1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình phát triển cây cam trên địa bàn xã vĩnh hảo huyện bắc quang tỉnh hà giang

68 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, việc điều tra khảo sát tình hình sản xuất cây cam quýt nhằm đưa ra định hướng thích hợp cho sự phát triển ngành trồng cây ăn quả của huyện Bắc Quang nói chung và xã Vĩnh Hả

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3

5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 4

5.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 4

5.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 4

5.3.2 Phương pháp thống kê so sánh 4

5.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài 5

6 Kết cấu khóa luận 7

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAM…… ……… 8

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thụ cam 8

1.1.1 Cơ sở lý luận về sản xuất cam 8

1.1.2 Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm 11

1.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ cam 13

1.2.1 Giới thiệu chung về cây cam 14

1.2.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cam trong và ngoài nước 15

CHƯƠNG 2:NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ VĨNH HẢO, HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG……… 21

Trang 2

2.1 Đặc điểm tự nhiên 21

2.1.1 Vị trí địa lí 21

2.1.2 Địa hình 21

2.1.3 Khí hậu 21

2.1.4 Thủy văn 22

2.1.5 Đất đai 22

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 24

2.2.2 Dân số, lao động và việc làm 26

2.2.3 Y tế, văn hóa, giáo dục 27

2.2.4 An ninh – quốc phòng 29

2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tình Hà Giang 29

2.3.1 Thuận lợi 29

2.3.2 Khó khăn 30

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAM TẠI XÃ VĨNH HẢO, HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG 32

3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam tại xã Vĩnh Hảo 32

3.1.1 Tình hình chung về phát triển cây cam tại xã Vĩnh Hảo 32

3.1.2 Tình hình sản xuất cam trên địa bàn xã Vĩnh Hảo 34

3.1.3 Tình hình tiêu thụ cam sành trên địa bàn xã Vĩnh Hảo 37

3.1.4 Đánh giá chung về tình hình sản xuất và tiêu thụ cam của xã Vĩnh Hảo 40 3.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cam của các hộ điều tra 43

3.2.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 43

3.2.2 Tình hình sản xuất cam sành của hộ 47

3.2.3 Tình hình tiêu thụ cam của các hộ điều tra 52

3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam trên địa bàn xã Vĩnh Hảo……… 53

Trang 3

3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ cam của

các hộ điều tra 56

3.3 Giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất cam sành trên địa bàn xã Vĩnh Hảo ………60

3.3.1 Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất cam 60

3.3.2 Giải pháp về vốn cho sản xuất kinh doanh 60

3.3.3 Giải pháp xây dựng thương hiệu 61

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Cơ cấu các hộ gia đình được phỏng vấn tại 3 thôn 4

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và Sản lượng cam năm 2016 của một số nước trên thế giới 18

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang 22

Bảng 2.2 Giá trị sản xuất các ngành của xã Vĩnh Hảo qua các năm 25

Bảng 2.3 Hiện trạng lao động theo ngành của xã Vĩnh Hảo năm 2017 26

Bảng 3.1 Diện tích trồng cây cam ở xã Vĩnh hảo 35

Bảng 3.2: Năng suất, sản lượng thu hoạch Cam tại xã Vĩnh Hảo 37

Bảng 3.3 : Tình hình nhân lực bình quân của hộ 44

Bảng 3.4: Diện tích đất sản xuất bình quân của hộ điều tra 46

Bảng 3.5 : Ý kiến của người dân về xu hướng thay đổi quy mô trồng cam so với quy mô diện tích hiện tại 46

Bảng 3.6: Diện tích, năng suất và sản lượng cam của các hộ điều tra 47

Bảng3.7 : Chi phí sản xuất bình quân tính cho 1 ha cam giai đoạn trồng mới và KTCB 49

Bảng3.8 : Biểu chi tiết chi phí cho vườn cam thời kỳ kinh doanh tại các thôn điều tra năm 2017 ( tính cho 1,0 ha/năm) 50

Bảng3.9 : Kết quả, hiệu quả sản xuất cam của các hộ điều tra trên 1ha 51

Bảng 3.10 : Thu nhập bình quân từ cam của các hộ điều tra năm 2017 52

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Biến động diện tích sản xuất kinh doanh cam tại xã Vĩnh Hảo 36

Sơ đồ3.1: kênh tiêu thụ sản phẩm cam tại xã Vĩnh Hảo 38 Biểu đồ 3.2: Diễn biến giá bán cam bình quân tại xã Vĩnh Hảo 45 Biểu đồ 3.3: Tổng hợp những trở ngại hộ trồng cam gặp phải trong quá trình sản xuất 57 Biểu đồ3.4 : Những trở ngại hộ trồng cam gặp phải trong quá trình tiêu thụ 58

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam được xem là nơi xuất sứ của một số giống cam quýt trên thế giới, vì vậy ở nước ta từ vùng đồng bằng đến trung du miền núi, từ miền Bắc, miền Trung đến miền Nam, tỉnh nào cũng có thể trồng được cam quýt Do điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, tập quán canh tác, thị trường tiêu thụ…chi phối

mà cam quýt được trồng tập chung hay phân tán nhiều hoặc ít Ở nước ta có 3 vùng trồng cam quýt lớn: vùng đồng bằng Sông Cửu Long, vùng khu IV cũ và vùng Trung du miền núi các tỉnh Phía Bắc Vùng cam quýt ở các tỉnh miền núi phía Bắc ngoài sinh trưởng phát triển bình thường, có ưu thế nổi bật so với 2 vùng lớn đồng bằng Sông Cửu Long và khu IV cũ là mã quả đẹp, hấp dẫn người tiêu dùng, cam thì thơm, ngọt, ngon do lúc quả chín trùng vào đầu mùa khô chuyển sang đầu mùa lạnh, biên độ ngày đêm chệnh lệch cao thuận tiện cho việc tích lũy các chất dinh dưỡng và màu quả Trong một tương lai gần vùng cam quýt các tỉnh miền núi phía Bắc sẽ trở thành một vùng sản xuất hàng hóa về cây

có múi

Trong số đó, cây cam Bắc Quang- Tỉnh Hà Giang, giống lai giữa cam (C.reticulata và quýt C.sinensis) là một giống cây trồng đặc sản của Trung du miền núi phía Bắc Việt Nam

Trong những năm qua thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, tỉnh Hà giang coi nhiệm vụ phát triển diện tích cây ăn quả cam quýt trên địa bàn tỉnh là một nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế xã hội hàng năm Tính đến nay, Hà Giang có diện tích cam lớn nhất miền Bắc với khoảng 6.709

ha trong đó diện tích cam đang cho thu hoạch là 2.300 ha

Đến năm 2004, nhãn hiệu “ cam sành Hà Giang” được xác lập, bảo hộ bởi Cục sở hữu chí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghê Việt Nam Sau khi được công nhận, sản phẩm “ cam sành Hà Giang” đã dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường tiêu thụ và được người tiêu dùng của nhiều địa phương trong cả nước biết đến và trở thành cây đặc sản của Tỉnh Hà Giang

Trang 7

Bắc Quang là huyện nằm phía Nam của tỉnh Hà Giang , địa hình phần lớn

là đồi núi đá vôi xem kẽ với những dải đồng bằng Cam là đặc sản nổi tiếng của huyện Bắc Quang với vị ngọt, thơm đặc trưng Cây cam, quýt là cây kinh tế mũi nhọn của huyện Bắc Quang, loại cây ăn quả này đã thực sự mang lại cuộc sống

ấm no, ổn định cho không ít hộ gia đình Những năm gần đây, có không ít gia đình từ trồng cam đã tích lũy trở nên thoát nghèo và làm giàu

=> Giới thiệu sơ qua về xã Vĩnh Hảo

Tuy nhiên việc mở rộng sản xuất và tiêu thụ quả cam quýt còn gặp nhiều hạn chế và khó khăn nhất định Chính vì vậy, việc điều tra khảo sát tình hình sản xuất cây cam quýt nhằm đưa ra định hướng thích hợp cho sự phát triển ngành trồng cây ăn quả của huyện Bắc Quang nói chung và xã Vĩnh Hảo nói riêng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho người nông dân, từng bước xóa đói giảm nghèo là một yêu cầu bức thiết

Để giải quyết vấn đề nêu trên tôi tiến hành đề tài nghiên cứu :“Tình hình phát triển cây cam trên địa bàn xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Tìm hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ cam tại xã Vĩnh Hảo từ đó xác định những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và bước đầu đưa ra định hướng thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ cam trên địa bàn xã Vĩnh Hảo

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của xã Vĩnh Hảo

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất, tiêu thụ cam

- Phân tích đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ cam ở xã Vĩnh Hảo huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ cam ở xã Vĩnh Hảo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

Nghiên cứu những hộ sản xuất cam trên địa bàn xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lí luận về sản xuất và tiêu thụ cam

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Vĩnh Hảo

- Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cam tại xã Vĩnh Hảo

- Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ cam tại xã Vĩnh Hảo

- Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cam tại xã

Vĩnh Hảo

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các số liệu đã công bố cần thu thập bao gồm các tổng hợp, báo cáo, sổ sách theo dõi, dân số, lao động, đất đai, tình hình kinh tế, xã hội tại xã Vĩnh Hảo được thu thập thông qua:

- Thu thập các tài liệu từ những nguồn của phòng NN & PTNN huyện Bắc Quang, UBND xã Vĩnh Hảo và HTX Vĩnh Hảo bao gồm:

+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vĩnh Hảo

+ báo cáo tổng kết cuối năm 2017 của UBND xã về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng

+ Các tài liệu mới nhất về thống kê, kiểm kê đất đai của xã

+ Báo cáo tổng kết cuối năm 2017 về tình hình sản xuất nông nghiệp của xã

Trang 9

- Các tài liệu liên quan đến kinh tế hộ gia đình, tình hình gây trồng và phát triển cây cam của xã từ báo cáo, tài liệu

5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp các hộ trồng Cam, thông qua phiếu điều tra, chọn mẫu Đề tài tiến hành phỏng vấn hộ trồng Cam tại thôn Vĩnh Chính, Vĩnh Sơn và Khuổi Mù

Bảng 1.1 Cơ cấu các hộ gia đình được phỏng vấn tại 3 thôn

Điểm nghiên cứu Số hộ phỏng vấn

Thôn Vĩnh Chính 30

(Nguồn: qua phiếu điều tra năm 2018)

5.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

5.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội bằng việc mô

tả số liệu thu thập được Phương pháp này được sử dụng để phân tích các hộ, nhóm hộ sản xuất cây Cam của xã Trên cơ sở số liệu điều tra, tổng hợp phân tích theo từng thời gian và không gian, sau đó tổng hợp khái quát để thấy dược

xu thế phát triển của hiện tượng, sự vật

5.3.2 Phương pháp thống kê so sánh

Phương pháp thống kê so sánh là phương pháp dùng để phân tích, đánh giá, so sánh các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối về diện tích sản xuất, sản lượng, năng suất, số lượng lao động, các yếu tố về máy móc… Giữa các hộ, các năm nhằm đánh giá, nắm bắt xu hướng phát triển của hiện tượng nghiên cứu.Là cơ

sở để đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cam trên địa bàn xã và mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế

Trong đề tài áp dụng phương pháp so sánh theovùng để chỉ ra thực trạng

và giải pháp mang lại từ sản xuất cây cam

Trang 10

- Tốc độ phát triển liên hoàn (ti): phản ánh sự phát triển tăng giảm của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau

Công thức: ti =

Trong đó:

+ ti là tốc độ phát triển liên hoàn, tính theo %

+ Yi là giá trị kì nghiên cứu

+ Yi-1 là giá trị kì trước đó

- Tốc độ phát triển bình quân: là số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn, phản ánh tốc độ phát triển đại diện cho các tốc độ phát triển liên hoàn trong một thời kì nào đó

Công thức: t = √ × ×Trong đó:

+ t là tốc độ phát triển bình quân, tính theo %

+ t1, t2, tn là tốc độ phát triển liên hoàn qua các năm liền nhau

+ n là số năm

5.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài

Các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất cam của các hộ điều tra: Diện tích gieo trồng, diện tích gieo trồng bình quân/ hộ , mức đầu tư chi phí vật tư, chi phí lao động cho sản xuất trên một ĐVDT trồng trọt Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất cam

*Giá trị sản xuất bình quân (GO)

GO = ∑Qi x Pi

Trong đó:

+ GO: Toàn bộ giá trị tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm thu được trên

1ĐVDT canh tác trong một chu kỳ sản xuất Hay GO chính là giá trị sản xuất

bình quân/ĐVDT canh tác

+ Qi: Khối lượng sản phẩm sản xuất ra tính trên một ĐVDT canh tác + Pi: Giá bình quân

Trang 11

*Tổng chi phí sản xuất (TC): Là toàn bộ các hao phí về vật chất, dịch vụ

và lao động đã đầu tư cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

* Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi thường xuyên về vật

chất và dịch vụ mà hộ sử dụng trong quá trình sản xuất như giống, phân bón,

thuốc BVTV…

IC = ∑Ci xPi

Trong đó:

+ Ci là khối lượng sản phẩm chi phí hay dịch vụ sản xuất cam;

+ Pi là đơn giá sản phẩm chi phí hay dịch vụ sản xuất cam

* Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị sản xuất tăng lên trong quá trình sản

xuất cam của 1 vụ hay 1 năm

VA = GO – IC

Trong đó:

+ VA là giá trị gia tăng;

+ GO là giá trị sản xuất cam;

+ IC là chi phí sản xuất cam

* Thu nhập hỗn hợp MI: là thu nhập thuần túy của người sản xuất cam

trong một năm hay 1 vụ

MI = VA – ( A + T) – Lao động thuê ngoài(nếu có)

Trong đó:

+ A là giá trị khấu hao TSCĐ và các chi phí phân bổ;

+ T là thuế nông nghiệp;

* Chỉ tiêu về hiệu quả:

- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư:

+ Giá trị sản xuất/đồng chi phí trung gian

+ Giá trị gia tăng/đồng chi phí trung gian

+ Thu nhập hỗn hợp/đồng chi phí trung gian

- Hiệu quả sử dụng lao động:

+ GO/ 1 ngày lao động

Trang 12

+ VA/ 1ngày lao động

+ MI/ 1 ngày lao động

6 Kết cấu khóa luận

Đặt vấn đề

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất, tiêu thụ cam

Chương 2: Những đặc điểm cơ bản của xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang

Chương 3: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cam trên địa bàn xã Vĩnh Hảo Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAM 1.1 Cơ sở lý luận về sản xuất và tiêu thụ cam

1.1.1 Cơ sở lý luận về sản xuất cam

*Khái niệm về sản xuất:

Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra) Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ sử dụng đầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra bằng một hàm sản xuất:

Q = f(X1, X2, , Xn)

Trong đó:

- Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định

- X1, X2, , Xn là lượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng trong quá trình sản xuất

Có 2 phương thức sản xuất là:

- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường

- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao

Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai Nhưng cho dù sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai?Sản xuất như thế nào?

Trang 14

Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống con người

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất

- Nhóm các biện pháp kỹ thuật canh tác:

Biện pháp kỹ thuật canh tác là sự tác động của con người vào cây trồng (như chọn giống cam đưa vào trồng, kỹ thuật chăm sóc: tỉa cành, tạo tán, phòng trừ sâu bệnh, phương thức trồng) tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế cao Cụ thể:

+ Giống cam: Từ trước đến nay, giống cam chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp chiết cành và hầu hết được các hộ gia đình tự sản xuất nên chất lượng cây giống không được kiểm soát, đảm bảo chất lượng Do tâm lý sợ ảnh hưởng và tiếc những cây mẹ tốt nên hầu hết cây giống đều được chiết từ những cây kém phát triển, những cành thải loại không đủ tiêu chuẩn, đã làm giảm khả năng phát triển, sinh trưởng của cây trồng khi trồng mới, sâu bệnh lan rộng, chất lượng giảm sút

+ Kỹ thuật chăm sóc: là khâu tác động ảnh hưởng không những năm đó

mà còn ảnh hưởng đến nhiều năm về sau Quan sát thực tế trên vườn trong nhiều năm cho thấy gia đình nào thực hiện công tác tỉa cành, tạo tán đúng kỹ thuật, đúng thời điểm thì số cành cho quả tăng đều nhau giữa các cành, tán có diện tích

bề mặt rộng không có phần bị che lấp

+ Phòng trừ sâu bệnh: Cam là loại cây trồng dễ mắc nhiều loại bệnh, do vậy phòng trừ sâu bệnh và kịp thời cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, là cơ sở cho cây ra hoa và nuôi quả trong suốt thời gian mang quả Nếu không làm tốt khâu này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra hoa, đậu quả và tới năng suất, sản lượng cam

+ Phương thức trồng: Trên cơ sở đặc tính sinh vật học và quy luật phát triển của cây cam để lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn một cách hợp lý

Trang 15

giữa các biện pháp nhằm đạt mục tiêu kinh tế song việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác phụ thuộc rất lớn vào mức độ đầu tư

- Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên:

Là một loại cây trồng, sinh trưởng phát triển của nó phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, bao gồm: khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địa hình, địa mạo đất đai, môi trường, sinh thái,…trong đó yếu tố đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất cam; các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến các thời kỳ sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cam

- Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

+ Thói quen tiêu dùng: đó là sự hình thành tập quán của người tiêu dùng,

nó phụ thuộc vào đặc điểm vủa vùng, mỗi quốc gia, cũng như trình độ dân trí của vùng đó Ví dụ như khi tiêu thụ cam ở thị trường các thành phố lớn thì sản phẩm phải đẹp về mẫu mã, chất lượng còn thị trường ven đô hay các khu công nghiệp có thể không nhất thiết đẹp về mẫu, chất lượng quả nhưng giá phải hạ hơn mới được người tiêu dùng dễ chấp nhận

+ Tấp quán sản xuất: Liên quan tới chủng loại cam, giống, kỹ thuật canh tác, thu hoạch Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng, giá trị thu hoạch được trên một đơn vị diện tích

+ Thị trường, kênh tiêu thụ sản phẩm: Trong nền kinh tế thị trường, cầu- cung là yếu tố quyết định đến sự ra đời và phát triển một ngành sản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào đó Người sản xuất chỉ sản xuất những hành hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và xác định khả năng của mình khi đầu tư vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào đó mang lại lợi nhuận cao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trường Thị trường với các quy luật cầu – cung, cạnh tranh và quy luật giá trị, nó có tác động rất lớn đến các nhà sản xuất Thị trường cam ở đây được đề cập đến cả hai yếu tố cầu- cung, có nghĩa là sức mua và sức sản xuất đều ảnh hưởng rất lớn đến phát triển sản xuất cam, mất cân bằng một trong hai yếu tố đó thì sản xuất sẽ bất ổn

- Nhóm nhân tố đầu tư

Trang 16

Đầu tư bằng tiền, vật tư kỹ thuật và lao động kỹ thuật là nhân tố quan trọng để tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệp Vốn đầu tư là cơ

sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học công nghệ, vật tư kỹ thuật và lao động kỹ thuật, tạo thêm việc làm, mở rộng quy mô sản xuất

Đối với trồng cây ăn quả nói chung và cây cam nói riêng yêu cầu vốn đầu tư là khá lớn Vì vậy muốn sản xuất và sản xuất có hiệu quả cao thì yêu cầu

có được nguồn vốn đầy đủ, kịp thời và sử dụng hiệu quả vốn vào sản xuất là rất quan trọng Cây cam là cây trồng lâu năm, việc đầu tư ở giai đoạn kiến thiết cơ bản có ảnh hưởng nhiều đến cả giai đoạn kinh doanh, đầu tư vốn ở năm này không nhiều có ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm trong năm mà còn tác động đến những năm khác Vì vậy, yêu cầu đầu tư không thể xem nhẹ ở giai đoạn nào, năm nào, nên nếu không đảm bảo về vốn thì sản xuất

sẽ rất khó phát triển

+Vai trò của Nhà nước:

Thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn tín dụng, đầu tư cơ sở hạ tầng

và hàng loạt các chính sách khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong đó có sản xuất cam Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sản xuất cam, các chính sách thích hợp, đủ mạnh của Nhà nước sẽ gắn kết cá yếu tố trong sản xuất với nhau để sản xuất phát triển Bao gồm: Quy hoạch vùng sản xuất chính xác, sẽ phát huy được lợi thế so sánh của vùng; Xây dựng được các quy

mô sản xuất phù hợp, tổ chức các đầu vào theo đúng các quá trình tiên tiến; Tăng cường công tác quản lý, thường xuyên quan tâm đổi mởi quy trình sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm sẽ tiết kiệm được chi phí, nâng cao được năng xuất cây trồng và có hiệu quả cao

1.1.2 Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm

* Khái niệm về tiêu thụ

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Tiêu thụ

Trang 17

sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng.Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng

Thích ứng với mỗi cơ chế quản lí, công tác tiêu thụ sản phẩm được quản lí bằng các hình thức khác nhau

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nhà nước quản lí kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp

vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Các vấn đề của sản xuất như : Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào ? Cho ai ? Đều do nhà nước quy định thì tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ chức bán hàng hoá sản xuất ra theo kế hoach và giá cả được ấn định từ trước

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định

ba vấn đề quan trọng của sản xuất nên việc tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu theo

cả nghĩa rộng và cả nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất

Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hoá hoặc được quyền thu tiền bán hàng

*Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ

- Giá cả hàng hoá là một trong những nhân tố hết sức nhạy bén và chủ yếu tác động đến tiêu thụ hàng hoá Giá cả có thể hạn chế hay kích thích cung cầu và ảnh hưởng tới tiêu thụ Xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi hay tránh được ứ động, hạn trế thua lỗ giá cả cũng được sử dụng như một vũ khí trong cạnh tranh Song rong điều kiện hiện tại công cụ chủ yếu vẫn là chất lượng trong cạnh tranh nếu lạm dụng vũ khí giá cả nhiều trường hợp “gậy ông đập lưng ông” không những không thúc đẩy được tiêu thụ mà còn bị thiệt hại vì khi Doanh nghiệp hạ giá bán thì đối thủ cạnh tranh cũng có thể hạ thấp (thậm

Trang 18

chí thấp hơn) giá cả cùng loại hoặc thay thế dẫn tới không thúc đẩy được tiêu thụ mà lợi nhuận còn bị giảm xuống Do đó phải hết sức thận trọng trong cạnh tranh qua giá sau lữa trong định giá, giá bán cần phải nhận thức được rằng giá cả

lầ một nhân tố thể hiện chất lượng Người tiêu dùng đánh giá chất lượng hàng hoá thông qua giá cả của nó khi đứng trước những hàng hoá cùng loại hoặc thay thế (tiền nào của ấy) do đó đặt giá thấp không phải lúc nào cũng thúc đẩy được tiêu thụ

* Các hình thức tiêu thụ

Hình thức tiêu thụ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trong khâu bán hàng, để đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ, ngoài việc nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã lựa chọn cho mình những phương pháp tiêu thụ sản phẩm sao cho

có hiệu quả là điều tối quan trọng trong khâu lưu thông, hàng hóa đến đựơc người tiêu dùng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất

Có 2 hình thức tiêu thụ chủ yếu được người sản xuất lựa chọn đó là: Hình thức tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ gián tiếp, cụ thể như sau:

- Hình thức tiêu thụ trực tiếp: Với hình thức này, người sản xuất bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng không qua khâu trung gian

+ Ưu điểm: Tiêu thụ trực tiếp làm giảm chi phí, các sản phẩm được đưa

nhanh vào tiêu thụ, doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc với khách hàng Từ đó hiểu rõ nhu cầu thị trường và tình hình giá cả giúp doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để tạo uy tín với khách hàng

Người bán buôn Người bán lẻ

Trang 19

+ Nhược điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm, người sản xuất phải quan hệ với nhiều bạn hàng

- Kênh tiêu thụ gián tiếp: Người sản xuất bán sản phẩm của mình cho người

tiêu dùng cuối cùng qua khâu trung gian bao gồm người ban buôn, đại lý, người bán lẻ Với kênh này người sản xuất cung cấp hàng hoá của mình cho thị trường thông qua người trung gian, trong kênh này người trung gian đóng vai trò rất quan trọng

+ Ưu điểm: Người sản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian

ngắn nhất với khối lượng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh tiết kiệm được chi phí bảo quản…

+ Nhược điểm: thời gian lưu thông hàng hoá kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng,

người sản xuất khó kiểm soát được các khâu tiêu dùng

1.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ cam

1.2.1 Giới thiệu chung về cây cam

Cây có múi hiện đang được trồng ở rất nhiều nước trên thế giới đều có nguồn gốc từ các nước vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á Đường ranh giới của vùng xuất xứ cây ăn quả có dãy núi ở dãy Himalaya, phía đông Đông Ấn Độ qua miền Nam Trung Quốc, về phía đường nam danh giới của vùng đi qua Australia (Taraka,1979)

Theo Giucôpxki thì nơi phát sinh ra các loài cam quýt chính là ở Trung Quốc, với lí do hiên nay ở Trung Quốc có những giống cam ngon, ngọt tốt

Nhưng nói chung, về vùng phát sinh cam quýt hiện nay được trồng hầu hết trên thế giới, các nhà khoa học đều thống nhất về đại thể rằng vùng đất Đông Nam Á kể cả lục địa và quần đảo Những người dân lao động vùng này nhặt từ trong rừng rất nhiều giống cây có múi, có hương vị, màu sắc đặc biệt, hoa thơm

về trồng để lấy quả, là thuốc và trang trí, qua quá trình trồng trọt lâu đời, chúng

đã xuất hiện các biến dị và được chọn lọc duy trì, chăm bón cho đến ngày nay

Do sống ở vùng Đông Nam Á có khí hậu nóng ẩm mà các loại cam quýt kém chịu rét và có bộ lá xanh quanh năm

Trang 20

Từ vùng phát sinh trên, cam quýt được nhập sang Châu Mỹ chậm hơn Châu Âu vào khoảng thế kỷ XVI, do các giáo sĩ từ châu Âu mang sang, cam quýt mang sang đây đã sớm trở lại gần như loài hoang dã

Việt Nam nằm trong vùng Đông Nam Á, là một trong những cái nôi phát sinh ra loài cam quýt hiện nay Qua các công trình nghiên cứu của các nhà phân loại học đã thấy ở VIệt Nam những loại Chanh rừng, quýt rừng nhỏ, chua hoặc một số loại cam Sành, Cam Voi ( Quảng Bình), Cam Động Đình (cam chua)…là những giống cam trung gian giữa loài cam và bưởi, cam và quýt, bưởi và quýt Trong đó có những giống cam có phẩm chất tốt, thơm ngon như Cam Bồ Hạ trồng ở những vùng trồng cam lớn nhất thế giới

1.2.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cam trong và ngoài nước

a Chủ trương,chính sách của Đảng và nhà nước về khuyến khích phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa

- Văn kiện đại hội X của Đảng đã quyết định về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 -2010 nhấn mạnh: hiện nay và trong nhiều năm tới vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng Phải luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng , phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; tạo điều kiện từng bước hình thành nền nông nghiệp sạch Thúc đẩy nahnh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn, chuyển mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và có hiệu quả kinh tế cao Xây dựng các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập chung gắn liền với chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến và bảo quản

- Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp: Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân… Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp ở xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, giảm 50% sô thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối

Trang 21

với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các đối tượng không thuộc diện nêu trên và diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt quá hạn mức theo quy định của pháp luật đối với hộ nông dân…

Nghị quyết này được thực hiện từ năm thuế 2003 đến năm thuế 2010 Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/06/2003 của Quốc hội về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn, giảm thuế theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg ngày 03/09/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999- 2010 Quyết định số 52/2007/QĐ-BNN ngày05/06/2007 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quy hoạch phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020- Nghị quyết số 09/2000/NĐ-CP ngày 15/06/2000 của Chính phủ về miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên khâu lưu thông để khuyến khích tiên thụ sản phẩm nông nghiệp Thông tư số 91/2000/TT-BTC ngày 06/09/2000 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP như sau: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh buôn chuyến (gọi chung là cơ sở kinh doanh buôn chuyến) không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh buôn chuyến các loại hàng hóa là nông sản sản xuất trong nước chưa qua chế biến

- Nghị quyết số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của thủ tướng chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng, như một số chính sách chủ yếu khuyến khích các doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất: Về đất đai, về đầu tư, về tín dụng, về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, về thị trường và xúc tiến thương mại đều được nhà nước hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện thuận lợi Thông tư số 05/2002/TT-NHNN ngày 17/9/2002 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc cho vay vốn đốivới người sản xuất, doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ nông

Trang 22

sản hàng hóa và Thông tư số 04/2003/TT-BTC ngày 10/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số vẫn đề tài chính thực hiện Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng – Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg ngày 08/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản Thông tư số 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 và Thông tư số 114/2007/TT-BTC ngày 24/09/2007 về việc sửa đổi, bổ sung thoong tư 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, muối quy định: Các tổ chức, cá nhân thuê đất đầu tư phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, làm muối được miễn, giảm thuế thuê đất, thuê mặt nước theo quy định – Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm

2015 Theo đó ngân sách nhà nước đầu tư, điều tra, xác định các vùng đủ điều kiện sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng; ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư cho buôn bán, kho bảo quản, xúc tiến thương mại, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí đã phân bổ hàng năm hỗ trơ giống, khuyến nông vùng sản xuất rau, quả, chè

an toàn tập chung; Về đất đai: Tổ chức, cá nhân đầu tưu sản xuất rau, quả, chè

an toàn được ưu tiên thuê đất và được hưởng mức ưu đãi cao nhất về tiền sử dụng đất, giá thuê đất theo các quy định hiện hành

Như vậy, với rất nhiều các chính sách hỗ trợ từ chủ trương của Đảng, các Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ khuyến khích phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa đã góp phần quan trọng cho sự phát triển của cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa những năm qua và các năm tiếp theo chúng ta tin tưởng rằng trong thời gian tới cây ăn quả sẽ tiếp tục phát triển về cả số lượng và chất lượng, góp phần hoàn thành và hoàn thành vượt mức những chỉ tiêu đã đề ra và quan trọng hơn cả là đem lại đời sống ngày càng tốt đẹp cho người nông dân

Trang 23

b Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới

Mặc dù nguồn gốc cam sành xuất phát từ vùng Đông Nam Á, nhưng hiện nay cam sành trở thành loại trái cây quan trọng trên thế giới vì được trồng trên nhiều vùng trên thế giới (hơn 100 quốc gia) Sự phát triển của ngành cam sành bao gồm số lượng tiêu thụ trái tươi trên đầu người hàng năm trên thế giới tăng, ngay cả chế biến đóng hộp cũng gia tăng đồng bộ với hệ thống vận chuyển và bao bì cho sản phẩm đã đươc cải thiện rất nhiều và chi phí đầu tư cũng giảm

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và Sản lượng cam năm 2016 của một số nước

trên thế giới

(Nguồn FAO: 2016)

Niên vụ 2016, sản lượng cam trên thế giới đạt 80,3 triệu tấn, trong đó Brazil (16,92triệu tấn) đứng đầu thế giới về sản xuất cam, đứng thứ 2 là Mỹ (9,92 triệu tấn), đứng thứ 3 là Trung Quốc (7,98 triệu tấn) vượt qua India (7,31 triệu tấn) so với cùng kì năm trước

Có thể thấy, trong những năm qua, ngành sản xuất cam quýt trên thế giới không ngừng tăng nhanh và mức tiêu thụ quả của thị trường thế giới cũng ngày một cao hơn do trồng cam quýt chóng được thu hoạch và lãi suất luôn luôn cao

STT Tên nước Diện tích

(ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 24

c Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam sành ở Việt Nam

Việt Nam có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng khá thuận lợi cho việc trồng trọt các loại quả để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu( kể các các chủng loại thuộc vùng khí hậu ôn đới và nhiệt đới) Phát triển sản xuất

và xuất khẩu các loại quả để thay thế cho những cây trồng khác có hiệu quả kinh

tế thấp, qua đó mà chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, tạo việc làm thu nhập cao cho nông dân, góp phần vào tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của cả nước là rất cần thiết Hơn nữa, đây lại là một lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa xã hội và nhân văn rất to lớn, góp phần xóa đói giảm nghèo cho một bộ phận xã hội quan trọng với 70% là nông dân, dời sống còn khó khăn, diện tích đất canh tác đang bị thu hẹp Do vậy việc tập trung để phát triển ngành này đi lên lại càng có ý nghĩa kinh tế, chính trị xã hội cực kì quan trọng

Ở nước ta hiện nay có nhiều vùng trồng cam quýt, song những vùng cho năng suất cao, phẩm chất tốt có tiếng trong nước phải kể đến vùng cam đồng bằng Sông Cửu Long, vùng cam trung du miền núi phía Bắc với nhiều giống cam đặc sản, chất lượng : cam Yên bái, cam sành Bắc Quang, quýt Bắc Sơn, Cam sành Hàm Yên…với tổng diện tích của cả năm năm 2016 là 80.700ha, phân bố ở 8 vùng sản xuất bao gồm ĐB Sông Cửu Long, ĐB sông Hồng, vùng Đông Bắc, vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Các vùng có diện tích trồng cam lớn là ĐB sông Cửu Long 44.900ha ( hơn 50% diện tích trồng của cả nước), vùng Đông Bắc 15.100ha và vùng Bắc Trung Bộ 13.130 ha

Cam quýt ở nước ta phong phú về chủng loại giống, có nhiều giống nổi tiếng đặc trưng cho vùng Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích cam quýt còn gặp nhiều khó khăn, đó là do điều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém, tiếp cận thị trường khó khăn, trình độ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình độ dân trí ở các vùng không đồng đều, công tác bảo vệ thực vật chưa được quan tâm chu đáo, công tác tuyển chọn giống và sản xuất giống chất lượng chưa được chú trọng đúng mức

Trang 25

Hàng năm, diện tích và sản lượng cam quýt ở nước ta tang nhanh nhưng năng suất còn khá khiêm tốn do điều kiện khí hậu, thời tiết, do kỹ thuật chưa được áp dụng…Đồng Bằng Sông Cửu Long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng năng suất còn khá thấp so với năng suất của nhiều nước trồng cam trên thế giới

Trong những năm gần đây nhìn chung xu thế phát triển cam quýt chậm lại, giảm đi nhất là miền Bắc Nguyên nhân chính là do sâu bệnh hại, chưa có biện pháp phòng trừ hiệu quả, chưa tạo ra được những giống tốt có khả năng chống chịu sâu bệnh, để cung cấp cho nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu

Trang 26

CHƯƠNG 2:

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ VĨNH HẢO, HUYỆN BẮC

QUANG, TỈNH HÀ GIANG 2.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lí

Xã Vĩnh Hảo là một xã có điều kiện kinh tế phát triển của huyện Bắc Quang, kinh tế của xã chủ yếu dựa vào phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; nằm cách trung tâm huyện Bắc Quang khoảng 22km và nằm ở phía Nam của huyện

- Phía Bắc tiếp giáp với xã Hùng An

- Phía Đông giáp thị trấn Vĩnh Tuy và một phần của xã Yên Thuận (Hàm Yên – Tuyên Quang);

- Phía Nam giáp xã Đông Thành và một phần của xã Vĩnh Phúc;

- Phía tây giáp xã Tiên Kiều

Tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 4492,22 ha

2.1.2 Địa hình

Địa hình của xã Vĩnh Hảo tương đối phức tạp, do bị chia cắt bởi các dãy núi cao, các khe suối, sông; ¾ diện tích của xã là đồi núi thấp, tạo nên các thung lũng nhỏ, các bãi soi phù xa màu mỡ chạy dọc theo các con sông Bạc, sông Lô và các thung lũng, rất phù hợp cho việc trồng cây ăn quả và các loại cây ngắn ngày

Diện tích tự nhiên tuy lớn song là một xã miền núi có địa hình ổn định ít biến động, diện tích đồi núi nhiều chiếm 60% tổng diện tích tự nhiên toàn xã

Vĩnh Hảo là xã có trục đường Quốc lộ 2 và đường tỉnh lộ 208 đi qua thuận tiện giao thông đi lại rất thuận tiện cho phát triển kinh tế

Trang 27

đạt trên 3.500mm, độ ẩm trung bình 80%; nhiệt độ trung bình 27oC Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình của mùa đông từ

18 -22oC; lượng mưa không đáng kể Song có năm, tháng rét đậm kéo dài nhiệt

độ xuống dưới 7oC ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất, chăn nuôi và đời sống sinh hoạt của nhân dân

2.1.4 Thủy văn

Hệ thống sông, suối của xã Vĩnh Hảo phân bổ tương đối đều, hầu như thôn nào cũng có – lớn nhất là sông Lô và sông Bạc chảy qua địa phận của xã Sông Bạc với chiều dài trên 47 km chảy từ Yên Bình qua Tân Trịnh, Yên Hà, Hương Sơn (huyện Quang Bình) qua xã Tiên Kiều, chảy tới địa phận xã Vĩnh Hảo với chiều dài 4,5 km và chảy qua địa phận xã Vĩnh Tuy hợp với sông Lô; rất thuận lợi cho việc vận chuyển, giao lưu hàng hóa Ngoài ra còn có các con suối như: Suối Ngần và khuổi Thé của thôn Thống Nhất, Khuổi Mù, Khuổi Nhe thôn Thọ Quang chảy ra sông Bạc; Khuổi Ít, suối Tiên Phong, suối Ngòi chảy ra sông Lô, đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho công tác sản xuất, xây dựng thủy điện nhỏ, phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân Song các con sông, suối cũng làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, thủy sản, nhất là vào mùa mưa đi lại khó khăn do bị lũ quét, lũ ống

2.1.5 Đất đai

Dưới đây là tình hình sử dụng đất đai của xã Vĩnh Hảo năm 2016

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh

Hà Giang

STT Các loại hình sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên 4492,22 100,00

I Đất nông nghiệp 4060,3 90,38

1.1 Đất trồng cây lâu năm 1380,44 30,73

1.2 Đất trồng cây hàng năm 366,56 8,16

Trang 28

III Đất chưa sử dụng 148,89 3,31

(Nguồn: Theo ban kiểm kê đất đai xã Vĩnh Hảo năm 2016)

Qua kết quả ở bảng cho thấy: Diện tích tự nhiên của xã là 4492,22 ha, tương đối lớn so với diện tích các xã trong địa bàn huyện Bắc Quang Trong đó:

 Đất nông nghiệp có diện tích 4060,3 ha, chiếm 90,38%tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích là 1890,36 ha, chiếm 42,08 % tổng diện tích đất tự nhiên

+ Trong đó đất trồng lúa có diện tích là 143,36 ha chiếm 3,19% tổng diện tích đất tự nhiên, mức đầu tư cho sản xuất lúa còn hạn chế, nhiều mảnh ruộng còn bị chia cắt nhỏ lẻ, nên giá trị mang lại cho người dân chưa cao, vì thế lúa không được chú trọng để phát triển tại địa phương

Trang 29

+ Đất trồng cây hàng năm có diện tích 366,56 ha chiếm 8,16 % tổng diện tích đất tự nhiên, phần lớn là cây ngô và cây đậu tương

+ Đất trồng cây lâu năm có diện tích 1380,44 ha chiếm 30,73% tổng diện tích đất tự nhiên Đây là loại đất chiếm tỷ lệ lớn nhất với nhiều loại cây khác nhau như: nhãn, bưởi, quýt,vải,cam… cung cấp một lượng nông sản hàng hóa có giá trị kinh tế cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, mức độ đầu tư của người dân về loài cây này trong những năm gần đây tương đối cao

- Đất lâm nghiệp có diện tích 2125,21 ha chiếm 47,30% tổng diện tích đất

tự nhiên, trong đó hoàn toàn là đất rừng sản xuất, không có diện tích đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ

- Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 44,73 ha chiếm 0,99% tổng diện tích đất tự nhiên

 Đất phi nông nghiệp có diện tích 283,03 ha chiếm 6,3% tổng diện tích đất tự nhiên Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở, đất trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp, đất có mục đích công cộng…

Đất chưa sử dụng có diện tích là 148,89 ha chiếm 3,31% tổng diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là diện tích đất đồi núi chưa được khai thác

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Sự phát triển của 3 ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ tại xã Vĩnh Hảo:

Trang 30

Bảng 2.2 Giá trị sản xuất các ngành của xã Vĩnh Hảo qua các năm

(Nguồn: Ban thống kê xã Vĩnh Hảo)

Với sự tập trung lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo của chính quyền, sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể từ xã xuống thôn; sự nỗ lực phấn đấu của cán

bộ và nhân dân trong xã, tình hình kinh tế xã hội của xã đã mang lại kết quả khá tốt và có xu hướng phát triển qua các năm, rút ngắn được khoảng cách giữa vùng núi và đồng bằng

Sản xuất nông nghiệp trong những năm qua có những tiến bộ trong nhiều mặt, là ngành có đóng góp lớn nhất trong 3 ngành nông nghiệp – công nghiệp - thương mại, dịch vụ cho nền kinh tế của xã Tốc độ tăng trưởng của ngành có xu hướng tăng và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 108,85%

Về công nghiệp, do địa hình chủ yếu là đồi núi và thung lũng nên không thuận tiện cho việc phát triển ngành công nghiệp Để phát triển được ngành công nghiệp xã cần giải quyết các vấn đề về cơ sở hạ tầng, giao thông, quy hoạch đất đai, chính vì những khó khăn đó nên giá trị ngành chỉ đạt 10,7 tỷ đồng vào năm

2015, năm 2016 đạt 11,8 tỷ đồng tăng 2,4% so với năm 2015, năm 2017 đạt 13,3

tỷ đồng tăng 2,4% so với năm 2016, tuy nhiên tăng không đáng kể

Giátrị ngành thương mại có xu hướng tăng trong năm 2015, 2017 Năm

2015 đạt 20,4 tỷ đồng, năm 2016 đạt 24,1 tỷ đồng, năm 2017 đạt 26,3 tỷ đồng; bình quân 3 năm đạt 113,6%

Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội, bên cạnh thời cơ, thuận lợi

xã còn gặp rất nhiều khó khăn, tuy nhiên với sự nỗ lực của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân; về cơ bản đã hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, có sự chuyển biến

Trang 31

tích cực giữa các ngành Giá trị sản xuất tăng dần qua các năm, đời sống của nhân dâm ngày một nâng cao Đó là một động lực to lớn để phát huy, phát triển nền kinh tế xã hội từ những lợi thế về điều kiện tự nhiên của xã

2.2.2 Dân số, lao động và việc làm

a Dân số

Dân số xã Vĩnh Hảo năm 2017 là 5.396 khẩu, 1.367 hộ; quy mô hộ trung bình là 4 người/hộ, xã có 12 thôn, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,15% số hộ nghèo trong xã còn 78 hộ với tỷ lệ 5,7% vượt 2,9% so với yêu cầu của tiêu chí của chương trình nông thôn mới

b Lao động và việc làm

Bảng 2.3 Hiện trạng lao động theo ngành của xã Vĩnh Hảo năm 2017

Chỉ tiêu Lao động (người) Tỷ trọng ( %)

(Nguồn: UBND xã Vĩnh Hảo năm 2017)

Tổng lao động toàn xã là 3.821 người trong độ tuổi lao động, chiếm 70,8% tổng dân số toàn xã Trong đó: Lao động nông nghiệp là 3500 người chiếm 91,6% lao động toàn xã; Lao động công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và các ngành dịch vụ là 321 người chiếm 8,4% tổng lao động

Là một xã thuần nông chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, không có trình độ nên năng suất lao động chưa cao, phần lớn phụ thuộc vào tự nhiên, số lao động có việc làm thường xuyên, có thu nhập ổn định đạt 91% lao động toàn

xã Những năm trước đây, đời sống của bà con trong xã còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn tập quán canh tác sản xuất lạc hậu chỉ mang tính chất tự cung, tự cấp

là chính, đây là một trong những hạn chế lớn trong vấn đề phát triển kinh tế của

xã Để giải quyết vấn đề trên các cấp chính quyền cũng đang từng bước gải quyết việc làm cho người dân hoặc thông qua các dự án nông lâm nghiệp, đào

Trang 32

tạo nghề, xây dựng các cụm tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã giwups bà con phát triển các ngành nghề được xem là tiềm năng của xã

c Thu nhập và mức sống

Cùng sự phát triển kinh tế trong những năm qua đời sống của nhân dân đã phần nào được cải thiện và nâng cao, mức thu nhập bình quân của người dân trong xã tăng, từ 11,7 triệu đồng/người/năm năm 2011 tăng lên 18.9 triệu đồng/người/năm năm 2016

2.2.3 Y tế, văn hóa, giáo dục

a Y tế

Xã Vĩnh Hảo có trạm y tế cơ bản đáp ứng việc khám chữa bệnh cho nhân dân trong vùng Trạm Y tế xã đã thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, khám chữa bệnh cho 968 lượt bệnh nhân( báo cáo phát triển kinh tế, xã hội quý I năm 2018); triển khai tốt các công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; chỉ đạo thwucj hiện tốt các Chương trình mục iêu y tế Quốc gia và phòng chống các bệnh lây nhiễm trên địa bàn Y tế xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về Y tế tại Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 14/02/2014 của UBND tỉnh Hà Giang.Y

tế xã vẫn luôn giữ vững mức độ chuẩn quốc gia đó, nhiêu chỉ tiêu đạt mức tối

đa Trạm y tế có nguồn nhân lực : 05 người, trong đó: 01 bác sĩ, 02 y sỹ đa khoa;

01 nữ hộ sinh; 01 dược sỹ Số người dân tham gia bảo hiểm y tế năm 2017 đạt 88,4%

b Văn hóa – thông tin – thể dục thể thao

Văn háo thông tin, thể dục thể thao thường xuyên được quan tâm cả về nội dung và hình thức gắn với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, ssowif sống văn hóa được đẩy mạnh rõ rệt, việc thực hiện quy ước, hương ước, nếp sống văn hóa có nhiều tiến bộ Năm 2012 -2014, xã có 9/12 thôn bản đươch UBND huyện công nhận đạt tiêu chuẩn Làng Văn hóa với 886 hộ gia đình đạt gia đình văn hóa.Đầu năm 2016 có 2 làng đăng ký đạt tiêu chuẩn Làng văn hóa

Về sau tăng lên đang kể tỷ lệ thôn bản đạt 100% Hiện tại đã có nhiều nhà văn hóa xây cấp IV và nhà gỗ trên các thôn THường xuyên giao lưu văn hóa văn

Trang 33

nghệ thể dục thể thao với trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tạo sân chơi lành mạnh cho thanh thiếu niên, nhi đồng và quần chúng nhân dân

c.Về giáo dục

Công tác giáo dục có những chuyển biến đáng kể, đã thu hút được nhiều

tổ chức, tham gia xây dựng trường, lớp Tuy nhiên công tác giáo dục của xã còn gặp nhiều khó khăn, số phòng hoc ít, số giáo viên có trình độ cao còn thiếu Nhìn chung cơ sở trường lớp đã được xây dựng, tuy nhiên đồ dùng phục vụ giảng dạy và học tập còn hạn chế

Trong những năm qua đã được Nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng và phát triển tương đối toàn diện, đến nay trên địa bàn xã đã có đủ các cấp học mầm non, tiểu học, cấp II Hàng năm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học THPT đạt 77,8%, phổ cập giáo dục đạt 100% Xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi mức dộ 1 theo quy định số 5307/QĐ-UBND ngày 30/9/2013 cảu UBND huyễn Bắc Quang

- Trường mầm non: Tổng số công chức, viên chức là 36 đồng chí, trong

đó biên chế 30 đồng chí, hợp đồng 6 đồng chí Tổng số nhóm lớp là 18 nhóm lớp với 378 học sinh, trong đó: nhóm trẻ 7 nhóm với 80 trẻ; mẫu giáo 11 nhóm với 298 trẻ Tỷ lệ huy động: trẻ 0 – 2 tuổi đi nhà trẻ đạt 43,6%; trẻ 3 – 5 tuổi đi mẫu giáo đạt 83,1%; 5 tuổi đến lớp đạt 100% Đảm bảo 12 m2/ trẻ, có hệ thống sân chơi rộng rãi, an toàn, đã lát gạch 600m2, có tường rào, cổng

- Trường tiểu học: tổng số công chức, viên chức, nhân viên phục vụ là 46

đồng chí, trong đó biên chế 44 đồng chí, hợp đồng theo NĐ 68 là 01 đồng chí; hợp đồng ngân sách tự chủ 01 đồng chí; Tổng số lớp là 26 lớp với 384 học sinh, trong đó: Khối lớp 1 là 7 lớp với 85 học sinh; khối lớp 2 có 5 lớp với 84 học sinh; khối lớp 3 có 5 lớp với 76 học sinh; khôi lớp 4 có 4 lớp với 60 học sinh; khối lớp 5 có 5 lớp với 79 học sinh

- Trường trung học cơ sở: Tổng số công chức, viên chức, nhân viên là 23

đồng chí, tróng đó biên chế 21 đồng chí, hợp đồng 02 đồng chí Tổng số 7 lớp với 175 học sinh Trong đó khối lớp 6 có 2 lớp là 39 học sinh; khối lớp 7 có 2

Trang 34

lớp với 58 học sinh; khối lớp 8 có 1 lớp với 35 học sinh; khối lớp 9 có 2 lớp với

âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch Thực hiện quản lý hộ tịch hộ khẩu, tạm trú tạm vắng và xử phát kịp thời các vụ việc xảy ra trên địa bàn xã theo đúng thẩm quyền Có 12/12 thôn đạt tiêu chuẩn “ An toàn an ninh quốc phòng”

2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tình Hà Giang

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w