Tình hình sử dụng thức ăn, thú y và con giống của các hộ điều tra34 Bảng 3.7 Giá trị sản xuất trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra ..... Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại xã Chu Minh, huyện Ba Vì, TP Hà Nội
Ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức, tôi đã hoàn thành đề tài
thực tập khóa luận Cho phép tôi được gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc đến:
Quý thầy cô giáo trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khoa Kinh tế
và quản trị kinh doanh đã đem hết lòng nhiệt huyết cũng như kiến thức của
mình để giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt là cô ThS Nguyễn Thị Thùy đã tận tình hướng dẫn, tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cám ơn cấp lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Ủy
ban nhân dân xã Chu Minh và trong phòng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn xã Chu Minh đã cung cấp số liệu và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình
thực hiện làm khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã động viên, tạo mọi
điều kiện để em có thể hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất
Tôi xin chân thành cám ơn!
Ba Vì, tháng 6, năm 2019
Kí tên
Hoàng Tiến Thành
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu khóa luận 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT 6
1.1 Một số khái niệm 6
1.2 Đặc điểm, vị trí, vai trò của chăn nuôi lợn thịt 7
1.2.1 Vị trí, vai trò của chăn nuôi lợn thịt 7
1.2.2 Đặc điểm của chăn nuôi lợn thịt 8
1.2.3.Quy mô chăn nuôi lợn thịt 9
1.3 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt 10
1.3.1 Các quan điểm, vai trò và bản chất về hiệu quả kinh tế 10
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của chăn nuôi lợn thịt 12
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn thịt 13
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn thịt 15
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ CHU MINH, HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16
Trang 32.1 Đặc điểm tự nhiên 16
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình [8] 16
2.1.2 Khí hậu, thủy văn [8] 17
2.1.3 Tài nguyên đất đai [8] 18
2.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 19
2.2.1 Dân số, lao động 19
2.2.2 Văn hóa, y tế, giáo dục 21
2.2.3 Cơ sở hạ tầng 22
2.3 Tình tình phát triển kinh tế [12] 23
2.4 Nhận xét chung 24
2.4.1 Thuận lợi 24
2.4.2 Khó khăn 25
CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TẠI XÃ CHU MINH HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 26
3.1 Tình hình chăn nuôi lợn thịt của xã Chu Minh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 26
3.1.1 Quy mô chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Chu Minh 26
3.1.2 Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã 28
3.1.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm lợn thịt trên địa bàn xã 28
3.2 Thực trạng chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 28
3.2.1 Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra 29
3.2.2 Thực trạng việc sử dụng các yếu tố đầu vào của các hộ điều tra 31
3.2.3 Thị trường cho chăn nuôi lợn thịt của các hộ nghiên cứu 35
3.3 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra tại xã Chu Minh, huyện Ba Vì, TP Hà Nội 38
3.3.1 Kết quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 38
3.3.2 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 41
3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hoạt động chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra 43
Trang 43.4.1 Tuổi của chủ hộ 44
3.4.2 Giống 44
3.4.3 Thú y phòng bệnh 45
3.4.4 Đầu tư vốn 46
3.4.5 Thức ăn cho chăn nuôi 46
3.4.6 Thời gian nuôi 47
3.4.7 Rủi ro trong chăn nuôi 47
3.4.8 Tập huấn kỹ thuật 48
3.5 Nhật xét chung 49
3.5.1 Kết quả đạt được 49
3.5.2 Những mặt hạn chế 50
3.6 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của xã Chu Minh 51
3.6.1 Định hướng phát triển và nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt của xã Chu Minh 51
3.6.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1: Thống kê số hộ điều tra theo quy mô chăn nuôi 5
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Chu Minh qua 3 năm 2016 – 2018 18 Bảng 2.2: Thống kê số dân số và lao động của xã Chu Minh trong năm 2016-2018 19
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế tại xã Chu Minh 23
Bảng 3.1: Kết quả chăn nuôi lợn thịt của xã qua 3 năm 2016 – 2018 27
Bảng 3.2: Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra theo quy mô chăn nuôi 30
Bảng 3.3 Tình hình chuồng trại của các hộ điều tra 31
Bảng 3.4 Tình hình tư liệu sản xuất phục vụ chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 32
Bảng 3.5 Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra 32
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng thức ăn, thú y và con giống của các hộ điều tra34 Bảng 3.7 Giá trị sản xuất trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 39
Bảng 3.8: Chi phí sản xuất của các hộ chăn nuôi lợn xét theo quy mô 40
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế tổng hợp theo quy mô chăn nuôi 42
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của tuổi chủ hộ đến quy mô đến chăn nuôi lợn thịt 44
Sơ đồ 3.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của các hộ điều tra tại xã Chu Minh năm 2018 37
Sơ đồ 3.2: Nguồn cung cấp giống 55
Trang 7tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
Trong sản xuất nông nghiệp, trồng trọt đã khẳng định được vị trí quan trọng của mình thông qua việc không những đảm bảo được đầy đủ lương thực cho người dân trong nước mà còn là quốc gia đứng đầu về xuất khẩu như gạo, tiêu, cafe, Còn chăn nuôi đang dần khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu sản xuất của ngành nông nghiệp Trong những năm qua, ngành chăn nuôi phát triển khá mạnh đặc biệt là chăn nuôi lợn, đây là nghề truyền thống lâu đời của nhân dân ta Ngành chăn nuôi ngày càng giữ vai trò quan trọng trong kinh tế
hộ gia đình bởi đặc tính riêng biệt của nó như thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật nuôi khá đơn giản Bên cạnh đó chăn nuôi lợn còn tận dụng được các phụ phẩm, phế phẩm trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của người dân, tận dụng được nguồn lao động của gia đình ở mọi lứa tuổi
Do vậy chăn nuôi lợn nói chung có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh
tế nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta
Chu Minh là một xã nông nghiệp, chủ yếu là sản xuất lúa nước và chăn nuôi lợn Trong những năm qua, chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn
Trang 8thịt nói riêng đã góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, khai thác được lợi thế so sánh của địa phương Tuy nhiên thực tế trong thời gian gần đây có nhiều hộ nuôi lợn lâu năm đã từ bỏ không chăn nuôi nữa do họ nhận thấy nuôi lợn không mang lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó vẫn có nhiều hộ vẫn tiếp tục chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại Để góp phần giải quyết tồn tại trên và tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi lợn thịt và có những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế từ chăn nuôi lợn thịt tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Tình hình phát
triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Chu Minh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng chăn nuôi lợn thịt của các hộ dân trên địa bàn xã Chu Minh Từ đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy chăn nuôi lợn thịt tại xã
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chăn nuôi lợn thịt
- Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn thịt của các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã Chu Minh
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Chu Minh
- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy việc chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Chu Minh
Trang 93 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng của chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Chu Minh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong các hộ nông dân, các trang trại chăn nuôi ở xã Chu Minh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập tổng quan qua 3 năm 2016 –
2018 Số liệu sơ cấu được điều tra trong năm 2019
- Về nội dung: thực trạng của chăn nuôi lợn thịt tại xã Chu Minh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết về chăn nuôi lợn thịt
- Thực trạng chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở xã Chu Minh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân ở
xã Chu Minh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
- Một số giải pháp nhằm thúc đẩy chăn nuôi lợn thịt
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: sách, tạp chí, internet, các luận văn tốt nghiệp, các báo cáo kinh tế trong 3 năm của xã
- Số liệu sơ cấp: tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ chia theo ba nhóm quy mô chăn nuôi là quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn trên 4 thôn của xã, thu thập ý kiến của các hộ chăn nuôi có kinh nghiệm, có kiến thức chăn nuôi
5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp thông kê mô tả
Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Là phương pháp cơ bản được
Trang 10tương đối, số bình quân Kết hợp với việc so sánh giữa các nhóm để phân tích, ước lượng mức độ của hiện tượng (quy mô, cơ cấu đàn lợn, năng suất sản phẩm ), tình hình biến động của hiện tượng và mối quan hệ qua lại giữa chúng
Phương pháp thống kê so sánh
Phương pháp thống kê so sánh: Thực hiện so sánh theo không gian; theo quy
mô diện tích chăn nuôi lợn thịt và tình hình chăn nuôi lợn thịt qua các năm tại địa phương
Phương pháp phân tổ thống kê
Phương pháp này dùng để lựa chọn các đơn vị điều tra, nghiên cứu mối liên hệ giữa các vấn đề nghiên cứu Trong đề tài này phân tổ thống kê được sử dụng để lựa chọn các điểm phỏng vấn mà phân tổ thống kê là quy
mô chăn nuôi Thông qua đó, ta có thể tổng hợp được những thông tin đặc trưng nhất về tình hình chăn nuôi lợn thịt tại xã để phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nghiên cứu
Phương pháp điều tra chọn mẫu
Tiêu chí chọn mẫu điều tra xét theo quy mô chăn nuôi (nhỏ, vừa, lớn) Địa bàn điều tra toàn xã Chu Minh bao gồm 4 thôn là: Thôn Vĩnh Phệ, Thôn Chu Quyến 1, Thôn Chu Quyến 2, Thôn Chu Quyến 3
Do số dân của các thôn trong xã không đồng đều nên số hộ điều tra tại mỗi thôn là khác nhau cụ thể: Số hộ điều tra tại:
Vĩnh Phệ : 20 hộ Chu Quyến 1 : 15 hộ Chu Quyến 2 : 15 hộ Chu Quyến 3 : 10 hộ
- Xét theo quy mô chăn nuôi: Căn cứ vào thực trạng chăn nuôi hiện nay tại xã, qui mô chăn nuôi lợn thịt tại xã được chia thành:
+ Quy mô nhỏ: Hộ nuôi dưới 20 con/lứa, mỗi năm nuôi từ 2-3 lứa, tổng
số đầu lợn thịt xuất chuồng dưới 50 con/năm
+ Quy mô vừa: Hộ nuôi từ 30 - 50 con/lứa, tổng số đầu lợn xuất chuồng
từ 60-100 con/năm
Trang 11+ Quy mô lớn: Hộ nuôi trên 50 con/lứa, mỗi năm nuôi từ 3-4 lứa, tổng
số đầu lợn thịt xuất chuồng trên 120 con/năm
Bảng 1: Thống kê số hộ điều tra theo quy mô chăn nuôi
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mục lục, danh mục các bảng và sơ đồ, danh mục từ viết tắt, đặt vấn về, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phát triển chăn nuôi lợn thịt
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của xã Chu Minh, huyện Ba Vì, thành phố Hà
Nội
Chương 3: Thực trạng chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã
Chu Minh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Trang 12số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản Nông nghiệp là một ngành kinh
tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển.[1]
- Chăn nuôi: Là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi.[2] Là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông, và sức lao động Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người Chăn nuôi xuất hiện lâu đời trong nhiều nền văn hóa khác nhau kể từ khi loài người chuyển đổi từ lối sống săn bắn hái lượm sang định canh định cư.[1]
- Lợn thịt: Là một đối tượng quan trọng trong của ngành chăn nuôi trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, việc chăn nuôi thịt cung cấp cho con người số lượng thịt nhiều nhất trong số các giống vật nuôi cho thịt (gồm thịt lợn, thịt gà, thịt bò) Qua quá trình chọn giống và nhân giống đã có hàng trăm giống lợn của loài lợn nhà (Sus scrofa domesticus) đã được biết đến.[3]
- Thị trường: Là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực chất, Thị trường là tổng thể các khách
Trang 13hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.[1]
- Nguồn giống: Các giống lợn truyền thống Việt Nam rất nhiều mỡ và sinh trưởng chậm Do vậy, chúng không phù hợp với nhu cầu phát triển kinh
tế Do đó, hiện nay, người dân Việt Nam có xu hướng nuôi lợn lai nhập nội, dẫn đến nguy cơ mất dần đi những giống lợn bản địa Một số giống lợn đã
được đưa vào Danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn của Việt
Nam.[1]
- Thú y: Là phân ngành y học về phòng chống, chẩn đoán, chữa trị bệnh tật, rối loạn, thương tật của các động vật không phải người Phạm vi của thú y rất rộng, bao gồm tất cả các loài động vật, cả đã thuần chủng hoặc hoang dã, với một phạm vi rộng các tình trạng có thể ảnh hưởng đến các loài khác nhau.[1]
- Trình độ chăn nuôi: Là khả năng của con người trong việc vận dụng kiến thức để thực hiện một nhiệm vụ nghề nghiệp mang tính kỹ thuật chăn nuôi , giải quyết vấn đề chăn nuôi.[1]
- Thức ăn chăn nuôi: Là sản phẩm, mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống.[2] Là những sản phẩm thức ăn
mà vật nuôi được cho ăn, uống hoặc bổ sung vào môi trường đối với vật nuôi nhằm duy trì sự sinh trưởng, phát triển và sản xuất sản phẩm cho vật nuôi Thức ăn chăn nuôi có thể ở dạng tươi sống, dạng đã qua sơ chế, chế biến và bảo quản, thức ăn dạng dinh dưỡng hoặc dạng thực phẩm chức năng [1]
- Phát triển: Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng
để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn.[1]
1.2 Đặc điểm, vị trí, vai trò của chăn nuôi lợn thịt
1.2.1 Vị trí, vai trò của chăn nuôi lợn thịt
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của nông nghiệp, nó
có lịch sử phát triển lâu đời Ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn thịt nói riêng có vai trò như sau:[4]
Trang 14- Là ngành cung cấp nhiều thực phẩm quý, có giá trị dinh dưỡng cao cho nhu cầu của con người
- Là một ngành chính của nông nghiệp nên ngành chăn nuôi có quan hệ mật thiết với ngành trồng trọt Ngành chăn nuôi cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt và ngược lại ngành trồng trọt cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm Do đó phát triển chăn nuôi không những đảm bảo tính cân đối trong nội bộ ngành nông nghiệp mà còn thực hiện các quá trình sản xuất
Với vai trò to lớn như vậy, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng có vị trí hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và trong đời sống xã hội Phát triển ngành chăn nuôi và phối hợp đúng đắn với ngành trồng trọt là cơ sở để phát triển nông thôn toàn diện và bên vững trên cơ sở sử dụng hợp lý, dầy đủ ruộng đât, sức lao động và các tư liệu sản xuất khác.[10]
1.2.2 Đặc điểm của chăn nuôi lợn thịt
Lợn thịt là loài động vật có hệ thần kinh cao cấp và rất mẫn cảm với các tác động bên ngoài Các yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn và môi trường sống đều có tác động rất lớn đến lợn thịt Ngoài các tác động của thời tiết và khí hậu, lợn thịt còn chịu ảnh hưởng bởi công chăm sóc và nuôi dưỡng Đặc biệt, trong thời kỳ vỗ béo nếu lượng thức ăn không đầy đủ sẽ ảnh hưởng tới mức tăng trọng cũng như chất lượng thịt của lợn Do đó, chăn nuôi lợn thịt đòi hỏi phải có tính chuyên môn cao
Giống và tuổi lợn cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức tăng trọng của nó Nhìn chung các giống lợn thịt hướng nạc có mức tăng trọng cao hơn lợn lai kinh tế
Quy luật sinh trưởng phát triển của lợn thịt trải qua 3 giai đoạn: Thời
kỳ sau cai sữa, thời kỳ nuôi lợn choai, thời kỳ vỗ béo Trong quá trình phát triển, con lợn thường mắc phải một số bệnh như lở mồm long móng, bệnh lợn tai xanh, xán lợn, tiêu chảy… có tỷ lệ chết cao ở lợn Do vậy, cần có
Trang 15biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, vật nuôi và dụng cụ, vệ sinh chuồng trại, chú ý công tác thú y phòng chống dịch bệnh cho lợn.[5]
Trong chăn nuôi lợn thịt đòi hỏi người lao động phải có trình độ nhất định, đồng thời để phát triển chăn nuôi lợn thịt cần có lượng vốn đầu tư khá lớn để xây dựng chuồng trại, các trang thiết bị phục vụ chăn nuôi cũng như đầu tư con giống và thức ăn cho chăn nuôi
Chăn nuôi lợn thịt là ngành kinh tế sản xuất hàng hoá Sản phẩm chính của ngành là thịt lợn Đây là sản phẩm được trao đổi trên thị trường là chủ yếu (phần được hộ chăn nuôi sử dụng là rất ít) Vì vậy, ngành sản xuất này được coi là sản xuất hàng hoá
Ở nước ta, đây là ngành sản xuất hàng hoá đang phát triển mạnh với các phương thức chăn nuôi và quy mô chăn nuôi khác nhau
1.2.3 Quy mô chăn nuôi lợn thịt
Khác với trước đây, mỗi hộ nông dân thường chỉ nuôi 1 – 2 con lợn với mục đích chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm của ngành trồng trọt Hiện nay, khi nền kinh tế đã có những thay đổi cùng với sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật, chăn nuôi theo hướng hàng hoá đã hình thành và phát triển Tuỳ theo điều kiện của các nông hộ (vốn, đất đai, lao động…), điều kiện tự nhiên
mà cơ cấu chăn nuôi khác nhau Tuy nhiên, phương hướng chung trong phát triển chăn nuôi lợn thịt là chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi theo hướng giảm dần tỷ trọng phương thức chăn nuôi truyền thống với quy mô nhỏ lẻ, tăng dần tỷ trọng phương thức chăn nuôi với quy mô phù hợp nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt mang lại hiệu quả kinh tế cao Phân loại quy mô chăn nuôi như sau:[2]
+ Quy mô nhỏ: Hộ nuôi dưới 20 con/lứa, mỗi năm nuôi từ 2 - 3 lứa, tổng số đầu lợn thịt xuất chuồng dưới 60 con/năm
+ Quy mô vừa: Hộ nuôi từ 20 - 50 con/lứa, tổng số đầu lợn xuất chuồng
từ 60 - 100 con/năm
+ Quy mô lớn: Hộ nuôi trên 50 con/ lứa, tổng số đầu lợn thịt xuất chuồng trên 120 con/năm
Trang 161.3 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt
1.3.1 Các quan điểm, vai trò và bản chất về hiệu quả kinh tế
Các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế, sau đây chúng tôi xin trình bày một số quan điểm như sau:
Quan điểm thứ 1: Hiệu quả kinh tế là so sánh giữa kết quả sản xuất
kinh doanh mà ta thu được với chi phí mà ta sử dụng để sản xuất kinh doanh
Công thức: H = Q/C
Trong đó:
H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được
C là chi phí sử dụng trong sản xuất kinh doanh Quan điểm này được sử dụng phổ biến Hiệu quả sản xuất là chỉ tiêu được tính trên cơ sở so sánh giữa kết quả với chi phí để đạt được kết quả đó (cụ thể : khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất, ta được hiệu suất vốn Tổng sản phẩm chia cho số lao động được hiệu suất lao động)
Quan điểm thứ 2
Theo Nguyễn Đình Hợi (Nguyễn Đình Hợi (2005)), hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và số lượng chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó
Hiệu quả kinh tế = Giá trị sản xuất đạt được – Chi phí sản xuất
Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trường hợp không thực hiện được phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa Mặt khác, quan điểm này không cho thấy khả năng cung cấp vật chất cho xã hội của các cơ sở kinh tế khác nhau là không giống nhau khi có cùng hiệu số giữa kết quả và chi phí
Trang 17∆Q là kết quả bổ sung
∆C là chi phí bổ sung Quan điểm này thể hiện tỷ lệ mức độ tăng trưởng của kết quả sản xuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xă hội Quan điểm này phức tạp một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh và chưa thật đầy đủ bởi trong thực tế, kết quả sản xuất luôn là hệ quả của chí phí sẵn có và chi phí bổ sung
Quan điểm thứ 4
Theo Samuelson – Nordthuas (Samuelson – Nordthuas (1997)) cho rằng hiệu quả kinh tế là không lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng thêm sản lượng hàng hoá này mà không làm giảm một lượng hàng hoá khác, nền kinh
tế đạt hiệu quả khi nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó
Vai trò, bản chất của hiệu quả kinh tế
Từ những quan điểm về hiệu quả kinh tế nêu trên cho chúng ta thấy hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế và quản lý
* HQKT là một phạm trù kinh tế khách quan, nhưng nó không phải là mục đích cuối cùng mà là mục tiêu của sản xuất Mục đích của sản xuất là thoả mãn tốt nhất các nhu cầu vật chất, tinh thần tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội Nhưng đạt được mục tiêu về hiệu quả kinh tế là với khối lượng nguồn lực nhất định tạo ra một khối lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất.[1]
* Kết quả và hiệu quả kinh tế có quan hệ khăng khít với nhau Kết quả
là một đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể để xác định
Trong nền sản xuất hàng hoá, kết quả hữu ích đạt được chịu tác động của các quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hoá, nền kinh tế thị trường, quy luật hiệu suất giảm dần và các quy luật kinh tế khác trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định Trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá, ngoài sự ảnh hưởng của
Trang 18các quy luật trên, kết quả còn chịu ảnh hưởng bởi các quy luật tự nhiên, đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và đặc trưng của thị trường
Điều trên cũng cho thấy hiệu quả kinh tế không chỉ là phạm trù kinh tế
mà còn mang tính chất của phạm trù xã hội Mặt khác, trong nông nghiệp do tính đặc thù của nó nên việc xác định, so sánh hiệu quả kinh tế là khó khăn và mang tính chất tương đối
* Hiệu quả là một đại lượng để đánh giá xem xét kết quả hữu ích được tạo ra thế nào từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong điều kiện cụ thể nào có thể nhận được hay không Như vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất
* Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường, việc xác định yếu tố đầu vào, đầu ra có nhiều khó khăn Mong muốn của người sản xuất là tăng nhanh kết quả hữu ích hay mục đích cuối cùng của sản xuất là đáp ứng tốt nhất những nhu cầu về vật chất tinh thần
và văn hoá xã hội Đồng thời, mục tiêu của người sản xuất là tiết kiệm các yếu tố đầu vào để tăng nhanh kết quả hữu ích đó hay tăng hiệu quả kinh tế Bản chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện tối ưu giữa yếu tố đầu vào với đầu ra
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của chăn nuôi lợn thịt
- Tổng giá trị sản xuất của hộ: GO (Gross Output) là toàn bộ giá trị sản
phẩm do hộ làm ra, được tính bằng tổng của các sản phẩm làm ra quy về giá trị
1
Trong đó: Qi là khối lượng của sản phẩm i
Pi là giá cả của từng sản phẩm i
- Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ những chi phí
phục vụ quá trình sản xuất của hộ (không bao gồm trong đó giá trị lao động, thuế, chi phí tài chính, khấu hao) Trong phạm vi nghiên cứu, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyên nhiên vật liệu như: giống, thức ăn, thú y Công thức tính:
Trang 19IC =
n
j j
C
1
Trong đó: Cj là các khoản chi phí thứ j trong một chu kỳ sản xuất
- Tổng chi phí sản xuất (TC): là tổng hao phí tính bằng tiền của các
nguồn lực, tài nguyên tham gia vào quá trình sản xuất Công thức tính:
TC = FC + VC
Trong đó:
FC là chi phí cố định, chi phí này không thay đổi theo mức sản lượng VC: Chi phí biến đổi, chi phí này thay đổi theo mức sản lượng Đó là các chi phí về con giống, thức ăn , thú y, thuê lao động
- Giá trị gia tăng: VA (Value Added) là phần giá trị tăng thêm của hộ khi sản xuất trên một đơn vị diện tích
Công thức tính: VA = GO - IC
Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm đến giá trị gia tăng Nó thể hiện kết quả của quá trình đầu tư chi phí vật chất và lao động sống vào quá trình sản xuất
- Thu nhập hỗn hợp: MI (Mix Income) là phần thu nhập thuần tuý của
người sản xuất, bao gồm phần trả công lao động và phần lợi nhuận mà họ có thể nhận được trong một chu kỳ sản xuất Thu nhập hỗn hợp được tính theo công thức sau:
MI = VA – (A + w + Th)
Trong đó: A là giá trị khấu hao tài sản cố định
W : Lao động thuê ngoài
Th : Thuế
- Các chỉ tiêu bình quân như: thu nhập bình quân, diện tích bình quân,
nhân khẩu bình quân, độ tuổi bình quân
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn thịt
* Tính theo chi phí trung gian
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian: GO/IC
Trang 20Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng chi phí trung gian thì sẽ thu lại đƣợc bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
- Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian: VA/IC
Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng chi phí trung gian vào sản xuất thì sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.Tỷ suất GTGT theo chi phí trung gian là chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng của đầu tƣ trong sản xuất kinh doanh, tỷ lệ này càng lớn thì sản xuất nông nghiệp càng có hiệu quả cao Đây là cơ sở rất quan trọng cho việc ra quyết định sản xuất
- Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian: MI/IC
Công thức này có nghĩa là khi ta bỏ ra 1 đồng vốn vào sản xuất thì sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
- Tỷ suất giá trị thu nhập (thực lãi) theo chi phí trung gian:TN/IC
Ý nghĩa của công thức này là khi ta bỏ ra một đồng chi phí trung gian
sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lãi thu nhập
* Tính theo tổng chi phí
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo tổng chi phí: GO/TC
Ý nghĩa của công thức này là khi ta bỏ ra 1 đồng tổng chi phí vào sản xuất thì sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
- Tỷ suất giá trị gia tăng theo tổng chi phí:VA/TC
Ý nghĩa của công thức này là khi ta bỏ ra 1 đồng tổng chi phí vào sản xuất thì sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
- Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian: MI/TC
Ý nghĩa của công thức này là khi ta bỏ ra 1 đồng tổng chi phí vào sản xuất thì sẽthu đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
- Tỷ suất giá trị thu nhập (thực lãi) theo chi phí trung gian:TN/TC
Ý nghĩa của công thức này là khi ta bỏ ra 1 đồng tổng chi phí vào sản xuất thì sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lãi thu nhập
* Tính theo ngày công lao động (hiệu quả sử dụng lao động)
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo lao động: GO/công lao động
Trang 21Ý nghĩa của chỉ tiêu này đó là khi thuê 1 ngày công lao động sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
- Tỷ suất giá trị gia tăng theo công lao động: VA/công lao động
Ý nghĩa của chỉ tiêu này là khi thuê 1 ngày công lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
- Tỷ suất giá trị thu nhập hỗn hợp theo công lao động: MI/ công lao động
Ý nghĩa của chỉ tiêu này là khi thuê 1 ngày công lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
- Tỷ suất giá trị thu nhập (thực lãi) theo công lao động: TN/công lao động
Ý nghĩa của công thức này là khi thuê 1 ngày công lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lãi thu nhập
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn thịt
Các yếu tố tự nhiên
Chăn nuôi lợn thịt chịu ảnh hưởng rất lớn của các điều kiện tự nhiên Các yếu tố khí tượng thủy văn như: độ ẩm, không khí, nhiệt độ, tốc độ gió, hướng gió, lượng bốc hơi nước, lượng mưa, số ngày mưa trong tháng, trong năm, đều ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi, nhất là vật nuôi quy mô nhỏ với các chuồng nuôi đơn giản, không kiên cố [6]
Thức ăn
Là yếu tố quan trọng trong phát triển chăn nuôi lợn thịt Sự sinh trưởng
và phát triển của lợn thịt phụ thuộc vào chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc và cụ thể là đầu tư thức ăn chăn nuôi Thông thường, chi phí thức ăn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng chi phí chăn nuôi lợn thịt (từ 50 – 60%) Thức ăn cho lợn thịt phần lớn sử dụng thức ăn công nghiệp, thức ăn tinh hỗn hợp làm cho lợn tăng trọng rất nhanh nhưng thịt lợn không thơm ngon như thịt lợn nuôi chủ yếu bằng các thức ăn như lúa, bột ngô, cám mạch, thức ăn này phần lớn là thức ăn tự có của gia đình nên giảm được chi phí mua thức ăn bên ngoài.[5]
Giống
Giống là yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển trong chăn nuôi lợn thịt Các giống khác nhau thì năng suất, phẩm chất thịt khác nhau, sự tăng
Trang 22trọng cũng như tỉ lệ hao hụt khác nhau Để chọn được giống tốt người nuôi nên tìm đến những cơ sở giống uy tín cũng như chọn giống nuôi có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Giá giống cũng là một vấn đề đáng quan tâm trong chăn nuôi lợn thịt.[6]
Thể chế, chính sách
Các chính sách thể chế của nhà nước, địa phương góp phần không nhỏ vào sự phát triển chăn nuôi lợn thịt Các chính sách như: hỗ trợ tín dụng trong chăn nuôi, các chính sách trợ giá đầu vào
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ CHU MINH, HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Đặc điểm tự nhiên
Trang 23- Phía Tây và phía Bắc giáp Thị trấn Tây Đằng
- Phía Nam giáp xã Đông Quang và xã Tiên Phong
- Phía Đông giáp xã Minh Châu
Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2018 là 506,499 ha trong đó nhóm đất nông nghiệp là 202,87 ha (đất sản xuất nông nghiệp là 179,16 ha ; Đất nuôi trồng thủy sản là 23,71 ha) Đất phi nông nghiệp là 239,00 ha trong đó đất ở là 44,63 ha; đất chuyên dùng là 57,46 ha; đất sông kênh mương là 136,91 ha Còn lại là đất cơ sở tôn giáo tín ngưỡng, nghĩa trang
Chu Minh là xã thuộc vùng núi thấp, nhiều sông suối, độ chia cắt địa hình đa dạng Địa hình dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Có thể phân ra
3 dạng địa hình chính như sau:
Địa hình vùng núi:
Với diện tích chiếm 30,56% diện tích tự nhiên của xã, phân bố chủ yếu
ở phía Bắc xã, thường bị chia cắt bởi độ dốc khá lớn (cấp III và cấp IV), hướng dốc chính từ Bắc xuống Nam
Địa hình đồi thấp:
Với diện tích chiếm 27,42% tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác ở các thôn trong xã, có độ chia cắt trung bình, địa hình lượn sóng, độ dốc bình quân 8-150 (cấp II, III)
ở trạm khí tượng Chu Minh cho thấy:
Mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với nhiệt độ trung bình 23 C, tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,6°C Tổng lượng mưa là 1832,2mm (chiếm 90,87% lượng mưa cả năm) Lượng mưa các
Trang 24tháng đều vượt trên 100 mm với 104 ngày mưa và tháng mưa lớn nhất là tháng 8 (339,6mm)
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt độ xấp
xỉ 20°C, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 15,8°C; Lượng mưa các tháng biến động từ 15,0mm đến 64,4mm và tháng mưa ít nhất là tháng 12 chỉ đạt 15mm
Xã Chu Minh là nơi có mạng lưới thủy văn hết sức độc đáo có nhiều ao hồ, kênh rạch, đầm lầy, xung quang gần như được bao bọc bởi dòng sông lớn là sông Hồng
Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân cả năm của xã là 81%, cao nhất là 86% (tháng 4) và thấp nhất là 76% (tháng 12)
Gió, nhiệt độ: xã có hai mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc thịnh hành trong mùa khô, với tốc độ gió trung bình 2,2 m/s Và gió mùa Tây Nam vào mùa mưa, với tốc độ trung bình 2,4 m/s Với nền nhiệt độ trung bình khá cao, giàu ánh sáng
2.1.3 Tài nguyên đất đai [8]
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp Vai trò của đất đai càng trở nên quan trọng hơn đối với những địa phương mà sản xuất nông nghiệp là chủ yếu như ở xã Chu Minh Xã có 2 loại đất chủ yếu là đất phù sa ven sông Hồng và đất thịt Do vậy, việc sử dụng đất đai có ý nghĩa rất lớn trong vấn đề phát triển kinh tế của xã
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Chu Minh là 506,499 ha trong đó đất nông nghiệp 202,87 ha và hầu như không có sự thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể qua các năm Tuy nhiên trong cơ cấu đất nông nghiệp lại có sự thay đổi qua 3 năm được thể hiện qua bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Chu Minh qua
3 năm 2016 – 2018
Chỉ tiêu Tổng DT Đất NN Đất phi NN Đất chưa sử
dụng
DT (ha) 2016 506,49 227,21 206,06 73,22
Trang 25(Nguồn: Ban thống kê xã Chu Minh)
Bảng 2.1 cho thấy: Trong giai đoạn 2016 – 2018, biến động về sử dụng đất có sự chuyển dịch nhƣ sau:
Đất nông nghiệp giảm từ 227,21 ha năm 2016 xuống 202,870 ha năm
2018 (giảm bình quân 5,51%), giảm do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng Đất nông nghiệp đƣợc khai thác chuyển đổi xây dựng nhà máy, phát triển công nghiệp
Đất phi nông nghiệp tăng từ 206,06 ha lên 238,999 ha (tăng bình quân
cả giai đoạn là 7,7%), mức tăng là do chính sách quy hoạch đồng bộ của xã Đất chƣa sử dụng có diện tích giảm dần, cả giai đoạn tốc độ giảm bình quân
là 6,05%, đây là sự chuyển biết tích cực của xã
2.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Trang 26Chỉ tiêu Tổng
dân số
1 Số dân lao đông
a.Lao động phi nông nghiệp
b.Lao động nông nghiệp
2 Dân số ngoài độ tuổi lao động
Tổng số lao động tăng đều qua các năm từ năm 2016 đến năm 2018 Đây là lợi thế về nguồn lao động dồi dào góp phần rất lớn vào quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp của xã Từ năm 2016 lao động nông nghiệp chiếm 75,22% ứng với 3.126 người Đến năm 2018 lao động nông nghiệp chiếm 68,21% trong tổng số người lao động Tốc độ phát triển bình quân lao động nông nghiệp giai đoạn 2016 – 2018 lại giảm 0,24%/năm Nguyên nhân chủ
Trang 27yếu là do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2018 diễn ra khá mạnh mẽ, kinh
tế công nghiệp đang phát triển nhanh thu hút nhiều lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp Điều đó phản ánh chính xác những gì mà nông thôn mới, công nghiệp hóa hiện đại hóa, quá trình hội nhập đất nước với thế giới đang diễn ra từng giờ, từng ngày
Lao động phi nông nghiệp nhìn chung tăng đều qua các năm về cả số lượng và tỷ lệ Từ năm 2016 lao động phi nông nghiệp là 1.030 người chiếm 24,78% tổng lao động nhưng tới năm 2018 số lao động trong ngành này đã lên tới 1.450 người chiếm 31,79% trong tổng lao động toàn xã
Nhìn chung với lực lượng lao động của xã dồi dào, chủ yếu là lao động nông nghiệp với lợi thế là:
Có nguồn lao động trẻ, khỏe ngày càng tăng, là nguồn nhân lực chính trong phát triển kinh tế nông nghiệp cho xã
Có mật độ dân số đông, nên lượng cầu về sản phẩm lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp
2.2.2 Văn hóa, y tế, giáo dục
2.2.2.1 Văn hóa
Với truyền thống văn hóa lâu đời toàn xã có 2 ngôi đình (Đình Chu Quyến, Đình Vĩnh Phệ) 5 ngôi chùa, 1 ngôi đền cổ và 13 miếu; đây là nơi sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng của nhân dân Xã có 5 quần thể di tích được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia, gồm: Đình Chu Quyến, Đền Chu Quyến, Chùa Chu Quyến, Đình Vĩnh Phệ, Chùa Nả
Hàng năm địa phương có 2 lễ hội truyền thống đó là lễ hội truyền thống Đình, Đền thôn Chu Quyến diễn ra từ ngày 14 đến ngày 16 tháng riêng âm lịch và lễ hội chùa Nả thôn Vĩnh Phệ từ ngày 11 đến ngày 12 tháng 3 âm lịch Toàn xã có 16 dòng họ cùng chung sống
Đa dạng hóa các hoạt động thông tin truyền thông như: loa đài, tuyên truyền bằng hình thức trực quan như băng rôn khẩu hiệu Duy trì tiếp sóng 4 đài cấp, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước và các nhiệm vụ chính trị của địa phương
Trang 28Đến thời điểm cuối tháng 11 năm 2018 đã hoàn thiện hồ sơ đề nghị UBND huyện, ban chỉ đạo “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”, huyện xét công nhận danh hiệu “ làng văn hóa ” đối với thôn Chu Quyến 1 và thôn Vĩnh Phệ
Tổ chức triển khai chiến dịch tăng cường truyền thông lồng ghép dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạnh hóa gia đình và thực hiện sàng lọc
sơ sinh tại trạm y tế vào thứ 4 hàng tuần.[9]
2.2.2.3 Giáo dục [11]
Năm 2018 cả 2 trường đã tổ chức tổng kết năm học 2017-2018, chất lượng công tác giáo dục – đào tạo được duy trì và có sự tiến bộ rõ rệt
- Trường mầm non số trẻ mẫu giáo huy động ra lớp là 496 cháu, đạt 84% trong độ tuổi; số cháu lớp 5 tuổi , 6 tuổi có 215 cháu đạt 100%; số nhóm nhà trẻ có 2 nhóm có 78 cháu đạt 18,2% Trong năm học 2017-2018 trường
đã tổ chức tham gia các cuộc thi cấp huyện và có nhiều giải thưởng lớn
- Trường tiểu học năm học 2017-2018, có 16 lớp, với 601 em, số học sinh đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nội dung các môn học có 224 em đạt 37,3% Ngoài ra các em có rất nhiều cố gắng và đạt được thành tích cao trong học tập cũng như rèn luyện
- Trường THCS có 8 lớp vs 325 em; học sinh giỏi có 68 em đạt 20,9%, học sinh tiên tiến có 139 em đạt 42,8% Các e có ý thức cao trong học tập và rèn luyện, đã thi và đỗ 100% các trường THPT cấp huyện và thành phố
2.2.3 Cơ sở hạ tầng
Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của xã tự đánh giá, chấm điểm, tổng số đạt được 15/19 tiêu chí còn 03 tiêu chí cơ bản đạt ( tiêu chí : trường học , cơ sở vật chất văn hóa , môi trường , an toàn thực phẩm ) Tổng số điểm
Trang 29ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện chấm là 96,7 điểm Đủ điều kiện để được nhận chuẩn nông thông mới năm 2018
Năm 2018 xã đã phấn đấu về đích xây dựng nông thôn mới, do vậy trên địa bàn xã đã và đang triển khai tu sửa và xây dựng mốt số công trình: xây thêm mốt số phòng học trường tiểu học; tu sửa trường THCS, hội trường, phòng làm việc UBND xã; triển khai xây dựng một số tuyến đường giao thông liên thôn, liên xã, mương tiêu và đường giao thông nội.[9]
2.3 Tình tình phát triển kinh tế [12]
Năm 2018 tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, giá cả thị trường về chăn nuôi tăng, giảm thất thường ảnh hưởng lớn đến sản xuất và chăn nuôi của người dân Dưới sự lãnh đạo của huyện ủy – UBND huyện Ba Vì, sự chỉ đạo trực tiếp cảu UBND xã Chu Minh với tinh thần đoàn kết, lỗ lực phấn đấu của các ngành , đoàn thể, các bộ, đảng viên, nhân dân trong xã đã triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp thực hiện những nhiệm vụ của địa phương Chủ động khắc phục khó khăn, phấn đầu hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Do vậy ở địa phương an sinh xã hội được đảm bảo, trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng được giữ vững, đời sống của nhân dân từng bước được nâng cao Năm 2018 tổng giá trị sản xuất là 648.178 triệu đồng, tổng giá trị tăng thêm là 291.941,5 triệu đồng Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2018 là 121.209,29 triệu đồng, chiếm 18,7% cơ cấu kinh tế Được thể hiện cụ thể qua bảng 2.3 dưới đây:
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế tại xã Chu Minh
nghiệp 2 CN -XD 3 TM -DV
Năm 2016
GT (Tr.đ)
640.498,00 160.124,50 217.128,82 263.244,68 Năm 2017 663.376 95.526 232.845 335.005 Năm 2018 648.178,00 121.209,29 257.974,84 268.993,87
2017/2016 So sánh 103,57 59,66 107,24 127,26
Trang 302018/2017 (%) 97,71 126,89 110,79 80,30
Năm 2016
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Ban thống kê xã Chu Minh)
Bảng 2.3 cho thấy trong giai đoạn 2016 - 2018
Trong nông nghiệp:
Năm 2017, GTSX ngành nông nghiệp sản đạt 95.526 triệu đồng giảm mạnh so với năm 2016, năm 2018 GTSX tăng 26,89% so với năm 2017 Nguyên nhân do năm 2018 tăng cường đầu tư thâm canh, ứng dụng KHKT vào sản xuất góp phần nâng cao giá trị kinh tế Tuy nhiên tốc độ phát triển bình quân chung vẫn giảm
Trong công nghiệp – xây dựng:
Trong giai đoạn 2016 – 2018, do chú trọng đầu tư xây dựng nhà máy, thu hút được nhiều nguồn lao động tập trung vào sản xuất và phát triển công nghiệp Giá trị sản xuất ngành CN - XD đạt 217.128,82 triệu đồng năm 2016; đạt 232.845 triệu đồng năm 2017; đạt 257.974,84 triệu đồng năm 2018; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân của ngành tăng 9%/năm Các sản phẩm chủ yếu gồm: May công nghiệp, vôi hòn, cay vôi, gỗ bóc, gạch không nung, đan lát, chế biến nông, lâm sản
Trong thương mại – dịch vụ:
Các ngành dịch vụ như thương nghiệp, vận tải, bưu chính viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm có bước phát triển khá Đặc biệt một số ngành dịch vụ
có tỷ lệ chi phí trung gian thấp như ngân hàng, bảo hiểm phát triển khá nhanh, góp phần làm cho giá trị tăng thêm của ngành tăng cao Tốc độ gia tăng GTSX ngành bình quân cả giai đoạn tăng 1,09%/năm
2.4 Nhận xét chung
2.4.1 Thuận lợi
Trang 31Về điều kiện tự nhiên:
Đất đai: xã Chu Minh có phần lớn đất nông nghiệp thuộc ĐBSH có hai loại đất chính là đất phù sa thuận lợi để tiến hành trồng cây lương thực đặc biệt là lúa
Khí hậu, xã Chu Minh có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với nền nhiệt
ẩm cao là điều kiện để cây trồng sinh trưởng và phát triển quanh năm cho năng suất cao Do ở ĐBSH trong năm có mùa đông lạnh là cơ sở để hình thành cơ cấu cây trồng trong vụ đông
Nước: Nguồn nước khá phong phú cả nguồn mặt và nguồn nước ngầm
do xã Chu Minh có lượng mưa trong năm mới, sông Hồng chảy qua , đây là
cơ sở để xây dựng một mạng lưới thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho cây trồng
Về kinh tế xã hội:
Xã Chu Minh có nguồn nhân lực dồi dào Năm 2018 với 8.015 người trong đó phần lớn lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đây là nguồn lao động dồi dào và nguồn tiêu thụ rộng lớn, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và thâm canh
Cơ sở vật chất, kĩ thuật: ngày càng được nâng cấp và hiện đại hóa như mạng lưới thủy lợi, các trung tâm nghiên cứu giống cây trồng vật nuôi, cây trồng, dịch vụ nông nghiệp
Chính sách, nhà nước có nhiều chính sách đổi mới, khuyến khíchphát triển nông nghiệp như khoán, coi nông nghiệp là một trong ba chương trình trọng điểm: dồn điền đổi thửa, phát triển hàng hóa
Thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn, do dân số đông và ngoài ra còn gần thủ đô Hà Nội nên có 1 thị trường tiêu thụ rộng lớn
2.4.2 Khó khăn
Về điều kiện tự nhiên:
Sự bất thường về thời tiết khí hậu làm tăng tính bấp bênh cho sản xuất nông nghiệp, phát sinh nhiều thiên tai dịch bệnh ảnh hưởng đến năng xuất, hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp
Về kinh tế xã hội:
Trang 32Nhìn chung cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật vẫn còn hạn chế do vẫn còn sản xuất nông nghiệp theo lối cổ truyền
Thị trường không ổn định, giá trị lương thực thực phẩm thấp hơn giá trị đầu tư
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TẠI XÃ CHU MINH HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ
HÀ NỘI 3.1 Tình hình chăn nuôi lợn thịt của xã Chu Minh, huyện Ba Vì, thành
phố Hà Nội
3.1.1 Quy mô chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Chu Minh
Xã có lợi thế về nguồn lao động và nguồn thức ăn dồi dào, kể cả nguồn thức ăn giàu chất đạm, nhưng chăn nuôi lợn thịt tuy có phát triển nhưng còn chậm và chưa ổn định, chủ yếu theo hướng tự phát, chất lượng sản phẩm và khả năng sản xuất hàng hóa còn chưa cao so với lợi thế của địa phương , chiếm tỷ trọng nhỏ và đang dần phát triển và chiếm tỉ trọng cao hơn trong
những năm gần đây của giá trị sản xuất nông nghiệp
Sự phát triển của ngành trồng trọt đã có tác động mạnh mẽ đến ngành chăn nuôi lợn thịt Trong điều kiện dịch bệnh khó kiểm soát nhưng chăn nuôi của xã vẫn giữ được tăng trưởng khá ổn định Số lượng gia súc tăng nhanh, có nhiều tiến bộ cả về giống và phương thức chăn nuôi, chuyển từ chăn nuôi
Trang 33mang tính tận dụng là chủ yếu sang chăn nuôi công nghiệp hoặc bán công nghiệp, đầu tư thâm canh tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
Tổng số lượng chăn nuôi lợn của xã năm 2016 là 12.000 con, trong đó lợn thịt là 8.270 con Năm 2018, tổng số lợn đã tăng lên 12.377 con, trong đó lợn thịt là 9.823 con
Bảng 3.1: Kết quả chăn nuôi lợn thịt của xã qua 3 năm 2016 – 2018
Chi tiêu ĐVT
2016 2017 2018
2017/2016 2018/2017 BQ Tổng Con 8.270 8.918 9.823 107,84 110,15 108,99
Tổng đàn lợi thịt biến động làm cho trọng lượng xuất chuồng cũng biến động tăng tương ứng Năm 2017, trọng lượng xuất chuồng đạt 1.558 tấn, tăng 14,22% so với năm 2016 Năm 2018, trọng lượng xuất chuồng đạt 1.790 tấn, tăng 14,89% so với năm 2017 Tốc độ sản lượng xuất chuồng bình quân tăng
cả giai đoạn là 14,56%/năm
Giá trị sản xuất của lợn thịt cũng có nhiều biến động Từ việc giá lợn tăng cao, mạnh trong năm 2016, dẫn tới việc người dân tăng cường chăn nuôi lợn thịt trong năm 2017 Trong năm 2017, do nhu cầu xã hội, thị trường đã thay đổi dẫn tới giá giảm dần do cung thịt lợn cao (giá thịt lợn xuất chuồng bình quân là 33,5 nghìn/kg) Dẫn tới giá trị sản xuất lợn thịt năm 2017 giảm mạnh so với năm 2016 là 19,44% Tuy nhiên năm 2018 tăng nhẹ đạt 39.000 dẫn tới giá trị sản xuất cả giai đoạn tăng bình quân 3,8%/năm
Trang 343.1.2 Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã
- Công tác giống lợn thịt :
Trên địa bàn xã, các giống lợn thịt đang được nuôi hiện nay chủ yếu là lợn địa phương, lợn lai, các giống lợn thuần chủng, lợn siêu lạc mới chỉ được đầu tư ở các hộ có quy mô lớn
- Công tác chăm sóc đàn lợn thịt :
Để đàn lợn thịt phát triển tốt cần đảm bảo chuồng trại nuôi lợn sạch sẽ, theo quy mô của từng hộ Theo phương thức chăn nuôi lợn nào thì chuồng trại vẫn được giữ ấm về mùa đông, mát về mùa hè Nguồn nước thải, phân thải được xử lý hợp vệ sinh bằng cách xây bể bioga hay che đậy kín, không để tràn lên mặt chuồng, chỗ ăn ngủ cho lợn Người dân tập cho lợn thói quen đi
vệ sinh đúng chỗ Thường xuyên quét dọn, tháo bể chứa phân thải nếu không thì phải là bể bioga Tắm cho lợn vào mùa hè, đặc biệt đối với các chủ hộ chăn nuôi có quy mô lớn, có số lượng đàn lợn đông Nông dân cho lợn ăn theo một giờ để lợn phát triển đều, đồng thời không đòi ăn, phá chuồng vào các giờ khác
- Công tác phòng trị bệnh đàn lợn thịt :
Hiện nay, công tác thú y trên địa bàn xã còn hạn chế về số lượng cán bộ song công tác phòng trị bệnh cho đàn lợn luôn được đảm bảo Lợn được tiêm phòng đầy đủ các loại vác xin theo đúng độ tuổi, đúng loại và liều lượng theo quy định
3.1.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm lợn thịt trên địa bàn xã
Xã hiện nay chưa có chợ nông thôn nào chính thức, việc mua bán được người dân tập trung tại các quầy hàng nhỏ Lợn thịt được các thợ mổ mua và thịt bán tại quầy hàng của gia đình hoặc quầy đi thuê Ngoài ra thịt lợn được bán cho các hộ chế biến các sản phẩm khác từ thịt lợn như : nem chua, thịt chua, xúc xích,… Mặc dù vậy lượng thịt lợn trên xã không những đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trong xã mà còn bán ra các xã khác ở chợ huyện
3.2 Thực trạng chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra
Trang 353.2.1 Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra
Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện sản xuất của 60 hộ điều tra trong xã thì được chia làm 3 nhóm quy mô: quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn Tiêu chí để phân quy mô dựa trên số lợn thịt xuất chuồng bình quân một năm của
hộ Qua sự phân chia đó chúng ta có thể dễ dàng so sánh tình hình chăn nuôi
và kết quả đạt được, từ đó đề xuất các phương hướng giải quyết khó khăn cho từng nhóm hộ, đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt cho hộ Cụ thể được phản ánh qua bảng 3.2
Trang 36Bảng 3.2: Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra theo quy mô chăn nuôi
1 Tuổi BQ của chủ hộ tuổi 51,8 48,5 47 49,1
2 Trình độ văn hoá của chủ
mô vừa, và mức tuổi bình quân lớn nhất là nhóm hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ Điều này cho thấy những chủ hộ trẻ tuổi dễ tiếp thu những kiến thức khoa học mới, họ không sợ rủi ro và sẵn sàng áp dụng những tiến bộ mới vào sản xuất Ngược lại, những chủ hộ là người trung niên nhìn chung họ thường thờ ơ với việc áp dụng kỹ thuật mới, họ chăn nuôi dựa vào kinh nghiệm sản xuất lâu năm, những kiến thức chủ quan, phương thức nuôi truyền thống do ông cha để lại
Trang 37Bên cạnh độ tuổi thì trình độ văn hóa vào đào tạo tập huấn giữa các nhóm hộ điều tra không có sự chênh lệch nhiều Trình độ văn hóa của tất cả các chủ hộ chăn nuôi đều ít nhất học hết THPT vì tuy họ là những người đã cao tuổi và trước đây cố gắng học hành đầy đủ Đa số các hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã đều được tập huấn kỹ thuật về chăn nuôi Cụ thể các chủ
hộ chăn nuôi lớn đã tự ý thức và tình nguyện tham gia các lớp tập huấn của xã 100%, rồi đến chủ hộ vừa với 80% và chủ hộ nhỏ với 60%
Ở các hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã chủ hộ thường là nam giới,
vì họ có khả năng quyết định và tổ chức sản xuất trong gia đình Đa phần họ đều là nông dân vì họ có nhiều thời gian rảnh rỗi, không có công việc ổn định nên họ chăn nuôi để kiếm thêm thu nhập cho gia đình Còn cán bộ, công chức thời gian bị bó hẹp, họ chủ yếu chăn nuôi để tận dụng nguồn thức ăn thừa trong gia đình nên thường nuôi với số lượng ít
Có thể nói độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp là các yếu tố quyết định sự khác nhau về mức độ đầu tư cũng như quy mô chăn nuôi của các hộ
3.2.2 Thực trạng việc sử dụng các yếu tố đầu vào của các hộ điều tra
3.2.2.1 Về chuồng trại và tư liệu sản xuất
Chuồng trại là một trong những khâu, biện pháp kỹ thuật chăn nuôi ảnh hưởng lớn tới kết quả sản xuất trong chăn nuôi lợn, việc thiết kế, xây dựng chuồng trại phải đảm bảo sức khỏe và tránh được dịch bệnh cho lợn
Tình hình đầu tư chuồng trại của các hộ nghiên cứu được thể hiện qua bảng 3.3 dưới đây:
Bảng 3.3 Tình hình chuồng trại của các hộ điều tra
Chỉ tiêu ĐVT Quy mô nhỏ Quy mô vừa Quy mô lớn
BQ diện tích chuồng trại/hộ M2 44,5 105,4 193
(Nguồn: số liệu điều tra năm 2018)
Qua bảng 3.3, cho thấy kiểu chuồng thiết kế theo kiểu hiện đại đã được các chủ hộ đầu tư xây dựng hoàn thiện 100% Đó là kiểu chuồng có nền gạch hoặc xi măng khô ráo có độ dốc hay là các sàn chăn nuôi trên các mặt ao