1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh quảng ninh (

146 37 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Tăng Cường Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Vũ Thị Hằng
Người hướng dẫn TS. Hoàng Văn Thắng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường trong Phát triển bền vững
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay dưới áp lực của sự phát triển kinh tế xã hội và mở rộng hợp tác, tài nguyên sinh học của tỉnh Quảng Ninh đang bị suy thoái mà một trong những nguyên nhân là do công tác quản lý

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VŨ THỊ HẰNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Môi trường trong Phát triển bền vững

(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG VĂN THẮNG

Hà Nội – Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng chân thành, em xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, xây dựng

và hoàn thành Luận văn

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Hoàng Văn Thắng – Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến sự động viên to lớn về thời gian, vật chất

và tinh thần mà gia đình và bạn bè đã dành cho trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Thị Hằng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chưa được công bố hoặc chưa được sự đồng ý Những kết quả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Quảng Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Thị Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Tổng quan về ĐDSH 4

1.1.2 Bảo tồn đa dạng sinh học 7

1.2 Hiện trạng 11

1.2.1 Công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam 11

1.2.2 Công tác bảo tồn đa dạng sinh học của Quảng Ninh 23

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 28

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 28

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 28

2.1.3 Nội dung nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp luận 28

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41

Trang 6

3.2.1 Hiện trạng đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh 44

3.2.2 Vai trò đa dạng sinh học đối với đời sống phát triển kinh tế - xã hội, môi trường tỉnh Quảng Ninh 53

3.2.3 Các nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học tại tỉnh Quảng Ninh 55

3.2.4 Các hoạt động bảo tồn đa dạng đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 58

3.2.5 Các thách thức, tồn tại trong công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh 64

3.3 Những yếu tố có tác động đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020 77

3.3.1 Tác động do khai thác khoáng sản và phát triển công nghiệp 77

3.3.2 Tác động do phát triển nông nghiệp 77

3.3 3 Tác động do phát triển đô thị, khu dân cư, du lịch 79

3.3.4 Tác động của Biến đổi khí hậu 80

3.3.5 Mục tiêu đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh cần đạt được đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 81

3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn đa dạng sinh học 82

3.4.1 Tăng cường công tác truyền thông về bảo tồn đa dạng sinh học 82

3.4.2 Tăng cường số lượng, chất lượng hoạt động của các khu bảo tồn thiên nhiên 84

3.4.3.Phát triển các hoạt động thăm quan các khu bảo tồn và du lịch sinh thái85 3.4.4 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo tồn ĐDSH 87

3.4.5 Phát triển các hoạt động phát triển theo hướng bền vững 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 98

Phụ lục 01:Mẫu phiếu điều tra, khảo sát công tác bảo tồn đa dạng sinh học 98

Phụ lục 02:Hình ảnh một số hệ sinh thái tỉnh Quảng Ninh 110

Trang 7

Phụ lục 03:Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thông tin công tác bảo tồn đa dạng sinh học 113Phụ lục 04:Tác động của các dự án ưu tiên trong Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020, tầm nhìn đến năm 2030 135

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

BĐKH Biến đổi khí hậu

BTĐDSH Bảo tồn đa dạng sinh học

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

BVMT Bảo vệ môi trường

SVNL Sinh vật ngoại lai

UBND Ủy ban nhân dân

UNESCO Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hoá Liên Hiệp Quốc

VQG Vườn quốc gia

WWF Quỹ bảo tồn động vật hoang dã Quốc tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Thành phần loài sinh vật đã biết được cho đến năm 2011 13

Bảng 1 2 Số lượng giống cây trồng được công nhận đến tháng 7/2011 14

Bảng 1 3 Biến động một số loại rừng chủ yếu giai đoạn 2000 – 2010 25

Bảng 1 4 Ước tính sự biến thiên diện tích thảm cỏ biển 25

Bảng 2 1 Phân tích SWOT 35

Bảng 3 1.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 42

Bảng 3 2 Tổng hợp về tính phong phú của đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh 45

Bảng 3 3 Các thành phần đặc hữu trong hệ động thực vật Quảng Ninh 47

Bảng 3 4 Bảng tổng hợp các loài nguy cấp trong hệ động, thực vật tỉnh Quảng Ninh 48

Bảng 3 5 Giá trị bảo tồn của hệ thực vật Quảng Ninh 49

Bảng 3 6 Danh sách các loài côn trùng có trong Sách đỏ Việt Nam 2007 50

Bảng 3 7 Các loại hình nuôi trồng và khai thác hải sản tại xã Minh Châu 55

Bảng 3 8 Các vụ vi phạm pháp luật về buôn bán động vật hoang dã trên địa bàn tinh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 57

Bảng 3 9 Nhân lực của Phòng TN&MT các địa phương trong tỉnh 64

Bảng 3 10 Nhân lực của cảnh sát môi trường tỉnh Quảng Ninh 65

Bảng 3 11 Số lượng khách du lịch đến Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2012 79

Bảng 3 12 Các khu vực, lĩnh vực và đối tượng dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 80

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Diễn biến phạm vi phân bố của rạn san hô tại Vịnh Hạ Long - Cát Bà từ

năm 1995 đến năm 2011 26

Hình 3 1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh 36

Hình 3 2 Quảng Ninh trong Quy hoạch xây dựng vùng duyên hải Bắc Bộ 37

Hình 3 3 Thông tin về KBTTN 79

Hình 3 4 Số liệu về DL sinh thái 68

Hình 3 5 Ý kiến khảo sát về những điểm không hài lòng khi đi thăm quan các khu bảo tồn thiên nhiên 69

Hình 3 6 Kinh nghiệm công tác tại đơn vị đang công tác của người khảo sát 71

Hình 3 7 Kết quả khảo sát về kinh nghiệm trong BTĐDSH 71

Hình 3 8 Hình thức tiếp cận thông tin về bảo tồn ĐDSH 71

Hình 3 9 Kết quả một số câu hỏi khảo sát liên quan đến bảo tồn ĐDSH 72

Hình 3 10 Kết quả khảo sát hiểu biết về sinh vật ngoại lai 72

Hình 3 11 Kết quả khảo sát về ý thức người dân đối với công tác bảo tồn ĐDSH

Hình 3 12 Kết quả khảo sát về việc tham gia đóng góp kinh phí, công sức trong BTĐDSH 73

Hình 3 13 Kết quả khảo sát về công tác quản lý nhà nước về ĐDSH 74

Hình 3 14 Kết quả khảo sát về hiện trạng ĐDSH tỉnh Quảng Ninh 74

Hình 3 15 Kết quả điều tra về công tác truyền thông dễ tiếp cận 82

Hình 3 16 Các cách thức người khảo sát tiếp cận thông tin liên quan đến bảo tồn Đa dạng sinh học 83

Hình 3 17 Ý kiến về công tác quản lý tại các khu bảo tồn thiên nhiên 97

Hình 3 18 Ý kiến về việc để người dân tại các KBT tham gia bảo tồn 85

Hình 3 19 Kết quả khảo sát về sở thích thăm quan các 85

Hình 3 20 Kết quả khảo sát về điều người thăm quan tìm kiếm khi thăm quan các KBTTB và du lịch sinh thái 86

Hình 3 21 Kết quả khảo sát về việc nuôi trồng các loài sinh vật hoang dã 89

Hình 3 22 Kết quả khảo sát về công tác quản lý SV ngoại lai xâm hại 89

Trang 11

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Quảng Ninh là vùng đất có nhiều hệ sinh thái: đồi núi, đồng bằng, thủy vực nội địa, rừng ngập mặn,biển và hải đảo Đây là cái nôi của nhiều loài thực, động vật bản địa phát triển

Đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh là phong phú và có giá trị lớn về bảo tồn gen, bảo vệ môi trường, ngăn ngừa lũ lụt, biến đổi khí hậu, chống xói mòn đất, bảo tồn nguồn nước, cải thiện chất lượng môi trường và giá trị kinh tế cao

Tuy nhiên do tốc độ gia tăng dân số nhanh; phát triển nông, công nghiệp, tốc

độ đô thị hóa cao, sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt và quản lý tài nguyên còn hạn chế

nên ĐDSH ở Quảng Ninh đã bị suy giảm đáng kể (giảm về diện tích các vùng sinh

thái tự nhiên, số loài, mật độ loài) [46]

Hiện nay dưới áp lực của sự phát triển kinh tế xã hội và mở rộng hợp tác, tài nguyên sinh học của tỉnh Quảng Ninh đang bị suy thoái mà một trong những

nguyên nhân là do công tác quản lý Nhà nước về ĐDSH còn nhiều bất cập:

- Chức năng quản lý, bảo vệ rừng do Cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) chủ trì;

- Chức năng quản lý ĐDSH do sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì;

- Chức năng nghiên cứu về ĐDSH do sở Khoa học Công nghệ chủ trì;

- Chức năng quản lý, bảo vệ ĐDSH của Vườn Quốc Gia Bái Tử Long, Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn, Khu di tích lịch

sử và danh thắng Yên Tử… do các Ban quản lý của các đơn vị này quản lý;

- Quản lý rừng và các loại tài nguyên sinh học trên địa bàn do Ủy ban nhân dân các cấp đảm nhận

Giữa các đơn vị này chưa có sự phối hợp đồng bộ trong quản lý bảo tồn ĐDSH và tài nguyên sinh vật Chính vì vậy, mặc dầu là tỉnh ven biển, vốn có diện tích rừng tự nhiên lớn, có các hệ sinh thái rừng ngập mặn quý giá, các hệ sinh thái trên cạn, các hệ sinh thái đất ngập nước, các hệ sinh thái đảo và biển có tính ĐDSH phong phú nhưng đến nay vẫn chưa được đánh giá đầy đủ, chưa có một chiến lược

sử dụng hợp lý tài nguyên sinh học, chưa có một Quy hoạch bảo tồn ĐDSH; một số

Trang 12

khu Bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia đã được thành lập nhưng thành tựu bảo tồn chưa được như mong muốn

Đồng thời, với định hướng dịch chuyển từ “tăng trưởng nâu” sang “tăng trưởng xanh” của tỉnh Quảng Ninh, công tác phục hồi, phát triển và bảo tồn các hệ

sinh thái tự nhiên, bảo tồn ĐDSH, bảo vệ môi trường là hết sức cần thiết và cấp

bách

Với những ý nghĩa như vậy, xuất phát từ thực tiễn của tỉnh, tác giả chọn đề

tài nguyên cứu: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh”.

II Mục tiêu, đối tƣợng nghiên cứu

Mục tiêu chung: Tăng cường công tác bảo tồn ĐDSH nhằm sử dụng hợp lý

tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững tại tỉnh Quảng Ninh

Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá hiện trạng ĐDSH tỉnh Quảng Ninh

- Xác định các nguyên nhân, mối đe dọa đối với ĐDSH

- Đánh giá hiện trạng công tác bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh

- Đề xuất các giải pháp tăng cường bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đối tượng nghiên cứu:

- ĐDSH tỉnh Quảng Ninh (các hệ sinh thái, loài và nguồn gen)

- Công tác quản lý, bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh

III Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

IV Câu hỏi nghiên cứu

- Hiện trạng ĐDSH tại địa bàn nghiên cứu như thế nào?

- Những nguyên nhân làm suy giảm ĐDSH trên địa bàn nghiên cứu?

- Những hoạt động đã được thực hiện để bảo tồn đa dạng trên địa bàn tỉnh?

- Hiệu quả của các hoạt động đã được tiền hành?

- Những tồn tại, thánh thức trong quá trình triển khai các hoạt động bảo tồn?

- Những bài học kinh nghiệm nào để phát huy những hiệu quả đã đạt được?

Trang 13

- Những nguyên nhân cho những tồn tại, thách thức trong công tác bảo tồn là gì?

- Từ những nguyên nhân và bài học kinh nghiệm xác định được ở trên, đề xuất một số giải pháp để tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc, thách thức và phát huy

hiệu quả trong công tác bảo tồn

V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của dự án là tài liệu cho các nhà quản lý nghiên cứu, quyết định áp dụng các phương án, đề xuất vào trong công tác bảo tồn tại địa phương Qua đó bảo vệ các hệ sinh thái đặc thù của Quảng Ninh, các

hệ sinh thái nhạy cảm đang bị đe doạ thu hẹp hay huỷ hoại do hoạt động kinh tế con người; Bảo vệ các bộ phận ĐDSH đang bị đe doạ do khai thác quá mức hay bị lãng quên; Phát huy và phát hiện các giá trị sử dụng của các bộ phận ĐDSH trên cơ sở phát triển bền vững các giá trị tài nguyên, phục vụ các mục tiêu kinh tế của đất nước

- Các kết quả nghiên cứu chính: Hiện trạng ĐDSH; Hiện trạng công tác bảo tồn; Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn ĐDSH trên đạ bàn tỉnh Quảng Ninh

V Kết cấu luận văn

Luận văn được trình bày gồm có các phần: Mở đầu, 3 chương chính, kết luận – khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, cụ thể như sau:

Mở đầu

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương II Địa điểm, thời gian, phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu luận văn

Chương III: Kết quả nghiên cứu

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Tổng quan về ĐDSH

1.1.1.1 Khái niệm Đa dạng sinh học

Theo Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên WWF (1989): Đa dạng sinh học

là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường, theo đó Đa dạng sinh học bao gồm: đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái

Theo Công ước về Đa dạng sinh học thì Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi cơ thể sống có từ tất cả các nguồn trong các hệ sinh thái trên cạn, ở biển và các hệ sinh thái dưới nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên; ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong loài, giữa các loài, và các hệ sinh thái [22]

Theo Luật đa dạng sinh học (2008): đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên [32]

Dù cách thức diễn đạt có khác nhau nhưng tựu chung lại 03 khái niệm trên đều xác định đa dạng sinh học bao gồm:

- Đa dạng hệ sinh thái: bao gồm sự khác biệt giữa các quần xã sinh vật, là sự phong phú về trạng thái và tần số của các hệ sinh thái khác nhau

- Đa dạng loài: bao gồm toàn bộ các loài sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loài động, thực vật và các loài nấm

- Đa dạng di truyền (hay còn gọi là đa dạng gen): bao gồm sự khác biệt về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly về địa lý cũng như sự khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể

Nói cách khác, ĐDSH là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các dạng sống trên trái đất, là sự đa dạng của sự sống ở tất cả các dạng, các cấp độ và các tổ hợp giữa chúng Đó không chỉ là tổng số của các hệ sinh thái, các loài, các vật chất di truyền mà còn bao gồm tất cả các mối quan hệ phức tạp bên trong và giữa chúng với nhau

Trang 15

1.1.1.2 Giá trị của đa dạng sinh học

- Đa dạng sinh học góp phần rất quan trọng trong duy trì sự sống trên trái đất, ổn định khí hậu, giảm nhẹ thiên tai Các hệ sinh thái là cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất, trong đó có loài người Các hệ sinh thái đảm bảo sự chu chuyển của các chu trình sinh địa hoá, đảm bảo sự liên tục của chuỗi thức ăn trong tự nhiên, giảm các ảnh hưởng xấu do các tai biến thiên nhiên như lũ cuốn, mưa lốc , góp phần ứng phó với biến đối khí hậu, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường Các quần xã sinh vật trong tự nhiên cũng góp phần rất quan trọng trong việc phân hủy các chất ô nhiễm như kim loại nặng, thuốc trừ sâu, và các chất thải sinh hoạt

- Đa dạng sinh học cung cấp giá trị sử dụng cho tiêu thụ: ĐDSH là yếu tố cơ bản

để hình thành thực phẩm, dược phẩm, nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh… Các hoạt động phát triển của con người, đặc biệt là tại các nước đang phát triển phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên Việc phát huy, sử dụng, bảo tồn các giá trị của

đa dạng sinh học đang ngày càng được quan tâm, nghiên cứu, phát triển

- Nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp: ĐDSH cung cấp nguồn gen để

nâng cao chất lượng vật nuôi cây trồng Một trong những giá trị của ĐDSH được thể hiện rõ ràng là đa dạng di truyền trong nông nghiệp Năng suất đạt được trong lĩnh vực nông nghiệp phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật (các hợp chất hoá học và máy móc) và yếu tố di truyền (như sức chống chịu, chất lượng, năng suất )

- Phục vụ đời sống tinh thần, nghệ thuật, thẩm mỹ và văn hoá: các yếu tố thiên nhiên, ĐDSH rất phổ biến trong các tác phẩm điêu khắc, văn học, thần thoại, tín ngưỡng và thể hiện những ý nghĩa thân thuộc, sâu sắc cũng như trong đời sống thường ngày của nhân dân [8, 11, 22]

Những giá trị kinh tế gián tiếp của ĐDSH như các quá trình xảy ra trong môi trường và các chức năng của hệ sinh thái là những mối lợi không đo đếm được và nhiều khi là vô giá Do những lợi ích này không phải là hàng hoá hay là dịch vụ nên thường không tính đến trong quá trình tính toán giá trị GDP của quốc gia Tuy vậy, chúng đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì các sản phẩm tự nhiên mà nền

Trang 16

1.1.1.3 Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học

Sự mất mát và suy giảm ĐDSH có thể được tổng hợp thành 4 nhóm nguyên nhân chính

a Sự suy giảm và sự mất đi nơi sinh cư:

Các hoạt động phục vụ phát triển kinh tế xã hội của con người là nguyên nhân chính làm mất đi nơi sinh cư của các loài sinh vật, phá hủy các hệ sinh thái như chặt phá rừng (kể cả rừng ngập mặn), chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác hủy diệt Ngoài ra còn phải kể đến các thảm họa thiên nhiên như bão, lốc, dịch bệnh, sâu bệnh cũng làm ảnh hưởng đến môi trường sinh sống của các loài sinh vật Ví dụ như hệ sinh thái rừng Đây là một hệ sinh thái lớn, là nơi cư trú cho hầu hết các loài sinh vật hoang dại, đặc biệt các loài có xương sống (thú, chim, bò sát) Những vùng bị mất rừng đã mất đi hoặc thu hẹp lại môi trường sống hay nơi

cư trú của các loài

b Sự khai thác quá mức

Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng tăng, cùng với áp lực lớn vì sự gia tăng dân số, số lượng sinh vật khai thác ngày càng nhiều, với tốc độ nhanh Cùng với đó, việc khai thác, sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên, khai thác trái phép, khai thác tận diệt cũng làm tài nguyên bị suy kiệt nhanh chóng

c Ô nhiễm môi trường

Các hoạt động phát triển của con người phát thải ra các chất thải vượt qua khả năng tự phân hủy của môi trường và làm ô nhiễm môi trường Các hoạt động như khai khoáng, chất thải công nghiệp, chất thải đô thị, chất thải nông nghiệp đã gây quá tải đối với môi trường, làm mất môi trường sống của các loài sinh vật, làm ảnh hưởng đến các quá trình, cơ chế phát triển của sinh vật và làm cho sinh vật không thể thích nghi hoặc đào thải, dẫn đến suy giảm, mất ĐDSH

d Ô nhiễm sinh học

Sự xâm nhập của các sinh vật ngoại lai mà không được kiểm soát chặt chẽ

sẽ gây ảnh hưởng đến các loài khác như sự cạnh tranh, sự an mồi hoặc qua ký sinh

Trang 17

trùng, xói mòn nguồn gen bản địa và thay đổi nơi sinh cư với các loài bản địa Có thể nêu ra đây một số ví dụ như sự du nhập của cây Trinh nữ hay còn gọi là cây Mai

dương (Mimosa pigra), cây Dây leo (Centrosoma pubescen) thuộc họ Fabaceae; cỏ Lông tây (Brachiara mutica) thuộc họ Poaceae, cây Leo (Mikunia microcantha) thuộc

họ Asleraceae vào Việt Nam Với tốc độ lan truyền nhanh, chúng lấn át các loài thực vật tại bản địa

1.1.1.4 Tác động của việc mất, suy giảm đa dạng sinh học đến đời sống

Sự suy thoái ĐDSH trên Trái đất đang hàng ngày hàng giờ âm thầm phá huỷ khả năng phát triển của loài người

- Cùng với sự suy giảm ĐDSH, chất lượng các nguồn tài nguyên bị suy thoái

Do việc mất thảm thực vật nên xói mòn đất, sạt lở đất xảy ra với tần suất lớn, mức độ nguy hại tăng đồng thời lũ quét cũng có mức độ tàn phá cao hơn Việc đất màu bị rửa trôi khiến ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, tác động đến sinh vật thủy sinh do độ đục tăng cao, gây bồi lấp các hồ chứa, ảnh hướng đến hoạt động giao thông, sản xuất…

- Mất ĐDSH là tác nhân gây biến đổi khí hậu toàn cầu: nền nhiệt tại các đô thị có sự giao động lớn, các hiện tượng bão, lũ, hạn hán, thời tiết thay đổi thất thường xuất hiện ngày càng nhiều và với sức ảnh hưởng mạnh

- Tăng chi phí để đảm bảo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đảm bảo cuộc sống của nhân dân Thế hệ tương lai không được nhận những giá trị đa dạng đã bị mất [8, 11, 22]

1.1.2 Bảo tồn đa dạng sinh học

1.1.2.1 Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học

Theo Luật đa dạng sinh học của Việt Nam năm 2008, Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, môi trường; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ, bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền [32]

Trang 18

Bảo tồn ĐDSH là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệ tương lai

1.1.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc bảo tồn đa dạng sinh học

a Mục tiêu:

Mục tiêu của bảo tồn, quản lý ĐDSH và sử dụng bền vững các tài nguyên

sinh học là ‘nhằm giữ được sự cân bằng tối đa giữa bảo tồn sự đa dạng của thiên

nhiên và tăng cường chất lượng cuộc sống của con người’ [22] Để có thể thực hiện

được mục tiêu nói trên và phát triển bền vững, các chính phủ, các công dân, các tổ chức quốc tế, các tổ chức kinh doanh và các tổ chức phi chính phủ cần phải cộng tác chặt chẽ với nhau để tìm ra con đường phát triển mà không làm đảo lộn các quá trình cơ bản của hành tinh, và bảo tồn được sự ĐDSH

Bảo tồn và quản lý ĐDSH là sự cố gắng của loài người trong việc hoạch định

và thực thi một số mục tiêu sau đây:

- Gìn giữ và sử dụng hợp lý ĐDSH, các nguồn tài nguyên sinh học, và bảo đảm sự phân chia một cách công bằng lợi ích thu được từ các nguồn tài nguyên trên;

- Phát triển khả năng con người, nguồn tài chính, cơ sở hạ tầng và thể chế để thực hiện được các mong muốn trên;

- Tạo lập đựơc các thể chế phù hợp để thúc đẩy được sự cộng tác cần thiết giữa các tổ chức chính phủ, các cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ, các cơ sở kinh doanh và các cá nhân có hưởng lợi từ các nguồn tài nguyên nói trên

b Nguyên tắc bảo tồn đa dạng sinh học

Nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH được quy định tại Điều 4, luật đa dạng sinh học (2008) như sau:

- Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và mọi tổ chức, cá

nhân

Trang 19

- Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với k hai thác, sử dụng hợp lý đa da ̣ng sinh học; giữa bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo

- Bảo tồn tại chỗ là chính, kết hợp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển chỗ

- Tổ chứ c , cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác , sử dụng đa da ̣ng sinh ho ̣c phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan ; bảo đảm hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân

- Bảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen , mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh ho ̣c [32]

1.1.2.3 Các phương pháp bảo tồn đa dạng sinh học

* Bảo tồn nguyên vị (in situ)

Bảo tồn nguyên vị bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo

vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên Tuỳ theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi Thông thường bảo tồn nguyên vị được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp Theo Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) [3, 8, 9] thì có 6 loại khu bảo tồn: Loại I: Khu bảo tồn nghiêm ngặt (hay khu bảo tồn hoang dã), Loại II : Vườn quốc gia, chủ yếu để bảo tồn các hệ sinh thái và sử dụng vào việc

du lịch, giải trí, giáo dục; Loại III: Công trình thiên nhiên, chủ yếu bảo tồn các cảnh quan thiên nhiên đặc biệt; Loại IV: Khu bảo tồn sinh cảnh hay các loài, chủ yếu là nơi bảo tồn một số sinh cảnh hay các loài đặc biệt cần bảo vệ; Loại V: Khu bảo tồn cảnh quan đất liền hay cảnh quan biển, chủ yếu bảo tồn các cảnh quan thiên nhiên đẹp, sử dụng cho giải trí và du lịch; Loại VI: Khu bảo tồn quản lý tài nguyên thiên nhiên, chủ yếu quản lý với mục đích sử dụng một cách bền vững các hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên

Ngoài ra theo Chương trình Giáo dục Khoa học và Văn hoá Liên Hiệp Quốc (UNESCO) còn có Khu di sản thế giới, và theo công ước RAMSAR có Khu bảo tồn đất ngập nước RAMSAR Tuy nhiên, bảo tồn nguyên vị còn bao gồm cả các

Trang 20

công việc quản lý các động thực vật hoang dã, các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngoài các khu bảo tồn Trong nông nghiệp và lâm nghiệp, bảo tồn nguyên vị được hiểu là việc bảo tồn các giống loài cây trồng và cây rừng được trồng tại đồng ruộng hay trong các rừng trồng

* Bảo tồn chuyển vị (ex situ)

Bảo tồn chuyển vị bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và các vi sinh vật ra khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng Mục đích của việc di dời này là để nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: (1) nơi sinh sống bị suy thoái hay huỷ hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên, (2) dùng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới,

để nâng cao kiến thức cho cộng đồng Bảo tồn chuyển vị bao gồm các vườn thực vật, vườn động vật, các bể nuôi thuỷ hải sản, các bộ sưu tập vi sinh vật, các bảo tàng, các ngân hàng hạt giống, bộ sưu tập các chất mầm, mô cấy Do các sinh vật hay các phần của cơ thể sinh vật được lưu giữ trong môi trường nhân tạo, nên chúng

bị tách khỏi quá trình tiến hoá tự nhiên Vì thế mà mối liên hệ gắn bó giữa bảo tồn chuyển vị với bảo tồn nguyên vị rất bổ ích cho công tác bảo tồn ĐDSH

Hai phương thức bảo tồn này có tính chất bổ sung cho nhau Những cá thể

từ các quần thể dược bảo tồn Ex-situ có thể được đưa vào thiên nhiên nơi có phân

bố tự nhiên của chúng để tăng cường cho các quần thể đang được bảo tồn In-situ và việc nghiên cứu các quần thể được bảo tồn Ex-situ có thể cung cấp cho chúng ta những hiểu biết về các đặc tính sinh học của loài và từ đó hỗ trợ cho việc hình thành các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn cho các quần thể được bảo tồn In-situ

Tuy nhiên, dưới áp lực ngày càng tăng của sự thay đổi khá nhanh các điều kiện môi trường, đặc biệt do sự nóng lên toàn cầu, mục tiêu của một chiến lược bảo tồn nguồn gen thực vật là không chỉ bảo tồn các khác biệt di truyền hiện có mà còn tạo ra các điều kiện phù hợp cho việc tăng sự thích nghi và sự tiến hóa tương lai của loài Vì vậy, các nhà khoa học bảo tồn đã đề xuất khái niệm bảo tồn nguồn gen động cho thực vật Điều cốt lõi của khái niệm này là khuyến khích tính thích nghi của loài bằng cách đặt các quần thể bảo tồn trong quá trình chọn lọc tự nhiên và

Trang 21

trong quá trình tiến hóa theo các hướng khác biệt để đa dạng hóa nguồn gen của loài, chuẩn bị cho việc thích nghi rộng hơn của loài đối với các điều kiện môi trường khác nhau Theo cách thức bảo tồn này, nguồn gen của các loài thực vật sẽ được bảo tồn trong một quá trình động thay vì chỉ được duy trì như đúng tình trạng

di truyền mà chúng vốn có [8, 9, 11]

1.2 Hiện trạng

1.2.1 Công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam

1.2.1.1 Tổng quan đa dạng sinh học Việt Nam

- Đa dạng hệ sinh thái:

Ở Việt Nam, chưa có hệ thống chính thức phân loại các hệ sinh thái, tuy nhiên, theo các nhà khoa học, có thể chia các hệ sinh thái của Việt Nam thành 03 nhóm chính: hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập nước nội địa và hệ sinh thái biển và ven bờ [8]

+ Hệ sinh thái trên cạn: bao gồm các kiểu hệ sinh thái trên cạn đặc trưng như: rừng, đồng cỏ, savan, đô thị, nông nghiệp, núi đá vôi, đất khô hạn Trong đó thì rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên với tính chất rừng vùng khí hậu nhiệt đới có tính ĐDSH cao, thành phần loài nhiều, với các thảm thực vật khác nhau

+ Hệ sinh thái đất ngập nước nội địa: rất đa dạng, trong các thủy vực nước đứng có ao, hồ, đầm, ruộng lúa nước, và các thủy vực nước chảy như suối, sông, kênh rạch Một số kiểu có tính đa dạng sinh học cao có thể kể đến là suối vùng núi, đồi, đầm lầy than bùn với rất nhiều các loài động vật mời cho khoa học đã được phát hiện ở đây

+ Hệ sinh thái biển và ven bờ: theo thống kê, Việt Nam có 20 kiểu hệ sinh thái biển điển hình thuộc 9 vùng phân bố tự nhiên với đặc trưng ĐDSH biển khác nhau Các hệ sinh thái ven bờ như rừng ngập mặn, đầm phá, vụng biển, vũng biển, rạn san hô, thảm cỏ biển và vùng biển quanh các đảo ven bờ, đảo xa bờ là những nơi có tính ĐDSH cao đồng thời rất nhạy cảm đối với các tác động, đặc biệt là chất lượng môi trường Trong đó, rừng ngập mặn, rạn san hô và thảm cỏ biển được xem

Trang 22

là các hệ sinh thái đặc trưng quan trọng vì chúng có tính ĐDSH và có giá trị bảo tồn cao nhất

- Đa dạng loài:

Việt Nam là một trong những quốc gia có tính ĐDSH cao trên thế giới Theo các số liệu điều tra cơ bản, đến năm 2011, con số thống kê về đa dạng loài tại Việt Nam như sau [8]:

Về thực vật: tổng kết các nghiên cứu, Việt Nam đã ghi nhận 13.766 loài thực vật, trong đó 3.393 loài thực vật bậc thấp, 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch Sau đó, danh lục các loài thực vật Việt Nam, chưa kể các nhóm vi tảo ở nước, các nhà thực vật đã thống kê có tới 16.428 loài thực vật

Về động vật ở cạn: đã thống kê và xác định 10.300 loài động vật trên cạn, bao gồm 307 loài giun tròn (Nematoda), 161 loài giun sán ký sinh ở gia súc, 200 loài giun đất (Oligochaeta), 150 loài ve giáp (Acartia), 113 loài bọ nhảy (Collembola), trên 7.700 loài côn trùng (Insecta), 317 loài bò sát (Reptilia), 167 loài ếch nhái (Amphibia), 840 loài chim (Aves), 312 loài và phân loài thú (Mammalia)

Về vi sinh vật: đã thống kê và xác định được 7.500 loài, trong đó có hơn 2.800 loài gây bệnh cho thực vật, 1.500 loài gây bệnh cho người và gia súc và hơn

700 loài vi sinh vật có lợi

Về sinh vật nước ngọt: đã thống kê và xác định được 1.438 loài vi tảo thuộc

259 chi và 9 ngành; trên 800 loài động vật không xương sống; 1.028 loài cá nước ngọt Trong đó, đáng chú ý là riêng họ cá chép (Cyprinidae) có 79 loài thuộc 32 giống, 1 phân họ được coi là đặc hữu ở Việt Nam với 1 giống, 40 loài và phân loài mới cho khoa học

Trong thành phần động vật không xương sống cỡ lớn, có 10 giống với 52 loài tôm, cua, 4 giống với 50 loài trai, ốc lần đầu tiên được mô tả ở Việt Nam Điều này thể hiện tính đặc hữu rất cao của động vật thủy sinh nước ngọt của Việt Nam

Về sinh vật biển: theo dẫn liệu của chuyên khảo Sinh vật và sinh thái, tập IV trong bộ chuyên khảo Biển Đông (Viện KH&CN Việt Nam, 2009), đã phát hiện được trên 11.000 loài sinh vật sống trong vùng biển Việt Nam Trong đó, có khoảng

Trang 23

6.300 loài động vật đáy; khoảng 2.500 loài cá với trên 100 loài cá kinh tế; 653 loài rong biển; 657 loài động vật nổi; 537 loài thực vật nổi; 94 loài thực vật ngập mặn;

225 loài tôm biển; 14 loài cỏ biển; 15 loài rắn biển; 25 loài thú biển; 5 loài rùa biển (xem Bảng 1.1)

Bảng 1 1 Thành phần loài sinh vật đã biết đƣợc cho đến năm 2011

6 Động vật không xương sống nước ngọt Khoảng 800

7 Động vật không xương sống biển Khoảng 7000

Trang 24

Nguồn: Bộ TN&MT (2009) và,Viện KHCNVN (2009)

Bên cạnh đó, nhiều thông tin về việc phát hiện giống, loài mới ở Việt Nam

gần đây như loài Chuột đá (Laonastes aenigmamus), Chồn bạc má (Melogale

cucphuongensis ), … cho thấy, thành phần khu hệ động, thực vật ở Việt Nam còn

chưa được biết hết

- Đa dạng nguồn gen cây trồng, vật nuôi

Theo đánh giá của Jucovski (1970), Việt Nam là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng của thế giới Việt Nam với 16 nhóm cây trồng khác nhau bao gồm trên 800 loài [8] Theo Báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ, đến năm

2010, Chương trình bảo tồn nguồn gen đã bảo tồn và lưu giữ được hơn 14.000 nguồn gen của trên 200 loài cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây nguyên liệu, cây dược liệu và một số loài cây trồng khác Một bộ phận quan trọng của các giống này là nguồn gen bản địa với nhiều đặc tính quý chỉ có ở Việt Nam

Bảng 1 2 Số lƣợng giống cây trồng đƣợc công nhận đến tháng 7/2011

Trang 26

36 Cacao - 8 giống và 5 cây đầu dòng

Hiện tại, trên 30% nguồn gen đang bảo tồn đã được đánh giá ban đầu về các chỉ tiêu sinh học và nông học; khoảng 5-10% nguồn gen được đánh giá chi tiết và đánh giá di truyền Kết quả, đã tuyển chọn được 30 nguồn gen lúa đặc sản, 5 nguồn gen rau, 3 nguồn gen khoai môn, 2 nguồn gen hoa bản địa Trung bình hàng năm, Trung tâm tài nguyên di truyền thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp khoảng 1.000 lượt vật liệu di truyền và mẫu giống phục vụ chương trình giống, các đề tài nghiên cứu khoa học và phục vụ đào tạo

Quỹ gen vật nuôi và thủy sản đã chọn lọc được một số tính trạng đặc hữu của các giống trâu, bò, dê, cừu, lợn và gia cầm phục vụ chương trình chọn tạo giống vật nuôi, đã sử dụng nguồn gen của 26 loài cá kinh tế để phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt Quỹ gen vi sinh vật đã sử dụng khoảng 25% nguồn gen vi sinh vật phục

vụ sản xuất rượu bia và nước giải khát cùng với các ngành công nghiệp khác

Trang 27

Như vậy, trong thời gian qua, công tác bảo tồn nguồn gen đã thực hiện được các mục tiêu cơ bản là: Cung cấp hàng nghàn lượt vật liệu di truyền cho công tác chọn tạo giống nông nghiệp, thủy sản và dược liệu; Phục hồi được một số nguồn gen bản địa thoát khỏi tình trạng nguy hiểm và bắt đầu khai thác các nguồn gen đặc hữu ở địa phương để tạo ra sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trong nước, phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.cây

1.2.1.2 Giá trị đa dạng sinh học ở Việt Nam

Dịch vụ cung cấp: Ở Việt Nam, khoảng 25 triệu người sống trong hoặc gần rừng và khoảng 20% thu nhập của họ từ lâm sản ngoài gỗ Nghề thủy sản đem lại nguồn thu nhập chính cho khoảng 8 triệu người và một phần thu nhập cho khoảng

12 triệu người

Dịch vụ văn hóa: Các hệ sinh thái có tính ĐDSH cao cung cấp giá trị vô cùng

to lớn cho các ngành giải trí ở Việt Nam với các loại hình du lịch sinh thái đang dần dần phát triển, hứa hẹn đem lại nhiều giá trị kinh tế và góp phần quan trọng vào việc nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của ĐDSH và công tác bảo tồn thiên nhiên

Dịch vụ điều tiết: một loạt những chức năng thiết yếu của hệ sinh thái thường không được định giá trong thị trường truyền thống Các chức năng, dịch vụ này bao gồm: sự điều hòa khí hậu qua sự lưu trữ các bon và kiểm soát lượng mưa, lọc không khí và nước, phân hủy các chất thải trong môi trường, giảm nhẹ những tác hại của thiên tai như lở đất

Dịch vụ hỗ trợ: tuy không làm lợi trực tiếp cho con người nhưng là yếu tố thiết yếu trong các chức năng của hệ sinh thái, do đó, gián tiếp ảnh hưởng đến tất cả các loại dịch vụ Ví dụ như sự hình thành của đất hay quá trình sinh trưởng của thực vật [8, 9, 11]

1.2.1.3 Thành tựu trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học thời gian qua

a Độ che phủ của rừng liên tục tăng

Theo thống kê (Quyết định số 2140/QĐ-BNNTCLN của Bộ Nông nghiệp và

Trang 28

Nam có 13.258.843 ha rừng Trong đó, 10.339.305 ha rừng tự nhiên (chiếm 78%), 2.919.538 ha rừng trồng (chiếm 22%), độ che phủ rừng đạt 39,1%, tăng 0,9% so với năm 2006 (38,2%), tăng 2,4% so với năm 2004 (36,7%)

Theo mục đích sử dụng, rừng được phân chia thành 4 loại như sau: rừng đặc dụng: 1,999 triệu ha, chiếm 15,08%; rừng phòng hộ: 4,833 triệu ha, chiếm 36,45%; rừng sản xuất: 6,288 triệu ha, chiếm 47,43% và r ừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp: 0,138 triệu ha, chiếm 1,04%

Tuy nhiên, chất lượng rừng của một số trạng thái rừng giàu, trung bình, rừng ngập mặn thuộc rừng tự nhiên tiếp tục bị suy giảm Nhờ sự phát triển của rừng, ĐDSH một số vùng bắt đầu phục hồi Trong cơ cấu rừng trồng tỷ lệ các loài cây bản địa đã được tăng lên Nhiều loài cây có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên đã được

phát triển mạnh thông qua các chương trình trồng rừng như Lát hoa (Chukrasia

tabularis), Dó bầu (Aquilaria crassna) [8, 9]

b Mở rộng, phát triển hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên

* Hệ thống các khu bảo tồn trên cạn:

Theo Báo cáo đánh giá hệ thống quy hoạch rừng đặc dụng của Trần Thế Liên (2010) và Dự án rà soát quy hoạch hệ thống RĐD quốc gia (Viện Điều tra quy hoạch rừng, 2007), cả nước hiện có 164 rừng đặc dụng với diện tích 2.198.744 ha (chiếm 7% diện tích cả nước), bao gồm 30 vườn quốc gia, 58 khu dự trữ thiên nhiên, 11 khu bảo tồn loài, 45 khu bảo vệ cảnh quan và 20 khu rừng thực nghiệm nghiên cứu khoa học

Như vậy, so với dẫn liệu trong báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, Chuyên đề ĐDSH năm 2005, 126 khu Bảo tồn thiên nhiên với diện tích khi đó hơn 2,5 triệu ha, chiếm khoảng 7,6% diện tích lãnh thổ thì diện tích rừng đặc dụng hiện nay, sau khi rà soát, đã giảm đi khoảng 0,3 triệu ha Lý do là: Trong quá trình rà soát đã không tính các diện tích đất nông nghiệp, đất thổ cư, mặt nước bao gồm cả nước ngọt và nước biển Tuy nhiên, về quản lý nhà nước, các diện tích rừng này vẫn

do ban quản lý khu bảo tồn quản lý

Trang 29

Một số rừng đặc dụng bị loại ra khỏi hệ thống rừng đặc dụng quốc gia do không còn đáp ứng được với các tiêu chí bảo tồn Năm 2006, nước ta có 6 khu dự trữ sinh quyển thế giới, 2 khu Di sản thiên nhiên được UNESCO công nhận và 4 khu Di sản ASEAN Đến năm 2011, đã có thêm 3 khu Dự trữ sinh quyển thế giới,

đó là: các khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An (được công nhận tháng 9 năm 2007), khu Dự trữ sinh quyến Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau và Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam (được công nhận vào tháng 5 năm 2009) [8, 9]

* Hệ thống các khu bảo tồn vùng nước nội địa:

Theo Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2008, Chính phủ

đã phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020 với

45 khu, bao gồm các khúc sông quan trọng, hồ tự nhiên, hồ chứa nước nhân tạo, đầm, phá, cửa sông, sân chim, khu rừng ngập nước, trảng cỏ ngập nước theo mùa Trong các năm, từ năm 2009 đến năm 2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã triển khai xây dựng quy hoạch chi tiết 5 khu bảo tồn vùng nước nội địa cấp quốc gia là: khu bảo tồn vùng nước nội địa ngã ba sông Đà-Lô-Thao, khu bảo tồn vùng nước nội địa hồ Lắc, khu bảo tồn vùng nước nội địa ven biển Cà Mau, khu bảo tồn vùng nước nội địa cửa sông Hồng và khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Hậu

* Hệ thống các khu bảo tồn biển:

Theo Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển đến năm 2020 có 16 khu với tổng diện tích vùng biển 169.617 ha Hiện đã có 5 khu bảo tồn biển đi vào hoạt động là: Vịnh Nha Trang, Cù Lao Chàm, Núi Chúa, Phú Quốc và Cồn Cỏ [8]

Trong thời gian qua, phương pháp tiếp cận bảo tồn tại chỗ từ bảo tồn loài, quần thể đến sinh cảnh, hệ sinh thái và vùng sinh thái đã được thực hiện Xu hướng

mở rộng không gian bảo tồn thông qua các liên kết bằng hành lang tự nhiên giữa các khu bảo tồn bước đầu được chú trọng Ngoài ra, phương pháp bảo tồn dựa vào cộng đồng cũng được chú trọng và bước đầu phát huy hiệu quả tích cực Có thể thấy các hoạt động xây dựng và phát triển hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên ở khắp

Trang 30

các cảnh quan trên cạn, dưới nước và vùng biển trong thời gian qua đã cho thấy hiệu quả của những chính sách về bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam

c Các hình thức bảo tồn chuyển chỗ bước đầu phát triển

Các hình thức bảo tồn chuyển chỗ ở nước ta bước đầu được phát triển với sự hình thành hệ thống vườn thực vật, bao gồm: vườn Bách thảo, vườn sưu tập thực vật, cây thuốc, cây công nghiệp, cây giống cho trồng rừng ; các vườn thú, bể nuôi sinh vật thủy sinh; trung tâm cứu hộ động vật; những hoạt động bảo tồn nguồn gen (ngân hàng gen) dưới hình thức các kho bảo quản hạt, bảo quản cây vô tính trong ống nghiệm, bảo quản các sản phẩm sinh sản, mô trong kho lạnh, bảo quản cây trên đồng ruộng Tuy nhiên, ở một số các vườn thú và bể nuôi sinh vật thuỷ sinh, đặc biệt các công trình của tư nhân mới thực hiện nuôi nhốt, nuôi làm cảnh mà chưa chú trọng tới việc bảo tồn loài động vật quý hiếm

Tính đến năm 2011, 11 vườn thực vật được đã thành lập, bao gồm: các vườn sưu tập thực vật, cây thuốc, cây công nghiệp, cây giống Các loài được sưu tập trong các vườn này phần lớn là các loài cây bản địa Ngoài ra, nguồn gen của một

số loài cây bản địa quý hiếm (cây ăn quả, cây thuốc ) đang được gieo trồng, bảo tồn ngay trong trang trại của các hộ gia đình (on-farm conservation) [8, 9]

d Phát triển nhân nuôi các loài nguy cấp, quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao

Nhờ có chính sách khuyến khích gây nuôi sinh sản kể cả các loài nguy cấp, quý, hiếm mà một số loài vẫn tồn tại Điển hình là loài hươu sao đã tuyệt chủng ngoài tự nhiên tại Việt Nam từ lâu Một số thành công trong việc gây nuôi sinh sản nhiều loài động vật hoang dã quý hiếm ở các địa phương như: Loài Cá sấu nước

ngọt (Crocodylus siamensis); Trăn đất (Python molurus), Trăn gấm (Python

recticulatus); Rắn hổ mang (Naja naja)

Nhiều loài động vật khác như Lợn rừng (Sus scrofa), Hươu sao (Cervus

nippon), Ba ba (Trionychidac), Rùa (Testudines) và một số loài lưỡng cư, Sâm

Ngọc Linh (Pamax Vietnamensis)

Ngành thủy sản: đến nay, đã lưu giữ được 50 dòng với khoảng 60 giống thủy sản Gần đây nhất là thành công trong nghiên cứu, sinh sản nhân tạo và chủ động

Trang 31

sản xuất nguồn giống cá Anh vũ (Semilabeo obscurus), cá Hô (Catlocarpio

siamensis) Đây là những loài quý hiếm có trong Dach lục đỏ và Sách đỏ Việt Nam

(2007) Năm 2010, Viện Hải dương học Nha Trang đã nghiên cứu bước đầu thành

công sinh sản nhân tạo loài cá Ngựa Thân trắng (Hippocampus kellogi) với kích

thước lớn nhất có thể đạt đến là 35cm Đây là loài cá ngựa quý hiếm, nằm trong Sách đỏ Việt Nam, Danh lục đỏ của IUCN (2007) và phụ lục II của Công ước CITES [8, 9]

1.2.1.4 Những tồn tại, thách thức trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học thời gian qua

a Các hệ sinh thái tự nhiên bị tác động mạnh

Đối với các hệ sinh thái trên cạn, diện tích rừng tự nhiêm có tính ĐDSH cao

đã bị giảm mạnh so với trước đây mà thay vào đó là diện tích rừng trồng với giá trị ĐDSH thấp Rừng nguyên sinh chỉ còn khoảng 0,57 triệu ha phân bố rải rác ở một

số khu vực như Tây nguyên, Tây Bắc Rừng tự nhiên là một trong các môi trường sống chính của các động vật hoang dã, việc mất diện tích rưng tự nhiên đã làm mất diện tích cứ trú của động vật hoang dã, đặc biệt đối với các loài có kích thước lớn

như Hổ (Panthera tigris corbetti), Voi (Elephas maximus) , hoặc loài di chuyển

nhiều như chim, các loài cá di cư Mất nơi cư trú, đồng thời với việc săn bắn và buôn bán động, thực vật hoang dã, số lượng cá thể các loài quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng giảm về số lượng

Đối với hệ sinh thái nước ngọt thì ngày càng suy thoái do việc khai thác quá mức, ảnh hưởng của các dự án phát triển hạ tầng lớn… Điều đó gây mất môi trường sống của nhiều loài thủy sinh và làm suy giảm chức năng sinh thái của đầm phá Các vùng đầm phá bị thay đổi dẫn đến mất chức năng điều tiết nước đã gây nhiễm mặn các con sông làm ảnh hưởng tới đời sống của người dân

Hệ sinh thái biển và ven bờ thì suy thoái nghiêm trọng Nguyên nhân có thể

kể đến là do bị khai thác quá mức, bị đe dọa nặng nề bởi ô nhiễm chất thải, lắng đọng trầm tích và ô nhiễm tràn dầu Môi trường biển bị ô nhiễm nặng bởi chất thải

Trang 32

hoạt Chất lượng trầm tích đáy biển, nơi cư trú của nhiều loài sinh vật đáy, bị ô nhiễm quá mức theo quy định của hầu hết các chuẩn quốc tế

+ Hệ sinh thái Rừng ngập mặn: Theo thống kê, 62% tổng diện tích rừng

ngập mặn trên toàn quốc hiện nay là rừng mới trồng, thuần loại, chất lượng rừng kém cả về kích cỡ, chiều cao cây và đa dạng thành phần loài Những cánh rừng ngập mặn nguyên sinh hầu như không còn Năm 1943, nước ta có hơn 408.500 ha rừng ngập mặn, đến 2006, diện tích rừng ngập mặn chỉ còn 209.741 ha, chủ yếu là rừng mới trồng [8]

+ Hệ sinh thái Rạn san hô: Hiện nay, các rạn san hô chủ yếu đang ở trong

tình trạng xấu Các rạn san hô phân bố ở vùng biển ven bờ đang bị suy giảm nhanh theo thời gian Điều này thể hiện qua mức độ phủ giảm đi một cách đáng kể Theo kết quả nghiên cứu của Viện Hải Dương học, Nha Trang từ năm 1994 đến 2007, độ phủ rạn san hô giảm trong khoảng 2,8 – 29,7 % (trung bình là 10,6 %) So sánh 2 giai đoạn 1994-1997 và 2004-2007 cho thấy, các rạn san hô ở các khu vực giám sát đang diễn biến theo chiều hướng xấu đi, tỷ lệ diện tích rạn san hô trong tình trạng tốt và rất tốt giảm mạnh, trong khi đó tỷ lệ diện tích rạn san hô trong tình trạng xấu

và rất xấu tăng lên đáng kể Sự suy giảm diện tích rạn san hô cùng với sự suy thoái HST rạn san hô dẫn tới suy giảm về ĐDSH các nhóm sinh vật khác sống trong rạn như cá san hô, giáp xác, thân mềm [8,9]

+ Hệ sinh thái thảm cỏ biển: Các thảm cỏ biển phân bố ở độ sâu từ 0 đến 20

m, tập trung nhiều ở ven bờ đảo Phú Quốc và một số cửa sông miền Trung (hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, đầm Thủy Triều) Theo thống kê của nhóm chuyên gia của Viện Tài nguyên và Môi trường biển đến 2009-2010, diện tích thảm cỏ biển ven

bờ Việt Nam là 12.380 ha Cũng như rạn san hô, thảm cỏ biển cũng đang bị mất dần diện tích một phần do tai biến thiên nhiên, phần khác do lấn biển để làm các ao nuôi thủy sản và xây dựng công trình ven biển Theo thống kê chung của cả nước thì hiện nay diện tích các thảm cỏ biển của Việt Nam bị giảm 40-70% [8]

b Số lượng loài nguy cấp, quý, hiếm, bị đe dọa tăng lên

Trang 33

Trong Sách Đỏ Việt Nam 2007, tổng số các loại động - thực vật hoang dã trong thiên nhiên đang bị de dọa hiện nay là 882 loài, tăng 161 loài so với thời điểm năm 1992 Trong Sách Đỏ Việt Nam, phần động vật (1992), mức độ bị đe dọa của các loài chỉ mới dừng lại ở hạng “nguy cấp”, thì đến thời điểm xây dựng Sách đỏ

2007, đã có tới 9 loài động vật được xem đã tuyệt chủng ngoài tự nhiên tại Việt

Nam, cụ thể là: Tê giác 2 sừng (Dicerorhynus sumatrensis), Bò xám (Bos sauveli), Heo vòi (Tapirus indicus), Cầy rái cá (Cynogale lowei), Cá chép gốc (Procypris merus), Cá chình Nhật (Anguilla japonica), Cá lợ thân thấp (Cyprinus

multitaeniata), Hươu sao (Cervus nippon), Cá sấu hoa cà (Crocodylus porosus)

Trong hệ thực vật, loài Lan hài Việt Nam (Paphiopedilum vietnamense) đã tuyệt

chủng ngoài thiên nhiên Số lượng các loài thủy sinh vật, đặc biệt các loài tôm, cá

có giá trị kinh tế bị suy giảm nhanh chóng Số lượng cá thể các loài cá nước ngọt quý hiếm, có giá trị kinh tế, các loài có tập tính di cư bị giảm sút [8]

1.2.2 Công tác bảo tồn đa dạng sinh học của Quảng Ninh

1.2.2.1 Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về đa dạng sinh học Quảng Ninh

Cho đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về ĐDSH của Quảng Ninh như [46]:

- Các công trình nghiên cứu về động vật có xương sống có: nghiên cứu về thú của Lê Hiền Hào (1962), Đào Văn Tiến (1995), Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (2011), nghiên cứu về chim của Trương Văn Lã và nngk (2005); Hoàng Văn Thắng

và cộng sự (2011); về bò sát, lưỡng cư có Nguyễn Quảng Trường và Nguyễn Văn Sáng (2000), ngoài ra còn có nghiên cứu của Hoàng Trung Thành và nngk (2007);

J J Vermenlen và nngk (2003); B Sket và P Trontelj (2003); Huỳnh Thị Kim Hối

và nngk (2009)

Các công trình nghiên cứu về thực vật cạn và cây thuốc có: Nguyễn Tiến Hiệp và nngk (2003); Phùng Văn Phê, Trần Minh Hợi (2007); Nguyễn Thế Cường

và nngk (2007); Dương Đức Huyến và nngk (2007)

Trang 34

Các công trình nghiên cứu về đa dạng sin học nước ngọt có: Nguyễn Thùy Liên và nngk (2007); Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Thành Nam (2007); Mai Đình Yên, Trần Định (1969); Mai Đình Yên (2006)

- Các công trình nghiên cứ về đa dạng sinh học ven biển và biển có:

+ Nghiên cứu về rong biển, cỏ biển, rừng ngập mặn của Trần Thái Tuấn (2010); Mai Sĩ Tuấn và ctv (2010); Nguyễn Quốc Trường (2010); Nguyễn Văn Tiến

và nngk (2008); Phan Hồng Dũng (2003); Nguyễn Văn Tiến (1998); Đỗ Thị Thư (1966); Phạm Khánh Linh, Đỗ Thị Xuyên (2009)

+ Nghiên cứu về động vật không xuống sống: Lương Văn Kẻn và nngk (2003); Đỗ Công Thung và nngk (2003); Nguyễn Văn Chung và nngk (1980); Lăng Văn Kẻn, Nguỹen Duy Đạt (1994); Lăng Văn Kẻn (1998); Trần Hữu Doanh, Nguyễn Thị Bích (1966); Trần Hữu Doanh, Nguyễn Như Tùng (1966); Nguyễn Khắc Đỗ (1966); Hồ Thu Cúc (1966); Nguyễn Xuân Dục (1990); Nguyễn Quốc Khánh và nngk (2009); Nguyễn Thị Xuân Phương và nngk (2009); Nguyễn Hoài Nam và nngk (2008); Đỗ Văn Nhượng (2004)

+ Các nghiên cứu về các và động vật có xương sống có: Nguyễn Hữu Dực (2010); Phạm Trọng Ảnh, Nguyễn Xuân Đặng (2001); Phạm Trọng Ảnh, Nguyễn Xuân Đặng (2001); J Pellegrin (1905) ; A Gruvel (1925)

- Các nghiên cứu về đa dạng hệ sinh thái có thể kể đến là A Gruvel (1925) ; Mai Đình Yên (1994) ; Đỗ Công Thung (2004)

Mặc dù có rất nhiều các công trình nghiên cứu về ĐDSH tại Quảng Ninh nhưng phần lớn các công trình này mới chỉ dừng lại ở mức độ khu hệ và đặc điểm thành phần, phân bố của ĐDSH ở Quảng Ninh Các nghiên cứu về đặc điểm đa dạng sinh thái, sinh học trong mối liên hệ hữu cơ với môi trường và công tác quản

lý, bảo tồn còn hạn chế Một trong số những kết quả nghiên cứu có thể nói là tổng hợp nhất là của Hoàng Văn Thắng và cộng sự (2012) về đánh giá hiện trạng ĐDSH

và xây dựng kế hoạch hành động ĐDSH tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020

1.2.2.2 Công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 35

Các điều tra , nghiên cứu về ĐDSH và tài nguyên sinh vật trên đi ̣a bàn tỉnh đều cho thấy tài nguyên sinh vâ ̣ t của tỉnh Quảng Ninh là rất phong phú , song tất cả các dạng ĐDSH ở đây gồm : đa dạng về loài , đa dạng về hệ sinh thái /cảnh quan, đa dạng về nguồn gen di truyền đều đang bị suy thoái , bất chấp những nỗ lực của các cấp chính quyền và các tổ chức khác nhau

Bảng 1 3 Biến động một số loại rừng chủ yếu giai đoạn 2000 – 2010

(Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng

Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, 2012)

Bảng 1 4 Ƣớc tính sự biến thiên diện tích thảm cỏ biển

tại một số vùng từ năm 2000 - 2008

Trang 36

Nguyên nhân của sự suy thoái cũng giống như ở các tỉnh khác ở trong nước

Đó là :

 Khai thác quá mức, khai thác hủy diệt ;

 Chuyển đổi sử dụng đất đai, diện tích rừng, các hệ sinh thái tự nhiên bị thu hẹp nhanh ;

 Ô nhiễm môi trường các loại ;

 Nhập bừa bãi các loài ngoại lai xâm hại

Các hoạt động về bảo vệ ĐDSH ở tỉnh Quảng Ninh tuy đã có nhưng phải đánh giá là chưa tốt Các Vườn quốc gia Bái Tử Long, khu Bảo tồn thiên nhiên Kỳ Thượng, rừng quốc gia Yên Tử, khu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long… đang xuống cấp nhanh do công tác quản lý yếu, luôn luôn bị các dự án phát triển kinh tế - xã hội xâm phạm (Khai thác tài nguyên, du lịch, giao thông, phát triển đô thị…) Các loài quí hiếm có trong Sách Đỏ đang có mặt ở Quảng Ninh đã mất dần

Nguồn: Nguyễn Huy Yết, 2011

Hình 1 1 Diễn biến phạm vi phân bố của rạn san hô tại Vịnh Hạ Long - Cát

Bà từ năm 1995 đến năm 2011

Trang 37

Tất cả các điều tra đã trình bày ở trên đòi hỏi tỉnh Quảng Ninh phải tăng cường các hoạt động về Bảo tồn ĐDSH

1.2.2.3 Những vấn đề cần giải quyết trong bảo tồn đa dạng sinh học Quảng Ninh

và định hướng nghiên cứu luận văn

Trước những thách thức to lớn trong công tác bảo tồn đa dạng do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội tác động đến, nhất là đối với Việt Nam nói chung và tinh Quảng Ninh nói riêng do việc phát triển vẫn phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cần có những nghiên cứu một cách tổng quát về công tác bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh để xây dựng được các giải pháp

để tăng cường công tác bảo tồn ĐDSH, đảm bảo phát triển và bảo tồn

Bảo tồn ĐDSH dựa vào cộng đồng, dựa trên nguyên tắc chia sẻ lợi ích trong việc bảo tồn là xu thế tương lai để phát triển bền vững

Vì vậy để đánh giá tổng quát và đề xuất các giải pháp bảo tồn tỉnh Quảng Ninh, đề tài luận văn sẽ tập trung vào tổng hợp, phân tích các tài liệu dự án, báo cáo, số liệu thu thập được để đánh giá về công tác bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh

và phân tích kết quả phiếu điều tra thu thập được để đánh giá nhận thức, kiến thức của nhân dân về bảo tồn ĐDSH cũng như việc tiếp cận, phổ biến các thông tin, hoạt động bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh của người dân, ý thức của nhân dân trong việc tham gia bảo tồn ĐDSH Đối tượng thực hiện khảo sát sẽ tập trung vào những người đã có kinh nghiệm đi làm và có độ tuổi từ 23 – 55 tuổi

Trang 38

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ sinh thái, loài và nguồn gen; Công tác bảo tồn ĐDSH Quảng Ninh

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013 Trong quá trình nghiên cứu, các số liệu cập nhật được cố gắng thực hiện sát với thời gian nghiên cứu, nhằm đưa ra những số liệu gần nhất (giai đoạn 2010 – 2012), sát nhất để đưa ra được định hướng sát thực cho việc đề xuất các giải pháp

2.1.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm:

- Tổng quan các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến ĐDSH tỉnh Quảng Ninh;

- Tổng quan hiện trạng đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh

- Nhận diện và xác định được các nguyên nhân gây suy thoái và đe dọa đối với ĐDSH tỉnh Quảng Ninh (gián tiếp, trực tiếp);

- Đánh giá công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh (cơ cấu tổ chức, các biện pháp, chính sách quản lý Nhà nước về ĐDSH);

- Đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh

2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp luận

Đề tài sử dụng các phương pháp tiếp cận: tiếp cận hệ sinh thái, tiếp cận quản

lý tài nguyên dựa vào cộng đồng và Mô hình DPSIR để thực hiện nghiên cứu các

vấn đề liên quan đến đề tài luận văn

2.2.1.1 Phương pháp Tiếp cận hệ sinh thái

Trang 39

Phương pháp tiếp cận hệ sinh thái là một chiến lược quản lý đất, nước và

nguồn tài nguyên sinh học nhằm thúc đẩy bảo tồn và sử dụng bền vững, hợp lý những nguồi tài nguyên đó

Phương pháp này được thông qua tại Hội nghị Các bên tham gia lần thứ 5 của Công ước đa dạng sinh học được tổ chức tại Nairobi, Kenya tháng 5 năm 2010 Tiếp cận hệ sinh thái đặt con người và phương thức sử dụng tài nguyên là trọng tâm của khuôn khổ ra quyết định Bởi vậy, trên nhiều khía cạnh, phương pháp này tạo

ra động lực thúc đẩy các nỗ lực lồng ghép việc quản lý ĐDSH vào các hoạt động phát triển và ra quyết định

Phương pháp tiếp cận này có những điểm nổi bật sau [33]:

- Được xây dựng để cân đối ba mục tiêu của CBD là bảo tồn, sử dụng bền vững và chia sẻ lợi ích một cách công bằng nguồn tài nguyên sinh vật;

- Đặt con người vào vị trí trọng tâm của vấn đề quản lý đa dạng sinh học;

- Mở rộng quản lý đa dạng sinh học vượt ra ngoài khu vực bảo vệ và công nhận rằng làm như vậy rất quan trọng đối với việc phổ biến các mục tiêu CBD;

- Đáp ứng được các mối quan tâm của các ban, ngành ở phạm vi rộng nhất Tiếp cận hệ sinh thái bao gồm 12 nguyên lý cơ bản [33]:

1 Những mục tiêu của quản lý đất, nước và môi trường sống là một vấn đề của sự lựa chọn xã hội

2 Quản lý nên được phân cấp đến cấp quản lý phù hợp nhất và thấp nhất

3 Các nhà quản lý hệ sinh thái nên xem xét những ảnh hưởng (thực tế hoặc tiềm năng) của các hoạt động họ thực hiện tới những hệ sinh thái lân cận và các hệ sinh thái khác

4 Nhận thức rõ những lợi ích có thể đạt được từ quản lý, đó là sự cần thiết thường xuyên để hiểu được và quản lý hệ sinh thái trong một bối cảnh kinh tế

5 Việc bảo tồn cấu trúc và chức năng hệ sinh thái, để duy trì dịch vụ hệ sinh thái nên được xem là một mục tiêu ưu tiên của tiếp cận hệ sinh thái

6 Hệ sinh thái nên được quản lý trong phạm vi chức năng của nó

Trang 40

7 Tiếp cận hệ sinh thái nên được thực hiện trong một phạm vi không gian và thời gian phù hợp

8 Mục tiêu của quản lý hệ sinh thái nên được thiết lập cho dài hạn

9 Quản lý phải nhận ra sự thay đổi là không thể tránh khỏi

10 Tiếp cận hệ sinh thái nên tìm kiếm sự cân bằng thích hợp với sự hòa nhập của việc bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học

11 Tiếp cận hệ sinh thái nên xem xét tất cả các dạng thông tin có liên quan, bao gồm những kiến thức khoa học, kiến thức bản địa, sự đổi mới và thực tiễn

12 Tiếp cận hệ sinh thái nên thu hút sự tham gia của tất cả các bên có liên quan của một xã hội và những kiến thức khoa học

Gill Shepherd đã đưa ra 5 bước thực hiện nhằm áp dụng tiếp cận hệ sinh thái vào thực tiễn một cách hiệu quả [33]

Bước A: Xác định các bên tham gia chính, định ranh giới hệ sinh thái và xây dựng mối liên hệ giữa chúng

Bước B: Mô tả đặc trưng cấu trúc, chức năng của hệ sinh thái và xây dựng cơ chế quản lý, quan trắc hệ sinh thái

Bước C: Xác định những vấn đề kinh tế quan trọng ảnh hưởng đến hệ sinh thái và các thành phần của nó

Bước D: Chỉ ra những ảnh hưởng có thể có của hệ sinh thái mục tiêu đối với các hệ sinh thái lân cận

Bước E: Đưa ra các mục tiêu dài hạn và những cách thực hiện mềm dẻo nhằm đạt được các muc tiêu đó

2.2.1.2 Tiếp cận quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng

Quản lý thiên nhiên dựa vào cộng đồng là chiến lược toàn diện nhằm xác định những vấn đề mang tính nhiều mặt ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường thông qua sự tham gia tích cực và có ý nghĩa của cộng đồng địa phương [14]

“Dựa vào cộng đồng” là một nguyên tắc mà người sử dụng tài nguyên cũng đồng thời là người quản lý tài nguyên đó Điều này giúp phân biệt nó với các chiến

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Công nghệ Đan Mạch (2012); Quan điểm toàn cầu về đa dạng sinh học; tài liệu hội thảo, Hà Nội, 20tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm toàn cầu về đa dạng sinh học
3. Ban thư ký Công ước Đa dạng sinh học (2010), Báo cáo triển vọng Đa dạng sinh học toàn cầu lần thứ ba, Montréal, 94 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo triển vọng Đa dạng sinh học toàn cầu lần thứ ba
Tác giả: Ban thư ký Công ước Đa dạng sinh học
Năm: 2010
4. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (2001), Chương trình nâng cao nhận thức đa dạng sinh học giai đoạn 2001-2010, 78tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình nâng cao nhận thức đa dạng sinh học giai đoạn 2001-2010
Tác giả: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Năm: 2001
5. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (2002), Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học, Tài liệu trích dịch nhân Ngày Đa dạng sinh học thế giới 22/5/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học
Tác giả: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Năm: 2002
6. Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường (1996), Tài liệu hội thảo: Khai thác tổng hợp và sử dụng hợp lý tài nguyên dải ven biển bắc bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác tổng hợp và sử dụng hợp lý tài nguyên dải ven biển bắc bộ
Tác giả: Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường
Năm: 1996
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường, UNEP (2010); Nhiều loài - một hành tinh - lai chúng ta, tài liệu hưởng ứng ngày Môi trường thế giới, Hà Nội, 64 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều loài - một hành tinh - lai chúng ta
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo Quốc gia về Đa dạng sinh học, Báo cáo, Hà Nội, 110 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quốc gia về Đa dạng sinh học
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (dự thảo số 5), Hà Nội, 118 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (dự thảo số 5)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2003), Vận dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong việc thực thi công ước Đa dạng sinh học, Tài liệu dịch, Hà Nội, 84 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong việc thực thi công ước Đa dạng sinh học
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2003
11. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Những kiến thức cơ bản về đa dạng sinh học, tài liệu tham khảo, Hà Nội, 50tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức cơ bản về đa dạng sinh học
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
12. Nguyễn Văn Công (2013), “Một mô hình kinh tế từ cây dược liệu”, Bản tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một mô hình kinh tế từ cây dược liệu
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Năm: 2013
13. Chi cục kiểm lâm Quảng Ninh (2003), Đề án: Sử dụng môi trường rừng đặc dụng để phát triển du lịch sinh thái và giáo dục môi trường tại vườn quốc gia Bái Tử Long, Vân Đồn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng môi trường rừng đặc dụng để phát triển du lịch sinh thái và giáo dục môi trường tại vườn quốc gia Bái Tử Long
Tác giả: Chi cục kiểm lâm Quảng Ninh
Năm: 2003
14. Cục Bảo vệ môi trường (2006), Cộng đồng tham gia Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, Kỷ yếu hội thảo, Hà Nội, 128 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng tham gia Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học
Tác giả: Cục Bảo vệ môi trường
Năm: 2006
15. Cục bảo vệ môi trường (2005), Tài liệu giới thiệu, hướng dẫn xây dựng mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường, Hà Nội, 71tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn xây dựng mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường
Tác giả: Cục bảo vệ môi trường
Năm: 2005
16. Cục bảo vệ môi trường, Viện kinh tế sinh thái (2006), Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài cây gỗ quý hiếm của Việt Nam, Hà Nội, 60tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài cây gỗ quý hiếm của Việt Nam
Tác giả: Cục bảo vệ môi trường, Viện kinh tế sinh thái
Năm: 2006
17. Cục bảo vệ môi trường, Trung tâm nâng cao nhận thức cộng đồng (2007), Cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triển môi trường biển Việt Nam, Hà Nội, 109 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triển môi trường biển Việt Nam
Tác giả: Cục bảo vệ môi trường, Trung tâm nâng cao nhận thức cộng đồng
Năm: 2007
18. Cục thống kê Quảng Ninh (2012), Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2011, Hà Nội, 155 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2011
Tác giả: Cục thống kê Quảng Ninh
Năm: 2012
19. Việt Dũng (2013), “Hợp tác xã nông trang Quảng La – Bước tiến mới với nấm linh chi”, Báo nông thôn ngày nay số 28, tr. 70 – 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác xã nông trang Quảng La – Bước tiến mới với nấm linh chi
Tác giả: Việt Dũng
Năm: 2013
22. Trương Quang Học, Võ Quý (2008), Bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý các khu bảo tồn, tài liệu giảng dạy, Hà Nội, 105tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý các khu bảo tồn
Tác giả: Trương Quang Học, Võ Quý
Năm: 2008
25. IUCN (2006), Đường dài tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích ở Việt Nam, 20tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường dài tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích ở Việt Nam
Tác giả: IUCN
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm