Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo Khoản 2, Điều 97, Chương VII, Luật Đất đai năm 2013 quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản kh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG GIAI
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp, và tập thể cán bộ tại văn phòng đăng kí đất đai và phát triển quỹ đất huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên ThS Trần Thu Hà đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm báo cáo thực tập
tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2019”
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn trường Đại học Lâm Nghiệp, đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại trường Với vốn kiến thức đã được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho học tập và thực tập tốt nghiệp
mà còn là hành trang quý báu để em hoàn thiện bản thân và vững bước trên con đường sự nghiệp
Vì thời gian và khả năng kiến thức có hạn nên báo cáo thực tập tốt ngiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn
Đồng Văn, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lương Đình Vinh
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 3
2.1.1 Khái niệm quyền sử dụng đất 3
2.1.2 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
2.1.3 Mục đích cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.4 Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai 5
2.1.5 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5
2.1.6 Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
2.1.7 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9
2.1.8 Những trường hợp được cấp và không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9
2.1.9 Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất 11
2.1.10 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 12
Trang 42.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 13
2.2.1 Văn bản cấp trung ương 13
2.2.2 Một số văn bản của UBND tỉnh Hà Giang 14
2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 15
2.3.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ của một số nước trên thế giới 15
2.3.1.1 Tại Mỹ 15
2.3.2 Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam 17
2.3.3 Tình hình công tác cấp giấy GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Hà Giang 19
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 20
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 20
3.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 20
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng văn, tỉnh Hà Giang 20
3.2.3 Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất ở trên địa bàn huyện Đồng văn, tỉnh Hà Giang 20
3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 20
3.4.5 Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 20
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20
3.5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 21
3.5.3 Phương pháp chuyên gia 21
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
Trang 54.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐỒNG VĂN
TỈNH HÀ GIANG 22
4.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của thị huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang năm 2018 24
4.1.3 Nhận xét chung về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội 29
4.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT 30
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai của Huyện 30
4.2.2 Tình hình sử dụng đất của Huyện 32
4.2.2.2 Tình hình biến động đất đai của huyện Đồng Văn 34
4.3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN 37
4.3.1 Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Đồng Văn 37
4.3.2 Trình tự thủ tục cấp chuyển nhượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn 40
4.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG 2015 – 2019 43
4.4.1 Kết quả cấp Giấy chứng quyền sử dụng đất cho đất ở tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang (2015-1019) 43
4.4.2 Kết quả cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất ở giai đoạn 2015- 2019 46
4.4.3 Kết quả công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015- 2019 49
4.5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG 52
4.5.1 Thuận lợi 52
Trang 64.5.2 Khó khăn, tồn tại và nguyên nhân 52
4.6 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 KẾT LUẬN 56
5.2 KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
QĐ-BTNMT Quyết địn Bộ tài nguyên môi trường
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Văn năm 2018 32
Bảng 4.2 Tình hình biến động đất đai của huyện Đồng Văn 34
giai đoạn 2014 - 2018 34
Bảng 4.3 Kết quả cấp GCN QSDĐ đất ở giai đoạn 2015- 2019 43
Bảng 4.4 Số lượng GCN chưa được cấp giai đoạn 2015-2019 45
Bảng 4.5 Kết quả cấp mới GCN QSDĐ cho đất ở giai đoạn 2015- 2019 47
Bảng 4.6 Kết quả GCN QSDĐ cho đất ở do thực hiện các quyền giai đoạn 2015- 2019 50
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí huyện Đồng Văn 22
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.1 Sơ đồ trình tự cấp mới GCNQSDĐ tại huyện Đồng Văn 37
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ trình tự cấp chuyển nhượng GCNQSDĐ tại huyện Đồng Văn 40
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Cơ cấu kinh tế các ngành của huyện Đồng Văn năm 2018 25
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu sử dụng đất của huyện Đồng Văn năm năm 2018 34
Biểu đồ 4.3 Cấp mới GCNQSDĐ của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2019 48
Biểu đồ 4.4 Cấp GCNQSDĐ do thực hiện các quyền của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2019 51
Trang 9PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ
Đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, theo thời gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất,
là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia
Theo Luật đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai, cấp GCN QSDĐ thực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật Thông qua việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng là cơ sở đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sự dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học Những năm qua, cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội, quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, tình hình giao dịch về đất đai, bất động sản ngày một tăng lên Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vấn đề quan trọng, cấp thiết luôn được chính quyền huyện Đồng văn chỉ đạo, thực hiện trong nhiều năm qua Tuy nhiên trên thực tế công tác này ở một số xã diễn ra chậm, chất lượng hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận chưa cao dẫn đến tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận còn thấp, việc lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, mua bán, chuyển nhượng đất đai diễn ra ngầm, thế chấp dưới hình thức “tín dụng đen” không thông qua cơ quan đăng ký còn nhiều
Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác đăng ký đất đai,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyề sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2019”
Trang 101.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cở sở đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất cho đất ở trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế, đẩ nhanh tiến độ và hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất ở trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
+ Đánh giá tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở
do thực hiện các quyền trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2019
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Khái niệm quyền sử dụng đất
Theo Điều 158, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền sở hữu bao gồm các quyền sau:
- Quyền chiếm hữu: Là quyền nắm giữ một tài sản nào đó và làm chủ đối với tài sản đó
- Quyền sử dụng: Là quyền được khai thác các tính năng của tài sản để phục vụ cho các lợi ích kinh tế và đời sống con nguời
- Quyền địn đoạt: Là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản
Như vậy, quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai là quyền được áp dụng trực tiếp với khách hàng, đặc biệt là đất đai Đối với nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Như vậy, nhà nước
là chủ thể đặc biệt của quyền sở hữu đất đai; còn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ có quyền sử dụng đất đai chứ không có quyền định đoạt đất đai
2.1.2 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Khoản 2, Điều 97, Chương VII, Luật Đất đai năm 2013 quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất nhằ mục đích bảo đảm quyền của người sử dụng đất hợp pháp và quản lý chặt chẽ được quỹ đất
Ở Việt Nam, Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng không trực tiếp khai thác và sử dụng đất mà trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân… Chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là GCNQSDĐ Vì vậy, theo quy định của pháp Luật Đất đai, GCNQSDĐ là một trong những nội
Trang 12dung của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng là một quyền đầu tiên mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưở g
Cũng chính vì đất đai có giá trị lớn mà mỗi công dân, ai cũng muốn có và GCNQSDĐ là bằ g chứng hợp pháp để bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng đất, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện
GCNQSDĐ là loại giấy có thời hạn rõ ràng, điều này tạo tinh thần cho người dân yên tâm đầu tư, sử dụng đất Và thực tế cho thấy kinh tế, xã hội ngày càng phát triển, giá trị của sản xuất đất đai ngày càng cao
Thông qua GCNQSDĐ giúp nhà nước quản lý hoạt động mua bán đất đai, tránh hiện tượng thị trường ngầm, làm trong sạch hơn thị trường bất động sản, góp phần hạn chế tranh chấp, khiếu nại đất đai
GCNQSDĐ được cấp cho tất cả chủ sử dụng đất hợp lý, theo một mẫu thống nhất cả nước đối với mọi loại đất hợp pháp, theo Luật đất đai năm 2013, GCNQSDĐ do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phát hành
2.1.3 Mục đích cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là lãnh thổ bất khả xâm phạm Vai trò của đất đai đối với con người và đời sống xã hội quan trọng như thế nên Luật đất đai, điều 5 đã quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” Nhà nước có đầy đủ 3 quyền: Quyền định đoạt, quyền chiếm hữu và quyền quyền sử dụng Nhà nước giao đất cho các tổ chức, cá nhân
sử dụng ổn định, lâu dài hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê đất Quyền sử dụng đất nằm trong khuôn khổ pháp luật và chịu sự quản lý của Nhà nước
Đăng ký cấp giấy chứng nhận là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai Cùng với quy hoạch, kế hoach sử dụng đất, tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong quản
lý đất đai của Nhà nước Đây là công cụ giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, quản lý mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch
Giấy chứng nhận là cơ sở xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc sử dụng đất một cách đầy đủ, hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất Trên cơ sở đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ở, Nhà nước sẽ phát hiện được những trường hợp sử dụng trái phép,
Trang 13sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từ đó có những biện pháp xử lý vi phạm kịp thời
Cùng với đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai sẽ giúp Nhà nước thu được các khoản thu thuế và lệ phí từ hoạt động này Thông qua đăng ký biến động đất ở, Nhà nước có thể nắm được tình hình biến động quỹ đất ở từ đó phân tích, dự đoán được xu hướng biến động đất ở trong thời gian tới Dựa trên xu hướng đó mà có phương hướng điều chính hợp lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở trong tương lai, định hướng cho thị trường bất động sản phát triển một cách thuận lợi
Như vậy, đăng ký cấp Giấy chứng nhận là một nội dung rất quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai Thông qua việc cấp giấy chứng nhận, người
sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước
2.1.4 Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụn đất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Giấy chứng nhận là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là Giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất
Việc cấp Giấy chứng nhận với mục đích để Nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý Nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho thế hệ sau này Thông qua việc cấp Giấy chứng nhận để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất
2.1.5 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất
Nguyên tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Điều 98, Luất đất đai năm 2013 được thể hiện như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất chung các thửa đất đó
Trang 14- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận, trường hợp các chủ
sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013 hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu
có Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc
Trang 15thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp GCN theo quy định
2.1.6 Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước đối với người được Nhà nước giao quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Giấy chứng nhận do Bộ tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và đươc áp dụng trong phạm vi đối với cả nước, đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay ở nước ta đang tồn tại ở 4 loại:
+ Mẫu thứ nhất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo luật đất đai 1988 do Tổng cục địa chính (nay là Bộ tài nguyên và Môi trường) phát hành theo mẫu quy định tại quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn có màu đỏ
+ Mẫu thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai 2003 mẫu giấy theo quyết định số 24/2004-BTNMT ngày 01/11/2004 và quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006, sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai màu, màu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất, màu trắng lưu tại cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện, tỉnh
+ Mẫu thứ ba: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập theo quy định của luật đất đai năm 2003, nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của chính phủ ban hành về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Mẫu giấy ban hành theo thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Mẫu GCN cấp theo mẫu cũ vẫn có giá trị về tính pháp lý, đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất như GCN mới
+ Mẫu thứ tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, mẫ giấy theo Nghị định 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ Quy định khoản 16 điều 3 Luật đất đai năm 2013 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
Trang 16hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫ thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở
và tài sản gắn liền với đất Theo Điều 3 của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, bao gồm các nội dung sau:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II Thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan kí cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất” và mục “IV Những thay đổi au khi cấp Giấy chứng nhận.”
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”, nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận, mã vạch
- Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”, số hiệu thửa đất, số phát hành Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận (Bộ TN&MT, 2014)
Trang 17Hình 2.1 Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất 2.1.7 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụ g đất
Theo Điều 5, Luật đất đai năm 2013 đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thể hiện như sau:
- Tổ chức, hộ gia đình cá nhân trong nước đang sử dụng đất
- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất tại Việt Nam
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật
Trang 18Theo Điều 99, Luật đất đai năm 2013 những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thể hiện như sau:
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100, 101, 102 của Luật đất đai năm 2013
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01/7/2013
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lí hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai, theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Người mua nhà ở, tài sản gắn liền với đất
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
2.1.8.2 Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo Điều 19, Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định “Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất” như sau:
- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8, của Luật Đất đai 2013
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của
xã, phường, thị trấn
Trang 19- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặ dụng
- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc uyết đị h thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩ quyền
- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằ mục đích kinh doanh
2.1.9 Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất
Quy định tại Điều 100, Luật đất đai năm 2013:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền nam Việt Nam và nước cộng hoà XHCN Việt Nam;
+ GCNQSDĐ được tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc
có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 2013; + Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND xã xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Trang 20+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở, giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên đây mà trên đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chứ ký của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bảng án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hoàn giải, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am,
từ đường, nhà thờ họ, đất nông nghiệp quy định tại Khoản 3, Điều 131, của Luật đất đai năm 2013 và đất đó không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp GCNQSDĐ, QSH
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Quốc hội, 2013)
2.1.10 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
Theo Điều 105, Luật đất đai năm 2013 thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận được thể hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người
Trang 21Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở ữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Nhằ thực hiện các nội dung quản lý về đất đai, đáp ứng theo quy định của Hiến pháp do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành 1 số văn bản để cụ thể hóa yêu cầu về quản lý và sử dụng đất Luật đất đai 2013 ra đời cùng các văn bản pháp luật:
2.2.1 Văn bản cấp trung ương
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014;
- Luật Nhà ở nă 2014;
- Luật 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 1/1/2019
- Bộ Luật dân sự năm 2005;
- Nghị định 96/2019 NĐ-CP ngày 19/12/2019 Quy định về khung giá đất
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Trang 22- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 27/2018/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
và cơ cấu hoạt động của Văn phòng ĐKĐĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy địn về thu tiền sử dụng đất;
2.2.2 Một số văn bản của BND tỉnh Hà Giang
- Văn bản hướng dẫ số 1168/UBND – VP, ngày 01/02/07/2014 của UBND tỉnh Hà Giang hướng dẫ chỉnh lý hồ sơ địa chính
- Quyết định số 24/2014/QĐ- UBND, ngày 21 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Giang quy định hạn mức giao đất ở diện tích tối thiểu tách thửa đất ở t ên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Trang 232.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.3.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ của một số nước trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều quốc gia và ở mỗi quốc gia có một hình thức sở hữu đất đai và các quan hệ đất đai riêng Điều đó phụ thuộc vào bản chất từng Nhà nước và lợi ích của giai cấp thống trị của quốc gia ấy
2.3.1.1 Tại Mỹ
Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính
Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin về đất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Mỹ sớm được hoàn thiện Đó cũng là một trong các điều kiện
để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển ổn định (Hoàng Cường, 2003)
Tuy nhiên, nước Pháp không tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà họ tiến hành quản lý đất đai bằng tư liệu đã được tin học hoá và tư liệu trên giấy, bao gồm: các chứng thư bất động sản và sổ địa chính Ngoài ra, mỗi chủ sử dụng đất được cấp một trích lục địa chính cho phép chứng thực chính xác của các dữ liệu
địa chính đối với bất kỳ bất động sản nào cần đăng ký (Nguyễn Trọng Tuấn, 2015).
2.3.1.3 Tại Đứ
Trang 24Các thông tin về địa chính, địa bạ và đăng ký địa bạ: bất động sản nhà, đất đều phải đăng ký qua hệ thống địa bạ Mọi người đều có thể truy cập vào các thông tin hồ sơ địa bạ, sử dụng các dịch vụ như giám định giá, dịch vụ từ các tổ chức môi giới Các thông tin về giá do hội đồng định giá thực hiện là những người có chuyên môn và kinh nghiệm
Về cách thức giao dịch, việc mua bán, thuê được thực hiện theo hợp đồng với giá cả thỏa thuận Hợp đồng phải được công chứng như điều kiện bắt buộc, hợp đồng chỉ kết thúc khi chủ sở hữu mới được đăng ký vào Sổ Địa bạ tại Tòa án để chống đầu cơ
(Hoàng Cường, 2003).
2.3.1.4 Tại Thái Lan
Thái Lan đã tiến hành cấp GCNQSDĐ và GCNQSDĐ ở được chia thành 3 loại:
- Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấp thì
được cấp bìa đỏ
- Đối với các chủ sử dụng đất sở hữu các mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ
ràng cần xác minh lại thì được cấp bìa xanh
- Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì được cấp bìa vàng
Tuy nhiên, sau đó, họ sẽ xem xét tất cả các trường hợp sổ bìa xanh, nếu xác minh được rõ ràng họ sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ Đối với trường hợp bìa vàng thì Nhà nước sẽ xem xét các quyết định xử lý cho phù hợp và nếu hợp pháp thì sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ (Hoàng Huy Biều, 2000).
2.3.1.5 Nhận xét
Các điểm khác biệt của hệ thống đăng ký đất đai của các nước so với nước ta:
Mỹ, Pháp, Đức: Hệ thống đăng ký đất đai đã được công nghệ hóa Dữ liệu
thông tin đất đai được lưu trữ và cập nhập trưc tiếp thành một hệ thống liên kết
Trang 25giữa các cấp quản lý tránh sự mất mát thông tin đất đai mà còn tránh sự lệch lạc các thông tin đất đai được lưu trữ ở c c cấp quản lý khác nhau
Công nghệ hóa thủ tục đăng ký và tự cập nhập thông tin thửa đất giúp giảm ngắn thời gian thực hiện lại giảm cán bộ thực hiện đây là phương pháp tăng hiệu quả mà lại tích kiệm chi phí
+ Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu từ sổ sách sang phần mềm máy tính
+ Người dân có thể đăng ký bất động sản theo hình thức: bằ g giấy thông thường hoặc đăng ký trực tuyến
+ Người dân có thể nhìn thấy thửa đất của mình trên mạng máy tính của Trung tâm Hệ thống thông tin đăng ký đất đai, nhìn thấy bản vẽ và in dữ liệu tại nhà
Thái Lan: Còn tồn tại nhiều loại Giấy chứng nhận song mỗi loại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đều có nguồn gốc sử dụng khác nhau tuy nhiên cũng khó khăn, phức tạp trong công tác quản lý vì chưa được tin học hóa dữ liệu địa chính
2.3.2 Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam
2.3.2.1 Kết quả cấp GCNQSDĐ trước khi có luật đất đai 2003
Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện từ năm 1990 theo quy định tại luật đất đai 1988 và Quyết định số 201QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và môi trường) về việc cấp giấy chứng nhận Song những năm trước 1993, kết quả cấp giấy chứng nhận đạt không đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khai thí điểm hoặc thực hiện cấp GCNQSDĐ tạm thời cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
Từ khi có luật đất đai 1993, việc cấp giấy chứng nhận mới được các địa phương coi trọng, song do có nhiều khó khăn về các điều kiện thực hiện (chủ yếu là kinh phí, thiếu lực lượng chuyên môn và năng lực thấp) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp GCNQSDĐ nên tiến độ GCN trong cả nước còn chậm, theo số liệu hống kê của Bộ TNMT
2.3.2.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ trên cả nước sau khi có luật đất đai 2003 đến trước Luật đất đai 2013
Cùng với các quy định của luật đất đai 2003, các văn bản chi tiết và hướng
Trang 26dẫn thi hành luật đất đai có những bước cải cách quan trọng về thẩm quyền và thủ tục cấp GCN Việc cấp GCNQSDĐ được phân cấp giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, giữa UBND cấp tỉnh với cơ quan quản lí đất đai cùng cấp, giữa UBND cấp huyện với cơ quan quản lý đất đai cùng cấp Thủ tục cấp GCNQSDĐ có những đổi mới cơ bản, giảm phiền hà trong quá trình cấp GCNQSDĐ Do vậy tiến độ cấp GCNQSDĐ được thúc đẩy nhanh hơn Về tình hình cấp Giấy chứng nhận các loại đất chính như sau:
- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích 106.200 ha, đạt 80,3% Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%, trong đó 10 tỉnh đạt thấp dưới 70%
- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện tích 465.900 ha, đạt 85,0% Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới 85%; trong
- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 giấy với diện tích 10.357.400 ha, đạt 86,1% Có 20 tỉnh đạt trên 85%, có 41 tỉnh cấp đạt dưới 85%; trong đó có 25 tỉnh đạt dưới 70%
2.3.2.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ trên cả nước sau khi có luật đất đai 2013
Theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai (Bộ Tài nguyên và môi trường), năm 2013 lĩnh vực quản lý đất đai đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, đặc biệt là công tác đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hiện nay trên cả nước đã cấp được 41,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha
Cụ thể, về công tác đo đạc, đăng ký, cấp giấy chứng nhận Đến nay, cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 70% tổng diện tích tự nhiên và đã
cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội; cả nước đã cấp được 41,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích các loại đất
Trang 27cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp chưa có đủ điều kiện cấp giấy
Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3% đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất ở đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5% và đất chuyên dùng đạt 85% diện tích đã cấp
2.3.3 Tình hình công tác cấp giấy GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đẩ mạnh trong năm 2018 (tính đến 31/12/2018) đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
856 tổ chức, diện tích 497,65 ha; Thẩ định điều kiện chuyển nhượng cho 13 tổ chức kinh doanh đất ở, số tổ chức thực hiện giao dịch đảm bảo 424 hồ sơ Đất ở khu dân cư, đến nay đã cấp được 488.832 hộ (đạt 95,06%) với diện tích 14.842,07 ha (đạt 96,13%) Sở đã làm tốt công tác quản lý quỹ đất đối với 11 khu, diện tích 330.981m2 được UBND tỉnh Hà Giang giao Xây dựng phương
án giá cụ thể báo cáo Hội đồng thẩ định giá đất và trình UBND tỉnh phê duyệt cho 34 dự án
Để thực hiện tốt nhiệm vụ năm 2019, Sở Tài nguyên & Môi trường Hà Giang đã đề ra nhiệm vụ trọng tâm: Hoàn thiện, nâng cao năng lực thực thi hiệu quả pháp luật tài nguyên & môi trường; tham mưu sửa đổi các văn bản của tỉnh không còn phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế địa phương Cải cách hành chính trong lĩnh vực tài nguyên & môi trường, áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN – ISO 9001:2008, 9001:2015 và Chỉ thị số 24/CT –TTg ngày 1/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài nguyên & môi trường Thực hiện tốt công tác thẩ định hồ sơ, nhu cầu sử dụng đất cho các dự án, công trình; quản lý chặt chẽ đất công, dự án thu hồi đất Tập trung hoàn thành dứt điểm việc đo đạc, thành phố
Hà Giang và triển khai công tác kiểm kê đất năm 2019 Thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong xác định giá đất; thu hồi đất, cho thuê đất và bồi
thường, hỗ trợ tái định cư
Trang 28PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu của đề tài tại huyện Đồng Văn – tỉnh Hà Giang
Năm 2010, Đồng Văn được nâng cấp từ Xã miền núi lên Huyện và năm
2015 được công nhận là đô thị loại 3 Chỉ trong vài năm huyện đã có những bước phát triển nhanh chóng cả về kinh tế - văn hóa - xã hội Ngày 1/3/2010 Ủyban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập huyện Đồng Văn thuộc tỉnh Hà Giang trên cơ sở toàn bộ toàn bộ 480,3 km2 diện tích tự nhiên và 70,047 người của huyện Đồng Văn
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Văn, tỉnh
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp dùng để thu thập thừa kế có chọn lọc các tài liệu, các văn bản, các báo cáo khoa học, các báo cáo thống kê, báo cáo đã công bố của địa phương đồng thời bổ sung những vấn đề mới, số liệu phù hợp với nội dung nghiên cứu
Một số tài liệu thu thập:
- Tài liệu về báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2018 trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Trang 29- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của huyện năm 2018
- Bảng tổng hợp cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Đồng Văn 2016, 2017 và 2018
3.5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Dựa trên các tài liệu thu thập được về công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất từ đó đưa ra so sánh, phân tích logic, tổng hợp đưa ra những nhận xét, đánh giá
Các số liệu được thống kê trên phần mềm excel Kết quả được minh hoạ trên bảng biểu, biểu đồ và bản đồ
Phân tích và xử lý số liệu hay dữ liệu nghiên cứu là một trong các bước cơ bản của một nghiên cứu, bao gồm xác định vấn đề nghiên cứu, thu thập số liệu, xử lý
số liệu và báo cáo kết quả Xác định rõ vấn đề nghiên cứu giúp việc thu thập số liệu được nhanh chóng và chính xác hơn Để có cơ sở phân tích số liệu tốt thì trong quá trình thu thập số liệu phải xác định trước các yêu cầu của phân tích để
có thể thu thập đúng và đủ số liệu mong muốn
3.5.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên viên Phòng tài nguyên và Môi trường huyện, chuyên viên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và các chuyên gia trong lĩnh vực này
- Qua việc trao đổi với cán bộ địa chính để hiểu rõ hơn các số liệu về cấp mới, cấp đổi, cấp lại các văn bản pháp luật hiện hành, biết được các hình thức sử
lý công việc các thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, nguyên tắc bồi thường, giá khi bồi thường Quy định về cấp giấy quyền sử dụng đất và 8 quyền cơ bản của công dân đối với việc sử dụng đất đai trong toàn huyện những năm vừa qua
- Trao đổi với ban lãnh đạo để rõ hơn về các thông tin về công tác Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như: tình hình cấp Giấy chứng nhận, tình hình biến động, những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ…
Trang 30PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐỒNG VĂN TỈNH HÀ GIANG
4.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Văn, tỉnh
Hà Giang
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí huyện Đồng Văn
Huyện Đồng Văn nằm ở phía đông bắc tỉnh Hà Giang, cách trung tâm tỉnh
147 km
Phía đông giáp huyện Mè Vạc
Phía tây giáp với Trung Quốc
Phía nam giáp huyện Yên Minh
Phía bắc giáp Trung Quốc
Phía bắc và đông bắc của Đồng Văn là vùng đồi núi, chủ yếu là đá vôi , ba mặt còn lại được bao bọc bởi sông Nho Quế, Núi Tù Sán và Núi Công Trường
Trang 31Đồng Văn nằm trong vùng tam giác kinh tế Đồng Văn – Yên Minh – Mèo Vạc – Quản Bạ, có đường giao thông thuận lợi Đường bộ có Quốc lộ 4c chạy dọc theo hướng đông-tây qua trung tâm huyện nối liền Đồng Văn – Hà Giang
4.1.1.2 Địa hình địa mạo
Huyện Đồng Văn có độ dốc nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, địa hình đa dạng có cả phần núi cao, đồi thấp và ít đồng bằng Đất đồi núi được hình thành trên các loại đá sa thạch, phiến thạch sét, đất đá vôi hình thành sau hàng triệu năm thay đổi Điều kiện địa hình của thị xã thích hợp cho việc khai thác quỹ đất đai, tạo hệ sinh thái động thực vật đa dạng và phong phú, thích hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, trồng cây ăn quả, cây lâu năm
4.1.1.3 Khí hậu
Đồng Văn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt( xuân, hạ, thu, đông), mùa khô hanh lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Nhiệt độ trung bình năm 23,9°C; tháng
có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và tháng 2 (khoảng 2-13°C); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 và tháng 7 (khoảng 37-38°C) Lượng mưa trung bình hàng năm 1.463 mm, tổng tích ôn khoảng 8.2000, độ ẩm tương đối trung bình là 81,6%
Do đặc điểm của địa hình, địa mạo nên khí hậu vùng phía bắc do vị trí địa
lý và địa hình toàn đồi núi nên mùa đông ở đây lạnh hơn vùng khí hậu đồng bằng
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên nước
Đồng Văn có nguồn nước hạn chế bởi đa phần địa hình là đồi núi , có kênh mương trung thuỷ nông từ Ma Lé đến Đồng Văn dài 8,5 km chạy qua những cánh đồng canh tác chính của huyện, có nguồn nước của nhà máy điện Séo Hò cung cấp quanh năm Ngoài ra còn có 3 hồ đập với tổng diện tích tự thuỷ 4 ha, đặc biệt có nguồn nước ngầm sạch trữ lượng lớn
b Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của Đồng Văn là 45.171,22 ha Trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp 34.978,05 ha
Trang 32- Diện tích đất phi nông nghiệp 1339,08 ha
- Diện tích đất chưa sử dụng 8854,09 ha
Địa hình Đồng Văn đa dạng phong phú, có diện tích đồi núi, đồng bằng xen kẽ, địa hình dốc bậc thang từ phía bắc xuống phía nam, nhìn chung địa hình chia làm 3 tiểu vùng chính:
- Khu đồi núi bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng, càng về phái Bắc đồi núi càng cao, đỉnh cao nhất là Đồn cao cao 616 m, đè Gió cao 536 m
- Khu đồi bát úp lượn sóng xen kẽ b i bằ g, đồi ở đây không cao lắm, trung bình từ 5- 60 m, có độ dốc từ 10-150 m, xen kẽ là những bãi bằ g có độ cao bình quân + 2,5 m
- Khu bãi bằ g phù sa mới, phân bố ở phía nam huyện, địa hình tương đối bằng phẳng, càng về phía Nam càng trũng, có nơi cốt đất chỉ +0,8m
Đất Đồng Văn được hình thành từ hai nhóm chính: nhóm đất đồi núi được hình thành tại chỗ, phát triển trên các đá sa thạch đá vôi ; nhóm đất thuỷ thành
do phù sa sông Nho Quế bồi tụ Theo tài liệu của Viện nông hoá thổ nhưỡng Việt Nam, đất nông nghiệp được phân loại như sau:
Địa hình: cao 21%, vàn 47,2%, thấp 27,5%, trũng 4,3%
Thành phần cơ giới đất bao gồm đất thịt nhẹ chiếm 42,2%; đất thịt trung bình chiếm 28,1% và đất thịt nặng chiếm 29,7% diện tích Độ chua của đất chia làm 4 cấp độ: cấp I chiếm 74,5%, cấp II chiếm 15%, cấp III chiếm 8%, cấp IV chiếm 2,5% diện tích
c Tài nguyên rừng
Đồng Văn có 18.436,60 ha đất lâm nghiệp, trong đó diện tích rừng sản xuất
là 1643,80 ha, diện tích rừng phòng hộ là 16.792,80 ha, diện tích rừng đặc dụng
là 00 ha Rừng tự nhiên có nhiều loại gỗ quý, ước khoảng 78.000 m³, có nhiều loại động thực vật đặc trưng cung cấp nguồn dược liệu cho y học Rừng trồng chủ yếu là keo tai tượng, bạch đàn và rừng thông
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội củ thị huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang năm 2018
4.1.2.1 Lĩnh vực kinh tế
a) Cơ cấu kinh tế
Trang 33Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng đạt 1.597,96 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng 8,8% so với cùng kì năm 2017 (Trong đó công nghiệp sản xuất điện, nước đạt 656,22 tỷ đồng, tăng 6,8%; Công nghiệp khai thác đạt 9,03
tỷ đồng, tăng 1,6%; Công nghiệp chế biến đạt 96,93 tỷ đồng, tăng 11,0%; xây dựng đạt 552,78 tỷ đồng, tăng 10,5%)
Thương mại, dịch vụ ( tổng mức bán lẻ hàng hóa) đạt 923,095 tỷ đồng, tăng 7,8% so với cùng kì năm 2017
Tổng thu NSNN trên địa bàn thị xã ước thực hiện năm 2018 là 513 tỷ 448 triệu đồng, đạt 343,9% kế hoạch tỉnh giao và bằng 88,3% kế hoạch HĐND giao, tăng 241% so với cùng kì năm trước
Đến năm 2018 cơ cấu các ngành kinh tế của huyện được thể hiện bằng biểu đồ 4.1 như sau:
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế các ngành của uyện Đồng Văn năm 2018
b) Các ngành kinh tế chủ yếu
* Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng đạt 1.597,96 tỷ đồng ( giá
so sánh năm 2010), tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2017; chiếm 69,74% tỷ trọng trong cơ cấu nền kinh tế
Trên địa bàn huyện có 1 Khu Công Nghiệp và 02 Cụm công nghiệp, thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất; tỷ lệ lấp đầy các Cụm công nghiệp là 22,2%, Khu công nghiệp là 26,25%; tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gần 761 cơ sở (trong đó hộ cá thể là 1.225 lao
69.74%
17.58%
12.68%
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Thương mại - Dịch vụ
Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản
Trang 34động) vào làm việc; trong đó có 07 cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài, thu hút gần 1.161 lao động Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến, tiếp tục phát triển mạnh
Trên địa bàn hiện có 03 làng nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển tương đối ổn định, thu hút từ 100-260 lao động trong và ngoài địa phương với mức thu nhập từ 3-5 triệu đồng/người/tháng
* Thương mại – Dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn thị xã ước đạt 923 tỷ 95 triệu đồng, tăng 7,8% so với năm 2017, chiếm 17,58% tỷ trong trong cơ cấu nền kinh tế
Hoạt động sản xuất kinh doanh một số ngành thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển nhanh cả về số lượng, chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Công tác quảng bá các lễ hội trên địa bàn được thục hiện tốt, thu hút đông đảo khách thập phương đến với huyện Tổ chức 2 kỳ hội chợ thương mại giới thiệu, bán sản phẩm hàng tiêu dùng cho nhân dân trên địa bàn huyện Hướng dẫn các địa phương, các doanh nghiệp, thương nhân thực hiện việc cấp phép bán lẻ các sản phẩm rượu, thuốc lá và kinh doanh gá trên địa bàn huyện; trong năm 2018 đã thẩm định và cấp 5 giấy phép cho các hộ kinh doanh (02 giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, 03 giấy phép bản lẻ sản phẩm rượu)
* Nông – Lâm Nghiệp – Thủy sản
Giá trị sản xuất nông- lâm- thủy sản ước đạt 108,65 tỷ đồng
Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng ước đạt 12.984 ha, tang 0,5% so với năm 2017 Cây lúa có diện tích gieo trồng 9.406 ha, tăng 0,2% so với năm
2017 và đạt năng suất 56,32 tạ/ha, tăng 9,3% so với năm 2017, sản lượng lúa đạt 52.972 tấn, tăng 9,5% so với năm 2017 Cây ngô có diện tích 502 ha, giảm 4,4%
so với năm 2017; năng suất 46,23 tạ/ha, tăng 0,8% so với năm 2017 và sản lượng đạt 2.320 tấn, giảm 3,6% so với năm 2017
Về lâm nghiệp: Duy trì và thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng Trồng rừng phòng hộ của Đồng văn trong những năm qua đã được bảo vệ nghiêm ngặt, công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ đã phát huy được hiệu quả, hạn chế rất nhiều tình trạng cháy rừng, làm tăng độ che phủ, ổn định cân bằng môi trường sinh thái