TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP “XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC TỔ TH NH V CHỈ SỐ Đ DẠNG TẦNG CÂY GỖ CHO MỘT SỐ TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ PHỔNG LÁI, HU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA LÂM HỌC -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC TỔ TH NH V CHỈ SỐ Đ DẠNG TẦNG CÂY GỖ CHO MỘT SỐ TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN TẠI
XÃ PHỔNG LÁI, HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN L ”
Trang 2LỜI CẢM ƠN
ệ ệ
ề ổng Lái, huyện Thu n Châu, tỉ Sơ ể
: “Xác định công thức tổ thành v ch đ ạng tầng cây gỗ cho một s trạng thái rừng tự nhiên tại xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu,
t nh Sơn L ”
T ệ
ề ệ ệ – ệ ị
ơ ệ ơ T ị ơ
ỉ ệ T
ơ ế các i UBND xã Phổng Lái, huyện Thu n Châu ề ệ
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC B NG DANH MỤC CÁC HÌNH ẶT VẤ Ề 1
ơ TỔNG QUAN VẤ Ề NGHIÊN CỨU 2
1.1 Ở c ngoài 2
1.2 Ở c 4
1.3 Th o lu n 5
ơ Ụ T U – U – ỨU 6
2.1 Mục tiêu 6
2.1.1 Mục tiêu chung 6
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 6
2.2 N i dung 6
2.2.1 Phân lo i tr ng thái rừng 6
2.2.2 Tổ thành t ng cây cao 6
2.2.3 Quy lu t phân b s loài theo c kính c a m t s tr ng thái rừng t nhiên 6 2 2 3 ặ ề ng loài 6
2 3 ơ ứu 6
2 3 1 ơ p s liệu 6
2 3 2 ơ áp x lý s liệu 8
ơ ỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ H I KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15
3.1 Vị ịa lý 15
3 1 1 Vị ị 15
3 1 2 ị 15
3 1 3 ă 15
Trang 53 2 ề ệ ế - ổ 16
3 2 1 S ệ 16
3 2 2 ồ 16
3 2 3 ệ 17
ơ V ẾT U ỨU 19
4 1 ừ 19
4 2 Tổ ừ 20
4 2 1 Tổ e ă ( %) 21
4 2 2 Tổ e V% 22
4.2.3 So sánh kết q a tính tổ thành theo IV% và N% 24
4.3 Phân b s loài theo c ng kính (NL/D) 26
4.3.1 Mô ph ng phân b th c nghiệm bằng phân b lý thuyết 26
4 4 ặ ề mứ ng loài 29
4.4.1 Chỉ s phong phú c a loài 29
4.4.2 Hàm s liên kết Shannon – Weiner 30
4.4.3 Chỉ s Simpson 31
4.4.4 So sánh về mứ ng loài 31
V ẾT UẬ TỒ TẠ Ế Ị 33
5 1 ế 33
5 1 1 ệ ừ 33
5 1 2 ổ ừ 33
5 1 3 ặ ề mức ng loài 34
5.2 Tồn t i 35
5 3 ế ị 35 PHỤ BIỂU
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
B ng 4.1 Kết qu phân lo i tr ng thái rừng 19
B ng 4.2 Công thức tổ thành c a các tr ng thái theo N% 21
B ng 4.3 Công thức tổ thành c a các tr ng thái theo IV% 22
B ng 4.4 Kết qu mô ph ng phân b s ng loài cây theo c ng kính (N L /D 1.3 ) bằng hàm kho ng cách 26
B ng 4.5 Kết qu mô ph ng phân b s ng loài cây theo c ng kính (N L /D 1.3 ) bằng hàm Meyer 26
B ng 4.6 T p h p s loài cây theo c p kính 29
B ng 4.7 Kết qu tính chỉ s phong phú c a loài 29
B ng 4.8 Tổng h p kết qu tính toán chỉ s ng Shannon – Weiner 30
B ng 4.9 Tổng h p kết qu tính chỉ s ng Simpson 31
B ng 4.10 Tổng h p kết qu so sánh mứ ng c a các tr ng thái 31
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
4 1 ng biểu diễn hệ s tổ thành theo IV% và N% c a các loài tham gia vào công
thức tổ thành 25
Hình 4.1 Phân b s e ng kính tr ng thái IIIA2 28
Hình 4.2 Phân b s e ng kính tr ng thái IIIA3 28
Hình 4.3 Phân b s e ng kính tr ng thái IIIB 28
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam, trong nh ă ng l m dụng tài nguyên rừng v ng xuyên x y ra và công tác qu ặt chẽ sức ép về dân s ơ c, l i s ừng bị tàn phá nhanh chóng, suy gi m c về s ng và ch ng
Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tích rừ c ta bị thu hẹp, ch t
A S A e i hiệu qu y, từ c p qu ũ ngành lâm nghiệ ng t i việc trồng m i và các gi i pháp phục hồi rừng t nhiên
T e ểm sinh thái h c, ặ ểm c u trúc thể hiện rõ ở m i quan
hệ qua l i gi a các thành ph n c a hệ sinh thái rừng và gi a chúng v i môi
ng Việc nghiên cứu c u trúc rừng nhằm duy trì rừ t hệ sinh thái
ổ ịnh, có s hài hòa c a các nhân t c u trúc, l i dụng t i tiề ă
c ều kiện l ịa và phát huy bền v ng các chứ ă i c a rừng về kinh tế, xã h ng Vì v y, việ ịnh các biện pháp kỹ thu t lâm
ng phù h p nhằm s dụng h p lý tài nguyên rừng là nhiệm vụ r t quan tr ể ơ ở ề xu t nh ng biện pháp kỹ thu ng h p lý và hiệu qu , c n có nh ng hiểu biết về lâm h ặ ểm c u trúc tổ
c xem là m t trong nh ơ ở quan tr ng nh t
Xu t phát từ th c tiễ c hiệ ề tài “Xác định công thức
tổ thành tầng v ch đ ạng cây gỗ cho một s trạng thái rừng tự nhiên tại
xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu, t nh Sơn L ” nhằm góp ph n bổ ơ
sở lý lu n về c u trúc rừng t nhiên
Trang 10Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trên thế gi ũ V ệt Nam, ngay từ nh ă u c a thế kỷ XX, các nhà khoa h ứu, tìm hiểu c u trúc rừng t nhiên nhằm phục vụ cho s n xu i s ng c iều công trình nghiên cứu về c u trúc rừng Nh ă ều nhà khoa h c
ến v ề này nhằm xây d ơ ở khoa h c phục vụ kinh doanh rừng h p lý, có hiệu qu c về kinh tế ng sinh thái Nh ng nghiên cứu về ĩ ển từ th ến cao, từ chỗ nghiên cứu ch yếu là mô t ịnh tính sau chuyể ị ở ra
ng phát triển m i trong nghiên cứu lâm sinh h c hiệ y, các quy
lu t c u trúc lâm ph c mô t nhiề ơ ằng các mô hình toán
h ơ ở ề xu t các gi i pháp kỹ thu t lâm sinh cho từ ng và hoàn c nh cụ thể Tuy nhiên, so v i rừng trồng thì các công trình nghiên cứu c u trúc rừng t nhiên hỗn loài khác tuổ ng và phức t p thu c vùng nhiệ i
ặc biệt là việ ịnh tổ thành và chỉ s ng cây gỗ cho m t
s tr ng thái rừng t nhiên ở ề c p nhiều
1.1 Ở nước ngoài
Trong nh ng nghiên cứu về rừng t nhiên thì v ề c ặc biệt là phân chia t ng thứ c quan tâm nhiề ơ Sở ĩ ặ này bên c nh việc ph n ánh các trúc n i t i c a lâm ph ă ứ ể xu t biệ ơ ở xây d ơ ều tra và th ng kê tài nguyên rừng
C u trúc tổ thành khác nhau sẽ d ến s ơ ứng về các
ặ u trúc khác c a rừng Vì v y, nghiên cứu c u trúc tổ thành nh t là
c u trúc tổ thành trong rừng t nhiên nhiệ i ẩ e ệ u tiên và quan tr ng trong nghiên cứu c u trúc rừng
Trang 11R e (1971) ừ ằ ẩ ồ
ứ ơ ề ơ
1.3 ể ễ ằ ồ
Richards.P.W (1952 ) ứu c u trúc rừ ệ i về mặt hình thái Theo tác gi , m ặ ểm nổi b t c a rừ ệ i là tuyệ i bổ ph n th c v ều thu c thân gỗ và tác gi ệt tổ thành th c v t c a rừ i, ừn ỗn h p có tổ thành loài cây phức t p và rừ ơ ỉ bao gồm m t vài loài cây Rừ
ng có nhiều t ng ( ng có 3 t ng, ngo i trừ t ng cây bụi và t ng cây thân c ) Trong rừ ệ i ngoài cây gỗ l n, cây bụi và các loài thân c còn có nhiề e c, cùng nhiều th c v t phụ sinh trên thân hoặ “Rừ c s là m t qu n l c hoàn chỉnh và c u kỳ nh t về mặt c u t ũ t về mặ ”
Kraute G (1958) và Tiourin A.V (1932) ứ ơ
ề ơ ở ổ ế
ề ệ
é ổ é ế
ổ
ĩ ề ệ
ổ
Naslund M (1929), Assman E (1936), Hohennadl W (1936); Prodan M (1944), ee (1946) e e A (1952)… ề ị ụ ơ
ể ệ ~ :
h = a +b1 * d + b2 *d2 + b3 * d3 (1.5)
Trang 12d ng sinh h c, tính ổ ịnh, tính bền v ng c a hệ sinh thái rừng C u trúc tổ
c nhiều nhà khoa h c Việ ề c p trong công trình nghiên cứu
ệ 1 ỉ ở ở
Tr ũ ơ (1970) ỉ ra nh ặ ểm c u trúc c a các th m
th c v t rừng miền B c Việ ơ ở kết qu ều tra tổng quát về tình hình rừng miền B c Việt Nam từ 1961 ến 1965 Nhân t c c nghiên cứu là tổ t s quy lu t phát triển c a các hệ sinh thái rừ c phát hiện và ứng dụng vào th c tiễn s n xu t
B (1993) (1995) khi nghiên cứu tổ thành loài
Trang 13Ngô Minh M n (2005) khi nghiên cứu c u trúc rừng t V n Qu c
T ết lu n, phân b c a s ng loài cây theo c p tổ thành c a
tr ng thái IIIA1, IIIAA2 tuân theo phân b kho ng cách
Võ Vă S (2005) khi nghiên cứu c u trúc rừng t nhiên ven biển t i khu b o tồn thiên nhiên Bình Châu - c B ũ y c u trúc
tổ thành ở tr ng thái IIB và IIIA2 tuân theo phân b kho ng cách
T t c các công trình nghiên cứu về rừng t nhiên trên thế gi i và trong
c r ng và phong phú T t c các công trình nghiên cứ ều có giá trị
lý lu n và th c tiễn ở nh ng mứ khác nhau v ều phục vụ cho mụ kinh doanh, l i dụng rừng có hiệu qu và lâu dài T i chỉ ề c p m t
s nghiên cứu về công thức tổ thành t ng cây gỗ ế ề tài Nh ng
v ề ặc biệt là công thức tổ thành t ng cây gỗ c các tác gi trong
c quan tâm nhiề ơ X ng nghiên cứ ũ ển d n từ ịnh tính
ị ng
Trang 14Chương II MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu chung
Xây d ơ ở khoa h c cho việ ều tra tổ thành rừng t nhiên
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp ph ị ng m t s ặ u trúc rừng thông qua việc mô hình
hóa các quy lu t phân b ơ
- Th nghiệm m t s chỉ s ể ng về loài cây thu c khu v c
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập s liệu
Toàn b s liệu tác gi s dụng trong khóa lu c phép kế thừa từ s liệu g S TS Vũ T ến Hinh cùng các c ng s thu th p khi th c hiệ ề tài nghiên cứu khoa h c c p ơ ở “Nghiên cứ ở ă ởng rừng t nhiên”
P ơ p s liệ :
Trang 15 ẩ : S ệ ÔT ệ 5000 2
e ơ ể ệ
ứ ừ ừ T ỗ ÔT ị ỉ tiêu sau:
Trang 162.3.2 Phương pháp xử lý s liệu
Toàn b s liệu thu th c x ồng b trên máy tính v i s tr giúp
c ơng trình SPSS 19.0 và Excel 2010
2.3.2.1 Phân loại trạng thái rừng
ể phân lo i tr ng thái rừ ề tài s dụ ơ i c a Loeschau (1960) c Việ ều tra Quy ho ch rừng nghiên cứu và bổ sung
ă ứ vào tổng tiết diện ngang ( Gm2/ha), tr ng ( M m3 /ha) tàn che (P) và m t s ều tra ngoài th ịa, tiến hành phân chia tr ng
thái cho từ ếm Cụ thể tiêu chuẩn phân chia các tr ng thái rừ :
+ Kiểu tr ng thái II: Rừng non phục hồ ơ y hoặc sau khai thác
tr ng, kiểu rừng này là rừng cây gỗ ng kính nh , ch yếu là nh ng cây tiên phong hoặc có tính ch sáng m c nhanh, nó có thể chia thành
ng kính cây cao phổ biến bình quân D > 10 cm, G > 10 m2
/ha.Thu i
ng
+ Kiểu tr ng thái III: Tr ng thái rừ n, là kiểu tr ng
ị ng c i ở nhiều mứ khác nhau, làm cho kết c u rừng có s ổi Tuỳ theo mức ng, kh ă p
lâm s n mà có thể phân lo i tr ng thái rừng khác nhau:
Kiểu phụ IIIA: Rừng thứ sinh qua khai thác ch n kiệ ục hồi, kh
ă ị h n chế, c u trúc rừng bị phá v hoặ ổ ơ n,
tr ng thái này có thể chia thành m t s d ng tr ng thái:
Trang 17Tr ng thái IIIA1: Rừng m i qua khai thác ch n kiệt, c u trúc rừ ị phá v hoàn toàn, tán rừng bị phá v thành từng m ng l n, t ng trên còn sót l i
m t s ẩm ch t x u, nhiều dây leo bụi r m, tre nứa xâm l n
e S < 0 3 ∑ < 10 2/ ∑ D > 40< 2 m2/ha, tr ng < 80 m3/ha
Tuỳ thu c vào m tái sinh mà nó có thể chia nh ơ a
Tr ng thái IIIA2: Rừng qua khai thác kiệt b u phục hồ ặ a
tr nh thành t ng gi ơ ế ế v i l i
b ph ng kính 20 – 30cm Rừng có 2 t ng trở lên, t ng trên tán không liên tụ c hình thành ch yếu từ nh ũ i, còn có nh ng cây to khoẻ tàn che c a rừng S = 0,3 – 0 5 ∑ = 10 – 15 m2/ ∑ D > 40
< 2 m2/ha, tr ng từ 80 – 120 m3/ ũ ỳ vào m tái sinh có thể chia
Tuỳ theo nguồn g c khác nhau c a rừ c phân chia thành 2 kiểu phụ:
Kiểu phụ IVA: Rừng nguyên sinh
n N
1
Trang 18tổng tiết diện ngang c a OTC
Theo Daniel Marmillod, nh ng loài cây nào có IV% > 5% m i th c s có
ĩ ề mặt sinh thái trong lâm ph n Mặ e T Vă T ừng (1978) trong m t lâm ph ếm trên 50% tổng s cá thể c a
t ế ng chỉ d n
ơ sở quan tr ị ế.C n tính tổng IV% c a
nh ng loài có trị s này > 5% từ ến th p và dừng l i khi IV% t 50%
Trang 19) ặ ề mứ ng loài:
Mứ h giá thông qua các chỉ tiêu
ị ng, việ c th c hiện nh ph n mềm Excel 2010 và SPSS 19.0
H = 0 khi qu n xã chỉ có m t loài duy nh N.logN
= n log i n i Hmax = C.logN khi qu n xã có s loài cao nh t và mỗi loài chỉ có
m t cá thể H càng l ng càng cao
Trang 20ể so sánh mứ ng gi a các tr ề tài dùng công thức:
) ( )
2 1
H D H D
H H t
2 2 1
/ ) ( /
) (
) ( ) (
n H D n H D
H D H D k
2
1 )
ln (
) (ln )
(
n
m n
p p p
p H
Công thứ ng h p ch n m u ng u nhiên hoặc hệ th ng
ng u nhiên v ng h p N r t l n so v i ni V i N không quá l n so v i ni thì dùng công thức:
n D
1 2
Trang 21ể ơ ở l y m u chung cho 3OTC ở mỗi tr ề tài s dụng
ơ c l p theo tiêu chuẩn Kolmogorov – Smirnov
^
max
n
F n
2 1
.
.
n n
n n K
Trang 22 càng g n 1 thì s ồ ều về s ng loài ở các c ng kính càng cao
Trang 23Chương III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Vị trí địa lý
Trang 24- ẩ 70-80% 90% 50%
Trang 253.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập dân số
T 7 301 ẩ 1 526 y mô bình quân toàn xã 5 /
Trang 27e (1960) V ệ ề ừ ổ ổ
ừ ị ế ổ ở 4.1
Bảng 4.1 ết quả phân loại trạng thái rừng
Tr ng thái rừng IIIA2 ở ng phân b ở nh ơ ị ơ
i bằng phẳ d c tho i, bao gồm các diện tích rừ ị khai thác ở mức trung bình hoặc khai thác m nh trong th i gian từ 10 – 15 ă ề c Tán rừng bị phá v nhiều, hoàn c ũ u trúc rừng v c kia bị thay
ổi m nh, m cây to cao ở t ng rừng chính gi m m nh Ở nh ng diện tích rừng bị 15 ă p cây nh m i l n lên chiếm tỷ lệ ể,
r i rác có nh ị dây leo, cây bụi xâm l n m nh
Tổng tiết diện ngang G/ha ng từ 11.1 m2/ ến 13.46 m2
/ha, tr
ng từ 112.93 m3/ ến 142.12 m3
/ha, m từ 298 ến 328 cây/ha,
ng kính bình quân từ 20 31 ến 20.7cm
Trang 28bị ng Tổng tiết diệ ũ ơ ị diện tích vào
lo ơ i cao Tổng tiết diện ngang t 25.15 m2/ha, tr t 311.95 m3/ha, m là 300 / ng kính bình quân là 28.44 cm
4.2 Tổ thành tầng cây cao của các trạng thái rừng tự nhiên
Trang 29ệ ổ ơ ứ ứ ổ ề
ụ ổ e ă e ứ (3.3) ỉ IV% theo ứ (3.4) ỉ ể ị ệ ổ
4.2.1 Tổ h nh heo phần ră c y (N%)
Kết qu tính toán tổ thành theo ph ă c cho ở b ng 4.2
Bảng 4.2 Công thức tổ thành của các trạng thái theo N%
Dẻ gai, Sồi, Dung có giá trị về mặt kinh tế và có kh ă t t
Tr ng thái IIIA3: Ô ều tra 3, trong tổng s 33 loài có 5 loài tham gia vào công thức tổ thành v i N% từ 5 16% ( ) ến 27.23% (Dẻ ) Ô ều tra 4, trong tổng s 38 loài có 4 loài tham gia vào công thức tổ thành v i N% từ 6.01% (Thị rừ ) ến 21.58% (Dẻ gai) Tr ng thái này có m t s loài có giá trị kinh tế
cao và có kh ă t ổ …
Tr ng thái IIIB: Ô ều tra 1, trong tổng s 40 loài có 4 loài tham gia vào công thức tổ thành v i N% từ 8.00% (Chẹ ) ến 21.33% (Dẻ ) Ô ều tra