1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp xã phú lương huyện lạc sơn tỉnh hòa bình giai đoạn 2015 2025

111 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Để hoàn thành chương trình đào tạo đại học tại trường Đại học Lâm Nghiệp, với mong muốn bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu thực tế, chuẩn theo nguyện vọng của bản thân

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo đại học tại trường Đại học Lâm Nghiệp, với mong muốn bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu thực tế, chuẩn theo nguyện vọng của bản thân, được sự cho phép của Ban Giám Hiệu Trường Đại học Lâm Nghiệp, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Học, bộ môn Điều

tra – quy hoạch rừng, tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp xã Phú Lương – Huyện Lạc Sơn – Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015-2025”

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được giúp đỡ của toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên của UBND xã Phú Lương cùng sự đóng góp ý

kiến của các thầy cô giáo, bạn bè, Đặc biệt là thầy giáo Th.s Vi Việt Đức đã

tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình làm khóa luận

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo, cán bộ nhân viên của UBND xã Phú Lương cùng nhiều bạn bè đồng nghiệp

đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Sau khi hoàn thành, khóa luận không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được những nhận xét, góp ý từ các thầy cô giáo, bạn bè và những

ai quan tâm đến vấn đề mà khóa luận đề cập để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Lơ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.2 Trong nước 7

1.3 Các văn bản, chính sách pháp luật nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 12

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 12

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 12

2.1.3 Đối tượng, phạm vi, giới hạn nghiên cứu 12

2.2 Nội dung nghiên cứu 12

2.2.1 Điều tra phân tích điều kiện cơ bản của xã Phú Lương - Huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hòa Bình 12

2.2.2 Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp 13

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp 14

2.3.2 Phương pháp nội nghiệp 15

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Điều tra phân tích điều kiện cơ bản của xã Phú lương – Huyện Lạc Sơn – Tỉnh Hòa Bình 18

3.1.1 Điều kiện sản xuất lâm nông nghiệp 18

3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên lâm nông nghiệp xã Phú Lương năm 2014 29

Trang 3

3.1.3 Đánh giá, phân tích thuận lợi, khó khăn của điều kiện cơ bản đến phát

triển sản xuất lâm nông nghiệp 37

3.2 Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp 39

3.2.1 Những căn cứ lập phương án sản xuất lâm nông nghiệp 39

3.2.2 Xác định phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất lâm nông nghiệp xã Phú Lương – Lạc Sơn – Hòa Bình 39

3.2.3 Quy hoạch sử dụng đất đai cho xã Phú Lương 43

3.2.4 Quy hoạch các biện pháp phát triển sản xuất lâm nông nghiệp 51

3.2.3 Dự toán vốn đầu tư và hiệu quả phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp 55

3.2.4 Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện 59

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ 63

4.1 Kết luận 63

4.2 Tồn tại 64

4.3 Khuyến nghị 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

NLN Nông lâm nghiệp

ĐKTN Điều kiện tự nhiên

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NQ – CP Nghị quyết chính phủ

TT – BNN Thông tư Bộ nông nghiệp

QĐ - BTNMT Quyết định Bộ tài nguyên môi trường

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Phú Lương năm 2014 29

Bảng 3.2: Hiện trạng tài nguyên rừng xã Phú Lương năm 2014 36

Bảng 3.3: Quy hoạch sử dụng đất xã Phú Lương đến năm 2025 44

Bảng 3.4: Quy hoạch diện tích đất lâm nông nghiệp đến năm 2025 49

Bảng 3.5 Chi phí cho công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng 54

Bảng 3.6 Chi phí cho công tác khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng 54

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên của mỗi quốc gia, là nguồn lực quan trọng cho các ngành sản xuất để tạo sản phẩm nhằm nuôi sống con người Trong sản xuất lâm nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được, còn đối với các ngành sản xuất khác đất đai cũng không kém phần quan trọng như làm cơ sở để xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng, là địa bàn phân bố các khu dân

cư, các cơ sở kinh tế, Chính vì vậy, việc sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn

tài nguyên đất đai để mang lại lợi ích cho con người là hết sức cần thiết

Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển có tổng diện tích

tự nhiên là 331.212 km² trong đó 3/4 là diện tích đất đồi núi Tiềm năng phát triển sản xuất lâm nông nghiệp là rất lớn nhưng những đóng góp của ngành vào tổng thu nhập quốc dân (GDP) chưa tương xứng vì kinh tế - xã hội ở hầu hết các vùng nông thôn miền núi đều hết sức khó khăn Cơ sở hạ tầng thấp kém, thiếu đồng bộ, trình độ sản xuất lạc hậu, phương thức quản lý lỏng lẻo, công tác quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp thiếu chi tiết, cụ thể dẫn đến tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, đất đai bị xói mòn rửa trôi, diện tích và chất lượng rừng ngày càng suy giảm gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân địa phương và môi trường chung của xã hội

Trước thực trạng trên, trong những năm vừa qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật như Luật Đất đai sửa đổi năm 2003, Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, chương trình Nông thôn mới,… làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất lâm nông nghiệp, ổn định kinh tế xã hội ở các vùng nông thôn miền núi Công tác quy hoạch phát triển sản xuất ngày càng được trú trọng, chi tiết, cụ thể đến các xã thậm chí đến cấp thôn bản

Phú Lương là một xã miền núi vùng sâu, vùng xa của huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hòa Bình có vị trí địa lý không thuận lợi, cách xa trung tâm huyện, hệ thống giao thông chưa phát triển Người dân nơi đây sống chủ yếu bằng nghề

Trang 7

nông, lâm nghiệp là chủ yếu Trình độ dân trí còn thấp, cơ sở hạ tầng khó khăn, đất đai chưa được quy hoạch cụ thể, chi tiết nên chưa phát huy được tiềm năng sẵn có của địa phương Trên thực tế người dân vẫn sản xuất theo lối truyền thống nên hiệu quả kinh tế không cao Tình trạng khai thác rừng trái phép còn diễn ra thường xuyên nên các loại lâm sản gỗ cũng như lâm sản ngoài gỗ hiện không còn, chủ yếu là cây bụi và cây gỗ tạp làm cho người dân hạn chế tham gia phát triển rừng, đời sống kinh tế gặp nhiều khó khăn

Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành thực hiện chuyên đề “ Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp cho xã Phú Lương - Huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2025” nhằm đưa

ra phương hướng sử dụng tài nguyên lâm nông nghiệp có hiệu quả, ổn định, lâu dài, giúp nâng cao đời sống của người dân địa phương, đồng thời đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn cho công tác quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp cho xã

Trang 8

CHƯƠNG I LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Quy hoạch nói chung và quy hoạch lâm nông nghiệp nói riêng là một hoạt động định hướng nhằm sắp xếp bố trí sử dụng đất một cách hợp lý vào thời điểm hiện tại và phù hợp với mục tiêu trong tương lai Vấn đề QHPTSXNLN có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nền KT-XH Nếu quy hoạch sử dụng đất hợp lý thì nền KT-XH sẽ phát triển bền vững, trong điều kiện ngược lại thì sự phát triển của nền KT-XH sẽ gặp những cản trở, khó khăn Ngày nay, trong điều kiện nhu cầu của xã hội về đất đai canh tác, xây dựng cơ sở hạ tầng, nguyên liệu gỗ củi,… ngày càng cao, tạo áp lực ngày càng lớn vào tài nguyên lâm nông nghiệp Chính vì vậy, việc QHSD hợp lý và bền vững tài nguyên NLN không còn là trách nhiệm riêng của một quốc gia

nào mà là công việc chung của toàn nhân loại

1.1 Trên thế giới

Trên thế giới, QHPTSXNLN đã được đề cập từ rất sớm, ngay từ thế kỷ

17 QHPTSXNLN đã được xác nhận như một chuyên ngành bắt đầu từ quy hoạch vùng Vào thời gian này quy hoạch quản lý rừng và lâm sinh ở Châu

Âu được xem như là một lĩnh vực phát triển ở mức cao trên cơ sở QHSDĐ (Olschwy,1975) Đến thế kỷ 19 với khái niệm “ Lập địa hợp lý”, “ Năng suất

sử dụng” (Weber,1972), đã mở đầu thời kỳ QHPTSXNLN Trên cơ sở QHSDĐ theo địa lý và vùng sản xuất là nền tảng của quy hoạch vùng cho sản xuất NLN

Sự phát triển của QHLN gắn liền với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển nên nhu cầu khối lượng gỗ ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi kinh tế địa phương của chế

độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa Thực

tế sản xuât lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải có những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận

Trang 9

lâu dài của các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận QHLN đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy

Đầu thế kỷ 18, phạm vi QHLN mới chỉ giải quyết việc " khoanh thu chặt luân chuyển " có nghĩa đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng và diện tích Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi chu kỳ khai thác ngắn

Sau cách mạng công nghiệp vào thế kỷ 19 phương thức "khoanh thu chặt luân chuyển" nhường chỗ cho phương thức "chia đều" của Hartig Hartig

đã chia đều chu kỳ khai thác thành nhiều thời kỳ để lợi dụng và trên cơ sở đó khống chế được lượng chặt hàng năm Đến năm 1816, xuất hiện phương thức của H.cotta, H.cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm

Phương pháp "bình quân thu hoạch" và sau là phương pháp "cấp tuổi" chịu ảnh hưởng của "lý luận rừng tiêu chuẩn": Rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi, diện tích, trữ lượng và vị trí Phương pháp "lâm phần kinh tế" của Judeich hay là phương pháp "lâm phần" không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích Cũng từ phương pháp này còn phát triển thành phương pháp “kinh doanh lô” và phương pháp “kiểm tra”

Ở Bungari, QHPTKTXH vùng nhằm mục đích sử dụng hiệu quả tài nguyên của vùng Bố trí hợp lý các hoạt động của con người nhằm tái sản xuất mở rộng, xây dựng đồng bộ môi trường sống, khi đó người ta quy hoạch lãnh thổ đất nước thành các vùng khác nhau theo vị trí, đặc điểm, mục đích trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ cả nước, người ta tiến hành quy hoạch lãnh thổ địa phương

Tại pháp, người ta đã đề ra các mô hình quy hoạch vùng dựa trên quan điểm chung của các mô hình quy hoạch vùng H.Theferin và được áp dụng thành công ở miền tây nước cộng hòa Coote d'Ivoire Mô hình này thực chất

Trang 10

là một bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc bao gồm các hoạt động sản xuất (sản xuất nông nghiệp, hoạt động khai thác rừng, hoạt động đô thị, ) phân chia cơ cấu lao động, cân đối xuất nhập, thu chi và cân đối khác

Tại Mỹ, bang Viscosin đã ban hành đạo luật về sử dụng đất năm 1929, tiếp theo là xây dựng kế hoạch sử dụng đất đầu tiên cho vùng Oneide của Viscosin Kế hoạch sử dụng đất này đã tiến hành phân bố đất đai cho các mục đích nông nghiệp và giải trí Năm 1966, hội đất học và nông dân học tại Mỹ

đã cho ra đời chuyên khảo về hướng dẫn điều tra đất, đánh giá tiềm năng đất

và ứng dụng QHSDĐ

Năm 1967, hội đồng nông nghiệp châu Âu đã phối hợp với tổ chưc FAO tổ chức nhiều hội nghị về phát triển nông thôn và QHSDĐ Theo đó họ khẳng định rằng: Quy hoạch vùng nông thôn trong đó quy hoạch nghành sản xuất lâm nông nghiệp, chăn nuôi, cũng như quy hoạch cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông phải dựa trên QHSDĐ

Tại Đức, Haber năm 1972 đã xuất bản bộ tài liệu “Khái niệm về sử dụng đất khác nhau”, đây được coi là lý thuyết sinh thái về QHSDĐ dựa trên quan điểm về mối liên hệ hợp lý giữa tính đa dạng của quan hệ sinh thái cũng như sự ổn định của chúng với năng suất và khả năng điều chỉnh Từ năm 1976 Hội đồng nông nghiệp Châu Âu đã phối hợp với tổ chức FAO tổ chức nhiều hội nghị về phát triển nông thôn và QHSDĐ Các hội nghị này khẳng định rằng quy hoạch vùng nông thôn trong đó quy hoạch cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông phải dựa trên quy hoạch đất đai

Trên thế giới mô hình sử dụng đất đầu tiên là du canh, chính là những

hệ thống nông nghiệp trong đó đất đã được phát quang để canh tác trong một thời gian, ngắn hơn thời gian bỏ hóa (Conklin,1957),… Du canh được xem là phương thức canh tác cổ xưa nhất, nó ra đời vào cuối thời kỳ đồ đá mới, khi con người đã tích lũy được những kiến thức ban đầu về tự nhiên Mặc dù có nhiều hạn chế về môi trường, song phương thức này vẫn được sử dụng khá phổ biến ở các vùng nhiệt đới Tuy nhiên về chiến lược phát triển kinh tế bền

Trang 11

vững, du canh được xem như là một sự lãng phí về sức người, về tài nguyên đất đai, là nguyên nhân gây nên sự xói mòn và thoái hóa đất đai (Grinnell,1977)

Trên cơ sở giải quyết những nhược điểm của phương thức du canh đã

có một số mô hình, hệ thống canh tác mới ra đời Taungya được coi như là một phương thức canh tác ta có thể chấp nhận được cả về mặt kinh tế và môi trường sinh thái bằng sự kết hợp đồng thời của cả hai loại cây nông nghiệp và cây công nghiệp Dưới sức ép ngày càng lớn của việc gia tăng dân số, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người về kinh tế - môi trường sinh thái,… thì Taungya tỏ ra “yếu đuối” không thích hợp

Để thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao về lương thực, con người tìm cách giải quyết theo một trong hai hướng đó là: Tăng năng suất cây trồng bằng việc tận dụng tối đa tiềm năng của các loại đất, thâm canh tăng mùa vụ và mở rộng diện tích canh tác Để làm được điều đó công tác điều tra, khảo sát, phân loại

và QHSDĐ hợp lý, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và đặc biệt là theo hướng nghiên cứu đánh giá tổng hợp tiềm năng của đất đai cho các mục tiêu

sử dụng bền vững đã trở thành một yêu cầu bức thiết

Một trong những nghiên cứu thành công của quá trình nghiên cứu đó là việc tìm ra hệ thống kỹ thuật canh tác trên đất dốc viết tắt là SLAT (Slopping Agricultural Land Technology) nhằm sử dụng đất dốc bền vững và đã được trung tâm phát triển Nông thôn Bapsit Midanao Philippines tổng kết và phát triển từ những năm 1970 đến nay

Năm 1985, tại Hội nghị PRA ở Thái Lan thì thuật ngữ “Sự tham gia/người tham gia” được sử dụng

Giai đoạn 1990 - 1991 là giai đoạn bùng nổ PRA tại Ấn Độ với các chương trình, dự án phát triển nông thôn và phát triển lâm nghiệp xã hội Cũng trong thời gian đó PRA cũng xuất hiện ở Châu Á, Châu Phi Và cho đến nay đã có hơn 30 nước đã và đang áp dụng PRA vào các chương trình xã hội

Trang 12

như xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn đã cho thấy ưu thế của phương pháp này

Nhìn chung, QHSDĐ và QHPTSXNLN ngay từ khi ra đời đến nay đã

có nhiều biến đổi rõ rệt, xây dựng phương pháp ngày càng hoàn chỉnh hơn, phù hợp dần với thực tiễn sản xuất và thử nghiệm về QHSDĐ và quy hoạch nông lâm nghiệp Tuy nhiên lý thuyết về QHSDĐ cấp xã và cấp hành chính thấp chưa được hoàn chỉnh và đầy đủ

1.2 Trong nước

Trong những năm gần đây, phát triển sản xuất nông thôn miền núi theo phương thức NLKH là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, các tập quán canh tác NLKH đã

có ở Việt Nam từ rất lâu đời Vậy tại sao những người nông dân miền núi vẫn hàng ngày phải đối mặt với sự đói nghèo Đó là vấn đề về QHPTSXNLN chưa được hợp lý Chính vì lẽ đó, chúng ta cần đẩy mạnh công tác QHPTSXNLN sao cho phù hợp với từng loại đất, từng địa phương để tận dụng tối đa tiềm năng sẵn có của mỗi vùng miền trong cả nước mang lại hiệu quả KT-XH cao nhất cho người dân

QHLN áp dụng ở nước ta từ thời kỳ pháp thuộc Như xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi Điều chế rừng thông qua phương pháp hạt đều,

Từ 1955-1957 tiến hành sơ thám và mô tả ước lượng tài nguyên rừng Năm 1958-1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền bắc Mãi đến năm 1960-1964 công tác QHLN mới được áp dụng ở miền bắc Từ 1965 lực lượng QHLN ngày càng được tăng cường và mở rộng Viện điều tra QHLN kết hợp chặt chẽ với lực lượng điều tra quy hoạch sở lâm nghiệp không ngừng cải tiến phương pháp điều tra quy hoạch ở nước ngoài cho phù hợp với trình độ tài nguyên của nước ta Tuy nhiên so với lịch sử phát triển của các nước khác thì QHLN ở nước ta hình thành và phát triển muộn hơn nhiều Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về KT-XH, kỹ thuật và tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác này ở nước ta trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng

Trang 13

Theo "chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006-2020" một trong những tồn tại mà bộ NN&PTNT đánh giá là: Công tác quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ với quy hoạch của các nghành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu khả thi, chưa quy hoạch hai loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định trên thực địa

Từ năm 1990 đến nay, công tác quy hoạch lâm nông nghiệp mới chỉ tiến hành sơ thám, mô tả để ước lượng tài nguyên hiện có, phát triển vốn tài nguyên lâm nông nghiệp và đưa ngành lâm nông nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh tế của đất nước Vì thế, công tác quy hoạch sản xuất lâm nông nghiệp ngày càng được quan tâm nhiều hơn

Năm 1994, tổng cục địa chính đã xây dựng kế hoạch và phát triển công tác QHSDĐ trên quy mô cả nước giai đoạn 1995 - 2000 Trong đó, việc lập

kế hoạch giao đất lâm nông nghiệp để sử dụng vào các mục đích khác cũng được đề cập tới Báo cáo đánh giá tổng quát hiện trạng sử dụng đất và định hướng phát triển đến năm 2000 làm căn cứ để các địa phương, các ngành thống nhất triển khai công tác quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất

Nguyễn Xuân Quát (1996), đã phân tích tình hình sử dụng đất đai và đề xuất mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững, mô hình khoanh nuôi và phục hổi rừng ở Việt Nam Đồng thời đưa ra những tập đoàn cây trồng thích hợp cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững trong công trình nghiên cứu “

Sử dụng đất tổng hợp và bền vững ”

Phương pháp tiếp cận nông thôn có người dân tham gia được đề cập trong chương trình tập huấn Dự án hỗ trợ lâm nghiệp của trường ĐHLN Lý Văn Trọng, Nguyễn Nghĩa Biên và Trần Ngọc Bình (1997), đã phối hợp với các chuyên gia trong và ngoài nước biên soạn những vấn đề chính sau:

- Các khái niệm và phương pháp tiếp cận trong quá trình tham gia

- Các phương pháp, công cụ đánh giá nông thôn có người dân tham gia

- Thực hành tổng hợp

Trang 14

* Một số nghiên cứu về việc vận dụng phương pháp quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp vào thực tiễn ở Việt Nam

Năm 1993, nghiên cứu và thí điểm đầu tiên về QHSDĐ và giao đất lâm nghiệp cấp xã do dự án đổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp thực hiện tại

xã Chi Nê - huyện Tân Lạc, xã Hang Kìa và xã Pà Cò huyện Mai Châu thuộc tỉnh Hòa Bình Một trong những bài học rút ra được qua việc thực thi dự án là công tác QHSDĐ phải được coi là một nội dung chính và cần được thực hiện trước khi giao đất trên cơ sở tôn trọng tập quán nương rẫy cố định, lấy xã là đơn vị để lập kế hoạch và giao đất có sự tham gia tích cực của người dân

Tài liệu về QHSDĐ và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân, Trần Hữu Viên (1999) đã kết hợp phương pháp QHSDĐ trong nước và của một số dự án quốc tế đang áp dụng tại một số vùng có dự án ở Việt Nam Trong đó tác giả đã trình bày về khái niệm và nguyên tắc chỉ đạo QHSDĐ và giao đất cho người dân tham gia

Trên cơ sở nghiên cứu áp dụng những thành tựu đạt được của thế giới vào thực tiễn Việt Nam trong lĩnh vực QHSDĐ và quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp, đã có nhiều công trình được tiến hành tại hầu hết các vùng miền, các địa phương trên toàn quốc

Chương trình phát triển Nông thôn miền núi Việt Nam - Thụy Điển giai đoạn 1996 -2000 trên phạm vi 5 tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang và Phú Thọ đã tiến hành thử nghiệm công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp cấp xã trên cơ sở kế hoạch phát triển cấp thôn bản và hộ gia đình Theo Bùi Đình Toái và Nguyễn Hải Nam năm 1998, tỉnh Lào Cai đã xây dựng mô hình PRA để tiến hành quy hoạch sử dụng đất, tỉnh Hà Giang đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất 3 cấp: Xã, thôn và hộ gia đình Đến năm

1998, trên toàn vùng dự án có 78 thôn bản được QHSDĐ theo phương pháp

có người dân tham gia Phương pháp sử dụng đất trong giai đoạn này đã căn

cứ vào nhu cầu và nguyện vọng của người sử dụng đất với cách tiếp cận từ dưới lên tạo ra kế hoạch có tính khả thi cao hơn, song chưa tạo ra sự gắn kết

Trang 15

chặt chẽ giữa chủ trương của nhà nước với nguyện vọng của nhân dân Vấn

đề đặt ra ở đây là tìm một phương pháp quy hoạch tại địa phương kết hợp hài hoà giữa ưu tiên của chính phủ và nhu cầu của cộng đồng

Năm 1999 và năm 2000 Novan cùng nhóm tư vấn của dự án lâm nghiệp Việt Nam - ADB đã nghiên cứu và thử nghiệm phương pháp xây dựng tiểu dự án cấp xã với mục tiêu là đưa ra một phương pháp quy hoạch nông lâm nghiệp cho 50 xã của 4 tỉnh: Thanh Hóa, Gia Lai, Phú Yên và Quảng Trị

Cùng với việc tiến hành áp dụng các công tác quy hoạch lâm nông nghiệp trong thực tiễn sản xuất, môn quy QHLN cũng được đưa vào giảng dạy tại các trường đại học Còn với lịch sử phát triển lâm nông nghiệp của các nước khác thì quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp của nước ta hình thành

và phát triển muộn hơn Hiện nay, công tác này vẫn đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng

1.3 Các văn bản, chính sách pháp luật nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Năm 1991, luật bảo vệ và phát triển rừng ra đời

- Hiến pháp cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992

- Nghị định số 364/CP và quyết định số 245/CP của chính phủ về phân chia đại giới hành chính và phân cấp quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp

- Nghị định số 12/2002/NĐ - CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 về hoạt động đo đạc bản đồ

- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành Luật đất đai

- Nghị định số 23/2006/NĐ - CP ngày 03 tháng 03 năm 2006 của chính phủ về việc thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng

- Nghị định số 92/2006/NĐ - CP ngày 07 tháng 01 năm 2006 và số 04/2008/NĐ – CP của chính phủ về lập phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

Trang 16

- Thông tư 38/2007/TT - BNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 của BNN & PTNT hướng dẫn trình tự thủ tục giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng cho tổ chức hộ gia đình và tổ chức cá nhân, cộng đồng hộ dân cư

- Quyết định số 23/2007/QĐ - BTNMT cảu Bộ tài nguyên và Môi trường ngày 17 tháng 02 năm 2007 về việc ban hành ký hiệu bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 15/1/2008 của bộ NN&PTNT về hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng

- Thông tư 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường hoạch và phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư 07/2010/TT - BTNMT ngày 15 tháng 03 năm 2010 của BNN & PTNT hướng dẫn quy

Trang 17

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp cho

xã Phú Lương - Huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 – 2025 nhằm

phát triển sản xuất lâm nông nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Điều tra, đánh giá, phân tích điều kiện cơ bản và tình hình quản lý sử dụng tài nguyên đất khu vực xã Phú Lương - Huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hòa Bình làm cơ sở để phân bổ hợp lý quỹ đất lâm nông nghiệp

Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp xã Phú Lương - Huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2025 tạo tiền

đề phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương

2.1.3 Đối tượng, phạm vi, giới hạn nghiên cứu

Đối tượng: Hiện trạng sử dụng đất đai tài nguyên lâm nông nghiệp của

xã Phú Lương - Huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hòa Bình

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại địa bàn xã Phú Lương - Huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hòa Bình

Giới hạn: Tập trung đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai tài nguyên lâm nông nghiệp làm cơ sở xây dựng quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp cho xã Phú Lương – Huyện Lạc Sơn – Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 -

2025

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều tra phân tích điều kiện cơ bản của xã Phú Lương - Huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hòa Bình

2.2.1.1 Điều kiện sản xuất lâm nông nghiệp

- Điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

- Điều tra tình hình sản xuất lâm - nông nghiệp của xã

Trang 18

- Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp và thị trường nông sản trên địa bàn

lâm-2.2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên lâm nông nghiệp

- Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai tài nguyên lâm nông nghiệp của xã

- Đánh giá hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai tài nguyên lâm - nông

nghiệp của xã

2.2.1.3 Đánh giá, phân tích thuận lợi, khó khăn của điều kiện cơ bản đến phát triển sản xuất lâm nông nghiệp

2.2.2 Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp

2.2.2.1 Những căn cứ lập phương án sản xuất lâm nông nghiệp

2.2.2.2 Xác định phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất lâm nông nghiệp

a Phương hướng

b Mục tiêu

- Mục tiêu kinh tế

- Mục tiêu văn hóa xã hội

- Mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái

2.2.2.3 Quy hoạch sử dụng đất đai cho xã Phú Lương

2.2.2.4 Quy hoạch các biện pháp phát triển sản xuất lâm nông nghiệp

- Quy hoạch các biện pháp sản xuất nông nghiệp

- Quy hoạch biện pháp trồng và chăm sóc rừng

- Quy hoạch biện pháp bảo vệ rừng

- Quy hoạch các biện pháp khai thác lâm sản

- Quy hoạch các biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng

2.2.2.5 Ước tính vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư

- Ước tính vốn đầu tư

- Hiệu quả đầu tư

2.2.2.6 Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện

- Giải pháp về kỹ thuật

Trang 19

- Giải pháp về thị trường

- Giải pháp về chính sách

- Giải pháp về tổ chức quản lý

- Giải pháp về vốn

- Giải pháp về khoa học công nghệ

- Giải pháp về nguồn nhân lực

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp

2.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu từ các văn bản, dự án, báo cáo tổng kết hàng năm của xã, các phương án phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Thu thập bản đồ số, bản đồ giấy của địa phương làm cơ sở quy hoạch đất đai

Tìm hiểu thêm một số chuyên đề có liên quan và phỏng vấn thêm người dân xung quanh các vấn đề có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Điều kiện cơ bản:

+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên

+ Tài liệu về điều kiện kinh tế - xã hội

+ Tài liệu về phát triển sản xuất của xã

+ Tài liệu về hiện trạng rừng

- Thu thập hệ thống bản đồ số và bản đồ giấy

- Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn các cán bộ và người dân xung quanh khu vực nghiên cứu bằng phương pháp PRA

Trang 20

- Phương pháp điều tra chuyên đề

Tiến hành điều tra chuyên đề nhằm bổ sung các thông tin cần thiết như đất và lập địa, tái sinh rừng, sâu bệnh hại, đặc sản và lâm sản phụ, khảo sát đường vận chuyển

2.3.1.3 Phương pháp điều tra ngoài thực địa

Phương pháp này dùng để kiểm tra tính kế thừa có chọn lọc các số liệu có sẵn đồng thời bổ sung các tính chất thúc đẩy, đầy đủ hoặc các tính chất chưa được cập nhật

+ Điều tra thực địa về các loại hình rừng, đất rừng

+ Điều tra thực địa về diện tích và trữ lượng các loại rừng trên địa bàn

2.3.2 Phương pháp nội nghiệp

2.3.2.1 Phương pháp tổng hợp và xủa lý số liệu

- Phân tích SWOT từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp

S (Strength): Điểm mạnh S W

W (Weakness): Điểm yếu O T

O (Opprtunities): Cơ hội

T (Threats): Thách thức

2.3.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường

Tổng hợp, phân tích số liệu từ đó làm cơ sở đánh giá tiềm năng đất đai, tài nguyên rừng và nhu cầu sản xuất lâm nông nghiệp để xây dựng phương án quy hoạch sản xuất lâm nông nghiệp cho xã Xử lý bằng 2 phương pháp sau:

Trang 21

- Phương pháp động

Sử dụng phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận CBA (Cost Benefit Analyis) để phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất Các số liệu được tổng hợp và phân tích bằng các hàm kinh tế trong chương trình Excel trên máy tính Các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá gồm: Lãi ròng (NPV), Tỷ xuất thu hồi nội bộ (IRR), tỷ số giữa giá trị hiện tại chưa thu nhập và chi phí (BCR)

+ Tính giá trị hiện tại của thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất sau khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại

C B

1 ( 1 )

Trong đó:

NPV: Là giá trị hiện tại của thu nhập ròng (đồng)

Bt: Là giá trị thu nhập năm thứ t (đồng)

Ct: Là giá trị chi phí ở năm thứ t (đồng)

t: Là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

+ Tính tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí

BCR là hệ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

n

t

t t

r C r B

CPV BPV

1

1

) 1 (

) 1 (

Trong đó:

BCR: Là tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí

BPV: Là giá trị hiện tại của thu nhập

CPV: Là giá trị hiện tái của chi phí

Nếu hoạt động sản xuất nào có BCR càng lớn thì hiểu quả kinh tế càng cao, cụ thể BCR >1 thì sản xuất có lãi, BCR = 1 thì hoà vốn, BCR <1 thì sản xuất lỗ

Kết quả tính toán các chỉ tiêu kinh tế của từng phương thức trong các năm được ghi vào mẫu biểu sau:

Trang 22

Năm Ct Bt Bt - Ct (1 + r)t CPV BPV NPV BCR

1

2

+ Tỷ xuất hồi nội bộ

IRR là chỉ tiêu thể hiện xuất lợi nhuận thực tế của một chương trình đầu tư, tức là nếu vay vốn với lãi suất bằng chỉ tiêu này thì chương trình đầu

tư hoà vốn IRR thể hiện lãi suất thực hiện của một chương trình đầu tư, lãi suất này gồm 2 bộ phận: Trang trải lãi ngân hàng, phần lãi của nhà đầu tư

C B

Trong đó:

NPV: Là giá trị hiện tại thuần của thu nhập ròng (đồng)

Bt: Là giá trị thu nhập năm thứ t (đồng)

Ct: Là giá trị chi phí năm thứ t (đồng)

t: Là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất

IRR thể hiện mức lãi suất vay vốn tối đa mà chương trình đầu tư có thể chấp nhận được mà không bị lỗ vốn IRR được tinh theo tỷ lệ %, đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao, khả năng thu hồi vốn càng nhanh Nếu IRR > r là có lãi, IRR < r là lỗ, IRR = r là hoà vốn

Trang 23

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều tra phân tích điều kiện cơ bản của xã Phú lương – Huyện Lạc Sơn – Tỉnh Hòa Bình

3.1.1 Điều kiện sản xuất lâm nông nghiệp

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

* Địa hình, địa mạo

Phú Lương là một xã vùng sâu về phía Tây Bắc của huyện Lạc Sơn và nằm dưới chân núi Trường Sơn, xã Phú Lương có nhiều đường mòn nối với các vùng xung quanh, ra phía đông 8km gặp đường quốc lộ 12B, vượt dải trường sơn là tới núi rừng Cẩm Thủy (Thanh Hóa), theo đường tỉnh lộ 436 xuống thị trấn Vụ Bản, lên xã Gia Mô (Tân Lạc), có độ cao trung bình so với mặt nước biển là 70m

Xã nằm ở vị trí tiếp giáp với dãy núi Trường sơn và có Sông Bưởi chảy qua chia cắt địa hình xã thành 2 dạng vùng chính:

Vùng I: Gồm 5 xóm Giang, Bãi, Khải, Cai và Băn địa hình tương đối bằng phẳng chạy dọc theo Tỉnh lộ 436 với một bên là hai dãy núi cao có độ dốc lớn, một bên là sông là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của xã, tập trung các cơ quan, trường học của xã Đặc điểm của vùng này có hệ thống giao thông, thuỷ lợi rất thuận lợi cho việc phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ, đất đai của vùng này cũng rất thích hợp sử dụng vào sản suất nông nghiệp

Vùng II: Địa hình đồi thấp phân bổ ở 5 xóm (Rảy, Duộng, Rẽ, Trẳm, o), có địa hình chia cắt nhiều bởi các khe suối, sông và xen kẽ đá vôi, các soi bãi ven sông địa hình thấp và tương đối bằng phẳng, có thể phát triển cây công nghiệp ngắn ngày và phát triển chăn nuôi đại gia súc

* Khí hậu - thủy văn

Phú Lương mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi Bắc Bộ, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9) có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, mùa hạ chủ yếu có gió thành phần mùa đông và mùa khô (từ tháng 10

Trang 24

đến tháng 3 năm sau) có khí hậu lạnh và khô, hướng gió chính là gió Đông Bắc, các tháng chuyển tiếp giữa các mùa có gió Tây là chính Tốc độ gió trung bình các tháng từ 1,5 - 2m/s Tốc độ gió mạnh nhất 32m/s (tháng 6) gió

mạnh thường xảy ra trong các tháng từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm

Nhiệt độ trung bình của năm là 22,4o

C, các tháng 6,7,8 là các tháng nóng có nhiệt độ trung bình 32,8oC, tháng lạnh nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình 12,9oC

Nhiệt độ cao tuyệt đối 39,5oC (tháng 6) thấp tuyệt đối 3o

C (tháng 1) Biên độ ngày, đêm trung bình 7oC, lớn nhất tháng 10 là 8,2o

C Tổng lượng mưa bình quân nhiều năm 1.941,5mm thấp hơn các vùng khác của huyện Lạc Sơn (2050 - 2.500mm) và phân bố không đồng đều, lượng mưa chủ yếu vào các tháng mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 với 1.765mm (chiếm 91% tổng lượng mưa cả năm)

+ Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 8 tới 372,2mm

+ Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 12 với lượng mưa không đáng kể (19,5mm), không đủ cho lượng bốc hơi nước và lại rơi vào mùa khô (từ tháng 11-3 năm sau)

Độ ẩm trung bình năm là 84%, sự chênh lệch giữa các tháng khá lớn, tháng cao nhất (tháng 3) là 90% và tháng thấp nhất (tháng 12) là 24%

* Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2149,21 ha

Trong đó:

+ Đất nông nghiệp là 1875,24 ha, chiếm 87,25%

+ Đất phi nông nghiệp là 200,09 ha, chiếm 9,31%

+ Đất chưa sử dụng là 73,88 ha, chiếm 3,4%

Chất đất trên địa bàn xã khá thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại cây lâm, nông nghiệp nhất là các loại cây trồng hàng năm như lúa, ngô, sắn, mía, khoai lang, các loại rau đậu, và một số loài cây lâm nghiệp khác

Trang 25

* Tài nguyên nước

Phú Lương có Sông Bưởi chạy qua 9 xóm trong xã, đây là thượng lưu của Sông Con và là chi lưu của Sông Mã Sông Bưởi được hình thành từ 3 nhánh chính: Nhánh Suối Cái, Suối Yêm Điềm, Suối Bìn là nguồn tưới và trục tiêu của xã Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp cũng như phục vụ cho các hoạt động dân sinh của xã nằm dọc theo bờ sông Ngoài ra, các ao, hồ, đầm của xã mặc dù phân bố không đồng đều nhưng cũng đóng vai trò quan trọng cho công tác tưới tiêu và là tiềm năng to lớn cho phát triển thủy văn

Tài nguyên nước của xã được cung cấp chủ yếu bằng 3 nguồn chính: Nước mặt, nước ngầm và nước mưa tự nhiên

- Nước mặt: Có nguồn chính từ con sông Bưởi và suối nhánh sông Bưởi, với diện tích là 60,97ha, trữ lượng nước lớn về cả mùa mưa và mùa khô Đồng thời với 60,97ha diện tích đất mặt nước ao, hồ, đầm và diện tích mặt nước chuyên dùng là nguồn cung cấp nước quan trọng của các xóm trong xã

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm hiện được khai thác chủ yếu cho các ngành sinh hoạt của nhân dân trong toàn xã thông qua hệ thống giếng đào, giếng khoan

- Nước mưa: Với lượng nước mưa trung bình 1.950mm trong năm, đây

là nguồn nước bổ sung cho các ao, hồ đầm và cho các sinh hoạt khác của nhân dân

Trang 26

Diện tích đất rừng của xã chủ yếu là rừng phòng hộ, tuy nhiên hiện nay các loại lâm sản gỗ cũng như lâm sản ngoài gỗ hiện không còn, chủ yếu là các loại gỗ nhỏ ít giá trị về mặt kinh tế

Còn lại là diện tích đất trồng rừng sản xuất xã đã có kế hoạch bảo vệ và chăm sóc hợp lý để duy trì được cảnh quan môi trường sinh thái, đồng thời tạo điều kiện đẩy mạnh tiềm năng phát triển rừng sản xuất của xã

* Khoáng sản

Ngoài khoáng sản xa khoáng (cát, sỏi) có từ sông, suối và các núi đá

vôi trên địa bàn xã không còn loại khoáng sản có giá trị khác

* Thực trạng môi trường

Địa bàn xã chỉ có một nhà máy làm gạch nên không gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường đất và môi trường không khí Tuy nhiên tình trạng người dân dùng thuốc trừ sâu, truốc bảo vệ thực vật chưa đúng quy chuẩn trong sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhiều Do đó, đã phần nào làm tăng sự ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước nhưng ở mức độ nhẹ

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100% trong đó chủ yếu là các hộ gia đình tự đào giếng khoan và một số gia đình sử dụng nước sạch từ nguồn nước sạch quốc gia

Hệ thống xử lý chất thải, nước thải: Hiện nay, tại khu trung tâm xã và toàn

bộ các xóm chưa có điểm thu gom rác thải và hệ thống thu gom nước thải Chất thải sản xuất, sinh hoạt và nước thải vẫn thải trực tiếp ra ngoài môi trường

Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã chưa có nghĩa trang tập chung, các hộ vẫn đang chôn cất theo phong tục tập quán là chôn cất ngay tại khu đất vườn của gia đình

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

* Vị trí địa lý

Xã Phú Lương là xã vùng sâu thuộc vùng Quyết Thắng, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, cách thị trấn Vụ Bản 20km Địa giới hành chính

được xác định như sau:

Trang 27

+ Phía Đông giáp 02 xã Chí Thiện và Chí Đạo;

+ Phía Bắc giáp 02 xã Phúc Tuy và Đông Lai (Tân Lạc);

+ Phía Tây giáp Gia Mô (Tân Lạc);

+ Phía Nam giáp dải Trường Sơn hùng vĩ

Tổng diện tích gieo trồng vụ Chiêm - Xuân là 638,73ha

Tổng sản lượng lương thực cây có hạt vụ Chiêm - Xuân 1.714 tấn Trong đó:

+ Lúa cấy 237,37ha, năng suất 53tạ/ha, sản lượng 1.258 tấn

+ Ngô trồng 145ha, năng suất đạt 38tạ/ha, sản lượng 456 tấn

+ Cây hoa màu khác 256,36ha

Tổng diện tích gieo trồng vụ mùa Hè - Thu 380ha

Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 969,5tấn

Trong đó:

+ Lúa cấy 245ha, năng suất đạt 31tạ/ha, sản lượng 759,5tấn

+ Ngô trồng 60ha, năng suất đạt 35tạ/ha, sản lượng 210tấn

+ Cây hoa màu khác 75ha

Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông - Xuân là 79,2ha

- Ngành Lâm nghiệp:

Tổng tổng thu về lâm nghiệp đạt trên 1,1 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch

Trang 28

Tổng diện tích rừng trên địa bàn xã là 1223,18ha, trong đó rừng phòng

hộ là 735,88ha; rừng sản xuất là 478,30ha

Loài cây chủ yếu được trồng nhiều là Keo Lai và Bạch Đàn, một số nơi trồng rải rác cây Dổi, Trám trắng, Tre nứa, nhưng chưa thành rừng chủ yếu

là trồng ở vườn nhà Sản phẩm của ngành lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao như lấy gỗ, lâm sản ngoài gỗ như quả Dổi, quả Trám,

- Ngành chăn nuôi:

Ngành chăn nuôi trên địa bàn tương đối phát triển đặc biệt là chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi lợn Tuy nhiên hình thức chăn nuôi chủ yếu vẫn là chăn nuôi tận dụng, quy mô nhỏ ngay tại các hộ gia đình, chưa xuất hiện hình thức chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, chăn nuôi trang trại

Theo số liệu thống kê năm 2014 của toàn xã số lương gia súc gia cầm được tổng hợp như sau: Đàn trâu có 800 con; Đàn bò có 514 con; Đàn lợn có

4900 con; Đàn gia cầm có 61000 con

Công tác chỉ đạo vệ sinh môi trường, tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc gia cầm đảm bảo nên trong năm không xảy ra dịch bệnh lớn lây lan trên diện rộng

* Tiểu thủ công nghiệp

Tổng thu từ ngành tiểu thủ công nghiệp là 2.240 triệu đồng

Hiện tại xã đang tiếp tục phát triển các ngành, nghề khai thác vật liệu xây dựng: cát, đá, sỏi, nghề mộc,…

* Thương mại, dịch vụ

Được quản lý chặt chẽ có hiệu quả các nguồn thu từ dịch vụ, góp phần thu để đảm bảo nguồn Ngân sách địa phương theo Nghị quyết HĐND cùng cấp đề ra Ước thu từ các hàng hoá, dịch vụ đạt trên 4.760 triệu đồng

Số cơ sở thương mại, dịch vụ hiện nay toàn xã có 56 cơ sở nhỏ lẻ (bao gồm các quán hàng giải khát, bánh kẹo, kinh doanh dịch vụ ăn uống, hàng tạp hoá, )

Trang 29

Chợ trung tâm xã họp hàng tuần thu hút được các tiểu thương và bà con nhân dân tham gia buôn bán

* Giao thông

Toàn xã Phú Lương có 35km đường giao thông, trong đó đường tỉnh lộ

436 chạy qua với chiều dài 5,5km, đường liên xã Phúc Tuy - Phú Lương với 3,5km đã được rải nhựa, đường liên thôn 26km Các tuyến giao thông liên thôn, liên xóm một số đã được kiên cố hoá bằng bê tông còn lại vẫn là các tuyến đường đất việc đi lại còn rất khó khăn nhất là vào mùa mưa

Hệ thống cầu trên địa bàn xã gồm có 03 cầu treo và 01 cầu cứng Tuy nhiên cần xây dựng thêm một số cầu ở điểm khác để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân qua sông trên địa bàn

Nói chung, diện tích đất dành cho giao thông trong xã chiếm một tỷ lệ nhỏ để đáp ứng được tốc độ phát triển kinh tế của xã trong những năm tới phải nâng cấp sửa chữa và mở rộng các tuyến đường hiện có đồng thời phải xây dựng thêm một số tuyến đường mới của xã chủ yếu là đường liên thôn liên xóm, đồng thời dành ra một diện tích nhất định để phát triển hệ thống giao thông tĩnh như bến xe, bãi đỗ xe,

* Thủy lợi

Trên địa bàn xã không có nguồn sinh thuỷ, có 7 hồ chứa nước trong đó chỉ có 3 hồ đạt tiêu chuẩn chứa nước và một số con suối nhỏ nên chỉ có nước vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Còn thông thường bị cạn kiệt trong khoảng thời gian từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau, trong thời gian này thời tiết thường gây ra hạn hán hoặc rét đậm kéo dài Đây chính là yếu tố gây khó khăn nhất cho ngành sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã, người dân không chủ động được việc tưới tiêu, cây trồng chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết thiên nhiên nên tỷ lệ rủi ro rất cao

* Nguồn nhân lực

Theo số liệu thống kê năm 2014, trên địa bàn xã có 1.481 hộ với 6.996 nhân khẩu Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,5%/năm, mật độ dân số trung bình

325 người/km2.

Trang 30

Số lao động trong độ tuổi là 4460 người, trong đó 4278 người chưa qua đào tạo (chiếm 95,92%); 77 người qua sơ cấp CNKT chiếm 1,73%); 60 người qua trung cấp (chiếm 1,35%); 30 người qua Cao Đẳng (chiếm 0,67) và 15 người qua Đại học và trên Đại học (chiếm 0,34%)

Người dân trên địa bàn cư trú tại 25 xóm với 4 dân tộc sinh sống là Mường, Kinh, Thái, Dao, trong đó:

+ Dân tộc Mường: 6979 người chiếm đa số (99,76%)

+ Dân tộc Kinh: 11 người chiếm 0,16%

+ Dân tộc Thái: 3 người chiếm 0,04%

+ Dân tộc Dao: 3 người chiếm 0,04%

Các dân tộc cư trú xen kẽ với nhau trong cộng đồng ở các xóm, không

có khu vực cư trú riêng biệt tạo nên sự giao thoa văn hoá giữa các dân tộc trên địa bàn

Nhìn chung lao động xã có sức khỏe tốt, cần cù, chịu khó Tuy nhiên hầu hết lao động của xã chưa được qua đào tạo mà chỉ dựa vào kinh nghiệm trong sản xuất, đây là một bài toán nan giải mà địa phương xã Phú Lương cần tháo gỡ trong việc đầu tư đào tạo tay nghề cho lao động địa phương

* Thu nhập

Năm 2014 tổng thu nhập toàn xã đạt 74.157,6 tỷ đồng trong đó thu nhập từ nông, lâm nghiệp chiếm 79,8%, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng chiếm 10,2% và thương mại – dịch vụ chiếm 10%

Thu nhập bình quân đầu người của người dân trên địa bàn xã đạt 10,6 triệu đồng/người/năm

Bình quân lương thực đầu người đạt: 489kg/người/năm

* Tỷ lệ hộ nghèo

Năm 2014, trên địa bàn xã có 559 hộ nghèo chiếm 37,5% Trong số

các hộ nghèo trên địa bàn xã thì 100% là sản xuất nông nghiệp

* Văn hoá – giáo dục – y tế

- Văn hoá

Trang 31

Theo số liệu tổng kết hàng năm của xã năm 2014, tổng số xóm trên địa bàn xã là 25 xóm trong đó không có xóm nào đạt danh hiệu làng văn hóa,

chiếm 0% (chưa đạt so với NQHĐ đề ra có từ 80% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa)

Tổng số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa là 412 hộ chiếm

27,82% tổng số hộ gia đình trong xã (chưa đạt so với NQHĐ đề ra có từ 80%

hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa)

Như vậy, công tác văn hóa – xã hội của xã còn hạn chế nên không có xóm nào đạt xóm văn hóa và các hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa vẫn còn rất ít Do đó cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục toàn dân tham gia xây dựng nếp sống văn minh gia đình văn hóa nhiều hơn nữa trong những năm tới

- Giáo dục

Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, đẩy mạnh thi đua dạy tốt, học tốt, trường học thân thiện, học sinh tích cực, duy trì tốt sĩ số học sinh ở các cấp học Kết quả năm học 2014 – 2015 tổng số học sinh các trường học trên địa bàn xã là 1.519 học sinh trong đó: Khối THCS 348 em, khối Tiểu học

623 em, khối Mầm non 548 cháu Qua tổng kết đánh giá chất lượng học sinh khối THCS, tiểu học trong năm học như sau: Học sinh giỏi cấp tỉnh 07 em (chiếm 0,50%), 34 học sinh giỏi cấp huyện (chiếm 2,23%) và nhiều em đạt học sinh giỏi, học sinh tiên tiến cấp trường Về giáo viên trong toàn xã có 115 giáo viên trong đó: 18 giáo viên dạy giỏi cấp huyện và nhiều giáo viên giỏi cấp trường

- Y tế

Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 100%

Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn xã: Được tuyên truyền vận động theo dõi kiểm tra giám sát thường xuyên Không sảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm và dịch bệnh đông người kéo dài

Trạm y tế xã đã được đầu tư xây dựng nhà cấp 4 kiên cố trên khuôn viên có diện tích là 1.500m2

ngay cạnh UBNN xã Tuy nhiên, trang thiết bị

Trang 32

còn nhiều thiếu thốn Hiện trạm y tế chưa có vườn thuốc nam, chưa có nhà bếp và nhà ăn cho cán bộ nhân viên

Đội ngũ cán bộ của trạm y tế xã có có 7 người trong đó có 3 Y sỹ, 2 dược tá, 1 điều dưỡng, 1 dân số Tất cả các xóm trên địa bàn xã đều có cán bộ

y tế thôn bản Công tác chăm sóc sức khoẻ người dân trên địa bàn xã trong những năm gần đây được chú trọng phát triển Nhiều chương trình được triển khai tốt như tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét, phòng chống bướu cổ Đến nay có 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vác xin theo quy định, trong năm 2014 trường hợp sinh con thứ 3 là 13 trường hợp, 100% phụ nữ có thai được khám định kỳ Tuy nhiên tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng về cân nặng 26%, suy dinh dưỡng về chiều cao 35,2%

* Các chương trình dự án phát triển kinh tế

- Dự án Ps-ard: Đầu tư 350 triệu đồng để xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ ở các xóm: Cai, o, Chao, Duộng, Rảy Dưới, và đổ sân bêtông tại trường Tiểu học Phú Lương A

- Chương trình Nông thôn mới: Đầu tư 600 triệu để làm đường, làm mương xóm Trẳm, Yến, Báy và hỗ trợ mua giống lợn cho các hộ đặc biệt khó khăn

- Chương trình 135: Đầu tư 224 triệu để xây dựng trạm bơm nước và tu sửa đường xóm Băn

- Chương trình tầm nhìn thế giới: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, máy

ấp trứng, máy làm giá đỗ, xây nhà bếp, nhà vệ sinh, đổ sân bêtông cho trường Mầm non, hỗ trợ gạo ăn, hỗ trợ mua xe đạp cho các em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, với tổng giá trị 1.870 triệu đồng

3.1.1.3 Định hướng phát triển kinh tế lâm - nông nghiệp và thị trường lâm - nông sản trên địa bàn

* Định hướng phát triển kinh tế lâm nông nghiệp

Tiếp tục đầu tư về giống và kỹ thuật để phát triển các loại cây lương thực (lúa, ngô) đưa giống ngô lai, lúa lai và giống lúa thuần cho năng suất

Trang 33

cao Đầu tư thâm canh diện tích các loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày có hiệu quả (mía, khoai lang, lạc, sắn, đậu các loại, ) và các loại rau để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân tại địa phương và các vùng xung quanh

Tập trung đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ rừng tại gốc, triển khai chiến dịch toàn dân làm thuỷ lợi, xây dựng công trình thuỷ lợi đúng độ, đảm bảo chất lượng, sử dụng mang lại hiệu quả cao, tiếp tục đẩy mạnh việc chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, chăm sóc rừng mới trồng, nâng dần độ che phủ của rừng, phát triển mạnh rừng sản xuất đảm bảo kinh tế rừng đạt hiệu quả cao Tiêu biểu cho công tác phát triển kinh tế lâm nông nghiệp là các xóm: Cai, Rảy Dưới, Giang, Rềnh, Khải, Vơng, Pheo, Duộng Các cá nhân điển hình trong phong trào thi đua như: Ông Bùi Văn Mợi xóm Rảy Giữa, Quách Văn Sại xóm Thếnh, Quách Văn Phương xóm Thếnh trồng cây Mướp đắng, Bí đỏ, Dưa chuột lấy hạt mang lại hiệu quả kinh tế cao Do đó cần tiếp tục phát huy phong trào thi đua trong lĩnh vực lâm nông nghiệp ngày càng tiến bộ hơn nữa

* Thị trường lâm - nông sản trên địa bàn

Tình hình sử dụng lâm sản: Lâm sản chủ yếu là cây lấy gỗ, một số ít gỗ củi Cây lấy gỗ được trồng để bán cho các xưởng gỗ trên địa bàn tỉnh, gỗ củi cũng được thu mua rồi bán lẻ cho người dân các vùng xung quanh Tình hình

sử dụng gỗ không diễn ra nhiều chủ yếu là lẻ tẻ do nhu cầu đóng bàn ghế, và các vật dụng khác chỉ chủ yếu là trong các hộ gia đình

Tình hình sử dụng nông sản của xã: Xã hiện có 6.996 nhân khẩu, 95,92% là lao động chưa qua đào tạo sản xuất nông nghiệp nên trình độ sản xuất còn thấp các sản phẩm ngô, gạo, sắn,lạc,… sản xuất được chủ yếu cung cấp cho gia đình và người dân trong xã để làm lương thực và chăn nuôi gia súc gia cầm

Trang 34

3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên lâm nông nghiệp xã Phú Lương năm 2014

3.1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Phú Lương năm 2014

Qua quá trình khảo sát và thu thập số liệu, thông tin về hiện trạng sử dụng đất của xã Phú Lương được thể hiện tổng hợp trong bảng 3.1:

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Phú Lương năm 2014

(ha)

Cơ cấu (%)

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 487,30 22,67 1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 112,53 5,23 1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 351,72 16,37 1.2.1.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất RSK 0,00 0,00 1.2.1.4 Đất trồng rừng sản xuất RSM 23,05 1,07 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 735,88 34,24 1.2.2.1 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ RPH 22,27 1,04 1.2.2.2 Đất có rừng trồng phòng hộ RPT 0,00 0,00 1.2.2.3 Đất trồng rừng phòng hộ RPM 713,61 33,20

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 48,23 2,24

Trang 35

2.2.1.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà

2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQA 0,00 0,00 2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,00 0,00 2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 80,81 3,76

2.2.4.3 Đất để công trình năng lượng DNT 0,02 0,00

2.2.4.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,01 0,00

( Nguồn: thu thập từ UBND xã Phú Lương – Lạc sơn – Hòa Bình ngày 27/02/2015)

* Hiện trạng tổng quỹ đất

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 2149,21ha, được phân bổ như sau:

+ Đất nông nghiệp: 1875,24ha, chiếm 87,25% diện tích tự nhiên

+ Đất phi nông nghiệp: 200,09ha, chiếm 9,31% diện tích tự nhiên

+ Đất chưa sử dụng: 73,88ha, chiếm 3,44% diện tích tự nhiên

Qua số liệu hiện trạng cho thấy cơ cấu đất đai xã Phú Lương được bố trí tương đối hợp lý, phù hợp so với điều kiện đất đai tự nhiên, địa hình của

xã, thuận lợi trong việc phát triển sản xuất lâm nông nghiệp và các ngành kinh

tế - xã hội

* Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng

- Đất nông nghiệp

Trang 36

Diện tích đất nông nghiệp có 1875,24 ha, chiếm 87,25% diện tích đất tự nhiên xã Cụ thể như sau:

(ha)

Cơ cấu (%)

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 638,73 29,72 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 417,27 19,42 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 300,38 13,98 1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 233,73 10,88 1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 66,65 3,10 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 116,89 5,44 1.1.1.2.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 116,89 5,44 1.1.1.2.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK 0,00 0,00 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 221,46 10,30 1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 0,00 0,00 1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 0,00 0,00 1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 221,46 10,30

1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1223,18 56,91 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 487,30 22,67 1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 112,53 5,23 1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 351,72 16,37 1.2.1.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất RSK 0,00 0,00 1.2.1.4 Đất trồng rừng sản xuất RSM 23,05 1,07 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 735,88 34,24 1.2.2.1 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ RPH 22,27 1,04 1.2.2.2 Đất có rừng trồng phòng hộ RPT 0,00 0,00 1.2.2.3 Đất trồng rừng phòng hộ RPM 713,61 33,20 1.2.2.4 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ RPK 0,00 0,00 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0,00 0,00 1.2.3.1 Đất có rừng tự nhiên đặc dụng RDN 0,00 0,00 1.2.3.2 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng RDK 0,00 0,00 1.2.3.3 Đất trồng rừng đặc dụng RDM 0,00 0,00

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 13,33 0,62

+ Đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp có tổng diện tích là 638,73ha, chiếm 29,72% diện tích đất nông nghiệp Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp được cụ thể như sau:

Đất trồng cây hàng năm: Diện tích đất trồng cây hàng năm là 417,27 ha chiếm 19,42% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, trong đó:

Đất trồng lúa : Diện tích đất trồng lúa là 300,38ha, chiếm 13,98% diện

Trang 37

 Đất chuyên trồng lúa nước: Diện tích đất chuyên trồng lúa nước là 233,73ha, chiếm 10,88% diện tích đất trồng lúa

 Đất trồng lúa nước còn lại: Diện tích đất trồng lúa nước còn lại là 66,65ha, chiếm 3,10% diện tích đất trồng lúa

 Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích đất trồng cây hàng năm khác

là 116,89ha, chiếm 5,44% diện tích đất trồng cây hàng năm, trong đó:

o Đất bằng trồng cây hàng năm khác có diện tích 116,89ha, chiếm 100% diện tích đất trồng cây hàng năm khác

Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm là 221,46ha, chiếm 10,30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, trong đó:

o Đất trồng cây lâu năm khác diện tích 221,46ha, chiếm 100% diện tích đất trồng cây lâu năm

 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ: Diện tích đất có rừng tự nhiên phòng

hộ là 22,27ha, chiếm 1,04% diện tích đất rừng phòng hộ

Trang 38

 Đất trồng rừng phòng hộ: Diện tích đất trồng rừng phòng hộ là 713,61ha, chiếm 33,20% diện tích đất rừng phòng hộ

+ Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 13,33ha, chiếm 0,62% diện tích đất nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã là 200,09ha chiếm

78,52% diện tích tự nhiên Hiện trạng sử dụng các loại đất được thể hiện như sau:

+ Đất ở nông thôn

Đất ở tại nông thôn có diện tích 48,23ha chiếm 2,24% diện tích đất phi nông nghiệp Đất ở được hình thành từ lâu đời và được kế thừa từ đời này sang đời khác

Những năm gần đây, diện tích đất ở có xu hướng phát triển ra theo các trục đường giao thông chính, các điểm đầu mối kinh tế, khu vực trung tâm xã thuận tiện cho sản xuất và kinh doanh

Việc quản lý sử dụng đất ở nông thôn đã đi vào nề nếp khá chặt chẽ, tình trạng tự ý xây dựng hoặc xây dựng trái phép đã dần được khắc phục

+ Diện tích đất chuyên dùng

Theo số liệu thống kê năm 2014 tổng diện tích đất chuyên dùng có 82,31 ha, chiếm 3,83% diện tích đất phi nông nghiệp, bao gồm các loại đất cụ thể như sau:

 Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp

là 1,50ha chiếm 0,07% diện tích đất chuyên dùng, trong đó:

o Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước có diện tích 1,50ha, chiếm 100% đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

 Diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng là 80,81ha chiếm 3,76% diện tích đất chuyên dùng

Trong đó:

Trang 39

 Đất giao thông: 50,71ha, bao gồm các tuyến đường tỉnh lộ, đường liên xã, đường liên thôn, hệ thống đường dân sinh

 Đất thuỷ lợi: 25,71ha bao gồm hệ thống các công trình thuỷ lợi phục

vụ cho sản xuất của nông dân

 Đất năng lượng: 0,02ha, bao gồm hệ thống các trạm điện

 Đất công trình bưu chính viễn thông: 0,01ha bao gồm công trình bưu điện xã

 Đất cơ sở văn hoá: 0,01ha, đây là diện tích đất xây dựng nhà văn hoá các thôn của xã

 Đất cơ sở y tế: 0,13ha, đây là diện tích đất xây dựng trạm y tế

 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo: 2,11ha, đây là diện tích đất xây dựng các cơ sở giáo dục – đào tạo của xã

 Đất cơ sở thể dục - thể thao: 1,88ha, đây là những diện tích đất xây dựng các sân thể thao, đất sân vận động của các thôn

 Đất chợ: 0,23ha, đây là diện tích đất chợ của xã

Đất có mục đích công cộng chiếm phần lớn diện tích lớn nhất, điều đó cho thấy các công trình phúc lợi công cộng phục vụ phát triển KT-XH được

xã quan tâm xây dựng khá nhiều Quỹ đất chuyên dùng như vậy cơ bản đáp ứng đầy đủ cho phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình trên địa bàn

xã, đặc biệt là quỹ đất giành cho giao thông và đất giành cho xây dựng thủy lợi

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích có 8,58ha chiếm 0,40% diện

tích đất phi nông nghiệp

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Diện tích có 60,97ha

chiếm 2,84% diện tích đất phi nông nghiệp

Trong đó:

Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích đất sông ngòi, kênh, rạch, suối là 54,45ha, chiếm 2,53% diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Trang 40

Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích đất sông ngòi, kênh, rạch, suối

là 6,52ha, chiếm 0,31% diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

3.1.2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng xã Phú Lương năm 2014

Sau khi điều tra và thu thập số liệu, hiện trạng tài nguyên rừng xã Phú Lương năm 2014 được thể hiện ở bảng sau:

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w