1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã gia đức huyện thủy nguyên thành phố hải phòng

75 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Tác giả Vũ Đình Khu
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hải
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 848,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những công cụ không thể thiếu được và hỗ trợ đắc lực nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai đó là đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các đơn vị và cá nhân Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Tài Nguyên

và Môi Trường Hải Phòng, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thủy Nguyên, văn phòng địa chính xã Gia Đức, đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện khóa luận này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên ThS Nguyễn Thị Hải đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận tốt

nghiệp với đề tài: “ n n t p n n n qu n s n t trên ịa bàn xã a c, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng”

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn trường Đại học Lâm Nghiệp, đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại trường Với vốn kiến thức đã được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho học tập và làm khóa luận tốt nghiệp mà còn là hành trang quý báu để em hoàn thiện bản thân và vững bước trên con đường sự nghiệp

Cảm ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghệp

Vì thời gian và khả năng kiến thức có hạn nên khóa luận tốt nghệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn

Hải Phòng, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Vũ Đình Khu

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH v

Phần 1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

Phần 2.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

2.1.1 Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) 5

2.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) 8

2.1.3 Hồ sơ địa chính (HSĐC) 19

2.2 Cơ sở thực tiễn của việc cấp giấy 20

2.2.1 Kết quả đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở Thành phố Hải Phòng 20

2.2.2 Thực trạng quy trình đăng ký đất đai và kết quả cấp Giấy chứng nhận trên 23

địa bàn huyện Thủy Nguyên từ khi Luật đất đai 2013 ra đời 2.3 Những căn cứ pháp lý 32

Phần 3.V T I U V PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU 34

3.1 Địa điểm nghiên cứu 34

3.2 Thời gian nghiên cứu 34

3.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 34

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 34

3.4 Nội dung nghiên cứu 34

3.5 Phương pháp nghiên cứu 35

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 35

Trang 3

3.5.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 35

Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng 36

4.1.1 Vị trí địa lý 36

4.1.2 Địa hình 36

4.1.3 Khí hậu, thời tiết 36

4.1.4 Thủy văn 36

4.1.5 Tài nguyên nước 36

4.1.6 Thực trạng môi trường 36

4.1.7.Thực trạng phát triển kinh tế 37

4.1.8 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 37

4.1.9 Thực trạng phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng 38

4.1.10 Đánh giá chung về ĐKTN – KTXH trên đại bàn xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng 38

4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã Gia Đức 40

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 40

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 42

4.2.3 Tình hình biến động đất đai của xã Gia Đức 45

4.2.4 Trình tự thủ tục đăng ký cấp GCNQSDĐ 48

4.3 Kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên 53

4.3.1 Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ đối với đất ở cho hộ gia đình và cá nhân 53

4.3.2 Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức 59

4.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên 61

Trang 4

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

trên địa bàn xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên 63

Phần 5.KẾT LU N - KIẾN NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Kiến nghị 66 TÀI LI U THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Thủy Nguyên 30 Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Gia Đức năm 2018 43 Bảng 4.2 Tình hình BĐĐĐ của xã Gia Đức năm 2018 so với năm 2014 và

2017 45 Bảng 4.3 ệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 52 Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả cấp GCN QSD đất trên địa bàn xã Gia Đức (Tính

từ 01/01/2014 đến 31/12/2018) 54 Bảng 4.5: Kết quả cấp GCN QSDĐ cho đất ở trên địa bàn xã Gia Đức (Tính từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018) 57 Bảng 4.6: Kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên bàn xã Gia Đức thuêtừ năm 2014 đến hết năm 2018 60

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mẫu trang 1 và 4 của GCN năm 1988 16 Hình 1.2: Mẫu trang 1 và 4 của GCN năm 2003 17 Hình 1.3: Mẫu trang 1 và 4 của GCN năm 2013 19

Trang 6

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Đất đai đóng một vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và

an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia Bởi vậy việc sử dụng đất đai tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả là việc làm cấp thiết đối với mỗi quốc gia

Trong quá trình hội nhập, nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến đáng

kể và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa gồm nhiều thành phần, đồng thời quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã ảnh hưởng lớn tới các mối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất Để đápứng được nhu cầu trong công tác quản lý đất đai, nhà nước đã ban hành các chính sách về quản lý đất đai trong từng giai đoạn phát triển Một trong những công cụ không thể thiếu được

và hỗ trợ đắc lực nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai đó là đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý cao nhất để người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình, được nhà nước bảo vệ khi quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm, là điều kiện để thị trường bất động sản hoạt động lành mạnh Giấy chứng nhận giúp nhà nước và người sử dụng đất xác lập cơ sở pháp lý về quyền và nghĩa vụ của mình trong việc quản lý và sử dụng đất Trong đó việc hoàn thiện quy trình cấp Giấy chứng nhận là rất cần thiết, là công cụ và cơ sở pháp lý cơ bản nhất phục vụ công tác đăng ký đất đai nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung

Vấn đề đặt ra là làm thế nào có thể quản lý tốt được quỹ đất, việc sử dụng đất đai của người dân, Nhà nước đã đưa ra một biện pháp là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất

Trang 7

cho người sử dụng đất đai Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất sẽ là cơ sở pháp lý thể hiện được mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, ngoài ra nó còn là căn

cứ, là cơ sở để người dân có thể thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình khi

sử dụng đất

Cùng với tầm quan trọng của quỹ đất nhà nước nói chung và của thành phố Hải Phòng nói riêng, thì xã Gia Đức có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế của toàn thành phố Ủy ban nhân dân xã đang có nhiều chính sách để thu hút đầu tư quỹ đất một cách hiệu quả nhất Do đó, công tác cấp giấy chứng nhận của xã đã được trú trọng, quan tâm để hoàn thiện Mặc

dù đã được các ngành, các cấp quan tâm nhưng kết quả còn nhiều hạn chế, do xã

là vùng kinh mới, ít dân thổ cư, việc tự khai hoang, lấn chiếm dẫn đến tranh chấp, đất không rõ nguồn gốc, làm ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mặt khác một trong những mục tiêu hàng đầu của xã hiện nay là đẩy nhanh tiến trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất Do những yêu cầu cấp thiết như vậy tôi đã nghiên cứu và chọn đề tài trong quá trình nghiên cứu làm khóa luận tốt

nghiệp: “ n n t p gi y ch ng nh n quy n s d n t trên ịa bàn xã a c, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hả P òn ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 t êu t n qu t

Trên cở sở đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn xã Gia Đức, Huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế, đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn

xã Gia Đức, Huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Trang 8

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả để hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Gia Đức, Huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Trang 9

Phần 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Đối với nhà nước: Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng

quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành nông nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian Đặc biệt, trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp

lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp

Quản lý thửa đất là một trong những nội dung quan trọng nhất của quản lý đất đai, quản lý đất đai là quản lý thửa đất với 3 nội dung chính là diện tích và ranh giới thửa đất, mục đích sử dụng của thửa đất và người chủ sử dụng của thửa đất Công tác quản lý đất đai chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi mỗi thửa đất trong diện được cấp GCN đều được cấp GCN Đối với nước ta, việc cấp GCN

có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết những vấn đề tồn đọng trong lịch

sử về quản lý và sử dụng đất; giải quyết có hiệu lực hiệu quả về tranh chấp đất đai góp phần thúc đẩy nhanh và thuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất

Đồng thời với công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, nhà nước tiến hành xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Đây là tài liệu cơ sở pháp lý quan trọng để phục vụ cho việc theo dõi quản lý của nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến đất đai, là dữ liệu địa chính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Đối với người sử dụng đất: GCN là chứng thư pháp lý xác lập và bảo hộ

Trang 10

việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất như quyền chuyển nhượng,thừa

kế, thế chấp, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, bảo lãnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bảo vệ lợi ích chính đáng của người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế

Đối với xã hội: Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng từ kết quả cấp

GCN sẽ được kết nối với hệ thống các cơ quan có liên quan, với hệ thống các tổ chức tài chính, tín dụng khi được lên mạng thông tin điện tử sẽ giúp cho tổ chức,

cá nhân, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin đất đai một cách thuận lợi và nhanh chóng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của xã hội GCN tạo thuận lợi cho hoạt động giao dịch bất động sản, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản, tạo điều kiện để huy động nguồn vốn đầu tư thông qua hoạt động thế chấp vốn Hệ thống thông tin đất đai có tác dụng đắc lực cho việc phòng chống tham nhũng về đất đai

2 ăn ký t a ( K )

Theo khoản 15 Điều 3 Luật đất đai 2013, “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính (TTHC), thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp Giấy chứng nhận (GCN) cho người sử dụng đất hợp pháp, nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Đăng ký đất đai được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện

tử và có giá trị pháp lý như nhau Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký đất trong từng thời kỳ, đăng ký đất đai được chia thành:

- Đăng ký đất đai ban đầu

- Đăng ký biến động đất đai

Trang 11

2.1.1.1 Đăng ký đất đai lần đầu

Đăng ký đất đai lần đầu được thực hiện lần đầu trên phạm vi cả nước để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính cho toàn bộ đất đai với những người sử dụng đất nhưng chưa kê khai đăng ký quyền sử dụng đất và chưa được cấp GCN quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở

Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là việc đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đối với thửa đất chưa được cấp GCN quyền sử dụng đất trong các trường hợp:

+ Thửa đất đang có người sử dụng mà chưa được cấp GCN quyền sử dụng đất

+ Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng

Đặc điểm của đăng ký đất đai ban đầu:

+ Đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCN là một công việc phức tạp đòi hỏi tốn nhiều thời gian do phải thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết cho quản lý Nhà nước về đất đai, đồng thời phải giải quyết hàng loạt những tồn tại do lịch sử

để lại về nguồn gốc sử dụng đất

+ Việc xét duyệt để thừa nhận quyền sử dụng đất phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật trong hoàn cảnh của pháp luật vốn chưa đồng bộ để giải quyết thỏa đáng các quan hệ đất đai

+ Tổ chức đăng ký và xét duyệt quyền sử dụng đất đòi hỏi phải có sự chỉ đạo chặt chẽ, sát sao của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp; phải có sự kết hợp chặt chẽ của các ngành có liên quan

+ Cần có một hội đồng tư vấn cấp cơ sở, am hiểu tình hình sử dụng đất ở địa phương giúp cho UBND cấp có thẩm quyền xét duyệt quyền sử dụng đất

+ Đăng ký đất đai ban đầu dựa trên cơ sở nhiều nguồn tài liệu khác nhau

về công tác đo đạc, bản đồ để đạt được mức độ tin cậy về các điều kiện tự nhiên của thửa đất có đặc điểm khác nhau

+ Được hoàn thành trong một thời gian nhất định

Các trường hợp đăng ký lần đầu được quy định tại khoản 3, điều 95 Luật

Trang 12

Đất đai 2013:

- Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;

- Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

- Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký

2.1.1.2 Đăng ký biến động đất đai

Đăng ký biến động thực hiện cho những trường hợp đã được cấp GCN lần đầu, sau đó có biến động về nội dung hồ sơ địa chính đã thiết lập

Các trường hợp đăng ký biến động được quy định tại khoản 4 điều 95 Luật Đất đai 2013:

“Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; + Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

+ Chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này

+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của

Trang 13

nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại,

tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; + Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng

ký được ghi vào sổ địa chính, được cấp GCN nếu có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp GCN hoặc chứng nhận vào GCN đã cấp;

+ Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp GCN thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định

xử lý theo quy định Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể

từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính Ngoài những hình thái nêu trên, hệ thống

hồ sơ còn phải được chỉnh lý.”

2.1.2 Gi y ch ng nh n quy n s d n t ( CNQSD )

Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, theo đó, Nhà nước thay mặt nhân dân thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí toàn bộ đất đai trong phạm vi cả nước Là chủ sở hữu đại diện nên Nhà nước có đầy đủ ba quyền năng là chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với đất đai Tuy nhiên, trên thực tế, Nhà nước không trực tiếp khai thác, sử dụng đất đai mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân… Và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Trang 14

trọng để Nhà nước thực hiện quyền quản lí, kiểm soát các quan hệ đất đai, nhà

ở, các công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất đối với các chủ thể khai thác và sử dụng đối với các tài sản đó

Theo Luật đất đai năm 2013, Khoản 16, điều 3: “Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

Điều 104 Luật đất đai 2013:

“1 Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xâydựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2 Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Với sự quy định nêu trên cho thấy, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như một "chứng thư pháp lí" để xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với các chủ thể sử dụng đất Giấy này chỉ có thể cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được pháp luật quy định mà không phải bất kì cơ quan nào cũng có thẩm quyền này Cùng với đó thì cũng không phải bất kỳ chủ thể nào có quyền

sử dụng đất, có nhà và tài sản cũng được cấp giấy chứng nhận mà họ phải là những chủ thể có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và những tài sản gắn liền với đất một cách hợp pháp Và khi được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền

sở hữu và sử dụng đối với các tài sản nêu trên thì họ được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình khai thác và sử dụng các tài sản đó

Cấp Giấy chứng nhận là một quá trình bao gồm các công việc như: kiểm tra, đo đạc thực địa, thẩm tra và xác minh hồ sơ, đối chiếu hồ sơ xin cấp Giấy

Trang 15

chứng nhận với hiện trạng thực tế mà cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và quản lí các tài sản khác thực hiện; xem xét, quyết định và phê duyệt cấp Giấy chứng nhận của cơ quan hành chính nhà nước; cuối cùng là thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho những trường hợp đủ điều kiện theo luật định Vì vậy, có thể hiểu việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất chính là quá trình tổ chức triển khai trong thực

tế cuộc sống các công việc cụ thể có liên quan tới hoạt động địa chính, kiểm tra

hồ sơ, xác minh thực địa và các điều kiện khác liên quan đến tính hợp pháp của tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và các tài sản khác trên đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng thư pháp lí xác nhận quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp đối với các tài sản đó Hoạt động nêu trên được tiến hành theo một trình tự thủ tục nhất định

Thực tiễn cho thấy, giữa hoạt động công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với nhau Việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sẽ phức tạp hay thuận lợi phụ thuộc trước hết vào các điều kiện của sự công nhận mà pháp luật qui định, các qui định pháp luật về điều kiện của sự công nhận càng thống nhất,

rõ ràng công bằng, sát thực tế đời sống văn hóa, điều kiện kinh tế - xã hội; trình

độ, năng lực quản lý của cán bộ cũng như các công cụ hỗ trợ phù hợp thì việc cấp giấy chứng nhận sẽ thuận lợi và ngược lại Có thể nhận diện rõ nét hơn hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất qua những đặc điểm cơ bản sau đây:

Thứ nhất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

tài sản gắn liền với đất là giai đoạn cuối cùng của quá trình giao đất, cho thuê đất và đăng kí biến động đất đai đối với việc chứng nhận quyền sử dụng đất và cũng là giai đoạn cuối cùng của việc cấp giấy phép cũng như xác nhận quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản trên đất

Trang 16

Thứ hai, hoạt động cấp giấy chứng nhận luôn luôn phải tuân thủ những

trình tự, thủ tục theo luật định với những quy trình xét duyệt hết sức chặt chẽ, nghiêm túc Qua đó, góp phần giúp Nhà nước quản lý thống nhất, đồng bộ và chặt chẽ về đất đai, cũng như các tài sản khác gắn liền với đất

Thứ ba, chủ sử dụng đất chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi quyền sử dụng đất, nhà

ở, các tài sản khác trên đất của họ là hợp pháp và không có tranh chấp Mọi các tranh chấp, bất đồng, mâu thuẫn xảy ra đều phải được giải quyết dứt điểm mới thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận

Thứ tư, hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất luôn có sự tham gia của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền để xem xét tính hợp pháp của mảnh đất, cũng như tài sản trên đất Cơ quan nhà nước chỉ cấp giấy chứng nhận khi đã xác nhận tính đúng đắn của hồ sơ xin cấp

Tuy nhiên, cũng cần phải nhận thấy rằng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một lĩnh vực tổng hợp đòi hỏi phải giải quyết nhiều khâu, nhiều công đoạn và phải có sự kết hợp của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau, cả yếu tố kinh tế kết hợp hài hoà với yếu tố chính trị, xã hội, pháp lí và cả yếu tố kĩ thuật Theo đó:

+ Tính pháp lý: thể hiện thông qua các điều kiện pháp lý của sự công nhận

và giấy chứng nhận được cấp ra có xác lập mối quan hệ pháp lý về quyền và nghĩa vụ của chủ thể có chủ quyền sử dụng đất, các tài sản trên đất với nhà nước hay không

+ Tính kỹ thuật: thể hiện thông qua các yếu tố toán học, trắc địa, bản đồ, họa đồ nhằm phản ánh đối tượng (yếu tố đối vật trong giấy chứng nhận) về vị trí, hiện trạng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận Mức độ thể hiện những yếu tố

kỹ thuật nhiều hay ít, độ chính xác cao hay thấp tùy thuộc chủ yếu vào khả năng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ những người thực hiện nhiệm vụ này, hoặc phụ thuộc điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị

Trang 17

+ Yếu tố kinh tế: sự biểu hiện yếu tố kinh tế trước hết bởi mục tiêu của sự công nhận Trước hết, do đối tượng để cấp giấy là tài sản, do vậy, người có tài sản có nhu cầu bảo đảm sự an toàn đối với tài sản nên yêu cầu cấp giấy chứng nhận Mặt khác, về phía Nhà nước, thông qua việc cấp giấy chứng nhận sẽ xác lập một cách đầy đủ nghĩa vụ tài chính mà các chủ thể phải nộp Khi xem xét dưới góc độ tổ chức thực hiện quá trình cấp giấy chứng nhận, yếu tố kinh tế phản ánh khá rõ nét thông qua các chi phí vật chất cho quá trình này, kể cả về phía chủ thể sử dụng và về phía Nhà nước, đây là khoản chi phí xã hội không nhỏ Theo đó, nếu hoạt động đăng ký khoa học, được tổ chức tốt, thống nhất sẽ giảm chi phí xã hội

+ Yếu tố chính trị - xã hội: Sự thể hiện rõ nét tính chất này chủ yếu trong giai đoạn cấp giấy chứng nhận ban đầu Nếu các điều kiện đặt ra từ phía Nhà nước trong việc yêu cầu người sử dụng đất, nhà ở và tài sản trên đất phải đáp ứng các điều kiện nhất định khi cấp giấy mà thông thoáng, cởi mở thì hoạt động cấp giấy chứng nhận sẽ được thực hiện nhanh chóng hơn, các chủ thể được cấp cũng yên tâm hơn trong quá trình khai thác, sử dụng Thông qua đó, góp phần quan trọng để ổn định trật tự, an toàn xã hội, các chủ thể có chủ quyền sẽ phát huy khả năng đầu tư khai thác sử dụng đất có hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội phát triển

2.1.2.1 Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất

Đối tượng kê khai đăng ký đất đai là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định tại điều 7 Luật đất đai 2013:

“1 Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình;

2 Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) để sử dụng vào mục đích

Trang 18

giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương;

3 Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư;

4 Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ

sở tôn giáo

5 Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình

6 Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình;

7 Người có chung QSDĐ hoặc người đại diện cho nhóm người có chung QSDĐ đối với việc sử dụng đất đó.”

2.1.2.2 Người chịu trách nhiệm việc đăng ký QSDĐ

Theo quy định của luật đất đai 2013 người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký gồm có:

+ Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất;

+ Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh;

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng;

+ Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất;

+ Người đại diện cho những người sử dụng chung thửa đất;

Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể uỷ quyền cho người khác theo quy định của pháp luật

Trang 19

2.1.2.3 Những trường hợp được cấp GCN theo luật đất đai 2013

Người sử dụng đất sẽ được cấp GCN khi:

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN QSDĐ;

- Người trúng đấu giá QSDĐ, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất;

- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở, hoặc được nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở;

-Người đượcchuyển đổi, chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ, người nhận QSDĐ khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ

để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng QSDĐ;

- Người sử dụng đất thuê, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tự xây dựng, kinh doanh hạ tầng (Trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế);

- Người sử dụng đất xin tách thửa, hợp thửa đất mà pháp luật cho phép (phù hợp với quy hoạch chi tiết);

- Người sử dụng đất đã được cấp GCN có biến động về ranh giới thửa đo + Có quyết định hoà giải thành công;

+ Có quyết định về chia tách và sát nhập tổ chức;

+ Thoả thuận về sử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh;

+ Có quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai;

+ Bản án hoặc quyết định của toà án, quyết định của cơ quan thi hành án; + Có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyềt sử dụng đất;

+ Có văn bản thoả thuận chia tách quyền sử dụng đất của hộ hoặc nhóm người sử dụng đất

+ Cấp đổi, cấp lại GCN đã cấp

Trang 20

- Người sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất được cấp GCN được quy định tại Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009

2.1.2.4 Thẩm quyền cấp GCN

Thẩm quyền cấp GCN được quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 2003 như sau:

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCN cho tổ chức, cơ

sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- UBND huyện, quận thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà gắn liền với QSDĐ ở;

- UBND cấp tỉnh được uỷ quyền cho cơ quan quản lý cùng cấp trong một

số trường hợp cụ thể Điều kiện được uỷ quyền cấp GCNQSDĐ được quy định theo Điều 5 Nghị định 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009

2.1.2.5 Mẫu giấy chứng nhận

“ Giấy chứng nhận là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng để bảo hộ cho quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất

Giấy chứng nhận hiện nay tồn tại 4 mẫu:

- Mẫu thứ 1: Giấy chứng nhận QSDĐ được cấp theo Luật đất đai 1988 do

Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn có màu đỏ

Trang 21

Hình 1.1: Mẫu trang 1 và 4 của GCN năm 1988

- Mẫu thứ 2: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở tại đô thị

do Bộ xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ và theo luật đất đại 1993 Giấy chứng nhận có hai bản: Bản màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và màu Trắng lưu lại Sở Địa chính – Nhà đất (Nay là Sở Tài nguyên và Môi trường);

Trang 22

- Mẫu thứ 3: Giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của luật Đất đai

2003, mẫu giấy theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 và quyết định 08/2006/QĐ- BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai bản: Bản màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và màu trắng lưu lại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tỉnh

Hình 1.2: Mẫu trang 1 và 4 của GCN năm 2003

Trang 23

- Mẫu thứ 4: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

tài sản gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, mẫu giấy theo Nghị định 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ Quy định khoản 16 điều

3 Luật đất đai năm 2013 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất Theo Điều 3 của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản gắn liền với đất: Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, bao gồm các nội dung sau:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” và

số phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in

màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường

(Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Thủy Nguyên, 2018)

Trang 24

Hình 1.3: Mẫu trang 1 và 4 của GCN năm 2013

2.1.3 Hồ sơ ịa ín (HS C)

Theo luật đất đai 2013 quy định: Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sửa dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước

về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan

Hồ sơ địa chính gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu GCNQSDĐ

Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính:

- Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã

- Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự thủ tục hành chính đã quy định

- Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính thống nhất nội dung thông tin thửa đất với GCNQSDĐ và hiện trạng sử dụng đất

Trách nhiệm lập HSĐC:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc lập HSĐC

- VPĐKQSDĐ thuộc sở Tài nguyên và Môi trường triển khai việc lập

Trang 25

HSĐC gốc và làm 02 bản sao để gửi VPĐKQSDĐ thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với nơi có VPĐKQSDĐ) hoặc gửi phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với nơi chưa có VPĐKQSDĐ) và UBND cấp xã

- UBND xã, phường, thị trấn quản lý bản sao HSĐC, bản trích sao HSĐC

đã được chỉnh lý, cập nhật và các giấy tờ kèm theo do VPĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến để chỉnh lý, cập nhật bản sao HSĐC

(Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Thủy Nguyên, 2018)

2.2 Cơ sở thực tiễn của việc cấp giấy

2.2.1 Kết quả ăn kí t a , p gi y ch ng nh n quy n s d n , t quy n

sở hữu nhà ở và tài sản gắn li n vớ t ở Thành phố Hải Phòng

Năm 2014 là năm trọng điểm trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) của cả nước nhằm đảm bảo cơ bản hoàn thành cấp Giấy

chứng nhận theo tinh thần Nghị quyết số 30/2013/QH-13 ngày 21/6/2013 của Quốc hội nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đất đai là tiền đề xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 về thực hiện biện pháp đẩy nhanh tiến độ, cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng nhận trong năm 2013; Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có nhiều văn bản chỉ đạo, tổ chức công tác cấp GCN thực hiện như: Thông báo số

Trang 26

172/TB-BTNMT ngày 07/8/2012, thông báo số 41/TB-BTNMT ngày 28/3/2013

Từ đầu năm đến nay, Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hải Phòng là cơ quan thường trực của UBND thành phố về công tác cấp Giấy chứng nhận đã tập trung chỉ đạo, đạt được một số kết quả quan trọng

Công tác tổ chức chỉ đạo:

Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hải Phòng đã tham mưu để Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch số 1355/KH-UBND ngày 04/3/2013 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với mục tiêu đến hết năm 2013 cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu; ban hành Kế hoạch số 1565/KH-UBND ngày 13/3/2013 về cấp Giấy chứng nhận cho các cơ cở tôn giáo

Thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố tại các Thông báo số UBND ngày 27/3/2013, số 168/TB-UBND ngày 10/6/2013 về công tác cấp Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hải Phòng đã tham mưu thành phố ban hành Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 03/6/2013 về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Quyết định số 802/QĐ-UBND ngày 09/5/2013 về việc thành lập Ban chỉ đạo cấp Giấy chứng nhận theo Quyết định

79/TB-số 1355/KH-UBND ngày 04/3/2013 và Kế hoạch 79/TB-số 1565/KH-UBND ngày 13/3/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố

Để triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả, Sở Tài nguyên và Môi trường đã thành lập các đoàn phổ biến, hướng dẫn triển khai, cách thức thực hiện đến từng quận, huyện để thấy được công tác cấp Giấy chứng nhận là nhiệm

vụ trọng tâm trong năm 2013; giao cán bộ phụ trách địa bàn các quận, huyện kịp thời theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ cụ thể Từng quận, huyện đã chủ động lập Kế hoạch cấp Giấy chứng nhận giao chỉ tiêu cấp Giấy chứng nhận cho từng xã, phường, thị trấn và thành lập Ban chỉ đạo cấp Giấy chứng nhận như: quận Dương Kinh có Quyết định số 228/QĐ-UBND ngày 27/3/2013; huyện Vĩnh Bảo

Trang 27

có Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 22/5/2013; quận Lê Chân có Quyết định

số 718/QĐ-UBND ngày 14/5/2013 thành lập Ban chỉ đạo cấp GCN; huyện Kiến Thụy có quyết định số 373/QĐ-UBND ngày 06/3/2013 giao chỉ tiêu cấp GCN cho các xã, thị trấn Kết quả thực hiện

Theo Kế hoạch số 1355/KH-UBND ngày 04/3/2013 của UBND thành phố, hết năm 2013 cấp được 90,1% đối với đất ở đô thị; 90,6% đối với đất ở nông thôn; 85,09 % đối với đất chuyên dùng Kết quả thực hiện đến ngày 15/9/2013 như sau:

Đối với đất chuyên dùng: Số lượng Giấy chứng nhận cấp được trong 9

tháng là 250 Giấy chứng nhận (203 Giấy chứng nhận đối với tổ chức kinh tế; 25 Giấy chứng nhận đối với đơn vị hành chính sự nghiệp; 22 đối với đơn vị an ninh quốc phòng) đạt 20,5% Kế hoạch năm đề ra, nâng tổng số cấp được đến ngày

15/9/2013 là 4 242 Giấy chứng nhận đạt 69,3% tổng số thửa đất cần cấp

Đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân: Số lượng Giấy chứng nhận cấp

được trong 9 tháng trên địa bàn thành phố là 7.454 Giấy chứng nhận đạt 35,0%

so Kế hoạch năm, trong đó: đất ở đô thị cấp được 4.495 Giấy chứng nhận đạt 27,7% Kế hoạch năm (quận Ngô Quyền 863 Giấy chứng nhận, Lê Chân 649 Giấy chứng nhận, Kiến An 839 Giấy chứng nhận, Hồng Bàng 834 Giấy chứng nhận, Hải An 135 Giấy chứng nhận, Đồ Sơn 790 Giấy chứng nhận, Dương Kinh

385 Giấy chứng nhận) và đất ở nông thôn cấp được 2 959 Giấy chứng nhận đạt 58,5% Kế hoạch năm (huyện An Dương 342 Giấy chứng nhận, An Lão 910 Giấy chứng nhận, Cát Hải 119 Giấy chứng nhận, Kiến Thụy 613 Giấy chứng nhận, Tiên Lãng 137 Giấy chứng nhận, Thủy Nguyên 491 Giấy chứng nhận, Vĩnh Bảo 347 Giấy chứng nhận) nâng tổng số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cấp được đối với hộ gia đình cá nhân đến ngày 15/9/2013 là 379.885 đạt 86,8% tổng số thửa cần cấp (đất ở đô thị cấp được 122.638 Giấy chứng nhận đạt 82,2%, đất ở nông thôn cấp được 257.247 Giấy chứng nhận đạt 89,2%)

(Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Thủy Nguyên, 2013)

Trang 28

2.2.2 Thực trạng qu trìn ăn ký t a và kết quả c p Gi y ch ng nh n trên ịa bàn huyện Thủy Nguyên từ khi Lu t t a 0 3 ra ời

Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua uật Đất đai năm 2013, uật này có hiệu lực kể từ 01/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, uật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân

Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003 Theo đó, Luật Đất đai năm 2013 có một số đổi mới cơ bản như sau:

Một là, Luật Đất đai năm 2013 đã cụ thể hóa các quyền của Nhà nước đối với đất đai như: Quy định rõ các quyền của Nhà nước đối với đất đai như quyền của đại diện chủ sở hữu; quyền quyết định mục đích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyền quyết định thu hồi, trưng dụng đất đai; quyền quyết định giá đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai…

Đồng thời, Luật cũng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai như: Quy định rõ 15 nội dung quản lý của Nhà nước đối với đất đai; trách nhiệm cụ thể của Nhà nước về quản lý đất đai; những bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất; trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số; trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai và trách nhiệm của công chức địa chính tại xã, phường, thị trấn

Hai là, Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung những nội dung cơ bản trong

việc điều tra, đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện nay

mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy định cụ thể; bổ sung những quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhằm khắc

Trang 29

phục khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bổ sung và quy định rõ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người dân trong vùng quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Ba là, Luật quy định cụ thể, rõ ràng từ nguyên tắc đến nội dung và mở rộng dân chủ, công khai trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định về đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch như: Việc lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp quốc gia và cấp tỉnh và cấp huyện được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử theo quy định

Việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định chi tiết đến từng giai đoạn như: Căn cứ lập quy hoạch, trách nhiệm của cơ quan tổ chức, thẩm quyền thẩm định quy hoạch, thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch, tư vấn lập quy hoạch, công bố công khai, thực hiện và báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ngoài ra, Luật thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhà đầu tư trong và nước ngoài; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư

có năng lực thực hiện dự án Đặc biệt, Luật đã bổ sung quy định về điều kiện được giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất

có rừng, dự án đầu tư tại khu vực biên giới, ven biển và hải đảo

Bốn là, một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2013

vừa được Quốc hội thông qua là những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Luật bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đăng ký đất đai trên mạng điện tử bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người thì

Trang 30

người đại diện Tuy nhiên, giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, nhà ở hay tài sản gắn liền với đất

Trường hợp đất là tài sản chung của vợ chồng thì giấy chứng nhận ghi cả

họ, tên vợ và họ, tên chồng (trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận ghi tên một người) Nếu giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang giấy chứng nhận mới để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có nhu cầu

Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định cụ thể hơn những trường hợp sử dụng đất được cấp sổ đỏ; cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có và không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất Mặc dù Luật mới quy định “cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất” nhưng nếu người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một

xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó

Một điểm mới khác liên quan đến đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư, thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận ngay cả khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo đó, những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ Luật quy định vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ theo quy định nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2014 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất phù hợp với quy hoạch sử dụng sẽ được cấp giấy chứng nhận Ngoài ra, Luật đã giao cho Chính phủ quy định các loại giấy tờ

Trang 31

khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 được xét cấp giấy chứng nhận nhằm giải quyết những vướng mắc trên thực tiễn

Năm là, Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường,

hỗ trợ tái định cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch và quyền lợi của người có đất thu hồi nhằm khắc phục, loại bỏ những trường hợp thu hồi đất làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả những trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo nên các dư luận xấu trong xã hội

Về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, luật quy định: "Nhà nước chỉ thu hồi đất với các dự án đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; dự

án được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư và một số trường hợp được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét qua chủ trương thu hồi đất"

Đặc biệt, Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định chế tài mạnh để xử lý đối với trường hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng; quy định đầy đủ, rõ ràng về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước phải thu hồi; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

Sáu là, Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải

theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất; bổ sung quy định về cơ quan xây dựng, cơ quan thẩm định giá đất, vị trí của tư vấn giá đất trong việc xác định giá đất, thẩm định giá đất và việc thuê

tư vấn để xác định giá đất cụ thể Luật quy định khung giá đất do Chính phủ ban hành, định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng; bỏ quy định việc công bố bảng giá đất vào ngày 01/01 hàng năm, thay vào đó, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 5 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ Bảng giá đất chỉ áp dụng đối với một số trường hợp thay cho việc

áp dụng cho tất cả các mục đích như quy định hiện hành

Trang 32

Luật đã tiếp cận và thể hiện đầy đủ về vấn đề tài chính đất đai theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, quyền lợi của Nhà nước, chủ đầu tư

và đảm bảo ổn định xã hội; phù hợp với quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Bảy là, Luật cũng quy định rõ ràng các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và điều kiện để triển khai thực hiện các dự án đầu tư để Nhà nước giao đất, cho thuê đất Qua đó, có thể khắc phục một cách có hiệu quả việc giao đất, cho thuê đất một cách tràn lan, chưa tính đến năng lực của các chủ đầu tư trong việc triển khai các dự án gây nên tình trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả như trong thời gian vừa qua

Luật Đất đai năm 2013 cũng được hoàn thiện theo hướng quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất phù hợp với từng hình thức như giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và quy định các điều kiện khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình Bên cạnh đó, uật quy định bình đẳng hơn về quyền và nghĩa vụ về đất giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, tạo cơ chế thu hút cho đầu tư phát triển kinh tế của tổ chức nước ngoài

Tám là, Luật quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai đối với khu vực nông nghiệp; hoàn thiện hơn quy định về chế độ sử dụng đất đối với sử dụng cho khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy định việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm, đáp ứng yêu cầu đặt ra của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Chín là, Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn dân và đảm bảo quyền tiếp cận thông

tin đất đai của mọi người dân Theo đó, công dân có quyền tự mình hoặc thông

Trang 33

qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai Hình thức giám sát là trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết; Hoặc gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát

Mười là, Luật mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,

cá nhân sản suất nông nghiệp; mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn Cụ thể: Nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân từ 20 năm lên 50 năm, thống nhất cho các loại đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp); cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với diện tích lớn hơn (không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp)

Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua là sự kiện quan trọng đánh dấu những đổi mới về chính sách đất đai, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của đại đa số nhân dân Để các quy định đổi mới của Luật sớm đi vào cuộc sống, các bộ, ngành và địa phương vẫn đang khẩn trương phối hợp triển khai xây dựng các văn bản hướng dẫn và tổ chức thực hiện, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Trên cơ sở đó, Nghị định 01/2017/NĐ-CP ra đời đã khắc phục, giải quyết những tồn tại, hạn chế - bất cập phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai

năm 2013

Về sau, cùng với các Luật Đất đai được ban hành qua các thời kì, Luật Nhà ở, Luật Xây dựng cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã liên tục được cập nhật và bổ sung, điều chỉnh theo hướng ngày càng thuận lợi, dễ dàng và hợp

lí hơn về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Trang 34

và tài sản gắn liền với đất, đáp ứng tốt hơn các đòi hỏi và yêu cầu của thực tế cuộc sống

Giai đoạn này, toàn huyện đã cấp được 6712 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu, nâng tổng số GCN cấp được lên 78859 giấy, đạt 95,3% so với tổng số thửa phải cấp Giấy chứng nhận

Mặc dù đã có nhiều thông thoáng trong luật pháp về đất đai, tuy nhiên tiến

độ đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trong những năm gần đây lại tương đối thấp Trung bình mỗi năm cấp được khoảng 1400 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu Nguyên nhân được xác định là

do hầu như số thửa còn lại cần cấp Giấy chứng nhận thuộc trường hợp vướng mắc trong hồ sơ hoặc về nghĩa vụ tài chính phải hoàn thành khi cấp giấy

Như vậy, từ khi luật đất đai năm 1993 ra đời cho đến nay, huyện Thủy Nguyên đã cấp được tổng số 78859 GCN trên tổng số GCN cần cấp là 82752, chiếm 95,3% Trong đó, tổng số GCN được cấp theo Luất đất đai 1993 là 13036 GCN chiếm 16,53%, tổng số GCN được cấp theo Luật đất đai 2003 là 59111 GCN chiếm 74,96%, tổng số GCN được cấp theo Luật đất đai 2013 là 6712 GCN chiếm 8,51% Số GCN được cấp được thể hiện cụ thể dưới bảng 2.1:

Trang 35

Bảng 2.1: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở

cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

(từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/10/2018)

STT Đơn vị

Tổng

số thửa phải cấp GCN

Tổng số thửa đã cấp GCN

Ghi chú

Tổng

số

Theo Luật Đất đai

1993

Theo Luật Đất đai

2003

Theo Luật Đất đai

Trang 37

2.3 Những căn cứ pháp lý

Để đảm bảo tính chặt chẽ, có cơ sở pháp lý cho việc thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCN thì hệ thống văn bản pháp luật về công tác này luôn được Nhà nước ta điều chỉnh và ngày càng hoàn thiện hơn, giúp cơ quan quản lý

và người sử dụng đất có điều kiện tốt để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

Sự hoàn thiện của hệ thống văn bản pháp luật về công tác đăng ký đất đai, cấp GCN gắn với quá trình phát triển của đất nước

Trong những năm qua, cùng với quá trình xây dựng, đổi mới chính sách, pháp luật đất đai, các quy định về đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính cũng ngày càng được hoàn thiện hơn Đến nay, cùng với việc ban hành Luật Đất đai năm 2013 đã có nhiều văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương ban hành để làm cơ sở cho việc thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính, cụ thể như sau:

- Luật đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2014, So với Luật Đất đai năm 2003, uật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai

- Thông tư số 24/2014/TT - BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về Hồ sơ địa chính

- Thông tư số 25/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về bản đồ địa chính

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm