CÂU 1: Nhận biết các biến quá trình và cho ví dụ. Thế nào là biến điều khiển, biến cần điều khiển và biến nhiễu. Biến cần điều khiển: biến ra, đại lượng hệ trọng tới sự vận hành an toàn, ổn định hoặc chất lượng sản phẩm, cần được duy trì tại một giá trị đặt hoặc bám theo một tín hiệu chủ đạo. Biến điều khiển: Là biến vào can thiệp được theo ý muốn để tác động tới đại lượng cần điều khiển. lưu lượng là biến điều khiển tiêu biểu nhất trong đkqt
Trang 1Biến cần điều khiển h Biến ra
Quá trình bình mức
Nhiễu F0 Biến vào
Biến điều khiển F1
b, Sơ đồ khối
a, Sơ đồ công nghệ
Đkqt là ứng dụng kĩ thuật đktđ trong đk vận hành và giám sát các qt công nghệ, đảm bảo
chất lượng, năng suất, hiệu quả sx và an toàn cho con người, tb, môi trường
Quá trình là diễn biến tuần tự của các quá trình vật lý , hóa học, sinh học trong đó vật
chất, năng lượng, thông tin được biến dổi vận chuyển hoặc lưu trữ
Qt công nghệ: là qt liên quan đến biến đổi, vc, lưu trữ vật chất, năng lượng nằm trong
một dây chuyền công nghệ hoặc một nhà máy sx năng lượng
CÂU 1: Nhận biết các biến quá trình và cho ví dụ Thế nào là biến điều khiển, biến cần
điều khiển và biến nhiễu
Biến cần điều khiển: biến ra, đại lượng hệ trọng tới sự vận hành an toàn, ổn định hoặc
chất lượng sản phẩm, cần được duy trì tại một giá trị đặt hoặc bám theo một tín hiệu chủ
đạo
Biến điều khiển: Là biến vào can thiệp được theo ý muốn để tác động tới đại lượng cần
điều khiển lưu lượng là biến điều khiển tiêu biểu nhất trong đkqt
Nhiễu: biến vào không can thiệp được
Nhiễu quá trình:
Nhiễu đầu vào: biến thiên các thông số đầu vào ( lưu lượng, nhiệt độ hoặc thành phần
nguyên liệu, nhiên liệu)
Nhiễu tải: thay đổi tải theo yêu cầu sử dụng ( lưu lượng dòng chảy, áp suất hơi nước)
Nhiễu ngoại sinh: nhiệt độ, áp suất bên ngoài
Nhiễu đo, nhiễu tạp
Vd:
Trang 2ĐẶT BÀI TOÁN MÔ HÌNH HÓA
PHÂN CHI CÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN
XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH THÀNH PHẦN
KẾT HỢP CÁC MÔ HÌNH THÀNH PHẦN
PHÂN TÍCH VÀ KIỂM CHỨNG MÔ HÌNH CHƯƠNG 2
Câu 1: Các bước mô hình hóa
Trang 3CÂU 2: Phương pháp xây dựng mô hình toán học.
- Phương pháp lý thuyết:
xây dượng mô hình trên nền tảng các định luật vật lý, hóa học cơ bản
phù hợp nhất cho mục đích 1,2,5 của quá trình mô hình hóa
- phương pháp mô hình hóa thực nghiệm:
ước lượng mô hình trên cơ sở các quan sát số liệu vào – ra thực nghiệm
phù hợp nhất cho các mục đích 3,4 của quá trình mô hình hóa
- Phương pháp kết hợp:
Mô hình hóa lý thuyết để các định cấu trúc mô hình
Mô hình hóa thực nghiệm để ước lượng các tham số mô hình
CÂU 3:
Nhận dạng hệ thống
- Phương pháp xây dựng mô hình toán học trê cơ sở các số liệu vào – ra thực nghiệm hay nhận dạng hệ thống
Theo ICE 60050-351: Nhận dạng hệ thống là những thủ tục suy luận một mô hình toán học biển diễn đặc tính quá độ của một hệ thống đáp ứng của nó đối với một tín hiệu đầu vào được xác định rõ, ví dụ hàm bậc thang, một xung hoặc nhiễu tạp trắng
Các yếu tố cơ bản của nhận dạng.
- Số liệu vào/ ra của thực nghiệm:
Xác định như thế nào? Trong điều kiện nào?
Dạng nhiễu (nhiễu quá trình, nhiễu đo) Độ lớn của nhiễu?
- Dạng mô hình, cấu trúc mô hình
Mô hình phi tuyến / tuyến tính, liên tục/ gián đoạn hàm truyền đạt/ không gian trạng thái
Bậc mô hình, thời gian trễ
- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng mô hình
Mô phỏng, so sánh với số liệu đo như thế nào
- Thuật toán xác định tham số
Rất đa dạng => thuật toán nào phù hợp với bài toán nào
Trang 4Phương pháp vòng hở, kín.
Phương pháp phản hồi rơle
Trang 5- Astrom và hagglund đưa ra năm 1984 dể ước lượng hệ số khuếch đại giới hạn ku
và chu kỳ dao động giới hạn TU => chỉnh định bộ PID theo phwong pháp ziegler
– nichols2
- Thực chất là một phương pháp tần số, chỉ nhận dạng được đặc tính tần số tại tần
số tương ứng với 1800 của hệ kín
- Một trong những phương pháp nhận dạng hệ kín được sử dụng nhiều nhất bởi các
ưu điểm :
Đơn giản, dễ tiến hành
Ít chịu ảnh hưởng của nhiễu
Nhận dạng hệ kín xung quanh điểm làm việc
Trang 6CHƯƠNG 3
CÂU 1: Các sách lược điều khiển
1 Điều khiển truyền thẳng
Trang 7.
Trang 92 Điều khiển phản hồi
Trang 143 Điều khiển nối tầng