Được sự đồng ý của nhà trường, Viện Quản lý Đất đai và Phát triển nông thôn, bộ môn Quy hoạch và Quản lý đất đai, tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài: „„Đánh giá hiệu qu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian bốn năm học tại trường đại học Lâm Nghiệp, nhằm đánh giá kết quả học tập và tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với thực tế, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn Được sự đồng ý của nhà trường, Viện Quản lý Đất đai và Phát triển nông thôn, bộ môn Quy hoạch và Quản lý đất đai, tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài:
„„Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại
xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình’’
Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô giáo nhà trường, cán bộ, nhân
dân xã Thành Lập đặc biệt là TS Xuân Thị Thu Thảo đã trực tiếp hướng dẫn,
chỉ đạo tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Xuân Thị Thu Thảo, các thầy cô giáo trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, ban lãnh đạo các phòng ban và nhân dân xã Thành Lập, và tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Do thời gian có hạn và trình độ của bản thân còn hạn chế và là lần đầu làm quen với nghiên cứu khoa học làm việc thực tế nên khóa luận không thể thiếu những sai xót và tồn tại Vì vậy kính mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Xuân
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤ BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi về không gian 3
1.3.2 Phạm vi về thời gian 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 4
2.1.1 Đất nông nghiệp 4
2.1.2 Hiệu quả sử dụng sử dụng đất nông nghiệp 7
2.1.3 Phân loại hiệu quả sự dụng đất 7
2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CÓ SỰ THAM GIA PGS TRONG SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ 9
2.2.1 Khái quát chung về nông nghiệp hữu cơ 9
2.2.2 Khái quát chung về hệ thống đảm bảo có sự tham gia PGS 10
2.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 15
2.3.1.Tình hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại 1 số nước trên thế giới 15
Trang 32.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam 16
2.3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại Lương Sơn 19
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 21
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.5.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 22
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 22
3.5.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 23
3.5.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất 23
3.5.5 Phương pháp chuyên gia 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI XÃ THÀNH LẬP 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 26
4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DUNG ĐẤT TẠI XÃ THÀNH LẬP 28
4.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ THÀNH LẬP 29
4.3.1 Kết quả sản xuất nông nghiệp xã Thành Lập 29
4.3.2 Kết quả phát triển mô hình sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS xã Thành Lập 30 4.4 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC HỘ DÂN THAM GIA SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ THEO TIÊU CHUẨN PGS TẠI XÃ THÀNH LẬP 36
4.4.1 Hiệu quả kinh tế 36
4.4.2 Hiệu quả xã hội 41
4.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ THEO TIÊU CHUẨN PGS 46
Trang 44.5.1 Thuận lợi 46
4.5.2 Khó khăn 46
4.6 GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ THEO TIÊU CHUẨN PGS 47
4.6.1 Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất rau hữu cơ chuyên môn hóa sản xuất 47 4.6 2 Giải pháp về hệ thống cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau hữu cơ 47
4.6 3 Giải pháp về giống cây trồng, khuyến nông 48
4.6.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ rau hữu cơ 48
4.6.5 Giải pháp về đào tạo, quản lý nhân lực 49
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 KẾT LUẬN 50
5.2 KIẾN NGHỊ 51
5.2.1 UBND các xã, thị trấn 51
5.2.1 UBND huyện Lương Sơn 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.Tóm tắt tiêu chuẩn Quốc gia về sản xuất và chế biến các sản phẩm hữu cơ 11Bảng 3.1 Nguồn số liệu thu thập 22Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 28Bảng 4.2 Thống kê diện tích gieo trồng cây hàng năm từ năm 2016 - 2018 29 Bảng 4.3 Thông tin chung về các hộ tham gia trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập 30Bảng 4.4 Diện tích rau hữu cơ từ giai đoạn 2009 – 2018 xã Thành Lập 31Bảng 4.5 Diện tích đất của các hộ dân tham gia trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập 31Bảng 4.6 Chủng loại rau hữu cơ và thời gian gieo trồng trong năm 33Bảng 4.7 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS ở Thành Lập 34Bảng 4.8 Một số nội dung ghi trong hợp đồng 35Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của một số cây rau chính sản xuất hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập 37Bảng 4.10 Chi phí đầu tư 1 vụ giữa trồng Bắp cải hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS
và Bắp cải thông thường (tính tại thời điểm năm 2018) 38Bảng 4.11 So sánh hiệu quả kinh tế canh tác rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS và canh tác rau truyền thống của 1 số công thức luân canh điển hình 40Bảng 4.12.Thị trường tiêu thụ sản phẩm rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập thông qua ý kiến của hộ dân 41Bảng 4.13 Sản lượng tiêu thụ rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS 41Bảng 4.14 Đánh giá của các hộ dân về vấn đề các lớp đào tạo tập huấn trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS 42Bảng 4.15 Kết quả sử dụng phân bón của các hộ trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS 43
Trang 6Bảng 4.16 Kết quả sử dụng thuốc BVTV (thuốc thảo mộc) của các hộ trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS 44Bảng 4.17 Kết quả công tác cải tạo đất, diệt trừ cỏ dại của các hộ trồng rau hữu
cơ theo tiêu chuẩn PGS 45
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được và là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người Đất là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ra lương thực thực phẩm nuôi sống con người Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất
đai cho hiện tại và cho tương lai
Áp lực dân số ngày càng gia tăng, quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp liên tục bị thu hẹp và đang có nguy cơ bị cạn kiệt, suy thoái dưới những tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang mở rộng diện tích lại rất hạn chế Do vậy để đáp ứng được nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người và vật nuôi, đòi hỏi chúng ta phải liên tục áp dụng các phương pháp canh tác mới và kỹ thuật công nghệ hiện đại trong cả chăn nuôi và trồng trọt, mang lại năng suất cao, giải quyết được vấn đề an ninh lương thực và vệ sinh an toàn thực phẩm
Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình, là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng hết sức quan trọng, đối với sức khỏe của con người và cả cộng đồng Nhu cầu về rau xanh là rất cần thiết và không thể thiếu được trong cuộc sống của mỗi người và toàn xã hội Song thời gian qua việc ô nhiễm hóa chất độc hại như kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trên rau củ quả đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cộng đồng Do đó vấn đề
vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đối với rau xanh luôn được xã hội quan tâm, đã và đang trở thành yêu cầu cần thiết trong đời sống hiện nay
Xã Thành Lập nằm ở phía Nam của huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình, cách trung tâm huyện 25 km Toàn xã có 1.508 lao động chiếm 41,3% dân số trong đó lao động nông nghiệp chiếm 60%, lao động công nghiệp, phi nông nghiệp chiếm 40% Là xã có nguồn nhân lực lao động dồi dào, điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt trong những năm vừa qua
Trang 10cùng với sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của lãnh đạo Hội nông dân các cấp
từ tỉnh đến huyện Xã Thành Lập đã thành lập một hợp tác xã trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS Đây là một mô hình tiêu biểu đem lại hiệu quả kinh tế cao góp phần cải thiện đời sống, tạo việc làm thu nhập cho người dân và mang lại nguồn thực phẩm đảm bảo an toàn cho xã hội
Rau hữu cơ (RHC) được canh tác theo tiêu chuẩn không trồng trên đất và nước nhiễm hóa chất nông nghiệp; không thuốc diệt cỏ; không sử dụng thuốc trừ sâu; không sử dụng phân bón hóa học; không sử dụng thuốc kích thích tăng trưởng; không sử dụng giống biến đổi gen RHC được sản xuất theo một quy trình nghiêm ngặt kể từ khi gieo trồng cho tới khi thu hoạch, bảo quản và lưu
thông Đảm bảo tuyệt đối các quy chuẩn an toàn về môi trường, vệ sinh ATTP
Việc xây dựng, phát triển sản xuất rau hữu cơ trên địa bàn huyện là rất cần thiết, tạo đà cho việc phát triển trên các lĩnh vực cây trồng, vật nuôi khác góp phần xây dựng một nền nông nghiệp sạch, phát triển bền vững, thân thiện với môi trường, sức khỏe con người, phù hợp với quy hoạch và chiến lược phát triển lâu dài của huyện Bên cạnh đó sau gần 10 năm xây dựng mô hình ngoài những kết quả đạt được cần phải có một nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường của mô hình trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: „„Đánh giá hiệu
quả sử dụng đất trong sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình’’
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình từ đó đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn trong quá trình sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại địa phương nghiên cứu
Trang 11- Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo hướng chuỗi giá trị sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Số liệu được thu thập từ kết quả điều tra năm 2016-2018
Số liệu thu thập hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại năm 2018
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 2.1.1 Đất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp
Đất đã có từ lâu nhưng khái niệm về đất mới có từ thế kỷ XVIII Trong từng lĩnh vực khác nhau các nhà khoa học đã đưa ra khái niệm về đất khác nhau
Nhà bác học người nga người Nga Docutraiep năm 1886 cho rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian” (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng,1999) Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến khả năng sử dụng và sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh Do đó sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên Ngoài ra, còn có một số học giả khác cũng có những khái niệm về đất như sau:
- Học giả người Anh V.RWiliam đã đưa ra khái niệm “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng” (Prabhul Pingali ,1991)
- Học giả E.Mitscherlich (1923) cho rằng “Đất chỉ là cái giá đỡ, cái kho cung cấp chất dinh dưỡng” và “Đất là cái khối hỗn hợp gồm các phân tử nhỏ, cứng rắn, nước, không khí cần thiết cho thực vật” Các Mác cho rằng: “Đất đai
là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau” (Các Mác, 1949)
Với ý nghĩa đó, đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào các ngành sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vào các mục đích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp
Theo luật đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản;Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể
Trang 13cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh (Quốc hội, 2013);
2.1.1.2 Vai trò của đất nông nghiệp
Ở Việt Nam đất nông nghiệp chiếm một phần diện tích lớn trong tài nguyên đất đai của cả nước, đóng vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sự phát triển của kinh tế của đất nước Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa
là tài liệu lao động vừa là đối tượng lao động, và đặc biệt không thể thay thế được của ngành nông- lâm nghiệp, là tiền đề của mọi quá trình sản xuất Đất nông nghiệp tham gia vào tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: sản xuất lương thực, thưc phẩm như ngành thủy sản, ngành trồng trọt, chăn nuôi
Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy rằng diện tích đất tự nhiên nói chung và đất nông nghiệp nói riêng là có hạn và chúng không thể tự sinh sôi
Trong khi đó, áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội đã và đang làm đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp như xây dựng cơ sử hạ tầng, các khu đô thị, khu công nghiệp…
đã làm cho quỹ đất sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, suy giảm về mặt chất lượng và hạn chế khả năng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp nói riêng và đất đai nói chung một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những điều kiện quan trọng nhất để phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia
2.1.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ, hợp lý Điều này có ý nghĩa là toàn bộ diện tích đất cần được sử dụng hết vào sản xuất, việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi đồng thời giữ gìn, bảo vệ và nâng cao đồ phì của đất
Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao Đây là kết quả của việc sử dụng đầy đủ hợp lý về đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua việc tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: Năng suất cây trồng, chi phí đầu tư, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng đất cần thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế xã hội
Trang 14trên cơ sở đảm bảo an toàn về lương thực, thực phẩm (Nguyễn Hoàng Đan, Đồ Đĩnh Đài, 2003)
Đất nông nghiệp phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững Sự bền vững ở đây là bền vững về cả số lượng và chất lượng Tức là không chỉ đáp ứng nhu cầu cho thế hệ hiện tại mà còn cho cả thế hệ tương lai
Để duy trì sự bền vững của đất đai, smyth A J Julian Dumaski, 1993 đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất);
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn);
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước;
- Có hiệu quả lâu dài;
- Được xã hội chấp nhận” (Hội khoa học đất, 2000)
Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững
sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận
Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam theo y kiến của PGS.TS Đào Châu Thu (Đào Châu Thu , 1999) dựa trên những nguyên tắc và thể hiện trên 3 yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút được lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất (Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự ,2008)
Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để có những định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng
Tóm lại, đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững chỉ đạt được trên cơ sở suy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất
Trang 15đai theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người
2.1.2 Hiệu quả sử dụng sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảm bảo phát triển một nông nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với các nước trên thế giới
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được chú ý hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp (Đào Châu Thu, 1999)
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người- đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi trên cơ
sở lựa chọn các sản phẩm ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đảm bảo sự thống nhất giữa các ngành, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất ( Nguyễn Đình Hợi, 1993)
2.1.3 Phân loại hiệu quả sự dụng đất
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên 3 khía cạnh: Hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả
về mặt môi trường
2.1.3.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một tiêu chí trong đánh giá tính bền vững quản lý sử dụng đất Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ảnh về mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi các nguồn lực sản xuất có hạn, nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của xã hội ngày càng tăng và đa dạng thì nâng cao hiệu quả kinh tế là một xu thế khách quan và bức xúc của sản xuất xã hội
Trang 16Hiệu quả Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau Vì thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:
Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian‟‟
Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống
Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng các hoạt động tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích con người
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra là sản phẩm giá trị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần được xem xét về cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó ( Phạm Vân Đình và cs., 1998)
2.1.3.2 Hiệu quả xã hội
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất bên cạnh việc đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta còn phải đánh giá hiệu quả xã hội Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần giúp chúng ta đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách tốt nhất
Hiệu quả xã hội là phạm trù liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lược hóa các chỉ tiêu biểu hiện xã hội còn gặp nhiều khó khăn chúng ta chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu quan trọng mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực, sự chấp nhạn của người dân với loại hình
sử dụng đất đó, đảm bảo nâng cao mức sống cho người dân…
Trong sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp mà chỉ tiêu quan trọng nhất là giá trị sản phẩm nông nghiệp đạt cao nhất trên một đơn vị diện tích (Nguyễn Duy Tính, 1995) Hiện nay việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất được xác định bằng khả năng thu
Trang 17hút lao động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy, đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn mặc và các nhu cầu thiết yếu khác Sử dụng đất phù hợp với tập quán nền văn hóa của địa phương
2.1.3.3 Hiệu quả môi trường
Hiện nay, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo nhiều chiều hướng khác nhau Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc tính, tính chất của đất Tuy nhiên trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, nó vừa đảm bảo lợi ích hiện tại và lợi ích đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái (Đỗ Nguyên Hải, 1999)
Hiệu quả môi trường được đánh giá thông qua mức độ sử dụng các chất hóa học trong sản xuất nông nghiệp Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo
vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ảnh hưởng đến môi trường
2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CÓ SỰ THAM GIA PGS TRONG SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ
2.2.1 Khái quát chung về nông nghiệp hữu cơ
NNHC là hệ thống sản xuất duy trì được lâu dài sức khỏe của đất, hệ sinh thái và con người NNHC dựa trên việc khai thác hợp lý các quá trình sinh thái,
đa dạng sinh học và các chu trình khác phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, thay vì chỉ hướng đến sử dụng vật liệu tổng hợp từ bên ngoài NNHC kết hợp truyền thống với đổi mới sáng tạo, khoa học và công nghệ (KH&CN) để mang lại cuộc sống tốt hơn cho cộng đồng Theo các nhà nghiên cứu về NNHC,
đó là một hệ thống, trong đó từ chối sử dụng tất cả các loại hợp chất hóa học (như thuốc trừ sâu, trừ cỏ, phân bón vô cơ và cây trồng biến đổi gen) Hệ thống này hướng đến sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sinh học/đấu tranh sinh học (sử dụng thiên địch) và làm cỏ bằng biện pháp cơ học (không hóa chất)
Trang 18NNHC có 4 nguyên tắc cơ bản: 1) Sức khỏe (của đất, cây trồng, gia súc, con người); 2) Sinh thái (hệ tự nhiên mô phỏng và bền vững); 3) Công bằng (bình đẳng, tôn trọng và công lý cho mọi sinh vật); và 4) Nguyên tắc quan tâm (vì các thế hệ tương lai)
NNHC có một số đặc điểm chính sau: i) Cung cấp chất dinh dưỡng một cách không trực tiếp, thông qua quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi vi sinh vật hoặc từ các khoáng chất, phù sa các sông suối…; ii) Tự huy động đạm thông qua quá trình cố định bởi các cây bộ đậu hay tái sử dụng chất hữu cơ, phế phụ phẩm; iii) Phòng trừ sâu, bệnh, cỏ dại chủ yếu thông qua các biện pháp đấu tranh sinh học, sử dụng thiên địch, thuốc BVTV sinh học và các giống cây trồng chống chịu; iv) Bảo tồn động vật hoang dã và môi trường sống tự nhiên của sinh vật Như vậy có thể nói, để có sản phẩm hữu cơ đòi hỏi rất nhiều điều kiện, cả sản xuất và thị trường, vì vậy mà NNHC không có được mức tăng trưởng nhanh như
sản xuất nông nghiệp thâm canh (Hiệp hội NNHC, 2017)
2.2.2 Khái quát chung về hệ thống đảm bảo có sự tham gia PGS
2.2.2.1 Khái niệm về PGS
Theo định nghĩa của IFOAM (2008) “Các hệ thống đảm bảo được tập trung tại địa phương, hệ thốn đảm bảo chất lượng Họ chứng nhận các nhà sản xuất dựa trên sự tham gia tích cực của các bên liên quan và được xây dựng trên nền tảng của sự tin tưởng, mạng xã hội và trao đổi kiến thức”
* Tiêu chuẩn sản xuất và hệ thống giám sát chất lượng PGS
Để giám sát và chứng nhận cho việc thực hiện 22 tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp hữu cơ Tiêu chuẩn này đã được Tổ chức Các phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Thế giới (IFOAM) chính thức công nhận vào ngày 04/09/2013 về “Hệ thống bảo đảm dựa vào sự tham gia của các tổ chức và con người có liên quan
trực tiếp vào chuỗi cung cấp hữu cơ được gọi là Hệ thống bảo đảm cùng tham gia - PGS (Participatory Guarantee System)”
Trang 19Bảng 2.1.Tóm tắt tiêu chuẩn Quốc gia về sản xuất và chế biến các sản
phẩm hữu cơ
1 Nguồn nước được sử dụng trong canh tác hữu cơ phải là nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm (theo quy định trong tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn của TCVN 5942-1995)
2 Khu vực sản xuất hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm như các nhà máy, khu sản xuất công nghiệp, khu vực đang xây dựng, các trục đường giao thông chính…
3 Cấm sử dụng tất cả các loại phân bón hóa học trong sản xuất hữu cơ
4 Cấm sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học
5 Cấm sử dụng các chất tổng hợp kích thích sinh trưởng
6 Các thiết bị phun thuốc đó dựng trong canh tác thông thường không được
sử dụng trong canh tác hữu cơ
7 Các dụng cụ đó dùng trong canh tác thông thường phải được làm sạch trước khi đưa vào sử dụng trong canh tác hữu cơ
8 Nông dân phải duy trì việc ghi chép vào sổ tất cả vật tư đầu vào dùng trong canh tác hữu cơ
9 Không được phép sản xuất song song: Các cây trồng trong ruộng hữu cơ phải khác với các cây được trồng trong ruộng thông thường
10 Nếu ruộng gần kề có sử dụng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ thì ruộng hữu cơ phải có một vùng đệm để ngăn cản sự xâm nhiễm của các hóa chất từ ruộng bên cạnh Cây trồng hữu cơ phải trồng cách vùng đệm ít nhất
là một mét (01m) Nếu sự xâm nhiễm xảy ra qua đường không khí thì cần phải có một loại cây được trồng trong vùng đệm để ngăn chặn bụi phun xâm nhiễm Loại cây trồng trong vùng đệm phải là loại cây khác với loại cây trồng hữu cơ Nếu việc xâm nhiễm xảy ra qua đường nước thì cần phải có một bờ đất hoặc rãnh thoát nước để tránh bị xâm nhiễm do nước bẩn tràn qua
11 Các loại cây trồng hàng năm phải qua giai đoạn chuyển đổi 6 tháng nếu khu vực sản xuất được chứng nhận là “đủ điều kiện sản xuất an toàn” hoặc 12 tháng trong trường hợp không có chứng nhận an toàn Sản phẩm trong thời
kỳ chuyển đổi không được bán là hữu cơ
Trang 20( Nguồn: Tổ chức các phong trào NNHC Thế giới (IFOAM), 2013)
12 Các loại cây trồng lâu năm được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn một
vòng đời từ khi kết thúc thu vụ trước cho đến khi ra hoa và thu hoạch vụ
tiếp theo Sản phẩm sau thời gian chuyển đổi có thế được bán như sản phẩm
hữu cơ sau khi đó được cấp chứng nhận PGS
13 Cấm sử dụng tất cả các vật tư đầu vào có chứa sản phẩm biến đổi gen
GMOs
14 Nên sử dụng hạt giống và các vật liệu trồng trọt hữu cơ sẵn có Nếu không
có sẵn, có thể sử dụng các nguyên liệu gieo trồng thông thường nhưng cấm
không được xử lý bằng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trước khi gieo trồng
Nếu không thể tìm được hạt giống không xử lý hóa chất thì được phép rửa
hạt giống bằng nước sạch để loại bỏ hóa chất trước khi sử dụng
15 Cấm đốt cành cây và rơm rạ, phá rừng và hủy hoại môi trường sinh thái
16 Cấm sử dụng phân người
17 Phân động vật lấy vào từ bên ngoài trang trại phải được ủ nóng trước khi
dùng trong canh tác hữu cơ
18 Cấm sử dụng phân ủ được làm từ rác thải đô thị
19 Các sản phẩm từ biogas gồm nước và chất lắng không được sử dụng trực
tiếp mà phải đưa vào ủ nóng trước khi đưa ra ruộng để sử dụng
20 Nông dân phải có các biện pháp phòng ngừa xói mòn và tình trạng nhiễm
mặn đất
Trang 212.2.2.2 Cơ cấu tổ chức của PGS
Cấu trúc của hệ thống PGS bao gồm 4 „bộ phận‟, mỗi bộ phận được cấu thành bởi các thành phần người tham gia khác nhau có vai trò và nhiệm vụ riêng trong hệ thống PGS (ADDA, 2009)
Cơ cấu tổ chức của PGS
xuất
Liên nhóm sản xuất
Ban điều phối
- Tham gia vào
- Tiếp nhận, thông báo cho thành viên về kế hoạch tiêu thụ
- Được thanh tra bởi 2 thanh tra viên và quan sát viên
- Tiếp nhận kết quả và sửa chữa
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
- Tổ chức thanh tra, rà soát báo cáo
- Ra quyết định
ai được cấp giấy chứng nhận
- Hàng năm kiểm tra ngẫu nhiên một số hộ nông dân
- Kiểm tra đột xuất, lấy mẫu kiểm tra ngẫu nhiên
- Đôn đốc, theo dõi, xử lý vi phạm
Trang 222.2.2.3 Chức năng của PGS
Các thành phần này đều tham gia vào nhiều chức năng chính và những hoạt động cụ thể trong từng chức năng của hệ thống PGS Để vận hành, PGS có 4 chức năng chính:
(a) Quản lý và vận hành của PGS (Management and coordination)
Chức năng này được thực hiện thông qua những hoạt động xây dựng và áp dụng Qui định chung, bao gồm:
-Giới thiệu hệ thống
- Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ
- Yêu cầu, quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên
- Điều phối hệ thống
(b) Quy định chất lượng sản phẩm (Determination of product quality)
Chức năng này được thực hiện thông qua các hoạt động xác định:
-Tiêu chuẩn sản xuất và yêu cầu đầu vào cho sản xuất
- Qui định sơ chế, bao gói và truy xuất nguồn gốc
(c) Thẩm tra sự tuân thủ của người sản xuất (verification of compliance)
Chức năng này được thực hiện thông qua những hoạt động xây dựng và tiến hành:
-Thanh tra, kiểm tra, và giám sát
- Chứng nhận và xử lý vi phạm
- Khiếu nại và xử lý khiếu nại
- Qui định về lưu giữ hồ sơ
(d) Phát triển sự bền vững của PGS (Sustainability)
Chức năng này được thực hiện thông qua những hoạt động xây dựng và tiến hành:
-Chương trình về đào tạo
-Phát triển nhận diện thương hiệu và gây quỹ
Trang 23Với cấu trúc và những chức năng trên, hệ thống PGS giúp đảm bảo sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn và sự lưu thông của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng
2.2.2.4 Các bước vận hành PGS tổ chức giám sát
- Thiết lập mạng lưới giám sát từ Nhóm - Liên Nhóm- Ban điều phối
- Thành lập các nhóm sản xuất gồm những nông dân được đào tạo kỹ thuật
2.3.1.Tình hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại 1 số nước trên thế giới
Nông nghiệp hữu cơ trên thế giới hiện đang có xu hướng phát triển nhanh Thế giới có 50,91 triệu ha được canh tác hưu cơ và tiềm năng thị trường tới 81,6
tỷ USD Nông nghiệp hữu đang là xu hướng trên thế giới Năm 2000, quỹ đất cho nông nghiệp hữu cơ vào khoảng 14,9 triệu ha trên toàn thế giới, doanh thu bán lẻ 17,9 tỷ USD Sau 15 năm, diện tích canh tác hữu cơ tăng lên 50,9 triệu ha (gấp 4 lần), trong khi giá trị tăng đến 81,6 tỷ USD (gấp 5 lần) Bắc Mỹ và châu
Âu là hai khu vực có doanh số bán lẻ cao nhất, theo khảo sát năm 2017 của FiBL, AMI
Theo Viện Nghiên cứu NNHC (FiBL) và Liên đoàn quốc tế các phong trào NNHC - IFOAM (2016), đến cuối năm 2014 đã có 172 nước sản xuất NNHC, với tổng diện tích 43,7 triệu ha (chiếm 0,99% diện tích đất nông nghiệp toàn cầu), trong đó 40% ở châu Đại Dương, 27% ở châu Âu, 15% ở Mỹ La Tinh, 8%
ở châu Á, 7% ở Bắc Mỹ và 3% ở châu Phi Ngoài diện tích canh tác hữu cơ, còn
Trang 24có 37,6 triệu ha cho thu hái các sản phẩm tự nhiên như mật ong, thủy sản, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu , đưa tổng diện tích NNHC lên 81,2 triệu ha
Phần lớn diện tích canh tác hữu cơ là dành cho cây thức ăn chăn nuôi (63%), còn lại là các cây trồng khác Trong đó, diện tích cây lương thực, cà phê, chè, rau, cây dược liệu, dừa hữu cơ chiếm tỷ lệ cao (đây sẽ là gợi ý cho Việt Nam về định hướng phát triển sản phẩm hữu cơ cho tương lai) Tuy nhiên, trong 3,35 triệu ha cây lương thực hữu cơ, chỉ có 8% là lúa, 10% là ngô Còn lại là các sản phẩm thu hái tự nhiên như cây dược liệu, nuôi ong, các loại quả có hạt, cây
có dầu, nấm chiếm tỷ lệ lớn
Năm 2015 tổng giá trị thương mại sản phẩm hữu cơ toàn cầu (thực phẩm và
đồ uống) đạt trên 81,6 tỷ USD, trong đó thị trường tiêu thụ lớn nhất là Mỹ (27,1
tỷ USD), Đức (7,9 tỷ USD) và Pháp (4,8 tỷ USD) Tuy nhiên, tính theo mức tiêu thụ sản phẩm hữu cơ trên đầu người/năm thì nhiều nhất lại là Thụy Sỹ (221 EUR), Luxemburg (164 EUR) và Đan Mạch (145 EUR) Tốc độ gia tăng giá trị sản phẩm hữu cơ khá cao, từ 15,2 (năm 1999) lên 28,7 (năm 2004) và đạt 81,6
tỷ USD (năm 2015
Nông nghiệp hữu cơ đã chứng minh khả năng có thể tăng năng suất của người sản xuất quy mô nhỏ bằng hơn 100% Làm tăng gấp đôi năng suất cho 80% sản lượng ở các nước đang phát triển sẽ đem lại sự an toàn thực phẩm cho toàn thế giới Các nghiên cứu phức hợp chỉ ra rằng các trang trại hữu cơ có thu nhập cao hơn Đó là chi phí thấp, hợp lý và đạt hiệu quả để an toàn thực phẩm
và xóa đói giảm nghèo
2.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam
Theo kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.568 ha Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.268.589 ha, chiếm 82,32% tổng diện tích tự nhiên
Việt Nam có 8 vùng đất nông nghiệp gồm: Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc bộ, Tây Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long Mỗi vùng đều có đặc trưng cây trồng rất đa dạng Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là lúa; Tây Nguyên là cà phê, rau, hoa, trà; miền Đông Nam bộ là cao su
Trang 25Đất nông nghiệp hiện được chia thành 4 loại: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (không bao gồm cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm trồng xen, trồng kết hợp), đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất có mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp gồm các loại ao, hồ, sông cụt, để nuôi trồng các loại thủy sản
Đất nông nghiệp ở nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng trong cả nước Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ trọng đất nông nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên lớn nhất cả nước, chiếm 67,1% diện tích toàn vùng và vùng đất nông nghiệp Ít nhất là vùng Duyên hải miền Trung Đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đất tại các vùng nên độ phì và độ màu mỡ của đất nông nghiệp giữa các vùng cũng khác nhau Đồng bằng Sông Hồng với Đồng bằng Sông Cửu Long đất đai ở hai vùng này được bồi tụ phù sa thường xuyên nên rất màu mỡ, mỗi năm đất phù sa bồi tụ ở Đồng bằng Sông Cửu Long thêm 80m Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ phần lớn là đất bazan
Tuy nhiên, Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ phân mảnh đất đai cao nhất so với khu vực và thế giới Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người trên thế giới là 0,52 ha, trong khu vực là 0,36 ha thì ở Việt Nam là 0,25 ha Sau mỗi hai chục năm, tình trạng phân mảnh tăng gấp đôi Sự phân mảnh còn dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai được sử dụng làm ranh giới,
bờ bao Con số này không dưới 4% diện tích canh tác
Giống như nhiều nước khác trên thế giới, nông dân nước ta được hiểu là đã biết canh tác hữu cơ theo cách truyền thống từ hàng nghìn năm nay, nhưng sản xuất NNHC theo khái niệm hiện tại của IFOAM thì mới chỉ được bắt đầu từ cuối những năm 90 của thế kỷ trước với một vài sáng kiến, chủ yếu tập trung vào việc khai thác các sản phẩm tự nhiên, chẳng hạn như các loại gia vị, tinh dầu thực vật, mật ong và dược liệu… để xuất khẩu sang một số nước châu Âu
Theo FiBL và IFOAM (2016), năm 2014 diện tích sản xuất NNHC của Việt Nam đạt hơn 43.000 ha, đứng thứ 56/172 nước trên thế giới, thứ 3 trong ASEAN (sau Indonesia và Philippines) Ngoài ra, Việt Nam còn có 20.030 ha mặt nước cho thu hoạch sản phẩm hữu cơ, 2.200 ha cho thu hái tự nhiên, đưa tổng diện tích NNHC của Việt Nam lên hơn 65.000 ha Diện tích sản xuất NNHC của Việt Nam tăng nhanh, gấp hơn 3 lần trong giai đoạn 2007-2014 (bảng 2.1.)
Trang 26Bảng 2.1 Diện tích đất cho sản xuất NNHC của Việt Nam 2007-2014
Diện tích(1000ha) 12.12 12.62 14.01 19.27 23.40 36.29 37.49 43.01
(Nguồn: Tổ chức phát triển nông nghiệp châu Á của Đan Mạch (ADDA) ở Việt
Nam Dẫn theo FiBL và IFOAM, 2016)
Theo báo cáo của Cục Trồng trọt (2017), năm 2016 có 26 cơ sở sản xuất hữu cơ ở 15 tỉnh, thành phố (Lào Cai, Hòa Bình, Hà Giang, Quảng Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Hà Nội, Hà Nam, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bến Tre, Trà Vinh, Cà Mau) với tổng diện tích hơn 4.100 ha Các cây chủ yếu là dừa (3.052,3 ha), chè (538,9 ha), lúa (489,8 ha) và rau (94,1 ha) Trong các tỉnh, Bến Tre có diện tích canh tác hữu cơ nhiều nhất với hơn 3.050
ha (chủ yếu là dừa) Một số mô hình khá hiệu quả như nuôi cá basa hữu cơ tại
An Giang, nuôi tôm sinh thái ở rừng ngập mặn Cà Mau đã có chứng nhận hữu
cơ với diện tích khoảng 10.000 ha xuất khẩu sang EU Một số doanh nghiệp đi đầu trong sản xuất hữu cơ như Công ty Viễn Phú sản xuất lúa - cá tại Cà Mau với diện tích canh tác trên 250 ha; Công ty Organic Đà Lạt sản xuất rau hữu cơ… Ngoài ra, cũng có 33 cơ sở sản xuất trồng trọt theo hướng hữu cơ, tức là mới chú trọng đến sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học với 1.197 ha lúa, 90,3 ha rau, 284,7 ha nho và 79,4 ha táo, trong đó Ninh Thuận là tỉnh có diện tích lớn nhất (448,3 ha), chủ yếu vẫn là nho (284,7 ha)
Còn theo Hiệp hội NNHC Việt Nam, từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước
đã có một số tổ chức phi chính phủ đầu tư sản xuất hữu cơ như sản xuất và tiêu thụ chè và rau hữu cơ của Ecolink và Hanoi Organics (HO) ADDA đã đầu tư
dự án rau an toàn tại Hà Nội (1998-2004) và sau đó hình thành dự án “Phát triển khung sản xuất và thị trường NNHC Việt Nam” trong giai đoạn 2005-2012 tại 7 tỉnh phía Bắc (Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Nội, Hòa Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng) Sản phẩm của dự án tập trung vào rau, lúa, cam, bưởi, vải, chè… Những mô hình sản xuất hữu cơ từ dự án vẫn đang được triển khai như sản xuất rau ở Lương Sơn (Hòa Bình), Sóc Sơn (Hà Nội) hay chè Shan Tuyết ở Bắc Hà (Lào Cai) và cam ở Hàm Yên (Tuyên Quang) (Nguyễn Văn Bộ,2017)
Trang 272.3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại Lương Sơn
Từ cuối năm 2008, với sự hỗ trợ của Dự án ADDA (Đan Mạch) và Trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ (Xuân Mai - Hà Nội), huyện đã triển khai Dự án trồng rau hữu cơ tại các xã: Hòa Sơn, Nhuận Trạch, Hợp Hòa, Thành Lập, Cư Yên, Tân Vinh và thị trấn Lương Sơn với ý nghĩa ban đầu nhằm tạo thêm sinh
kế cho phụ nữ nghèo Tròn 10 năm kiên trì phát triển, đến nay trở thành mô hình tiêu biểu cho toàn huyện trong việc tạo ra những sản phẩm rau chất lượng cao
mà không tác động xấu đến môi trường, đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với huyện trong thực hiện đề án tái cơ cấu nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người nông dân; hình thành vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa theo chuỗi, cung cấp cho thị trường những sản phẩm nông sản an toàn
Hiện nay, tổng diện tích sản xuất rau quả hữu cơ Lương Sơn được mở rộng hơn 22 ha, trong đó diện tích sản xuất rau hữu cơ đạt tiêu chuẩn quốc tế khoảng
12 ha Trung bình mỗi tháng, cung cấp ra thị trường khoảng 16 tấn rau, quả hữu
cơ an toàn, chất lượng cao Phần lớn rau, quả hữu cơ Lương Sơn được xuất bán cho các cửa hàng, siêu thị ở Hà Nội thông qua 3 đầu mối chính là Công ty VinaGap, Công ty Tràng An và Công ty Tâm Đạt, doanh thu đạt 3,4 tỷ đồng/năm
Kể từ khi được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ KH & CN) cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể "Quả lặc lày và rau quả hữu cơ” cho Hội Nông dân huyện Lương Sơn từ cuối năm 2014; năm 2016 vượt qua 650 sản phẩm nông nghiệp, rau hữu cơ Lương Sơn đã trở thành 1 trong số 79 thương hiệu, sản phẩm nông nghiệp có chất lượng tốt, thương hiệu nổi tiếng được trao danh hiệu
"Thương hiệu vàng Nông nghiệp Việt Nam năm 2016”; được nhận giấy chứng nhận "Cúp vàng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ "vì sức khỏe cộng đồng” được tôn vinh "sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu năm 2016” và có mặt trong chuỗi sản phẩm an toàn thực phẩm "Thực phẩm xanh, nông sản sạch” Đó
là những dấu ấn đầy thuyết phục cho thấy sản phẩm rau hữu cơ do nông dân huyện Lương Sơn sản xuất đang có được bước tiến dài về chất trong hành trình hướng ra thị trường lớn
Huyện Lương Sơn đang phấn đấu đến năm 2019, toàn huyện sẽ mở rộng diện tích rau, quả hữu cơ lên 60 ha Hiện tại, huyện đang tạo mọi điều kiện để
Trang 28nhân dân mở rộng diện tích rau, quả hữu cơ bằng việc thực hiện hỗ trợ một số HTX các phần việc như: dồn điền đổi thửa; thực hiện thỏa thuận thuê đất; tập trung diện tích sản xuất trong HTX sản xuất rau, khuyến khích hỗ trợ HTX tìm kiếm các doanh nghiệp, nhà đầu tư, liên kết sản xuất theo hình thức chuỗi sản xuất; tiếp tục xây dựng thương hiệu cho sản phẩm rau hữu cơ của huyện, hướng đến cung cấp cho thị trường những nông sản an toàn và chất lượng cao, xây dựng thương hiệu rau hữu cơ Lương Sơn phát triển bền vững
Trang 29PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu trên địa bàn xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Hiện tại xã có diện tích người dân trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn
PGS
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu từ ngày 14/01/2019 đến ngày 11/5/2019 Trong đó số liệu điều tra nông hộ tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình là tình
hình sản xuất của năm 2018
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Đề tài tiến hành phỏng vấn các hộ dân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất rau hữu cơ tại xã
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tại xã Thành Lập, huyện
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Hiện trạng sử dụng đất tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã thành lập
Hiệu quả sử dụng sử dụng đất trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Trang 303.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2018 Xã Thành Lập có tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp: là 452.99 ha, chiếm 47.68 % tổng diện tích tự nhiên Trong đó diện tích đất dùng để sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã là 2.13ha chiếm 0.47% diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Hiện tại HTX sản xuất rau hữu cơ tại xã Thành Lập gồm 4 nhóm sản xuất chính là Nà Lều, Cây Gạo, Đồng Làng và Đồng Sương HTX có số lượng thành viên đông, diện tích đất trồng rau rộng với gần 3ha Dưới hình thức tự nguyện tham gia, hay còn gọi là "nhóm sở thích", các thành viên tham gia sản xuất rau hữu cơ tại xã Thành Lập được tạo điều kiện về đất canh tác; được tập huấn về khoa học kỹ thuật, được hỗ trợ giống, vốn, kỹ thuật
Để Đánh giá tình hình sản xuất rau hữu cơ của các hộ dân tham gia sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh
Hòa đề tài tiến hành nghiên cứu tại các địa điểm của 4 nhóm sản xuất là Nà Lều,
Cây Gạo, Đồng Làng và Đồng Sương
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập các tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất, các tài liệu liên quan đến đề tài khác Tất cả các tài liệu này tôi thu thập được từ sách, báo, internet, các văn bản pháp luật, từ phòng địa chính đất đai xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình cụ thể
Bảng 3.1 Nguồn số liệu thu thập
TT Nội dung số liệu Nguồn thu thập Phương thu thập pháp
1 Số liệu về cơ sở lý luận, thực
tiễn ở Việt Nam và thế giới
Sách, báo, Internet có liên quan, các văn bản pháp luật, chính sách của nhà nước
Tra cứu, chọn lọc thông tin
2 Số liệu về đặc điểm địa bàn
nghiên cứu: Tình hình phân
bố đất đai, lao động Tình
hình phát triển KTXH
Phòng địa chính đất đai xã Thành Lập, huyện Lương
Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tham khảo và chọn lọc thông tin
3 Số liệu về diện tích, năng
suất, sản lượng rau hữu cơ
Hộ nông dân trong hợp tác xã trồng rau hữu cơ tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tìm hiểu, khảo sát, phỏng vấn
Trang 313.5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Để hiểu khách quan hơn về các loại hình sử dụng đất, cây trồng của các hộ dân theo tiêu chuẩn PGS, đề tài đã sử dụng bộ câu hỏi có sẵn (do tác giả thiết kế) tiến hành điều tra phỏng vấn bán cấu trúc, phỏng vấn cấu trúc các nhóm sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS để tiến hành điều tra tình hình sử dụng đất, tình hình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm RHC theo tiêu chuẩn PGS và các thông tin liên quan Các nhóm hộ được chọn được chọn để phỏng vấn được thiết kế chi tiết trong phiếu điều tra là những hộ sản xuất nông nghiệp, cụ thể là trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS với 27 hộ nông dân Đây là toàn bộ những hộ tham gia trồng rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thành Lập, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
3.5.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Sau khi điều tra đầy đủ số liệu cần thiết, tiến hành phân tích tổng hợp các
số liệu, tài liệu và nhập tất cả lên phần mềm Exel và tính toán Từ đó, tiến hành tính toán các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các cây trồng chính, các loại hình sử dụng đất
3.5.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trên cơ sở các tài liệu thu thập được trong quá trình điều tra và thu thập tài liệu Tôi đã tiến hành tổng hợp, đánh giá hiệu quả của cây trồng với 3 loại hiệu quả: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường, cụ thể như sau:
3.5.4.1 Hiệu quả kinh tế
Với hiệu quả kinh tế, đề tài tiến hành tính toán các chỉ tiêu GTSX/ha, CPTG/ha, GTGT/ha, HQĐV… cụ thể cách tính như sau:
+ Giá trị sản xuất (GO): Là giá trị tính bằng tiền của toàn bộ các loại sản phẩm trên một đơn vị diện tích
Giá trị sản xuất = Sản lượng sản phẩm × giá bán sản phẩm
+ Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các chi phí vật chất và dịch vụ thường xuyên như giống, phân ủ, thuốc thảo mộc… được sử dụng trong quá trình sản xuất rau hữu cơ
+ Giá trị gia tăng (VA): Là phần chênh lệch giữa giá trị sản xuất ra trên một đơn vị diện tích và phần chi phí trung gian sử dụng trong quá trình sản xuất