1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2019 xã mã ba huyện hà quảng tỉnh cao bằng và đề xuất kế hoạch sử dụng đất giai đoạn năm 2020 2025

59 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Sử Dụng Đất Năm 2019 Xã Mã Ba Huyện Hà Quảng Tỉnh Cao Bằng Và Đề Xuất Kế Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn Năm 2020 - 2025
Tác giả Sầm Văn Hợi
Người hướng dẫn ThS. Lê Hùng Chiến
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (9)
    • 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (10)
      • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát (10)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU (11)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT (12)
      • 2.1.1 Khái niệm về đất đai và đánh giá tình hình sử dụng đất (0)
      • 2.1.2 Vai trò của đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai (13)
      • 2.1.3 Sự cần thiết phải đánh giá tình hình sử dụng đất (14)
      • 2.1.4 Ý nghĩa của công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất (15)
    • 2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ (16)
    • 2.3 CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI (17)
      • 2.3.1 Công tác nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên thế giới (17)
      • 2.3.2 Công tác nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam (19)
  • PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (22)
      • 3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mã Ba (22)
      • 3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai (22)
      • 3.3.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của xã Mã Ba, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (22)
      • 3.3.4. Phân tích tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất giai năm 2020- (22)
      • 3.3.5. Phân tích thuận lợi, khó khăn trong công tác lập kế hoạch sử dụng đất gia đoạn năm 2020-2025 xã Mã Ba, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (22)
      • 3.3.6. Đề xuất các giải pháp để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất theo đúng tiến độ đề ra nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. 14 (22)
    • 3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
      • 3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thứ cấp (22)
      • 3.4.2 Phương pháp thống kê (22)
      • 3.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu (23)
      • 3.4.4 Phương pháp chuyên gia (23)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (24)
    • 4.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ MÃ BA, HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG (24)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (24)
      • 4.1.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế (0)
      • 4.1.3 Điều kiện dân số, lao động (27)
      • 4.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật (28)
      • 4.1.5 Thực trạng của hệ thống hạ tầng xã hội (29)
      • 4.1.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội (32)
    • 4.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA XÃ MÃ (33)
      • 4.2.1 Tình hình thực hiện các văn bản nhà nước về đất đai (0)
      • 4.2.2 Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất (33)
      • 4.2.3 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (33)
      • 4.2.5 Công tác xây dựng bản đồ hıện trạng sử dụng đất năm 2019 xã Mã Ba ,huyện Hà Quảng ,tỉnh Cao Bằng (34)
      • 4.2.6 Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai, thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai (35)
      • 4.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai (36)
    • 4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2020-2025 (36)
      • 4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Mã Ba năm 2019 (36)
      • 4.3.2 Biến động sử dụng đất xã Mã Ba trong giai đoạn 2015-2019 được thể hiện (0)
      • 4.3.3 nhận xét chung về hiện trạng sử dụng đất (43)
    • 4.4 ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN NĂM 2020- (44)
      • 4.4.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (44)
      • 4.4.2 Quan điểm sử dụng đất (45)
      • 4.4.3 định hướng sử dụng đất tại xã mã ba (46)
    • 4.5 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025 XÃ MÃ BA (48)
      • 4.5.1. kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp (49)
      • 4.5.2 kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp (50)
      • 4.5.3 kế hoạch sử dụng đất chưa sử dụng (50)
    • 4.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020-2025 (50)
      • 4.6.1 Thuận lợi (51)
      • 4.6.2 Khó khăn (51)
      • 4.6.3 một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất hiệu quả hơn trên địa bàn xã mã ba (0)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (57)

Nội dung

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1.1.1.Khái niệm về đất đai Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất như khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, địa mạo, nước mặt, địa chất,các lớp trầm tích sát bề mặt, nước ngầm, động thực vật, vi sinh vật, trạng thái định cư của con người, các kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại

2.1.1.2 Khái niệm đánh giá tình hình sử dụng đất

Nhu cầu cơ bản của con người liên quan chặt chẽ đến tài nguyên đất Để có cái nhìn tổng quan về việc sử dụng đất trong phát triển kinh tế và xã hội, việc đánh giá tình hình sử dụng đất là rất cần thiết Quá trình này bao gồm so sánh, đối chiếu và mô tả hiện trạng sử dụng các loại đất, từ đó đưa ra nhận định về tính hợp lý trong việc sử dụng đất Những kết luận này sẽ làm cơ sở cho các quyết định nhằm đảm bảo sử dụng đất theo hướng bền vững (Lê Quang Trí, 2005).

Luật đất đai khẳng định rằng đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, đóng vai trò thiết yếu trong mọi hoạt động sản xuất và đời sống con người Đất đai không chỉ là cơ sở không gian cho các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, mà còn là yếu tố quan trọng trong ngành nông lâm nghiệp, nơi mà đất không chỉ cung cấp điều kiện vật chất mà còn tích cực tham gia vào quá trình sản xuất Đối với ngành phi nông nghiệp, đất đai đóng vai trò thụ động, cung cấp không gian và vị trí cho lao động, trong khi đối với nông lâm nghiệp, đất là công cụ lao động thiết yếu, chịu tác động từ các hoạt động canh tác và chăn nuôi.

2.1.2 Vai trò của đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là yếu tố quan trọng trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và quy hoạch sử dụng đất Nó cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các phương thức sử dụng đất hợp lý, giúp các nhà lãnh đạo và chuyên gia đưa ra quyết định chính xác Việc đánh giá đầy đủ và cụ thể hiện trạng sử dụng đất không chỉ hỗ trợ trong việc sử dụng hiệu quả tài nguyên hiện tại mà còn định hướng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Theo thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, đánh giá hiện trạng sử dụng đất là bước thứ hai trong quy trình lập quy hoạch sử dụng đất Để đảm bảo việc sử dụng đất tiết kiệm và bền vững, cần tuân thủ quy hoạch và kế hoạch hóa ở các cấp Để xây dựng phương án quy hoạch hợp lý và khả thi, người lập quy hoạch cần hiểu sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng và nguồn lực của vùng Việc đánh giá hiện trạng giúp nắm rõ và chính xác tình hình sử dụng đất cũng như những biến động trong những năm qua, từ đó đưa ra định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện của vùng nghiên cứu.

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một bước quan trọng trong quy hoạch sử dụng đất, đóng vai trò nền tảng cho các phương án quy hoạch khả thi và phù hợp với khu vực nghiên cứu.

Trong bối cảnh nguồn tài nguyên đất có hạn nhưng nhu cầu sử dụng đất cho phát triển ngày càng tăng, việc quản lý quỹ đất một cách chặt chẽ trở thành yêu cầu cấp thiết Để đạt được điều này, cần nắm bắt thông tin và dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ là cơ sở quan trọng cho việc quản lý quỹ đất ở địa phương Do đó, công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất đóng vai trò then chốt trong quản lý Nhà nước về đất đai.

2.1.3 Sự cần thiết phải đánh giá tình hình sử dụng đất Đánh giá tình hình sử dụng đất là mô tả hiện trạng sử dụng từng quỹ đất từ đó rút ra những nhận định, kết luận về tính hợp lý hay chưa trong sử dụng đất là cơ sở đề xuất những quyết định sử dụng đất đẹm lại hiệu quả cao nhất Đánh giá tình hình sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên Việc đánh giá tình hình sử dụng đất không chỉ đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất tại thời điểm nghiên cứu mà nó còn tạo cơ sở cho các định hướng sử dụng đất bền vững trong tương lai Đánh giá tình hình sử dụng đất là một nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Các kết quả đánh giá tình hình sử dụng đất sẽ tạo cơ sở cho việc nắm chắc quản lý chặt chẽ quỹ đất ở địa phương Do đó cần phải nắm bắt được các thông tin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất Đánh giá tình hình sử dụng đất là một nội dung trong quy trình quy hoạch sử dụng đất Để có được một phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi cao thì người lập quy hoạch phải hiểu một cách sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất cũng như những tiềm năng và nguồn lực của vùng cần lập quy hoạch Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên Đối với quá trình quy hoạch và sử dụng đất cũng vậy, công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, là cơ sở để đưa ra những quyết định cũng như định hướng sử dụng đất hợp lý cho địa phương Đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những phương thức sử dụng đất hợp lý cho địa phương Đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những phương thức sử dụng đất hợp lý Việc đánh giá chính xác, đầy đủ, cụ thể hiện trạng sử dụng đất giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà chuyên môn đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp với việc sử dụng đất hiện tại và hướng sử dụng đất trong tương lai

2.1.4 Ý nghĩa của công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất

2.1.4.1 Ý nghĩa đối với công tác xây dựng lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm Đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những phương thức sử dụng đất hợp lý Việc đánh giá chính xác, đầy đủ, cụ thể tình hình sử dụng đất giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà chuyên môn đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp với việc sử dụng đất hiện tại và định hướng sử dụng đất trong tương lai Đánh giá hiện trạng sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Theo quy định tại Điều 37 Luật Đất đai năm

Kế hoạch sử dụng đất cấp thành phố được lập hàng năm từ năm 2013 nhằm làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và thu hồi đất Mục đích của các hoạt động này là phục vụ cho các dự án, công trình liên quan đến quốc phòng, an ninh, và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia và cộng đồng.

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý sử dụng đất theo các mục đích sử dụng là cần thiết để phục vụ cho việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm Việc này giúp xác định hiệu quả sử dụng đất, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao quản lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyên đất.

+ Đánh giá nhóm đất nông nghiệp

+ Đánh giá nhóm đất phi nông nghiệp

+ Đánh giá nhóm đất chưa sử dụng

Để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, cần thực hiện đánh giá hiện trạng sử dụng đất một cách khách quan, đầy đủ và chính xác Việc nắm bắt xu thế và nguyên nhân biến động sử dụng đất, cùng với tính hợp lý và hiệu quả của hiện trạng, sẽ giúp đưa ra định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, khai thác hợp lý và tiết kiệm toàn bộ quỹ đất.

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là công việc thiết yếu trong lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, đặc biệt khi quỹ đất có hạn nhưng nhu cầu ngày càng tăng Việc này cung cấp cơ sở cho kế hoạch sử dụng đất khả thi, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững và góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2.1.4.2 Ý nghĩa đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai

Tình hình quản lý và sử dụng đất hiện nay đang trở thành vấn đề nổi cộm trong xã hội, với tình trạng lấn chiếm và tranh chấp đất đai diễn ra thường xuyên, gây khó khăn cho công tác quản lý địa phương Để quản lý quỹ đất một cách hiệu quả, việc nắm bắt thông tin và dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất là cần thiết Đánh giá tình hình sử dụng đất không chỉ giúp quản lý chặt chẽ quỹ đất mà còn là cơ sở quan trọng cho việc lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, đồng thời là một trong 15 nội dung chính trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Công tác đánh giá tình hình sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai, giúp đảm bảo việc sử dụng tài nguyên đất hiệu quả và bền vững.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căn cứ pháp lý sử dụng trong nghiên cứu như sau:

Luật đất đai 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11/04/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2020-2025, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong khu vực Quy hoạch này tập trung vào việc phát triển hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất và cải thiện dịch vụ công, góp phần vào sự phát triển toàn diện của tỉnh.

Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 02/6/2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết về quy trình lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch cũng như kế hoạch sử dụng đất.

Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 02/06/2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc thống kê và kiểm kê đất đai, đồng thời hướng dẫn lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư này nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả tài nguyên đất đai, cung cấp thông tin chính xác về tình hình sử dụng đất cho các cơ quan chức năng và phục vụ công tác quy hoạch.

Công văn số 2505/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn triển khai các nội dung quản lý đất đai theo quy định của Luật đất đai mới có hiệu lực Văn bản này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả tài nguyên đất đai, đồng thời cung cấp hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc áp dụng luật.

Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 26/9/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2020-2025 Quy hoạch này nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng sống cho cư dân, phát triển bền vững và đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị trong tỉnh.

Căn cứ Quyết định số 3168/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 của UBND tỉnh Cao Bằng Về việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019;

Kết quả thống kê và kiểm kê đất đai năm 2018 tại tỉnh Cao Bằng cho thấy sự chuyển đổi đất rừng phòng hộ ít xung yếu sang phát triển rừng sản xuất Điều này gắn liền với việc điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng, nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2020 và định hướng cho những năm tiếp theo.

Báo cáo số 890/BC-UBND ngày 29/11/2018 của UBND xã Mã Ba trình bày tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh trong năm 2018 Báo cáo cũng nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp để thực hiện kế hoạch cho năm 2019.

CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

2.3.1 Công tác nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên thế giới

Trong bối cảnh phát triển kinh tế toàn cầu và gia tăng dân số, tài nguyên đất đang chịu áp lực lớn, đòi hỏi sự quản lý bền vững và có trách nhiệm Nghiên cứu và đánh giá đất đã trở thành một lĩnh vực quan trọng, đặc biệt ở các nước phát triển, từ những năm 50 của thế kỷ XX Việc đánh giá khả năng sử dụng đất đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, trở thành công cụ thiết yếu cho các nhà quy hoạch và quản lý đất đai Lịch sử cho thấy, từ hơn 4 nghìn năm trước, người Trung Quốc đã biết đến sơ đồ thổ nhưỡng và ứng dụng đất vào thuế Tuy nhiên, đến thế kỷ XIV, nghiên cứu đánh giá đất mới thực sự phát triển ở châu Âu, với nhiều quan điểm và phương pháp khác nhau được đề xuất Đánh giá đất đai của Đocutraiev nhấn mạnh rằng khả năng tự nhiên của đất là yếu tố quyết định đến giá trị và thu nhập từ đất.

Tại hội nghị Quốc tế về đánh giá đất lần thứ 10 diễn ra ở Matscơva năm 1974, luận điểm đánh giá đất của Rozop và cộng sự đã được trình bày và nhận được sự đồng thuận cao Nội dung của luận điểm này bao gồm những điểm quan trọng sau:

+ Đánh giá đất phải phải dựa vào các vùng địa lý, thổ nhưỡng khác nhau có các yếu tố đánh gia khác nhau

+ Đánh giá đất phải phụ thuộc vào đặc điểm cây trồng

+ Đánh giá đất phải phụ thuộc vào trình độ thâm canh

+ Có mối quan hệ tương quan chặt chẽ giữa chất lượng đất và năng suất cây trồng

Phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới (Inrrigation Land

Phân loại Suitabiliti Classification của Cục cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ năm 1951 đã đưa ra 6 lớp đất, từ lớp có thể trồng được đến lớp có thể trồng được một cách có giới hạn và lớp không thể trồng được Dù chưa được nghiên cứu chi tiết, những kết quả từ công trình này có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng và quản lý đất đai.

Đánh giá đất theo tiêu chí của Pháp cho thấy khả năng ảnh hưởng lớn của đất đến đặc tính dinh dưỡng của cây trồng, từ đó tác động đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng Luận điểm này nhấn mạnh tầm quan trọng của độ phì trong việc xác định chất lượng đất.

Liên Xô có một lịch sử lâu dài trong công tác đánh giá đất, bắt đầu từ năm 1917 gắn liền với địa chính qua hoạt động của Hội đồng địa chính thuộc Bộ tài sản Đến năm 1960, việc phân hạng và đánh giá đất trở nên cần thiết hơn, dẫn đến sự hình thành tổ chức FAO với mục tiêu xây dựng quy trình và tiêu chuẩn đánh giá đất toàn cầu Tổ chức này đã nghiên cứu và công bố dự thảo đầu tiên vào năm 1972, sau đó được chỉnh sửa và xuất bản vào năm 1973 Năm 1976, FAO công bố phương pháp đánh giá đất đầu tiên (A Framework For Land Evaluation), dựa trên việc phân hạng thích hợp đất đai đã được thử nghiệm thành công ở nhiều quốc gia Qua nhiều năm, FAO đã cập nhật và phát triển nhiều tài liệu hướng dẫn cho công tác đánh giá đất, phục vụ cho các đối tượng cụ thể.

+ Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp có tưới năm 1985

+ Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh năm 1989 + Đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển năm 1990

Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác là những công việc thiết yếu cho quy hoạch sử dụng đất bền vững, đặc biệt từ năm 1992 Ngày nay, con người ngày càng nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất một cách bền vững, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Công tác này đã được thực hiện rộng rãi ở hầu hết các quốc gia, trở thành yếu tố quan trọng trong việc quản lý tài nguyên đất và quy hoạch sử dụng đất, góp phần vào việc phát triển bền vững.

2.3.2 Công tác nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia có nền nông nghiệp phát triển lâu đời, từ thế kỷ

XV những hiểu biết về đất đai đã được chú trọng và tổng hợp thành nhiều tài liệu quốc gia, nổi bật là “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi cùng các công trình của các nhà khoa học như Lê Quý Đôn, Lê Tắc và Nguyễn Khiêm.

Trong thời kỳ Pháp thuộc cũng có nhiều nghiên cứu như:

Công trình nghiên cứu: “Đất Đông Dương” do E.Mcastagnol thực hiện và ấn hành năm 1842 ở Hà Nội

Công trình nghiên cứu ở miền nam Việt Nam do Tkatchenko thực hiện nhằm phát triển các đồn điền cao su ở Việt Nam

Công trình nghiên cứu: “Vấn đề đất và sử dụng đất ở Đông Dương” do E.Mcastagnol thực hiện và ấn hành năm 1950 ở Sài Gòn

Kể từ năm 1950, nhiều nhà khoa học Việt Nam như Tôn Thất Chiểu, Vũ Ngọc Tuyên, và Lê Duy Thước, cùng với các chuyên gia quốc tế như V.M Fidland và F.E MoOrman, đã hợp tác nghiên cứu để xây dựng bản đồ thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam với tỷ lệ 1:1.000.000, phân vùng địa lý và thổ nhưỡng, cũng như bản đồ tổng quát miền Nam Việt Nam Các nghiên cứu cũng tập trung vào tính chất vật lý và hóa học của đất ở đồng bằng sông Cửu Long, đất sét và đất phèn, đồng thời đánh giá phân hạng đất trên toàn quốc và áp dụng phương pháp đánh giá đất của FAO.

Nghiên cứu của Bùi Quang Toản và nhóm năm 1985 về quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam đã áp dụng phân loại khả năng của FAO, dựa trên việc đánh giá điều kiện tự nhiên và phân lớp thích nghi cho từng loại hình sử dụng đất.

Năm 1993, Tổng Cục Địa chính đã xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng sử dụng đất, chủ yếu tập trung vào khả năng sản xuất thông qua hệ thống thủy lợi Đồng thời, Tổng Cục đã tiến hành xây dựng các mô hình thử nghiệm quy hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính khác nhau Năm 1994, Viện quy hoạch và thiết kế Bộ Nông nghiệp đã thực hiện đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ quy hoạch sử dụng đất Đề tài “KT 02 – 09” năm 1995, do PSG.TS Trần An Phong chủ nhiệm, đã đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Trong giai đoạn 2001 - 2005, các đề tài cấp bộ và hợp tác quốc tế tại Viện thổ nhưỡng - Nông hóa đã đạt được hiệu quả cao, đồng thời nghiên cứu bổ sung hệ phân loại đất Việt Nam dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế như FAO - UNESCO và Soil Taxonomy.

Việt Nam có tổng diện tích 33.121,20 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 79,34% với 26.280 nghìn ha, bao gồm 10.195 nghìn ha đất sản xuất nông nghiệp, 15.373 nghìn ha đất lâm nghiệp và 712 nghìn ha đất nuôi trồng thủy sản Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thấp so với thế giới Quốc gia này có 8 vùng nông nghiệp, mỗi vùng có đặc trưng cây trồng đa dạng, như đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu trồng lúa, Tây Nguyên trồng cà phê và rau, và miền Đông Nam Bộ trồng cao su, mía, điều Sự phân bố đất nông nghiệp không đều, với vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ trọng đất nông nghiệp lớn nhất, chiếm 67,1% tổng diện tích, trong khi vùng duyên hải miền Trung có tỷ trọng thấp nhất Quỹ đất nông nghiệp đang giảm do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, trung bình mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành tại xã Mã Ba, thuộc huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, nơi có địa hình đồi núi phức tạp, chủ yếu là núi đá vôi với độ cao trung bình khoảng 300m.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2019, Kế hoạch sử dụng các loại đất trong gia đoạn năm 2020-2025 xã Mã Ba, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mã Ba

3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai

3.3.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của xã Mã Ba, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

3.3.4 Phân tích tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất giai năm 2020-

2025 xã Mã Ba, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

3.3.5 Phân tích thuận lợi, khó khăn trong công tác lập kế hoạch sử dụng đất gia đoạn năm 2020-2025 xã Mã Ba, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

3.3.6 Đề xuất các giải pháp để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất theo đúng tiến độ đề ra nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thứ cấp

Tiến hành thu thập và chọn lọc các tài liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu, bao gồm báo cáo quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2025, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, và các báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất Đồng thời, cần xem xét các báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương để có cái nhìn toàn diện về nguồn tài liệu và số liệu tại xã.

Dữ liệu sau khi điều tra sẽ được tổng hợp và thống kê để so sánh và đánh giá tình hình sử dụng đất của xã qua các năm Việc này sẽ giúp phân tích hiện trạng sử dụng đất so với các chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của xã, từ đó đánh giá tiềm năng đất đai và các chỉ tiêu sử dụng đất.

3.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu

Sau khi thu thập tài liệu, số liệu và thông tin, chúng tôi tiến hành phân tích và tổng hợp theo yêu cầu nghiên cứu của đề tài Việc phân tích và tổng hợp số liệu được thực hiện bằng phần mềm EXCEL.

Tham khảo ý kiến từ các chuyên gia và cán bộ quản lý có kinh nghiệm trong đánh giá hiện trạng sử dụng đất là cần thiết để đề xuất giải pháp quy hoạch địa phương Việc này giúp đảm bảo quyết định về sử dụng đất được đưa ra một cách chính xác và hiệu quả.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ MÃ BA, HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG

BA, HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG

Xã Mã Ba nằm ở phía Đông Nam huyện Hà Quảng, với tổng diện tích tự nhiên là 3,667,44 ha, vị trí địa lý nằm tiếp giáp như sau:

Phía Đông giáp huyện Trà Lĩnh

Phía Tây giáp xã Phù Ngọc

Phía Nam giáp huyện Hòa An

Phía Bắc giáp xã Sỹ Hai

Xã vùng 3 của huyện Hà Quảng có địa hình đồi núi phức tạp, chủ yếu là núi đá vôi với độ cao trung bình khoảng 300m so với mực nước biển Sự xen kẽ giữa các dãy núi và thung lũng nhỏ tạo ra nhiều trở ngại lớn cho sự phát triển kinh tế tại khu vực này.

Xã Mã Ba thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi phía Bắc, với hai mùa rõ rệt Mùa đông lạnh và ít mưa kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình dao động từ 13,2°C đến 13,5°C, thường có sương mù và sương muối Ngược lại, mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10, với nhiệt độ trung bình khoảng 24,7°C.

Gió Đông Bắc thổi vào các tháng mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; tốc độ trung bình từ 5 - 6 m/s;

Gió Tây Nam thổi vào các tháng mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 10; tốc độ trung bình 2,5 - 3 m/s;

Khí hậu của vùng rất phù hợp cho việc phát triển đa dạng cây trồng nông nghiệp nhờ vào sự phân chia rõ rệt giữa hai mùa Mùa mưa mang lại lượng mưa lớn, gây ra hiện tượng xói mòn và rửa trôi đất ở một số khu vực Trong khi đó, mùa khô thường thiếu nước, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất Do đó, trong quá trình phát triển nông nghiệp, cần chú trọng đến việc điều tiết nước hợp lý giữa hai mùa để đảm bảo hiệu quả sản xuất.

Mỗi năm, lượng mưa trung bình dao động từ 1400 đến 1600 mm, chủ yếu tập trung vào mùa hè Tuy nhiên, đôi khi xuất hiện mưa đá, gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân.

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên a)Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của khu vực là 3.667,44ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 52,3% (1.920,62ha), đất phi nông nghiệp chiếm 28,8% (1.059,56ha) và đất chưa sử dụng chiếm 18,7% (687,26ha) Đất tại xã có cấu trúc hạt tươi xốp, màu nâu đỏ, với tầng dày lớn, phản ứng chua và hàm lượng kali dễ tan thấp, cùng với hàm lượng các chất trung bình Loại đất này rất thích hợp cho việc trồng các loại cây màu như ngô, đậu và lạc.

Tổng diện tích rừng tại xã là 416,2 ha, hoàn toàn là đất rừng phòng hộ mà không có rừng sản xuất Rừng chủ yếu là rừng tái sinh và nghèo, thiếu vắng các loại lâm sản gỗ quý hiếm Hiện tại, chỉ còn một số loại cây gỗ tạp được sử dụng làm chất đốt cho người dân trong khu vực.

Các loại lâm sản ngoài gỗ như cây thuốc, mật ong và dương sỉ có tiềm năng khai thác chưa được khai thác triệt để Bên cạnh đó, nguồn tài nguyên động vật hoang dã cũng đang ngày càng cạn kiệt Tài nguyên khoáng sản cũng đóng góp quan trọng vào nền kinh tế nhưng cần được quản lý bền vững.

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn xã rất khan hiếm, chủ yếu là các đồi núi đá, có tiềm năng để khai thác vật liệu xây dựng

4.1.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

4.1.2.1.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Giai đoạn 2017 - 2019, xã Mã Ba ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 35% mỗi năm Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành Công nghiệp và Xây dựng, cũng như Thương mại - Dịch vụ, trong khi tỷ trọng ngành Nông nghiệp có xu hướng tăng, mặc dù tốc độ chuyển dịch vẫn còn chậm.

Năm 2019, toàn xã đạt 12,345 tỷ đồng Trong đó: Nông nghiệp 9,364 tỷ đồng (chiếm 75,86 %); Thương mại - Dịch vụ 2,346 tỷ đồng (chiếm 19 %) CN-XD 0,635 tỷ đồng (chiếm 5,14%);

Biểu đồ số 4.1 Cơ cấu kinh tế của xã Mã Ba năm 2019 a) Khu vực kinh tế dịch vụ

Năm 2019, toàn xã có 85 hộ làm kinh doanh, dịch vụ trong đó chủ yếu buôn bán hàng tạp hóa, bánh kẹo b) Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng

Ngành công nghiệp xây dựng chủ yếu bao gồm các hoạt động như làm bánh, nấu rượu và khai thác vật liệu xây dựng Năm 2019, giá trị ước tính của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đạt 0,635 tỷ đồng.

Cây lương thực: Cây lương thực trên địa bàn xã chỉ có ngô với tổng diện tích gieo trồng là 279,0 ha Sản lượng cây lương thực năm 2019 đạt 842,4 tấn

Cơ cấu kinh tế của xã Mã Ba năm 2019

Nông nghiệp Thương mại- dịch vụ Công nghiệp- xây dựng

Cây công nghiệp ngắn ngày: chủ yếu là lạc, đậu tương, với tổng diện tích gieo trồng là 63,55 ha Sản lượng cây công nghiệp ngắn ngày năm 2019 đạt 83,13 tấn

Cây ăn quả với tổng diện tích là 4,0 ha Sản lượng cây ăn qua năm 2019 đạt 4,0 tấn

Cây rau vụ đông với tổng diện tích là 20 ha, sản lượng năm 2019 đạt 120 tấn

Ngành chăn nuôi tại địa bàn đang gặp khó khăn do điều kiện thời tiết khắc nghiệt và dịch bệnh, chủ yếu là hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ tại hộ gia đình mà chưa có mô hình chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn Để nâng cao hiệu quả kinh tế, xã cần triển khai chính sách khuyến khích đầu tư vào chăn nuôi tập trung, đồng thời duy trì phát triển chăn nuôi gia súc như heo, trâu, bò, ngựa và gia cầm Việc áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và mô hình nông lâm kết hợp, cùng với công tác phòng, chống dịch bệnh là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi Hiện tại, địa bàn có 775 con trâu bò, 200 con ngựa, 500 đàn ong, 1,268 con heo và ước tính 16,358 con gia cầm.

Tổng diện tích rừng trên địa bàn xã là 416,2 ha, trong đó 100% rừng phòng hộ là 416,2 ha

Xã chủ yếu có rừng nghèo, vì vậy sản phẩm khai thác chủ yếu là củi Trong năm 2019, tổng sản lượng củi khai thác đạt 1.081 tấn, mang lại giá trị kinh tế ước tính hơn 2,5 tỷ đồng.

4.1.3 Điều kiện dân số, lao động

Theo Niên giám Thống kê năm 2019, xã Hà Quảng có 502 hộ dân sinh sống tại 9 thôn, với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 5,3% Mật độ dân số trung bình tại xã là 60 người/km².

Năm 2019, tổng số lao động tại địa bàn đạt 1.586 người, chiếm 90% tổng dân số Lao động chủ yếu tập trung trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp, trong khi các ngành nghề khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ Lực lượng lao động ngày càng được nâng cao về kiến thức, nhanh chóng tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

4.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Mạng lưới giao thông tại xã được đánh giá là thuận lợi, với sự phân bố đồng đều đến từng thôn, xóm Tại khu vực trung tâm xã, có tuyến đường liên xã đi Sỹ Hai, được trải nhựa với chiều dài 12 km, nền đường rộng từ 6-8m và mặt đường rộng 5m.

Tuyến đường đi xã Phù Ngọc đã được nâng cấp với mặt đường bê tông rộng 10m, phục vụ cho việc giao lưu buôn bán và họp chợ tại địa phương, trong khi tuyến đi huyện Trùng Khánh rộng 15m là một trong những tuyến giao thông chính, hỗ trợ trao đổi hàng hóa và sinh hoạt của người dân, đặc biệt trong việc buôn bán trâu bò qua cửa khẩu với Trung Quốc Ngoài ra, các đường liên thôn, liên xóm cũng được đầu tư nâng cấp từ nguồn vốn nhà nước và huy động tư nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên, vào mùa mưa, các tuyến đường đất dễ bị hư hỏng do xe kéo chuyển nông sản, gây khó khăn cho việc lưu thông của người dân trong khu vực.

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA XÃ MÃ

4.2.1 Tình hình thực hiện các văn bản nhà nước về đất đai

Công tác quản lý sử dụng đất tại xã Ba Mã, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng đang thực hiện theo các văn của Nhà nước cụ thể sau:

Nghị định số 43/2014NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2013;

Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 hướng dẫn nghị định 43/2014NĐ-CP và nghị định 44/2014NĐ-CP do Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Ban Hành

4.2.2 Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã đến năm

Từ năm 2014, quy hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được thực hiện, với việc rà soát và đăng ký kế hoạch vào năm 2017 Sau khi được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, địa phương đã công khai và thực hiện hiệu quả các nội dung quy hoạch theo Luật Đất đai năm 2013 và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các trường hợp vi phạm quy hoạch sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật.

4.2.3 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trong thời gian qua, tình hình giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại địa phương đã được thực hiện nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót Việc thiếu tài liệu phục vụ cho công tác quản lý đất đai đang gây khó khăn cho quá trình này.

4.2.4 Công tác đo đạc, đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký thống kê, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đo đạc bản đồ giải thửa tại xã đã hoàn thành khoảng 300ha, với 50 hộ đăng ký quyền sử dụng đất cho 136 thửa ở tỷ lệ 1/1000 Trong thời gian tới, xã sẽ tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận cho khu đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1/2000 Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất, UBND xã đã xây dựng bản đồ năm 2019 bằng công nghệ số trên hệ tọa độ VN2000, đảm bảo độ chính xác cao nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Về bản đồ quy hoạch, năm 2015, xã đã hợp tác với Trung tâm Điều tra Quy hoạch Đất đai để lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2019, nhưng do phương pháp thủ công và chỉ ở mức tổng thể, nên độ chính xác không cao Sau khi chia tách, bản đồ quy hoạch cũ không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

4.2.5 Công tác xây dựng bản đồ hıện trạng sử dụng đất năm 2019 xã Mã Ba ,huyện Hà Quảng ,tỉnh Cao Bằng

Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Ba Mã dựa trên tài liệu bản đồ ranh giới hành chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 với tỷ lệ 1:5.000 được thực hiện theo các bước cụ thể.

Bước 1: thu thập tài liệu gồm:

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã

+ Các số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2019 của xã

Bản đồ ranh giới hành chính của xã, thị trấn trong huyện được thành lập theo Chỉ thị 364/CT

+ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000 của xã Mã Ba

Bước 2: Kiểm tra đánh giá phân loại tài liệu

Sau khi thu thập đầy đủ tài liệu, tôi tiến hành phân loại và đánh giá các số liệu Điều này giúp tôi xác định những tài liệu cần thiết nhất và những tài liệu chỉ nên sử dụng làm tham khảo.

Bước 3: Chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo số liệu thống kê năm 2019

Tôi bắt đầu bằng việc chỉnh lý bản đồ huyện với tỷ lệ 1:5.000 dựa trên số liệu thống kê và biến động đất đai năm 2019, sau đó thực hiện chỉnh lý ngoài thực địa.

Bước 4: Trình bày bản đồ

Sau khi hoàn thành việc chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Mã Ba năm 2019, tôi đã tiến hành kiểm tra tính chính xác của bản đồ mới xây dựng so với thực tế và các quy định hiện hành Qua đó, tôi đã thực hiện các điều chỉnh cần thiết để khắc phục những vấn đề không phù hợp.

Sau khi hoàn tất việc kiểm tra và chỉnh lý, tôi tiến hành quét bản đồ bằng máy Scanner để tạo thành tệp ảnh Tiếp theo, tôi sử dụng phần mềm Microstation để số hóa bản đồ.

Bước 5: Kiểm tra nghiệm thu là giai đoạn cuối cùng để hoàn thiện bản đồ Tôi sẽ rà soát lại tất cả các bước đã thực hiện trước đó, đồng thời kiểm tra thực địa và nội dung chuyên môn của bản đồ để đảm bảo tính chính xác và chất lượng.

Kết quả của việc xây dựng và chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất là hoàn thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Mã Ba năm 2019 với tỷ lệ 1:5.000.

4.2.6 Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai, thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai Để Luật Đất đai sớm đi vào đời sống nhân dân, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai cần được quan tâm đặc b iệt, phối hợp cùng Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện, UBND xã đã tổ chức được các đợt tập huấn Luật Đất đai cho cán bộ chủ chốt của phờng và cán bộ nhân dân trên địa bàn xã Bên cạnh đó công tác thanh tra để giải quyết kịp thời các sai phạm về quản lý và sử dụng đất đai cũng được Đảng ủy và UBND xã quan tâm

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo tại UBND xã được thực hiện chặt chẽ, với sự phối hợp của các chuyên viên phòng ban huyện, đã hòa giải thành công nhiều vụ khiếu kiện, đảm bảo công bằng cho các hộ gia đình và cá nhân có quyền lợi liên quan UBND xã thường xuyên làm việc với các đoàn thanh tra để kiểm tra và xử phạt nghiêm minh các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không theo quy hoạch.

4.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê và kiểm kê đất đai hàng năm, cũng như 5 năm, đã được thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai Năm 2015, xã đã hoàn thành tốt công tác tổng kiểm kê đất đai và nhận được sự đánh giá cao từ phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Uỷ ban nhân dân huyện Tài liệu thống kê và kiểm kê đã được các cấp, các ngành sử dụng, góp phần quan trọng vào việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2020-2025

4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Mã Ba năm 2019

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã theo địa giới hành chính 3,667,44ha Trong đó được chia làm 3 nhóm đất sau :

Biểu đồ số 4.2 Diện tích, cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Mã Ba

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Mã Ba tính đến năm

2019 được thể hiện trong bảng sau :

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2019

TT MÃ Tổng diện tích Cơ cấu (%)

1 Đất nông nghiệp NNP 1920,62 100% 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 618,13 32,1%

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm HNK 496,78 25,8%

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 389,51 20,2%

Diện tích, cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2019

Nhóm đất nông nghiệpNhóm đất chưa sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp

TT MÃ Tổng diện tích Cơ cấu (%)

1.2.1 Đất rừng phòng hộ RPH 416,2 21,6%

Theo bảng 4.1, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 cho thấy tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.920,62 ha, chiếm 52,3% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 618,13 ha, tương đương 25,8% diện tích đất tự nhiên.

Diện tích đất lâm nghiệp là 416,2ha 100% là rừng phòng hộ chiếm 21,6% diện tích đất tự nhiên

Trong lĩnh vực nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm chiếm 25,8% tổng diện tích đất nông nghiệp, trong khi phần còn lại được sử dụng cho việc trồng cây lâu năm.

+ Đất trồng cây hàng năm

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt 496,78ha, chiếm 25,8% tổng diện tích, tập trung chủ yếu tại xóm Lũng Rản và Lũng Pheo Khu vực này chủ yếu trồng các loại cây rau màu, ngô, đỗ tương, khoai lang, lạc và vừng, thường được trồng xen kẽ trên cùng một diện tích.

+ Đất trồng cây lâu năm

Diện tích 389,51 ha, chiếm 20,2% đất sản xuất nông nghiệp, chủ yếu trồng các loại cây ăn quả như mận, nhãn, và vải, mang lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó, còn có một phần diện tích cây lâu năm khác xen kẽ trong vườn của các hộ gia đình, chủ yếu cũng là cây ăn quả.

Đất rừng phòng hộ chiếm 21,6% tổng diện tích đất nông nghiệp và được giao cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cũng như UBND xã để quản lý và bảo vệ Mục tiêu là phát triển rừng và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ, với diện tích chủ yếu tập trung tại các xóm.

Mạ Rạng,xóm cả póoc;

4.3.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp

Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã Mã Ba tính đến năm

2019 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.2 : Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2019

TT CHỈ TIÊU MÃ Tổng diện tích Cơ cấu

1 Đất phi nông nghiệp PNN 1.059,56 100%

1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 482,68 45,5 % 1.1.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 198,18 18,7

1.1.2 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 50,3 4,7% 1.1.3 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 301,03 28,4%

1.1.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 27,36 2,5% Đất phi nông nghiệp năm 2019 có diện tích là 1,059,56ha chiếm 28,8% so với diện tích đất tự nhiên được sử dụng cho các mục đích chính là đất ở, đất chuyên dùng, đất nghĩa trang nghĩa địa,

Đất ở nông thôn của xã chiếm 45,5% tổng diện tích, với tổng diện tích 482,68ha, phục vụ cho 2.124 người và 502 hộ dân Trong đó, xóm Lũng Rản có diện tích lớn nhất với 345,46ha, tiếp theo là xóm Cả Póc với 102,82ha Các xóm có diện tích nhỏ hơn bao gồm xóm Mạ Rảng 79,39ha và xóm Keeng Cả 81,56ha.

Trong những năm qua, sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng đã dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ trong xây dựng và cải tạo nhà ở cùng cơ sở hạ tầng tại các khu dân cư Tỷ lệ nhà kiên cố gia tăng, kiến trúc hiện đại hơn và cơ sở hạ tầng kỹ thuật được hoàn thiện, tạo nên diện mạo mới cho các khu dân cư và cải thiện rõ rệt đời sống người dân Tuy nhiên, tốc độ xây dựng nhanh chủ yếu do người dân tự thực hiện, dẫn đến tình trạng thiếu tính liên kết trong quy hoạch.

+Đất trụ sở cơ quan

Có diện tích 198,18 ha chiếm 18,7% diện tích đất phi nông nghiệp Phân bố ở trủ sở xã, trường học ,trung tâm y tế xã ,

+ Đất nghĩa trang nghĩa địa

Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 4,7% tổng diện tích, trong đó có 50,3ha dành cho các mục đích khác nhau Đất sử dụng vào mục đích cộng đồng, bao gồm các khu vực giao thông, thủy lợi, và các công trình văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, có tổng diện tích 301,03ha, chiếm 28,4% diện tích đất phi nông nghiệp.

+ Đất tôn giáo tín ngưỡng

Diện tích khu vực này là 27,36ha, chiếm 2,5% diện tích đất phi nông nghiệp, nằm rải rác tại các xóm Lũng Rản và Lũng Riểng trong địa xã Đáng chú ý, phần lớn người dân tại đây theo đạo Tin Lành.

Bảng 4.3 Diện tích loại đất phân theo đơn vị xóm trong xã Mã Ba Đơn vị tính:ha

Tổng DTTN Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

4.3.1.3 Nhóm đất chưa sử dụng

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2019, xã hiện còn 687,26ha đất chưa sử dụng, chiếm 18,7% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, đất bằng chưa sử dụng là 200,83ha, chiếm 29,2%; đất núi đá không có cây rừng là 102,2ha, chiếm 14,8%; và đất đồi chưa sử dụng là 384,23ha.

4.3.2 Biến động sử dụng đất xã Mã Ba trong giai đoạn 2015-2019 được thể hiện trong bảng sau :

Bảng 4.4 Biến động sử dụng đất đất giai đoạn 2015-2019 của xã Mã Ba

STT Loại đất MÃ Diện tích 2015(ha) Diện tích

Tỷ lệ Tăng+giảm- so với năm

1 Tổng diện tích tự nhiên 3,667,44 3,667,44 0 0

1.1 Đất nông nghiệp NNP 1,591,4 1920,62 +329.22 +20,68% 1.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 392,11 618,13 +226,02 +57,64%

1.1.2 Đất trồng cây hằng năm CHN 393,58 496,78 +103,2 +26,22%

1.1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 389,51 389,51 0 0%

1.2.1 Đất rừng phòng hộ RPH 416,2 416,2 0 0%

2 Đất phi nông nghiệp PNN 969,71 1059,56 +98.85 +9,2%

2.2.1 Đất ở nông thôn ONT 346,48 482,68 +136,2 +39,3% 2.2.2 Đất trụ sở cơ quan TSC 198,18 198,18 0 0%

2.2.3 Đất có mục đích công cộng CCC 425,05 301,03 -124,02 -29,17%

2.2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 50,31 50,31 0 0%

2.2.5 Đất Tôn giáo, Tín ngưỡng TIN 27,36 27,36 0 0%

3 Đất chưa sử dụng CSD 931,86 687,26 -244,6 -26,24% 3.3.1 Đất bằng chưa sử dụng BSC 337,03 200,83 -136,2 -40,41%

3.3.2 Đất núi đá không có cây rừng NCD 102,2 102,2 0 0%

3.3.3 Đất đồi chưa sử dụng DCS 492,63 384,23 -108,4 -22,22%

4.3.2.1 Biến động đất nông nghiệp

Tính đến ngày 31/12/2019, diện tích đất nông nghiệp xã Mã Ba đạt 1,920.62 ha, tăng 329.22 ha so với năm 2015 Sự gia tăng này chủ yếu do chuyển đổi từ đất bằng chưa sử dụng và đất có mục đích cộng đồng nhằm mở rộng diện tích trồng cây hàng năm, nâng cao sản xuất nông nghiệp tại địa phương Trong giai đoạn 2015 – 2019, đất sản xuất nông nghiệp tăng 226.02 ha, trong khi đất trồng cây hàng năm tăng 103.01 ha nhờ vào việc khai hoang và xây dựng mô hình trồng cây chanh leo ở các xóm Mạ Rảng và Keeng.

4.3.2.2 Biến động đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2019 là 1059,56ha, tăng 98,85ha so với năm 2015 Trong những năm qua diện tích đất phi nông nghiệp của xã Mã

Sự gia tăng đầu tư vào các hạng mục công trình hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao của xã đã dẫn đến một số thay đổi trong diện tích đất Năm 2016, diện tích đất sử dụng cho mục đích cộng đồng giảm 124,02ha do chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp, trong khi đó diện tích đất nông nghiệp chỉ còn 301ha Tuy nhiên, trong giai đoạn 2017-2018, đất ở nông thôn đã tăng 136,2ha nhờ vào việc chuyển đổi từ 5,2ha đất đồi chưa sử dụng và 131ha đất bằng chưa sử dụng, dẫn đến tổng diện tích đất phi nông nghiệp của xã tăng thêm 98,85ha.

4.3.2.3 Biến động đất chưa sử dụng

Đến năm 2019, diện tích đất chưa sử dụng của xã còn 687,26ha, giảm 244,6ha so với năm 2015 Sự giảm này chủ yếu do chuyển đổi sang đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp Cụ thể, đất bằng chưa sử dụng giảm 136,2ha, trong đó có 5,2ha chuyển sang đất trồng cây hàng năm và 131ha chuyển sang đất ở nông thôn Đối với đất đồi, diện tích chưa sử dụng giảm 108,4ha, với 103,2ha chuyển sang đất trồng cây hàng năm và 5,2ha chuyển sang đất ở nông thôn.

4.3.3 nhận xét chung về hiện trạng sử dụng đất

Diện tích đất đã được khai thác sử dụng chiếm khoảng 98,81% tổng diện tích tự nhiên của xã, trong đó đất sản xuất nông nghiệp đóng góp 32,04% tổng giá trị sản phẩm hàng năm Hiện nay, đất nông nghiệp đang được sử dụng theo hướng sản xuất hàng hóa với cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện địa phương, góp phần vào sự phát triển của xã Ngoài ra, diện tích đất chưa sử dụng cũng đã được khai thác cho nhiều mục đích khác nhau như sản xuất nông nghiệp, xây dựng, phát triển khu dân cư và làm nghĩa trang.

ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN NĂM 2020-

4.4.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Đẩy mạnh phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa – xã hội; phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết các dân tộc; năng động, sáng tạo, huy động mọi nguồn lực, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ; quan tâm chăm lo, phát triển giáo dục và đào tạo, văn hóa, y tế, giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh

Xã Mã Ba sẽ phát huy chức năng đô thị tổng hợp cấp tỉnh, khai thác hiệu quả tiềm năng và lợi thế để xây dựng thành nông thôn mới mang bản sắc văn hóa đặc trưng của các dân tộc trong huyện Đồng thời, xã cũng sẽ chú trọng đến giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực đa ngành, góp phần tạo động lực tăng trưởng kinh tế cho khu vực.

Chúng tôi chú trọng đến quy hoạch phát triển đô thị, tối đa hóa nguồn lực đầu tư cho xã Mã Ba nhằm hoàn thiện các tiêu chí còn thiếu để đạt loại III, đồng thời phấn đấu đạt các tiêu chí xóm loại II vào năm 2025.

4.4.2 Quan điểm sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên đất đai theo quy định pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Mục tiêu của quy hoạch là khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, và ứng phó với biến đổi khí hậu Đồng thời, quy hoạch cũng tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động như giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng tài sản gắn liền với đất.

4.4.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

Bảo vệ chặt chẽ diện tích đất trồng lúa là điều cần thiết để đảm bảo an ninh lương thực Đồng thời, cần tích cực áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả trên mỗi đơn vị diện tích.

Tổ chức lại sản xuất và tăng cường tuyên truyền để khuyến khích hộ gia đình xây dựng phương án sản xuất, tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp và nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ tại khu vực nông thôn Phát triển kinh tế hộ gia đình và trang trại, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển của hợp tác xã kiểu mới, dựa trên việc phát huy vai trò kinh tế hộ; khuyến khích các hình thức hợp tác và liên kết đa dạng giữa hộ gia đình với tổ chức hợp tác và phát triển.

Khuyến khích mối liên kết giữa hộ nông dân, tổ chức tín dụng, tổ chức khoa học và doanh nghiệp là cần thiết để thúc đẩy ứng dụng khoa học – công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học và công nghệ thông tin trong sản xuất nông nghiệp Việc thâm canh và đưa các giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất sẽ giúp đáp ứng nhu cầu thị trường tại chỗ và tiêu thụ tại các khu vực lân cận, đồng thời đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Nhân rộng mô hình trồng rau và hoa có giá trị kinh tế cao tại các xóm, đồng thời phát triển vùng nguyên liệu và xây dựng thương hiệu cho cây lạc đỏ Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật hiện đại vào sản xuất, kết hợp với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinh tế.

Phát triển kinh tế rừng là yếu tố quan trọng nhằm tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Chúng ta cần tập trung vào việc trồng, phát triển và khai thác các loại cây đa mục tiêu, rau củ quả rừng, cũng như chế biến món ăn dân tộc và dược liệu quý Điều này không chỉ giúp người dân có thu nhập ổn định mà còn gắn bó hơn với nghề rừng.

4.4.2.2 Quan điểm sử dụng đất phi nông nghiệp Ưu tiên bố trí đủ quỹ đất để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, quỹ đất cho phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, các cụm công nghiệp, quỹ đất cho xây dựng đô thị, xây dựng nông thôn mới Đáp ứng đầy đủ diện tích cho mục đích Quốc phòng – an ninh Cụ thể: Đảm bảo quỹ đất cho việc xây dựng, nâng cấp, chỉnh trang lại các cơ quan trường học đặc biệt là trụ sở cơ quan của xã Quỹ đất cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng chế biến nông lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng Ưu tiên dành quỹ đất cho các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm đảm bảo hoàn thiện các tiêu chí xóm loại III còn thiếu và hoàn thiện các tiêu chí của xóm loại II Bố trí quỹ đất, đầu tư có trọng điểm xây dựng kết cầu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đặc biệt là hạ tầng giao thông, thủy lợi đảm bảo kết nối đồng bộ khu vực trong xã và với các khu vực lân cận, vừa đảm bảo thoát nước mặt tốt, khai thác tốt tiềm năng đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội Đảm bảo đủ quỹ đất cho các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao,…

4.4.2.3 Quan điểm sử dụng đất chưa sử dụng

Trên địa bàn xã hiện có khoảng 33,96 ha đất chưa sử dụng, chiếm 1,68% diện tích tự nhiên, chủ yếu là đất núi đá có độ dốc cao, khó khai thác cho sản xuất nông nghiệp Vì vậy, quan điểm sử dụng loại đất này không chỉ dành quỹ đất cho mục đích phi nông nghiệp và sinh thái cảnh quan, mà còn tập trung phát triển lâm nghiệp, đặc biệt là khoanh nuôi tái sinh để tạo thành rừng phòng hộ Bên cạnh đó, một số khu vực thuận lợi có thể trồng các loài cây có giá trị kinh tế như chanh leo và gừng.

4.4.3 định hướng sử dụng đất tại xã mã ba

4.4.3.1 Định hướng đất sản xuất nông nghiệp

Phát triển bền vững cây ngô và cây lạc trên đất trống, đất kém hiệu quả; thúc đẩy sản xuất nông sản sạch, an toàn như rau, hoa, mận, đào, chuối, đu đủ, quít Hình thành mô hình vùng trồng rau, hoa, quả ứng dụng công nghệ cao tại xóm cả póoc; chuyển đổi diện tích trồng đỗ tương sang cây ngô để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và chống xói mòn Tăng cường diện tích lạc, đậu tương, khoai lang qua phương pháp xen canh và tăng vụ Tổ chức lại sản xuất, ứng dụng khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học và công nghệ thông tin vào nông nghiệp; thâm canh và đưa giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa là một chiến lược quan trọng nhằm tăng tỷ trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp Tập trung vào việc xây dựng các trang trại chăn nuôi tập trung, kết nối với các hộ gia đình, đặc biệt chú trọng vào chăn nuôi bò, lợn, gà, dê và ong để nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế.

Khuyến khích tích tụ và tập trung ruộng đất nhằm thu hút doanh nghiệp và các nguồn lực đầu tư vào phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển của hợp tác xã kiểu mới, dựa trên việc phát huy vai trò của kinh tế hộ Khuyến khích các hình thức hợp tác và liên kết đa dạng giữa hộ gia đình, tổ chức hợp tác và doanh nghiệp.

Tập trung cao cho chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển nuôi bò, trâu nhốt chuồng, gà đồi nơi có điều kiện, trọng tâm ở tất cả các xóm

4.4.3.2 Định hướng đất lâm nghiệp

Tăng cường quản lý và bảo vệ rừng là cần thiết để khôi phục và phát triển vốn rừng, bao gồm phát triển hệ thống rừng phòng hộ và lâm sản ngoài gỗ Chú trọng vào cây đa mục tiêu như dược liệu, măng tre, rau quả sạch giúp người làm nghề rừng có thu nhập ổn định và từng bước làm giàu từ rừng Việc trồng rừng mới cần tập trung theo hướng liền vùng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào kinh tế rừng và công nghiệp chế biến Cần thực hiện các chính sách hỗ trợ để người dân ở vùng rừng phòng hộ không sản xuất nương rẫy, tập trung vào trồng rừng và bảo vệ rừng phục hồi.

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025 XÃ MÃ BA

Kế hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, từ đó tổng hợp, điều hòa và cân đối quỹ đất giữa các ngành, phù hợp với đặc điểm quỹ đất hiện có của địa phương.

Triển khai đồng bộ các cơ chế và chính sách nhằm thu hút nguồn lực đầu tư là mục tiêu quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong giai đoạn 2020-2025, phấn đấu giá trị sản xuất tăng 32%, đồng thời cơ cấu sản xuất sẽ chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp.

Bảng 4.5 chỉ tiêu định hướng sử dụng đất năm 2025 xã mã ba

Nhóm các loại đất Mã Hiện trạng năm 2019

1 Tổng diện tích đất tự nhiên 3.667.44 3.667.44 0 1.1 Đất nông nghiệp NNP 1.920.62 1.811.47 -109.15

1.2 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 618.13 618.13 0 1.2.1 Đất trồng hàng năm CHN 496.78 442.71 -54.07 1.2.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 389.51 334.43 -55.08

2.1 Đất rừng phòng hộ RPH 416.2 416.2 0

3 Đất phi nông nghiệp PNN 1.059.56 1.283.07 +223.52 3.1.1 Đất ở nông thôn ONT 482.68 662.76 +180.08

3.1.3 Đất có mục đích cộng đồng CCC 301.03 301.03 0 3.1.4 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 50.3 55.37 +5.07 3.1.5 Đất tôn giáo tĩn ngưỡng TIN 27.36 42.71 +15.35

4 Đất chưa sử dụng CSD 687.26 572.89 -114.37 4.1.1 Đất bằng chưa sử dụng BSC 200.83 114.6 -86.23 4.1.2 Đất núi đá không có cây rừng NCS 102.2 102.2 0 4.1.3 Đất đồi chưa sử dụng DCS 384.23 356.09 -28.14

4.5.1 kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020-2025 có 1.811.47ha,(giảm109.15ha so với năm 2019) Chi tiết cụ thể từng loại như sau: Đất trồng cây hằng năm Dự kiến giảm 54.07ha sang mục đích đất phi nông nghiệp để xây dựng trường mầm non và mở rộng thêm hồ chữa nước cho các thôn xóm trên địa bàn xã Trong đó đất trồng cây lâu năm Dự kiến giảm 55.08ha chuyển sang mục đích phi nông nghiệp ,trong nền kinh tế thị trường, khi quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá nông thôn ngày một phát triển mạnh thì nhiệm vụ chủ yếu cần ưu tiên cho đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi thu hút các dự án đầu tư trong nước Trong năm không có kế hoạch khai hoang mở rộng diện tích đất trồng cây hằng năm Đất rừng phòng hộ không thay đổi

4.5.2 kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020-2025, nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp tại xã đạt 1283.07ha, tăng 223.52ha so với năm 2019 Cụ thể, đất ở nông thôn dự kiến tăng 180.08ha từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng để mở rộng các tuyến đường tại các xóm Thin Tẳng, Cả Póoc và Lũng Riềm Đất cơ quan dự kiến tăng 23.02ha từ đất chưa sử dụng và nông nghiệp nhằm nâng cấp hội trường của trụ sở cơ quan và trung tâm y tế xã Ngoài ra, đất nghĩa trang sẽ tăng 5.37ha từ đất chưa sử dụng để quy hoạch xây dựng thêm nghĩa trang, và đất tín ngưỡng dự kiến tăng 15.35ha từ đất chưa sử dụng và đất nông nghiệp để xây dựng nhà thờ cho các hộ dân tộc Mông theo đạo Tin Lành.

4.5.3 kế hoạch sử dụng đất chưa sử dụng

Nhu cầu đất chưa sử dụng tại xã trong kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2020-2025 là 572,89ha, giảm 114,37ha so với năm 2019 Cụ thể, đất bằng chưa sử dụng dự kiến giảm 86,23ha để chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng các công trình phúc lợi, nhằm nâng cao đời sống nhân dân Ngoài ra, cần cải tạo diện tích đất bằng và đất đồi chưa sử dụng để chuyển đổi sang các mục đích khác.

NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020-2025

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của xã tích hợp các chỉ tiêu và dự án sử dụng đất cấp xã, giúp giảm bớt khối lượng công việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cho các cơ quan quản lý nhà nước.

Kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính liên kết và đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch xây dựng cũng như quy hoạch ngành khác Điều này đòi hỏi phải tổng hợp, cân đối và phân bổ hợp lý tài nguyên đất đai, nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả và bền vững.

Kế hoạch sử dụng đất cấp xã cần xác định chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh được phân bổ cho cấp huyện trong năm kế hoạch Trên cơ sở đó, việc phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã mới có thể thực hiện Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải được phê duyệt dựa trên chỉ tiêu sử dụng đất đã được xác định.

Việc xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành trong năm kế hoạch hiện đang gặp nhiều khó khăn Theo quy định tại Điều 61 và 62 của Luật Đất đai năm 2013, các dự án cần thu hồi đất phải được ghi vốn trong năm kế hoạch và có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Tuy nhiên, thực tế cho thấy, vào cuối năm, Hội đồng nhân dân cấp xã mới phân bổ vốn cho các dự án kinh tế - xã hội cho năm sau Đồng thời, theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP, vào quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp thành phố phải gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định.

Thời gian thực hiện kế hoạch sử dụng đất được quy định hàng năm, nhưng theo khoản 3 Điều 49 Luật Đất đai năm 2013, các dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất thường kéo dài khoảng 03 năm.

4.6.3 một số giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất hiệu quả hơn trên địa bàn xã mã ba

4.6.3.1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

1 Nhóm giải pháp chống hủy hoại đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường là cần thiết, đồng thời kết hợp nhiệm vụ này với phát triển kinh tế - xã hội Việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong quản lý và sử dụng bền vững đất dốc sẽ hướng tới nông nghiệp sinh thái, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Cải tạo đất đã bị thoái hoá ở những vùng đất trống đồi trọc bằng các loài cây có bộ rễ khoẻ và cây họ đậu cố định đạm

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc, việc trồng xen canh hoặc luân canh các loại cây phủ đất là rất quan trọng, giúp cải thiện cấu trúc và tính chất của đất Đối với những khu vực đất quá dốc, nên áp dụng kỹ thuật làm tiểu bậc thang để thuận lợi cho quá trình chăm sóc và thu hoạch.

Thực hiện xây dựng các công trình thuỷ lợi và cứng hoá hệ thống kênh mương là giải pháp quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

Nghiên cứu chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi, hạn chế sâu bệnh, để có năng suất cao, chất lượng tốt

Trồng rừng tích cực trên các khu vực đồi núi trọc và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên trên núi đá là biện pháp quan trọng để ngăn chặn tình trạng rửa trôi và xói mòn đất, đồng thời giúp phòng ngừa và giảm thiểu tác hại của lũ núi.

Việc sử dụng đất cho các hoạt động tiểu thủ công nghiệp và sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cần phải có kế hoạch thu gom và xử lý triệt để chất thải rắn cũng như nước thải, nhằm ngăn chặn ô nhiễm môi trường.

2 Nhóm giải pháp nhằm sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị đất

Giao đất đúng tiến độ theo khả năng thực hiện, đối với tất cả các trường hợp, dự án có nhu cầu sử dụng đất

Bố trí đất cho phát triển công nghiệp và các cơ sở sản xuất cần chọn những khu vực ít đất trồng cây hằng năm hoặc gặp khó khăn trong canh tác, đồng thời hạn chế quy hoạch ở những vị trí trồng ngô có năng suất cao và chất lượng tốt Đối với đất ở, khuyến khích các hộ gia đình có vườn rộng chuyển nhượng đất vườn cho nhau để tự giãn, nhằm sử dụng đất hiệu quả và đúng mục đích.

Chủ động thu hồi đất theo kế hoạch, bao gồm cả phần đất liền kề và vùng phụ cận công trình hạ tầng, nhằm tạo nguồn vốn cho phát triển và hình thành quỹ đất phục vụ đầu tư cho các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội.

3 Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, lâm nghiệp là cần thiết Cần tích cực trồng rừng và bảo vệ rừng, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi huỷ hoại môi trường Đối với các khu vực đồi núi cao, việc bảo vệ đất và chống xói mòn là ưu tiên hàng đầu, cần tăng cường tỷ lệ che phủ rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.

Các giải pháp xử lý nước thải bền vững cho các khu sản xuất kinh doanh, bệnh viện và hệ thống thoát nước tại các khu dân cư, đặc biệt là khu đô thị và khu tái định cư, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Giao đất cần tuân theo tiến độ và năng lực khai thác thực tế cho tất cả các trường hợp có nhu cầu sử dụng đất mới Việc thu hồi đất đã giao phải được thực hiện kịp thời khi hết hạn sử dụng.

4 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Cần tích cực tuyên truyền và vận động để các cơ quan, đơn vị, UBND xã, thôn xóm, tổ chức và người dân nhận thức rõ về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của kế hoạch sử dụng đất Điều này sẽ giúp họ tự giác chấp hành và chủ động thực hiện các quy định liên quan.

Trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thực hiện nghiêm túc việc giao đất, cho thuê đất

Bố trí và phân bổ kinh phí kịp thời, đáp ứng yêu cầu về tiến độ đối các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất

Tổ chức, công bố công khai kế hoạch sử dụng đất để cho các tổ chức, cá nhân được biết

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UBND xã Mã Ba , báo cáo kết quả thông kê , kiểm kê đất đai năm 2019 Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2018)Thông tư 27/2018/TT-BTNMT thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014)Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
4. Nguyễn Bá Long (2007) Bài giảng Quản lí nhà nước về đất đai ,Trường Đại học Lâm Nghiệp ,Hà Nội Khác
6. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2014 .Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w