Để đánh giá được quá trình học tập và rèn luyện cũng như hoàn thiện khóa học 2014 – 2018 tại trường, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nôn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2014 – 2017
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ NGÀNH: 403
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Hồ Văn Hóa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoàng Anh
Mã sinh viên: 1454032369 Lớp: 59B – QLĐĐ Khóa học: 2014 – 2018
Hà Nội, 2018
Trang 2i
LỜI CẢM ƠN
Sắp đến lúc kết thúc chặng đường sinh viên ngắn ngủi dưới ngôi trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, là một sinh viên ngành Quản lý đất đai thuộc Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, em đã tích lũy được cho bản thân kiến thức và kinh nghiệm sống ở một môi trường mới Để đánh giá được quá trình học tập và rèn luyện cũng như hoàn thiện khóa học 2014 – 2018 tại trường, được
sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Viện Quản lý đất đai và Phát triển
nông thôn, em đã nghiên cứu về đề tài: “Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2017”
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ, quan tâm chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong trường Đại học Lâm nghiệp cũng như toàn thể các cán bộ tại đơn vị
mà em thực tập và sự ủng hộ từ gia đình, bạn bè Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất tới các thầy, cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp cùng các cán bộ công nhân viên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, gia đình, bạn bè và đặc biệt là thầy giáo ThS Hồ Văn Hóa, người trực tiếp hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt bài khóa luận này
Trong thời gian nghiên cứu và thực tập, bản thân em đã cố gắng học hỏi và trau dồi, tích lũy kinh nghiệm, nhưng do đây là lần đầu tiên thực hiện nghiên cứu
đề tài và tiếp xúc thực tế với công việc ở đơn vị thực tập nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy kính mong quý thầy cô, các bạn nhận xét
và đóng góp để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm…
Sinh viên
Lê Thị Hoàng Anh
Trang 3ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU……….vi
Tóm tắt khóa luận viii
1.Tên đề tài viii
2 Mục tiêu nghiên cứu viii
3 Phương pháp nghiên cứu viii
4 Kết quả chính và kết luận viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 3
2.1.2 Khái quát về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.3 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 10
2.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 11
Trang 4iii
2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 13
2.4.1 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam 13 2.4.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 14
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 17
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 17
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 17
3.5.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 18
3.5.3 Phương pháp chuyên gia 18
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN THIỆU HÓA 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 21
4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế và xã hội năm 2017 23
Biểu 4.1: Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010 – 2015 25
4.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ và SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN THIỆU HÓA 27
Biểu 4.2 Cơ cấu sử dụng đất huyện Thiệu Hóa năm 2017 33
4.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2014 – 2017 35
4.3.2 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 – 2017 37
Trang 5iv
Biểu 4.4 Cơ cấu kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất tại huyện Thiệu Hóa giai
đoạn 2014 – 2017 39
Biểu 4.5 Biến động kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất tại huyện Thiệu Hóa qua các năm giai đoạn 2014 – 2017 41
Biểu 4.5 Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ theo đơn vị hành chính tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 – 2017 43
Biểu 4.6 Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ theo đối tƣợng trên địa bàn huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 – 2017 47
4.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN THIỆU HÓA 47
4.4.1 Đánh giá chung 47
4.4.2 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa 49
4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TẠI HUYỆN THIỆU HÓA 51
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
1 KẾT LUẬN 52
2 KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 610 PCTT – TKCN Phòng chống thiên tai – Tìm kiếm cứu nạn
11 TC – KH Tài chính – Kế hoạch
12 TNMT Tài nguyên môi trường
13 TT – BTC Thông tư – Bộ Tài chính
14 TT – BTNMT Thông tư – Bộ Tài nguyên Môi trường
16 VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 7vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất trên huyện địa bàn huyện Thiệu Hóa năm 2017 32Bảng 4.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2017 tại huyện Thiệu Hóa 34Bảng 4.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 - 2017 38Bảng 4.4 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất qua từng năm tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 – 2017 40Bảng 4.5 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các xã, thị trấn tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 – 2017 42Bảng 4.6 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các xã, thị trấn tại huyện Thiệu Hóa qua từng năm giai đoạn 2014 – 2017 45 Bảng 4.7 Kết quả công tác kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất theo các trường hợp của huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 - 2017……… 57 Bảng 4.8 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng tại huyện Thiệu Hóa tính đến ngày 31/12/2017 47
Trang 8vii
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 4.1: Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010 – 2015 25Biểu 4.2 Cơ cấu sử dụng đất huyện Thiệu Hóa năm 2017 33Biểu 4.4 Cơ cấu kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 – 2017 39Biểu 4.5 Biến động kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất tại huyện Thiệu Hóa qua các năm giai đoạn 2014 – 2017 41Biểu 4.5 Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ theo đơn vị hành chính tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 – 2017 43Biểu 4.6 Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ theo đối tƣợng trên địa bàn huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 – 2017 47
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa 19
Sơ đồ 4.1 Trình tự thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa 36
Sơ đồ 4.2 Trình tự thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa………48
Trang 9
viii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN 1.TÊN ĐỀ TÀI
Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2017
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
+ Xác định một số thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
+ Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệuThu thập các tài liệu về các điều kiện tự nhiên của huyện Thiệu Hóa, tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn và các văn bản pháp luật có liên quan đến đề tài công tác cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2014 – 2017
+ Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp số liệu thành bảng, biểu từ
đó đưa ra nhận xét rồi từ đó tìm ra nguyên nhân, đề xuất đầy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ
+ Phương pháp so sánh: Thống kê tất cả số liệu mà mình đã thu thập được rồi từ đó đưa ra so sánh giữa lý luận và thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá
+ Phương pháp chuyên gia: Tham gia học tập kinh nghiệm, tham khảo ý kiến của các cán bộ ở đơn vị thực tập về tình hình công tác cấp GCNQSDĐ, tham khảo ý kiến của các thầy cô giáo
4 KẾT QUẢ CHÍNH VÀ KẾT LUẬN
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 – 2017”, tôi đã rút ra được một số kết quả về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa như sau:
Trang 10ix
Huyện Thiệu Hóa có tổng diện tích tự nhiên tính đến năm 2017 là 15991,72ha Trong đó, đất nông nghiệp có diện tích là 10602,72 ha chiếm 66,3% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Đất phi nông nghiệp có diện tích là 5128,01 ha, chiếm 32,07% tổng diện tích đất tự nhiên và đất chưa sử dụng chiếm 1,63% tổng diện tích đất tự nhiên với 260,99 ha
Trên địa bàn 27 xã và 1 thị trấn của huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014 –
2017 đã cấp GCNQSDĐ cho 13486 trường hợp số hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận giai đoạn 2014 – 2017 Trong đó:
+ Đất ở đô thị cấp được 972 giấy, chiếm 7,21% tổng số giấy đã cấp
+ Đất ở nông thôn cấp được nhiều nhất với 12339 giấy, chiếm tỷ lệ 91,49% tổng số giấy đã cấp
+ Đất trang trại cấp được 175 giấy, chiếm tỷ lệ 1,3% tổng số giấy đã cấp Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa tăng lên qua các năm Năm 2014 cấp được 2659 giấy, năm 2015 cấp được 3161 giấy, năm 2016 cấp được 3651 giấy, năm 2017 với 4015 giấy được cấp
+ 2 xã cấp được nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhất là Thiệu Công (1014 giấy) và Thị trấn Vạn Hà (980 giấy)
+ Xã Thiệu Phú có tỷ lệ cấp GCNQSDĐ khá trên địa bàn huyện với 916 giấy
+ 3 xã cấp được ít giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhất là các xã Thiệu Minh, Thiệu Tân, Thiệu Châu với số giấy cấp được lần lượt là 163 giấy, 164 giấy, 182 giấy
+ 22 xã còn lại đều đạt kết quả cấp giấy trung bình từ 218 đến 752 giấy + Trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, đối tượng chủ yếu được cấp GCNQSDĐ
là hộ gia đình, cá nhân với 13486 giấy, chiếm đến 100% tổng số GCN
Trang 111
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội an ninh quốc phòng, là môi trường sống và làm việc của con người Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về mặt số lượng, cố định về vị trí nên sử dụng sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả phải tuân theo các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nước ta xuất phát từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Xác định được tầm quan trọng của đất đai, Nhà nước và Chính phủ đang thi hành những chính sách đưa việc quản lý và sử dụng đất vào quy chế chặt chẽ, xây dựng một hệ thống chính sách đất đai cụ thể nhằm tăng cường công tác hoạt động sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất trong nước theo hướng xã hội chủ nghĩa Điều 53, Hiến pháp nước CHXHCN Việt
Nam năm 2013 nêu rõ: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vừng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” và diều này cũng được cụ thể hóa tại
Điều 13 Luật Đất đai năm 2013
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong các nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và là cơ sở để Nhà nước thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai Giấy chứng nhận là chứng cứ pháp lý quan trọng chứng minh quyền sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các đối tượng sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với đất đai theo quy định của Nhà nước, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ, cải tạo đất để đem lại hiệu quả cao nhất trong sử dụng đất
Huyện Thiệu Hóa là một huyện nằm ở vị trí trung tâm trên bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa Trung tâm văn hóa chính trị của huyện là Thị trấn Vạn
Hà cách thành phố Thanh Hóa khoảng 17km Huyện có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội Trong những năm gần đây, nền kinh tế xã
Trang 122
hội của huyện đang từng bước phát triển, đã làm thay đổi các nhu cầu của con người, đặc biệt có nhu cầu giao dịch về các quyền có liên quan đến đất đai ngày càng tăng Bên cạnh đó công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn còn gặp phải nhiều hạn chế và khó khăn Vì vậy công tác cấp GCN càng trở nên quan trọng giúp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý tốt tình hình sử dụng đất, đồng thời là chứng thư pháp lý để người sử dụng đất yên tâm và thực hiện các quyền của mình
Xuất phát từ thực tế và nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác cấp GCN, đồng thời được sự phân công của Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại Học Lâm Nghiệp, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths
Hồ Văn Hóa, em tiến hành tìm hiểu và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2017”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Về không gian: Đề tài thực hiện tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2014 2017
Về nội dung: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối
tượng hộ gia đình cá nhân
Trang 133
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Khái quát về đất đai và đăng ký quyền sử dụng đất
2.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Đất là vật thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian, đối với trồng trọt thì có thêm yếu
tố con người
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế, xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định Là thước đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng
2.1.1.2 Vai trò của đất đai
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng
là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người con người và đất đai càng ngày càng gắn liền với chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con người, không có đất đai thì không có bất kì một ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không thể có sự tồn tại của
xã hội loài người Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt Tuy nhiên đối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, đất đai cũng có những vị trí vai trò khác nhau
Luật đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng
Trang 14cá nhân sử dụng ổn định lâu dài” Cụ thể hóa quy định này, Điều 5 Luật Đất đai
2003 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”
Trên thực tế, quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định của pháp luật
Việc đăng ký quyền sử dụng đất nhằm xác lập quyền sử dụng có liên quan chặt chẽ và đóng vai trò là nhân tố chi phối, đôi khi có ý nghĩa quyết định đối với việc khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả đất đai
Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp các thông tin về đất đai, thể hiện chi tiết tới từng thửa đất, đây là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý theo yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.2 Khái quát về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.2.1 Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất Đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp
lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp cho việc quản lý, sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tạo điều kiện thuân lợi cho người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn, góp phần hạn chế tranh chấp, khiếu nại về đất đai
2.1.2.2 Quy định về mẫu Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở
Trang 155
và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;
Trang 166
Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
2.1.2.3 Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất, là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền
sử dụng đất Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai, biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, phục vụ cho việc theo dõi và quản lý đất đai của Nhà nước…
GCNQSDĐ là căn cứ để Nhà nước thu các khoản thuế, phí, lệ phí đúng đối tượng, tăng nguồn ngân sách cho Nhà nước
Trang 17GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình
2.1.3 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.3.1 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên tắc khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định chi tiết tại Điều 98 Luật Đất đai
2013 như sau:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà
có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trang 188
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013
Trang 199
2.1.3.2 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo điều 99 Luật đất đai 2013 quy định, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
Người đang sử dụng đất có điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều sau:
+ Điều 100 Luật Đất đai 2013: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất;
+ Điều 101 Luật Đất đai 2013: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất;
+ Điều 102 Luật Đất đai 2013: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất của Luật này;
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; Người sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Trang 2010
Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức đang sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất
2.1.3.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 105 Luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên
và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
GCNQSDĐ là kết quả của quá trình đăng ký đất đai Vì vậy muốn có GCNQSDĐ thì người sử dụng đất phải đi đăng ký đất đai Những định nghĩa có liên quan đến GCNQSDĐ như:
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ
và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan
hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở đề nhà nước
Trang 2111
nắm chắc, quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất Có 2 loại đối tượng kê khai đăng ký đất đai: người sử dụng đất phải thực hiện đăng ký và người chịu trách nhiệm đăng ký (quy định tại Điều 9 và 107/LĐĐ, Điều 2 và khoản 1 điều 39, khoản 1 điều 115/NĐ 181)
Đăng ký đất đai là một nội dung quan trọng có mối quan hệ hữu cơ với các nội dung nhiệm vụ quản lý đất đai khác như: xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất, điều tra đo đạc, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác giao đất, cho thuê đất, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai Đăng ký đất đai thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính
và cấp GCNQSDĐ với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ mục tiêu thực hiện của các nội dung nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai Theo quy
mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời kỳ, đăng ký đất đai được chia làm 2 loại:
+ Đăng ký đất đai ban đầu: là việc hộ gia đình, cá nhan, cộng đồng dân cư cũng như tổ chức sử dụng đất thực hiện đăng ký lần đầu tiên trên phạm vi cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đia và cấp GCNQSDĐ cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện
+ Đăng ký biến động đất đai, đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký đất đai ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu làm thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã thiết lập
GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền caaos cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dugnj đất
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất
là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách … chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo dạc lập bản đồ địa chính để phục vụ cho công tác đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai
2.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm quản lý toàn diện tới từng thửa đất, từng chủ sử
Trang 22Luật đất đai 2013: luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 43/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Nghị định 44/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về giá đất
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
Trang 2313
Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất
2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm xác lập cơ sở pháp lý cho việc tiến hành các biện pháp quản lý của nhà nước đối với đất đai, đồng thời nhà nước có thể nắm chắc tài nguyên đất và có thể xem đó là một trong những quyền được xác định bên cạnh hàng loạt các quyền của nhà nước được quy định trong luật đất đai
GCNQSDĐ là giấy tờ chứng minh được quyền sử dụng đất, thông qua đó
họ có thể được thực hiện những quyền được pháp luật công nhận (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất…) Do đó huyện Thiệu Hóa nói riêng và cả nước nói chung vẫn không ngừng thực hiện công tác quản lý đất đai và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất bằng cách ban hành các văn bản thi hành luật đất đai từng nước hoàn chỉnh sao cho việc quản lý đất đai hợp lý và đạt hiệu quả nhất
Cả nước nói chung và huyện Thiệu Hóa nói riêng tiếp tục quản lý đất đai đặc biệt thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất Đai 2013 và Nghị định 181 theo quy địn của pháp luật về đất đai Đảm bảo thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận theo quy trình mà nghị định 181 đã quy định, thực hiện theo sự hướng dẫn của các văn bản pháp luật
2.4.1 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam
Theo Tổng cục thống kê tính đến 01/01/2014, tổng diện tích của nước ta là 33.096.700 ha Trong đó: Đất nông nghiệp 23.425.400 ha chiếm 70,78% diện tích tự nhiên Cơ cấu đất trồng cây hàng năm 6.357.400 ha chiếm 19,21% tổng diện tích tự nhiên Đất lâm nghiệp là 15.845.200 ha chiếm 47.88 % tổng diện tích tự nhiên Đất chuyên dùng 1.904.600 ha chiếm 5,75% tổng diện tích tự nhiên Đất ở 702.300 ha chiếm 2,12% tổng diện tích tự nhiên Đất chưa sử dụng 2.476.900 ha chiếm 7,48% tổng diện tích tự nhiên
Việc cấp GCNQSDĐ hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất dai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ, phấn đấu
Trang 2414
đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách
để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ song vẫn còn chậm, đặc biệt là đất ở đô thị Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính đến ngày 20/7/2015,
cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu với 41.757.000 giấy, tổng diện tích 22.963.000 ha, đạt 94,9 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp Giấy chứng nhận đối với các loại đất, trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững
và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đối với những địa phương có loại đất cấp Giấy chứng nhận đạt thấp, trong hai năm 2014 2015, ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi Giấy chứng nhận
ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới Phó Thủ tướng chỉ đạo các địa phương rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho các công ty nông, lâm nghiệp để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty và xử lý dứt điểm các tồn tại, vi phạm đất nông, lâm trường Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận trong năm 2014
Bộ TN&MT chủ trì hướng dẫn để các tổ chức trong nước đủ năng lực tham gia thực hiện hình thức xã hội hóa việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại các địa phương Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ Xây dựng
và Tài chính thành lập đoàn kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận tại các dự án phát triển nhà ở, nhất là ở các thành phố lớn nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận đối với các dự án phát triển nhà ở
2.4.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 1931/QĐ-UBND ngày 7-6-2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đo đạc bản đồ, đăng ký, cấp
Trang 2515
GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh năm 2016 với các nhiệm vụ trọng tâm, như: Hoàn thành cấp GCNQSDĐ ở 30 xã thuộc các huyện Thọ Xuân (7 xã), Quảng Xương (2 xã), Hoằng Hóa (8 xã), Hà Trung (7 xã), TP Sầm Sơn (6 xã) và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Yên Định trong kế hoạc năm 2014; hoàn thành 33 công trình đo đạc bản đồ, đăng ký, cấp GCNQSDĐ, hồ sơ địa chính thuộc các huyện huyện Thọ Xuân (8 xã), Quảng Xương (9 xã), Hoằng Hóa (8 xã), Hà Trung (8 xã) trong kế hoạch năm 2015; đo vẽ bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:10.000, đăng ký, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính khu vực đất rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân tại 9 xã, thị trấn thuộc huyện Mường Lát Đến nay, công tác đo vẽ, lập bản đồ địa chính trên địa bàn 63 xã thuộc các huyện, thành phố trên đã hoàn thành, tuy nhiên công tác cấp GCNQSDĐ theo kết quả đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính chậm so với kế hoạch Hiện mới chỉ có 12/63 xã hoàn thành cấp GCNQSDĐ, gồm Hà Trung (4 xã), Thọ Xuân (8 xã) 51 xã còn lại đang tổ chức cấp GCNQSDĐ, gồm Hà Trung (11 xã), Hoằng Hóa (16 xã), Quảng Xương (11 xã), Thọ Xuân (7 xã) và TP Sầm Sơn (6 xã), song, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đo đạc đạt rất thấp Trong đó, 6 xã từ huyện Quảng Xương chuyển về TP Sầm Sơn với 21.638 giấy chưa cấp được giấy nào Đối với huyện Mường Lát, hiện các đơn vị tư vấn đã hoàn thành công tác đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:10.000 theo hiện trạng sử dụng đất được 34.432,67 ha, đạt tỷ lệ 100% khối lượng cần thực hiện, đồng thời đang hoàn thiện hồ sơ đăng
ký, cấp giấy chứng nhận gửi UBND cấp xã, huyện xét duyệt
Theo đại diện lãnh đạo phòng Đo đạc bản đồ, Sở TN&MT, nguyên nhân của tình trạng trên là do một số huyện chưa chỉ đạo quyết liệt phòng chuyên môn, UBND cấp xã trong thực hiện cấp GCNQSDĐ Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện, có thời điểm Bộ TN&MT cấp, phát phôi giấy chứng nhận cho địa phương còn hạn chế, chậm, chưa đáp ứng được số lượng đăng ký của tỉnh; một số đơn vị tư vấn đấu mối phối hợp với UBND các xã, huyện chưa chặt chẽ Ngoài ra, kế hoạch đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ hằng năm được triển khai tập trung ở một số huyện nên khối lượng hồ sơ cấp GCNQSDĐ cần xét duyệt, thẩm định và in ấn lớn, trong khi đó số lượng cán bộ chuyên môn tại xã, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, phòng TN&MT huyện ít, công việc chuyên môn lại nhiều dẫn đến kết quả cấp GCNQSDĐ chậm Đối với huyện Mường Lát việc đo đạc, cấp GCNQSDĐ gặp khó khăn do địa hình đồi
Trang 2616
núi cao, thời điểm triển khai thực hiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đên tiến độ thi công; các chủ sử dụng đất không xác định được vị trí, diện tích, ranh giới sử dụng đất được giao…
Nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh công tác đo đạc bản đồ, đăng ký, cấp GCNQSDĐ, mới đây, Sở TN&MT đã tổ chức hội nghị bàn giải pháp với sự tham gia của đông đảo cán bộ phòng TN&MT, lãnh đạo và cán bộ địa chính các
xã, thị trấn thuộc huyện Thọ Xuân, Quảng Xương, Hoằng Hoá, Hà Trung, Yên Định, Mường Lát và TP Sầm Sơn Theo đó, tại hội nghị Sở TN&MT yêu cầu, cùng với làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về pháp luật có liên quan đến công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ tới từng địa phương và mỗi người dân sử dụng đất, các đơn vị tư vấn thực hiện đo đạc bản
đồ, cấp GCNQSDĐ cần tập trung nhân lực, trang thiết bị máy móc và các điều kiện cần thiết, chủ động phối hợp với UBND các xã, UBND các huyện để in GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân theo thiết kế kỹ thuật UBND các huyện, thành phố cần chỉ đạo các xã, thị trấn phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn hướng dẫn chủ sử dụng đất hoàn thiện các hồ sơ đăng ký trình UBND huyện thẩm định cấp GCNQSDĐ; đồng thời chỉ đạo quyết liệt Phòng TN&MT, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện hướng dẫn, giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc ở cấp xã, khẩn trương thẩm định và trình Chủ tịch UBND huyện ký giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tổ chức bàn giao cho các
hộ theo quy định Cùng với đó, các đơn vị thuộc Sở TN&MT phải tăng cường
cử cán bộ bám sát cơ sở để giám sát công tác thi công, kiểm tra nghiệm thu, tổng hợp, báo cáo và tham mưu cho Giám đốc Sở giải quyết kịp thời khó khăn vướng mắccủa đơn vị tư vấn, UBND cấp xã, UBND cấp huyện… Với những giải pháp trên, trong thời gian tới, công tác đo đạc bản đồ, đăng ký, cấp GCNQSDĐ cho người dân trên địa bàn tỉnh sẽ đạt kết quả cao, bảo đảm kế hoạch đề ra, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai
Trang 2717
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu em chọn tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa do đây
là một trong những huyện thực hiện công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất đạt
hiệu quả cao trong địa bàn tỉnh
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu:
+ Từ ngày 5/2 đến ngày 7/3: Lập đề cương và thu thập số liệu
+ Từ ngày 7/3 đến ngày 7/5: Xử lý số liệu và viết báo cáo
+ Từ ngày 7/5 đến ngày 11/5: Hoàn thiện và nộp báo cáo
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến năm 2017
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2017 cho đối tượng là hộ gia đình cá nhân
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
+ Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế & xã hội tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
+ Tình hình quản lý, sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa + Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
+ Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thu thập các tài liệu về tình hình quản lý
sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện; số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thiệu Hóa
Trang 2818
VPĐKQSDĐ: Thu thập các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ; Báo cáo kết quả thống kê đất đai các năm trong giai đoạn 2014 – 2017 của huyện Thiệu Hóa; kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 – 2017
3.5.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành thành lập các bảng, biểu đồ để dễ dàng nhận xét được kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 – 2017 cũng như so sánh giữa các năm, các xã với nhau
Phân tích được kết quả đạt được là cao hay thấp, từ đó tìm ra nguyên nhân cũng như đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại huyện Thiệu Hóa
Thống kê các số liệu, tài liệu cũng như các văn bản pháp luật đất đai do các cấp ban hành, các báo cáo tổng kết về kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSSDĐ tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2017, báo cáo quy hoạch sử dụng đất của huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
So sánh giữa lý luận và thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
3.5.3 Phương pháp chuyên gia
Tham gia học tập kinh nghiệm, tham khảo ý kiến của các cán bộ VPĐKQSDĐ và Phòng TNMT huyện Thiệu Hóa trong việc đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ
Tham khảo ý kiến của các thầy cô giáo
Trang 2919
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN THIỆU HÓA
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Thiệu Hóa nằm ở vị trí trung tâm trên bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa Trung tâm văn hóa chính trị của huyện là Thị trấn Vạn Hà có tọa độ địa lý vào khoảng 19 vĩ độ Bắc, 105 kinh độ Đông cách thành phố Thanh Hóa khoảng 17km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 45
Huyện Thiệu Hóa có ranh giới tiếp giáp với các huyện sau:
Phía Đông giáp huyện Hoằng Hóa
Phía Tây giáp huyện Thọ Xuân
Phía Nam giáp huyện Triệu Sơn, Đông Sơn và thành phố Thanh Hóa
Phía Bắc giáp huyện Yên Định
(Nguồn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thiệu Hóa)
Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Huyện được tái lập năm 1997, trước 01/7/2012, huyện có 31 đơn vị hành chính (30 xã, 1 thị trấn) Tổng diện tích tự nhiên 17567,06 ha, bằng 1,57% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, dân số 193546 người Mật độ dân số bình quân 1102
Trang 3020
người/km2 Đến năm 2012 chuyển 03 xã Thiệu Khánh, Thiệu Dương, Thiệu Vân về thành phố Thanh Hóa nên còn lại 28 đơn vị hành chính (27 xã, 1 thị trấn) với tổng diện tích tự nhiên 15.991.72 ha (Theo số liệu thống kê đến 31/12/2015) Địa bàn huyện có 2 sông lớn chảy qua: Sông Mã, Sông Chu Có trục đường Quốc lộ 45 qua trung tâm huyện
* Lợi thế của vị trí địa lý:
Với vị trí địa lý thuận lợi là huyện cửa ngõ của thành phố Thanh Hóa có lợi thế quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho huyện mở rộng giao lưu kinh tế với các huyện phía tây bắc của tỉnh Thanh Hóa cũng như cả nước, tạo điều kiện thuận lợi dể trở thành một trong những địa phương phát triển kinh tế trọng điểm miền Bắc Trung Bộ, đồng thời cũng đặt ra những thách thức to lớn cho huyện Thiện Hóa trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của toàn tỉnh, tránh tụt hậu so với cả nước
4.1.1.2 Địa hình địa mạo
Địa hình Thiệu Hóa nhìn chung không quá phức tạp Thuộc huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hóa Chỉ có một số xã có núi độc lập, chủ yếu là núi đá Tổng thể địa hình nghiêng dần từ Đông Bắc – xuống Tây Nam Vùng tả ngạn sông Chu, địa hình thấp hơn so với vùng giáp với huyện Yên Định, một số xã có địa hình lòng chảo (Thiệu Duy, Thiệu Giang, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh…), mưa lớn tập trung thường bị ngập úng Vùng hữu ngạn sông Chu có địa hình cao hơn các xã lân cận huyện Đông Sơn, do vậy tần suất ngập úng ít xảy ra, một số xã giáp huyện Triệu Sơn việc thoát nước gặp khó khăn hơn
(Nguồn: báo cáo tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2017)
4.1.1.3 Khí hậu
Thiệu Hóa nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng Thanh Hóa (Ia), Theo tài liệu của trạm dự báo và phục vụ Khí tượng – Thủy Văn Thanh Hóa, có đặc trưng chủ yếu như sau:
Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trung bình năm khoảng 8500ᴼC8600ᴼC, phân bố trong vụ mùa (tháng 5 10) chiếm khoảng 60%; biên độ năm 11-12ᴼC; biên độ ngày dao động 6 7ᴼC Nhiệt độ trung bình tháng 1 từ 16,5 17ᴼC Nhiệt độ thấp tuyệt đối chưa tới 2ᴼC Nhiệt độ trung bình tháng 7 từ 25,5 29ᴼC Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối chưa quá 41,5ᴼC
Trang 3121
+ Có 4 tháng nhiệt độ trung bình tháng < 20ᴼC (tháng 12 đến tháng 3 năm sau) và có 5 tháng nhiệt độ trung bình< 25ᴼC (từ tháng 5 đến tháng 9 trong năm)
Độ ẩm trung bình cả năm khoảng 85 – 86% độ ẩm xuống thấp cực điểm khi có gió mùa Đông bắc hanh heo dưới 84% vào những ngày có gió Tây khô nóng 45%; đồng thời có lúc độ ẩm lên cao tới 88%
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình nằm khoảng 1500 – 1900 mm, riêng vụ mùa chiêm khỏng 86 – 88% Mưa chia làm hai mùa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm, còn lại từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ chiếm 15% Trung bình hàng năm có 140 ngày mưa Tính biến động liên tục về mưa đã dẫm tới rất nhiều khó khăn trong việc sử dụng nguồn nước cũng như việc tổ chức sản xuất, sinh hoạt và gây trở ngại cho việc cấp thaots nước trong huyện
Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình cả năm 1730 giờ, tổng lượng bức xạ trung bình ngày đạt 280 320 cal/cm2/ngày
Nhìn chung điều kiện đất đai thời tiết – khí hậu cho phép để phát triển nền nông nghiệp đa canh với cơ cấu cây trồng, vật nuôi phong phú đa dạng
(Nguồn: báo cáo tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2017)
4.1.1.4 Thủy văn
Theo tài liệu của trạm dự báo và phục vụ Khí tượng – thủy văn Thanh Hóa Thiệu Hóa nằm trong vùng thủy văn sông Chu và chịu ảnh hưởng của vùng Thủy văn sông Mã
Thiệu hóa là huyện có hệ thống sông ngòi tương đối phong phú Hệ thống sông ngòi có trên địa bàn huyện là nơi cung cấp đầy đủ nước cho nhu cầu của cây trồng nông nghiệp vừa là nơi tiêu thủy cho phần lớn diện tích của cả huyện đồng thời cung cấp lượng phù sa tương đối lớn tuy nhiên trong mùa mưa lũ vấn
đề bảo vệ an toàn các tuyến đê là một yêu cầu hết sức quan trọng đòi hỏi rất nhiều công sức của đồng bào trong huyện và cả tỉnh
(Nguồn: báo cáo tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2017)
4.1.2 Các nguồn tài nguyên
4.1.2.1 Tài nguyên đất
Căn cứ về việc phê duyệt kết quả thực hiện dự án điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện bản đồ đất phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Thanh
Trang 32+ Đất phù sa chua glây nông: Diện tích 2.295 ha Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện, có địa hình thấp, vàn thấp và thấp trũng, đang sử dụng trồng lúa Đặc tính: có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét Đất có phản ứng chua, độ bão hòa bazơ thấp <50%, tỉ lệ cation kiềm và kiềm thổ thấp trong khi độ chua thủy phân và trao đổi khá cao Khá giàu chất hữu cơ, nhất là nơi có địa hình thấp trũng bị glây mạnh Do đất chua nên hàm lượng lân thấp, khá giàu kali tổng số nhưng nghèo kali trao đổi
+ Đất phù sa chua glây sâu: Diện tích 941 ha Phân bố rải rác ở các xã có địa hình vàn, vàn cao, trồng 2 vụ lúa hoặc 2 lúa, màu vụ đông Tính chất lý hóa tương tự như đất phù sa chua glây nông Nhưng loại đất này cho khả năng thâm canh tang vụ cao hơn, phù hợp với cây lúa và màu lương thực
+ Đất phù sa bão hòa bazơ điển hình: Diện tích 3.189 ha Phân bố trên địa hình vàn, vàn cao (cả trong và ngoài đê) đang canh tác 3 vụ và 2 vụ trong năm
có thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước
+Đất phù sa biến đổi bão hòa bazơ: Diện tích 1.988 ha, phân bố trên các chân đất độc canh cây lúa nước, địa hình thấp trũng, khó thoát nước, hướng sử dụng: tập trung vào thâm canh cây lúa, chú ý bón lân, vôi, có thể chuyển sang nuôi trồng thủy sản
4.1.2.2 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng của huyện Thiệu Hóa có 143,76 ha, chiếm 0,90% diện tích
tự nhiên Diện tích rừng của huyện không lớn những có ý nghĩa to lớn về mặt cảnh quan, môi trường sinh thái, du lịch