ĐẠI HỌC QUỐC G IA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ XUÂN LỊCH ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NGUỒN Ô NHIỄM BỤI, NƯỚC THẢI TRONG NGÀNH THAN TRÊN ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM THANH PHỐ HẠ LO
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC G IA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VŨ XUÂN LỊCH
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NGUỒN Ô NHIỄM BỤI, NƯỚC THẢI TRONG NGÀNH THAN TRÊN ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM THANH PHỐ HẠ LONG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ CỦA TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội – Năm 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC G IA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VŨ XUÂN LỊCH
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NGUỒN Ô NHIỄM BỤI, NƯỚC THẢI TRONG NGÀNH THAN TRÊN ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM THANH PHỐ HẠ LONG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ CỦA TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN YÊM
Hà Nội – Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng chân thành, em xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Đại học Quốc gia Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh; Thành uỷ, UBND thành phố Cẩm Phả; Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin), Phòng cảnh sát PCTP về môi trường Công an tỉnh Quảng Ninh; Bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thành Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và môi trường – Đại học quốc gia Hà Nội đã ta ̣o điều kiê ̣n cho tôi trong quá trình nghiên cứu và ho ̣c tâ ̣p tại trường Tôi xin cảm ơn các cán bộ làm việc tại trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và môi trường – Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện và trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình học tập thực hiện Luận văn
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn
tận tình của thầy giáo PGS.TS Trần Yêm – Đại học Quốc gia Hà Nội cùng toàn thể
các thầy cô giáo trong trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và môi trường – Đại học quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này./
Tác giả Luận văn
Vũ Xuân Lịch
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này được hình thành và phát triển từ những quan điểm của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Trần Yêm Các số liệu và kết quả có được trong Luận văn là hoàn toàn trung thực
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Xuân Lịch
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
Chương I 4
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THAN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀNH THAN 4
1.1 Cơ sở lý luận về bụi và nước thải trong ngành than 4
1.1.1 Khái niệm, phân loại, tác hại về bụi 4
1.1.2 Khái niệm và tác hại của nước thải mỏ 5
1.1.2.1 Khái niệm 5
1.1.2.2 Tác động đến môi trường nước 5
1.2 Hiện trạng về tình hình sản xuất trên thế giới và ở Việt Nam 5
1.2.1 Sản xuất than trên thế giới 5
1.2.2 Hiện trạng khai khác than ở Việt Nam 9
1.2.2.1 Thực trạng môi trường do ảnh hưởng của hoạt động trong ngành than 9
1.2.2.2 Tình hình quản lý môi trường 13
1.2.3 Tổng quan các vấn đề môi trường về ngành than tại TP Hạ Long, TP Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh 14
ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Địa điểm nghiên cứu 16
2.1.1 Thành phố Hạ Long 16
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
2.1.1.1 Điều kiện kinh tế xã hội và môi trường 17
Trang 62.1.2 Thành phố Cẩm Phả 19
2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên 19
2.1.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội và môi trường 19
2.2 Thời gian nghiên cứu 20
2.3 Đối tượng nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp luận 20
2.5 Phương pháp nghiên cứu 21
2.5.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: 21
2.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu 21
2.5.3 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân 21
2.5.4.Phướng pháp quan trắc môi trường 22
2.5.5 Phương pháp so sánh 22
Chương III 24
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm không khí của ngành than 24
3.1.1 Bóc đất đá, nổ mìn 25
3.1.2 Sàng tuyển than 26
3.1.3 Vận chuyển đất đá thải và sản phẩm 29
3.1.4 Đổ thải tại các bãi 31
3.1.5 Các kho bãi chứa than 34
3.1.6 Bốc dỡ than tại các cảng 36
3.1.7 Ảnh hưởng của bụi từ khai thác hầm lò 38
3.2 Nguồn nước thải từ sản xuất than 39
3.2.1 Sàng tuyển than 39
3.2.2 Nước thải từ khai thác hầm lò 42
3.2.3 Nước mưa chảy tràn qua khai trường 45
3.2.4 Nước mưa chảy tràn qua kho bãi chứa than 46
3.2.5 Nước mưa chảy tràn qua cảng chứa than 47
Trang 73.2.6 Nước thải sinh hoạt của công nhân lao động trong các công ty than ở khu vực
nghiên cứu 48
3.3 Các vụ vi phạm pháp luật về quản lý môi trườ ng của các doanh nghiê ̣p than trên đi ̣a bàn nghiên cứu 51
3.4 Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường của các doanh nghiệp sản xuất than trong vùng nghiên cứu 53
3.4.1 Đánh giá về thể chế/tổ chức 53
3.4.2 Đánh giá việc thực hiện các chính sách, luật pháp và các quy định về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp 54
3.4.3 Thực hiện các biện pháp quản lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do bụi và do nước thải 54
3.5 Dự báo nguồn thải gây ô nhiễm môi trường của sản xuất than đến năm 2015 56
3.5.1 Cơ sở dự báo 56
3.5.2 Kết quả dự báo 58
3.6 Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường trong sản xuất than 61
3.6.1 Xây dựng hệ thống quản lý môi trường ở từng doanh nghiệp 61
3.6.2 Xây dựng chính sách quy định cụ thể về bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp 61
3.6.3 Xây dựng quỹ bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp 62
3.6.4 Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường 63
3.6.5 Biện pháp xử lý bụi 65
3.6.1.1 Đối với công tác khoan, nổ mìn 66
3.6.1.2 Đối với công tác bốc, xúc, vận chuyển than 69
3.6.6 Biện pháp xử lý nước thải mỏ 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 78
Trang 8TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường
UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên
hiệp quốc
KTV Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam
BOD Nhu cầu ô xy sinh học
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Mức độ tạo bụi của các hoạt động khai thác than [3] 24
Bảng 3.2 Tổng khối lượng đất đá đổ thải của các mỏ than lộ thiên [25] 25
Bảng 3.3 Thống kê một lượng đất đá thải do hoạt động nổ mìn tại một số mỏ 25
Bảng 3.4 Một số nhà máy tuyển than ở khu vực Hạ Long, Cẩm Phả 27
Bảng 3.5 Thải lượng bụi phát sinh của Công ty tuyển than Cửa Ông 28
Bảng 3.6 Khả năng phát thải bụi của một số hoạt động 30
Bảng 3.7 Một số bãi thải điển hình 31
Bảng 3.8 Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển 36
Bảng 3.9 Một số cảng bốc dỡ than lớn tại vùng than trọng điểm 37
Bảng 3.10 Nồng độ bụi ở các lò chuẩn bị dọc vỉa than mức –25/+30 38
Bảng 3.11 Nồng độ bụi ở các lò chợ vỉa 9B Đông -25/+30 39
Bảng 3.12 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải đưa vào suối (khi không có biện pháp giảm thiểu) theo tiêu chuẩn 20 TCN-51-84 43
Bảng 3.13 Lượng nước thoát của các vỉa 46
Bảng 3.14 Lượng nước mưa chảy tràn qua một số cảng chứa than 47
Bảng 3.15 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải 48
Bảng 3.16 Lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường 50
Bảng 3.17 Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ở mỏ than Núi Béo 50
Bảng 3.18 Dự báo tải lượng bụi trong khai thác lộ thiên đến năm 2015 59
Bảng 3.19 Dự báo thải lượng bụi trong khai thác hầm lò đến năm 2015 [20] 59
Bảng 3.20 Dự báo tổng tải lượng bụi trong khai thác than trên địa bàn TP Hạ Long, TP Cẩm Phả đến năm 2015 59
Bảng 3.21 Dự báo tải lượng nước thải trong khai thác lộ thiên đến năm 2015 60
Bảng 3.22 Dự báo lưu lượng nước thải trong khai thác hầm lò đến năm 2015 [20] 60
Bảng 3.23 Kinh phí xây dựng quỹ BVMT một số mỏ than 62
Bảng 3.24 Nồng độ một số chất khí và bụi ở gương lò 68
Trang 10Bảng 3.25 Hiệu quả giảm thiểu bụi ở lò chuẩn bị [8] 70
Bảng 3.26 Hiệu quả giảm thiểu bụi ở lò chợ [8] 71
Bảng 3.27 Một số kết quả giảm thiểu bụi bằng phun nước cao áp 73
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Dây chuyền sản xuất nhà máy tuyển than Cửa Ông 27
Hình 3.2: Hoạt động bốc xúc than ở mỏ than Cao Sơn 31
Hình 3.3: Hoạt động chở than ở đường nội bộ mỏ Cao Sơn 31
Hình 3.4: Hoạt động tại bãi chứa than của mỏ than Cao Sơn 36
Hình 3.5: Hình ảnh bốc than tại cảng than Nam Cầu Trắng 38
Hình 3.6: Biểu đồ diễn biến cặn lơ lửng sông hồ khu vực cụm mỏ than 41
Hòn Gai năm 2005 2009 41
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện diễn biến hàm lượng Fe trong nước mặt khu vực Hồng Gai trong các năm 2005-2009 [25] 41
Hình 3.8: Công nghệ phun sương dập bụi trong khai thác khoáng sản 66
Hình 3.9: Chống bụi bằng nước khi nổ mìn 68
Hình 3.10: Thiết bị phun nước tạo sương trong lò chợ [8] 69
Hình 3.11: Sơ đồ bố trí thiết bị phun nước với áp suất cao tạo sương mù 72
Hình 3.12 Hình ảnh về hệ thống phun nước giảm thiểu bụi 73
Hình 3.13: Sơ đồ cấu tạo hố lắng cặn cứng 76
Hình 3.14: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mỏ 77
Trang 11MỞ ĐẦU
Tỉnh Quảng Ninh là tỉnh duyên hải phía Đông Bắc, nằm trong khu vực trọng điểm phát triển kinh tế xã hội phía Bắc đất nước, có nhiều tài nguyên thiên nhiên tạo nên tiềm năng phát triển kinh tế xã hội rất đa dạng Là một địa bàn có hoạt động sản xuất công nghiệp khai thác khoáng sản đặc biệt là than đứng đầu cả nước (sản lượng than chiếm 90% so với toàn quốc) đồng thời cũng là một địa điểm tham quan
du lịch biển đảo lớn của Việt Nam và thế giới
Từ những lợi thế về điều kiện tự nhiên giàu có và phong phú, những năm qua các hoạt động sản xuất khai thác khoáng sản than diễn ra rất mạnh mẽ, sôi động, góp phần cho sự phát triển, tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh cho tỉnh Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung Tuy nhiên cũng chính lĩnh vực kinh tế này đã
và đang là những nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn, có lúc, có nơi trở thành những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tạo ra sức ép rất lớn về môi trường, đe doạ nguy hại tới sức khoẻ của nhân dân và gây ảnh hưởng triệt tiêu các động lực phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ngày càng rõ nét mà việc giải quyết, khắc phục không đơn giản, dễ dàng
Trong số những ngành nghề, doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, hoạt động khoáng sản (HĐKS) là một trong những lĩnh vực phát triển kinh tế quan trọng trên địa bàn tỉnh đã có truyền thống hàng trăm năm và ngày càng phát triển, đặc biệt từ ngày chuyển sang cơ chế thị trường với mật độ dày đặc, chủ yếu tập trung ở Đông Triều, Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả Các hoạt động này đã và đang gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người lao động và dân sinh (kể cả ở các vùng đô thị và nông thôn); làm suy thoái nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN) quan trọng khác là nguồn lực cho phát triển như cảnh quan môi trường (MT), tài nguyên rừng, các nguồn nước, tài nguyên đất, các
hệ sinh thái trên các lưu vực và vùng cửa sông ven biển v.v Để giải quyết triệt để các vấn đề MT của các khu vực có hoạt động khai thác than phải xem xét trong tổng thể của sự phát triển kinh tế xã hội theo một chương trình quy hoạch phát triển thống nhất
Trang 12Để khắc phục ô nhiễm và giải quyết các vấn đề bức xúc trên địa bàn, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua đã có những cố gắng trong tổ chức quản lý và xây dựng chương trình hành động vì mục tiêu bảo vệ MT Bên cạnh đó, công tác bảo vệ
MT trong HĐKS đã được gắn kết với công tác quản lý về tài nguyên, cũng như quản lý tốt nguồn KS với công nghệ khai thác hợp lý, công nghệ sạch nhằm giảm thiểu tổn thất than đồng thời giảm thiểu ô nhiễm MT từ nguồn phát thải trong công nghệ khai thác, sàng tuyển và vận chuyển Tuy nhiên, những chuyển biến đó chưa theo kịp tốc độ phát triển toàn diện về kinh tế xã hội và yêu cầu về môi trường, còn nhiều khu vực vùng mỏ và các đô thị lân cận vẫn trong tình trạng ô nhiễm môi trường
Trong thời gian tới, các cơ quan quản lý cần thực hiện các giải pháp quản lý Tài nguyên và môi trường (TN&MT) nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về
MT hướng tới hoạt động KS tại Quảng Ninh phát triển bền vững [8]
Để chủ động giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nguồn ô nhiễm bụi và nước thải từ những hoạt động phát triển kinh tế xã hội nói trên, một nhiệm vụ quan trọng đặt ra đối với cơ quan quản lý là phải tiến hành nghiên cứu, đánh giá cụ thể mức ô độ ô nhiễm môi trường của những nguồn ô nhiễm trong ngành than trên địa bàn TP Hạ Long, TP Cẩm Phả của tỉnh Quảng Ninh; từ đó đề ra các biện pháp xử lý thích hợp, đồng thời đề xuất các chính sách, biện pháp quản lý các loại nguồn ô nhiễm môi trường này một cách có hiệu quả
Với những lý do trên, đề tài "Đánh giá một số nguồn ô nhiễm bụi, nước thải trong ngành than trên địa bàn trọng điểm thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả của tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý đến năm 2015" đã được chọn để thực hiện trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 10/2013
nhằm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước phục vụ cho chiến lược bảo vệ MT và phát triển bền vững cho hoạt động sản xuất than trên địa bàn TP Hạ Long, TP Cẩm Phả của tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới
Trang 131 Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận văn
Làm rõ các nhóm nguồn ô nhiễm trong ngành than trên địa bàn thành phố Hạ Long và thành phố Cẩm Phả là những nguồn nào?
Thực tiễn và hiện trạng phân loại quản lý, xử lý, quản lý nguồn ô nhiễm môi trường trên địa bàn TP Hạ Long và TP Cẩm Phả như thế nào?
Đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ môi trường các nhóm nguồn gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn TP Hạ Long và Cẩm Phả của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, khách quan và khoa học về một số nguồn ô nhiễm môi trường trong ngành than trên địa bàn TP Hạ Long
Trang 14Chương I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THAN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA
CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀNH THAN 1.1 Cơ sở lý luận về bụi và nước thải trong ngành than
1.1.1 Khái niệm, phân loại, tác hại về bụi
a Khái niệm
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dưới dạng:
+ Bụi bay: khi những hạt bụi lơ lửng trong không khí (gọi là aerozon)
+ Bụi lắng: khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể (gọi là aerogen)
+ Các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, mù
Các loại bụi nói chung thường có kích thước trong không khí từ 0,001 – 10μm bao gồm tro, muội, khói và những hạt chất rắn tồn tại dưới dạng hạt rất nhỏ, chuyển động theo kiểu Brown hoặc rơi xuống đất theo định luật Stock
b Phân loại
Trong khoa học người ta thường phân loại bụi theo 2 cách:
- Bụi có thể có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ:
+ Bụi hữu cơ: như bụi thực vật (gỗ, bông), bụi động vật (len, lông, tóc), bụi nhân tạo (nhựa hóa học, cao du)
+ Bụi vô cơ: như bụi khoáng chất (amiang,than), bụi kim loại (sắt, đồng )
- Theo kích thước:
+ Bụi nhỏ hơn 0,1μm lơ lửng trong không khí, không ở lại phế nang
+ Bụi từ 0,1 - 5μm ở lại phổi, chiếm tới 80 -90%
+ Bụi 5-10μm vào phổi nhưng lại được đào thải ra
+ Bụi lớn hơn 10μm thường đọng lại ở mũi
c Tác hại của bụi
* Đối với cơ thể sống
- Bụi gây nhiễm độc chung: bụi chì, thủy ngân
- Bụi gây dị ứng, viêm mũi, hen, nổi ban: bụi bông, gai, sợi hóa học
Trang 15- Bụi gây ung thư: bụi quặng và các chất phóng xạ
- Bụi gây nhiễm trùng: lông, xương, tóc
- Bụi gây xơ hóa phổi: bụi than, amiang
* Đối với thực vật
Sự tích tụ bụi trên lá cây làm giảm khả năng quang hợp, bụi chứa các độc tố gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây
* Đối với các công trình vật liệu, máy móc
Do bụi chứa các chất hóa học, khi bám vào bề mặt của vật liệu sẽ gây các phản ứng hóa học làm xuống cấp chất lượng các công trình máy móc
1.1.2 Khái niệm và tác hại của nước thải mỏ
1.1.2.1 Khái niệm
Nước thải mỏ là nước thải được thải ra trong quá trình sản xuất của ngành than, có thể là từ công đoạn sàng tuyển, chế biến than, hay do nước mưa chảy từ các khai trường có chứa bụi bẩn, than…
1.1.2.2 Tác động đến môi trường nước
- Nước từ khai trường chảy ra có độ đục lớn và có chứa các thành phần độc
hại như kim loại nặng, nồng độ BOD, COD cao
- Nước mưa chảy qua các mặt bằng cửa lò và đất đá thải, bãi chứa than sẽ hòa tan các thành phần khoáng chất có trong đất, làm tăng độ đục, gây ô nhiễm nguồn nước
- Nước thải trong quá trình sàng tuyển, chế biến than nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng lớn đến môi trường
- Ngoài ra một lượng không nhỏ nước thải từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên sinh hoạt trong nhà máy, xí nghiệp
1.2 Hiện trạng về tình hình sản xuất trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Sản xuất than trên thế giới
Than đá là nguồn năng lượng chủ yếu của loài người với tổng trữ lượng trên
700 tỷ tấn, có khả năng đáp ứng nhu cầu con người khoảng 180 năm Có thể coi than là một ngành công nghiệp mang tính toàn cầu, lượng than thương mại được
Trang 16khai thác tại hơn 50 quốc gia và tiêu thụ tại trên 70 quốc gia trên toàn thế giới, toàn thế giới hiện tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than mỗi năm Sản lượng khai thác than tăng nhanh nhất ở châu Á, trong khi đó châu Âu khai thác với tốc độ giảm dần Các nước khai thác nhiều nhất không tập trung trên một châu lục mà nằm rải rác trên thế giới, các nước khai thác lớn nhất hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Australia, Cộng hoà Liên bang Đức và Nam Phi Hầu hết các nước khai thác than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than giành cho thị trường xuất khẩu Lượng than khai thác được dự báo tới năm 2030 vào khoảng 7 tỷ tấn, trong đó Trung Quốc chiếm khoảng hơn một nửa sản lượng
Than đóng vai trò sống còn với sản xuất điện và vai trò này sẽ còn được duy trì trong tương lai Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên toàn thế giới là từ nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy trì trong tương lai (dự báo cho đến năm 2030) Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ 0.9% đến 1.5% từ nay cho đến năm 2030 Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong các lò hơi sẽ tăng khoảng 1.5%/năm trong khi than non, được sử dụng trong sản xuất điện, tăng với mức 1%/năm Nhu cầu về than cốc, loại than được sử dụng trong công nghiệp thép và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0.9% Thị trường than lớn nhất là châu
Á, chiếm khoảng 54% lượng tiêu thụ toàn thế giới, trong đó nhu cầu chủ yếu là Trung Quốc
Một số nước khác không có nguồn nhiên liệu tự nhiên phải nhập khẩu than cho các nhu cầu về năng lượng và công nghiệp như Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc Không chỉ những nước không thể khai thác than mới phải nhập khẩu mà ngay cả các quốc gia khai thác lớn nhất thế giới cũng phải nhập than Nhu cầu nhập khẩu phục vụ cho dự trữ hay những nguồn than có chất lượng, than sẽ vẫn đóng vai trò quan trọng, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ tăng trưởng cao Tăng trưởng của thị trường than dành cho đốt lò hơi và than cốc sẽ mạnh nhất tại châu Á, nơi mà nhu cầu về điện, sản xuất thép, sản xuất xe hơi và nhu cầu dân sinh tăng cao theo mức sống ngày càng được cải thiện.[27]
Trang 17Một số nước khác không có nguồn nhiên liệu tự nhiên phải nhập khẩu than cho các nhu cầu về năng lượng và công nghiệp như Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc Không chỉ những nước không thể khai thác than mới phải nhập khẩu mà ngay cả các quốc gia khai thác lớn nhất thế giới cũng phải nhập than Nhu cầu nhập khẩu phục vụ cho dự trữ hay những nguồn than có chất lượng, than sẽ vẫn đóng vai trò quan trọng, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ tăng trưởng cao Tăng trưởng của thị trường than dành cho đốt lò hơi và than cốc sẽ mạnh nhất tại châu Á, nơi mà nhu cầu về điện, sản xuất thép, sản xuất xe hơi và nhu cầu dân sinh tăng cao theo mức
sống ngày càng được cải thiện.[27]
Để sản xuất ra 1 tấn than thì phải cần bóc đi 8 -10m3 đất đá phủ, thải từ 1 – 3
m3 nước thải mỏ Hàng năm có khoảng 4.030 triệu tấn than được khai thác, con số này đã tăng 38 % trong vòng 20 năm qua Với số lượng đó, ước tính một năm có khoảng 32.240 – 40.300 triệu m3
đất đá phủ trên toàn thế giới bị bóc tách, sẽ thải ra môi trường khoảng 4.060 – 13.090 triệu m3 nước thải mỏ Việc khai thác với số lượng khổng lồ trên toàn thế giới kéo theo ảnh hưởng lớn tới môi trường tự nhiên và con người Các nước trên thế giới cũng đã có những biện pháp nhằm giảm thiểu tối
đa những ảnh hưởng tới môi trường
Tuy nhiên, các vấn đề môi trường chung của ngành than hiện nay đang tồn
tại:
Khai thác than đá bằng phương pháp lộ thiên tạo nên lượng đất đá thải lớn, ô nhiễm bụi, ô nhiễm nước, mất rừng Khai thác than bằng phương pháp hầm lò hiện nay làm mất 50% trữ lượng, gây lún đất, ô nhiễm nước, tiêu hao gỗ chống lò và gây
các tai nạn hầm lò
Chế biến và sàng tuyển than tạo ra bụi và nước thải chứa than, kim loại nặng
Ðốt than tạo ra khí SO2, CO2 Theo tính toán một nhà máy nhiệt điện chạy than công suất 1.000 MW hàng năm thải ra môi trường 5 triệu tấn CO2, 18.000 tấn NOx, 11.000 - 680.000 tấn phế thải rắn Trong thành phần chất thải rắn, bụi, nước thải thường chứa kim loại nặng và chất phóng xạ độc hại
Trang 18* Một số mỏ than lớn trên thế giới
a 3 mỏ ở vùng Illawarra và Wollondilly (Australia)
Úc là nước xuất khẩu than lớn nhất thế giới, tại thời điểm cuối năm 2003, nước này xuất khẩu trên 207 triệu tấn than cứng trong tổng số hơn 274 triệu tấn than khai thác tại nước này Đây là một trong những hàng hoá xuất khẩu có giá trị nhất của nước này Mặc dù ¾ lượng xuất khẩu của Úc là vào thị trường châu Á tuy nhiên than của nước này được tiêu thụ trên toàn thế giới trong đó châu Âu, châu Mỹ và châu Phi Mở mỏ trong năm 1962, mỏ Appin Colliery là một trong những mỏ đầu tiên ở Úc áp dụng công nghệ khai thác cột dài theo phương ở độ sâu 550 m, khai thác than mỡ cứng, chất lượng cao từ mạch than Bulli Công ty Than Illawarra của BHP Billiton khai thác hầm lò tại 3 mỏ ở vùng Illawarra và Wollondilly, cách Sydney gần 80 km về phía Nam Công ty Iilawarra có ba mỏ là Appin, Appin/West, West Cliff và Dendrobium – và hai mỏ chuẩn bị đi vào khai thác-West Cliff và Port Kembla Công ty sử dụng 1.300 lao động trực tiếp để khai thác than mỡ chất lượng cao Tuy nhiên hiện nay công ty quản lý đã áp dụng các biện pháp để khai thác đi đôi với phát triển bền vững Sydney thiếu nước và người dân ở đây phải tuân theo những quy định tiết kiệm sử dụng nước Mỏ Appin sử dụng một lượng nước đang
kể, khoảng 1.600 m3
mỗi ngày Công ty phải tìm cách giảm thiểu sử dụng nước Nằm trong chiến lược giảm tiêu thụ nước, một nhà máy lọc thấm ngược trị giá 6 triệu AUD được xây dựng để xử lý và tái sử dụng 2300 m3 nước mỗi ngày Trong tháng 11, 2007, Công ty Cấp nước Sydney công nhận thành quả này đã giảm được
660 m3 nước sạch mỗi ngày và cấp cho Công ty IIlawarra giải thưởng giảm sử dụng khối lượng nước lớn nhất Bằng cách chuyển hoá nước ngầm nhiễm muối nhẹ để sử dụng lại tại chỗ và cấp cho các mỏ gần kề, nhà máy có thể giảm lượng nước ngọt lấy từ Công ty cấp nước Sydney tới 2300 m3 nước mỗi ngày Hiện tại nhà máy vận hành với công suất 1.450-1.800 m3/ngày
Nhà máy cũng nâng cao chất lượng và giảm độ mặn của nước trong mỏ và cho chảy vào sông Nepean Nước muối hiện tại được chuyển đến một điểm xả, tuy nhiên nhà máy có kế hoạch làm muối là sản phẩm phụ của mình để bán Nhà máy
Trang 19lọc nước hiện đại của Công ty là nhà máy đầu tiên loại này ở IIlawarra, áp dụng công nghệ và chu trình hiện đại đem lại lợi ích lâu dài cho khai thác mỏ của công ty, cho cộng đồng và môi trường xung quanh Công ty sẽ tiếp tục tăng lượng nước tái chế và thu hồi lại, cũng sẽ tìm kiếm những công nghệ để tiết kiệm nước ở mỏ than này Suốt thế kỷ 20, công nghệ khai thác than tại vùng này chủ yếu là khai thác lộ thiên, tuy nhiên những năm gần đây vấn đề ô nhiễm môi trường ảnh hưởng quá nghiêm trọng đến cuộc sống con người nên những công nghệ khai thác chuyển dần sang hầm lò
b Mỏ than lớn của Trung Quốc
Trung Quốc là nước sản xuất nhiều than nhất và có trữ lượng than lớn thứ ba thế giới Trữ lượng than đá của nước này hiện vào khoảng 128 tỷ tấn, tương đương 13% trữ lượng toàn cầu và đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ và Nga Than đá đang được khai thác tại 27 tỉnh ở Trung Quốc Một số mỏ than lớn của Trung Quốc được khai thác từ rất sớm như mỏ than Bản Khê Hồ lần đầu tiên được khai thác vào năm 1905 Ngoài ra một số mỏ than tại khu vực miền Nam Trung Quốc như Nam Ninh, Tứ Xuyên…, tuy nhiên chủ yếu là khai thác hầm lò nên thường gây nguy hiểm Các tai nạn trong khi khai thác thường xuyên xảy ra như sập hầm, bục túi nước, ngạt khí…
1.2.2 Hiện trạng khai khác than ở Việt Nam
1.2.2.1 Thực trạng môi trường do ảnh hưởng của hoạt động trong ngành than
a Tổng quan về các loại than tại Việt Nam
Than ở Việt Nam có 5 loại chính: Than antraxit, than mỡ, than bùn, than ngọn lửa dài, than nâu
Than antraxit (than đá)
Trữ lượng than đá được đánh giá là 3,5 tỷ tấn trong đó ở vùng Quảng Ninh trên 3,3 tỷ tấn (tính đến độ sâu -300m); còn lại gần 200 triệu tấn nằm rải rác ở các tỉnh Thái
Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang,
Bể than Quảng Ninh được phát hiện và khai thác rất sớm, đã bắt đầu cách đây trên 170 năm dưới thời Pháp thuộc Hiện nay sản lượng than khai thác từ các
Trang 20mỏ ở bể than Quảng Ninh chiếm trên 90% sản lượng than cả nước Trong địa tầng chứa than của bể than Quảng Ninh gồm rất nhiều vỉa than: Dải phía Bắc (Uông Bí-Bảo Đài) có từ 1 đến 15 vỉa, trong đó có 6 đến 8 vỉa có giá trị công nghiệp; Dải phía Nam (Hòn Gai, Cẩm Phả) có từ 2 đến 45 vỉa, có giá trị công nghiệp là 10-15 vỉa
Tính chất đặc trưng của than Antraxit tại các khoáng sàng bể than Quảng Ninh là kiến tạo rất phức tạp, tầng chứa than là những dải hẹp, đứt quãng dọc theo phương của vỉa, góc dốc của vỉa thay đổi từ dốc thoải đến dốc đứng (90
-510) Các
mỏ than có nhiều vỉa, với cấu tạo và chiều dày vỉa thay đổi đột ngột
Đối với việc khai thác than ở bể Quảng Ninh trước đây, có thời kỳ sản lượng
lộ thiên đã chiếm đến 80%, tỷ lệ này dần dần đã thay đổi, hiện nay còn 60%, trong tương lai sẽ còn xuống thấp hơn Vì các mỏ lộ thiên lớn đã và sẽ giảm sản lượng, đến cuối giai đoạn 2015-2020 có mỏ không còn sản lượng; các mỏ mới lộ thiên lớn
sẽ không có, nếu có là một số mỏ sản lượng dưới 0,5-1 triệu tấn Tỷ lệ sản lượng than hầm lò tăng, nói lên điều kiện khai thác khó khăn tăng, chi phí đầu tư xây dựng
và khai thác tăng, dẫn tới giá thành sản xuất tăng cao Cho nên, tuy trữ lượng địa chất của bể than Quảng Ninh là trên 3 tỷ tấn, nhưng trữ lượng kinh tế là 1,2 tỷ tấn
và trữ lượng công nghiệp đưa vào quy hoạch xây dựng giai đoạn từ nay đến
20102020 mới ở mức 500600 triệu tấn Mức độ khai thác xuống sâu là 150m Từ 150m đến -300m, cần phải tiến hành thăm dò địa chất, nếu kết quả thăm dò thuận lợi, thiết bị và công nghệ khai thác tiên tiến, việc đầu tư cho mức dưới -150m sẽ được xem xét vào sau năm 2020
-Bên cạnh đó than antraxit còn phân bố rải rác ở các tỉnh: Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Sơn La, Quảng Nam, với trữ lượng từ vài trăm nghìn tấn đến vài chục triệu tấn Ở những nơi này, quy mô khai thác thường từ vài nghìn tấn đến 100-200 nghìn tấn/năm
Than mỡ
Trữ lượng tiềm năng được đánh giá sơ bộ là 27 triệu tấn, trong đó trữ lượng địa chất là 17,6 triệu tấn, chủ yếu tập trung ở 2 mỏ Làng Cẩm (Thái Nguyên) và mỏ
Trang 21Khe Bố (Nghệ An) Ngoài ra, than mỡ còn có ở các tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình song với trữ lượng nhỏ
Than mỡ được dùng chủ yếu cho ngành luyện kim với nhu cầu rất lớn sau năm 2000, nhưng trữ lượng than mỡ ở ta lại rất ít, điều kiện khai thác rất khó khăn Sản lượng than mỡ khó có khả năng cao hơn 0,2-0,3 triệu tấn/năm, trong khi nhu cầu sẽ tăng đến 5-6 triệu tấn/năm vào giai đoạn 2010-2020
Than bùn
Than bùn ở Việt Nam nằm rải rác từ Bắc đến Nam, nhưng chủ yếu tập trung
ở đồng bằng sông Cửu Long (với hai mỏ than lớn là Thượng và Hạ) cụ thể: Đồng bằng Bắc Bộ: 1.650 tr.m3; Ven biển Miền Trung: 490tr.m3; Đồng bằng Nam Bộ: 5.000tr.m3 Trước đây vùng đồng bằng Nam Bộ được đánh giá có trữ lượng là 1 tỷ tấn và còn cao hơn nữa Nhưng nạn cháy rừng đã phá huỷ đi rất nhiều trữ lượng than
Từ trước tới nay than bùn được khai thác chủ yếu dùng làm chất đốt sinh hoạt (pha trộn với than antraxit của Quảng Ninh) và làm phân bón ruộng với quy
mô nhỏ, khai thác thủ công là chính, sản lượng khai thác hiện nay được đánh giá là chưa đến 10 vạn tấn/năm Khai thác than bùn làm chất đốt hay làm phân bón đều không có hiệu quả cao, mặt khác việc khai thác than sẽ ảnh hưởng đến môi trường, môi sinh trong vùng, nhất là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, bên cạnh đó điều kiện khai thác, vận chuyển tiêu thụ, chế biến sử dụng than bùn cũng gặp rất nhiều khó khăn
Than ngọn lửa dài
Chủ yếu tập trung ở mỏ Na Dương (Lạng Sơn), với trữ lượng địa chất trên
100 triệu tấn Hiện nay khai thác được thực hiện bằng phương pháp lộ thiên, than khai thác chủ yếu phục vụ sản xuất xi măng ở Hải Phòng và Bỉm Sơn với sản lượng trên dưới 100 nghìn tấn/năm Nhưng do nhà máy Xi măng Hải Phòng sẽ ngừng hoạt động chuyển địa điểm về Huyện Thuỷ Nguyên, nhà máy xi măng Bỉm Sơn được cải tạo với công nghệ mới, nên không dùng than Na Dương từ năm 1999 trở đi Than
Na Dương là loại than có hàm lượng lưu huỳnh cao, có tính tự cháy, nên việc khai
Trang 22thác, vận chuyển, chế biến sử dụng rất khó khăn và hạn chế Do đó, Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đã nghiên cứu hợp tác với nước ngoài xây dựng nhà máy điện Na Dương trong vùng mỏ, để sử dụng loại than này Vì nếu không khai thác, than sẽ tự cháy và phá huỷ nguồn tài nguyên đồng thời gây tác động xấu hơn đến môi trường
Than nâu
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, trữ lượng dự báo 100 tỷ tấn Theo đánh giá sơ bộ, than có chất lượng tốt, có thể sử dụng cho sản xuất điện, xi măng và công nghiệp hoá học Nhưng để có thể khai thác được, cần tiến hành thăm dò ở khu vực Bình Minh - Khoái Châu - Hưng Yên, để đánh giá một cách chính xác trữ lượng, chất lượng than, điều kiện kiến tạo của vỉa than, nghiên cứu công nghệ khai thác thiết kế Nói chung việc khai thác than này rất khó khăn về mặt địa hình, dân
cư trong vùng và về phương pháp khai thác v.v Theo đánh giá của một số nhà nghiên cứu địa chất và khai thác, đối với than Nâu ở đồng bằng sông Hồng thì có
thể đưa vào đầu tư xây dựng mỏ và khai thác từ 2015-2020 trở đi [28]
Nước ta ngành công nghiệp khai thác than đã ra đời và trải qua quá trình phát triển hơn 120 năm Trong thời Pháp thuộc từ năm 1883 đến tháng 3/2001 đã khai thác trên 50 triệu tấn than sạch, đào 1041 km đường lũ, bóc và đổ thải hàng chục triệu m3 đất đá Từ năm 1995 đến năm 2001 đã khai thác được gần 228 triệu tấn than sạch đào 1041 km đường lũ, bóc và đổ thải 795 triệu m3 đất đá trên diện tích bãi thải hàng trăm ha; sử dụng hàng triệu m3 gỗ chống lò, hàng trăm ngàn tấn thuốc
nổ và hàng triệu tấn nhiên liệu các loại, trong đó riêng từ năm 1995 đến 2001 đã khai thác 73,4 triệu tấn than sạch (bằng 26,4 % tổng sản lượng toàn ngành khai thác
từ trước tới nay), đào 504,5km đường lò; bóc và đổ thải 23,7 triệu m3 đất đá (đạt 48,5% tổng số đường lò và 29,8% tổng khối lượng đất đá của toàn ngành từ năm
1995 đến 2001)
b Tình hình khai thác than ở Quảng Ninh
Hiện nay, Quảng Ninh có 5 mỏ lộ thiên lớn với công suất khai thác trên dưới
2 triệu tấn than nguyên khai/năm (Hà Tu, Núi Béo, cọc Sáu, Cao Sơn, Đèo Nai); 15
Trang 23mỏ lộ thiên vừa và các công trường khai thác lộ thiên do các công ty khai thác hầm
lò quản lý với công suất năm từ 100.000 – 700.000 tấn than nguyên khai Ngoài ra còn một số điểm lộ vỉa và khai thác nhỏ với sản lượng khai thác hàng năm dưới 100.000 tấn than nguyên khai
Hầu hết các mỏ lộ thiên khai thông bằng hệ thống hào mở vỉa bám vách vỉa than, thiết bị đào hào là máy xúc thủy lực gàu ngược kết hợp với máy xúc EKG Hầu hết các mỏ lộ thiên đều áp dụng hệ thống khai thác xuống sâu dọc một hoặc hai
bờ, đát đá chủ yếu được đổ ra bãi thải ngoài Ở các mỏ và khai trường khai thác lộ thiên vừa và nhỏ phục vụ cho công tác bốc đất đá và khai thác sử dụng đồng bộ thiết bị vừa và nhỏ
Hiện nay, cả nước có trên 30 mỏ than hầm lò đang hoạt động, trong đó có 8
mỏ có trữ lượng lớn, có công nghệ và cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, với sản lượng tương đối lớn: 900-1300 ngàn tấn/năm Các mỏ còn lại có sản lượng khai thác dưới
500 ngàn tấn/năm
1.2.2.2 Tình hình quản lý môi trường
Là ngành khai thác, chế biến đặc thù với khả năng gây tác động xấu đến môi trường, nhất là môi trường không khí, nguồn nước Chính vì vậy, trong những năm gần đây, chính quyền địa phương và Vinacomin đã dành sự quan tâm thích đáng đến công tác bảo vệ môi trường với nhiều biện pháp cụ thể
Trong đó, công tác lập và thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trước khi thực hiện khai thác, chế biến được đặt lên hàng đầu
Bên cạnh đó, hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác cũng đã được quan tâm hơn trước Đến nay, đã có 35/67 khu vực khai thác mỏ đã được phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường với tổng chi phí 321 tỷ đồng Song song
đó, việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với các dự án cũng được thực hiện nghiêm túc với 36 dự án đã được ký quỹ với tổng số tiền khoảng 143 tỷ đồng
Cùng với đó, các đơn vị sản xuất, kinh doanh than đã quan tâm, thực hiện công tác quan trắc môi trường và báo cáo định kỳ, gửi về Sở TNMT, hầu hết các thông số quan trắc đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Trang 24Cũng trong thời gian qua, với sự chỉ đạo sát sao của chính quyền địa phương,
sự quan tâm của Vinacomin và các đơn vị sản xuất, kinh doanh than, trên địa bàn tỉnh đã đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng 32 trạm xử lý nước thải cho các đơn vị trong ngành
1.2.3 Tổng quan các vấn đề môi trường về ngành than tại TP Hạ Long, TP Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
a Hiện trạng các nguồn ô nhiễm bụi và nước của ngành than
- Bụi: Bụi được tạo ra ở hầu khắp các khâu công nghệ khai thác mỏ Bụi tác động đến môi trường bên ngoài chủ yếu là các khâu vận chuyển, sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than Trong các khâu công nghệ, vận chuyển than là khâu tạo bụi lớn nhất, phạm vi ảnh hưởng rộng nhất Tiếp đến là các khâu sàng tuyển và tiêu thụ
- Nước thải mỏ:
Đối với khai thác lộ thiên: Lượng nước mưa rửa trôi bề mặt khai trường khai thác, bãi thải vào mùa mưa có khối lượng lớn, cuốn theo nhiều đất đá, than chưa đo lường được gây bồi lấp sông, suối, ao, hồ và vùng ven biển, gây ngập lụt các khu dân cư lân cận Lượng nước thải này vẫn còn phát sinh kể cả khi các hoạt động mỏ
đã kết thúc, vì vậy có tính tiềm tàng ảnh hưởng lâu dài
Đối với nhà máy tuyển: Nước thải từ các nhà máy tuyển (Cửa Ông, Nam Cầu
Trắng, Vàng Danh) hiện nay phần lớn được thu hồi tái sử dụng cho quá trình sàng tuyển
b Tình hình quản lý, xử lý
Công tác bảo vệ môi trường ở các vùng có hoạt động khai thác than đang và vẫn sẽ là vấn đề quan trọng có tính chất sống còn trong chiến lược phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản nói chung, khai thác than nói riêng
Căn cứ vào đặc thù của hoạt động khai thác khoáng sản, điều kiện kinh tế xã hội, trình độ khoa học công nghệ của ngành than và tình hình quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua, có thể đề ra một số các nguyên tắc chung về biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với ngành than như sau:
+ Khống chế ô nhiễm phát sinh ngay tại nguồn;
Trang 25+ Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, hiện đại, ưu tiên phát triển khai thác bằng phương pháp hầm lò, hạn chế khai thác bằng phương pháp lộ thiên;
+ Quy hoạch cụm sàng tuyển hợp lý có xác định các vùng đệm với khu dân cư;
+ Quy hoạch các tuyến đường vận chuyển hợp lý, ưu tiên vận tải bằng đường sắt và vận tải băng tải (đặc biệt là băng tải ống);
+ Quy hoạch vị trí đổ thải hợp lý (tận dụng các bãi thải trong khu vực khai thác, hạn chế đổ thải ngoài) có tính đến việc hoàn nguyên sau khai thác và phương pháp đổ thải theo lớp;
+ Quy hoạch bến cảng hợp lý thành cụm cảng, không để các cảng tồn tại nhỏ
lẻ tránh gây ô nhiễm bụi theo gió trên diện rộng trong khâu tiêu thụ;
+ Đầu tư xây dựng các công trình xử lý ô nhiễm môi trường tồn đọng nhiều năm qua tại vùng than Quảng Ninh
Trang 26Chương II ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
Phía Bắc – Tây Bắc giáp huyện Hoành Bồ
Phía Nam thông ra biển qua vịnh Hạ Long và thành phố Hải Phòng
Phía Đông – Đông Bắc giáp thành phố Cẩm Phả
Phía Tây – Tây Nam giáp huyện Yên Hưng
Thành phố Hạ Long ở trung tâm của Tỉnh, có diện tích đất là 27.195,03 ha,
có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành chiều dài của Thành phố, có cảng biển, có bờ biển dài 50km, có vịnh Hạ Long 2 lần được UNESCO công nhận là Di sản thế giới với diện tích 434km2
b Địa hình
TP Hạ Long có địa hình đa dạng và phức tạp, là một trong những khu vực hình thành lâu đời nhất trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo
c Khí hậu
- Gió: Tốc độ gió ở các nơi rất khác nhau Các đảo ngoài khơi tốc độ gió rất
lớn, trung bình hàng năm là 5 m/s, ít khi gió lặng (≤3%), nhiều thời điểm tốc độ gió lên tới trên 40m/s Mùa Đông từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc Mùa Hè từ tháng 5 đến tháng 8, chủ yếu là gió nam
và đông namthổi từ biển vào
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC - 25oC
Trang 27- Mưa - ẩm: Hạ Long là một trong những địa phương có mưa nhiều của miền
Bắc với lượng mưa trung bình 1800-2000mm/năm, nhưng phân bố theo không gian lãnh thổ rất khác nhau Lượng mưa trung bình hàng năm ở khu vực từ 2000 mm đến
2400 mm Tháng có mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9
d Thực vật
Do điều kiện thuận lợi về khí hậu, địa hình, hệ thực vật tỉnh Quảng Ninh khá phong phú, có thành phần thuộc nhiều luồng di cư khác nhau như thảm thực vật rừng tự nhiên, thảm thực vật nhân tác, cảnh quan và đa dạng sinh học
e Tài nguyên thiên nhiên
Quảng Ninh nói chung và Hạ Long nói riêng có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú Tài nguyên khoáng sản nổi bật là than đá, đá vôi Không chỉ thế Hạ Long còn có nguồn tài nguyên du lịch và nhân văn vô cùng nổi tiếng, đó
là di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long
2.1.1.1 Điều kiện kinh tế xã hội và môi trường
a Điều kiện kinh tế xã hội
Hạ Long là một đỉnh của tam giác công nghiệp miền Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Việc khai thác than đá đã hình thành từ lâu và trở thành một thế mạnh của thành phố với nhiều mỏ than lớn: Hà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Béo
và hàng chục mỏ nhỏ, mỗi năm khai thác trên 10 triệu tấn than các loại Gắn liền với các mỏ than là các nhà máy sàng tuyển, cơ khí các xí nghiệp vận tải và bến cảng
Hạ Long phát triển mạnh công nghiệp đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm hải sản
Thành phố Hạ Long là một trung tâm buôn bán lớn Hàng xuất khẩu chủ yếu
là than và hải sản, hàng nhập khẩu là xăng dầu, máy mỏ, sắt thép, phương tiện vận tải Hạ Long là đầu mối buôn bán các mặt hàng công nghiệp, lương thực, thực phẩm cho sản xuất và tiêu dùng của vùng công nghiệp mỏ và vùng du lịch
Hạ Long là thành phố du lịch; một trung tâm du lịch lớn nhất miền Bắc và số lượng khách du lịch đứng thứ 2 sau thành phố Hồ Chí Minh
Trang 28b Điều kiện môi trường
TP Hạ Long có Vịnh Hạ Long là Kỳ quan Thiên nhiên Thế giới, việc bảo tồn giá trị kỳ quan phải được đặt lên hàng đầu Môi trường vịnh từ vành đai, vùng đệm đến vùng lõi đều phải được bảo vệ một cách nghiêm ngặt Do Hạ Long là thành phố phát triển về ngành du lịch và ngành công nghiệp khai thác than nên vấn đề môi trường hết sức được chú trọng
Hiện nay trên thành phố đã quy hoạch rõ rệt: khu vực Bãi Cháy, phát triển du lịch, tại đó đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất để phục vụ mục đích du lịch, và khu vực sản xuất than tập trung ở phía bắc khu vực Hòn Gai
Phát triển du lịch kèm theo một lượng lớn chất thải và nước thải phát sinh Vấn đề rác thải đã được các doanh nghiệp chú trọng, thu gom triệt để, không để ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị Ngoài ra, vấn đề thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư cũng được các phường xã thực hiện Nước thải sinh hoạt từ các nhà hàng, khách sạn đã được đấu nối ra hệ thống xử lý nước thải tập trung tại Cái Dăm
Ở Hạ Long ngành “công nghiệp có khói” song hành với ngành “công nghiệp không khói” Trước đây, tình trạng ô nhiễm môi trường ở thành phố Hạ Long luôn được người dân và chính quyền quan tâm vì các công ty than ngày càng tăng công suất khai thác mỏ, hầu hết nước thải mỏ và đất đá thải mang tính axit, độ đục cao đều được đổ trực tiếp ra vịnh mà không qua bất cứ quy trình xử lý nào Tại các cảng than, tình trạng vận chuyển, bốc rót than trong “vùng bảo vệ tuyệt đối” vẫn có Nhiều tàu trọng tải lớn đến nhận than không vào cảng được phải dùng biện pháp chuyển tải nên lượng than rơi vãi xuống vịnh Hạ Long khá nhiều Tuy nhiên do sự chỉ đạo của các sở ban ngành tỉnh Quảng Ninh và TP Hạ Long, hiện nay, môi trường thành phố đã được khắc phục đáng kể Việc khai thác than lộ thiên đã được giảm thiểu nhằm hạn chế gây ô nhiễm môi trường Vinacomin đã đầu tư xây dựng các công trình, hệ thống xử lý nước thải mỏ tập trung Việc khai thác than không còn trải dài theo địa bàn thành phố mà tập trung vào một số khu vực như Hà Lầm,
Hà Trung, Hà Tu
Trang 292.1.2 Thành phố Cẩm Phả
2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Cẩm Phả nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 200 km về phía đông bắc, cách thành phố Hạ Long 30 km, có toạ độ địa lý từ 20o58'10 - 21o12' vĩ độ bắc,
107o10' - 107o23'50 kinh độ đông
Thành phố Cẩm Phả có diện tích tự nhiên 486,45 km², địa hình chủ yếu đồi núi Đồi núi chiếm 55,4% diện tích, vùng trung du 16,29%, đồng bằng 15,01% và vùng biển chiếm 13,3% Ngoài biển là hàng trăm hòn đảo nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oc, độ ẩm trung bình 84,6%, lượng mưa hàng năm 2.307 mm, mùa đông thường có sương mù.[12]
2.1.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội và môi trường
Thành phố Cẩm Phả có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế như công nghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo thiết bị điện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu, thương mại dịch vụ, du lịch Năm
2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 14%, thu ngân sách thành phố là 751 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 2.300 USD
Trữ lượng khoáng sản chủ yếu của Cẩm Phả là than đá, với tổng tiềm năng ước tính trên 3 tỷ tấn trong tổng số 8,4 tỷ tấn trữ lượng than của toàn tỉnh Quảng Ninh Cẩm Phả có hệ thống đường sắt dùng chuyên chở than chạy dọc thành phố chở than đến Nhà máy Tuyển Than Cửa Ông, các mỏ than lớn như Cọc Sáu, Ðèo Nai, Cao Sơn, Mông Dương, Khe Chàm, Dương Huy, Thống Nhất Ngoài ra, các khoáng sản khác như antimon, đá vôi, nước khoáng đều là những tài nguyên quý hiếm Vùng núi đá vôi ở Cẩm Phả là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc phát triển các ngành sản xuất xi măng, nhiệt điện và vật liệu xây dựng, với Nhà máy xi măng Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả có nghề khai thác hải sản với hơn 50 km bờ biển, nhưng chủ yếu là đánh bắt trong bờ, sản lượng thấp.[3]
TP Cẩm Phả là một trong những trung tâm khai thác than lớn của cả nước do vậy lượng đất đá, nước thải và bụi thải ra môi trường hàng năm là rất lớn Nhằm khắc phục những tác động xấu do hoạt động khai thác than mang lại, thời gian qua
Trang 30ngành than đã không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ cho công tác bảo vệ môi trường (BVMT) ở khu vực này Để đẩy mạnh cho công tác giảm thiểu bụi, tính đến thời điểm này, Vinacomin cũng đã hoàn thành xây dựng thí điểm 1 trạm rửa xe ô tô
tự động ở Công ty CP than Cọc Sáu và 2 trạm rửa xe ô tô ở Công ty Tuyển than Cửa Ông Trên cơ sở các trạm đã có sẽ rút kinh nghiệm để đầu tư tiếp các trạm rửa
xe ô tô trên các tuyến đường từ mỏ, cảng than ra Mục tiêu là sau năm 2020, tất cả các phương tiện trước khi vào khu vực đô thị đều được rửa sạch Những năm gần đây ở một số địa phương trên địa bàn thành phố xảy ra hiện tượng sụt lún đất, tạo ra các hố lớn mà người dân còn thường gọi là “hố tử thần” Những vấn đề khác về môi trường phát sinh do hoạt động khai thác than như bụi bẩn, ảnh hưởng tới nguồn nước ngầm, nước mặt, tình trạng xói mòn, rửa trôi từ các bãi thải khi mùa mưa tới
2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2 – tháng 5 năm 2013
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là các nguồn thải bụi gây ô nhiễm môi trường không khí: khai thác lộ thiên (bốc, xúc, nổ mìn…), vận chuyển đất đá thải, sản phẩm, đổ thải tại bãi thải, bốc dỡ than tại các cảng, các công đoạn sản xuất tại nhà sàng tuyển…
Các nguồn nước thải mỏ: nước từ các hầm lò, từ sàng tuyển, nước từ các moong, nước mưa chảy tràn qua khai trường…
Đặc điểm các nguồn thải và chất thải
Các biện pháp giảm thiểu các nguồn thải
Trang 31- Hiện trạng về ảnh hưởng của quá trình sản xuất than trên địa bàn trọng điểm của 2 thành phố Hạ Long và Cẩm Phả của tỉnh Quảng Ninh đến môi trường trong khu vực
- Tác động của bụi và nước thải trong quá trình sản xuất than đến môi trường
và cuộc sống con người
- Đáp ứng sử dụng các công cụ kinh tế, luật pháp, các công nghệ sản xuất mới để đưa ra những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đến môi trường do hoạt động sản xuất than gây ra
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa:
- Thu thập các dữ liệu đã có về hiện trạng môi trường khu vực TP Hạ Long
và TP Cẩm Phả
- Thiết kế và điều tra bằng bảng câu hỏi, tổng hợp thông tin, dữ liệu hiện có
về các nguồn gây ô nhiễm môi trường
2.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu
- Thu thập tài liệu tại Sở Tài nguyên và môi trường Quảng Ninh, Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường – Công an tỉnh Quảng Ninh
- Các tài liệu thu thập được phục vụ cho báo cáo:
+ ĐTM của các mỏ than tại các khu vực trọng điểm: mỏ Núi Béo, Mỏ Cao Sơn, Mỏ Cọc Sáu
+ Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ của các mỏ than trong khu vực + Các báo cáo tổng kết, đánh giá môi trường hàng năm của Sở Tài nguyên và môi trường Quảng Ninh
2.5.3 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân
Đánh giá nhanh về chất lượng môi trường không khí, lưu lượng vận chuyển than tại cung đường vận chuyển than của cảng than Nam Cầu Trắng thuộc địa phận khu 6 phường Hồng Hà, TP Hạ Long
Trang 322.5.4.Phướng pháp quan trắc môi trường
Thiết bị, phương pháp quan trắc môi trường nước
1 Nhiệt độ Đo nhanh tại hiện trường
Tủ sấy Binder, ED53 (Đức) Cân phân tích 10-4
4 COD
Xác định lượng oxy tiêu thụ
để oxy hóa hết các hợp chất hữu cơ bằng phương pháp hóa học
Bếp đốt Palintest (Anh) Thiết bị đo chuẩn độ tự động TITRONIC96 (Đức)
5 BOD5
Đo lượng oxy tiêu thụ sau 5 ngày
Tủ ổn nhiệt BOD TS 606 – G2 WTW
2.5.5 Phương pháp so sánh
Để đánh giá mức đô ̣ ô nhiễm môi trường , Luận văn sử du ̣ng các Quy chuẩn
kỹ thuật về môi trường dưới đây để so sánh, đánh giá:
+ TCVN 5949:1998: Âm học, tiếng ồn khu công cộng và dân cư
+ QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t Quốc gia về chất lươ ̣ng không khí xung quanh
+ QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t Quốc gia về chất lươ ̣ng không khí - Nồng đô ̣ tối đa cho phép của mô ̣t số chất đô ̣c ha ̣i trong không khí xung quanh
+ QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩ n kỹ thuâ ̣t Quốc gia về chất lươ ̣ng nước mă ̣t
+ QCVN 10:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t Quốc gia về chất lươ ̣ng nước biển ven bờ
+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp
Trang 33+ Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 3/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý
Trang 34Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm không khí của ngành than
Bụi được tạo ra ở hầu khắp các khâu công nghệ khai thác mỏ Bụi tác động đến MT bên ngoài chủ yếu là các khâu vận chuyển, sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than Trong các khâu công nghệ, vận chuyển than là khâu tạo bụi lớn nhất, phạm vi ảnh hưởng rộng nhất Tiếp đến là các khâu sàng tuyển và tiêu thụ hành phần bụi tại vùng than Quảng Ninh có những đặc điểm riêng biệt so với những nơi khác Theo kết quả điều tra hàm lượng silic chứa trong 1m3 bụi ở vùng mỏ như sau: trong bụi than: 8.5 3mg chiếm 3,6 13,5% tổng số bụi; trong bụi đá: 20 2mg chiếm 12
26 % tổng số bụi [8]
Trong bảng 3.1 giới thiệu một số kết quả đo bụi khi các máy móc làm việc cũng như ở một số vị trí làm việc trên mỏ lộ thiên
Bảng 3.1 Mức độ tạo bụi của các hoạt động khai thác than [3]
Vận tải bằng ôtô - Khi ô tô chạy qua
- Khi tần suất ôtô lớn nhất
120 2.257
Đổ thải - Khi ô tô đổ thải
- Khi đã lan toả bình ổn
1.340
38
Sàng tuyển than - Trong xí nghiệp tuyển than Cửa Ông
- Khi vực bao quanh xí nghiệp
108,7
90 - 127
(Nguồn Trung tâm thực nghiệm khai thác mỏ)
Trang 35Bảng 3.2 Tổng khối lƣợng đất đá đổ thải của các mỏ than lộ thiên [25]
Cẩm Phả 3.947.970 537.873 515.200 Hòn Gai 389.829 64.650 314.389
Bảng 3.3 Thống kê một lƣợng đất đá thải do hoạt động nổ mìn tại một số mỏ
đất đá phải bóc tách (km 2 )
Lƣợng thuốc nổ sử dụng (Tấn/năm)
Lƣợng đất
đá thải ra
do nổ mìn (10 3 m 3 )
Lƣợng bụi thải phát sinh (tấn/năm)
Trang 36Tải lượng bụi phát sinh trong giai đoạn nổ mìn, khai thác than một năm khá lớn, tuy nhiên bụi phát sinh do nổ mìn chỉ cao tức thời, sau đó lan tỏa vào không khí, lên cao tới 100 – 150m Sự lan tỏa này nhiều hay ít phụ thuộc vào cường độ gió
và địa hình nơi tiến hành nổ mìn nhưng phần lớn được lắng xuống sau nửa giờ Do vậy ảnh hưởng của bụi tới môi trường không khí xung quanh chỉ mang tính tức thời,
có phạm vi hẹp, lân cận trong khu vực khai trường, phạm vi bán kính 150-300m Khu vực dân cư gần khai trường sẽ chịu ảnh hưởng của bụi phát sinh do nổ mìn nếu khu vực nổ mìn nằm trên địa hình cao, hướng gió bắc, đông bắc trong mùa đông
Theo “Quản lý môi trường ngành khai khoáng và năng lượng của Nga”: khi
nổ 1kg thuốc nổ sẽ tạo ra 0,043 – 0,25 kg bụi, vậy lượng bụi phát sinh ở Mỏ Cao Sơn là 4.817,25– 46.314,75 kg/năm, mỏ Cọc Sáu là 5.611,5 – 42.574,5 kg/năm, mỏ Núi Béo là 4.249,39 – 34.655kg/năm
3.1.2 Sàng tuyển than
Than nguyên khai từ khai trường được vận chuyển về kho than nguyên khai tại các khu sàng tuyển, sau đó được sàng phân loại tại các khu sàng tuyển Quá trình bốc dỡ than nguyên khai vào băng tải sàng và quá trình sàng khô sẽ làm phát sinh ra một lượng bụi đáng kể Theo kết quả tính toán, tải lượng bụi phát sinh trong công đoạn sàng tuyển là 903.000 kg/năm Trong khi đó, diện hoạt động của công đoạn sàng tuyển lại nhỏ hơn và là nơi tập trung nhiều cán bộ công nhân nên bụi phát sinh trong giai đoạn này sẽ có mức độ ảnh hưởng lớn tới người lao động, môi trường không khí xung quanh khu vực sản xuất, ảnh hưởng tới thảm thực vật trong khu vực Mặt khác, hầu như các khu vực kho chứa than của mỏ đều chưa có mái che nên bụi dễ dàng phát tán khi thời tiết hanh khô và khi có hoạt động bốc xúc than
Hiện nay, trên địa bàn sản xuất than trọng điểm có 2 cụm sàng tuyển lớn là Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng - Công ty tuyển than Hòn Gai thuộc địa phận phường Hồng Hà – TP Hạ Long và Công ty tuyển Cửa Ông thuộc địa phận phường Cửa Ông – TP Cẩm Phả
Trang 37Bảng 3.4 Một số nhà máy tuyển than ở khu vực Hạ Long, Cẩm Phả
1 Nhà máy tuyển than
Nam Cầu Trắng
Phường Hồng Hà – TP Hạ Long
3 triệu
2 Công ty tuyển than Cửa
Ông
Phường Cửa Ông – TP Cẩm Phả
12 – 14 triệu
(Nguồn: Điều tra của học viên Vũ Xuân Lịch)
Hình 3.1: Dây chuyền sản xuất nhà máy tuyển than Cửa Ông
a Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng
Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng - Công ty Than Hòn Gai thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam được đưa vào hoạt động năm 1996 tại phường Hồng Hà - TP Hạ Long với công suất thiết kế ban đầu là 2 triệu tấn/năm,
từ năm 2008, công suất của nhà máy đã nâng lên 3 triệu tấn/năm Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng là địa điểm phát sinh nhiều bụi cho khu vực xung quanh Bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển than từ các mỏ Hà Tu, Núi Béo ra khu vực
Trang 38sàng tuyển Các tuyến đường nội bộ, khu vực sàng tuyển, khu vực chứa than đều phát sinh bụi
Để giảm ảnh hưởng của bụi tới môi trường không khí xung quanh, Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam đã có những biện pháp đầu tư để giảm thiểu những ảnh hưởng của nhà máy Công ty lắp đặt hệ thống băng tải vận chuyển phân chia than thành phẩm ra hệ thống kho đã giảm được cung đường vận chuyển
và giảm độ bụi, ồn ở khu vực sản xuất Quan trọng nhất phải kể đến là triển khai dự
án tổng thể về xử lý triệt để ô nhiễm bụi và ngập úng khu dân cư xung quanh nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng (đợn vị thuộc Quyết định 64) với giá trị thực hiện gần 7 tỷ đồng Các hạng mục được triển khai gồm: Làm mới và nâng cấp gần 2 km đường vận chuyển than; Nạo vét xây kè gần 900 m mương thoát nước phía Bắc; xây dựng hệ thống phun sương dập bụi gồm 5 trạm với 257 cột phun sương dập bụi cho toàn bộ tuyến đường vận chuyển than nội bộ Bên cạnh đó hệ thống phun tạo sương,
hệ thống tưới nước được hoạt động trong nhà máy 24/24 giờ/ngày liên tục, cùng với 7.000 m2 cây xanh, cây cảnh và nuôi 500 con chim bồ câu… tạo nên cảnh quan, môi trường sinh thái hấp dẫn, thân thiện… Đặc biệt hơn, công ty cũng đã xây dựng thành công vành đai xanh bao quanh Nhà máy sàng tuyển Nam Cầu Trắng
b Công ty tuyển than Cửa Ông
Bụi sinh ra trong các công đoạn sàng tuyển, bốc xúc, vận chuyển than, vận chuyển đổ thải đất đá được tính theo hệ số ô nhiễm theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO và sản lượng than, đất đá như sau:
Bảng 3.5 Thải lượng bụi phát sinh của Công ty tuyển than Cửa Ông
(Khi không có giải pháp khống chế)
Trang 39Hàm lượng bụi phát sinh trong công đoạn sàng tuyển của nhà máy tuyển than
I, II không lớn Tuy nhiên do mặt thoáng của khu vực nhỏ nên phạm vi tác động của bụi tới chất lượng môi trường không khí tập trung trong khu sàng tuyển và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người lao động
Nhà máy sàng tuyển III vận hành theo công nghệ sàng khô nên hàm lượng bụi phát sinh tại khu vực nhà sàng là rất lớn Hiện tại nhà tuyển III đã được lắp đặt các thiết bị phun sương dập bụi nên hàm lượng bụi phát tán trong không khí xung quanh giảm đáng kể Nhà máy tuyển thán III được thiết kế gần biển, với tác động của gió, bụi được phát tán rộng Tuy nhiên do nhà máy nằm xa khu vực dân cư nên tác động từ khu sàng tuyển của nhà máy với khu dân cư hầu như không đáng kể, mà chủ yếu ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân làm việc trong nhà máy
Quá trình vận chuyển than nguyên khai về nhà máy sàng tuyển cũng gây bụi lớn Khi vận chuyển tới nhà máy, than nguyên khai được đổ xuống các tràn than nguyên khai để cấp lên các nhà sàng tuyển Các hoạt động như gạt than, đổ than tại các tràn than cũng phát sinh bụi, tuy nhiên phạm vi tác động nhỏ hơn so với quá trình vận chuyển Tác động của bụi tới môi trường không khí của khu vực này mang tính chất cục bộ
Than sau sàng tuyển được vận chuyển ra các kho trước khi vận chuyển đi bán Bụi phát sinh lớn do quá trình đổ than từ các toa xe vào kho và bốc than từ kho đưa đi bán Kho than của các nhà máy sàng tuyển I và II nằm gần đường giao thông
và khu dân cư nên sẽ ảnh hưởng rất lớn tới môi trường không khí xung quanh và sức khỏe của người dân, đặc biệt là khi có gió đông bắc thổi mạnh
Đá xít sau tuyển của nhà máy sàng tuyển I và II tồn tại ở trạng thái ẩm nên khả năng phát sinh bụi là nhỏ và không đáng kể Đá xít sau tuyển của Nhà máy tuyển than III ở trạng thái khô, được vận chuyển ra bãi thải chủ yếu bằng ô tô tự đổ
và chạy ven biển nên bụi phát sinh tới khu dân cư là không có
3.1.3 Vận chuyển đất đá thải và sản phẩm
Tuyến đường vận chuyển đất đá thải từ khai trường ra các bãi thải là đường nội mỏ, không có dân cư sinh sống Do vậy nên tác động của bụi phát sinh do hoạt
Trang 40động vận tải không ảnh hưởng tới dân cư, chỉ làm tăng cao hàm lượng bụi trong môi trường không khí quang tuyến đường, gây ô nhiễm không khí cục bộ
Quá trình vận chuyển sản phẩm từ các khai trường về các nhà máy sàng tuyển cũng như ra các cảng than là nguồn tạo ra bụi lớn Các tuyến đường vận chuyển than nguyên khai từ các mỏ về các nơi đi qua khu dân cư và cung độ vận chuyển lớn do đó diện tác động lớn, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, gây mất mỹ quan của khu vực Tuy nhiên, phạm vi tác động của bụi từ các tuyến đường còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu của khu vực, tác động này sẽ lớn vào mùa khô, khi có gió mạnh
Theo các công trình nghiên cứu, khả năng phát thải bụi của các hoạt động phụ trợ khai thác than được tính toán như sau:
Bảng 3.6 Khả năng phát thải bụi của một số hoạt động
Vận tải bằng ô tô + Khi ô tô chạy qua
+ Khi đã lan tỏa ổn định
2257
120
+ Khi đã lan tỏa ổn định
1340
38
(Nguồn: Trần Yêm, Luận án Tiến sĩ Địa lý, Hà Nội 2001)
Để đánh giá ảnh hưởng bụi tại các tuyến đường vận chuyển than qua khu dân
cư, tôi đã đánh giá nhanh qua việc khảo sát 10 hộ dân cư khu 6, phường Hồng Hà,
TP Hạ Long, nằm trên cung đường vận chuyển than của các mỏ khu vực TP Hạ Long về cảng than Nam Cầu Trắng Qua khảo sát, 100% các hộ dân được hỏi đều cho thấy ảnh hưởng của bụi than tới sinh hoạt của gia đình là rất lớn: nhà cửa, cây cối thường xuyên bám bụi bẩn, nhân dân trong vùng hay mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi, xoang Các gia đình thường xuyên phải đóng cửa để tránh tiếng
ồn và bụi vào nhà