Về quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính N/D 1.3 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính là một quy luật kết cấu cơ bản của lâm phần và đã được nhiều nhà lâm học nghiên cứu từ
Trang 1ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA LÂM HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ SINH TRƯỞNG CỦA
LOÀI BẠCH ĐÀN MÔ DÒNG U6 (Eucalyptus urophylla) CẤP TUỔI 7
TẠI HẠT KIỂM LÂM HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC
Hà Nội, 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là một nội dung quan trọng để đánh giá kết quả của sinh viên sau thời gian học tập tại trường, nhằm gắn liền lý thuyết với thực hành, đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu khoa học Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Nhà trường, khoa Lâm học trường Đại học Lâm nghiệp, tôi tiến hành
thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và
sinh trưởng của loài Bạch đàn mô dòng U6 (Eucalyptus urophylla) cấp tuổi 7 tại hạt kiểm lâm huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc” Trong quá trình thực hiện
khóa luận, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm học, đặc biệt là
sự chỉ bảo tận tình và chu đáo của thầy giáo TS Phạm Thế Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Hạt kiểm lâm huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Trong quá trình thực hiện khóa luận mặc dù bản thân đã nỗ lực cố gắng hết sức, xong do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tế, do trình độ bản thân và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu từ các thầy cô giáo cùng các bạn để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2018 Sinh viên
Vũ Anh Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Trên thế giới 2
1.1.1 Về quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D1.3) 2
1.1.2 Về quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/H) 3
1.1.3 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính thân cây (H/D1.3) 3
1.1.4 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực (D t /D 1.3 ) 5
1.2 Ở Việt Nam 5
1.2.1 Về phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D1.3) 5
1.2.2 Về phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H) 6
1.2.3 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính 6
1.2.4 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực (DT /D1.3) 7
PHẦN 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 8
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 8
2.2 Nội dung nghiên cứu 8
2.2.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng trồng bạch đàn mô dòng U6 8
2.2.2 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng bạch đàn mô dòng U6 8
2.2.3 Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu sinh trưởng của loài bạch đàn mô dòng U6 8
2.3 Phương pháp nghiên cứu 8
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 8
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17
Trang 43.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 17
3.1.1 Vị trí địa lý 17
3.1.2 Địa hình địa mạo 17
3.1.3 Khí hậu, thủy văn 17
3.2.2 Kinh tế 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng trồng bạch đàn mô dòng U6 22
4.1.1 Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính N/D 1.3 22
4.1.2 Xác định được quy luật phân bố số cây theo chiều cao N/H vn. 26
4.2 Đánh giá được một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng bạch đàn mô dòng U6 28
4.2.1 Đánh giá sinh trưởng đường kính ngang ngực D 1.3 29
4.2.2 Đánh giá sinh trưởng của chiều cao vút ngọn H vn 30
4.2.3 Đánh giá sinh trưởng của đường kính tán D t 31
4.3 Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu sinh trưởng của loài bạch đàn mô dòng U6 33
4.3.1 Nghiên cứu mối quan hê giữa đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn (D 1.3 - H vn ) 33
4.3.2 Nghiên cứu mối quan hệ giữa đường kính nganh ngực và đường kính tán (D 1.3 - D t ) 37
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng phân bố dân cư xã Quang Yên 19
Bảng 3.2: Hiện trạng kinh tế xã Quang Yên năm 2015 20
Biểu 4.1: Kết quả mô hình hóa quy luật phân bố N/D1.3 23
Biểu 4.2 Kết quả mô hình hóa quy luật phân bố N/Hvn 26
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng về D1.3 29
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng về Hvn 30
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng về Dt 31
Bảng 4.5: Kết quả đánh giá tương quan Hvn/D1.3 34
Bảng 4.6: Kết quả đánh giá tương quan Dt/D1.3 37
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ lập ô tiêu chuẩn 9
Hình 4.1: Biểu đồ phân bố N/D1.3 25
Hình 4.2: Biểu đồ phân bố chiều cao N/Hvn………27
Hình 4.3: Biểu đồ tương quan Hvn và D1.3 36
Hình 4.4: Biểu đồ tương quan Dt và D1.3 39
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên quý giá của trái đất, rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cục kỳ quan trọng Rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxi và các nguyên
tố cơ bản trên hành tinh, duy trì ổn định màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán ngăn chặn sói mòn đất, làm giảm nhẹ đi sức tàn phá khốc liệt của thiên tai, bảo tồn nguồn nước và bảo toàn mức ô nhiễm không khí Tuy nhiên có một số nguyên nhân làm cho rừng càng ngày càng thu hẹp
Bảo vệ môi trường đã và đang trở thành vấn đề cấp bách của toàn nhân loại Trong các yếu tố môi trường rừng là yếu tố quan trọng hàng đầu, mà rừng luôn gắn liền với vùng nông thôn rộng lớn của quốc gia Do nhận thức chưa đầy
đủ về rừng và sức ép về gia tăng dân số, nhu cầu phát triển công nghiệp của con người đã và đang lợi dụng rừng vượt quá giới hạn cho phép, ảnh hưởng sâu sắc tới môi trường sống trên trái đất Vấn đề quản lý tài nguyên rừng đang được rất nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển và các tổ chức quốc tế hết sức quan tâm, giải quyết thông qua rất nhiều các giải pháp đồng bộ
Nguyên nhân dẫn đến giảm sút diện tích rừng là do công tác quản lý rừng
từ trước tới nay vẫn còn nhiều bất cập và lỏng lẻo, các chương trình trong từng thời kỳ còn mang tính phong trào, việc quy hoạch, lập kế hoạch, xác định các biện pháp quản lý, sử dụng chức năng tài nguyên rừng ít xem xét đến tiềm năng
và khả năng đáp ứng của tài nguyên rừng đối với nhu cầu của kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh môi trường
Xuất phát từ góc độ thân thiết với môi trường và góp phần vào công tác quản lý rừng bạch đàn mô dòng U6 ở hạt kiểm lâm huyện Sông lô tỉnh Vĩnh
Phúc tôi đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và
sinh trưởng của loài Bạch đàn mô dòng U6 (Eucalyptus urophylla) cấp tuổi 7 tại hạt kiểm lâm huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”
Trang 9PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Về quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )
Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính là một quy luật kết cấu cơ bản của lâm phần và đã được nhiều nhà lâm học nghiên cứu từ những năm đầu của thế kỷ 20 Để nghiên cứu mô tả quy luật này, hầu hết các tác giả đã dùng phương pháp giải tích, tìm các phương trình toán học dưới dạng nhiều phân bố xác suất khác nhau Phải kể đến các công trình như sau:
Meyer (1952), đã mô tả phân bố N/D1.3 bằng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục và được gọi là phương trình Meyer hay gọi là hàm Meyer
Richards P.W (1968) trong cuốn “Rừng mưa nhiệt đới” cũng đề cập đến phân bố số cây theo cấp đường kính, Ông coi dạng phân bố là một dạng đặc trưng của rừng tự nhiên Rollet (1985) đã xác lập phương trình hồi quy số cây theo đường kính
Tiếp đó nhiều tác giả dùng phương pháp giải tích để tìm phương trình của đường cong phân bố Bally (1973) sử dụng hàm Weibull, Schiffel (theo Phạm Ngọc Giao, 1995) biểu thị đường cong cộng dồn phần trăm số cây bằng đa thức bậc ba Prođan.M và Patatscase (1964), Bill và Kem k.A (1964) đã tiếp cận phân
bố này bằng phương trình logarit chính thái Diatchenko Z.N (theo Phạm Ngọc Giao, 1995) sử dụng phân bố Gamma biểu thị phân bố số cây theo đường kính lâm phần Thông ôn đới Đặc biệt, để tăng tính mềm dẻo, một số tác giả hay dùng các hàm khác như Loetsch (1973) (theo Phạm Ngọc Giao, 1995) dùng hàm Beta để nắm phân bố thực nghiệm, J.L.F Batista và H.T.Z Docouto (1992) trong khi nghiên cứu 19 ô tiêu chuẩn với 60 loài của rừng nhiệt đới ở Maranhoo-Brazin đã dùng hàm Weibull mô phỏng phân bố N/D1.3 Nhiều tác giả khác dùng hàm Hepesbol, hàm Poisson, hàm Logarit chuẩn, hàm Pearson
Nhìn chung các công trình nghiên cứu về dạng phân bố đem lại kết quả toàn diện và đa dạng nhất về quy luật kết cấu đường kính lâm phần rừng
Trang 101.1.2 Về quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/H)
Phần lớn các tác giả khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng đứng đã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao Phương pháp nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thước khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Các phẫu đồ mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng từ đó rút ra các nhận xét và
đề xuất ứng dụng thực tế Phương pháp này được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng như: P.W.Richards (1952), Rollet (1979), Meyer (1952), đáng chú ý là công trình nghiên cứu của Richards P.W (1968) trong cuốn “Rừng mưa nhiệt đới”
1.1.3 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính thân cây (H/D 1.3 )
Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi
cỡ kính cho trước luôn tăng theo tuổi đó là kết quả tự nhiên của sự sinh trưởng Trong mỗi cỡ kính xác định, ở các tuổi khác nhau, cây rừng thuộc cấp sinh truởng khác nhau, cấp sinh trưởng giảm khi tuổi các lâm phần tăng lên, dẫn đến
tỷ lệ H/D tăng theo tuổi Từ đó đường cong quan hệ giữa H và D có thể thay đổi dạng và luôn dịch chuyển về phía trên khi tuổi lâm phần tăng lên
Rollet (1971), đã mô tả mối quan hệ giữa chiều cao với đường kính bằng hàm hồi quy, phân bố đường kính bằng các dạng phân bố xác suất Nhiều tác giả
đã sử dụng hàm Weibull để mô hình hóa cấu trúc đường kính loài Thông theo
mô hình của Schumarcher
Tiourin, A.V (1972) (theo Phạm Ngọc Giao, 1995) [3] đã phát hiện hiện tượng này khi ông xác lập đường cong chiều cao cho các cấp tuổi khác nhau
Curtis.R.O (1967) đã mô phỏng quan hệ chiều cao (H) với đường kính (D) và tuổi (A) theo dạng phương trình:
A d
b A
b d b d Logh
Trang 11quả cho thấy, khi dãy phân hoá thành các cấp chiều cao, thì mối quan hệ này không cần xét đến cấp đất hay cấp tuổi Vì những nhân tố này đã được phản ánh trong kích thước của cây, nghĩa là đường kính và chiều cao trong quan hệ đã bao hàm tác động của hoàn cảnh và tuổi
Nhiều tác giả dùng phương pháp giải tích toán học tìm ra những phương trình: Naslund.M (1929), Assmarr.E (1936), Hohenadl.W (1936), Michailov.F (1934,1952), Prodan.M (1944), Krenn.K (1946), Meyer.H.A (1952)… dùng phương pháp giải tích toán học và đề nghị sử dụng các dạng phương trình dưới đây để mô tả quan hệ H/D
2 2
b a
3 3
2 2
b a
2
2 3
.
1
d b a
d H
a
H log (1.5)
d b
d b a
H 1 2 log (1.6)
b
d k
Như vậy, biểu thị sự tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây
có thể sử dụng nhiều dạng phương trình Việc sử dụng phương trình nào cho thích hợp nhất cho từng đối tượng thì chưa được nghiên cứu đầy đủ Nói chung,
để biểu đường cong chiều cao thì mỗi dạng cây trồng sử dụng một dạng phương trình thích hợp, dạng phương trình thường được sử dụng là dạng phương trình Parabol và phương trình logarit
Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung và đặc điểm rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, đã có nhiều công trình nghiên cứu đạt hiệu quả cao trong kinh doanh rừng
Trang 121.1.4 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực (D t /D 1.3 )
Đường kính tán là chỉ tiêu thể hiện sức sống và khả năng sinh trưởng của cây rừng nên nó có quan hệ mật thiết tới đường kính ngang ngực Điều đó đã được các nhà khoa học như: Itvessalo, Zieger, Willingham… nghiên cứu và khẳng định Mối liên hệ này được biểu hiện ở nhiều dạng phương trình khác nhau nhưng phổ biến nhất là dạng phương trình đường thẳng:
DT = a + b.D1.3
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Về phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )
Tác giả Đồng Sĩ Hiền (1974) đã chọn hàm Pearson với 7 họ đường cong khác nhau để biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường kính rừng tự nhiên Nguyễn Hải Tuất (1975, 1982, 1990) sử dụng hàm Mayer và hàm phân bố khoảng cách biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh Nguyễn Văn Trương (1983) sử dụng phân bố Poisson nghiên cứu mô phỏng quy luật cấu trúc đường kính thân cây rừng cho đối tượng rừng hỗn giao khác tuổi
Nghiên cứu của Vũ Văn Nhâm (1988) và Vũ Tiến Hinh (1990) cho thấy,
có thể dùng phân bố Weibull với hai tham số để biểu thị phân bố N/D cho những lâm phần thuần loài, đều tuổi như Thông đuôi ngựa, Mỡ, Bồ đề,
Phạm Ngọc Giao (1995) khi nghiên cứu quy luật N/D cho Thông đuôi ngựa vùng Đông Bắc đã chứng minh tính thiết ứng của hàm Weibull và xây dựng mô hình cấu trúc đường kính cho lâm phần Thông đuôi ngựa
Lê Sáu (1996) đã dùng phân bố weibull để mô phỏng cho hầu hết các phân bố thực nghiệm như phân bố N/D1.3 ở các ô tiêu chuẩn cho kết quả tốt
Nguyễn Ngọc Lung (1999) đã thử nghiệm 3 hàm phân bố: Poisson, Charlier, Weibull khi nghiên cứu số cây theo cỡ đường kính cho rừng Thông ba
lá ở Việt Nam đã rút ra kết luận: Hàm Charlier là hàm phù hợp nhất và có cách tính toán đơn giản
Trang 131.2.2 Về phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H)
Kết quả nghiên cứu của tác giả Đồng Sỹ Hiển (1974) cho thấy, phân bố số cây theo chiều cao (N/H) ở các lâm phần tự nhiên hay trong từng loài cây thường có nhiều đỉnh, phản ánh kết cấu phức tạp của rừng chặt chọn Thái Văn Trừng (1978) trong nghiên cứu của mình đã đưa ra kết quả nghiên cứu cấu trúc của tầng cây gỗ rừng loại IV
Bảo Huy (1993), Đào Công Khanh (1996), Lê Sáu (1996), Trần Cẩm Tú (1999) đã nghiên cứu phân bố N/H để tìm tầng tích tụ tán cây Các tác giả đã đi đến nhận xét chung là phân bố N/H có dạng một đỉnh, nhiều đỉnh phụ răng cưa
và mô tả thích hợp bằng hàm Weibull
1.2.3 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính
Đã có rất nhiều tác giả đề cập mối quan hệ tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực, tiêu biểu có các công trình nghiên cứu sau:
Đồng Sỹ Hiền (1974) đã sử dụng phương trình logarit hai chiều hoặc hàm
mũ để mô tả H/D đồng thời cho thấy khả năng sử dụng một phương trình chung cho cả nhóm loài cây có tương quan H/D thuần nhất với nhau
Vũ Đình Phương (1975, 1987) cho rằng có thể lập biểu cấp chiều cao lâm phần Bồ đề tự nhiên từ phương trình Parabol bậc 2 mà không cần phân biệt cấp đất và tuổi
Phạm Ngọc Giao (1995) sử dụng phương trình logarit một chiều để mô tả quan hệ H/D của các lâm phần Thông đuôi ngựa
Trang 14Kết quả là phương trình dạng: Logh = a + b*logd1.3 đã được chọn để mô
tả tương quan H/D cho từng loài ưu thế: Bằng lăng, Cẩm xe, Kháo và Chiêu liêu
Lê Sáu (1996) sử dụng hàm Weibull mô phỏng phân bố đường kính và chiều cao cho rừng tự nhiên ở Kon Hà Nừng Trần Cẩm Tú (1999) thử nghiệm hàm Weibull, Meyer và hàm khoảng cách, cuối cùng tác giả chọn hàm khoảng cách để mô phỏng, vì hàm này khi kiểm tra cho tỷ lệ chấp nhận cao nhất
Nguyễn Thị Hải Yến (2002) nghiên cứu các lâm phần Cao su ở các tuổi khác nhau, đã thử nghiệm ba dạng phương trình:
1.2.4 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực (D T /D 1.3 )
Phạm Ngọc Giao (1995) đã xây dựng mô hình động thái tương quan giữa
Dt và D1.3 để xác lập phương trình DT=a + b*D1.3, tại một thời điểm nào đấy với
tham số b của phương trình là một hàm của chiều cao tầng trội với lâm phần
Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc
Vũ Đình Phương (1985) (theo Nguyễn Trọng Bình, Phùng Nhuệ Giang, 2003), đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực tồn tại ở dạng phương trình đường thẳng Tác giả đã thiết lập phương trình DT/D1.3 cho một số loài cây lá rộng như: Ràng ràng, Lim xanh, Vạng trứng, Chò chỉ ở lâm phần hỗn giao khác tuổi phục vụ công tác điều chế rừng
Ngoài ra cũng có rất nhiều tác giả đề cập tới quy luật này như: Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi, Nguyễn Ngọc Lung…
Trang 15PHẦN 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Sử dụng phần mềm SPSS đánh giá được đặc điểm cấu trúc và tình hình sinh trưởng của rừng trồng bạch đàn mô U6 góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc đánh giá sinh trưởng, phát triển của cây bạch đàn mô U6 tại địa phương
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu được cấu trúc rừng trồng bạch đàn mô U6 tại khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu được các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng bạch đàn mô U6 tại khu vực nghiên cứu
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng trồng bạch đàn mô dòng U6
- Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính N/D1.3
- Quy luật phân bố số cây theo chiều cao N/Hvn.
2.2.2 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng bạch đàn mô dòng U6
- Nghiên cứu sinh trưởng đường kính ngang ngực D1.3
- Nghiên cứu sinh trưởng của chiều cao vút ngọn Hvn
- Nghiên cứu sinh trưởng của đường kính tán Dt
2.2.3 Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu sinh trưởng của loài bạch đàn mô dòng U6
- Nghiên cứu mối quan hê giữa đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn ( D1.3 - Hvn)
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa đường kính ngang ngực và đường kính tán (D1.3 - Dt)
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 16* Bước 1: Điều tra sơ bộ nắm bắt được những thông tin cập nhập về đối tượng nghiên cứu để kịp thời bổ sung những thông số kỹ thuật cần lựa chọn ở
phần chuẩn bị
* Bước 2: Điều tra các lô rừng
- Trên các lô điều tra lập các ô tiêu chuẩn (OTC): ta tiến hành lập 25 OTC, mỗi ô tiêu chuẩn có diện tích 1000 m2 dạng hình chữ nhật (25m x 40m) OTC được bố trí một cách ngẫu nhiên chân, sườn, đỉnh để đảm bảo tính đại diện cho lâm phần
Hình 2.1 Sơ đồ lập ô tiêu chuẩn
- Điều tra ô tiêu chuẩn: mô tả tình hình sinh thái trên ô mẫu, đánh số ô, vị trí ô, tình hình thực bì, đất đai, độ cao, độ dốc, hướng phơi, đá mẹ, tuổi cây, tình hình sinh trưởng Ta tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng gồm đường kính cây ở độ cao cách mặt đất 1.3m (D1.3) Chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính trung bình tán (Dt)
+ Đo D1.3 như sau: Sử dụng thước kẹp kính đo theo 2 chiều Đông – Tây, Nam – Bắc sau đó lấy trị số trung bình với độ chính xác đến cm Đơn vị tính :
cm
+ Cách đo Hvn như sau: Sử dụng thước đo cao Burles để xác định chiều cao vút ngọn với độ chính xác đến cm Chiều cao vút ngọn được đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của cây, độ chính xác 0,1m Đơn vị tính : m
+ Cách đo đường kính tán cây (Dt): Sử dụng thước dây đo hình chiếu
25m 40m
Trang 17vuông góc của tán lá xuống mặt đất, đo theo 2 chiều Đông – Tây và Nam – Bắc rồi lấy trị số trung bình Đơn vị tính: mtheo công thức:
Số liệu thu thập điều tra tầng cây cao được ghi vào biểu sau:
Biểu 01 : Biểu điều tra tầng cây cao
OTC :……… Sotc :……… Ngày điều tra :……… Người điều tra :……… Tuổi cây :……… Hướng dốc :………
TT Tên cây D 1.3 (cm) D t (m) Hvn Phẩm
chất D-T N-B TB D-T N-B TB
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
2.3.2.1 Phương pháp chỉnh lý số liệu và tính toán
- Số liệu thu được từ các ô tiêu chuẩn được chỉnh lý, tổng hợp theo phương pháp thồng kê toán học trong lâm nghiệp, sử dụng phương pháp chia tổ ghép nhóm của Brooks và Caruther
- Số tổ :
m = 5.log.(n) Với n là dung lượng mẫu quan sát
- Cự ly tổ :
Trang 18K = Trong đó : Xmax : trị số quan sát lớn nhất của chỉ tiêu X
Xmin : trị số quan sát nhỏ nhất của chỉ tiêu X
Trang 19Căn cứ vào phân bố thực nghiệm ở các ô tiêu chuẩn ta lựa chọn phân bố
Với F0(x) là phân bố Weibull
Kiểm tra giả thuyết H0 bằng tiêu chuẩn khi bình phương (2):
Nếu n2052 tra bảng với bậc tự do k = m – r – l thì chấp nhận giả thuyết
H0 Kết luận là phân bố lý thuyết mô phỏng tốt cho phân bố thực nghiệm
Tiêu chuẩn để lựa chọn phân bố lý thuyết : Hàm lý thuyết được chọn phải
là hàm thỏa mãn các yêu cầu sau :
+ Khả năng chấp nhận cao
+ Hàm đơn giản so với các hàm khác
+ Các tham số của hàm có quy luật đặc biệt, quy luật biến đổi trực tiếp hoặc gián tiếp
Hàm được lựa chọn trong chuyên đề : Căn cứ vào những nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước khi nghiêm cứu kết cấu lâm phần rừng đều tuổi Việt Nam cũng như kinh nghiệm của các khóa trước, chuyên đề chọn hàm Weibull để mô phỏng phân bố thực nghiệm cho một số nhân tố sinh trưởng của lâm phần
Phân bố Weibull là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục với
miền giá trị là (0,) Hàm mật độ có dạng :
Trang 20
Và hàm phân bố F(x) = 1 -
Trong đó :
α và λ là hai tham số của phân bố Weibull Khi các tham số của phân bố Weibull thay đổi thì dạng đường cong của phân bố cũng thay đổi theo
Tham số λ đặc trưng cho độ nhọn của phân bố
Tham số α đặc trưng cho độ lệch của phân bố
* Xác định các tham số của phân bố Weibull
Để xác định các tham số của phân bố Weibul có thể sử dụng một trong những phương pháp sau :
+ Cho trước α tùy theo mức độ lệch trái hay lệch phải của phân bố thực nghiệm và ước lượng λ bằng phương pháp tối đa hợp lý :
*Tính xác suất theo phân bố Weibull
Phân bố Weibull là phân bố liên tục, nên xác suất biến ngẫu nhiên liên tụcX có phân bố Weibull lấy giá trị trong khoảng (x1, x2) được tính như sau:
P(x1<x<x2) = ∫
Trang 212.3.2.3.Nghiên cứu phẩm chất lô rừng
Phẩm chất của lô rừng được xác định theo phần trăm, cụ thể :
- Số cây có phẩm chất tốt (A) : %A =
- Số cây có phẩm chất trung bình (B) :%B =
- Số cây có phẩm chất xấu (C) :%C =
2.3.2.4 Phân tích biến đổi tương quan H - D bằng hàm tuyến tính
Tương quan H – D được mô phỏng theo 2 hàm là hàm bậc nhất và hàm Loogarit :
Trang 22b =
a = ̅ ̅ Trong đó :
b là hệ số hồi quy trong tổng thể
a là hằng số tự do
Phương pháp ước lượng bằng bình phương bé nhất có những tính chất sau + Đường thẳng hồi quy đi qua điểm có tọa độ là trung bình của X và Y + Trung bình của các giá trị lý luận bằng trung bình của Y quan sát
+ ∑ ̂ = ∑ = 0 với e là sai số dư ở mẫu; e = y - ̂
Hệ số hồi quy là những hàm ước lượng không chệch và hiệu nghiệm tương ứng với các tham số A và B của hàm hồi quy tuyến tính của tổng thể
* Kiểm định sự tồn tại của các hệ số
Đặt giả thuyết : H0 : A = 0, B = 0 và kiểm định chúng bằng tiêu chuẩn t theo các công thức :
Trong đó :
Sa = ̂y√∑
Sb = ̂y √ Còn ̂y = √∑( ̂)
̂ygọi là sai tiêu chuẩn hồi quy, còn ̂ là phương sai hồi quy (hay còn gọi
là phương sai dư) một ước lượng không chệch của 2 Phương sai hồi quy còn
được tính theo công thức :
̂ = Nếu giá trị tuyệt đối của ta và tb tính theo hai công thức trên lớn hơn tα/2ứng với bậc tự do k = n – 2 thì giả thuyết bị bác bỏ, ngược lại thì giả thuyết tạm thời được chấp nhận
Trong các công thức trên thì :
Trang 23* Quan hệ giữa hệ số hồi quy và hệ số tương quan
Từ công thức tính hệ số tương quan và công thức tính hệ số hồi quy ta chứng minh được quan hệ giữa hệ số hồi quy và hệ số tương quan như sau :
Các nhân tố điều tra khác nhau trong cùng một lâm phần đều có mối quan
hệ với nhau, tùy mức độ liên hệ của các nhân tố đó mà mỗi loài cây có những phương trình biểu thị khác nhau Quan hệ giữa Dt và D1.3 đã được nhiều nhà khoa học tìm hiểu, nghiên cứu và sử dụng để xác định Dt thông qua việc đo D1.3 Trên
cơ sở số liệu Dt và D 1.3 đã đo đếm từ các ô tiêu chuẩn đã lập tiến hành khảo sát tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực theo dạng phương trình như sau:
Trang 24PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
Xã Quang Yên nằm phía Tây Bắc huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, cách trung tâm huyện khoảng 13 km, có tuyến đường tỉnh 307B đi qua Ranh giới xã được xác định:
- Phía Đông giáp xã Phú Lương tỉnh Tuyên Quang
- Phía Tây giáp xã Bạch Lưu, xã Hải Lựu
- Phía Bắc giáp xã Tam Đa, xã Phú Lương tỉnh Tuyên Quang
- Phía Nam giáp xã Lãng Công
3.1.2 Địa hình địa mạo
Quang Yên là xã miền núi nằm phía tây bắc huyện Sông Lô, là vùng miền núi bán sơn địa Quang Yên có địa hình là một thung lũng hẹp nằm giữa hai dãy Sáng Son ở phía đông và núi Thét ở phía tây, với chiều dài 7 km theo hướng con đường tỉnh lộ chạy qua
3.1.3 Khí hậu, thủy văn
Lượng mưa: Lượng mưa trong năm phân phối không đều, trung bình từ 1.500-1.800 mm Tháng cao nhất là tháng 8 khoảng 355 mm, tháng mưa ít nhất
là tháng 12 khoảng 9 mm Lượng mưa lớn tập trung chủ yếu vào các tháng 6, tháng 7, tháng 8 Do đó thường xuyên xảy ra ngập úng gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống của người dân
Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm là 83 - 85% Tháng cao nhất là
Trang 25tháng 4 (87%), tháng thấp nhất là tháng 2 (79%)
Gió: Có 2 loại gió chính là gió Đông Bắc và gió Đông Nam Gió Đông Bắc xuất hiện vào mùa đông kèm theo giá lạnh, sương muối và sương mù ảnh hưởng tới sản xuất Gió Đông Nam xuất hiện vào mùa hè mang theo hơi nước tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
* Thuỷ văn
Hệ thống hồ của xã được phân bố rải rác trên toàn xã, cung cấp nước tưới cho sản xuất và sinh hoạt Nhìn chung do ảnh hưởng của địa hình nên nguồn nước khan hiếm gây ảnh hưởng tới sản xuất, sinh hoạt của người dân
3.1.4 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Đất đai của xã Quang Yên chia làm các 2 loại đất chính:
Đất núi và đồi gò: Loại đất này được phát triển trên phiến thạc sét sa thạch, đất có thành phần cơ giới trung bình, tầng đất dày, quá trình xói mòn xảy
ra mạnh Đất này nghèo kiệt, hàm lượng dinh dưỡng thấp chỉ thích hợp với các loại cây lâm nghiệp
Đất bằng: Diện tích đất ruộng trên toàn xã chủ yếu là Feralit biến đổi do trồng lúa nước Đây là loại đất hàm lượng dinh dưỡng trung bình, phân bố rải rác ven các chân đồi, thích họp cho trồng lúa, các loại cây hoa màu và cây công nghiệp hàng năm
* Tài nguyên nước
Hệ thống nước mặt chủ yếu được khai thác từ hệ thống công trình thủy lợi
và mặt nước ao, hồ trên khắp địa bàn xã
Hệ thống nước ngầm đang được khai thác phục vụ sinh hoạt cho nhân dân qua hình thức giếng khơi, giếng khoan của các gia đình Nguồn nước đang được khai thác có hiệu quả phục vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
Trang 26trong xã
* Tài nguyên rừng
Xã Quang Yên có 797 ha đất lâm nghiệp, chiếm 44,75% diện tích tự nhiên chủ yếu là rừng sản xuất Nhiều hộ dân trong xã mạnh dạn phá bỏ cây cọ, vườn tạp chuyển sang trồng mía, keo, bạch đàn và mây kết hợp với chăn nuôi gia súc gia cầm Các mô hình kết hợp trồng rừng với chăn nuôi được nhiều hộ nông dân đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế cao gấp đôi so với trước
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân số và lao động
Dân số: Dân số xã Quang Yên năm 2015 là 8.220 người (nữ: 4.076 người,nam: 4.144 người) với 1.887 hộ tập trung trên 17 thôn
Bảng 3.1 Hiện trạng phân bố dân cư xã Quang Yên
Trang 273.2.2 Kinh tế
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch chậm: nông, lâm nghiệp là ngành đóng vai trò quan trọng với tỷ trọng 60% trong tổng giá trị sản xuất Công nghiệp, thương mại, dịch vụ là ngành chiếm vị trí thứ hai với tỷ trọng 40% trong tổng giá trị sản xuất Chi tiết thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 3.2: Hiện trạng kinh tế xã Quang Yên năm 2015
(Tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
2 Công nghiệp -Thương mại, dịch
vụ
Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 26,98% tông sô hộ toàn xã
Nông nghiệp có vị trí khá quan trọng trong cơ cấu kinh tế, chiếm tỷ trọng 60% tống giá trị sản xuất các ngành kinh tế Do ảnh hưởng bởi tốc độ đô thị hóa nên diện tích đất nông nghiệp giảm dần, nhờ tiến bộ KHKT trong sản xuất nên sản lượng cây trồng vật nuôi có phần ổn định
* Trồng trọt
Tổng diện tích gieo trồng toàn xã 6 tháng năm 2011 là 580,8 ha, trong đó: Cây lúa: Diện tích gieo trồng 201ha Năng suất đạt 55,5 tạ/ha, sản lượng 1.115,5 tấn
Cây ngô: Diện tích gieo trồng 95 ha Năng suất đạt 33 tạ/ha, sản lượng
316 tấn
Cây sắn, khoai lang: Diện tích gieo trồng 86ha Sản lượng 207,5 tấn
Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng 42,8 ha Năng suất đạt 69,25 tạ/ha, sản lượng 296,39 tấn
Cây màu các loại: Diện tích gieo trồng 65 ha, phát triển tốt
Cây mía: Diện tích trồng 91 ha
* Chăn nuôi
- Cơ cấu vật nuôi chính của xã gồm:
Trang 28Vùng nuôi trồng thủy sản của xã hiện vẫn chưa tập chung, chưa được đầu
tư phát triển Hiện tại nuôi trồng thủy sản của xã mới chỉ phát triển theo quy mô
hộ gia đình nên giá trị sản xuất đem lại không cao
* Tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ thương mại
Xã Quang Yên không có làng nghề truyền thống Xã có 2 cơ sở doanh nghiệp bao gồm: Công ty giấy Lập Thạch và Công ty khai thác quặng Vivat Việt Nam (khai thác tại thôn Đồng Tâm)
Toàn xã có 89 hộ tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp Trong những năm gần đây do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhiều tổ thợ mộc, thợ nề được thành lập, nghề cơ khí phát triển, chế biến lương thực được
mở rộng, thu hút hàng trăm lao động có việc làm và thu nhập ổn định
Trang 29PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng trồng bạch đàn mô dòng U6
4.1.1 Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính N/D 1.3
Nhân tố đường kính là một nhân tố được đánh giá rất quan trọng trong việc kinh doanh rừng, là chỉ tiêu cơ bản tham gia vào công thức xác định thể tích của cây, xác định trữ lượng, sản lượng lâm phần Phân bố số cây theo cỡ đường kính là một phân bố tổng quát khi nghiên cứu cấu trúc rừng
Từ quy luật phân bố số cây theo đường kính, trong quá trình kinh doanh con người có thể điều tiết, điều chỉnh hợp lý để cây rừng tận dụng tối đa không gian dinh dưỡng cũng như điều kiện lập địa Ngoài ra nó còn là cơ sở để xác định vốn rừng hiện có, vốn rừng để lại, lượng khai thác và đề xuất các biện pháp
kỹ thuật hợp lý Khi nghiên cứu phân bố số cây theo đường kính Để mô phỏng phân bố N/D1.3thực nghiệm đề tài lựa chọn sử dụng phân bố Weibull để nắn phân bố N/D1.3tại khu vực nghiên cứu
Để ứng dụng phần mềm SPSS để nghiên cứu quy luật phân bố N/D của rừng trồng bạch đàn mô dòng U6 tại khu vực nghiên cứu ta thực hiện theo các trình tự sau:
Bước 1: Dùng QT2.3 và QT2.2 để lập bảng phân bố tần số và tính các giá trị giữa tổ (Quy trình tại phụ biểu 01)
Bước 2: Dùng QT7.2 Lập tương quan giữa cột tần số và tần suất cộng dồn Kết quả của quy trình này cho ta các tham số α, (a= , b = α) vµ tÇn suÊt lý
Trang 30Biểu 4.1: Kết quả mô hình hóa quy luật phân bố N/D 1.3
Trang 31Qua kết quả kiểm tra giả thuyết về luật phân bố ta có thể kết luận phân bố
số cây theo cấp đường kính ở hầu hết các ÔTC phù hợp với hàm phân bố Weibull Chỉ có OTC 04 là chưa phù hợp
Hàm Weibull mô hình hóa cấu trúc số cây theo cấp đường kính có dạng:
Trang 32Kết quả mô hình hóa phân bố Weibull theo biểu đồ
Hình 4.1: Biểu đồ phân bố N/D 1.3
Trang 334.1.2 Xác định được quy luật phân bố số cây theo chiều cao N/H vn.
Phân bố số cây theo cỡ chiều cao phản ánh hình thái của quần thể thực vật Đối với rừng tự nhiên có nhiều tầng tán, cấu trúc này rất phức tạp, hơn nữa
là sự phân tầng không rõ ràng Việc nghiên cứu cấu trúc số cây theo cấp chiều cao nhằm tìm hiểu quy luật phân bố tán cây trong lâm phần, vì sự phân bố tán cây trong lâm phần quyết định sự thâm nhập của ánh sáng, nhiệt lượng của mặt trời và ngăn cản những giọt nước mưa rơi từ trên cao xuống mặt đất rừng Quy luật này được xem xét kĩ càng là do chiều cao là một trong những nhân tố tham gia chủ yếu tới việc xác định thể tích thân cây, từ đó xác định trữ lượng sản lượng gỗ của lâm phần
Để ứng dụng phần mềm SPSS để nghiên cứu quy luật phân bố N/H của rừng trồng bạch đàn mô dòng U6 tại khu vực nghiên cứu ta cũng thực hiện theo quy trình tương tự như dùng trong nghiên cứu với quy luật phân bố N/D Qua nghiên cứu quy luật phân bố N/D của rừng trồng Bạch đàn U6 tác giả thấy đa số các OTC đều phù hợp với hàm phân bố Weibull Vì vậy, trong phần này tác giả chỉ sử dụng một số OTC ngẫu nhiên, rải rác để nghiên cứu, cụ thể ở bảng kết quả sau:
Biểu 4.2 Kết quả mô hình hóa quy luật phân bố N/H vn
Hàm Weibull mô hình hóa cấu trúc số cây theo cấp chiều cao có dạng:
Trang 34OTC 2
OTC 6
OTC 10
Trang 35OTC 22
Hình 4.2: Biểu đồ phân bố chiều cao N/H vn.
4.2 Đánh giá được một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng bạch đàn mô dòng U6
Để ứng dụng phần mềm SPSS để đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng bạch đàn mô dòng U6 tại khu vực nghiên cứu ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nhập số liệu (Nhập trực tiếp trên phần mềm SPSS hoặc coppy từ
Excel sang bảng tính SPSS)
Bước 2: Gọi chương trình tính toán Từ Menu chính, thực hiện theo lệnh
Analyze/Descriptive Statistic/Descriptives Khi cửa sổ Descriptives xuất hiện,
chuyển tất cả các biến cần tính vào ô Variables
Bước 3: Từ cửa sổ Descriptives chọn Options Khi cửa sổ Options xuất
hiện, chọn những chỉ tiêu thống kê cần quan tâm
Trang 36Bước 4: Bấm OK
Sau khi thực hiện các bước trên ta thu được các kết quả theo các chỉ tiêu sinh trưởng D1.3, Hvn, Dt dưới đây:
4.2.1 Đánh giá sinh trưởng đường kính ngang ngực D 1.3
Đường kính ngang ngực D1.3 là chỉ tiêu sinh trưởng quan trọng và cơ bản nhất biểu thị được tình hình sinh trưởng của từng cá thể về thể tích và trữ lượng, thể hiện khả năng thích hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực có cây trồng và phản ánh hiệu quả của các biện pháp tác động Kết quả điều tra được tổng hợp tại bảng sau:
Từ bảng kết quả trên ta thấy :
Đường kính ngang ngực trung bình của lâm phần Bạch đàn U6 ớ các ô tiêu chuẩn, cao nhất tại OTC 3 đạt 11,51 cm và thấp nhất tại OTC 14 đạt 8,54
cm Các OTC có sai tiêu chuẩn Svà hệ số biến động S% tương đối nhỏ chứng tỏ sinh trưởng đường kính ngang ngực tại khu vực tương đối đồng đều
Trang 37Sai số của số trung binh Sx là chỉ tiêu thuyết minh mức độ chênh lệch của đỉnh đường cong phân bố so với trị số trung bình mẫu Từ biểu tồng hợp kết quả trên ta thấy các giá trị Sxcó giá trị từ 0,15 – 0,25, đều xấp xỉ bằng 0 nên đường cong thực nghiệm tiệm cận dạng chuẩn
4.2.2 Đánh giá sinh trưởng của chiều cao vút ngọn H vn
Chiều cao là nhân tố phản ánhtinh hình sinh trưởng của lâm phần Chiều cao là chỉ tiêu sinh trưởng phụ thuộc và nhiều yếu tố như : Loài cây, mật độ, điều kiện lập địa Kết quả điều tra và tinh toán về chỉ tiêu chiều cao vút ngọn (Hvn) được tổng hợp tại bảng sau :
Qua kết quả bảng trên cho ta thấy:
Chiều cao trung bình của các OTC cao nhất tại OTC 21 đạt 13,95 m và
Trang 38thấp nhất tại OTC 14 đạt 10,69 m Sai tiêu chuẩn S biến động từ 1,23 đến 2,93và
hệ số biến động S% biến động từ 8,00 đến 9,50 là lương đối nhỏ chứng tỏ sinh trưởng chiều cao ở các OTC của Bạch đàn U6 cùng tuổi tại khu vực nghiêncứu tương đối đồng đều
Sai số của số trung bình Sxở các OTC đều có giá trị xấp xỉ bằng 0 (biến động từ 0,10 đến 0,23) chứng tỏ đường cong thực nghiệm tiệm cận dạng chuẩn
Hệ số chính xác P% tương đối nhỏ và chênh lệch nhau không lớn (biến động từ 0,62 đến 1,01)
4.2.3 Đánh giá sinh trưởng của đường kính tán D t
Tuy có mức độ quan trọng không bằng đuờng kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn nhưng đường kính tán (Dt) là chỉ tiêu sinh trưởng không thể thiếu khi nghiên cứu về cấu trúc lâm phần Nó là cơ sở để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây rừng, đánh giá mức độ sinh trưởng, phát triển của cây rừng và đề xuất các biện pháp tác động vào rừng Đường kính tán là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất khả năng lợi dụng không gian dinh dưỡng của cây, là nhân tố quyết định hiệu quả giữ nước của rừng Qua chỉ tiêu đường kính tán, ta biết được mức độ che phủ mặt đất và khả năng trả lại chất hữu cơ cho đất của cây rừng Ngoài ra, thông qua chỉ tiêu đường kính tán ta có thể xác định cường độ chặt nuôi dưỡng trong kinh doanh rừng để điều tiết mật độ thích hợp đối với trạng thái rừng hiện tại và dự đoán được khả năng cải thiện điều kiện sinh thái môi trường của cây rừng Kết quả điều tra và tính toán về chỉ tiêu đường kính tán được tổng hợp tại bảng sau :
Trang 39Từ biểu kết quả thống kêtrên ta thấy :
Đường kính tán trung bình của các OTC chênh lệch nhau tương đôi nhỏ
và gần như không chênh lệch chứng tỏ đường kính tán tại khu vực phát triển khá đều nhau
Mặt khác, Sai tiêu chuẩn S biến động từ 0,34 đến 0,38và hệ số biến động S% biến động từ 1,20 đến 1,40 là lương đối nhỏ chứng tỏ sinh trưởng đường kính tán ở các OTC của Bạch đàn U6 cùng tuổi tại khu vực nghiên cứu tương đối đồng đều
Sai số của số trung bình Sxở các OTC đều có giá trị xấp xỉ bằng 0 (0,03)
Trang 40chứng tỏ đường cong thực nghiệm tiệm cận dạng chuẩn
Hệ số chính xác P% tương đối nhỏ và chênh lệch nhau không lớn (biến động từ 0,09 đến 0,11)
Nhìn chung, các chỉ tiêu sinh trưởng của loài Bạch đàn U6 tại khu vực nghiên cứu đều ở mức tốt, đặc biệt là chỉ tiêu đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn Điều này cho thấy mức độ thích hợp cao của loài Bạch đàn U6 tại khu vực nghiên cứu Điều đáng chú ý là chỉ tiêu đường kính ngang ngực phát triển tốt sẽ tạo ra năng suất và chẩt lượng nguyên liệu giấy tốt hơn rất nhiều
4.3 Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu sinh trưởng của loài bạch đàn mô dòng U6
Để ứng dụng phần mềm SPSS để nghiên cứu mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng bạch đàn mô dòng U6 tại khu vực nghiên cứu ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nhập số liệu (Nhập trực tiếp trên phần mềm SPSS hoặc coppy từ
Excel sang bảng tính SPSS)
Bước 2: Gọi chương trình tính toán Từ Menu chính, thực hiện theo lệnh
Analyze/Regression/Curve Estimation Khi cửa sổ Curve Estimation xuất hiện,
chuyển biến Hvnvà Dtvào Dependent (S).Biến D1.3 chuyển vào Independent
Bước 3: Từ cửa sổ Curve Estimationchọn các hàm cần thăm dò (hàm
Linear, logarithmic) và chọn Plot model để xem biểu đồ liên hệ
Bước 4: Bấm OK
Sau khi thực hiện các bước trên ta thu được các kết quả theo các mối quan
hệ giữa một số chỉ tiêu sinh trưởng D1.3, Hvn, Dt dưới đây:
4.3.1 Nghiên cứu mối quan hê giữa đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn (D 1.3 - H vn )
Có rất nhiều tác giả khi nghiên cứu về các lâm phần rừng thuần loài đều tuổi đã khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa chiều cao và đường kính thân cây.Việc nghiên cứu, tìm hiểu và nắm được quy luật này là rất cần thiết đối với công tác điều tra kinh doanh lợi dụng rừng Bởi chiều cao là một nhân tố cấu thành các biểu chuyên dụng phục vụ điều tra kinh doanh lợi dụng rừng
Trong nghiên cứu lâm nghiệp quan hệ giữa chiều cao vút ngọn và đường