1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn xã lam sơn huyện tam nông tỉnh phú thọ

58 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (8)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (9)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (9)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (9)
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (9)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NÔNG NGHIỆP (10)
      • 2.1.1. Một số khái niệm (10)
      • 2.1.2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của dồn điền đổi thửa (12)
    • 2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC DỒN DIỀN ĐỔI THỬA (12)
    • 2.3. CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI VIỆT NAM (15)
      • 2.3.1. Tình hình chung công tác dồn điền đổi thửa (15)
      • 2.3.2. Công tác DĐ ĐT ở một số địa phương (16)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (23)
    • 3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (23)
      • 3.2.1. Đối tượng nghiên cứu (23)
    • 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (23)
    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp (23)
      • 3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu, tài liệu sơ cấp (24)
      • 3.4.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu (24)
      • 3.4.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất (24)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (27)
    • 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ LAM SƠN, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ (27)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (27)
      • 4.1.2. Các nguồn tài nguyên (28)
      • 4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội (29)
      • 4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Lam Sơn, huyện Tam Nông (32)
    • 4.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ LAM SƠN (32)
    • 4.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA XÃ LAM SƠN (36)
      • 4.3.1. Cơ sở pháp lý của công tác dồn điền, đổi thửa của xã Lam Sơn (36)
      • 4.3.2. Phương án thực hiện (37)
      • 4.3.3. Trình tự thực hiện dồn điền, đổi thửa (37)
    • 4.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TỪ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA XÃ (39)
      • 4.4.1. Kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa tại xã Lam Sơn (39)
    • 4.5. HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI XÃ LAM SƠN (43)
      • 4.5.1. Hiệu quả kinh tế (43)
      • 4.5.2. Hiệu quả xã hội (47)
      • 4.5.3. Hiệu quả môi trường (50)
    • 4.6. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA (52)
      • 4.6.1. Thuận lợi (52)
      • 4.6.2. Khó khăn (53)
    • 4.7. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU DDĐT (53)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LAM SƠ

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Xã Lam Sơn là một xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Tam Nông, cách trung tâm huyện Tam Nông khoảng 12km về phía Tây - Tây Bắc.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Quá trình thực hiện dồn điền, đổi thửa tại xã Lam Sơn huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ

Các đối tượng khảo sát : nông dân, nông hộ tham gia dồn điền đổi thửa.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Lam Sơn, huyện Tam

- Kết quả công tác dồn điền đổi thửa tại Lam Sơn

- Hiệu quả của công tác DĐĐT tại địa bàn xã Lam Sơn

- Những thuận lợi, khó khăn trong công tác dồn điền đổi thửa

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa tại xã Lam Sơn.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, tài liệu, các thông tin đã được công bố Các thông tin số liệu thu thập qua các tài liệu sẵn có như : số liệu kiểm kê năm 2017, và các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu Sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin, số liệu về sản xuất, kinh doanh Kết quả phiếu điều tra sẽ được xử lý phân tích, đánh giá công tác dồn điền đổi thửa và tác động

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu, tài liệu sơ cấp

Thu thập thông tin theo bảng hỏi đã chuẩn bị sẵn, nội dung phỏng vấn: đánh giá công tác dồn điền, mục đích yêu cầu và lợi ích của công tác có đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế nông hộ; hệ thống giao thông nội đồng so với trước DĐĐT; chi phí nhân công, chi phí vật tư trước và sau DĐĐT Đối tượng phỏng vấn là các hộ gia đình, cá nhân tham gia dồn điền ở địa điểm nghiên cứu Số phiếu điều là 90 phiếu chia cho các thôn Kết quả phiếu điều tra sẽ được xử lý phân tích, đánh giá công tác dồn điền đổi thửa và tác động của nó đến từng thôn, từ đó lấy điểm tại các thôn thực hiện tốt, thực hiện trung bình, thực hiện kém

3.4.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

- Các thông tin, số liệu thứ cấp: toàn bộ thông tin, số liệu mới thu thập được kiểm tra về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và độ tin cậy; xử lý tính toán thông qua các bảng thống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết

- Các thông tin, số liệu sơ cấp: toàn bộ thông tin số liệu được tiến hành xử lý và dùng chương trình phần mềm Excel để tính toán, tổng hợp và phân tích dựa vào những chỉ tiêu cụ thể nhằm đạt mục đích nghiên cứu đề ra

3.4.4 Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá

Từ những tài liệu thu thập đến phân tích, đánh giá và so sánh những thay đổi về quy mô diện tích, số thửa, mức độ đầu tư, kết quả và hiệu quả sản xuất, sự thay đổi giá trị gia tăng thu nhập, giá trị sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao động của các hộ nông dân trước và sau khi dồn diền đổi thửa

3.4.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất

Theo Nguyễn Thị Hải Ninh, Mai Quyên (2014) để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất gồm các chỉ tiêu sau: a Hiệu quả kinh tế:

Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ dân sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa em tiến hành tính trên 1 ha đất nông nghiệp và dựa vào một số chỉ tiêu cụ thể sau: Giá trị sản xuất (GTSX), chi phí sản xuất (CPTG), giá trị gia tăng (GTGT) và các chỉ tiêu này tính theo 1 năm

- Giá trị sản xuất GTSX (Gross outputs): giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho từng loại hình sử dụng đất

Trong đó: Qi : Khối lượng sản phẩm loại i

Pi : Giá bán sản phẩm loại i

- Chi phí trung gian CPTG (Intermediate Cost): Là toàn bộ các khoản chi phí về vật chất thường xuyên dùng trong quá trình sản xuất, bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ phục vụ trong sản xuất (thực chi dùng cho quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm)

Trong đó: Cj : chi phí đầu vào thứ j

Pj : đơn giá đầu vào loại j

- Giá trị gia tăng GTGT (Value added): giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất, được xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian

Công thức tính: GTGT = GTSX – CPTG

- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian: HQĐV (GTSX / CPTG) b Hiệu quả xã hội:

Mối tương quan so sánh kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, nâng cao mức sống của toàn dân

- Hiệu quả kinh trên ngày công lao động: GTSX /LĐ, GTGT /LĐ

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường: Tình trạng sử dụng phân bón, tình trạng sử dụng thuốc BVTV.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ LAM SƠN, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

- Xã Lam Sơn là một xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Tam Nông, cách trung tâm huyện Tam Nông khoảng 12km về phía Tây- Tây Bắc Có vị trí địa lý từ:

+ Phía đông giáp xã Vạn Xuân

+ Phía tây giáp xã Đồng Lương- huyện Cẩm Khê;

+ Phía nam giáp xã Quang Húc;

+ Phía bắc giáp xã Bắc Sơn;

Xã Lam Sơn có 15 khu với tổng diện tích tự nhiên là 977,82 ha, dân số là 2.537 người Hệ thống giao thông đi lại thuận tiện, tình hình an ninh ổn định, đất đai chủ yếu là đất nông nghiệp, nguồn nhân lực lao động dồi dào phù hợp với phát triển nông nghiệp và kinh tế trang trại

Xã Lam Sơn chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,3 o C, mùa đông rét đậm, nhiệt độ có lúc xuống dưới 5 o C, kéo dài 3-4 ngày và xuất hiện sương muối, sương mù từng đợt Mùa hạ nóng bức có khi nhiệt độ lên đến 39-40 o C Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 86,8%, tháng có độ ẩm không khí lớn nhất là tháng 8, và thấp nhất là tháng 5

Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1.403,4 giờ, tổng tích ôn trung bình đạt khoảng 8.500 o C

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.754,2 mm, tập trung vào các tháng

Xã Lam Sơn có đặc điểm địa hình phức tạp, đời núi độ dốc lớn, xen kẽ là các dộc ruộng và thung lũng nhỏ, địa hình bị chia cắt, dốc kéo dài Đất đai phần lớn là rừng núi đã tạo nên sự đa dạng và phức tạp cho địa hình Địa hình được chia thành 4 dạng chính:

- Địa hình núi: Loại địa hình này có độ dốc trên 30 o , độ cao trung bình so với mực nước biển 700-800 m

- Địa hình đồi cao: Loại địa hình này có độ dốc 25 o -30 o , độ cao trung bình so với mực nước biển 300-700 m

- Địa hình Trung du, đồi thấp, có độ dốc trung bình 15 o -25 o , độ cao trung bình so với mực nước biển 150-300 m

Lam Sơn có 02 con sông chảy qua đó là sông Hồng và sông Bứa, có quốc lộ 32C và tỉnh lộ 315B chạy qua, do đó rất thuận lợi cho việc giao thông, giao thương đến các vùng

Theo kết quả điều tra đánh giá phân hạng đất, theo nguồn gốc phát sinh gồm 6 nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất phù sa chiếm 0,38% tổng diện tích tự nhiên Độ phì của đất ở mức trung bình khá, đất có thành phần cơ giới nặng nên khả năng hút các chất dinh dưỡng của cây trồng phần nào bị hạn chế Vì vậy khi canh tác trên đất này cần chú ý khâu làm đất tơi xốp, tăng cường bón phân hữu cơ, thâm canh các hoa màu, cây họ đậu (ngô, đỗ, ) có khả năng chịu hạn cao vừa có tác dụng cải thiện kết cấu đất lại cho hiệu quả kinh tế cao

- Nhóm đất glây chiếm 1,04% tổng diện tích tự nhiên Trong đất quá trình glây (khử Fe 3+ thành Fe 2+ ) chiếm ưu thế nên đất thường có màu xám xanh, đen đến xám sẫm, vàng lục Đất lầy thụt, bão hòa nước, tính trương co của đất lớn; khi khô trở nên cứng rắn

- Nhóm đất xám chiếm 91,09% tổng diện tích tự nhiên Là kết quả của một số quá trình hình thành và biến đổi trong đất như: quá trình tích lũy chất hữu cơ và mùn; quá trình rửa trôi; quá trình tích lũy tương đối Fe; Al Đất có màu vàng nhạt đến vàng đỏ; thành phần cơ giới từ cát pha cát đến sét Nhìn chung, độ phì của đất thấp; hàm lượng chất hữu cơ, đạm, lân, kali tổng số, lân dễ tiêu rất nghèo; dung tích hấp thu của đất rất thấp Thuận lợi cho việc trồng cây dài ngày Đặc biệt ưu tiên cho phát triển cây ăn quả, cây chè, cây có đốt và các loại cây có khả năng bảo vệ, cải tạo đất

Trên địa bàn huyện có các con sông lớn như: sông Bứa, sông Hồng, các sông này có lưu lượng dòng nước lớn, nhất là về mùa mưa, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp của các thôn trong địa bàn xã

Trên địa bàn xã chưa có công trình khảo sát đánh giá trữ lượng và chất lượng nước ngầm, tuy nhiên theo điều tra sơ bộ cho thấy lượng nước ngầm phân bố không đều Các vùng núi cao có trữ lượng nước ngầm thấp và khó khai thác

4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế năm 2017

Chỉ đạo gieo cấy được :106ha/107ha đạt 99,06% kế hoạch giao, năng suất lúa bình quân đạt 56,5 tạ/ha, sản lượng lúa đạt 598,9 tấn tăng 2,2 tấn so với cùng kỳ 2016

Diện tích cây ngô 58/60 ha đạt 97% sản lượng ngô đạt 47 tạ/ha = 272,6 tấn,

Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 871,5 tấn/ 1.127,5 tấn; đạt 77,3% kế hoạch, giảm 4,2 tấn so với cùng kỳ 2016

Diện tích cây ăn quả là 15ha, sản lượng đạt 30,0 tấn, giảm 1,4 tấn so với cùng kỳ năm 2016

Diện tích cây sắn là 19,5 ha; giảm 0,5 ha so với cùng kỳ 2016

Diện tích rau các loại 5ha/ 5ha; đạt 100% kế hoạch

Công tác phát triển trồng rừng được một số hộ dân đầu tư trồng mới, chăm sóc, trồng cây phân tán được 3.200 cây/3.500 cây, đạt 91,4 % kế hoạch huyện giao

Chăn nuôi gia súc, gia cầm: Tổng đàn trâu là 96/119 con đạt 80,7% kế hoạch, đàn bò 403/575 con, đạt 71% kế hoạch, tổng đàn trâu, bò giảm 43 con so với cùng kỳ 2016 Đàn lợn 845/800 con, đạt 106% kế hoạch Tình hình chăn nuôi trên địa bàn gia cầm, một số hộ đầu tư trang trại chăn nuôi gà phát triển nhanh Tổng đàn gia cầm trên toàn xã trên 120.000 con/35.000 con đạt 343% kế hoạch

Nuôi trồng thuỷ sản: Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp- nông thôn, phát huy diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn, kết hợp nuôi thả cá với chăn nuôi gia cầm Ước thu sản lượng từ 47 ha nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn xã đạt 78 tấn/ 155,1 tấn, đạt 50,3% kế hoạch

- Dân số xã Lam Sơn năm 2017 là 2.537 người Trong đó số người trong độ tuổi lao động là 1.965 người = 77,45 %

- Số lao động có việc làm thường xuyên 1.845 người, đạt 93,89 %

Xã Lam Sơn có nguồn lao động trẻ, dồi dào Đây là một lợi thế lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã nhưng cũng gây không ít khó khăn trong công tác giải quyết công ăn, việc làm cho người lao động trên địa bàn xã Lao động của xã chủ yếu là lao động nông nghiệp và một bộ phận lao động trình độ vẫn còn thấp nên phần nào đã ảnh hưởng đến việc tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Do vậy, để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới thì việc đào tạo nâng cao trình độ lao động, trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động là vấn đề cần thiết hiện nay

Cơ sở hạ tầng nông thôn là cơ sở đảm bảo cho phát triển sản xuất làm cho thay đổi cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu ngành kinh tế sản xuất để sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ LAM SƠN

Diện tích đất tự nhiên của xã Lam Sơn theo thống kê là: 997,82 ha Trong đó đất nông nghiệp 809,18 ha chiếm 82,75% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp 156,53 ha chiếm 16,01% tổng diện tích đất tự nhiên, đất chưa sử dụng là 12,11 ha chiếm 1,24%

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Lam Sơn năm 2017

STT Tên loại đất Ký hiệu

Tổng diện tích tự nhiên 977.82 100.00

1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 809.18 82.75

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 274.48 28.07

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 185.33 18.95

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 34.89 3.57

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 89.15 9.12

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 527.81 53.98

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 0.00

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0.00

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 6.44 0.66

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 0.45 0.05

2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 156.53 16.01

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 27.56 2.82

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 0.00

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.29 0.03

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2.53 0.26 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0.47 0.05 2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 99.95 10.22

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.14 0.01

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0.43 0.04

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 3.56 0.36

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 20.79 2.13

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 0.80 0.08

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0.00

3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 12.11 1.24

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1.44 0.15

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 10.67 1.09

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 0.00

Tổng diện tích tự nhiên của xã Lam Sơn năm 2017 là 977,82 ha, diện tích đất nông nghiệp là 809,18 ha chiếm 82,75% tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn xã, qua đây ta thấy được Lam Sơm là một xã thuần nông, người dân chủ yếu sinh sống nhờ vào sản xuất nông nghiệp Diện tích đất phi nông nghiệp là 156,563 ha chiếm 16,01% tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn xã Diện tích đất chưa sử dụng là 12,11 ha chiếm 1,24% diện tích đất tự nhiên chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng và phần ít đất bằng chưa sử dụng

Nhìn chung xã đã tận dụng hầu hết phần diện tích đất đai (97,60%) vào mục đích phát triển kinh tế Trong thời gian tới xã cần phát huy hơn nữa những kết quả đã đạt được, có những phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách hợp lý và có hiệu quả để giúp kinh tế của địa phương ngày càng phát triển

Bảng 4.2 Biến động đất đai trên địa bàn xã Lam Sơn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

STT Loại đất Mã Năm

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 34.89 34.89 0

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 89.15 89.15 0

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 527.81 527.81 0

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH - - -

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD - - -

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 6.44 6.44 0

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 0.45 0.45 -

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 27.37 27.37 -

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT - - -

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.29 0.29 0

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2.53 2.53 0

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0.27 0.27 0

2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 99.8 99.8 0

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.14 0.14 0

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0.43 0.43 0

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 3.56 3.56 0 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 20.79 20.79 0

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 0.8 0.8 0

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK - - -

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1.44 1.44 0

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 10.67 10.67 0

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS - - -

Diện tích năm kiểm kê - - -

Bảng 4.2, ta thấy: Xã Lam Sơn chỉ có 01 loại đất là đất trồng lúa thay đổi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Diện tích đất giảm: Đất trồng lúa chuyển sang đất ở là 0,19ha, chuyển sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 0,20 ha, chuyển sang đất sử dụng vào mục đích công cộng là 0,15 ha

Diện tích đất tăng khác là 0,01 ha

Qua đó ta thấy được sự ổn định trong việc khai thác sử dụng đất của người dân xã Lam Sơn Đất đai ít có biến động, tạo điều kiện cho người dân ổn định sản xuất.

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA XÃ LAM SƠN

4.3.1 Cơ sở pháp lý của công tác dồn điền, đổi thửa của xã Lam Sơn

Nghị quyết số 93- NQ/HU ngày 30/6/2014 của Ban thường vụ huyện ủy Tam Nông về việc tiếp tục dồn đổi ruộng đất nông nghiệp đến năm 2017;

Nghị quyết số 60/2014/NQ- HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND huyện Tam Nông về việc thông qua Đề án số 01/ĐA- UBND ngày 4/7/2014 của UBND huyện Tam Nông về tiếp tục thực hiện dồn đổi ruộng đất nông nghiệp trên địa bàn xã đến năm 2017;

Kế hoạch số 950/KH-UBND và hướng dẫn số 951/HĐ-UBND của UBND huyện Tam Nông về tiếp tục thực hiện dồn đổi ruộng đất nông nghiệp đến năm 2017; Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 4/7/2014 của UBND huyện Tam Nông về việc thông qua đề án tiếp tục thực hiện dồn đổi ruộng đất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới đến năm 2017;

Nghị quyết số 56/NĐ-ĐU ngày 23/2/2013 về việc tiếp tục dồn đổi ruộng đất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012- 2015;

Nghị quyết số 14-NĐ/ĐU ngày 3/9/2014 của Đảng ủy xã Lam Sơn thực hiện dồn đổi ruộng đất nông nghiệp trên địa bàn xã đến năm 2017;

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và đề án, kế hoạch xây dựng nông thôn mới xã Lam Sơn

Thực hiện kế hoạch số 54/KH- UBND ngày 30/10/2014 của UBND xã Lam Sơn về việc dồn đổi ruộng đất nông nghiệp xã Lam Sơn

Giữ nguyên diện tích đất canh tác của từng thôn đã được quy hoạch sau dồn điền đổi thửa từ năm 1997 - 2004 để làm cơ sở thực hiện, thôn nào ở đâu vẫn giữ nguyên cơ bản ổn định vị trí đó để xây dựng phương án riêng cho từng thôn Đối với quỹ đất 5% được ghép vào quỹ đất 1 không để riêng

Căn cứ vào tình hình thực tế của từng thôn, các thôn tự xây dựng phương án chi tiết cụ thể cho thôn của mình với phương thức để nguyên và chỉ thực hiện dồn, ghép, đổi vị trí cho nhau

Tuy nhiên trong quy hoạch giao thông thủy lợi do phải dành một phần lớn diện tích phục vụ cho giao thông thủy lợi do vậy Ban chỉ đạo xã phát động nhân dân có đất giao theo quyết định 652 mỗi khẩu thực hiện góp 18m 2 (hoặc tính theo tỷ lệ %) ruộng canh tác quỹ đất một để làm giao thông thủy lợi nội đồng phục vụ đào lắp bờ vùng, bờ thửa

Các nội dung thực hiện ở thôn phải dồn điền đổi thửa tiểu ban chỉ đạo của thôn đưa ra triển khai bàn bạc thống nhất thành nghị quyết chung của cuộc họp nhân dân

4.3.3 Trình tự thực hiện dồn điền, đổi thửa

Bước 1: Tổ chức hội nghị quán triệt Nghị quyết số 18/NQ-TU của Ban

Thường vụ Tỉnh uỷ, Nghị quyết số 93-NQ/HU của Huyện uỷ Tam Nông, Kế hoạch số 950/KH- UBND của UBND huyện, ban hành các văn bản chỉ đạo của địa phương, thành lập BCĐ cấp xã, các Tiểu ban giúp việc BCĐ, thành lâp các ban DĐRĐ ở các khu dân cư, phân công nhiệm vụ của từng Tiểu ban từ xã xuống 5 khu dân cư Phân công các đồng chí trong BCĐ tổ công tác phụ trách đối với 5 khu dân cư

Thời gian thực hiện: Từ tháng 6 đến tháng 8/2017

Bước 2: Xây dựng đề án dồn đổi ruộng đất của xã

Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế xã hội của xã và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, căn cứ cơ cấu sử dụng đất, chỉ tiêu đất nông nghiệp được cấp trên giao cho địa phương để đảm bảo an ninh lương thực, căn cứ tốc độ phát triển dân số, lao động trong tương lai, những tiêu chí xây dựng nông thôn mới để bổ sung quy hoạch

Xác định vị trí quỹ đất công ích phải gọn vùng gọn thửa để quản lý và sử dụng có hiệu quả

Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp các xứ đồng, vùng đang sử dụng của các khu dân cư để đưa vào đề án dồn đổi ruộng đất

Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 đến tháng 12/2017

Bước 3: Xây dựng phương án của các khu*BCĐ đã xây dựng phương án

DĐRĐNN và xác định nội dung cơ bản trong phương án DĐRĐNN gắn với quy hoạch vùng sản xuất và điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng

- Tổ chức hội thảo: (thành phần BCĐ, các tiểu ban, các ban ngành đoàn thể và mời các đồng chí nguyên lãnh đạo xã đã nghỉ hưu ở trên địa bàn và các đồng chí cán bộ am hiểu về đất đai và ruộng đồng ở Lam Sơn)

- Tổ chức hội nghị Chi bộ, khối Mặt trận đoàn thể ở khu dân cư tham gia đóng góp, triển khai hội nghị khu dân cư để nhân dân thảo luận

- BCĐ tổng hợp kết quả hội thảo, hoàn thiện phương án trình Đảng bộ, HĐND xã trình duyệt huyện

*Tiểu ban xây dựng phương án và quy hoạch của xã cùng các ban DĐRĐ ở

5 khu dân cư tổng hợp diện tích, loại đất, số thửa đến từng hộ, từng đơn vị khu dân cư, ở từng xuồng, (Theo tài liệu hồ sơ địa chính 64)

- Xác định quy hoạch giao thông thuỷ lợi đến giao đất cho 15 khu dân cư ngoài thực địa

Thời gian thực hiện: Từ tháng 1 đến tháng 8/2017

Bước 4: Giao đất tại thực địa cho các khu

Các ban DĐRĐ khu dân cư nhận đất trên thực địa và bản đồ chi tiết, đo đạc khảo sát, dự kiến xây dựng phương án DĐRĐNN ở khu dân cư (Nhóm loại đất ở từng xứ đồng), mở hội nghị Chi bộ và các đoàn thể thảo luận, trình BGĐ xã phê duyệt

-Tổ chức họp khu dân cư Thông qua phương án DĐRĐNN ( có sơ đồ+ bản đồ thuyết trình), gắp phiếu giao đất, ghép trên bản đồ và sơ đồ xong đến cắm đất tại thực địa, tổ chức giao đất đến từng hộ, từng xứ đồng (theo phương án BCĐ DĐRĐ xã đã duyệt)

- Hoàn thiện hồ sơ nộp BCĐ (sơ đồ giao, phương án, bản đồ)tổ chức chiến dịch làm giao thông thuỷ lợi nội đồng

Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 đến tháng 12/2017

Bước 5: Chỉnh lý biến động, lâp hồ sơ địa chính cấp đổi lại GCNQSD đất cho các hộ, gia đình, cá nhân.

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TỪ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA XÃ

4.4.1 Kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa tại xã Lam Sơn Để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động của các hộ nông dân, xã Lam Sơn thực hiện chủ trương tích tụ tập trung ruộng đất theo quyết định số 800/QĐ- TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Xã Lam Sơn là một trong những xã thực hiện tốt những phong trào dồn điền đổi thửa trong toàn huyện Phần lớn diện tích đất trồng cây hàng năm ở xã là đất chuyên lúa nước và một phần trồng cây hoa màu của xã

Lam Sơn có địa hình thuận lợi nằm cạnh sông Hồng có lượng nước tưới tiêu dồi dào, có lượng phù sa màu mỡ Đồng thời diện tích mỗi hộ được giao không nhiều, các thửa ruộng lại bị phân tán ở nhiều cánh đồng khác nhay gây khó khăn cho sản xuất nên nông hộ ở địa phương rất đồng tình với chủ trương dồn điền đổi thửa, công tác được tiến hành trên toàn xã và đạt được kết cả cao

Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả thực hiện dồn diền đổi thửa tại xã Lam Sơn

STT Chỉ tiêu Đơn vị Trước

1 Tổng số hộ sử dụng đất NN Hộ 850 846 -4

2 Tổng số thửa đất NN Thửa 4,401 1,747 -2,654

3 Bình quân thửa/hộ Thửa/ hộ 5,18 2,07 -3,11

4 Số hộ sử dụng 1 thửa Hộ 0 412 412

5 Số hộ sử dụng 2 thửa Hộ 256 410 154

6 Số hộ sử dụng 3 thửa Hộ 370 24 -346

7 Số hộ sử dụng 4 thửa Hộ 224 0 -224

8 Bình quân diện tích trên thửa m 2 /thửa 337,15 849,4 512,25

Nguồn: UBND xã Lam Sơn

Tính đến nay xã đã hoàn thành đo đạc và giao ruộng cho các hộ Bình quân số thửa/ hộ giảm xuống một cách rõ rệt (từ 5,18 thửa giảm xuống còn 2,07 thửa/ hộ) và diện tích bình quân trên thửa tăng từ 337,15 m 2 và 894,40 m 2 ,tạo điều kiện cho phát triển vùng sản xuất hàng hóa và áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất Sau khi hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa không còn hộ nào có từ 3 thửa trở lên Nhìn chung cán bộ, đảng viên và nhân dân hài lòng, phấn khởi với việc dồn điền đổi thửa

Toàn xã đã tiến hành chỉnh trang lại đồng ruộng, quy hoach lại hệ thống giao thông, thủy lợi nhằm tạo điều kiện sản xuất nông nghiệp tốt nhất Đường giao thông nội đồng trước khi DĐĐT nhiều và nhỏ, kênh mương nhiều không được cứng hóa Qua dồn điền đổi thửa đã sử dụng 5% đất công ích để bê tông hóa lại giao thông thủy lợi nôi đồng Sau đây là kết quả điều tra khảo sát về hạng mục công trình của giao thông thủy lợi đã đạt được trước và sau dồn điền:

Bảng 4.4 Hạng mục công trình giao thông thủy lợi Hạng mục công trình ĐVT Trước

1 Diện tích bờ vùng, bờ thửa Ha 7,15 5,50

2 Diện tích giao thông nội đồng ha 4,25 5,52

3 Diện tích thủy lợi nội đồng ha 1,19 1,33

4 Mức độ phục vụ tưới tiêu nội đồng

- Tỷ lệ diện tích tưới tiêu chủ động % 25 85

- Tỷ lệ diện tích tưới tiêu bán chủ động % 55 15

- Tỷ lệ diện tích tưới tiêu bơm tát % 20 0

Nguồn: UBND xã Lam Sơn

Sau khi thực hiện DĐĐT hệ thống giao thông nội đồng, bờ vùng, bờ thửa được quy hoạch lại và cứng hoá, thuận tiện cho việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất và đi lại của các hộ nông dân; không còn tình trạng khi đi thăm đồng phải lội xuống ruộng do bờ ngăn quá nhỏ Hệ thống thủy lợi tưới, tiêu được hoàn thiện hơn, hạn chế tình trạng lãng phí nước; diện tích đất thủy lợi nội đồng có tăng lên sau DĐĐT do phải quy hoạch lại một số kênh mương tưới và kênh tiêu cho phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới, phục vụ sản xuất; hệ thống kênh mương chính đã được kiên cố hóa bằng bê tông Tỷ lệ tưới tiêu chủ động đạt 85%, chỉ còn 15% tưới tiêu bán chủ động và không còn tình trạng diện tích đất phải bơm tát

Nhìn chung, sau khi tiến hành DĐĐT, quy mô thửa đất tăng lên, số thửa/hộ giảm, cơ sở hạ tầng được nâng cao, tạo điều kiện để người dân mạnh dạn đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa, từng bước cải thiện đời sống

Mục đích dồn điền, đổi thửa là thúc đẩy đa dạng hóa sản phẩm và hiện đại hóa nền nông nghiệp mang lại lợi ích cho nông dân Do vậy những quan điểm và nguyện vọng của hộ nông dân khi thưc hiện chính sách DĐĐT là vấn đề vô cùng quan trọng của xã Sau khi tiến hành điều tra phỏng vấn nông hộ được thể hiện qua bảng:

Bảng 4.5 Ý kiến của người dân về công tác DĐĐT

Nội dung phỏng vấn và ý kiến nông hộ Số hộ Tỷ lệ(%)

Số hộ được phỏng vấn 90 100

1 Gia đình đồng ý với phương án DDDT không?

2 Sau DDĐT gia đình có muốn nhận thêm đất để phát triển sản xuất không?

3 Sau DĐĐT gia đình có muốn chuyển nhượng hay cho thuê đất để chuyển nghề khác?

4 Sau DĐĐT gia đình đầu tư như thế nào cho quá trình sản xuất?

- Đầu tư cho cải tạo đất để chuyển đổi cơ cấu cây trồng 55 61,11

- Đầu tư mua sắm máy móc, công cụ sản xuất 25 27,78

- Không thay đổi cơ cấu đầu tư 10 11,12

5 Gia đình đã chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất như thế nào sau DĐĐT?

- Chuyển đổi một phần từ đất trồng lúa sang trồng lúa + cây vụ đông 32 35,56

- Chuyển đổi ruộng trũng sang lúa - cá hoặc lúa - cá - lợn 18 20,00

- Không thay đổi cơ cấu cây trồng 40 44,44

6 Chi phí trực tiếp cho quá trình sản xuất tăng hay giảm ở những khâu nào - Giảm cả 3 khâu: làm đất, thủy lợi và thu hoạch 60 66,66

- Giảm ở 2 khâu: làm đất và thu hoạch 20 22,22

7 Gia đình có nguyện vọng gì để cải thiện điều kiện SD đất nông nghiệp

Nội dung phỏng vấn và ý kiến nông hộ Số hộ Tỷ lệ(%) ở địa phương?

- Cho phép chuyển đổi dễ dàng cơ cấu cây trồng, vật nuôi 16 17,78

- Tư vấn, hỗ trợ về kỹ thuật trong sản xuất 24 26,67

- Hỗ trợ vay vốn cho phát triển sản xuất 40 44,44

(Nguồn: số liệu điều tra)

Kết quả điều tra các hộ gia đình, cá nhân tham gia dồn điền tại ba thôn Hùng Vương, Quang Trung, Tân Lập về công tác DĐĐT trong thời gian qua tại xã Lam Sơn cho thấy công tác dồn điền đổi thửa được 88,89% hộ gia đình, cá nhân đều ủng hộ công tác dồn điền đổi thửa Có nhiều hộ gia đình, cá nhân muốn nhận thêm đất để tăng gia sản xuất chiếm (77,78%), đa số các hộ gia đình sau khi dồn đổi đều chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng để phát triển kinh tế cho gia đình Sau dồn điền, đổi thửa thì đa phần các hộ đều muốn được cho phép chuyển đổi dễ dàng cơ cấu cây trồng, vật nuôi, một số hộ do mở rộng quy mô nên muốn cấp cấp chính quyển tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ năng sản xuất và muốn chính quyền có thể tạo đầu ra cho thị trường sản xuất nông sản ở địa phương Dồn đổi thửa, mở ruộng diện tích thửa làm giảm chi phí nhân công lao đông ở nhiều khâu như: làm đất, thủy lợi, làm cỏ, phun thuốc trừ sâu, v.v

HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI XÃ LAM SƠN

Kết quả công tác dồn điền đổi thửa của xã Lam Sơn còn được thể hiện ở hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa của các hộ dân tham gia dồn điền thông qua hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính Sau dồn điền đổi thửa, địa phương đã quy hoạch lại đồng ruộng với các vùng chuyên canh khác nhau Cụ thể, địa phương vẫn duy trì các loại cây trồng đã được áp dụng tại địa phương Để đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống sử dụng đất chính, trước và sau dồn điền đổi thửa, đề tài tiến hành phân tích tài kinh tế chủ yếu sau: 1/ Giá trị sản xuất (GTSX): giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho từng loại hình sử dụng đất) 2/Chi phí trung gian (CPTG): toàn bộ các khoản chi phí về vật chất thường xuyên dùng trong quá trình sản xuất, bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ phục vụ trong sản xuất (thực chi dùng cho quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm) 3/Giá trị gia tăng (GTGT): giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất, được xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian

Sau khi tổng hợp, phân tích các số liệu điều tra em tổng hợp hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất chính trên địa bàn xã trước và sau dồn điền đổi thửa được cụ thể trong bảng 4.6 :

Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của một số kiểu sử dụng đất trước và sau dồn điền đổi thửa

LUT Kiểu sử dụng đất

Trước DĐĐT Sau DĐĐT GTGT so với trước DĐĐT GTSX

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Qua bảng 4.6 ta thấy hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa có xu hướng cao hơn so với trước dồn điền đổi thửa Qua quá trình điều tra các hộ tham gia dồn điền cho ta thấy có 4 loại hình sử dụng đất với 8 kiểu sử dụng đất chính

- Giá trị sản xuất sau DĐĐT tăng do năng suất các cây giống chính tăng Dồn điền đổi thửa gắn với quy hoạch nội đồng đảm bảo hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng phục vụ vào trong sản xuất Công tác tu bổ, mở rộng các tuyến kênh tưới, tiêu, trạm bơm góp phần chủ động tưới trong mùa khô hạn, tiêu trong mùa mưa bão Nhiều cánh đồng trước kia chỉ cấy được một vụ lúa nay nhờ có hệ thống tưới tiêu tương đối hoàn thiện đã được cải tạo tăng vụ Sau dồn điền đổi thửa quy mô thửa ruộng lớn thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, đặc biệt là cơ giới hóa mạnh trong khâu làm đất cho đến chăm sóc và thu hoạch với các máy móc ngày càng hiện đại và thuận tiện hơn

- Chi phí sản xuất trên 1 ha gieo trồng, nuôi trồng thủy sản sau DĐĐT giảm đi so với trước DĐĐT Mức đầu tư vào sản xuất tăng, người nông dân đầu tư với lượng phân bón nhiều hơn,thuốc bảo vệ thực vật được quan tâm hơn Theo số liệu điều tra cho thấy chi phí dịch vụ (bao gồm thuốc trừ sâu, phân bón,…) sau DĐĐT thì mức chi bình quân sẽ tăng nhưng chi phí lao động (bao gồm thuê làm đất, chăm sóc và thu hoạch,…) sẽ giảm Trước kia thửa nhỏ nên phương thức làm đất là cày bừa bằng sức kéo của trâu bò là chính Hiện nay, thửa ruộng đã lớn hơn hầu hết các hộ nông dân đều thuê máy cày, máy gặt, máy cấy Mặc dù tăng chi phí do thuê máy móc nhưng giảm được công lao động thủ công cho người dân Sau dồn điền quy mô thửa đất lớn và tập trung nên đàn trâu bò cày kéo giảm 62,5% ngược lại do người dân đầu tư áp dụng cơ giới hóa nên máy cày, máy bơm nước đã tăng từ 75,00% - 77,77% và máy gặt cũng tăng 66,66% so với trước dồn điền đổi thửa

- Trước DĐĐT ở khu vực chủ yếu là trồng lúa Sau đó đã chuyển sang các loại hình sản xuất đa dạng hơn: trong các mô hình sử dụng đất thì mô hình

“chuyên cá” với mức tổng chi phí đầu tư sản xuất là lớn so với các mô hình khác đem lại hiệu quả kinh tế cao gấp 1,5 – 2 lần so với chỉ trồng lúa

- Kiểu sử dụng đất cho giá trị gia tăng đạt giá trị lớn nhất sau dồn điền đổi thửa là LUT Nuôi trồng thủy sản (đạt được 259,427 triệu/ha) Kiểu sử dụng đất cho đạt giá trị nhỏ nhất là LUT Lúa xuân – Lúa mùa (đạt được 49,47 triệu/ha) và LUT Đậu tương – Ngô (đạt được 59,41 triệu/ha) LUT Chuyên lúa đạt giá trị thấp do trước dồn điền đổi thửa cấy các giống lúa chất lượng thấp và được canh tác trên những vùng đất chiêm trũng nên khó khăn để thâm canh thêm cây vụ đông

Như vậy công tác dồn điền đổi thửa đã tác động nhiều tới các mô hình sản suất của các hộ gia đình trong địa bàn và nó cũng tạo điều kiện sản xuất cho các hộ nông dân mạnh dạn đầu tư trong sản xuất để phát triển kinh tế

Dồn điền đổi thửa đã khắc phục tình trạng manh mún Đồng thời sau khi những thửa nhỏ dồn lại thành những thửa ruộng lớn hơn, thì đó là cơ hội để quy hoạch lại các vùng sản xuất, cải tạo hệ thống giao thông giao thông thủy lợi,tạo điều kiện áp dụng khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất Dồn điền đổi thửa đã giái phóng sức lao động cho người dân, cơ giới hóa trong nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm cho người dân, tăng thu nhập, giá trị sản xuất ngày càng được tăng lên Sau quá trình tổng hợp và đánh giá em số công lao động cần thiết cho các kiểu sử dụng đất như sau:

Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng lao động của một số kiểu sử dụng đất trước và sau dồn điền đổi thửa LUT Kiểu sử dụng đất

Trước DĐĐT Sau DĐĐT Công giảm so với trước DĐĐT

Chuyên lúa Lúa xuân – Lúa mùa 390 193,31 82,46 310 289,90 134,00 80

Lúa xuân – Lúa mùa – Bí xanh 558 242,35 117,92 436 420,37 237,68 122

Lúa xuân – Lúa mùa – Ngô 529 190,89 95,14 453,00 299,34 154,57 76

Lúa xuân – Lúa mùa – Khoai lang 585 209,88 93,25 496 319,72 175,26 89

Lúa xuân – Lúa mùa – Khoai tây 590 221,29 98,64 509 305,87 140,26 81

Chuyên màu Đậu tương – Ngô 578 155,67 82,39 510 192,80 96,88 68

Nuôi trồng thủy sản Cá hỗn hợp 1020 343,81 148,93 860 530,88 298,17 160

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Qua bảng 4.7 ta thấy số lượng công lao động sau dồn điền giảm nhiều so với trước DĐĐT Dồn điền đổi thửa làm cho ruộng đất được mở rộng, sản xuất được dễ dàng hơn, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại được áp dụng nhiều hơn ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, từ đó tiết kiệm được một lượng công lao động lớn trên một đơn vị diện tích Theo phỏng vấn bà: Trần Thị Diệp : “Diện tích 4 sào gặt tay trước đây 3 người gặt mất 4 – 6 ngày nhưng nay gặt được 1 sào/1 ngày Thời gian cấy trước đây là 1 tuần nay còn 3 –3,5 buổi Vậy sau DĐĐT đã giải phóng sức lao động cho người nông dân Dồn điền giảm tình trạng dư thừa lao động ngày thường,thiếu hụt lao động ngày mùa do áp dụng máy móc hiện đại vào trên quy mô lớn và đúng thời vụ

Mô hình nuôi trông thủy sản đã quy hoạch gần nhau tách khỏi dân cư và đầu tư xây dựng chuồng trại, giống, thức ăn,… thu hút 1 lượng lớn nhân công lao động trong mô hình này Đối với LUT cá hỗn hợp công lao động tạo ra giá trị gia tăng tăng từ 148,93 nghìn đồng lên 298,17 nghìn đồng với LUT chuyên lúa cũng tăng từ 82,46 nghìn đồng lên 134,00 nghìn đồng LUT có giá trị ngày công thấp nhất là Đậu Tương – Ngô cũng tăng từ 82,39 nghìn đồng lên 96,88 nghìn đồng Dồn điền tạo điều kiện thúc đẩy việc phân công lại lao động xã hội ở địa phương, số lao động nông nghiệp dôi dư chuyển sang các ngành nghề khác hoặc tìm kiếm cơ hội làm việc ở các thành phố lớn Tuy nhiên phát triển các ngành nghề phụ như: may lưới Bát quái, may công nghiệp, ấp trứng gia cầm, tăng thu nhập cho các hộ nông dân

Dồn điền đổi thửa làm thay đổi nhận thức của người nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo Ngoài những tác động trên DĐĐT còn góp phần tích cực làm thay đổi cách nghĩ, cách làm giàu, làm ăn lớn nâng cao thu nhập và đời sống cho nông dân, tăng nguồn nguyên liệu và sản phẩm cho xã hội

Sau DĐĐT nhiều hộ nông nghiệp do không có nhiều đất để mở rộng quy mô sản xuất đã mạnh dạn đấu thầu đất hay thuê hoặc mướn lại ruộng từ các hộ dân có chân ruộng xấu, đi làm ăn xa hay những hộ sản xuất công nghiệp không đó làm ăn lớn theo mô hình trang trại, mô hình mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, giảm công lao động Nhiều hộ gia đình đã xóa đói giảm nghèo thành hộ khá giả ở địa phương

Như vậy công tác dồn điền đổi thửa không chỉ tác động đến tất cả các mặt của hiệu quả kinh tế mà còn tác động đến đời sống xã hội, làm tăng thu nhập của người dân từ đó xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA

Có sự chỉ đạo thống nhất và tập trung lãnh đạo chỉ đạo của Huyện ủy và UBND huyện Tam Nông đã tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, trình độ tham gia công tác dồn điền đổi thửa, thuê đơn vị tư vấn đo đạc có năng lực Đặc biệt ứng dụng phần mềm và số liệu đo đạc để chia diện tích trên máy, sau đó mới kéo thước dây đảm bảo độ chính xác

Nhân dân xã Lam Sơn cần cù, sáng tạo, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào chủ trương dồn điền đổi thửa Cán bộ Đảng viên và nhân dân có truyền thống đoàn kết, tiếp thu nhanh chóng những tư tưởng tiến bộ, nhiệt tình hết mình trong công tác chung của toàn xã Do vậy công tác dồn điền đổi thửa đã thành công tốt đẹp

Hướng dẫn rất cụ thể, kịp thời của sở Nông nghiệp PTNT tại văn bản số 29/HD-SNN về hướng dẫn phương án dồn điền đổi thửa

Xây dựng được phương án phù hợp với tình hình đất đai của địa phương nên đã nhận được sự ủng hộ đông đảo của người dân Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lí tạo được niềm tin trong nhân dân

Gắn liền với công tác chuyển đổi ruộng đất, xã Lam Sơn đã triển khai quy hoạch thiết kế lại ruộng đồng; bố trí giao thông, thủy lợi thuận tiện để các hộ dân yên tâm vào sản xuất Quá trình dồn điền đổi thửa đất đai tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, áp dụng giống mới vào sản xuất, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên chi phí lao động giảm

Sau chuyển đổi, diện tích đất công ích, đất xấu, khó canh tác được bố trí tập trung hơn, thuận lợi cho thiết kế, cho thuê, tổ chức đấu thầu sản xuất, tăng thu nhập cho UBND xã

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 đã được UBND huyện phê duyệt xong, làm cơ sở quan trọng xây dựng phương án dồn điền đổi thửa của xã

Sau dồn điền đổi thửa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo Nghị định số 64/NĐ-CP của Chính phủ không còn phù hợp hiện trạng sử dụng đất Do vậy, cần phải đầu tư đo đạc lại và cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ cho người dân Quá trình đo đạc cấp mới GCNQSDD còn gặp khá nhiều khó khan trong quy trình cấp mới

Phương thức, trình độ sản xuất hiện nay của người nông dân không còn phù hợp với quy mô diện tích sau DĐĐT Vì vậy, cần phải đầu tư đưa cơ giới hóa vào sản xuất và chuyển giao công nghệ.Việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất đã giải phóng sức lao động của người dân Do vậy, một bộ phận lao động trong nông nghiệp dư thừa cần phải được đào tạo để chuyển đổi nghề.

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU DDĐT

Xuất pháp từ thực trạng DĐĐT trên địa bàn xã Lam Sơn - Huyện Tam Nông – Tỉnh Phú Thọ, những kết quả đạt được và những khó khăn sau dồn điền đổi thửa Em xin đề xuất một biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng Đối với khó khăn một số hộ không muốn dồn điền, đổi thửa Sau khi tuyên truyền, vận động, các thôn đưa công tác DĐĐT ra họp bàn trên cơ sở tự do, dân chủ theo nguyên tắc “thiểu số phục tùng đa số” Sau khi mọi người đã nhất trí ủng hộ ghi thành biên bản, Nghị quyết thôn để thống nhất thực hiện Để tránh lãng phí giữ lại một phần giao thông, thủy lợi đã cứng hóa, các xã sau khi nghiên cứu phương án quy hoạch, trình lên cấp trên về thực trạng hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng và giải pháp giữ lại một số công trình có giá trị cao hòa nhập phù hợp với giao thông, thủy lợi nội đồng mới, xin cấp trên xem xét để giải quyết Đối với đầu ra cho nông sản hiện các hợp tác xã đang cố gắng liên hệ bao tiêu sản phẩm với nhà máy, xí nghiệp chế biến nông sản Tìm nguồn cung cấp cả giống, phân bón, hỗ trợ kỹ thuật cho bà con và đảm bảo việc bao tiêu sản phẩm ổn định để bà con yên tâm sản xuất

Cần có chính sách ưu tiên, khuyến khích các nông hộ hoạt động sản xuất nông nghiệp đầu tư Áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại, cơ giới hóa vào trong sản xuất để giải phóng sức lao động của con người Đầu tư cho công tác khuyến nông, khuyến ngư cho nông dân thâm canh với những kĩ thuật mới Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kĩ thuật và tiếp thị cho nông dân để mọi người hiểu và tiếp cận những yêu cầu của thị trường về sản phẩm mình làm ra, đáp ứng yêu cầu thị trường về chất lượng, hình thức và tính an toàn sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm ngay từ khâu sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh, tạo điều kiện tốt cho hoạt động đầu ra của sản phẩm Hướng tới hình thành mô hình hợp tác xã 3 nhà: nhà nông, nhà doanh nghiệp và nhà khoa học

Có chính sách vay vốn phù hợp với người nông dân cả về mức vốn được vay và thời hạn vay Do các mô hình canh tác cho thu nhập cao đều cần vốn lớn, thời gian hoàn vốn kéo dài nên đối với nông dân vốn trung và dài hạn là cần thiết

Thay đổi cơ cấu cây trồng và mô hình sản xuất phù hợp để nâng cao thu xuất có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội trong xây dựng nông thôn mới thông qua các công việc như: đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người dân

Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến khoa học kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng mùa vụ, cơ cấu giống cho nông dân

Mở các lớp đào tạo, tập huấn ngắn và dài hạn cho các cán bộ khuyến nông, để nâng cao trình độ cho cán bộ để về phổ biến lại cho bà con

Cần cải tiến khâu chọn và làm giống, tăng cường đưa giống mới có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường,….Áp dụng giống mới là biện pháp kinh tế nhất trong sản xuất nông nghiệp

Cung cấp đầy đủ các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật sẽ là cơ hội, động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa ở xã Lam Sơn

Có chính sách hỗ trợ vốn để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thâm canh, tăng vụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích

Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích cho sự phát triển các ngành nghề, dịch vụ, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nhằm nâng cao thu nhập, giải quyết thời gian nông nhàn trong nghề nông khi chưa vào lúc chính vụ

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Thực hiện chủ trương của nhà nước đến nay toàn xã đã hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa, kết quả thực hiện công tác dồn đổi thành công tại xã Lam Sơn đã đem lại thay đổi lớn trong sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống nhân dân và đạt được một số kết quả sau:

- Sau khi dồn điền đổi thửa thì trung bình giảm từ 3,5 thửa/hộ xuống còn 1–

2 thửa trên hộ Số hộ tham gia sản xuất nông nghiệp là 1784 hộ Diện tích bình quân 728 m 2 /thửa tăng 2,11 lần so với trước DĐĐT

- Hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng đều được xây dựng và tu sửa kiên cố phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, được quy hoạch gọn gàng, giảm được công lao động, công chạy thửa và còn có tác động gián tiếp đến kinh tế, xã hội và môi trường

- Thúc đẩy cơ cấu cây trồng, vật nuôi từ đó góp phần tăng giá trị sản xuất cho nông hộ Do vậy hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất tăng lên một cách vượt trội so với trước nhờ việc mở rộng diện tích, đa canh cây trồng

- Dồn điền đổi thửa đã làm cho việc lập bản đồ địa chính trở lên thuận tiện dễ dàng hơn đặc biệt là công tác đo đạc và công tác quản lý, không tốn quá nhiều công, tránh được những sai sót, hoặc nhầm lẫn giữa các hộ

- Sau dồn điền đổi thửa đã có sự đầu tư hơn cho sản xuất như: Thay đổi các giống cây trồng vật nuôi có chất lượng Áp dụng khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất làm tăng giá trị sản xuất cho nông nghiệp

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Đào Thế Anh (2004), “Nghiên cứu thực tiễn về dồn điền đổi thửa ở một số tỉnh và đề xuất chính sách khuyến khích dồn điền đổi thửa nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng bằng sông Hồng”, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực tiễn về dồn điền đổi thửa ở một số tỉnh và đề xuất chính sách khuyến khích dồn điền đổi thửa nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Đào Thế Anh
Năm: 2004
3, Thu Hằng (2012), “Dồn điền đổi thửa ở Hà Nội đạt kết quả tích cực”, báo Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dồn điền đổi thửa ở Hà Nội đạt kết quả tích cực
Tác giả: Thu Hằng
Năm: 2012
4, Đại Hoàng (2013), “Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa của Thái Bình”, báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm dồn điền đổi thửa của Thái Bình
Tác giả: Đại Hoàng
Năm: 2013
6, Ngô Việt Phương (2009), “Luận văn Đánh giá tác động của dồn điền đổi thửa đến phát triển kinh tế hộ nông dân tại thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh”, Khoá luận tốt nghiệp, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Đánh giá tác động của dồn điền đổi thửa đến phát triển kinh tế hộ nông dân tại thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Ngô Việt Phương
Năm: 2009
7, Nguyễn Thị Phương (2014), “Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”, Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”
Tác giả: Nguyễn Thị Phương
Năm: 2014
8, Hoàng Xuân Phương, Nguyễn Bá Long, Nguyễn Thị Kiều Oanh (2014), “Đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình”, Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp số 1 - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình”
Tác giả: Hoàng Xuân Phương, Nguyễn Bá Long, Nguyễn Thị Kiều Oanh
Năm: 2014
10, Nguyễn Anh Tùng (2008), “Đánh giá ảnh hưởng công tác dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất của hộ nông dân huyện Cẩm Khê, thành phố Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ảnh hưởng công tác dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất của hộ nông dân huyện Cẩm Khê, thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Anh Tùng
Năm: 2008
5, Nguyễn Thị Hải Ninh, Mai Quyên (2014), Bài giảng kinh tế đất, Trường Đại học Lâm nghiệp Khác
9, Xuân Thị Thu Thảo, Phạm Phương Nam, Hồ Thị Lam Trà (2015), Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa trên địa bàn tỉnh Nam Định, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2015, tập 13, số 6: 931-942 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w