Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 15 nội dung được ghi nhận tại điều 22 của Luật đất đai 2013, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên quốc gi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, em
đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành khóa luận, cho phép em được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc GS.TS Trần Hữu Viên đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Viện Quản
lý đất đai và Phát triển nông thôn, Bộ môn Quy hoạch và Quản lý đất đai, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND
xã Phùng Xá đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em về mọi mặt, động viên, khuyến khích
em hoàn thành khóa luận
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Quỳnh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 3
2.1.1 Quản lý nhà nước về đất đai 3
2.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 4
2.1.3 Công cụ quản lý nhà nước về đất đai 5
2.1.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 6
2.2 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 7
2.2.1 Công tác quản lý đất đai tại Australia 7
2.2.2 Công tác quản lý đất đai tại Pháp 8
2.2.3 Công tác quản lý đất đai tại Trung Quốc 9
2.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM 10
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về đất đai của Nhà nước qua các thời kỳ 10
2.3.2 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai 18
Trang 32.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM 20
2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất 20
2.4.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam 22
PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 24
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 24
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 25
3.5.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu 25
3.5.3 Phương pháp chuyên gia 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ PHÙNG XÁ 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Phùng Xá 30
4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ PHÙNG XÁ 31
4.2.1 Cơ cấu sử dụng đất của xã Phùng Xá 31
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Phùng Xá 32
4.2.3 Tình hình biến động sử dụng đất 36
4.3 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÙNG XÁ 38
4.3.1 Công tác tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất 38
4.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính 41
4.3.3 Công tác thống kê, kiểm kê 42
Trang 44.3.4 Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 43
4.3.5 Công tác xử lý vi phạm 45
4.3.6 Đánh giá chung về công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã 47
4.4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ 48
4.4.1 Giải pháp đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai 48
4.4.2 Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng đất 49
4.4.3 Giải pháp về chuyên môn 51
4.4.4 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục 51
PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 KẾT LUẬN 52
5.2 TỒN TẠI 53
5.3 KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU
Hình 4.1: Quy trình thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã 42Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất Việt Nam năm 2017 20Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Phùng Xá 32Bảng 4.2: Tình hình biến động sử dụng đất năm 2010 – 2017 của xã Phùng
Xá 37Bảng 4.3: Một số văn bản được áp dụng tại địa phương 39Bảng 4.5: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp trên địa bàn
xã Phùng Xá giai đoạn 2013 – 2017 44Bảng 4.6: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận đất hộ gia đình cá nhân, đất
tổ chức tôn giáo trên địa bàn xã Phùng Xá giai đoạn 2013 – 2017 45Biểu 4.1: Cơ cấu sử dụng đất tại xã Phùng Xá năm 2017 31Biểu 4.2: Các trường hợp vi phạm sử dụng đất xã Phùng Xá giai đoạn 2014 -
2017 46
Trang 7PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không có gì thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí
cố định trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững
Từ năm 1945, khi thành lập nước Cộng hòa xã hộ chủ nghĩa Việt Nam cho đến nay, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thích đáng đến vấn đề đất đai và đã ban hành, đổi mới Luật đất đai: Luật đất đai
1988, Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993 năm 1998, năm 2001; Luật đất đai năm 2003; đặc biệt Luật đất đai 2013 thức có hiệu lực ngày 01/7/2014 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý sử dụng đất Các văn bản dưới luật đi kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 15 nội dung được ghi nhận tại điều 22 của Luật đất đai 2013, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đất mang lại
Phùng Xá là một xã khá phát triển thuộc huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội Những năm trở lại đây, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ Việc sử dụng đất có nhiều thay đổi làm ảnh hưởng đến công tác quản lý của Nhà nước về đất đai Vì vậy, việc đánh giá tình hình quản lý
và sử dụng đất trở thành vấn đề cấp thiết hiện nay Cùng với tốc độ gia tăng
Trang 8kinh tế nới riêng và quỹ đất đai nới chung Điều này đòi hỏi UBND xã Phùng
Xá phải có những chính sách về quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng đất tiết kiệm và hợp lý
Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai, hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Phùng Xá giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu đất đai của từng loại đất, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác Quản lý Nhà nước về đất đai
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự phân công của Viện QLĐĐ và PTNT – trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo – GS.TS Trần Hữu Viên, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng công tác Quản lý Nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá một số nội dung trong công tác Quản lý Nhà nước
về đất đai và thực trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Phùng Xá để đề xuất một
số biện pháp nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất đai tại địa bàn nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, TP
Hà Nội giai đoạn 2013 – 2017
Đánh giá một số nội dung trong công tác Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã giai đoạn 2013 – 2017
Chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã
Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác Quản lý,
sử dụng đất tại xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian: Xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu giai đoạn từ 2013 – 2017
Trang 9PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
2.1.1 Quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được nêu ra trong Hội nghị quốc tế
về Môi trường ở Riode Janerio, Brazil, năm 1993 như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (sông, suối, hồ, đầm lầy,…) các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với các mạch nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động vật và thực vật, trạng thái của sinh vật.”
Năm 1993, Luật đất đai được ban hành, lấy Hiến pháp năm 1992 làm
nền tảng Hiến pháp năm 1992 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả” Tiếp theo, Luật đất đai 2003 ra đời quy định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần sản xuất hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng” Cho đến khi Luật đất đai 2013
ra đời thay thế, sửa đổi bổ sung cho Luật đất đai 1993, 2003
Như vậy, đất đai được hiểu như sau: “Đất đai là một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Con người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phầm phục vụ cho nhu cầu cuộc sống Tác động này có trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc chuyển mục đích sử dụng”
Trang 102.1.1.2 Khái niệm Quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước là hoạt động thi hành pháp luật của Nhà nước, là sự tác động có tổ chức và sự điều chỉnh bằng pháp luật Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng, nhiệm
vụ trong công cuộc xây dựng Nhà nước Xã hội chủ nghĩa và bảo vệ Tổ quốc
Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai là một lĩnh vực quản lý của Nhà nước, là hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền Ở mỗi chế độ chính trị khác nhau và tại mỗi thời điểm lịch sử khác nhau mà Nhà nước có chính sách quản lý đất đai khác nhau Tuy vậy, Quản lý Nhà nước về đất đai đều chung mục đích là thâu tóm toàn bộ quyền lực quản lý tài nguyên đất, để đưa ra quyết định sử dụng và tổ chức thực hiện, kiểm tra thanh tra về đất đai Thông qua đất đai để điều chỉnh, chi phối các hoạt động khác của xã
hội (theo Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên)
Từ sự phân tích Quản lý Nhà nước đối với đất đai như trên, có thể đưa
ra khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai như sau: “Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai”
2.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan, là công cụ bảo vệ
và điều tiết các lọi ích gắn liền với đất đai là quan trọng nhất là bảo vệ chế độ
sở hữu đất đai Nhiệm vụ này cần được đổi mới một cách cụ thể, phù hợp để đáp ứng yêu cầu quản lý và tương xứng với điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn Chính vì vậy mà tại Điều 22 Luật đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ
Trang 11quy định chi tiết thi hành Luật đất đai quy định rõ 15 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
8 Thống kê, kiểm kê đất đai;
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai;
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai;
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
2.1.3 Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
Để phù hợp với phương pháp quản lý, Nhà nước đã sử dụng các công
cụ thích hợp để đạt được mục tiêu quản lý bao gồm: Công cụ chính sách và
Trang 12pháp luật đất đai, công cụ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, công cụ tài chính
2.1.3.1 Công cụ chính sách và pháp luật về đất đai
Chính sách và pháp luật đất đai là công cụ quan trọng nhất để quản lý nhà nước về đất đai bởi vì nó tác động vào ý chí của con người và điều chỉnh hành vi của con người, vạch ra phương hướng phát triển và duy trì trật tự kỷ cương cần thiết cho quản lý và sử dụng đất đai trong xã hội
2.1.3.2 Công cụ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai
Công cụ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là công cụ quan trọng và không thể thiếu được trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nó là cơ sở đảm bảo cho việc quản lý thống nhất của Nhà nước đối với đất đai, cân đối quỹ đất đai của từng vùng, ngành, địa phương để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đặt ra, đảm bảo đất đai được phân phối, sử dụng công bằng, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
2.1.3.3 Công cụ tài chính
Thông qua các công cụ tài chính, Nhà nước thực hiện quyền bình đẳng giữa các đối tượng sử dụng đất, kết hợp hài hòa các lợi ích, cac đối tượng sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm, tăng nguồn ngân sách cho Nhà nước Sử dụng công cụ tài chính trong quản lý Nhà nước về đất đai là việc Nhà nước phối hợp các lợi ích kinh tế từ các mối quan hệ kinh tế gắn liền với đất đai để tác đọng đến các chủ thể sử dụng đất, đạt được mục tiêu quản lý
2.1.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai là những tư tưởng chủ đạo có tính chất bắt buộc mà các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và các chủ thể sử dụng đất phải tuân theo trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai
Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai không phải là ý chí chủ quan của Nhà nước mà còn phải xuất phát từ các quy luật kinh tế, chính trị - xã hội
và tự nhiên khách quan chi phối
Trang 13Cho nên, để đạt được mục tiêu mà Nhà nước đặt ra, hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai phải được tiến hành dựa vào các nguyên tắc:
- Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước về đất đai;
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng;
- Tiết kiệm, hiệu quả trong công việc xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao Quản lý và giám sát việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.2 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1 Công tác quản lý đất đai tại Australia
Australia có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, nhờ vậy Australia
có được cơ sở và hệ thống pháp luật quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng từ rất sớm Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở hữu Nhà nước và đất thuộc sở hữu tư nhân Australia công nhận Nhà nước và tư nhân có quyền sở hữu đất đai và bất động sản trên mặt đất Phạm vi sở hữu đất đai theo luật định là tính từ tâm trái đất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn đất ở từng độ sâu nhất định, nơi có những mỏ khoánh sản quý như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ, … (theo sắc luật về đất đai khoáng sản năm 1993)
Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ
sở hữu đất đai Chủ sở hữu có quyền thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai Tuy nhiên, luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và việc trưng thu đó gắn liền với việc Nhà nước phải bồi thường thỏa đáng
Trang 142.2.2 Công tác quản lý đất đai tại Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hòa Pháp được xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý
sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai
Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ rang không gian công cộng và không gian tư nhân:
Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu Nhà nước và tập thể địa phương Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, không bán được Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện…
Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhương chỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:
- Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm ở nhà cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác
- Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng thụ quy chế ưu tiên đối với một số đất đai chuyên dung để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới dành cho ươm cây trồng
- Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách cải tạo điều kiện thuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm
Trang 15phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn
- Việc mua bán đất đai không thể thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ Đất này được ưu tiên bán cho những người láng giềng để tạo ra các thửa đất lớn hơn
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia vào quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất đai có tòa án hành chính xác nhận trước và sau chuyển đổi
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa phương chi trả
Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển
2.2.3 Công tác quản lý đất đai tại Trung Quốc
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân về chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc
Đất đai ở Trung quốc được phân thành 3 loại:
- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình thủy lợi và đất mặt nước nuôi trồng
Trang 16- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng cho mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và đất dùng cho công trình quốc phòng
- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đất đối với đất bị trưng dụng theo mục đích sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền đền
- Thời kỳ phong kiến:
Ở Việt Nam, trong lịch sử hàng ngàn năm phong kiến luôn tồn tại hai thiết chế về ruộng đất: Sở hữu đất công và sở hữu đất tư
Thời kỳ Hùng Vương, thời kỳ An Dương Vương – Thục Phán: Quan hệ đất đai thời kỳ này có nhiều hình thức sở hữu khác nhau: Sở hữu Nhà nước,
sở hữu công xã nông thôn, sở hữu của quan lại, quý tộc
Thời kỳ nhà Đinh tồn tại chủ yếu hai hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu của nhà vua, sở hữu của công xã nông thôn và gần như không có sở hữu của tư nhân về ruộng đất Một số quan lại của nhà vua được cấp đất để thưởng công, nhưng đất đó vẫn là thuộc sở hữu của Nhà nước
Thời nhà Lý tồn tại ba hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu nhà vua, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Chế độ sở hữu Nhà nước về ruộng đất chiếm ưu thế trong xã hội Đại bộ phận ruộng đất lúc đó là của công xã Ruộng đất tư
Trang 17hữu mới bắt đầu phát triển Ở thời kỳ này, Nhà nước ban hành các luật lệ quy định về mua bán ruộng đất
Thời kỳ nhà Trần tồn tại ba hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu nhà vua, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Ruộng đất tư hữu thời kỳ này phát triển mạnh Chế độ thuế khoán dựa trên chế độ sở hữu ruộng đất Việc mua bán đất đai được Nhà nước thừa nhận
Thời kỳ Hồ Quý Ly, ban hành chính sách “hạn danh điền” nhằm củng
cố chế độ sở hữu đất đai của Nhà nước, xoa dịu nỗi bất bình trong dân chúng, cải cách chính sách thuế khóa
Thời kỳ nhà Lê, tiến hành kiểm tra đất đai, lập sổ địa bạ Cùng với chính sách “Hạn điền”, Nhà nước chính thức tuyên bố hàng loạt đạo dụ và theo luật quân điền thời Hồng Đức ban hành năm 1481 “Đất đai là tài sản của Nhà nước” Thời kỳ nhà Lê suy yếu, ruộng đất tư nhân phát triển lấn át ruộng đất công, sở hữu tư nhân bắt đầu chiếm ưu thế, sở hữu Nhà nước và sở hữu công xã bắt đầu tan rã
Thời kỳ nhà Nguyễn đã hoàn tất việc lập sổ địa bạ cho 18.000 xã từ Mục Nam Quan tới Mũi Cà Mau, bao gồm 10.004 tập Địa bạ được thành lập
3 bản: Bản “Giáp” nộp tại Đinh Bộ Hộ, bản “Bính” nộp tại Đinh Bộ Chánh, bản “Đinh” nộp tại xã Nhà Nguyễn còn ban hành bộ luật thứ hai của nước ta – Bộ Luật Gia Long Bộ luật này gồm 14 điều nhằm điều chỉnh mối quan hệ
về nhà, đất, thuế lúa Đây là bộ luật xác định quyền sở hữu tối cao của nhà vua về ruộng đất
Thời kỳ Gia Long, nhà nước phong kiến đã tiến hành đo đạc, lập sổ địa
bạ cho từng xã với nội dung phân rõ tư công điền thổ, diện tích, tứ cận, định dạng thuế
Trang 18đất ở lại không đáng kể Chúng chia nước ta thành 3 kỳ để cai trị, bao gồm: Bắc Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ với những chế độ cai trị khác nhau và tổ chức việc quản lý đất đai cũng khác nhau Pháp thiết lập quản lý từ trung ương là
sở địa chính ở các kỳ, thuộc Thống sứ (Bắc Kỳ), Khân sứ (Trung Kỳ) và Thống đốc (Nam Kỳ) Cơ quan quản lý cấp Tỉnh là Ty Địa chính, mỗi làng xã
có nhân viên địa chính gọi là trưởng bạ - phụ trách điền địa, ở Nam Kỳ người phụ trách gọi là Hương Bộ
Các văn bản ruộng đất được chia làm ba loại: Địa chính thuế, địa chính giải thửa ở đô thị và địa chính giải thửa ở nông thôn Tuy nhiên, chức năng chính của hệ thống địa chính do pháp luật quản lý là chức năng thuế có kèm theo chức năng pháp lý ở các khu đô thị
- Thời kỳ Mỹ ngụy:
Ở miền Nam trong thời kỳ từ 1945 – 1975 tồn tại hai chế độ ruộng đất khác nhau Đó là chính sách ruộng đất của chính quyền cách mạng và chính sách ruộng đất của Mỹ - Ngụy: Chính sách “Cải cách điền địa” của Ngô Đình Diệm và chính sách “Người cày có ruộng” của Nguyễn Văn Thiệu Từ năm
1945 đến trước ngày giải phóng miền Nam (30/04/1945), tổ chức địa chính thay đổi theo ba kỳ: Từ 1945 đến 1955, từ năm 1956 đến 1959, từ năm 1960 đến 1975
- Thời kỳ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cách mạng tháng 8/1945 thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
ra đời, ngành địa chính từ trung ương đến cơ sở được duy trì và củng cố Chính sách đất đai thời kỳ này mang tính chất “Chấn hưng nông nghiệp” Hàng loạt các thông tư, nghị định… được ban hành nhằm tăng cường hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp, tránh lãng phí đất đai (TS Nguyễn Bá Long, 2007)
+ Ngày 02/2/1947: Ngành địa chính được sát nhập vào ngành công nông
Trang 19+ Ngày 18/6/1949: Thành lập Nha địa chính trong bộ tài chính, toàn bộ các cán bộ địa chính được đưa đi làm thuế nông nghiệp
+ Tháng 7/1949: Chính phủ ra sắc lệnh số 78/SL quy định giảm 25% địa tô Theo sắc lệnh số 40/SL, ngày 13/7/1951, ngành địa chính chính thức hoạt động theo chuyên ngành
+ Ngày 05/3/1952: Chính phủ ban hành điều lệ tạm thời về việc sử dụng công điền, công thổ chia cho người nghèo
+ Ngày 14/12/1953: Quốc hội thông qua “Luật cải cách ruộng đất” + Ngày 19/12/1953: Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 179/SL ban hành luật cải cách ruộng đất, nhằm đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thực hiện triệt để khẩu hiệu “Người cày có ruộng” Nhà nước thực hiện triệt
để hình thức tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng đất theo từng đối tượng sở hữu đất đai khác nhau để chia cho nông dân
Giai đoạn 1954 – 1959, giai cấp địa chủ phong kiến đã sụp đổ hoàn toàn, chế độ sử dụng đất thay đổi căn bản, người cày thực sự có ruộng đất, sản lượng lương thực tăng, kinh tế đất nước được phục hồi
Trang 20đất đai bị bỏ hoang, lấn chiếm, đặc biệt nghiêm trọng là tình trạng cấp đất trái pháp luật
Ngày 09/11/1979, Chính phủ ban hành nghị định số 404/NĐ-CP về thành lập hệ thống quản lý thuộc hội đồng bộ trưởng và UBND các cấp Mục đích của việc tách ngành địa chính ra riêng và thành lập hệ thống quản lý đất đai riêng biệt nhằm quản lý thống nhất toàn bộ đất đai nông nghiệp, phát triển sản xuất, bảo vệ đất, bảo vệ tài nguyên môi trường, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả
Hiến pháp năm 1980 ra đời, Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ đất đai Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ tài nguyên quốc gia
Năm 1988, Luật đất đai lần đầu tiên ra đời, tiếp sau là hàng loạt văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật nhằm đưa công tác quản lý ruộng đất vào nề nếp và đúng pháp luật
Chỉ thị số 67/CT-TTg ngày 23/3/1989 về triển khai thi hành luật đất đai Hiến pháp 1992 đã mở ra thời kỳ đổi mới hệ thống chính trị Lần đầu tiên chế độ sở hữu về quản lý đất đai được ghi vào hiến pháp, trong đó quy định
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch
và theo pháp luật… đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả” Nhà nước giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất ổn định, lâu dài Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được phép chuyển quyền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật
Luật đất đai ngày 14/7/1993, Nhà nước khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, đất đai được giao ổn định, lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Người sử dụng đất được trao 5 quyền giúp chủ sử dụng yên tâm đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Quyết định số 12/QĐ-CP của Chính phủ ngày 22/02/1994 về việc thành lập Tổng Cục Địa chính trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Tổng Cục Quản lý ruộng đất và Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước
Trang 21Nghị định số 34/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/4/1994 quy định chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của Tổng cục Địa chính Tổng cục Địa chính là
cơ quan trực thuộc Chính phủ thực hiện tổ chức quản lý Nhà nước về đất đai
Theo thông tư số 470/TT-TCĐC ngày 18/7/1994 thì hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương trực thuộc trung ương; Phòng địa chính thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; cán bộ địa chính xã trực thuộc UBND xã, phường, thị trấn
Ngày 05/8/2002, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ nhất thông qua nghị quyết số 02/2002/QH 11 quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ, trong đó có bộ TN&MT
Bộ TN&MT được thành lập trên cơ sở hợp nhất các đơn vị tổng cục địa chính, tổng cục khí tượng thủy văn, cục môi trường, cục địa chất và khoáng sản Việt Nam, viện địa chất và khoáng sản, bộ phận quản lý tài nguyên nước thuộc cục quản lý nước và công trình thủy lợi
Ngày 26/11/2003, Luật đất đai ra đời trên cơ sở khắc phục những ách tắc, trở ngại trong quản lý sử dụng đất Theo điều 6, Luật đất đai 2003, quản
lý Nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung Để triển khai thi hành Luật đất đai
2003, nhằm nhanh chóng đưa ra Luật đất đai vào áp dụng thực tiễn cuộc sống thì Chính phủ và Bộ TN&MT đã đưa ra hàng loạt các văn bản, nghị định, chỉ thị và thông tư… hướng dẫn thi hành Luật đất đai, tạo ra những chuyển biến
rõ rệt trong quản lý và sử dụng đất
- Ngày 29/11/2013, Luật đất đai ra đời có những điểm mới sau:
Thứ nhất, Luật đất đai 2013 đã thêm nhiều điều luật để quy định về các
quyền của Nhà nước Quy định cụ thể nghĩa vụ của Nhà nước đối với người
sử dụng đất như quy định về những đảm bảo của Nhà nước đối với người sử dụng đất; trách nhiệm của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người trực tiếp sản xuất nông nghiệp; trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai cho người dân
Trang 22Thứ hai, Luật đã bổ sung các quy định về điều tra, đánh giá đất đai
nhằm khắc phục bất cập hiện nay; bổ sung những quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm khắc phục khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bổ sung và quy định rõ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người dân trong vùng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Thứ ba, Luật thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa
nhà đầu tư trong và ngoài nước; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu
tư có năng lực thực hiện dự án Đặc biệt, Luật đã bổ sung quy định về điều kiện được giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng, dự án đầu tư tại khu vực biên giới, ven biển và hải đảo
Thứ tư, Luật quy định đầy đủ, rõ rang về những trường hợp thật cần
thiết mà Nhà nước phải thu hồi; quy định chế tài mạnh để xử lý đối với trường hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất
mà áp dụng giá đất cụ thể do UBND cấp Tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
Thứ năm, Luật bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu,
đăng ký biến động, đăng ký đất đai trên mạng điện tử; bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người thì cấp cho mỗi người một giấy chứng nhận hoặc cấp chung một giấy chứng nhận; trường hợp là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng, nếu giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang giấy chứng nhận mới để ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng nếu có nhu cầu
Trang 23Thứ sáu, Luật đất đai 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải
theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất Bỏ việc công bố bảng giá đất vào ngày 01/01 hàng năm Bảng giá đất chỉ áp dụng đối với một số trường hợp thay cho việc áp dụng tất cả cho các mục đích như quy định trước đây Bổ sung quy định về cơ quan xây dựng,
cơ quan thẩm định giá đất, vị trí của tư vấn giá đất trong việc xác định giá đất, thẩm định giá đất và việc thuê tư vấn để xác định giá đất cụ thể
Thứ bảy, Luật đã dành một chương trình đề quy định việc xây dựng hệ
thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo quyền tiếp cận thông tin đất đai của mọi người dân
Thứ tám, Luật quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai đối với
khu vực nông nghiệp; hoàn thiện hơn quy định về chế độ sử dụng đất đối với
sử dụng cho khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy định việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm, đáp ứng yêu cầu đặt ra của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Thứ chín, Luật đất đai 2013 được hoàn thiện theo hướng quy định cụ
thể các quyền, nghĩa vụ của từng đối tượng sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và quy định các điều kiện khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Thứ mười, luật chỉ quy định về các vấn đề chung của thủ tục hành
chính về đất đai và giao Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục để đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thực hiện
Thứ mười một, Luật đã bổ sung các quy định mới về hệ thống thông tin,
hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá một cách công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn dân
Trang 242.3.2 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai
Hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
có các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản
lý đất đai như:
- Hiến pháp 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013;
- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013;
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất;
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy đình
về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/6/2014 về việc hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 29/5/2014 quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Taig nguyên và Môi trường ngày 02/6/2014 quy định về thống kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Trang 25- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30/6/2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30/6/2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài hính ngày 16/6/2014 về hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND của thành phố Hà Nội ngày 20/6/2014 quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND của thành phố Hà Nội ngày 20/6/2014 quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn thành phố;
- Quyết định 23/2014/QĐ-UBND của thành phố Hà Nội ngày 20/6/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND của thành phố Hà Nội ngày 20/4/2014 quy định về dăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất vườn, ao xen kẹt trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 262.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM
2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất
Theo tổng cục thống kê, tính đến hết 31/12/2017, trong tổng số 33.123,1 nghìn ha diện tích đất tự nhiên của cả nước, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất, với 27302,2 nghìn ha, chiếm 82.43%, còn lại là 3.697,8 nghìn ha diện tích đất phi nông nghiệp, chiếm 11.16% và 2123,0 nghìn ha diện tích đất chưa sử dụng, chiếm 6,41% Cụ thể, hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất Việt Nam năm 2017
STT Mục đích sử dụng đất Mã
Tổng diện tích (nghìn ha)
Tỷ lệ (%) Tổng diện tích tự nhiên 33.123,1 100
Trang 273.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DSC 1.719,4 5.19
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2017)
Trong diện tích đất nông nghiệp của cả nước, đất lâm nghiệp chiếm diện tích chủ yếu với 14923,6 nghìn ha, chiếm 45.05% diện tích tự nhiên, đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 34.81% tổng diện tích tự nhiên với 11.530,2 nghìn ha
Trong diện tích đất phi nông nghiệp cả nước, chiếm diện tích chủ yếu là đất chuyên dung với 1.839,2 nghìn ha, chiếm 5,55% tổng diện tích đất tự nhiên; đất có mục đích công cộng với 1187,0 nghìn ha, chiếm 3,58% diện tích đất tự nhiên
Trang 28Trong 2123,0 nghìn ha diện tích đất chưa sử dụng, chủ yếu là phần diện tích đất đồi núi chưa sử dụng, chiếm 5,19% tổng diện tích tự nhiên với 1719,4 nghìn ha
2.4.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam
2.4.2.1 Công tác ban hành các văn bản pháp luật và tổ chức thực hiện
Trong những năm qua, các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến đất đai đã được ban hành để kịp thời củng cố, hoàn thiện hành lang pháp lý cho phù hợp với tình hình phát triển của cả nước tùy thuộc vào từng thời kỳ Từ Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi năm 1998 và 2001, tiếp đó là Luật đất đai 2003 và Luật đất đai hiện hành năm 2013, cùng đó là hàng loạt các văn bản pháp luật đi kèm như thông tư, nghị định, nghị quyết, quyết định, …
đã tạo ra hành lang pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất trong suốt thời gian qua Tuy nhiên, các văn bản pháp luật đất đai vẫn còn nhiều điều khoản, nhiều điều chồng chéo gây trở ngại trong công tác giải quyết các vấn
đề liên quan đến đất đai
2.4.2.2 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Từ năm 1958, công tác lập bản đồ giải thửa được thực hiện nhằm phục
vụ việc kế hoạch hóa và tổng hợp hóa nông nghiệp, tính thuế ruộng đất, xây dựng đô thị Từ khi thành lập Tổng cục quản lý ruộng đất (năn 1979) và thực hiện chỉ thị số 299/TTg, công tác điều tra, đo đạc, lập bản đồ giải thửa đã được đẩy nhanh tiến độ, phục vụ cho việc quản lý, thu thuế, hoạch định chính sách và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng
Từ năm 2000, bản đồ địa chính được lập trong hệ quy chiếu VN 2000 Tính đến năm 2006, ảnh hàng không do Việt Nam bay chụp được 226.863 tờ phim và 175.438 tờ ảnh trên tổng số 332 khu chụp ở các tỷ lệ 1/4000 và 1/44000, cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính với tổng diện tích 23.200.000 ha, đạt 70,3% tổng diện tích tự nhiên
Trang 292.4.2.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Từ năm 1987, ngành Quản lý đất đai đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn, phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất, kết quả là đã xây dựng được hệ thống văn bản, tài liệu hướng dẫn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngành Quản lý đất đai đã hoàn thành xây dựng trình Quốc hội phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cả nước giai đoạn 1996 – 2000 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của cả nước
Ở địa phương, đã có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 được Chính phủ xét duyệt, 100% đơn vị cấp huyện và gần 11.000 đơn vị cấp xã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch đến năm 2010
Hiện nay, công tác lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2016 – 2020 ở tất cả 4 cấp (Quốc gia, tỉnh, huyện, xã) trong cả nước đang triển khai và thực hiện
Trang 30PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu: Trên địa bàn xã phùng xá, huyện Mỹ đức, thành phố Hà Nội
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện từ ngày 15/01/2017 đến ngày 06/5/2017;
- Phạm vi thời gian tài liệu thứ cấp đã thu thập từ năm 2013 đến năm
2017
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Một số nội dung của công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội;
- Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất;
- Các đối tượng thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội;
- Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai trên địa bàn xã;
- Đánh giá một số nội dung trong 15 nội dung Quản lý Nhà nước về Đất đai trên địa bàn xã trong giai đoạn 2013 – 2017;
- Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý,
sử dụng đất trên địa bàn xã;
- Đề xuất một số giải pháp thực hiện công tác Quản lý Nhà nước về Đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn Xã
Trang 313.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu như: điều kiện tự nhiên, kinh tế- văn hóa- xã hội, hiện trạng đất đai đã được công bố thông qua sách, báo, tạp chí, báo cáo của địa phương phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Nguồn số liệu để thực hiện đề tài được cung cấp bởi UBND xã Phùng Xá:
- Báo cáo công tác đăng ký, kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 2017
- Danh sách tổng hợp vi phạm đất từ 2014 – 2017
- Báo cáo công tác kiểm kê đất đai năm 2016
- Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm 2010 – 2015
3.5.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu
Số liệu thu thập được tiến hành đánh giá và phân tích số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu
Đây là phương pháp thống kê từ các số liệu, tài liệu thu thập được về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó tiến hành tổng hợp, phân tích, nhận xét và đánh giá
Ngoài ra, tất cả các số liệu thu thập được tổng hợp bằng phần mềm máy tính: Word 2016, Excel 2016
3.5.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, cán bộ quản lý và người sản xuất giỏi có kinh nghiệm, được đề tài tham khảo trong quá trình nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị của khóa luận
Trang 32PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ PHÙNG XÁ
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Phùng Xá nằm ở miền Trung của huyện Mỹ Đức cách trung tâm Hà Nội 40km về phía Tây Nam, cách trung tâm huyện 4km về phía Bắc, nằm sát sông Đáy, cạnh thị trấn Vân Đình trung tâm kinh tế huyện Ứng Hòa, có tổng diện tích đất tự nhiên là 441,29 ha Với vị trí địa lý:
+ Phía Bắc và phía Đông giáp Sông Đáy và thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
+ Phía Nam giáp xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
+ Phía Tây giáp xã Xuy Xá, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
Xã có hai thôn là: Thôn Thượng và Thôn Hạ nằm trải dài theo con sông Đáy theo hướng Bắc Nam
Nhìn chung xã Phùng Xá nằm ở vị trí khá thuận lợi để phát triển kinh tế
xã hội vì nằm không quá xa (40 km)với trung tâm thành phố Hà Nội, nằm gần trung tâm kinh tế của hai huyện Mỹ Đức và Ứng Hòa, Phùng xá có cầu bê tông kiên cố nối với quốc lộ 21B chạy qua thị trấn Vân Đình, huyện Ứng hòa,
xã có tuyến đường ven sông Đáy chạy bao quanh phần phía Đông và phía Bắc của xã, nối xã với các xã ven sông Đáy và thị trấn Đại Nghĩa (trung tâm kinh
tế của huyện Mỹ Đức) Và hơn nữa là có sông Đáy chạy dọc theo xã cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã
4.1.1.2 Địa hình
Xã có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình trung bình từ 4,7 – 5,2m so với mặt nước biển Độ dốc địa hình thấp dần từ Đông sang Tây rất thuận lợi cho việc tưới tự chảy dùng nước sông Đáy
Trang 334.1.1.3 Khí hậu
Xã Phùng Xá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia
thành 4 mùa khác nhau rõ rệt, với các đặc trưng khí hậu chính như sau:
+ Nhiệt độ không khí bình quân năm là 23,10C, trong một năm nhiệt
độ thấp nhất trung bình 13,60C (vào tháng 1) Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là tháng 7 trên 33,20C, mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm + Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.630,6 giờ, năm cao nhất 1.700 giờ, năm thấp nhất 1.460 giờ
+ Lượng mưa và bốc hơi:
- Lượng mưa bình quân năm là 1.520,7 mm, phân bố trong năm không đều, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,2 % tổng lượng mưa cả năm
- Mùa khô từ cuối tháng 10 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 chỉ có 17,5 - 23,2mm
- Lượng bốc hơi: Bình quân năm là 859 mm, bằng 56,5% so với lượng mưa trung bình năm Lượng bốc hơi trong các tháng mưa ít cao,
do đó mùa khô đã thiếu nước lại càng thiếu nước hơn
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 85%
+ Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Nam, gió Tây Nam và gió Đông Nam
+ Sương muối hầu như không có; mưa đá rất ít khi xảy ra Thông thường cứ 10 năm mới quan sát thấy mưa đá 1 lần
4.1.1.4 Thủy Văn
Phùng Xá có hệ thống ao hồ nhỏ và sông Đáy chảy qua địa bàn xã, chế
độ thủy văn phụ thuộc các mùa trong năm và chế độ dòng chảy của nước sông Hồng và các sông khác trog khu vực Phân phối dòng chảy trong năm phụ thuộc vào sự phân phối theo mùa của lượng mưa năm nên dòng chảy trong
Trang 34năm cũng phân phối không đều và thể hiện rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Lượng nước mùa lũ ở sông chiếm từ 70 – 80% lượng nước năm Trong mùa cạn, mực nước và lưu lượng nước nhỏ Lượng dòng chảy trong 7 tháng mùa cạn chỉ chiếm khoảng 20 – 25% lượng dòng chảy cả năm
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Dân số, lao động
Dân cư của xã Phùng xá phân bố tập trung ở khu vực ven sông Đáy, có
3 cụm dân cư sống tập trung theo 3 khu là: thôn Thượng vùng I, thôn Thượng vùng II, thôn Hạ với tổng số 8.339 nhân khẩu; Số lao động trong độ tuổi là
4950 người, chiếm 59,36% dân số (số liệu năm 2016)
Xã có làng nghề dệt truyền thống lâu đời nên tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động trong và ngoài vùng Lao động xã chủ yếu là lao động ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
a Về kinh tế
Xã đã và đang thực hiện phát triển mô hình sản xuất chuyên canh lúa năng xuất cao, chất lượng tốt, đẩy mạnh tiễn bộ khoa học kỹ thuật đưa vào sản xuất nhằm đem lại hiệu quả cao hơn, tận dụng được triệt để lợi thế vị trí địa lý của vùng
Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ của xã cũng ngày một phát triển Hiện nay toàn xã có 35 Công ty và Doanh nghiệp sản xuất mặt hàng làng nghề, góp phần tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động trong xã
Có tới hơn 90% lao động trong xã là lao động làm nghề và kinh doanh dịch
vụ
Trang 35Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 của xã đạt 39 triệu đồng/người/năm, tăng cao so với năm 2010 là 15,8 triệu đồng/người/năm, đạt mục tiêu quy hoạch đã đề ra
b Về giáo dục
Sự nghiệp giáo dục đào tạo tiếp tục được giữ vững và phát triển, kỷ cương nề nếp, chuyên môn được tăng cường Giáo dục sức khỏe, thẩm mỹ, giáo dục kỹ năng sống trong các nhà trường có chuyển biến rõ nét, các bậc học tích cực đổi mới phương pháp dạy học, xây dựng mô hình “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học Chất lượng văn hóa ổn định ở mức cao 100% các trường trê địa bàn xã đạt chuẩn quốc gia
c Về y tế
Trạm y tế được xây dựng năm 2014 gồm 21 phòng, với tổng diện tích 3.500 m2, trạm y tế có phòng khám, phòng siêu âm, phòng dược và phòng cấp cứu và nhà điều trị
Đội ngũ cán bộ nhân viên gồm: 7 người, trong đó 2 người trình độ đại học,3 người trình độ cao đẳng và 3 người trình độ trung cấp
d Về văn hóa thông tin, thể dục thể thao
Hiện nay xã đã có 3 nhà văn hóa vùng và 2 nhà văn hóa xóm, nhà văn hóa các vùng và xóm có đầy đủ trang thiết bị và được trang trí đảm bảo phù hợp với sinh hoạt văn hóa công cộng Nhà văn hóa các vùng đều có các công trình phụ trợ nhà để xe, nhà vệ sinh, tường rào xung quanh…
Ngay tại các nhà văn hóa vùng đều có có sân chơi thể thao cho các môn: Bóng chuyền, cầu lông và bóng bàn
Ở trung tâm xã còn có “Trúc Lâm Viên” một công viên thu nhỏ là nơi vui chơi, giải trí rộng rãi thoáng mát cho nhân dân
e Về hệ thống chính trị, trật tự an toàn xã hội
Tình hình hoạt động của các tổ chức chính trị cơ sở: Đảng bộ nhiều năm liên tục được công nhận Đảng bộ đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững
Trang 36mạnh, chính quyền trong sạch vững mạnh Năng lực hoạt động của Mặt trận
tổ quốc, các đoàn thể chính trị, các tổ chức chính trị xã hội tiếp tục được nâng lên tạo cơ sở vững chắc để thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ chính trị của địa phương
Tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội được ổn định và giữ vững, tổ chức và bảo vệ tốt cuộc bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp
Thường xuyên tăng cường công tác kiểm trả và xử lý kịp thời những vụ việc xảy ra
Thực hiện nghiêm túc các kế hoạch, chỉ thị của cấp trên, phân công lực lượng thường trực bám sát địa bàn, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể thôn, xóm xử lý kịp thời các vụ việc xảy ra theo đúng pháp luật, xử lý nghiêm minh đảm báo tính giáo dục và dăn đe
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Phùng Xá
4.1.3.1 Thuận lợi
Phùng Xá nằm ở vị trí khá thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội vì nằm không quá xa (40 km) với trung tâm thành phố Hà Nội, nằm gần trung tâm kinh tế của hai huyện Mỹ Đức và Ứng Hòa, sát với quốc lộ 21B chạy qua thị trấn Vân Đình, huyện Ứng hòa Phùng Xá là một trong những xã năng động nhất, lại nằm liền kề với thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn của các tỉnh (Hà Nội, Hà Nam, Hòa Bình), có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi, giao lưu buôn bán hàng hóa
Xã có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp đa dạng
Xã có nguồn nhân lực khá dồi dào, được giáo dục và đào tạo tương đối tốt, người dân trong xã năng động ham học hỏi, cần cù, chịu khó
Xã có nghề dệt truyền thống tạo được công ăn việc làm ổn định cho toàn bộ nhân dân trong xã