1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại phường sơn lộc thị xã sơn tây thành phố hà nội giai đoạn 2013 2017

65 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 770,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại khoản 16, điều 3, Luật đất đai 2013 quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền s

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để tổng kết lại 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm

nghiệp, em đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2017.”

Qua khóa luận này em xin được chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, các thầy cô trong Viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn, bộ môn Quy hoạch và quản lý đất đai, đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tập tại trường và trong khoảng thời gian em thực hiện khóa luận

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ làm việc tại UBND phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội đã hết sức tạo điều kiện cung cấp các tài liệu cần thiết và chỉ bảo cho em kinh nghiệm để hoàn thành khóa luận

Đặc biệt hơn, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – T.S Hoàng Xuân Phương, người thầy đã luôn nỗ lực và cố gắng tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em từng chi tiết nhỏ, thầy đã luôn dành thời gian, công sức và tạo điều kiện cho em để hoàn thành được khóa luận một cách tốt nhất

Sau một khoảng thời gian nỗ lực cố gắng, đến nay khóa luận của em đã hoàn thành, nhưng vì kinh nghiệm thực tiễn hạn chế và thời gian có hạn nên bài làm của em không thể tránh khỏi có một vài thiếu sót Vì vậy, em rất mong có thể nhận được nhận xét và góp ý từ các thầy cô để khóa luận của em có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 11 tháng 05 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Ngô Thị Phương Mai

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ vii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3

2.1.2 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3

2.1.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5

2.1.4 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6

2.1.5 Quy định chung về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 10

2.2.1 Các văn bản pháp lý trước sau khi ban hành Luật đất đai 2013 10

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 11

2.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số nước trên thế giới11 2.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam 15

PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 19

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 19

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19

3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 19

3.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

Trang 3

3.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.6.1 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 20

3.6.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20

3.6.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21

3.6.4 Phương pháp chuyên gia: 21

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI PHƯỜNG SƠN LỘC, THỊ XÃ SƠN TÂY 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

4.3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU TẠI PHƯỜNG SƠN LỘC, THỊ XÃ SƠN TÂY 32

4.3.1 Trình tự, thủ tục 32

4.3.2 Thời hạn giải quyết và các khoản lệ phí 35

4.4 KẾT QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU TẠI PHƯỜNG SƠN LỘC, THỊ XÃ SƠN TÂY 36

4.4.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây đến năm 2017 37

4.4.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây theo loại đất giai đoạn 2013 – 2017 40

4.4.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây theo các khu phố giai đoạn 2013 – 2017 42

4.4.4 Thống kê các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Sơn Lộc đến năm 2017 43

4.4.5 Kết quả điều tra đánh giá công tác cấp giấy chứng quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Sơn Lộc 46

4.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU TẠI PHƯỜNG SƠN LỘC, THỊ XÃ SƠN TÂY 51

4.5.1 Thuận lợi 51

4.5.2 Khó khăn 52

Trang 4

4.6 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU TẠI PHƯỜNG SƠN LỘC, THỊ

XÃ SƠN TÂY 53

4.6.1 Giải pháp về công tác quản lý 53

4.6.2 Giải pháp về nguồn lực 54

4.6.3 Giải pháp về người dân 54

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 KIẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 58

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các văn bản pháp lý sau khi ban hành Luật 2013 10Bảng 2.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ trên cả nước đến năm 2016 15Bảng 4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2017 và chỉ tiêu năm 2018 27Bảng 4.2 Thống kê dân số theo điểm dân cư của phường Sơn Lộc đến năm

2017 28Bảng 4.3 Thống kê diện tích đất tại phường Sơn Lộc đến năm 2017 31Bảng 4.4 Thống kê kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Sơn Lộc đến năm 2017 37Bảng 4.5 Thống kê kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp tại phường Sơn Lộc giai đoạn 2013-2017 40Bảng 4.6 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Sơn lộc theo tụ điểm dân cư giai đoạn 2013-2017 42Bảng 4.7 Thống kê số GCNQSDĐ chưa được cấp tại phường Sơn Lộc đến năm

2017 43Bảng 4.8 Thống kê số GCNQSDĐ chưa được cấp tại phường Sơn Lộc theo nguyên nhân đến năm 2017 44Bảng 4.9 Thống kê ý kiến của người dân về tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ 46Bảng 4.10 Ý kiến của người dân về chuyên viên thực hiện công tác cấp

GCNQSDĐ 49

Trang 8

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Đất đai tham gia vào hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đất nước Hiện nay nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng sự tăng nhanh về dân số và phát triển kinh tế đã gây áp lực lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề được tăng lên Vì vậy, đòi hỏi con người biết cách sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai có hạn đó Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay các vấn đề về đất đai là vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vực này ngày càng nhạy cảm và phức tạp Do đó hoạt động quản lý về đất đai của nhà nước có vai trò rất quan trọng để xử lý các trường hợp

vi phạm đất đai, tranh chấp đất đai, đảm bảo công bằng và ổn định kinh tế xã hội Các tỉnh, thành phố trên cả nước nói chung và phường Sơn Lộc nói riêng cần phải quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên đất dựa trên các văn bản pháp luật về đất đai mà Nhà nước đã ban hành Phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây trong nhiều năm qua nhu cầu về đất đai trên địa bàn liên tục tăng qua các năm đã làm quỹ đất có nhiều biến động Trong khi vẫn còn các vấn đề hạn chế về quản lý đất đâi trên địa bàn phường Sơn Lộc mà chưa được quan tâm đúng mức Còn một số vấn đề phải được chỉ rõ để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ

Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả, trong Luật đất đai 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, trong

đó có nội dung cấp GCNQSDĐ Đây chính là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở để quản lý và đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất theo pháp luật Đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước về đất đai và đảm bảo sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học

Vì vậy, thông qua thực tế có thể nhận thấy tầm quan trọng của công tác cấp GCNQSDĐ nên dưới sự hướng dẫn của thầy giáo – T.S Hoàng Xuân Phương

Trang 9

em đã thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ Phân tích những vướng

mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Trang 10

PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thay mặt nhân dân quản lý, phân phối cho các đối tượng sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập mối quan

hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng Vì vậy, theo quy định của pháp luật đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng là một quyền đầu tiên mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng

Với những thông tin được thể hiện trên giấy (như tên người sử dụng đất, số hiệu, diện tích, mục đích sử dụng, những biến động sau khi cấp giấy, v.v), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với cả Nhà nước và người sử dụng đất

Tại khoản 16, điều 3, Luật đất đai 2013 quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp

lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

2.1.2 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tại điều 98, Luật đất đai 2013 quy định: Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà

có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng

Trang 11

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận

đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích

Trang 12

đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này

2.1.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tại điều 105, Luật đất đai 2013 quy định: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên

và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

Trang 13

2.1.4 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tại điều 99, Luật đất đai 2013 quy định: Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

2 Chính phủ quy định chi tiết điều này

Trang 14

2.1.5 Quy định chung về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Tại điều 3, Thông tư 23/2014 quy định: Mẫu giấy chứng nhận

1 Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang,

in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;

đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào

sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;

e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm

Trang 15

quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp

2 Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm

a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này đƣợc thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tƣ này

- Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Trang 16

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nguồn: UBND phường Sơn Lộc (2017)

Trang 17

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ

2.2.1 Các văn bản pháp lý trước sau khi ban hành Luật đất đai 2013

Bảng 2.1 Các văn bản pháp lý sau khi ban hành Luật 2013

Quy định về hồ sơ địa chính

4 19/05/2014

Thông tư 23/2014/TT- BTNMT

Quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở gắn liền và tài sản khác gắn liền với

đất

5 02/06/2014

Thông tư 30/2014/TT- BTNMT

Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

6 27/01/2015

Thông tư 02/2015/TT- BTNMT

Quy định chi tiết một số điều Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định

Trang 18

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số nước trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều quốc gia và mỗi quốc gia lại có một hình thức quản

lý và sở hữu đất đai riêng

2.3.1.1 Thái Lan

Thái Lan hiện nay tồn tại 2 loại hình sở sữu đất đai là sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân; các chủ sở hữu, sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận về đất đai Tại đây có nhiều loại giấy chứng nhận về đất đai khác nhau, mỗi loại giấy có quy định riêng nhằm hạn chế một số quyền về đất đai với chủ sở hữu, sử dụng đất, cụ thể:

- Đối với các chủ dử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấp

thì được cấp bìa đỏ

- Đối với các chủ sử dụng đất sở hữu mảnh đất đó có nguồn gốc chưa rõ

ràng cần xác minh lại thì được cấp bìa xanh

- Đối với các chủ sử dụng đất không có giấy tờ thì cấp bìa vàng

Tuy nhiên sau đó họ sẽ xem xét lại tất cả các trường hợp sổ bìa xanh, nếu xác minh mảnh đất được rõ ràng họ sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ Đối với trường hợp bìa vàng Nhà nước sẽ xem xét các Quyết định xử lý cho phù hợp và nếu hợp pháp sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ

2.3.1.2 Úc

Đây là một nước rộng lớn, bốn bề là biển, tý lệ diện tích trên đầu người cao 90% quỹ đất tự nhiên là do tư nhân sở hữu Khi Nhà nước muốn sử dụng họ phải tiến hành làm hợp đồng thuê đất của tư nhân Để quản lý tài nguyên đất Úc

đã tiến hành hoàn thiện hệ thống thông tin đất Vì vậy, các giao dịch về đất đai rất thuận tiện, quản lý đất đai rất nhanh chóng

2.3.1.3 Thụy Điển

Tại Thụy Điển, pháp luật đất đai về cơ bản là dựa trên việc sở hữu tư nhân về đất đai và nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, sự giám sát chung của xã hội tồn tại trên rất nhiều lĩnh vực, ví dụ như phát triển đất đai và bảo vệ môi trường Hoạt

Trang 19

động giám sát là một hoạt động phổ biến trong tất cả các nền kinh tế thị trường cho dù hệ thống pháp luật về chi tiết được hình thành khác nhau

Hệ thống pháp luật về đất đai của Thụy Điển gồm có rất nhiều các đạo luật, luật, pháp lệnh phục vụ cho các hoạt động đo đạc địa chính và quản lý đất đai Các hoạt động cụ thể như hoạt động địa chính, quy hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai, bất động sản và việc xây dựng ngân hàng dữ liệu đất đai v.v đều được luật hoá Dưới đây là một số điểm nổi bật của pháp luật, chính sách đất đai của Thụy Điển:

- Việc đăng ký quyền sở hữu: Việc đăng ký quyền sở hữu khi thực hiện

chuyển nhượng đất đai: Toà án thực hiện đăng ký quyền sở hữu khi có các chuyển nhượng đất đai Người mua phải đăng ký quyền sở hữu của mình trong vòng 3 tháng sau khi mua Bên mua nộp hợp đồng chuyển nhượng để xin đăng

ký Toà án sẽ xem xét, đối chiếu với Sổ đăng ký đất Nếu xét thấy hợp pháp, sẽ tiến hành đăng ký quyền sở hữu để người mua là chủ sở hữu mới Các bản sao của hợp đồng chuyển nhượng sẽ lưu tại toà án, bản gốc được trả lại cho người mua Toà án cũng xem xét các hạn chế về chuyển nhượng của bên bán

Đăng ký đất là bắt buộc nhưng hệ quả pháp lý quan trọng lại xuất phát từ hợp đồng chứ không phải từ việc đăng ký Vì việc chuyển nhượng là một hợp đồng

cá nhân (không có sự làm chứng về mặt pháp lý và không có xác nhận của cơ quan công chứng) nên rất khó kiểm soát việc đăng ký Nhưng ở Thụy Điển, hầu như tất cả các chuyển nhượng đều được đăng ký Vì việc đăng ký sẽ tăng thêm

sự vững chắc về quyền sở hữu của chủ mới, tạo cho chủ sở hữu mới quyền được

ưu tiên khi có tranh chấp với một bên thứ ba nào đó và quan trọng hơn, quyền sở hữu được đăng ký rất cần thiết khi thế chấp

2.3.1.4 Trung Quốc

Theo Điều 10 Hiến pháp 1982 của Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, đất đai ở Trung Quốc thuộc sở hữu Nhà nước (đối với đất đô thị) hoặc sở hữu tập thể (đối với đất thuộc khu vực nông thôn) Vì đất đai ở nông thôn cũng là đối tượng quản

lý của chính quyền địa phương và Trung ương, nên quyền sở hữu đối với toàn

bộ đất đai ở Trung Quốc đều “dưới sự làm chủ” của Nhà nước Trung Quốc Mặc

dù không thừa nhận tư hữu đất đai nhưng theo Điều 2 của Hiến pháp được sửa đổi năm 1988, QSDĐ được phép chuyển nhượng tại Trung Quốc Trong điều kiện này, QSDĐ đã được tách rời khỏi quyền sở hữu đất đai

Trang 20

Hiện nay QSDĐ ở Trung Quốc có thể chia làm hai loại: QSDĐ được “cấp” và QSDĐ được “giao” QSDĐ được "cấp" là loại QSDĐ truyền thống được áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước Nhà nước cấp đất cho các doanh nghiệp nhà nước không thu tiền hoặc thu rất ít và có thể thu hồi bất cứ lúc nào Đối với trường hợp này, QSDĐ không thể chuyển nhượng, cho thuê hay thế chấp.Với chuyển nhượng QSDĐ :

- Về điều kiện: Về mặt lý thuyết, chuyển nhượng QSDĐ là hoạt động dân sự, cho nên chính quyền chỉ đóng vai trò giám sát mà không can thiệp bằng biện pháp hành chính, trừ những trường hợp thực sự cần thiết Nhìn chung, có ba điều kiện cơ bản để được chuyển nhượng, đó là: đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính để có QSDĐ; có giấy chứng nhận QSDĐ và đã bỏ vốn thực hiện hoạt động đầu tư ở một mức độ nhất định, thông thường là ít nhất 25% tổng số vốn đầu tư cho việc sử dụng theo dự án

- Như vậy, các điều kiện chuyển nhượng QSDĐ nêu trên có điểm giống với điều kiện chuyển nhượng QSDĐ theo pháp luật Việt Nam ở hai điều kiện đầu Về điều kiện thứ ba, quy định của pháp luật Trung Quốc rõ ràng và cụ thể hơn quy định của pháp luật Việt Nam Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quyền của người sử dụng đất và việc quản lý nhà nước về đất đai

- Về thủ tục: Theo pháp luật Trung Quốc, giấy tờ về chuyển nhượng QSDĐ không nhất thiết phải qua công chứng nhà nước Thông thường trong 15 ngày kể

từ ngày ký hợp đồng, người nhận chuyển nhượng QSDĐ phải đăng ký QSDĐ tại Phòng quản lý Nhà nước về đất đai, kèm với việc nộp phí chuyển nhượng tương ứng

- Về giá cả: Thông thường, Nhà nước không can thiệp vào giá cả chuyển nhượng Không có quy định nào của pháp luật nhằm xác định giá chuyển nhượng này, mà nó do bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thoả thuận Tuy nhiên, trong trường hợp giá cả chuyển nhượng “thấp một cách đáng nghi ngờ”, chính quyền địa phương có thể có quyền ưu tiên mua QSDĐ trong trường hợp này Quy định này nhằm tránh những tiêu cực, gian dối trong chuyển nhượng QSDĐ

Trang 21

2.3.1.5 Malaysia

Theo Bộ Luật Đất đai của Malaysia, cá nhân, tổ chức muốn được công nhận

là người sở hữu đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai của liên bang để có một văn bản chứng nhận gọi là bằng khoán Văn bản bằng khoán điền thổ chính

là bằng chứng để kết luận cá nhân hoặc tổ chức đã đăng ký trong đó chính là chủ

sở hữu được mô tả trong bằng khoán Trước khi đăng ký vào bằng khoán, đất đai vẫn là đất của bang Mọi giao dịch (chuyển nhượng, trả tiền, cho thuê, ) đều phải đăng ký, nếu không thì đó chỉ là hợp đồng giữa các bên liên quan Nó sẽ không được Chính phủ công nhận là vĩnh viễn cho đến khi được đăng ký hợp pháp

Các loại bằng khoán mà bang có thể chuyển nhượng là:

- Bằng khoán đăng ký và Bằng khoán Phòng đất đai (là loại bằng khoán hoàn chỉnh) có nghĩa là đất đã được đo đạc xong Chủ sở hữu đất có Bằng khoán hoàn chỉnh sẽ có những quyền sau:

- Bằng khoán được cấp là vĩnh viễn

+ Có quyền chia, ngăn hoặc hợp nhất đất đai

+ Có quyền tiến hành các giao dịch (chuyển nhượng, cho thuê, đóng tiền, ) trên đất đai của mình

+ Có quyền ngăn chia ngôi nhà nào có từ 2 tầng trở lên để có được các bằng khoán riêng cho các phần diện tích riêng trong ngôi nhà

+ Có quyền để lại đất hoặc phần tài sản không phân chia nào khác trên đó theo di chúc

- Bằng khoán hạn chếcó nghĩa là đất chưa được đo hoàn chỉnh Ranh gới thửa đất còn đang là tạm thời Chủ sở hữu đất có Bằng khoán hạn chếcó những quyền như Bằng khoán hoàn chỉnh ngoại trừ:

+ Ranh giới đất còn là tạm thời

+ Trừ khi có quy định thêm trong Bộ Luật Đất đai, chủ sở hữu không được chia, ngăn hoặc hợp nhất đất đai và không được ngăn chia các ngôi nhà nhiều tầng trên đất của mình

Chính phủ có thể thu hồi lại đất đã được giao cấp bằng biện pháp thu hồi bắt buộc hoặc mua lại từ các chủ sở hữu Khi bị thu hồi đất các chủ sở hữu được đền

Trang 22

bủ thỏa đáng Bất kỳ cá nhân nào có yêu sách đối với đất bị thu hồi có thể phản đối về việc đo đạc diện tích đất, số tiền đền bù, người được đền bù hoặc việc chia tiền đền bù Những phản đối này chỉ được đưa ra nếu như cá nhân đó đã khiếu nại với Cơ quan quản lý đất đai khi được thẩm vấn và vụ việc sẽ được chuyển sang Tòa án Sau khi trả tiền đền bù, cơ quan tổ chức sẽ có được đất đai hợp pháp cho dù còn có các phản đối

2.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam

2.3.2.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước

Trong thời gian qua, thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội Khóa XIII về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 3, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 về thực hiện nhiệm

vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/04/2013 về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện nhiều giải pháp để đẩy mạnh kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đến nay, trên địa bàn cả nước đã căn bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu với tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đạt 94.9% diện tích cần cấp Kết quả cấp giấy chứng nhận cụ thể đối với từng loại đất như sau:

Bảng 2.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ trên cả nước đến năm 2016

(Đơn vị: )

1 Đất sản xuất nông nghiệp 20.178.450 8.843.980 90,1%

Trang 23

Tuy nhiên, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận còn đạt thấp ở một số loại đất (nhất là đất chuyên dùng), tỷ lệ đã cấp giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính còn thấp, chất lượng giấy chứng nhận đã cấp còn hạn chế do địa phương đã phải sử dụng các phương pháp đơn giản để đo vẽ, cấp giấy chứng nhận hoặc còn đang thực hiện nhiều chương trình, nhiệm vụ khác nhau như dồn điền đổi thửa, quy hoạch lại đồng ruộng, xây dựng nông thôn mới làm thay đổi về nội dung giấy chứng nhận đã cấp, v.v cần phải cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận theo Nghị quyết số 39/2012/QH12 của Quốc hội Mặt khác, công tác theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận nói chung, cấp giấy chứng nhận có tọa độ theo bản đồ địa chính ở một sô địa phương còn chưa đầy đủ, kịp thời

2.3.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hà Nội

Tính đến ngày 28/2/2017, trên địa bàn Thành phố đã cấp GCNQSDĐ, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư được: 1.299.852 thửa; đã bán nhà ở thuộc quyền sở hữu Nhà nước và cấp GCN được: 154.160 căn (đạt 92%); cấp GCN cho người mua nhà tại các dự

án phát triển nhà ở được: 146.884 căn (đạt 82,4%); cấp GCN cho người mua nhà

ở chung cư tái định cư được 9.527 căn (đạt 69,9%); cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân sau dồn điền đổi thửa được: 606.251 GCN (đạt 96,6%); cấp GCN cho tổ chức sử dụng đất, đất tôn giáo, tín ngưỡng, trong đó: đối với các tổ chức đã cấp: 13.726 GCN (đạt 71,3%), đối với các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đã cấp: 358 GCN (đạt 7,2%)

Tuy nhiên, Hội đồng nhân dân Thành phố cũng chỉ rõ công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố cũng còn một số tồn tại, hạn chế như: Công tác cấp GCN quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa ở một số huyện chưa hoàn thành theo kế hoạch của Thành phố; Công tác đăng ký, kê khai đất đai, cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai tiến độ thực hiện chậm; Công tác bán nhà, cấp GCN cho người mua nhà ở thuộc quyền sở hữu Nhà nước còn chậm; Công tác cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất tại các dự án nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư, nhà ở thu nhập thấp, tuy đã quyết liệt, có nhiều giải pháp tháo

gỡ nhưng còn nhiều trường hợp các hộ dân mua nhà đã vào ở hợp pháp, lâu năm chưa được cấp GCN gây bức xúc trong dư luận…

Trang 24

Từ các tồn tại, hạn chế nêu trên, Hội đồng nhân dân thành phố đã đưa ra những kiến nghị về một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCN cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Cụ thể, đề nghị UBND Thành phố chỉ đạo các cấp, các ngành, quận, huyện có giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế, tiếp tục thực hiện hiệu quả 9 nhóm nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 1/9/2016 của Thành ủy, Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 11/10/2016 của UBND Thành phố về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền trên đất; tập trung chỉ đạo các sở, ngành, quận, huyện, thị xã, quyết liệt đẩy nhanh cấp GCN sau dồn điền đổi thửa; đăng ký, kê khai đất đai, cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai hoàn thành 30/4/2017; cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện, hoàn thành 30/6/20 nước đã đủ điều kiện được bán, phấn đấu cơ bản hoàn thành trong năm 2017 17; đẩy nhanh việc bán nhà, cấp GCN đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu Nhà

2.3.2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị xã Sơn Tây

Năm 2017 toàn thị xã tiếp nhận và giải quyết 8.446 hồ sơ đăng ký đất đai; cấp 614 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu; đạt 124,1% kế hoạch Số thửa đất phải đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu vượt so với kế hoạch 1.782 thửa Về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa, đến nay toàn thị xã cấp được 6.885 giấy chứng nhận trên tổng số 6.883 hồ sơ phải cấp đổi, cấp lại Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai được tăng cường tạo chuyển biến tích cực đến cán bộ, đảng viên và nhân dân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật

về đất đai

Hiện nay việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân trên địa bàn Thị xã còn gặp một số khó khăn Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là

do thủ tục cấp Giấy chứng nhận ở một số xã, phường còn phiền hà, phức tạp, vượt quá thời gian quy định; một số quy định về nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận chưa phù hợp thực tế; ý thức chấp hành pháp luật trong việc đăng

ký đất đai của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất chưa nghiêm

Trang 25

Vì vậy, giải pháp mà Thị xã đã và đang triển khai thực hiện, đó là tiếp tục chỉ đạo các xã, phường rà soát số lượng diện tích cấp giấy còn tồn đọng để giao chỉ tiêu đến từng xã, phường; tiếp tục ban hành quy định giải quyết các trường hợp vướng mắc trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Lãnh đạo UBND và cán bộ địa chính xã, phường cũng đã thảo luận đóng góp nhiều ý kiến, bổ sung vào Quy định để Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND Thị xã xem xét, phấn đấu thực hiện trong năm 2018 Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã triển khai kế hoạch giao chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất lần đầu, kế hoạch sử dụng đất năm 2018 Theo đó, UBND thị xã giao chỉ tiêu phấn đấu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các xã, phường tổng

số 500 hồ sơ phấn đấu hoàn thành xong trước ngày 15/12/2018

Trang 26

PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu tại phường Sơn Lộc trong giai

đoạn 5 năm từ 2013 – 2017

- Thời gian nghiên cứu từ 8/1/2018 đến 4/5/2018

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Phạm vi không gian: phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

- Phạm vi thời gian: số liệu được thu thập từ năm 2013-2017

- 3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây,

thành phố Hà Nội

3.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá điều kiện tự nhiên tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành

phố Hà Nội

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây,

thành phố Hà Nội

- Đánh giá trình tự, thủ tục công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ lần đầu tại

phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Trang 27

- Đánh giá công tác quản lý đất tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành

phố Hà Nội

- Phân tích khó khăn, thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ

lần đầu tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ lần

đầu tại phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

3.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.6.1 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Phương pháp do chính người nghiên cứu điều tra bằng cách sử dụng các phiếu điều tra để đánh giá, phỏng vấn người dân địa phương và các đối tượng đến thực hiện công tác cấp giấy về những thuận lợi, khó khăn hay những bất cập còn tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và về các cán

bộ chuyên trách

Tiến hành điều tra ngẫu nhiên bằng phương pháp điều tra số liệu sơ cấp tại 4 khu phố của phường Sơn Lộc bằng công thức:

= 95 (phiếu)Trong đó:

n: Tổng số phiếu điều tra

N: Tổng số hộ đến giao dịch tại Văn phòng

e: Là sai số cho phép (5 – 10%)

3.6.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp mà người nghiên cứu có thể sử dụng và thừa kế những dữ liệu

có sẵn, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học và các nhà nghiên cứu, báo cáo tổng kết, số liệu thống kê, tài liệu trên internet, các văn bản pháp luật liên quan Phương pháp này do sử dụng những dữ liệu có sẵn và đã được công bố nên

dễ thu thập, tốn ít thời gian, tiền bạc; tuy nhiên vì là dữ liệu thứ cấp dù được thu thập từ bên trong hay bên ngoài nó cũng là những thông tin đã được công bố nên thiếu tính cập nhật, đôi khi không chính xác hoặc không đầy đủ

Trang 28

Tại phường Sơn Lộc, em đã tiến hành thu thập các tài liệu: điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội; các bảng số liệu và báo cáo về hiện trạng sử dụng đất và kết quả công tác cấp giấy chứng nhận qua các giai đoạn; và các tài liệu khác có liên quan

3.6.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Từ các số liệu đã thu thập được về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Sơn Lộctiến hành tổng hợp từng nội dung nghiên cứu để phân tích, đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận thông qua các phần mềm trên máy tính (Word, Excel, )

Phương pháp này bao gồm các phương pháp:

- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận để

có cái nhìn tổng quan về thực tế công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại địa bàn quan sát

- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả cấp giấy chứng nhận theo đối tượng các khu phố để rút ra được đối tượng nào đạt được kết quả cao nhất, so sánh theo thời gian giữa các năm từ 2013 – 2017; so sánh giữa các loại đất với nhau giúp đánh giá và làm rõ hơn nội dung nghiên cứu

- Phương pháp phân tích: Phân tích kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo thời gian; loại đối tượng, diện tích, loại đất nhằm hiểu và nắm bắt được bản chất vấn đề

3.6.4 Phương pháp chuyên gia:

Trong quá trình nghiên cứu tiến hành tham khảo ý kiến của các nhà khoa học

ở các trường đại học (trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Học viện Nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên, Đại học Tài nguyên và môi trường), các viện nghiên cứu (Viện Quản lý đất đai, Viện quy hoạch và phát triển nông thôn) và các cơ quan quản lý (Bộ Tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và môi trường, Tổng cục Quản lý đất),

Trang 29

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI PHƯỜNG SƠN LỘC, THỊ XÃ SƠN TÂY

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Phường Sơn Lộc được thành lập trên cơ sở tách và nhập một phần diện tích đất tự nhiên và dân cư của các xã Trung Hưng, Trung Sơn Trầm và Thanh Mỹ

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Địa bàn của phường là một dải chạy dài theo hướng từ Đông Bắc sang Tây Nam: Từ Bến xe Sơn Tây đến Học viện Ngân hàng - phân viện Hà Tây

- Phía Đông: giáp phường Quang Trung

- Phía Tây: giáp xã Thanh Mỹ

- Phía Bắc: giáp phường Trung Hưng

- Phía Nam: giáp phường Trung Sơn Trầm

Phường cách trung tâm thị xã Sơn Tây 2km về phía Tây Nam, trải dài theo các trục đường 21A, 414 và 416 (đường 84, 87 cũ) Hai bên đường là đồi gò nằm trong vùng giáp ranh với vùng đồng bằng bờ nam sông Hồng Phía Tây Bắc

là vùng đồi bao la của phường Trung Hưng, xã Thanh Mỹ và Kim Sơn chạy tít tắp vào chân núi Ba Vì Phía Đông Nam là phường Trung Sơn Trầm, xã Tích Giang (huyện Phúc Thọ) khởi đầu vùng đồi gò xuống đồng bằng Bắc Bộ Đất đồi gò là đất hoàng thổ, đất Puzơlan phục vụ cho sản xuất công nghiệp, đã được nhân dân ta cải tạo tương đối bằng phẳng, có thể làm trang trại, trồng cây ăn quả: Mít, nhãn, hồng xiêm… trồng cây công nghiệp: Mía, chè, cà phê, thuốc lá… thuận lợi cho việc xây dựng doanh trại, kho tàng bãi tập quân sự và nhà nghỉ, nhà hàng, khách sạn…

Phường Sơn Lộc nằm ở vị trí thuận lợi cho quá trình giao lưu, phát triển kinh

tế xã hội với các địa phương khác, các tuyến đường chạy qua thuận lợi trao đổi hàng hóa cũng như phát triển dịch vụ và tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức

Trang 30

Hình 4.1 Sơ đồ địa bàn phường Sơn Lộc

Nguồn: UBND phường Sơn Lộc (2017)

Trang 31

4.1.1.2 Thủy văn

Phường Sơn Lộc có hai con sông chảy qua: Ở phía tây là sông Hang, ở giữa phường, khu vực Tổ dân phố III và Tổ dân phố IV là sông Tích Cả hai con sông đều bắt nguồn từ dãy núi Ba Vì, xuôi theo dòng gặp sông Đáy về miền đồng bằng Hà - Nam - Ninh Thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, bến Mỗ là bến trung chuyển, vận tải đường sông nối liền Việt Bắc với Liên khu III, Liên khu IV Trên địa bàn còn có gồ Sênh và đập Vai Cời được nhân dân ta đắp đập tạo thành Hệ thống sông, hồ và mạch nước ngầm đã tạo nguồn nước ngọt phong phú cho nhân dân

ta đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Trước đây, nhân dân ta sử dụng nước giếng khơi, hiện nay 100% các gia đình sử dụng nước máy Tuy nhiên, ở vùng đồi gò, mùa mưa nước dồn về các dộc, ruộng thoát ra sông chậm gây úng tác động xấu đến mùa màng Hiện nay, nguồn nước lại đang bị ô nhiễm, đặt ra những vấn đề bảo vệ môi trường của cả khu vực

4.1.1.3 Khí hậu

Phường Sơn Lộc nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, nền nhiệt tương đối cao, mùa hè nắng nóng mưa nhiều, mùa đông lạnh mưa ít Lượng nắng hàng năm 1203 giờ Nhiệt độ trung bình 23,9oC, vào ngày 12 đến 15 tháng 6 có nền nhiệt 39oC, vào ngày 3 đến ngày 5 tháng 01 nhiệt độ 7,5oC Tổng lượng mưa 01 năm 1822,8ml, phân bố không đều, mưa nhiều vào tháng 8, 9,10; tháng 12 đến tháng 2 mưa ít Độ ẩm trung bình 85%, lúc hanh khô đầu tháng 01 chỉ có 24%

Ở phường Sơn Lộc có 2 hướng gió chính, gió Đông - Đông Nam và gió Tây - Tây Bắc Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 7 chịu ảnh hưởng của nắng nóng gió Tây- Nam2

4.1.1.4 Giao thông

Phường Sơn Lộc có hai đầu mối giao thông lớn: Ngã ba chốt Nghệ và ngã tư Bệnh viện 105 Ngã ba chốt Nghệ nơi có Bến xe ôtô thị xã Sơn Tây, nơi giao nhau của Quốc lộ 32 và Đường 21A Ngã tư Bệnh viện 105 nơi giao nhau của đường 21A, 414 và 416 và đường chánh 32 đi Đường Lâm Từ đây theo Đường 21A đi về phía nam bắt gặp Đại lộ Thăng Long xuôi về Hà Nội Từ ngã tư Bệnh viện 105, theo đường 414, 416 là đi vào vùng đất phía đông nam núi Ba Vì với các trung tâm du lịch như: Suối Hai, Ao Vua, Khoang Xanh, Suối Mơ, rừng quốc gia Ba Vì, khu du lịch sân gôn Đồng Mô, Làng Văn hóa du lịch các dân tộc

Trang 32

Việt Nam, khu công nghệ cao Hòa Lạc… Khi Đường Hồ Chí Minh hoàn thành

sẽ chạy qua trung tâm phường, từ đây theo Quốc lộ 32 vượt cầu Trung Hà qua sông Đà lên Việt Bắc; vượt cầu Vĩnh Thịnh qua sông Hồng sang đất Vĩnh Phúc

về Hà Nội, đi Hải Phòng

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a) Tăng trưởng kinh tế

Trong năm 2017 tổng thu ngân sách phường thực hiện 6.224,7 triệu đồng Tổng chi ngân sách phường thực hiện 5.676,96 triệu Công tác thu ngân sách có nhiều cố gắng, đảm bảo đủ nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chính trị chi lương và chi hoạt động thường xuyên cho hoạt động của phường

b) Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của phường Sơn Lộc năm 2017 như sau:

- Thương mại, dịch vụ chiếm 65%

- Tiểu thủ công nghiệp 25%

- Các ngành, nghề khác 10%

Kinh tế phát triển tương đối toàn diện, bình quân hàng năm tổng giá trị tăng 13% - 16% Nhà nước điều chỉnh tiền lương và các hoạt động kinh tế của phường, mức thu nhập bình quân đầu người đạt 34 triệu/người/năm

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài nguyên môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
2. Chính phủ (2014), Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 Khác
3. Đảng bộ thị xã Sơn Tây (06/2017), Lịch sử Đảng bộ và nhân dân phường Sơn Lộc (1984-2015) Khác
4. Luật đất đai (2003), NXB Lao động, Hà Nội 5. Luật đất đai (2013), NXB Lao động, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Bá Long (2007), Bài giảng Quản lý hành chính về đất đai, trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Khác
7. Nguyễn Bá Long (2008), Bài giảng Đăng ký và thống kê đất đai, trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Khác
8. Nguyễn Thị Tươi (2017), Đánh giá công tác ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn xã Thụy Hƣng – huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010 – 2016, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Khác
9. UBND phường Sơn Lộc (2017), Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2018 Khác
10. UBND phường Sơn Lộc (2017), Kết quả thống kê diện tích đất đai 2017 11. UBDN phường Sơn Lộc (2017), Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017 Khác
12. UBND phường Sơn Lộc (2017), Danh sách các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến năm 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm