TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG THUẦN LOÀI CÂY KEO LAI Acacia hybrid TẠI XÃ CÁT THỊN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA LÂM HỌC
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG THUẦN LOÀI CÂY KEO LAI
(Acacia hybrid) TẠI XÃ CÁT THỊNH,HUYỆN VĂN
CHẤN,TỈNH YÊN BÁI
Ngành :Lâm sinh
Mã số :301
`Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Lê Xuân Trường
Sinh viên thực hiện : Sa Thị Thảo
MSV : 1453020923
Lớp : K59B – Lâm sinh
Khóa học : 2014 - 2018
Hà Nội - 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp, khóa học đại học chính quy khóa 59 chuyên ngành lâm sinh – Lâm học (2014 - 2018) đã bước vào giai đoạn kết thúc Được sự nhất trí của nhà trường, Phòng Đào tạo, Ban lãnh đạo khoa lâm học, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với khóa luận
“Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế mô hình rừng trồng thuần loài cây Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái” Sau thời gian thực hiện, đến nay khóa luận đã hoàn thành
Trước tiên em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô và Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, các thầy cô Bộ môn Lâm sinh đã giúp đỡ
em hoàn thành nhiệm vụ học tập tại trường cũng như việc thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn trực tiếp của
em là thầy Lê Xuân Trường – người đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ tại Ủy ban nhân dân xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái đã cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết giúp em hoàn thành đề tài khóa luận một cách thuận lợi nhất
Do điều kiện thời gian gấp gáp và kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót trong nội dung cũng như trong quá trình thực hiện Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy
cô để học hỏi thêm kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 22 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Sa Thị Thảo
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới 3
1.2 Ở Việt Nam 4
1.2.1.Nghiên cứu về sinh trưởng của rừng trồng Keo lai 4
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU,ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 6
2.1.1.Mục tiêu chung 6
2.1.2.Mục tiêu cụ thể 6
2.2 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 6
2.3 Nội dung nghiên cứu 6
2.3.1.Đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng trồng Keo lai 6
2.3.2.Một số quy luật kết cấu rừng trồng: Phân bố N/D1.3, Phân bố N/Hvn 6
2.3.3.Đánh giá hiệu quả kinh doanh rừng trồng Keo lai 6
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng Keo lai 6
2.4 Phương pháp nghiên cứu 6
2.4.1.Phương pháp thu thập số liệu 6
Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 13
3.1.Vị trí địa lý 13
3.2 Địa hình 13
3.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn 13
3.3.1.Khí hậu 13
3.3.2 Thủy văn 15
3.4 Thổ nhưỡng 15
3.5.Đặc điểm tài nguyên rừng 16
Trang 43.6 Dân cư – dân tộc – tôn giáo 16
3.7 Kinh tế - xã hội 17
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN 18
4.1 Đánh giá tình hình sinh trưởng của lâm phần 18
4.1.1 Sinh trưởng về đường kính thân cây (D 1.3 ) 18
4.1.2.Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn (H vn ) 19
4.1.3 Sinh trưởng chiều cao dưới cành (H dc ) 21
4.1.4 Sinh trưởng về đường kính tán (D t ) 22
4.1.5 Đánh giá trữ lượng của lâm phần 24
4.2 Chất lượng rừng trồng 25
4.3 Một số quy luật phân bố 27
4.3.1 Quy luật phân bố số cây theo đường kính ngang ngực (N/D1.3) 27
4.3.2 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn) 29
4.4 Đánh giá hiệu mô hình trồng Keo lai 31
4.5 Đề xuất biện pháp kĩ thuật trong kinh doanh rừng Keo lai 34
KẾT LUẬN – TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 5U Tiêu chuẩn U của phân bốtiêu chuẩn
ODB Ô dạng bảng
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất rừng 16
Bảng 4.1 Kết quả nghiên cứu đường kính bình quân Keo lai ở các tuổi 18
.Bảng 4.2 Kết quả nghiên cứuvề chiều cao vút ngọn Keo lai ở các tuổi 20
Bảng 4.3 Kết quả nghiên cứu về chiều cao dưới cành bình quân Keo lai ở 21
Bảng 4.4: Kết quả nghiên cứu đường kính tán bình quân của Keo lai ở 23
Bảng 4.5: Trữ lượng của rừng trồng Keo lai ở các tuổi khác nhau 24
Bảng 4.6: Chất lượng rừng trồng ở các tuổi 26
Bảng 4.7 : Kết quả mô hình hoá quy luật phân bố N/D 1.3 27
Bảng 4.8 Kết quả mô hình hóa theo phân bố Weibull 29
Bảng 4.10 chi phí lợi nhuận cho 1ha Keo lai tuổi 6 32
Bảng 4.9 chi phí lợi nhuận cho 1ha Keo lai tuổi 5 31
Bảng 4.12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 33
Bảng 4.11 chi phí lợi nhuận cho 1ha Keo lai tuổi 7 32
Bảng 4.12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế……… 33
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ mô hình hóa phân bố N/D của tuổi 5 28
Hình 4.2: Biểu đồ mô hình hóa phân bố N/D của tuổi 5 28
Hình 4.3: Biểu đồ mô hình hóa phân bố N/D của tuổi 7 29
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố N/H của tuổi 5 30
Hình 4.5:Biểu đồ phân bố N/H của tuổi 6 30
Hình 4.6: Biểu đồ phân bố N/H của tuổi 7 31
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta đã biết rừng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sống của con người Ngoài giá trị về gỗ, rừng còn có khả năng điêu hoà nguồn nước, chống xói mòn, tham gia và chi phối mạnh mẽ vào chu trình chuyển hoá vật chất và năng lượng, cung cấp oxy cho con người, đồng thời là nơi lưu giữ lại những nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển nền kinh tế đất nước nhu cầu về gỗ và lâm sản ngày càng tăng, điều đó dẫn đến sự khai thác quá mức tài nguyên rừng Làm cho rừng ngày càng suy giảm nghiêm trọng Được
sự quan tâm của Đảng và nhà nước nghành lâm nghiệp đã có nhiều giải pháp khôi phục lại rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc Trong đó công tác trồng rừng bằng các loài cây, giống cây sinh trưởng nhanh, hiệu quả kinh tế cao đang được quan tâm và chú trọng
Diện tích lãnh thổ của xã Cát Thịnh chủ yếu là đồi núi, cuộc sống của người dân còn nhiều khó khăn, cuộc sống còn phụ thuộc nhiều vào rừng, vì vậy việc quản lí, bảo vệ và phát triển rừng là vấn đề hết sức cấp bách bởi vì việc chặt phá rừng bừa bãi, hiện trạng đốt nương làm rẫy, du canh du cư còn diễn ra phổ biến của bà con nông dân miền núi Bên cạnh đó trong quá trình
đi lên của xã hội,thời kỳ đi lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là nguyên nhân làm suy giảm mạnh mẽ diện tích rừng, đất rừng
Cây rừng có chu kỳ kinh doanh dài, việc thu hồi lại vốn là phải có thời gian chứ không như ngành công nông nghiệp khác Mặt khác đời sống của nhân dân ta còn rất nhiều khó khăn, vì vậy việc trồng rừng, quản lí rừng, bảo
vệ rừng chưa được quan tâm đúng mức Trong khi đó Keo lai có sức sinh trưởng nhanh và năng suất cao nhanh hơn rõ rệt so với loài Keo bố mẹ
Keo lai ở Cát Thịnh đã được các lâm trưởng đem trồng và được đánh giá là có triển vọng là phát triển kinh tế tại địa phương Hiện tại loài Keo lai đang được nhân giống rộng trong địa bàn xã Cát Thịnh
Trang 9thực hiện đề tài “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế mô hình rừng
trồng thuần loài câyKeo lai (Acacia hybrid) tại xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái” Nhằm tạo cơ sở cho việc kinh doanh rừng Keo lai đạt
hiệu quả cao
Trang 103
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới
Keo lai (Acacia hybrid) là sự kết hợp giữa hai loài: Keo lá tràm (Acacia auriculiormis) và Keo tai tượng (Acacia mangium), được tuyển chọn từ
những cây đầu dòng có năng suất cao Cây có nguồn gốc ở Australia, được trồng phổ biến ở Đông Nam Á, ở Việt Nam cây được trồng rộng rãi trên toàn quốc trong những năm gần đây, đặc biệt từ Quảng Bình trở vào
Keo lai được Hepburm và Shim phát hiện năm 1972 tại Sook, Sabah và Malaysia (Trần Hậu Huệ, 1995) [6] Năm 1976, Tham đã chứng minh rằng A.mangium và A.Auriculifomis có thể thụ phấn chéo và kết quả tạo ra cây lai
có sinh trưởng hơn hẳn bố mẹ chúng Tại hội nghị Lâm nghiệp ở Malaysia năm 1986, Rufeld và Lapongan đã trình bày phát hiện của họ về cây Keo lai (Lê Đình Khả, 1993) (Nguyễn Thị Lan Hương, 2005) [7]
Năm 1991, Unchin đã nghiên cứu chất lượng gỗ Keo lai, Giang và Liang nghiên cứu cây Keo lai có nguồn gốc khác nhau bằng iozym (Trần Hậu Huệ, 1995) [6]
Kowanish năm 1972 ở Thái Lan đã nêu sự cần thiết nghiên cứu có kiểm tra về thụ phấn chéo giữa A.Mangium và A.Auriculifomis Năm 1987, trung tâm hạt giống rừng Asean-Canada đã phát hiện hạt nhân được từ cây A.Mangium trồng cạnh cây A.Auriculifomis mọc ra các cây con có đặc tính khác bố mẹ chúng (Lê Đình Khả, 1993) ( Nguyễn Thị Lan Hương, 2005) [7]
Ponganat (1988) đã nhân hom thành công 8 dòng Keo lai và thấy tỷ suất sinh trưởng của Keo lai tốt hơn hẳn cha mẹ chúng (Lê Đình Khả, 1993) (Nguyễn Thị Lan Hương, 2005) [7]
Năm 1989, Wongmance đã báo cáo kết quả nhân giống sinh dưỡng thành công cây Keo lai cho rằng không khó khăn gì khi nhân giống hom Keolai, cây Keo lai giữ được đặc tính tốt, có sản lượng hạt cao và tạo được hạt giống (Nguyễn Thanh Vân, 2003) [13]
Trang 114
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu về sinh trưởng của rừng trồng Keo lai
Keo lai được tìm thấy ở Ba Vì (Hà Nội), thống nhất (Đồng Nai) và một
số tỉnh miền trung như Quảng Nam – Đà Nẵng và Khánh Hòa (Lê Đình Khả - 1993) ( Nguyễn Thị Lan Hương, 2005) [7] Từ năm 1993 đến nay, ở nước ta việc phát hiện, chọn lọc, nhân giống và khảo nghiện giống thành công cho giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm, gọi tắt là Keo lai do GS TS Lê Đình Khả chủ trì, đó mở ra một triển vọng lớn cho trồng rừng nguyên liệu
Keo lai rất rễ nhận biết: Thân thẳng sinh trưởng nhanh Quan sát hình thái là có thể thấy rõ là trong khi Keo lai có lá lớn và to bản, chỉ số ra lá (chiều dài/chiều rộng) là 2,73 – 2,79 Keo lá tràm có lá dài và hẹp, chỉ số ra lá
là 5,23 – 5,59 thìKeo lai có vị trí trung gian giữa hai loài Keo này, chỉ số ra lá
là 3,90 – 3,37 Trong khi lá của Keo lai có 4 gân chính lá của Keo lá tràm có
từ 25 – 3 gân chính thì lá Keo lai thường có 3 – 4 gân hay cả 2 kiểu phân gân này cùng tồn tại trên một cây Mặt cắt ngang của quả cây Keo lai có hình tròn, quả Keo lá tràm có hình dẹt thì quả cây Keo lai có hình bầu dục nghĩa là cũng
có tính chất trung gian
Keo lai có ưu thế lai hết sức rõ rệt về sinh trưởng, ưu thế lai này được thể hiện rõ cả ở Ba Vì lẫn đông Nam bộ, tại 2 nơi nàyKeo lai đều sinh trưởng nhanh hơn Keo lai 1,5-1,6 lần về chiều cao và 1,64-1,98 lần về đường kính (Lê Đình Khả - 1993) ( Nguyễn Thị Lan Hương, 2005) [7] Tại Sông Mây khi
so sánh với Keo lá tràm cùng tuổi đó thấy rằng Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo lá tràm 1,3 lần về chiều cao, và 1,5 lần về đường kính ((Lê Đình Khả - 1993) (Nguyễn Thị Lan Hương, 2005) [7]
Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai
Nghiên cứu giống lai tự nhiên là loài Keo lai của Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn, Hồ Quang Vinh (1993, 1995, 1997) với kết quả cho thấy Keo lai có tỷ trọng gỗ và nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa Keo tai tượng và Keo lỏ tràm Khi cắt cây tạo chồi thì Keo lai cho rất nhiều chồi: trung bình 289hom/ gốc Nghiên cứu tiềm năng bột giấy cây Keo lai của
Trang 12Trong năm 1992 – 1998 Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng đã tiến hành nhiều đề tài nhân giống bằng hom cho giống lai tự nhiên rừng
Tháng 2 năm 1995, Trần Cự, Nguyễn Đình Hải đã công bố kết quả chọn lọc cây trội Keo lai và giâm hom trên thông tin khoa học kĩ thuật và kinh
tế lâm nghiệp Cũng trong thời gian này Nguyễn Văn Chiến, Lưu Bá Thịnh đã tiến hành nhân hom từ chồi gốc của cây trội cho Keo lai đã thu được kết quả khá cao Nếu hom được xử lí bằng IBA thì tỉ lệ ra rễ đạt từ 80-90% Ứng dụng kết quả nghiên cứu này, trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp Đông Nam Bộ đã sản xuất được hơn 2000 cây Keo lai Năm 1997 Phạm Văn Tuấn đã nghiên cứu và công bố kết quả cây trội và nhân giống hom Keo lai Theo tác giả thì hom được lấy từ chồi gốc ở giai đoạn 2 tháng tuổi có tỷ lệ ra rễ khá cao (90%) nếu hom được xử lí bằng IBA dạng bột hoặc dạng dung dịch (Nguyễn Thị Vân, 2003) [13]
Trang 132.2 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: mô hình rừng trồng thuần loài cây Keo lai ở tuổi
5, 6 và 7 trên địa bàn xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Phạm vi nghiên cứu:xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng trồng Keo lai
2.3.2 Một số quy luật kết cấu rừng trồng: Phân bố N/D1.3, Phân bố N/Hvn 2.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh rừng trồng Keo lai
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng Keo lai
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1.1 Phương pháp kế thừa
- Khóa luận kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình dân
sinh kinh tế - xã hội trong vùng; Các tài liệu đã nghiên cứu về cây Keo lai và các công trình có liên quan đã nghiên cứu trước đây…
Trang 147
- Kế thừa các tài liệu về lịch sử rừng trồng của loài cây Keo lai tại khu vực Cát Thịnh, Văn Chấn,Yên Bái
2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp
Điều tra sơ thám: Lựa chọn rừng trồngKeo lai điển hình, đại diện cho đối tượng nghiên cứu để tiến hành lập ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình, tạm thời phục vụ cho việc điều tra, thu thập số liệu
Diện tích OTC 1000m2
(25mx40m)
- Trong OTC tất cả các cây gỗ có D1.3 ≥ 6cm đều được đo đếm các chỉ tiêu sau: Hvn, Hdc, D1.3, Dt, phân cấp chất lượng cây rừng (cây tốt A, cây trung bình B, cây xấu C)
+ Đo D1.3: dùng thước đo vanh đo chu vi của cây rừng, sau đó chia cho
π được D1.3, thước đo vanh có độ chính xác đến cm
+ Đo Hvn, Hdc: bằng thước đo cao Blumleiss có độ chính xác đến dm + Đo Dt: dùng thước dây đo hai chiều Đông-Tây, Nam-Bắc, sau đó lấy giá trị trung bình, có độ chính xác đến dm
+ Điều tra phân cấp chất lượng cây rừng: Cây tốt (A) là những cây có thân thẳng, đẹp, tròn đều, không cong queo, sâu bệnh, không cụt ngọn, sinh trưởng tốt; cây trung bình (B) là những cây có thân cân đối, tán đều không cong queo, sâu bệnh, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển bình thường; cây xấu (C) là những cây cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, tán hẹp, sinh trưởng phát triển kém
Trang 158
` Kết quả điều tra tầng cây cao được thể hiện trong mẫu biểu dưới đây
MẪU BIỂU 01: BIỂU ĐIỀU TRA TẦNG CÂY CAO
Địa điểm:……… Ngày điều tra:………
Loài cây:………OTC số:………
Độ dốc trung bình:……….Mật độ:………
Trong mỗi OTC, lập 5 ODB với diện tích mỗi ODB là 16m2
(4x4m) để điều tra cây bụi thảm tươi
MẪU BIỂU 02: ĐIỀU TRA CÂY BỤI THẢM TƯƠI
Trạng thái rừng: Ngày điều tra: Địa điểm:
`Người điều tra: Hướng dốc: Số hiệu OTC:
Độ che phủ(%)
Tình hình sinh trưởng
- Điều tra chi phí trồng rừng tính từ khi trồng cho đến thời điểm điều
tra về: Chi phí cây giống, xử lí thực bì, cuốc lấp hố, trồng rừng, chăm sóc, bảo
vệ để làm cơ sở tính toán hiệu quả từ mô hình trồng rừng Keo lai
- Điều tra thu nhập từ sản phẩm trữ lượng gỗ
2.4.1.3 Phương pháp xử lý nội nghiệp
Số liệu sau khi thu thập về được tổng hợp, xử lý, tính toán, phân tích
với sự trợ giúp của phần mềm Excel và SPSS
Trang 169
* Tính các đặc trưng của tầng cây cao
Từ số liệu đo đếm được của các nhân tố điều tra D1.3, Hvn, trên các OTC, tiến hành chỉnh lý số liệu theo cỡ kính và chiều cao bằng phương pháp chia tổ, ghép nhóm
f - Hình số độ thon cây (f=0,5)
- Tính trữ lượng của rừng trồng
Trữ lượng OTC:
= ∑ Trữ lượng M/ha=
Trang 17
S: Diện tích OTC, 1000 (m2
)
* Tính các chỉ tiêu về cây bụi và thảm tươi:
- Tính chiều cao trung bình của cây bụi thảm tươi:
= (m) Trong đó: là chiều cao trung bình của cây bụi thảm tươi trong OTC
là chiều cao trung bình của cây bụi thảm tươi của ODB
N là số ODB trong OTC (N=5)
- Tính độ che phủ của cây bụi, thảm tươi:
Độ che phủ = Tổng độ che phủ của các ODB/ Tổng số ODB trong OTC (%)
Tính hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế :
Để đánh giá hiệu quả kinh tế, sử dụng các chỉ tiêu
1) Gía trị hiện tại thực (NPV): Chỉ tiêu này được tính bằng giá trị hiện tại của tất
cả các thu nhập trừ đi giá trị hiện tại của tất cả các chi phí trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
Công thức tính theo DK Paul như sau:
NPV =
Trong đó: NPV là giá trị hiện tại thực
Bt là giá trị thu nhập ở năm thứ t (đồng)
Trang 1811
` Ct là giá trị chi phí năm thứ t (đồng)
r là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất
t là thời gian (=1 n)
là hệ số tính kép Theo công thức trên, phương pháp tạo rừng nào có giá trị NPV lớn thì hiệu quả lớn hơn Chỉ tiêu này nói lên được quy mô lợi nhuận về mặt số lượng Nếu: NPV > 0, kinh doanh đảm bảo có lãi, phương án kinh doanh được chấp nhận
Nếu: NPV < 0, kinh doanh thua phương án không được chấp nhận
Nếu: NPV=0, kinh doanh hòa vốn
Chỉ tiêu này cho biết quy mô của lợi nhuận về mặt số lượng Nó cho phép lựa chọn các phương án có quy mô và kết quả đầu tư cho nhau, phương
án nào có NPV lớn nhất thì được chọn
2) Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (BCR): là thương số giữa toàn bộ thu nhập
so với toàn bộ các chi phí sau khi đã chiết khấu đưa về giá trị hiện tại Công thức tính theo John, Gunter như sau:
BCR = Trong đó: BCR là tỷ lệ thu nhập trên chi phí
3) Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR: Còn gọi là tỷ lệ thu hồi vốn nội tại, là một tỷ lệ
Trang 1912
chiến khấu, nó làm cho NPV=0 khi:
= 0 thì r = IRR Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi vốn đầu tư, nó phản ánh mức độ quay vòng vốn và xác định thời điểm hoàn trả vốn đầu tư Nó cho phép so sánh và lựa chọn các phương án có quy mô khác nhau, phương án nào có IRR lớn hơn thì được lựa chọn
Nếu IRR > r, phương án có khả năng hoàn trả vốn và được chấp nhận
Nếu IRR < r, phương án không có khả năng hoàn trả vốn nên không được chấp nhận
Trang 2013
Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Vị trí địa lý
Xã Cát Thịnh là một trong 8 xã thuộc khu vực vùng ngoài của Huyện Văn Chấn:
- Phía Đông giáp với xã Tân Thịnh
- Phía Nam giáp Thị trấn Nông trường Trần Phú và xã Thượng Bằng La
Phía Tây giáp với xã Làng Nhì huyện Trạm Tấu và huyện Phù Yên Tỉnh Sơn La
- Phía Bắc giáp với xã Suối Bu, xã Hồng Ca - huyện Trấn Yên;
- Đặc điểm địa hình, giao thông, thủy lợi: Xã Cát Thịnh thuộc miền núi phía bắc (Tây bắc bộ) có nhiều đồi núi cao
3.2 Địa hình
- Cát Thịnh nằm ở sườn phía Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn Địa hình phức tạp, có nhiều rừng, núi, hang động, suối khe chằng chịt, thung lũng bằng phẳng
- Địa hình của xã Cát Thịnh chủ yếu là đồi núi, có nhiều núi cao và suối lớn chia cắt, độ dốc cao Độ cao trung bình so với mặt nước biển 400 m Đồi gò chiếm khoảng 80% diện tích tự nhiên, có độ dốc tương đối, trên diện tích đất dốc chủ yếu trồng các loài cây lâm nghiệp như: Bồ đề, Keo và quế
- Đường giao thông liên thôn trong xã ngày một phát triển, mặt khác xã nằm trên đường giao thông nối liền thị trấn Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái nên đây là một thuận lợi lớn cho việc buôn bán trao đổi hàng hoá
3.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn
3.3.1 Khí hậu
Cát Thịnh là một xã của Huyện Văn Chấn có đặc điểm khí hậu, thời tiết thuộc vùng Tây Bắc, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông)
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20 – 300c Mùa đông, nhiệt
độ trung bình là 170c, tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa hạ, nhiệt độ
Trang 21- Chế độ mưa: Được chia thành hai mùa rõ rệt, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa ít mưa, lượng mưa chiếm khoảng 20% lượng mưa cả năm Các tháng ít mưa nhất là tháng 12, 1, 2, có tháng hầu như không có mưa Từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm là mùa mưa nhiều, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm, các tháng mưa nhiều là tháng 7,8,9 Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.200 – 1.600 mm, phân bố không đồng đều trong năm Số ngày mưa trong năm khoảng 140 ngày
- Gió: Do đặc điểm địa hình lòng máng chảy theo hướng Đông Nam–Tây
Bắc nên hướng gió chủ yếu thổi theo độ mở của thung lũng Gió khô và nóng
thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9 hàng năm ( tập trung nhất vào tháng 5 đến tháng 7), ngày gió nóng nhiệt độ lên tới 35 đến 380
C, bình quân mỗi năm
Trang 2215
3.3.2 Thủy văn
Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã được khai thác từ hai nguồn là nước mặt và nước ngầm, trữ lượng nước khá dồi dào
- Nguồn nước mặt: Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã có hai dòng suối chính là suối Lao và suối Phà chảy qua, cùng với một hệ thống các khe suối nhỏ khá dày đặc như khe Kẹn, khe Căng, khe Rịa,
Do điều kiện địa hình đồi núi dốc mạnh, lượng mưa lớn và tập trung nên tạo cho Cát Thịnh một hệ thống ngòi suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn
và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây
lũ quét ở các vùng ven suối
- Nhóm đất dốc tụ: Phân bố rải rác ở các thung lũng, ven suối, thành phần
cơ giới thô, lẫn sỏi đá, nghèo mùn, đạm trung bình, có khả năng cải tạo thâm canh cây lương thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày
Trang 23(Báo cáo số 70/BC-UBND xã Cát Thịnh, năm 2016)
3.6.Dân cư – dân tộc – tôn giáo
Về dân cư:Dân số hiện nay có 2.200 hộ, với 9.364 nhân khẩu Xã được chia thành 26 thôn bản trong đó có 07 thôn 100% người dân tộc Mông, 02 thôn 100% người dân tộc Dao sinh sống, còn các thôn khác có nhiều thành phần dân tộc sống đan xen
Về thành phần dân tộc: Gồm 14 dân tộc, trong đó:Dân tộc Kinh: 3714 khẩu, chiếm 39,6 % ; Dân tộc Mông 2422 khẩu, chiếm 25,86 % ; Dân tộc Dao
838 khẩu, chiếm 8,9 % , Dân tộc Tày: 1608 khẩu, chiếm 17,2 % ; Dân tộc
Trang 2417
Mường 440 khẩu, chiếm 4,96 % ; Dân tộc Thái: 323 khẩu, chiếm 3,44 % ; Dân tộc khác 19 khẩu, chiếm 1,77 %
Về tôn giáo: Xã hiện có 101 tín đồ Đạo phật tại các thôn vùng thấp; 235
hộ = 1370 khẩu theo đạo thiên chúa giáo, 05 ban hành giáo đã được nhà nước công nhận và cho phép hoạt động; 52 hộ = 271 khẩu theo đạo Tin lành chưa được công nhận và cho phép hoạt động Số hộ khẩu theo đạo Thiên chúa và đạo Tin lành 100% là dân tộc Mông
3.7 Kinh tế - xã hội
Về lao động: Năm 2015 số lao động trong độ tuổi gồm 5.410 người, chiếm 56,55% Nhìn chung lao động phổ thông dư thừa, lao động thiếu việc làm còn nhiều, vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là một trong những vấn đề cấp thiết của địa phương trong những năm tới
Về Sản xuất, phát triển kinh tế: Đại đa số nhân dân xã Cát Thịnh chủ yếu làm nghề sản xuất nông, lâm nghiệp và chăn nuôi bao gồm trồng cây lúa nước, cây chè, cây ngô , cây ăn quả, trồng rừng kinh tế, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm như trâu, bò, dê, thỏ lợn, gà vịt …chăn nuôi thủy đặc sản như nuôi ba ba gai…và một số ít hộ gia đình làm ngề kinh doanh mua bán dịch vụ hàng hóa, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, vật liệu xây dựng đồi sống kinh tế của nhân dân các dân tộc đa số ở mức thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao Tuy vậy dưới sự lãnh chỉ đạo của Đảng ủy, chính quyền địa phương đời sống kinh tế của nhân dân từng bước tăng trưởng ổn định, an ninh , quốc phòng được giữ vững, hàng năm đều thực hiện đảm bảo các chỉ tiêu phát triển về kinh tế- văn hóa, xã hội đã đề ra
Trang 2518
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN 4.1 Đánh giá tình hình sinh trưởng của lâm phần
Theo quy luật phát triển của cây rừng tuổi lâm phần tỉ lệ thuận với với sự tăng lên về các chỉ tiêu sinh trưởng D, H, G, M… cũng không ngừng biến đổi, chính vì vậy trong kinh doanh rừng cần phải xác định được các nhân tố của lâm phần làm cơ sở đưa ra các biện pháp tác động trong từng giai đoạn của chu kì kinh doanh Nghiên cứu tình hình sinh trưởng là vấn đề rất quan trọng trong kinh doanh rừng
4.1.1 Sinh trưởng về đường kính thân cây (D 1.3 )
Tìm hiểu quá trình sinh trưởng của lâm phần tạo cơ sở cho quá trình tác động các biện pháp kĩ thuật đúng hướng và có hiệu quả Để giải quyết vấn đề nêu trên tôi tiến hành điều tra sinh trưởng về đường kính D1.3 ở 3 tuổi
Kết quả đựơc ghi vào bảng sau:
Bảng 4.1 Kết quả nghiên cứu đường kính bình quân Keo lai ở các tuổi
Trang 2619
Ở tuổi 5 : Sinh trưởng của đường kính D1.3giá trị đường kính bình quân dao động từ 12,51-13,09 (cm)
Hệ số biến động (S%) về đường kính biến động từ 36,02% đến 37,20% Qua bảng số liệu cho thấy sinh trưởng về đường kính ở tuổi 5 trên ba OTC là có sự sai khác Ở OTC3 sinh trưởng về đường kính là mạnh nhất và thấp nhất ở OTC1
Kết quả này cho thấy trên cùng một loại đất cùng biện pháp kỹ thuật trồng
và chăm sóc như nhau nhưng trên các vị trí địa hình khác nhau thì sinh trưởng
về đường kính D13 cũng khác nhau
Ở tuổi 6: Sinh trưởng của đường kính D1.3giá trị đường kính bình quân dao động
từ 15,39 – 15,98(cm) Ta thấy rằng so với tuổi 5 thì tuổi 6 có đường kính D1.3 lớn hơn điều đó phù hợp với quy luật phát triển tự nhiên của cây rừng
Hệ số biến động S% về đường kính ở tuổi 6 so với tuổi 5 là nhỏ hơn dao động từ 29,62% đến 30,71% chứng tỏ mức độ sinh trưởng về đường kính của tuổi 6 đồng đều hơn so với tuổi 5
Kết quả kiểm tra sai dị giữa các OTC ở cùng một tuổi bằng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn ta thấy tất cả các giá trị U tính toán đều < 1,96 chứng tỏ sinh trưởng của Keo lai trong cùng một độ tuổi không có sự sai khác rõ rệt về đường kính
Ở tuổi 7: Sinh trưởng đường kính D1.3 dao động trong khoảng 16,02-16,52(cm)
Hệ số biến động (S%) về đường kính biến động từ 24,47% đến 26,93% Kiểm tra sai dị giữa các OTC trong tuổi 7 ta tính toán đều < 1,96 chứng tỏ Keo lai tuổi 7 trong các OTC không có sự sai khác
4.1.2.Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn (H vn )
Chiều cao vút ngọn (Hvn) là chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng thân cây theo chiều thẳng đứng, Cùng với D1.3, Hvn là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sinh trưởng của cây rừng cũng như lâm phần trong công tác điều tra rừng, là nhân tố không thể thiếu khi xác định trữ lượng rừng và phản ánh sự thích nghi của loài với điều kiện lập địa, chính vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu lấy chiều cao làm chỉ tiêu để lập cấp đất Bên cạnh đó sinh trưởng chiều cao là chỉ tiêu quan trọng,
Trang 2720
nó ảnh hưởng đến phẩm chất, sản lượng gỗ, sản phẩn thu được Hơn nữa, trong giai đoạn rừng non thì quá trình tăng trưởng chiều cao luôn diễn ra mạnh hơn với đường kính Do đó nó sẽ phản ánh được chính xác mức độ sinh trưởng của cây rừng
Để thấy rõ điều này, khóa luận đã điều tra nghiên cứu sinh trưởng về chiều cao vút ngọn của rừng trồng thuần loài Keo lai tuổi 3, 4 và 5
Kết quả tính toán giá trị trung bình và các đặc trưng mẫu của các OTC được thể hiện trong bảng 4.2
.Bảng 4.2 Kết quả nghiên cứuvề chiều cao vút ngọn Keo lai ở các tuổi
Trong đó : tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn với giá trị U0.5 = 1,96
Qua bảng 4.2, cho thấy:Sinh trưởng về chiều cao của Keo lai giữa các OTC khác nhau có sự khác nhau, đặc biệt giữa các tuổi có sự sai khác rõ rệt
Ở tuổi 5 :Giá trị chiềucao Hvn biến động từ 13,64 – 14,09 (m) Ta thấy rằng Hvn ở mỗi OTC là không có sự sai khác nhiều
Hệ số biến động chiều cao vút ngọn ở tuổi này dao động từ 19,22% đến 20,29%
Kết quả kiểm tra sai dị giữa các OTC bằng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn ta thấy tất cả các giá trị U tính toán đều <1,96 chứng tỏ sinh trưởng của Keo lai trong cùng một tuổi không có sự sai khác rõ rệt về chiều cao
Ở tuổi 6: Giá trị chiều cao Hvn biến độngtừ 15,23-15,96 (m) không có sự biến động lớn
Trang 28Ở tuổi 7: Giá trị chiều cao Hvn biến động từ 16,08- 16,86 (m)
Hệ số biến động S% về chiều cao đều nhỏ hơn 20% chứng tỏ mức độ sinh trưởng về chiều cao của các OTC là tương đối đồng đều nhau
Kết quả kiểm tra sai dị giữa các OTC ở cùng một tuổi bằng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn ta thấy tất cả các giá trị U tính toán đều < 1,96 chứng tỏ sinh trưởng của Keo lai trong cùng một độ tuổi không có sự sai khác rõ rệt về chiều cao
4.1.3 Sinh trưởng chiều cao dưới cành (H dc )
Chiều cao dưới cành là chỉ tiêu quan trọng khi nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây rừng, đặc biệt quan trọng khi nghiên cứu chất lượng cũng như số lượng gỗ sau khi khai thác.Cũng giống như các chỉ tiêu trên, đề tài nghiên cứu thêm chỉ tiêu Hdc để góp phần đánh giá đặc điểm sinh trưởng và biến đổi cấu trúc của rừng trồng Keo lai qua các tuổi cũng như làm phong phú thêm cho đề tài Kết quả nghiên cứu chiều cao dưới cành được ghi ở bảng 4.3
Bảng 4.3 Kết quả nghiên cứu về chiều cao dưới cành bình quân Keo lai ở
Trang 2922
Từ bảng 4.3 cho thấy cũng giống như các chỉ tiêu trên, Hdc có sự biến động theo độ tuổi Ở tuổi 5 Hdc trung bình là 9,82m , tuổi 6 là 10,69m, ở tuổi 7 chiều cao dưới cành trung bình là 11,69m Như vậy có thể thấy số lượng gỗ sau khi khai thác là tương đối lớn, kết hợp với đường kính ngang ngực và chất lượng sinh trưởng có thể đánh giá được chất lượng gỗ tại khu vực nghiên cứu
Ở tuổi 5 : Gía trị chiều cao Hdc biến động từ 9,63 – 999 (m)
Hệ số biến động chiều cao vút ngọn ở tuổi này dao động từ 24,74% đến 25,02%
Kết quả kiểm tra sai dị giữa các OTC bằng tiêu chuẩn U của phân
bố chuẩn ta thấy tất cả các giá trị U tính toán đều <1,96 chứng tỏ sinh trưởng của Keo lai trong cùng một tuổi không có sự sai khác rõ rệt về chiều cao
Ở tuổi 6: Gía trị chiều cao Hdc biến động từ 10,61- 10,62 (m)
Hệ số biến động S% về chiều cao đều lớn hơn 20%
Kết quả kiểm tra sai dị giữa các OTC ở cùng một tuổi bằng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn ta thấy tất cả các giá trị U tính toán đều < 1,96 chứng tỏ sinh trưởng của Keo lai trong cùng một độ tuổi không có sự sai khác rõ rệt về chiều cao
10,61 – 10,82(m)
Ở tuổi 7:Gía trị chiều cao Hdc biến động từ 11,21 – 12,05(m)
Hệ số biến động S% về chiều cao dưới cành dao động từ 23,56% đến 23,60%
Kết quả kiểm tra sai dị giữa các OTC bằng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn ta thấy tất cả các giá trị U tính toán đều <1,96 chứng tỏ sinh trưởng của Keo lai trong cùng một tuổi không có sự sai khác rõ rệt về chiều cao
4.1.4 Sinh trưởng về đường kính tán (D t )
Đường kính tán là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến diện tích sinh trưởng
và quyết định đến tốc độ sinh trưởng của cây rừng Sinh trưởng về đường kính tán lá đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp tích luỹ chất hữu cơ của cây
Trang 3023
xanh Đường kính tán lá rộng thì cây quang hợp mạnh mẽ tổng hợp được nhiều chất hữu cơ nuôi cây, tạo điều kiện cho cây tăng trưởng nhanh về đường kính và chiều cao
Tán lá có chức năng làm giảm sức công phá của hạt nước Như vậy tán cây đã hạn chế được chống xói mòn đất, làm giảm nhẹ hiện tượng rửa trôi bề mặt Đường kính tán cây càng rộng càng dày thì khả năng phòng hộ chống xói mòn của lâm phần càng lớn Ngoài ra còn ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của cây rừng và lớp thảm tươi, cây bụi Xác định được đường kính tán lá từ đó có thể đưa ra một số biện pháp tác động vào lâm phần cho phù hợp, xác định khoảng không gian dinh đưỡng, mật độ thích hợp cho từng giai đoạn Tuỳ theo mục đích kinh doanh hay phòng hộ của rừng mà ta có thể điều chỉnh cho phù hợp
Qua điều tra chúng tôi thu được kết quả, thể hiện ở bảng 4.4
Bảng 4.4: Kết quả nghiên cứu đường kính tán bình quân của Keo lai ở
Trang 3124
Tuổi 5:Gía trị chiều cao Dt biến động từ 3,63 – 3,75 (m)
Đánh giá sinh trưởng đường kính tán tuổi 5 tại các vị trí cho thấy các OTC giá trị :U tính nhỏ hơn 1,96 tra bảng cho thấy sinh trưởng ở các OTC là thuần nhất và không có sự sai khác rõ rệt
Tuổi 6:Gía trị chiều cao Dt biến động từ 4,64 – 4,7 (m)
Hệ số biến động S% về chiều cao đều nhỏ hơn 20% chứng tỏ mức
độ sinh trưởng về chiều cao của các OTC là tương đối đồng đều nhau
` Đánh giá sinh trưởng đường kính tán tuổi 7 tại các vị trí cho thấy các OTC giá trị :U tính nhỏ hơn 1,96 tra bảng cho thấy sinh trưởng ở các OTC là thuần nhất và không có sự sai khác rõ rệt
Tuổi 7:Gía trị chiều cao Dt biến động từ 4,39 – 4,59 (m)
Đánh giá sinh trưởng đường kính tán tuổi 7 tại các vị trí cho thấy các OTC giá trị :U tính nhỏ hơn 1,96 tra bảng cho thấy sinh trưởng ở các OTC là thuần nhất và không có sự sai khác rõ rệt
4.1.5 Đánh giá trữ lượng của lâm phần
Trữ lượng lâm phần là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh sức sản xuất của lâm phần trên một điều kiện lập địa cụ thể do đó nó là nhân tố quan trọng trong công tác điều tra, nhờ biết được trữ lượng của rừng mà ta biết được mức độ sinh trưởng và phát triển của rừng Ngoài ra trữ lượng còn là chỉ tiêu quan trọng trong thiết kế, khai thác nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường sinh thái tốt
Kết quả tổng hợp thể tích và trữ lượng của lâm phần được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 4.5: Trữ lượng của rừng trồng Keo lai ở các tuổi khác nhau