- Đánh giá được hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường của một số mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp điển hình tại khu vực nghiên cứu - Đề xuất được một số giải pháp sử dụng đất nông lâ
Trang 1Để hoàn thành khóa luận này bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân,
em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ của thầy cô giáo, gia đình và bạn bè
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu Trường đại học Lâm Nghiệp, Ban chủ nhiệm Viện quản lí đất đai và phát triển nông thôn cùng các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích
để giúp em hoàn thành chuyên đề này, giúp cho quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và công việc sau này
Đặc biệt em cũng xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.S Trịnh Hải Vân đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời em xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng tới cán bộ và nhân dân
xã Cẩm Ngọc đã trực tiếp hướng dẫn,giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thành bài khóa luận của mình Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng khả năng và kiến thức còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em xinh chân thành tiếp thu ý kiến đóng góp, bổ sung quý báu của các thầy cô giáo và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH vii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Một số khái niệm 3
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 7
2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp trên thế giới 7
2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp ở Việt Nam 9
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 12
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 12
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.5.1 Nghiên cứu và phân tích tài liệu thứ cấp 12
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoài hiện trường 13
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
Trang 34.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ CẨM NGỌC,
HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 21
4.1.2.3 Hiện trạng phát triển sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp 24
4.2 HIỆN TRẠNG CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ CẨM NGỌC 26
4.2.1 Sơ đồ lát cắt điểm nghiên cứu 26
4.2.2 Hiện trạng các mô hình sử dụng đất nông – lâm nghiệp tại điểm nghiên cứu 28
4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN 34
4.3.1 Hiệu quả kinh tế 34
4.3.2 Lợi ích xã hội của các mô hình tại điểm nghiên cứu 37
4.3.3 Lợi ích môi trường của các mô hình tại điểm nghiên cứu 38
4.3.4 Hiệu quả tổng hợp của các mô hình sử dụng đất 40
4.4 ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC (SWOT) CỦA CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP TẠI ĐIỂM NGHIÊN CỨU 43
4.5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT 44
4.5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 44
4.5.2 Giải pháp chung 44
4.5.3 Giải pháp cụ thể 47
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 KẾT LUẬN 50
5.2 KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Cẩm Ngọc 22
Bảng 4.2 Diện tích, sản lượng, năng suất của một số cây trồng nông nghiệp chính tại xã Cẩm Ngọc 25
Bảng 4.3 Số lượng vật nuôi chính tại xã Cẩm Ngọc 25
Bảng 4.4 Các loại hình sử dụng đất chính tại điểm nghiên cứu 28
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của cây trồng ngắn ngày 34
Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của mô hình keo thuần loài 36
Bảng 4.7 Lợi ích xã hội của mô hình sử dụng đất cây ngắn ngày 37
Bảng 4.8 Lợi ích xã hội của mô hình sử dụng đất cây keo 38
Bảng 4.9 Lợi ích môi trường của các mô hình sử dụng đất 39
Bảng 4.10 Hiệu quả tổng hợp của các mô hình sử dụng đất 42
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Diện tich sử dụng các nhóm đất đai Việt Nam 2015 9 Biểu đồ 4.1 Diện tích cơ cấu các loại đất tại xã Cẩm Ngọc 24 Biểu đồ 4.2 Hiệu quả kinh tế các mô hình cây ngắn ngày 36
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ lát cắt tại xã Cẩm Ngọc 27
27
Hình 4.2 Mô hình trồng keo của xã Cẩm Ngọc 29
Hình 4.3 Mô hình trồng ngô đồi độc canh tại xã Cẩm Ngọc 30
Hình 4.4 Mô hình trồng mía tại xã Cẩm Ngọc 31
Hình 4.5 Mô hình trồng lúa tại xã Cẩm Ngọc 32
Hình 4.6 Mô hình trồng hai lúa và một mầu tại xã Cẩm Ngọc 33
Hình 4.7 Mô hình trồng ngô bãi tại xã Cẩm Ngọc 33
Trang 8- Đánh giá được hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường của một số
mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp điển hình tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất được một số giải pháp sử dụng đất nông lâm nghiệp hiệu quả, bền vững tại khu vực nghiên cứu
2 Nội dung
Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại khu vực nghiên cứu Phân tích thực trạng các mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả của một số mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp điển hình tại khu vực nghiên cứu
Phân tích thuận lợi và khó khăn đối với việc sử dụng đất nông lâm nghiệp tại địa bàn khu vực nghiên cứu
Đề xuất giải pháp sử dụng đất nông lâm nghiệp hiệu quả và bền vững tại khu vực nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu và phân tích tài liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập số liệu ngoài hiện trường
- Xử lý tổng hợp và phân tích số liệu
Trang 94 Kết quả đạt được
Trên địa bàn xã có 4 loại hình sử dụng đất chính là: rừng trồng, nương rẫy, ruộng lúa, đất bãi Cơ cấu cây trồng phân bố đều trên diện tích các thôn trong xã
Qua phân tích và đánh giá cho thấy hiệu quả kinh tế của mô hình ngô bãi cao nhất (P = 69.678.000 đồng/ha/năm), xếp cuối cùng là keo thuần loài (NPV/năm = 5.157.009,66 đồng/ha/năm) Lợi ích xã hội của mô hình lúa hai
vụ + ngô đông đứng thứ nhất, xếp cuối cùng là ngô đồi độc canh Lợi ích môi trường cao nhất là của mô hình keo thuần loài, đứng cuối cùng là mô hình lúa hai vụ
Kết quả tổng hợp Ect các mô hình canh tác có hiệu quả tổng hợp như sau: cao nhất là mô hình ngô bãi (Ect = 0,86), mô hình lúa hai vụ có hiệu quả tổng hợp thấp nhất (Ect = 0,27)
Đề xuất một số định hướng phát triển các loại hình canh tác có hiệu quả
và bền vững trên cơ sở có sự tham gia của người dân địa phương
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người chúng ta Đất là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng của định cư và
tổ chức hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu không thể thay thế được Đặc biệt là đối với nghành sản xuất nông, lâm nghiệp, đất là yếu tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất, đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người Tuy nhiên, đất đai chỉ có hạn mà không sinh sôi, nảy nở được nên việc sử dụng đất có hiệu quả đang trở thành vấn đề cấp thiết đối với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và tương lai
Do sức ép của đô thi hóa, sự phát triển của công nghiệp, sự gia tăng dân
số, đất nông nghiệp đang dứng trước nguy cơ suy giảm cả về số lượng và chất lượng con người đã tìm cách khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy, đất đai đặc biệt là đất nông lâm nghiệp vốn
đã có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong sản xuất
Đứng trước thực trạng trên, việc sử dụng đất nông lâm nghiệp hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp ngày càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết của quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng
Thanh Hóa là một tỉnh có tiềm năng về đất đai Tỉnh Thanh Hoá có thể
ví như một “Việt Nam thu nhỏ” với đầy đủ các loại địa hình, các hệ sinh thái,
đó là: đồng bằng, miền núi, trung du và ven biển, với nguồn tài nguyên phong phú về đất, rừng, biển, cùng với thời tiết, khí hậu thuận lợi cho phát triển sản xuất các loại nông sản hàng hoá tập trung phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, như lúa, mía đường, cao su, luồng, các loại gỗ, các sản phẩm thuỷ sản…
Trang 11Tuy nhiên hiện nay tình trạng cây trồng, phát triển một số cây công nghiệp lâu năm tràn lan, không theo quy hoặc kế hoạch, đã gây ra nhiều thiệt hại, đặc biệt là việc khai thác quá mức tiềm năng đất canh tác, làm cho đất ngày càng thái hóa, bạc màu
Trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, đánh giá mức độ thích hợp và hiệu quả của các mô hình sử dụng đất làm cơ sở đề xuất hướng
sử dụng đất hợp lý, đảm bảo sự phát triển biền vững đang là vấn đề có tính chiến lược và cần thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng (dẫn theo Luật đất đai, 2003)
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đookutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố: khí hậu, dá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian Đất xem như một tổng thể nó luôn vật động và phát triển (Nguyễn Thế Đặng – Nguyễn Thế Hùng, 1999 )
Theo các nhà kinh tế , thổ nhưỡng và quy hoạch việt nam cho rằng:
“đất đai là phần mặt trên của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghia khác nhau về đất nhưng khái niệm về đất đai có thể được hiểu hoàn chỉnh như sau: “ Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng gồm: mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, mặt nước ngầm và khoáng sản trong long đất theo chiều ngang- trên bề mặt đất ( là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật, cùng với các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người”
2.1.1.2 Khái niệm về đất nông lâm nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng: bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác ( dẫn theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004)
Đất lâm nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp, bao gồm: đất có rừng tự nhiên, rừng trồng, đất sử dụng
Trang 13vào mục đích sản xuất lâm nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản
2.1.1.3 Khái niệm mô hình sử dụng đất
Quan điểm về mô hình sử dụng đất đang được thay đổi dần dần, từ chỗ chỉ mang tính chất thuần túy là đáp ứng được nhu cầu của con người đến chỗ xem quá trình đó có đáp ứng được lâu bền hay không, có phù hợp với năng lực thực tế của đất đai và các nguồn lực khác không
Mô hình sử dụng đất (MHSDĐ) có thể coi là một kiểu sử dụng đất hay một hệ thống sử dụng đất nhưng nó không phải là một mô hình điển hình mà
nó mang những đặc trưng và tính chất chung của một mô hình sử dụng đất
Mô hình sử dụng đất có hiệu quả khi đáp ứng được những nhu cầu chủ yếu sau:
- MHSDĐ phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội môi trường sinh thái của vùng
- MHSDĐ phải có khả năng nhân rộng, dễ áp dụng và được người dân chấp nhận
- MHSDĐ phải đảm bảo về mặt kinh tế, tức là mô hình đó phải đảm bảo cuộc sống cho người dân, tăng thu nhập cho hộ nông dân
- MHSDĐ phải có khả năng tổng hợp được các biện pháp canh tác, có thể cùng một lúc sử dụng nhiều biện pháp kỹ thuật như kỹ thuật trồng cây nông, lâm nghiệp
- MHSDĐ phải sử dụng tiềm năng của đất một cách bền vững, mô hình
đó phải duy trì và ổn định lau dài về năng suất cây trồng và chất lượng Bảo tồn phục hồi đất đai và phải phù hợp với các điều kiên kinh tế xã hội, phong tục văn hóa, truyền thống canh tác của địa phương
2.1.1.4 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với tất cả các nước trên thế giới
Sử dụng đất nông lâm nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng là một trong những vấn đề được chú ý hiện nay của hầu hết các
Trang 14nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự chú ý của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân (dẫn theo Đào Châu Thu, 1999)
Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel- Norhuas: “hiệu quả không có nghĩa là lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hàng hóa này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hóa khác”
Sử dụng đất có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu thị trường , thực hiện đa dạng hóa cây trồng trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao (dẫn theo Nguyễn Đình Hợi, 1993)
2.1.2 Quan điểm về sử dụng đất nông lâm nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi nhu cầu của con người lấy
đi từ đất ngày càng tăng, mặt khác diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày một thu hẹp do chuyển sang đất phi nông nghiệp Với mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hang hóa lớn, có năng suất chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Để thực hiện mục tiêu trên cần có các giải pháp và quan điểm cụ thể
2.1.2.1 Đánh giá về mặt hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Mục đích sản xuất kinh tế- xa hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về vật chất tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng trở nên khan hiếm yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực săn có phục
vụ cho lợi ích con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng
Trang 15tăng, vì vậy nâng cao hiệu quả kinh tế là đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất xã hội
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan tới nền sản xuất hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người
2.1.2.2 Đánh giá về mặt hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có lien quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khan chúng ta chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu quan trọng mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh định cư, đảm bảo an ninh lương thực, sự chấp nhận của người dân với loại hình sử dụng đất đó, đảm bảo mức sống cho người dân lành mạnh xã hội
Hiệu quả xã hội được thể hiện ở mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm với mức thu nhập mà người lao động chấp nhận, bền vững trong địa bàn và các vùng ân cận
Trình độ dân trí của người dân được thể hiện ở nhận thức và mức độ tiếp thu khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp và các nghành nghề khác để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Mức độ phát triển
cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và đáp ứng nhu cầu của người dân
Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc truyền thống
Đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định chính trị và an ninh lương thực
Trang 162.1.2.3 Đánh giá về mặt hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường của một hệ thống canh tác trước hết phải phục vụ mục tiêu của sự phát triển của một nền nông nghiệp bền vững đó là bảo vệ và làm tăng độ phì nhiêu của đất, cải tạo và phục hồi những loại đất nghèo dinh dưỡng, đất đã bị suy thoái do kỹ thuật canh tác gây nên, duy trì và nâng cao tiềm năng sinh học của các loại đất còn chưa bị suy thoái Các tiêu thức dung
để đánh giá bao gồm:
- Bón phân và bảo vệ đất
- Hạn chế dung phân bón hóa học trong nông nghiệp
- Tăng vụ, tăng hệ số quay vòng của đất để tăng cường sự che phủ đất
- Tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn ghen của các động vật, thực vật hoang dã dung để lai tạo thành các giống chống chịu tốt với sâu bệnh và các điều kiện ngoại cảnh bất thường
- Tính đa dạng giữa các hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, nghành nghề phụ, bảo quản chế biến sau thu hoạch và tiêu thụ hàng hóa
- Phát triển phương thức nông lâm kết hợp, xây dựng các mô hình sử dụng đất bền vững
- Bảo vệ và duy trì nguồn tài nguyên nước bằng việc trồng rừng, xóa
bỏ đất trống đồi núi trọc, trồng cây lâu năm, kết hợp nông lâm với nuôi trồng thủy hải sản…
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp trên thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2
(71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2 (29%) Bắc bán cầu có diện tích lướn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông
Trang 17nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng ản xuất nhưng chưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1500 triệu ha)
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do di chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính dân số mỗi năm tăng từ 80-85 triệu người Như vậy, với mức tăng này mỗi người phải có 0,2-0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm đứng trước những khó khan rất lướn
đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết
Theo nhiều tác giả cho rằng MHSDĐ đầu tiên trên thế giới là du canh
Du canh thường được hiểu như là “một hệ thống canh tác nông nghiệp trong
đó hiện trường được khai quang thông thường bằng phương pháp đốt để canh tác với kỳ hạn ngắn hơn so với thời kỳ được bỏ hóa”
Ở Philippin, nghiên cứu HTCT Iflugao ở dải núi Cloám (1984) mô tả
hệ thống canh tác của người dân tộc Iflugao, họ bieets canh tác lúa nước ở ruộng có hệ thống nước tưới kết hợp trồng cây lấy gỗ, lấy củi, cây ăn quả và cây thuốc HTCT hỗn hợp giữ được nước chống xói mòn và trượt đất (dẫn theo Phạm Chí Thành, 1996)
Ở Myanma, HTCT Taungya được bắt đầu vào nawm1958, nhà nước đã cho trồng cây gỗ Tếch kết hợp trồng cây lúa cạn, ngô trong 2 năm đầu khi rừng bị tàn phá, sản xuất lương thực là thu nhập phụ Đây là dạng mô hình chuyển tiếp từ canh tác nương rẫy sang canh tác nông lâm kết hợp (dẫn theo Phạm Xuân Hoàn, 1996)
Theo FAO, đến năm 1980 các loại hình quảng canh và du canh trên toàn thế giới chiếm 45% diện tích đất nông nghiệp đây là nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng xói mòn, thoái hóa đất làm giảm năng suất cây trồng
Do những yêu càu của mình con người ngày càng xâm hại đến rừng để lấy lâm sản và đất canh tác, làm cho diện tích đất rừng ngày càng thu hẹp, đe dọa đến môi trường sống
Trang 182.2.2 Tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp ở Việt Nam
Tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, trong đó 31.000.035 ha đất đã được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp, chiếm 93,59% tổng diện tích tự nhiên; còn 2.123.042 ha đất chưa được sử dụng vào các mục đích, chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.302.206 ha, chiếm 82,43% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 3.697.829 ha, chiếm 11,16% tổng diện tích
tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 2.123.042 ha, chiếm 6,41 % tổng diện tích tự nhiên cả nước (dẫn theo Kết quả thống kê diện tích đất đai Việt Nam, 2015 )
(Nguồn: Kết quả thống kê diện tích đất đai Việt Nam, 2015)
Biểu đồ 2.1 Diện tich sử dụng các nhóm đất đai Việt Nam 2015
Quỹ đất nông nghiệp được cấu thành từ các loại đất khác nhau, tuỳ theo mục đích sử dụng của chúng Nói cách khác, quỹ đất nông nghiệp được phân thành các loại khác nhau Khi mục đích sử dụng đất nông nghiệp thay đổi làm cho số lượng loại đất này tăng lên, loại đất kia giảm đi Quỹ đất nông nghiệp
có sự biến động trong nội bộ của nó cùng với sự biến động các loại quỹ đất trong tổng quỹ đất tự nhiên, ở từng loại quỹ đất cũng có sự biến đổi
Đối với quỹ đất nông nghiệp, sự biến động trong nội bộ của nó thương theo xu hướng: Giảm dấn diện tích trồng cây lương thực để chuyển sang trồng
Trang 19các loại cây khác Xu hướng biến động này do trình độ sản xuất ngày càng cao, nhờ thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật, cách mạng xanh năng suất cây lương thực đã tăng lên đảm bảo an toàn lương thực, tõ mét nước thiếu ăn, nước ta đã trở thành nước xuất khẩu gạo Xuất khẩu gạo của đất nước ta chiếm ưu thế về số lượng nhưng chất lượng thì còn kém và thua so với chất lượng gạo của các nước như Thái, Mỹ Đòi hỏi phải thay thế, chuyển đổi các loại cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như nâng cao hiệu quả kinh tế của cây trồng Mặt khác, do sù phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn, đặc biệt là của hệ thống giao thông đã mở ra khả năng giao lưu hàng hoá làm cho việc chuyển sang trồng các loại cây trồng khác mang tính thiết thực hơn như cây ăn quả và cây công nghiệp
- Một số công trình nghiên cứu đề tài sử dụng đất nông lâm nghiệp: + Từ những năm 1955-1975, công tác điều tra, phân loại đất đã được tổng hợp một cách có hệ thống trên phạm vi toàn miền bắc Nhưng đến sau năm 1975 các tài liệu về phân loại đất mới được thống nhất cơ bản Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình nghiên cứu khác như triển khai thực hiện các vùng sinh Tuy nhiên những công trình nghiên cứu trên mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất Những thành tựu nghiên cứu đất đai trong những giai đoạn trên là cơ sở quan trọng góp phần vào việc bảo vệ, cải tạo, quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả trong cả nước
Trong công trình “ sử dụng đất tổng hợp và bền vững” của Nguyễn Xuân Quát (1996), tác giả đã nêu ra những điều cần thiết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng đất đai cũng như các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững , mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng ở Việt Nam, đồng thời cũng là bước đầu đề xuất tập đoàn cây trồng thích ứng cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững (dẫn theo Nguyễn Xuân Quát, 1996)
Nhóm tác giả Trần Đức Viên, Phạm Chí Thành và cộng sự (1996) khảo sát tại một số mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên hệ thống canh tác ruộng chờ mưa phổ biến ( gồm ruộng bậc thang canh tác 1 vụ lua và 1 vụ cây trồng cạn, đất thung lũng và đất phiến bãi) các hạn chế khi canh tác trên hệ thống canh tác này tỉ lệ và hệ số quay vòng sử dụng đất đai và tỉ trọng của hệ
Trang 20canh tác cải tiến thấp, các tác giả cũng đưa ra một số mô hình chuyển dịch cây trồng (dẫn theo Trần Đức Viên, Phạm Chí Thành, 1996)
Nhóm tác giả Nguyễn hữu đông, Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng (1996) khảo sát một số mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên hệ thống canh tác ruộng chờ mưa tại Tràng Định – Lạng Sơn đã chỉ ra: các loại hình sử dụng đất ruộng chờ mưa phổ biến các hạn chế khi canh tác trên hệ thống canh tác này là hệ số quay vòng sử dụng đất và tỉ trọng của hệ canh tác cải tiến thấp, các tác giả cũng đưa ra một số mô hình chuyển dịch cây trồng (dẫn theo Nguyễn hữu đông, Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng, 1996)
Đặng Thịnh Triệu và cộng sự (2004) nghiên cứu một số hệ thống canh tác ở miền núi và vùng cao tại Việt Nam cho thấy, hiện nay ở nước ta đang tồn tại các hệ thống canh tác sau: nương rẫy ru canh ru cư, lúa nước, hoa màu định canh định cư, cây lâu năm tập trung, chăn nuôi đại gia súc,nông lâm kết hợp ( Dẫn theo Đặng Thịnh Triệu, 2004)
Nhóm tác giả Nguyễn Minh Thanh (2016), Trần Thị Nhâm (2016), nghiên cứu đánh giá hiệu quả của một số mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp theo hướng bền vững tại xã Cao Kỳ đã chỉ ra các kiểu sử dụng đất láu, màu cho hiệu quả không cao nhưng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo
an ninh, lương thực Cây keo nguyên liệu tuy có hiệu quả kinh tế không cao nhưng công đầu tư ban đầu không lướn, không kén đất tốn ít công lao động,
có khả năng che phủ đất tốt, vòng quay vốn nhnh và phát triển để phủ xanh đất trống đồi trọc (dẫn theo Nguyễn Minh Thanh, Trần Thị Nhâm, 2016)
Vương Văn Quỳnh (2002), nghiên cứu luận cứ phát triển kinh tế - xã hội vùng xung yếu hò thủy điện Hòa Bình đã chỉ ra được các chính sách kinh
tế xã hội đã được triển khai tại khu vực nghiên cứu và tác ddooongj của chính sách đó đến đời sống người dân và sự phát triển của khu vực Nghiên cứu sự tác động của từng hệ canh tác đến các yếu tố chính của môi trường vật lý và kinh tế - xã hội cho thấy mô hình canh tác ruộng nước, nông lâm kết hợp, rừng trồng có hiệu quả tác động đến môi trường vật lý Mô hình nương rẫy có biểu hiện tiêu cực đến môi trường nhưng ở mức cấp độ thấp Những phương thức canh tác vườn, canh tác màu, canh tác rừng trồng có hiệu quả tổng hợp cao nên cần đực cải tạo phát triển theo hướng chuyển dần thành canh tác nông lâm kết hợp (dẫn theo Vương Văn Quỳnh, 2002)
Trang 21PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đề tài được tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài: 09/01/2017-06/05/2018
- Thời gian số liệu thu thập :2016-2018
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng : Đất nông lâm nghiệp tại xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại khu vực nghiên cứu
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả của một số mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp điển hình tại khu vực nghiên cứu
- Phân tích thuận lợi và khó khăn đối với việc sử dụng đất nông lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp sử dụng đất nông lâm nghiệp hiệu quả và bền vững tại khu vực nghiên cứu
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Nghiên cứu và phân tích tài liệu thứ cấp
Đề tài đã nghiên và thu thập các tài liệu sau đây:
- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2017; kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2018
- Biểu tổng hợp số liệu thống kê đất đai năm 2016
- Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới đến năm 2017 xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
Trang 22- Báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Cẩm Thủy
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoài hiện trường
Sử dụng bộ công cụ và phương pháp đánh giá nông thôn của người dân tham gia để thu thập các thong tin cơ bản và cần thiết có lien quan đến nội
dung nghiên cứu như sau
3.5.2.1 Phương pháp phỏng vấn
a Phương pháp phỏng vấn bán định hướng
Phỏng vấn cán bộ xã, thôn về tình hình sử dụng đất thuận lợi khó khăn khi sử dụng đất nông lâm nghiệp, đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu
Phỏng vấn cán bộ thôn về tình hình chung phát triển kinh tế, xã hội và phát triển nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu
Từ đó tìm ra khó khăn gặp phải và mong muốn của thôn xã để đưa ra giải pháp phát triển sản xuất phù hợp
- Điều tra kinh tế hộ: các nguồn thu nhập và chi phí của từng hộ theo từng MHSDĐ
- Điều tra kĩ thuật đang áp dụng ở từng MHSDĐ của hộ điểm
- Tiến hành phỏng vấn 30 hộ gia đình
3.5.2.2 Điều tra theo tuyến và xây dựng sơ đồ lát cắt của điểm nghiên cứu
Công cụ này nhằm đánh giá chi tiết về đất đai cây trồng và tiềm năng
để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp tại điểm nghiên cứu
Trang 23- Cùng trưởng thôn và nhóm nông dân nòng cốt tiến hành đi và khảo sát nơi vị trí thấp đến nơi vị trí cao, lựa chọn hướng đi qua các loại hình sử dụng đất chính trong địa bàn nghiên cứu
- Đến mỗi khu vực đặc trưng tiến hành cùng thảo luận với nông dân và khảo sát hiện trường các nội dung hiện trạng khó khan thuận lợi và giải pháp
- Vẽ và tổng hợp lại thành một sơ đồ lát cắt hoàn chỉnh đặc trưng của khu vực nghiên cứu
3.5.2.3 Phương pháp cho điểm xếp hạng
Phân loại cho điểm và xếp hạng là một công cụ quan trọng của PRA để người dân xác định mức độ cần thiết, ưa thích và ưu tiên trong quản lý tài nguyên rừng hay các hoạt động khác Từ kết quả phân loại, xếp hạng và cho điểm, người dân có thể xây dựng được các hoạt động phù hợp với điều kiện địa phương và mong muốn của họ
Đưa ra các tiêu chí để lựa chọn các MHSDĐ
Người dân cho điểm các MHSDĐ theo từng tiêu chí do họ đưa ra và xếp hạng các MHSDĐ để đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường
Mẫu biểu 3.1 Mẫu biểu phân loại xếp hạng cây trồng Loài cây
Trang 243.5.2.4 Phương pháp phân tích SWOT
Sử dụng công cụ phân tích SWOT để xác định điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức trong mỗi mô hình sử dụng đất Từ đây xác định vấn đề chính trong sử dụng đất nông lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu
Từ đó làm cơ sở đề xuất giải pháp sử dụng đất ngày càng hiệu quả và bền vững
Mẫu biểu 3.2 Khung sơ đồ phân tích SWOT
S W
O T
Trong đó:
S (Strength) : Điểm mạnh W ( Weakness) : Điểm yếu
O (Oppertunities) : Cơ hội T (Threats) : Thách thức
3.5.2.5 Phương pháp thảo luận nhóm
Tiến hành thảo luận nhóm 4 đến 5 người
Bao gồm: cán bộ xã, cán bộ thôn, các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu
Để thu thập thông tin cho việc xây dựng lịch mùa vụ và phân hạng cho điểm, xếp hạng các nhóm cây trồng và vật nuôi
3.5.3 Xử lý tổng hợp và phân tích số liệu
Để đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng đất theo các tiêu chí:
- Hiệu quả về kinh tế
- Hiệu quả về xã hội
- Hiệu quả về môi trường
3.5.3.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả về kinh tế
a Đối với cây trồng ngắn ngày
Coi các yếu tố chi phi và kết quả là độc lập tương đối và không chịu tác động của yếu tố thời gian, mục tiêu đầu tư và biến động giá trị đồng tiền
phương pháp này áp dụng tính toán cho các mô hình canh tác cây ngắn ngày
Trang 25b Đối với cây trồng dài ngày
Phương pháp này xem xét chi phí và thu nhập trong mối quan hệ với mục tiêu đầu tư, thời gian, giá trị đồng tiền
Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng NPV:
Là chỉ tiêu xác định lợi nhuận ròng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, có tính đến ảnh hưởng của nhân tố thời gian thông qua tính chiết khấu thực chất NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong trồng cây lâm nghiệp của các hộ gia đình , khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại
NPV dung để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay phương thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao
∑
Trong đó: NPV: Giá trị hiện tại thu nhập ròng (đồng)
: Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)
: Chi phí vốn ban đầu (đồng)
r: Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)
t: Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất ( năm)
n: Số năm của chu kỳ sản xuất
NPV dung để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay các phương thức canh tác NPV >0 Sản xuất có lãi; NPV<0 Sản xuất bị lỗ; NPV=0 Sản xuất hòa vốn
Trang 26Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR: IRR là khả năng thu hồi vốn đầu tƣ có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV=0, tức là:
Khi ∑
= 0 thì r = IRR (2)
Chỉ tiêu chỉ suất lợi nhuận nội bộ nói lên tỷ lệ sinh lời vốn đầu tƣ cho từng mô hình thể hiện ở chỗ mô hình này càng cao thì vốn đầu tƣ vào mô hình càng có hiệu quả
Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR
BCR là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lƣợng đầu tƣ và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị sản xuất
∑
= (3) Trong đó BCR: Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (đồng/đồng)
BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
CPV: Gía trị hiện tại của chi phí (đồng)
Các ký hiệu khác đƣợc giải thích ở công thức (1)
Mô hình sử dụng đất nào có BCR >1 thì đƣợc coi là có hiệu quả kinh
tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao, ngƣợc lại nếu BCR < 1 thì mô hình kinh doanh đó không có hiệu quả
Việc tính toán các chỉ tiêu kinh tế dựa vào kết quả phỏng vấn đƣợc tổng hợp ở
Trang 27- Xuất phát từ đặc điểm sản xuất nông nghiệp diễn ra trong địa bàn xã, mang tính xã hội sâu sắc nên cùng với việc đánh giá hiệu quả kinh tế cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, cần được đánh giá hiệu quả xã hội của các mô hình, chính vì vậy khóa luận đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau:
- Đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm cho người dân thông qua số công lao động cần thiết đầu tư cho mỗi mô hình trong quá trình kinh doanh và năng suất lao động mà họ đạt được coi là mô hình đạt hiệu quả cao, được người dân chấp nhận nhiều hơn
Giá trị ngày công (MI): MI = Lợi nhuận : số công lao động
Kết quả được tổng hợp trong mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 3.4 Đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm của các mô
hình sử dụng đất STT Mô hình sử
3.5.3.3 Đánh giá hiệu quả về môi trường
Đánh giá hiệu quả môi trường là một khâu rất quan trọng trong việc thực hiện đánh giá hiệu quả các MHSDĐ Đây là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các mô hình đến môi trường xung quanh tới sức khỏe con người và động vật Hiệu quả môi trường được đánh giá thông qua phương pháp cho điểm sử dụng các chỉ tiêu như sau:
- Lượng phân bón hóa học
- Lượng thuốc bảo vệ thực vật hóa học
3.5.3.4 Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các mô hình sử dụng đất
Hiệu quả tổng hợp của các phương thức canh tác có nghĩa là một mô hình sử dụng đất phải có hiệu quả kinh tế nhất, mức độ chấp nhận của xã hội cao nhất (hiệu quả xã hội) và góp phần gìn giữ bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 28(hiệu quả môi trường) Áp dụng phương pháp tính chỉ số hiệu quả tổng hợp các mô hình sử dụng đất Ect :
Ect = *(
) (
)+
Trong đó: - fi: các chỉ số tham gia vào tính toán (KT,XH,MT)
- n: số đại lượng tham gia vào tính toán (n từ 1 đến n)
- Ect là chỉ số hiệu quả tổng hợp
Nếu Ect =1 thì mô hình sử dụng đất có hiệu quả tổng hợp cao nhất
Mô hình sử dụng đất nào có Ect càng gần 1 thì hiệu quả sử dụng đất càng cao
Việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và hiệu quả tổng hợp mô hình sử dụng đất là cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đề xuất phương án sử dụng đất bền vững
Trang 29PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ CẨM NGỌC, HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý
Cẩm Ngọc nằm bên bờ tả ngạn sông Mã, cách trung tâm huyện cẩm thủy khoảng 6 km về phía tây, cách trung tâm thành phố Thanh Hóa khoảng
60 km về phía đông nam
- Phía Đông giáp 2 xã Cẩm Long và Cẩm Phú
- Phía Tây giáp 2 xã Cẩm Sơn và Cẩm Yên
- Phía Bắc giáp với 2 xã Cẩm phong và Cẩm Tú
- Phía Nam giáp với xã Cẩm Tân
Toàn xã có 9 thôn bao gồm các thôn từ thôn 1 đến thôn 9 Vị trí địa lý của xã tương đối thuận lợi, có tuyến đường quốc lộ 217 với chiều dài 12km chạy qua, tuyến đường liên xã đi đến các xã khác thuộc huyện Mạng lưới các tuyến đường liên xã, liên thôn được phân bố khá hợp lý cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa cũng như đi lại của người dân
Với vị trí địa lý và giao thông thuận lợi nên xã Cẩm Ngọc có nhiều tiềm năng và cơ hội để phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội
4.1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng
Cẩm Ngọc là xã thuộc huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa, có diện tích tự nhiên là 2.999,78 ha; chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động kiến tạo, biến đổi địa chất nhiều năm nên địa hình xã khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dẫy núi có độn cao thấp khác nhau, địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với độ dốc trung bình từ 25 – 300 Địa hình chủ yếu của xã là dạng đồi thấp, đồi bát úp tập chung chủ yếu ở phía Bắc – Đông Bắc
Trang 304.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
a Khí hậu
Tính chất xen kẽ giữa hai mùa khô lạnh và nóng ẩm mưa nhiều biểu hiện rất
rõ nét ở Cẩm Ngọc Là vùng bán sơn địa nên so với các vùng khác trong huyện thì thời tiết khí hậu của Cẩm Ngọc có phần thuận lợi và dễ chịu hơn
Độ ẩm không khí trung bình hằng năm từ 65-68 % Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.600- 1.900 mm, mưa thường tập trung vào tháng 6 đến tháng 10
Bình quân nhiệt độ trong năm dao động trong khoảng 220C- 250C, cao nhất là 400C tháng 4- tháng 7, thấp nhất là 50C vào tháng 11đến tháng 3
b Thủy văn
Cẩm Ngọc là một xã vùng thấp của huyện Cẩm Thủy có nguồn nước mặt
và nước ngầm khá dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Chưa có số liệu cụ thể về điều tra trữ lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn xã, nhưng qua số liệu thu thập được cho thấy nguồn nước ngầm của xã khá rồi dào Mức độ nông, sâu thay đổi tùy theo địa hình và lượng mưa trong mùa, chất lượng nước nhìn chung là khá tốt, có thể sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất, hiện tại nguồn nước chưa bị ô nhiễm và chưa phát hiện thấy các nguyên tố gây hại cho sức khỏe con người Nguồn nước ngầm có vai trò lớn trong việc đảm bảo nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trên địa bàn do đó cần được khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả, phòng tránh tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm
4.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số, lao động, việc làm và cơ cấu ngành nghề
Tổng số hộ trên địa bàn có: 1.756 hộ
Trang 31Nhân khẩu: 6.488 người
Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động ≥ 93%
Cơ cấu kinh tế: Nông lâm thủy sản 38%; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp- Dịch vụ đạt 62 %
Tổng diện tích gieo trồng năm 2017 là 1343 ha/1343ha đạt 100% kế hoạch cả năm
Trang 321.5 Đất nông nghiệp khác NKH 0,86 0,03
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
( Nguồn: Biểu tổng hợp số liệu đất đai năm 2016 xã Cẩm Ngọc, 2016 ) Kết quả bảng 4.1 cho thấy
Nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn xa chiếm diện tích lớn nhất trong
cơ cấu diện tích đất của xã (chiếm 82,30 %), chủ yếu trồng các loại cây như cây lúa, cây ngô, cây keo, cây mía… do lao động trên địa bàn xã chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, người dân có phẩm chất lao động cần cù, chịu khó
Trang 33Nhóm đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã là 490,03 ha chiếm 16,34% diện tích tự nhiên Trong đó đất ở tại nông thôn và đất chuyên dùng chiếm tỷ
lệ lớn nhất diện tích đất phi nông nghiệp
Nhóm đất chƣa sử dụng chiếm tỷ lệ thấp ( 1,36%)
Biểu đồ 4.1 Diện tích cơ cấu các loại đất tại xã Cẩm Ngọc
4.1.2.3 Hiện trạng phát triển sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp
Trang 34Bảng 4.2 Diện tích, sản lượng, năng suất của một số cây trồng
nông nghiệp chính tại xã Cẩm Ngọc
TT Loài cây Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Năng suất (tấn/ha)
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2017; kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội năm 2018) Kết quả trên ta thấy:
Cây trồng nông nghiệp chủ yếu là cây Lúa nước hai vụ Các cây trồng như ngô (ngô đồi, ngô bãi, ngô đất lúa), mía, rau màu khác có diện tích nhỏ lẻ hơn Qua các năm, xã Cẩm Ngọc đã đưa vào những giống lúa mới như: lúa
PC, lúa chất lượng cao, nếp cao cây…
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2017; kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2018)
Công tác quản lý vật tư nông nghiệp vệ sinh an toàn thực phẩm được tăng cường, công tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên Tổ chức kiểm tra
Trang 35giám sát giết mổ gia súc và sử dụng chất cấm trong chăn nuôi qua kiểm tra không phát hiện hộ nào sử dụng
c Lâm nghiệp
Công tác bảo vệ, chống cháy rừng đƣợc quan tâm: trồng cây nhân dân đƣợc 80/80 ha đạt 100% kế hoạch Tỷ lệ che phủ rừng đạt 55% trữ lƣợng khai thác đạt trên 3000 m3 gỗ nguyên liệu, ƣớc tính giá trị 3,5 tỷ đồng
4.2 HIỆN TRẠNG CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ CẨM NGỌC
4.2.1 Sơ đồ lát cắt điểm nghiên cứu
Trang 36Hiện
trạng sư
dụng đất
- Chủ yếu trồng các loại
cây keo tai thương
- Trồng các loại cây như : mía, ngô, sắn, đậu xanh…
- Trồng các loại cây ăn quả với số lượng nhỏ phục vụ cho nhu cầu của gia đình như: xoài, nhãn, vải
- Trồng các giống lúa như: lúa
PC, lúa thụy hương, lúa nếp cao cây…
- Trồng các loại cây như: ngô, mía…
Tổ chức
quản lý
- Đã giao cho chủ hộ gia
đình tự sản xuất có sự quản
lý của ban kiểm lâm
- Đã giao cho hộ giao đình tự tổ chức quản lý và sản xuất
- Hộ gia đình tự quản lý - Đã giao cho hộ tự tổ chức quản
lý
- Đã giao cho hộ tự tổ chức quản lý
- Nhiều sâu bệnh hại
- Thiếu nước canh tác vào mùa khô
- Đất nằm ven khu vực sông nên vào mùa mưa xảy ra lũ lụt làm thiệt hại cây trồng
Giải
pháp
- Tăng cường canh tác bảo
vệ
- Thay dổi cơ cấu cây trồng
- Nghiên cứu áp dụng các giống mới có khả năng chịu hạn
- Đàu tư phát triển kinh tế hộ gia đình
- Trong mùa khô nên đầu tư các loại giống chịu hạn tốt
- Đầu tư hạ tầng kênh mương,
Trang 374.2.2 Hiện trạng các mô hình sử dụng đất nông – lâm nghiệp tại điểm nghiên cứu
Với địa bàn đất đai như vậy trên địa bàn tồn tại nhiều các mô hình sử dụng đất nông-lâm nghiệp khác nhau Qua quá trình điều tra thực tế tại địa phương tôi nhận thấy có 4 loại hình sử dụng đất chính là rừng trồng, nương rẫy, đất lúa, đất bãi trong mỗi loại hình sử dụng đất khác nhau thì có các mô hình sử dụng đất khác nhau Kết quả thống kê hiện trạng các mô hình sử dụng đất nông- lâm nghiệp chính tại điểm nghiên cứu được trình bày tại bảng sau:
Bảng 4.4 Các loại hình sử dụng đất chính tại điểm nghiên cứu
STT Mô hình sử dụng đất CTCT Diện tích (ha)
1 Rừng trồng Trồng keo thuần loài 80
Ngô đồi độc canh 220
Lúa hai vụ + Ngô đông 52
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra)
40 x 40 (cm), hố cách hố 2 m, hàng cách hàng 3m
Lượng phân bón: mỗi hố keo được bón trung bình là 0,3kg phân NPK Trong 3 năm đầu người dân tiến hành chăm sóc bón phân, phát cỏ dại và trồng dặm những cây bị chết Những năm tếp theo tỉa bớt những cành thấp
Trang 38Trồng keo không những mang lại nhiều lợi ích về kinh tế mà còn mang lại nhiều lợi ích về môi trường, điều hòa không khí, chống xói mòn
Hình 4.2 Mô hình trồng keo của xã Cẩm Ngọc
4.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nương rẫy
a Mô hình sử dụng đất ngô đồi độc canh
Ngô thường được gieo trên diện tích đất dinh dưỡng trung bình, có độ dốc nhỏ Đây là một mô hình phổ biến của người dân Người dân trồng ngô hàng năm để giải quyết lương thực trong chăn nuôi cũng như là sản phẩm hàng hóa Mùa đông (tháng 11-12 âm lịch) người dân phát đốt cỏ dại đến tháng 1-2 tiến hành tra hạt Mùa mưa ( tháng 5-6 âm lịch) người dân đã thu hoạch xong vụ ngô trước đó đến tháng 6-7 bắt đầu gieo trồng vụ mới giống ngô được trồng chủ yếu
là các giống ngô lai cho năng suất cao được phòng nông nghiệp, trung tâm khuyến nông cung cấp giống tổng diện tích trồng ngô là 220 ha trong đó vụ xuân có 100 ha, vụ thu có 120 ha
Trước khi trồng nếu gặp thời tiết khô hạn, đất không đủ độ ẩm thì hạt giống ngô thường được ngâm ủ cho đến khi mọc mầm thì mới mang đi trồng, khoảng cách trồng: giữa hàng với hàng là 50-60 cm, giữa hốc là 15-25 cm Sau khi trồng khoảng được 20 ngày cây được 2-3 lá phải làm cỏ, bón phân sau đó