1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực của nhà máy chế biến sản phẩm thịt hà nội

61 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Tuyển Dụng Nhân Lực Tại Nhà Máy Chế Biến Thực Phẩm Thịt Hà Nội
Tác giả Vũ Đức Thịnh
Người hướng dẫn GVHD: Hoàng Thị Kim Oanh
Trường học Đại học Lâm nghiệp
Thể loại khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC (10)
    • 1.1 Khái niệm, vai trò của công tác tuyển dụng nhân lực (10)
      • 1.1.1. Tuyển mộ (10)
      • 1.1.2. Tuyển chọn (10)
      • 1.1.3. Vai trò (11)
    • 1.2 Nội dung công tác tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp (12)
      • 1.2.1 Nguyên tắc và phương pháp tuyển dụng nhân lực (12)
      • 1.2.2 Những phương pháp tuyển dụng (13)
    • 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực (22)
  • CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH (24)
    • 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy (24)
    • 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (27)
    • 2.3. Đặc điểm về nguồn vốn sản xuất của nhà máy (30)
    • 2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy qua các năm 2016 – 2017-2018 (31)
    • 2.5. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến nhà máy (32)
  • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THỊT HÀ NỘI (35)
    • 3.1. Đặc điểm lao động của nhà máy thực phẩm thịt Hà Nội (35)
      • 3.1.1. Số lƣợng lao động (0)
      • 3.1.2. Cơ cấu lao động (35)
    • 3.2. Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy (38)
      • 3.2.1. Bộ phận thực hiện công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy (38)
      • 3.2.2. Quy trình tuyển dụng tại nhà máy (41)
      • 3.2.3. Đào tạo nguồn nhân lực mới (44)
      • 3.2.4. Công tác tiền lương, phụ cấp và chế độ thưởng phạt tại nhà máy (46)
    • 3.3. Đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy (48)
      • 3.3.1. Kết quả công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy (48)
      • 3.3.2. Chi phí cho công tác tuyển dụng (48)
      • 3.3.3. Hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty (49)
    • 3.4. Nhận xét chung về công tác tuyển dụng tại nhà máy (50)
      • 3.4.1. Ƣu điểm của công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy (0)
      • 3.4.2. Hạn chế (51)
    • 3.5 Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội (52)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC

Khái niệm, vai trò của công tác tuyển dụng nhân lực

Tuyển dụng là quy trình quan trọng nhằm tìm kiếm và thu hút ứng viên từ nhiều nguồn khác nhau để tham gia ứng tuyển vào các vị trí trống trong tổ chức Quá trình này bao gồm cả việc tuyển mộ và tuyển chọn những ứng viên phù hợp nhất với yêu cầu công việc.

Tuyển mộ là quá trình thu hút ứng viên có năng lực từ phía nhà tuyển dụng nhằm lựa chọn và sàng lọc những cá nhân phù hợp với yêu cầu của vị trí trong tổ chức.

Quá trình tuyển mộ đóng vai trò quan trọng trong việc tuyển chọn nhân lực, vì nếu không cung cấp thông tin đầy đủ, những ứng viên có trình độ cao có thể không được biết đến hoặc không có cơ hội nộp đơn Khi số lượng ứng viên thấp hơn nhu cầu tuyển dụng, chất lượng lựa chọn sẽ không đạt yêu cầu, dẫn đến hiệu quả thấp Hơn nữa, tuyển mộ không chỉ ảnh hưởng đến việc tuyển chọn mà còn tác động đến các chức năng quản trị nguồn nhân lực khác như đánh giá hiệu suất công việc, đào tạo và phát triển, cũng như các mối quan hệ lao động và thù lao.

Tuyển chọn là bước quan trọng tiếp theo sau khâu tuyển mộ, nhằm đánh giá ứng viên dựa trên các yêu cầu công việc Quá trình này tìm ra những người phù hợp nhất từ những ứng viên đã được thu hút Cơ sở của tuyển chọn dựa vào bản mô tả công việc và yêu cầu đối với người thực hiện Để thành công, quá trình tuyển chọn cần đáp ứng các tiêu chí cụ thể đã được xác định trước.

- Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nguồn nhân lực

- Tuyển chọn được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho công việc để đạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt

- Tuyển được những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công việc và với tổ chức

Quá trình tuyển chọn là bước quan trọng giúp nhà quản trị nhân lực đưa ra quyết định tuyển dụng chính xác, ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh và sự phát triển của tổ chức Tuyển chọn hiệu quả không chỉ giúp tổ chức tìm kiếm nhân sự có kỹ năng phù hợp mà còn giảm thiểu chi phí liên quan đến tuyển dụng và đào tạo lại, đồng thời tránh rủi ro trong công việc Để đạt được kết quả cao trong tuyển chọn, cần thực hiện các bước quy trình hợp lý, áp dụng phương pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá thông tin một cách khoa học.

1.1.3 Vai trò Đối với doanh nghiệp:

Tuyển dụng nhân lực hiệu quả giúp doanh nghiệp có được đội ngũ lao động lành nghề và sáng tạo, đáp ứng đúng yêu cầu công việc Điều này không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường cho doanh nghiệp.

Thứ hai, công tác tuyển dụng góp phần vào quá trình thay máu cho tổ chức, ảnh nhưởng lớn đến mục tiêu, văn hóa, chính sách của tổ chức

Thứ ba, tuyển dụng nhân lực tốt giúp tổ chức ổn định và phát triển bền vững

Thứ ba, việc thực hiện hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực không chỉ giúp giảm bớt chi phí kinh doanh mà còn tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực khác như tài chính và cơ sở vật chất.

Tuyển dụng nhân lực không chỉ là quá trình tìm kiếm ứng viên mà còn tác động đến nhiều khía cạnh khác trong quản trị nhân lực, bao gồm việc bố trí và sắp xếp nhân lực, xác định thù lao lao động và quản lý quan hệ lao động.

Tuyển dụng nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự thành bại của doanh nghiệp, quyết định sự phát triển và thịnh vượng của tổ chức Quá trình này giống như việc đãi cát tìm vàng, giúp doanh nghiệp ngày càng vững mạnh Hơn nữa, nó còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế - xã hội quốc gia.

Quá trình tuyển dụng nhân lực khoa học và hiệu quả sẽ tạo cơ hội cho người lao động tìm được công việc phù hợp với năng lực và nguyện vọng của họ.

Quá trình tuyển dụng giúp người lao động hiểu rõ hơn về ngành nghề và chuyên môn mà họ được đào tạo, từ đó tạo ra định hướng phù hợp cho công việc trong tương lai.

Thứ ba, tuyển dụng nhân lực còn góp phần làm giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống và xa hội.

Nội dung công tác tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.1 Nguyên tắc và phương pháp tuyển dụng nhân lực:

- Theo nhu cầu thực tiễn:

Nhu cầu này xuất phát từ thực trạng làm việc và hoạt động của từng phòng ban, nhằm đáp ứng kịp thời trước những biến động của công việc và thị trường Thông thường, thông tin sẽ được truyền đạt từ cấp dưới lên lãnh đạo cấp trên.

- Nguyên tắc dân chủ công bằng:

Mọi người đều có quyền bộc lộ tài năng của mình, và các yêu cầu tuyển dụng tại công ty được công khai minh bạch Điều này đảm bảo sự bình đẳng cho tất cả ứng viên trong việc tham gia ứng cử vào các vị trí đang tuyển dụng.

Nguyên tắc có điều kiện và tiêu chuẩn rõ ràng là yếu tố quan trọng trong quy trình tuyển dụng nhân viên, giúp tránh sự tùy tiện và chủ quan trong việc đánh giá ứng viên Tiêu chuẩn tuyển chọn sẽ được điều chỉnh theo từng vị trí công việc, với yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm khác nhau Đối với những công việc đòi hỏi tính chuyên môn cao, cần có yêu cầu lao động rõ ràng để đảm bảo ứng viên đáp ứng được.

1.2.2 Những phương pháp tuyển dụng:

1.2.2.1 Hình thức tuyển dụng nguồn ứng viên bên trong doanh nghiệp:

Nguồn lao động nội bộ trong doanh nghiệp có thể bị giới hạn bởi những nhân viên đang có nhu cầu chuyển đổi công việc Để tận dụng nguồn nhân lực này, các nhà quản trị nhân lực cần xây dựng hồ sơ rõ ràng và chính xác nhằm sắp xếp lại nguồn nhân lực hiệu quả Việc lấp đầy các vị trí trống và thay đổi công việc cho nhân viên đủ năng lực là một thách thức lớn Do đó, việc niêm yết công việc còn trống là cần thiết, với thông tin công khai để mọi nhân viên đều nắm rõ Thông báo này giúp nhân viên trong công ty biết rằng có nhu cầu tuyển dụng cho một vị trí cụ thể, bao gồm mô tả công việc, quy trình đăng ký, tiêu chuẩn yêu cầu, mức lương và quyền lợi liên quan đến vị trí cần tuyển dụng.

Doanh nghiệp có thể tối ưu hóa nguồn nhân lực hiện có bằng cách sử dụng những nhân viên đã quen thuộc và đồng hành cùng sự phát triển của công ty Điều này giúp khai thác triệt để năng lực của họ, đồng thời loại bỏ những nhân viên thừa thãi và sắp xếp họ vào những công việc phù hợp hơn với từng cá nhân.

Cách tuyển dụng hiệu quả sẽ tạo cơ hội thăng tiến rõ rệt cho nhân viên, khuyến khích họ phấn đấu đạt thành tích đáng ghi nhận Nhân viên có cơ hội thể hiện trình độ và tài năng trong môi trường phù hợp, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống Sự nhiệt huyết trong công việc không chỉ mang lại lợi ích cho nhân viên mà còn cho cả nhà tuyển dụng.

Nhân viên được tuyển qua quy trình này không phải là nhân viên mới, mà là những nhân viên hiện tại của công ty Điều này giúp họ nhanh chóng hội nhập vào bộ máy và cơ cấu làm việc, đồng thời tiết kiệm tài nguyên cho công ty.

Quy trình tuyển dụng này giúp giảm chi phí và không phụ thuộc nhiều vào các lãnh đạo cấp cao, từ đó tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho cả người lao động lẫn nhà tuyển dụng.

- Hạn chế số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng ứng viên

Việc gây ra sự xáo trộn trong quy trình tuyển dụng có thể tạo ra lỗ hổng nhân sự sau khi chuyển công tác Đối với những vị trí ổn định, việc này dẫn đến thiếu hụt nhân lực, và nếu không nhanh chóng lấp đầy những khoảng trống này, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng hơn cho các nhà tuyển dụng.

Cạnh tranh giữa các nhân viên có thể dẫn đến mất đoàn kết trong nội bộ, khi sự ganh đua không chỉ kích thích nhiệt huyết mà còn tạo ra sự ghen ghét trong việc giành lấy các vị trí tốt hơn, ảnh hưởng tiêu cực đến bầu không khí làm việc trong doanh nghiệp.

Thuyên chuyển công tác có thể gây ra khó khăn trong việc hòa nhập, dẫn đến giảm năng suất làm việc trong thời gian ngắn nếu nhân viên mới không theo kịp tiến độ hoặc không linh hoạt trong công việc.

1.2.2.2 Hình thức tuyển dụng ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp:

Tuyển dụng nhân viên bên ngoài là hình thức thu hút lao động từ thị trường lao động, giúp doanh nghiệp bổ sung số lượng và chất lượng nhân sự Doanh nghiệp cần áp dụng các chính sách lao động hấp dẫn và cung cấp vị trí công việc phù hợp, đồng thời cân nhắc khả năng tài chính và sức ảnh hưởng của mình trong khu vực Việc tuyển dụng nguồn lao động bên ngoài không chỉ đáp ứng nhu cầu nhân sự mà còn hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu đề ra hiệu quả hơn.

Doanh nghiệp phân loại đối tượng tuyển dụng thành ba loại: lao động chưa được đào tạo, lao động đã được đào tạo và lao động hiện không có việc làm Mỗi loại lao động yêu cầu phương thức tìm kiếm và tuyển chọn khác nhau, cũng như mục đích sử dụng lao động sẽ được điều chỉnh phù hợp Trong đó, lao động đã qua đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu công việc chuyên môn.

Lao động có chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc mang lại lợi thế cho nhà quản trị nhân lực, vì họ đã có kiến thức kỹ thuật cơ bản và dễ dàng được đào tạo chuyên sâu hơn Điều này giúp phát huy tiềm năng lao động một cách rõ rệt, giảm thiểu thời gian đào tạo và giúp họ hòa nhập nhanh chóng vào công việc Việc áp dụng “kiến thức chuyên sâu” trong công việc không chỉ nâng cao năng suất mà còn đảm bảo sự ổn định và giảm thiểu sai sót Do đó, doanh nghiệp nên xem xét tuyển dụng loại hình lao động này.

Lao động đã qua đào tạo có chất lượng cao đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp Để thu hút những nhân lực này, doanh nghiệp cần cung cấp mức lương và chế độ đãi ngộ hợp lý, phù hợp với trình độ kinh tế - xã hội của họ Việc đảm bảo đãi ngộ xứng đáng là yếu tố then chốt để lôi kéo và giữ chân những lao động có chuyên môn cao, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyển chọn nhân lực bao gồm thủ tục, tiêu thức và quy trình tuyển chọn Đầu tiên, tổ chức cần xem xét tính hợp lý của thủ tục tuyển chọn, thường được đánh giá qua tỷ lệ tuyển chọn.

Số người được đánh giá

Tỉ lệ tuyển chọn Tổng số người nộp đơn xin việc

Tỷ lệ tuyển chọn phản ánh số lượng người được tuyển so với tổng số ứng viên Khi tỷ lệ thành công cao, quy trình tuyển chọn có thể trở nên không cần thiết Ngược lại, nếu chỉ có ít ứng viên được chọn, quy trình tuyển chọn cẩn thận trở nên quan trọng, đặc biệt đối với các vị trí công việc then chốt.

Tổ chức sẽ tiến hành đánh giá các tiêu chí tuyển chọn, bao gồm trình độ giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm làm việc, khả năng làm việc của ứng viên và các yêu cầu về thể lực.

Tổ chức cần xem xét các tiêu thức mà công ty đƣa ra cho từng vị trí công việc đó đã phù hợp chƣa và có cần thiết không?

Tổ chức cần đánh giá quy trình tuyển chọn để rút ra kinh nghiệm cho các lần tuyển dụng sau Số bước trong quy trình này có thể khác nhau tùy thuộc vào từng vị trí công việc Do đó, tổ chức nên xem xét khả năng rút ngắn hoặc gộp các bước tuyển chọn để tiết kiệm thời gian và chi phí cho công tác tuyển dụng.

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH

Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy

- Tên doanh nghiệp: Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội – Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam (CPV – FHN)

- Địa chỉ : Lô CN, B3 khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ Hà Nội

- Giám đốc chi nhánh : Ông Nguyễn Hồng Văn

- Giám đốc nhà máy : Sakchai Chatchaisopon

- Điện thoại công ty : (+84) 0613 : Sakchai Chatchaisopon

- Email: Web-info@cp.com.vn

- Website : http://WWW.cp.com.vn/

Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội, thuộc tổng công ty chăn nuôi CP Việt Nam, chính thức hoạt động từ tháng 4/2012.

Hình 2.1: Logo tập đoàn C.P Hình 2.2: Logo nhãn hiệu của tập đoàn

Tập đoàn CP hướng đến mô hình kinh doanh nông nghiệp khép kín “Feed – Farm – Food”, bao gồm thức ăn chăn nuôi, trang trại chăn nuôi và sản xuất, chế biến, phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Sự đầu tư này không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn tạo ra việc làm cho người dân, góp phần xây dựng sự bền vững cho ngành thực phẩm.

Về nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội:

CPV-FHN hướng tới mục tiêu trở thành "Nhà máy sản xuất tầm cỡ quốc tế tại Việt Nam", với việc trang bị các thiết bị máy móc công nghệ tiên tiến thế hệ mới từ Hà Lan, Thụy Sỹ và Đức.

- Sản phẩm đƣợc sản xuất theo dây chuyền liên tục một chiều Các công đoạn quan trọng đƣợc tự động hóa theo công nghệ hiện đại

Quy trình giết mổ và chế biến sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn GMP và HACCP, đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo ISO 9001 và ISO 22000 Toàn bộ quy trình sản xuất, từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm cuối cùng, đều được kiểm tra và giám sát theo các tiêu chuẩn khắt khe nhất.

Tập đoàn C.P cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý Môi trường (ISO 14001) và Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp (OHSAS 18001) Đặc biệt, nhà máy đã đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống xử lý nước thải, áp dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn loại A và có thể thải trực tiếp vào môi trường.

Một số thành tựu nhà máy đạt đƣợc

Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội đã được vinh danh trong danh sách TOP 10 công ty thực phẩm và ăn uống uy tín năm 2017, nhờ vào sự đánh giá và bình chọn từ báo Vietnamnet, VNR cùng với người tiêu dùng.

- Top 100 doanh nghiệp bền vững năm 2017 do hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam phối hợp tổ chức

Thành phố Hà Nội đã đạt được thành tích xuất sắc trong việc thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2016, được vinh danh bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

- Đạt giải thưởng bền vững của tập đoàn C.P 2016 do Hội đồng bền vững tổ chức cùng nhiều giải thưởng khác

Các sản phẩm của công ty

Sản phẩm chính của công ty cổ phần chăn nuôi C.P đƣợc chia thành 2 nhóm chính:

- Nhóm sản phẩm thịt gà bao gồm: Thịt gà tươi, thịt gà đông lạnh, thịt gà tươi tẩm ƣớp, thịt gà tẩm ƣớp đông lạnh và phụ phẩm

Nhóm sản phẩm chế biến bao gồm nhiều loại, trong đó có xúc xích xông khói và xúc xích không xông khói Ngoài ra, còn có các sản phẩm khác như nem giòn, chả giò ki, tàu hũ trứng và nước sốt.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.3: Sơ đồ bộ máy quản lý

Vai trò các phòng ban Phòng nhân lực

Quản lý và điều phối lao động là yếu tố quan trọng trong việc bố trí nhân lực cho các phòng ban của công ty và các đơn vị trực thuộc Định mức lao động cũng cần được xem xét để tối ưu hóa hiệu quả làm việc và đảm bảo sự cân đối trong phân công nhiệm vụ.

Theo dõi, xử lý hợp đồng lao động đào tạo tay nghề cho cán bộ công nhân viên của công ty

Để đáp ứng nhu cầu của công nhân trong nhà máy, việc chấm công, đề xuất khen thưởng, kỷ luật và tính lương là rất cần thiết Đồng thời, việc theo dõi hoạt động của nhân viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc.

Phòng kinh doanh của nhà máy

Bộ phận trực tiếp Bộ phận gián tiếp

Dựa vào mục tiêu và mục đích sử dụng, nhà máy có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong việc tối ưu hóa hoạt động sản xuất và kinh doanh, nhằm đạt hiệu quả cao hơn.

Lên kế hoạch điều phối hoạt động và quản lý nguyên liệu một cách hiệu quả Đảm bảo sản xuất và chế biến các mặt hàng của nhà máy đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đề ra.

Phòng kế hoạch đầu tƣ

Lập kế hoạch sản xuất cho nhà máy theo từng tháng và quý, đồng thời điều chỉnh quy trình sản xuất để nghiên cứu và phát triển mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm và đầu tư vào trang thiết bị máy móc hiện đại cho công ty.

Sửa chữa, vận hành, bảo trì và lên kế hoạch về các thiết bị máy móc cho nhà máy Sửa chữa các công trình phục vụ sản xuất

Hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị cho các đơn vị trong nhà máy Theo dõi, kiểm tra tính hiệu lực của thiết bị đo lường

Kiểm soát, xây dựng các quy chế vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lƣợng sản phẩm cho nhà máy

Kiểm tra chất lƣợng nguyên liệu, sản phẩm trong quá trình thu mua và tồn trữ sản phẩm

Tham gia thực hiện nghiên cứu sản phẩm mới, đánh giá chất lƣợng sản phẩm và nhãn hiệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trước khi nhập kho, cần cấp phiếu xác nhận chất lượng cho nguyên liệu và thành phẩm Đồng thời, thực hiện theo dõi, phân tích và đánh giá chất lượng sản phẩm của nhà máy, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho giám đốc và cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm cấp trên.

+ Bộ phận QC: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lƣợng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến khi xuất kho

+ Đảm bảo dây chuyền sản xuất tuân thủ theo HACCP và ISO 9001:2008

- Bộ phận R&D: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường

Thực hiện tất cả các hợp đồng kinh tế đã ký kết, đảm bảo lập chứng từ chính xác, phân phối vật tư hàng hóa hiệu quả và tiến hành trao đổi sản phẩm kinh doanh.

Thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế, hợp tác kinh tế với các tỉnh và các thành phần kinh tế khác

Tổ chức giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm

Xây dựng và đề xuất phương án giá cho từng loại sản phẩm, đồng thời thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu thực phẩm Chúng tôi tiến hành các thủ tục xuất nhập khẩu và giao dịch, đàm phán với các thương nhân nước ngoài để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động thương mại.

Nghiên cứu thị trường định kỳ giúp xác định phạm vi thị trường cho sản phẩm hiện có, dự đoán nhu cầu sản phẩm và lập kế hoạch phát triển sản phẩm trong tương lai.

Tổ chức mạng lưới kinh doanh và mở cửa các cửa hàng, siêu thị là bước quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả bán hàng Cần phân tích các phương tiện kinh doanh hiện có để đưa ra những biện pháp cải thiện hiệu quả hơn.

Bộ phận kho và thu mua

Người quản lý kho có trách nhiệm nhập và xuất nguyên liệu, đồng thời phải thường xuyên kiểm kê để đảm bảo sự chính xác giữa số liệu tồn kho trong hệ thống và thực tế bên ngoài kho.

Quảng bá, PR sản phẩm đến người tiêu dùng Tổ chức các sự kiện Trƣng bày, thiết kế, sắp xếp gian hàng sản phẩm tại các kì hội chợ.

Đặc điểm về nguồn vốn sản xuất của nhà máy

Sau đây là bảng thể hiện vốn sản xuất kinh doanh của nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội:

Bảng 2.1 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của nhà máy chế biến thực phẩm thịt Hà Nội qua các năm 2016- 2018

Từ bảng trên, có thể thấy rằng tình hình vốn sản xuất kinh doanh của nhà máy trong giai đoạn 2016-2018 có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ Cụ thể, năm 2016-2017, vốn tăng 33,2%, trong khi năm 2017-2018, mức tăng nhẹ hơn là 8,99%.

Nguồn vốn chủ sở hữu của nhà máy thể hiện sức mạnh tài chính, với tỷ trọng lớn và xu hướng tăng mạnh trong giai đoạn 2016-2017 (tăng 43,85%) và tăng nhẹ trong năm 2017-2018 (tăng 9,28%) Bên cạnh đó, nguồn vốn vay cũng rất đáng kể, cho thấy khả năng tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, nhà máy cần tiếp tục mở rộng và phát triển để nâng cao vị thế của mình.

Giá trị Giá trị của mình trên thị trường, chính vì vậy nguồn vốn từ bên ngoài là một nguồn vốn mang ý nghĩa cực lớn.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy qua các năm 2016 – 2017-2018

Sau đây là bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy qua các năm 2016- 2017-2018 :

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội 2016- 2018

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa của nhà máy Trong 3 năm qua, tổng doanh thu này có sự biến động nhẹ, với tốc độ phát triển liên hoàn năm 2017 tăng 4,26% so với năm 2016, tương ứng với mức tăng 18,3 tỉ đồng Năm 2018, doanh thu tiếp tục tăng 0,79% so với năm 2017, tương ứng với mức tăng 3,55 tỉ đồng.

Năm 2017, nhà máy đã nỗ lực cải thiện công tác chế biến, tuy nhiên doanh thu không tăng đáng kể trong 3 năm qua do sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Điều này cho thấy cần thiết phải xây dựng những chiến lược kinh doanh mới để mở rộng và chiếm lĩnh thị trường trong tương lai.

Giá vốn hàng bán là một trong những chi phí quan trọng trong sản xuất kinh doanh, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Năm 2017, tỷ lệ tăng trưởng giá vốn hàng bán đạt 114,08% so với năm 2016, tương ứng với mức tăng 4,08% Tuy nhiên, năm 2018, tỷ lệ này giảm xuống còn 99,58% so với năm 2017, cho thấy xu hướng giảm nhẹ 0,42% Nguyên nhân chính của sự giảm này là do thị trường tiêu thụ hàng hóa sụt giảm, dẫn đến sức mua giảm và hàng tồn kho ít hơn, từ đó làm giảm chi phí giá vốn.

Chi phí hoạt động tài chính của nhà máy bao gồm lãi suất phải trả cho việc chiếm dụng vốn từ ngân hàng và các nguồn vốn khác Năm 2017, chi phí này tăng 152,7% so với năm 2016, tương ứng với mức tăng 52,7% Đến năm 2018, chi phí tài chính tiếp tục tăng 63,73% so với năm 2017 Sự gia tăng này chủ yếu do chi phí lãi vay, phản ánh nhu cầu sử dụng vốn của nhà máy tăng lên nhằm đáp ứng hoạt động kinh doanh.

Doanh thu tài chính của nhà máy trong năm 2017 đã tăng 75,65% so với năm 2016, nhưng vào năm 2018, doanh thu giảm 25,9% so với năm 2017 Mặc dù sự sụt giảm này có ảnh hưởng đến lợi nhuận, nhưng thành quả đạt được vẫn vượt qua mong đợi.

Chi phí khác: Chi phí khác năm 2018 so với 2017 có TĐPTLH là

115,31% tăng 15,31% Nguyên nhân của thu nhập khác chủ yếu là tiền chiết khấu thương mại được hưởng do có đơn hàng với số lượng lớn.

Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến nhà máy

Các ngành kinh tế có mối quan hệ tương quan chặt chẽ, và khi phát triển song song, doanh nghiệp sẽ có cơ hội bền vững Đối với nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội, biến động giá, cạnh tranh và quan điểm người tiêu dùng là những yếu tố then chốt Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất của nhà máy mà còn tác động trực tiếp đến công tác tuyển dụng nhân lực.

Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội nổi bật với công nghệ tiên tiến, sử dụng nhiều loại máy móc hiện đại đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tối ưu Đội ngũ công nhân viên thành thạo trong việc vận hành thiết bị công nghệ cao, mang lại niềm tự hào cho người tiêu dùng Bên cạnh đó, bộ phận hành chính nhân lực cũng được đào tạo bài bản để sử dụng hiệu quả các phần mềm kế toán, giúp xử lý công việc với cường độ cao một cách chuyên nghiệp.

Nhà máy chế biến thực phẩm thịt Hà Nội cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các bộ luật nhà nước để xây dựng uy tín và lòng tin với người tiêu dùng Tất cả sản phẩm trước khi chế biến đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được kiểm dịch bởi các trạm kiểm dịch tại miền Bắc Sản phẩm sau chế biến được vận chuyển và kinh doanh trong môi trường an toàn, đảm bảo tuân thủ pháp luật chặt chẽ, với sự hỗ trợ quan trọng từ bộ phận kinh doanh và kế toán để thực hiện đúng quy trình.

- Yếu tố ảnh hưởng bên trong nhà máy:

Công ty hiện có đội ngũ nhân viên sáng tạo và đam mê, với lãnh đạo có kiến thức sâu rộng về kinh tế, giúp điều hành nhà máy hiệu quả Quản trị và kế toán được thực hiện chặt chẽ và nhanh chóng Sự phát triển liên tục của nhà máy tạo ra khối lượng công việc lớn cho bộ phận quản trị nhân lực, trong đó bộ phận tuyển dụng đã thể hiện tài năng trong việc nâng cao năng lực và bổ sung nhân sự, góp phần vào sự hoạt động trơn tru của cả nhà máy.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THỊT HÀ NỘI

Đặc điểm lao động của nhà máy thực phẩm thịt Hà Nội

Nhà máy có tổng cộng 3,500 nhân viên, trong đó 300 người làm việc tại văn phòng thuộc bộ phận quản lý và hành chính, còn lại 3,200 người là cán bộ nhân viên sản xuất chế biến, kỹ thuật viên và công nhân.

Số lượng nhân viên tại nhà máy chế biến thực phẩm thịt ổn định, với tỷ lệ nam giới cao hơn nữ giới Đặc điểm này góp phần duy trì hoạt động liên tục của nhà máy, giảm thiểu gián đoạn do công nhân nghỉ thai sản hoặc ốm đau.

- Cơ cấu nguồn nhân lực:

Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của nhà máy chế biến thực phẩm thịt Hà Nội

Chỉ tiêu Tiêu thức Bộ phận gián tiếp

Bộ phận trực tiếp Tổng số Tỷ trọng

Bảng thống kê cho thấy sự phân hóa rõ rệt về nguồn lực giữa số lượng nhân viên văn phòng và công nhân trong nhà máy Điều này dễ hiểu, bởi vì nhà máy chuyên chế biến chỉ cần một đội ngũ nhỏ nhân viên văn phòng có năng lực để quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh Ngoài ra, sự phân hóa về giới tính trong nhà máy cũng được thể hiện một cách rõ ràng.

Cơ cấu nguồn lao động theo độ tuổi:

Hình 3.1 Cơ cấu nguồn lao động theo độ tuổi

Biểu đồ cho thấy rằng công nhân viên trong nhà máy chủ yếu thuộc độ tuổi 18-29, chiếm 43% tổng số Tiếp theo, nhóm tuổi 30-39 chiếm 36%, trong khi công nhân viên từ 40-49 chỉ chiếm 13% Cuối cùng, nhóm tuổi 50-59 có tỷ lệ thấp nhất với chỉ 8%.

Nhà máy có 79% công nhân viên trong độ tuổi từ 18-39, cho thấy sự ưu tiên cho những người trẻ, nhiệt huyết và có sức khỏe tốt Điều này không chỉ đảm bảo hiệu suất làm việc cao mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của nhà máy và tổng công ty.

Việc duy trì nhân viên có năng lực cao trong độ tuổi 50 - 59 là thách thức lớn đối với cơ cấu bộ máy chính Những nhân viên trẻ thường dễ bị thu hút bởi môi trường làm việc tốt hơn và mức lương hấp dẫn hơn, trong khi những nhân viên lớn tuổi hơn có thể ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố này.

Cơ cấu lao động theo giới tính:

Hình 3.2 Cơ cấu lao động theo giới tính

Công nhân viên nam chiếm 64,5% tổng số lao động tại nhà máy, điều này không ảnh hưởng đến khối lượng công việc do đặc thù công việc trong nhà máy ưu tiên nam giới hơn nữ giới.

- Ưu điểm: lượng công nhân viên ổn định, không bị ảnh hưởng quá nhiều về vấn đề thai sản

Trong môi trường làm việc lâu dài, công nhân nam có thể gặp phải nhiều mâu thuẫn do các vấn đề khác nhau Bên cạnh đó, thời gian đào tạo cho công nhân nam thường kéo dài hơn so với công nhân nữ.

Cơ cấu nguồn lao động theo trình độ:

Hình 3.3 Cơ cấu nguồn lao động theo trình độ:

Lao động phổ thông chiếm 78,8% tổng số công nhân viên của nhà máy, dẫn đến việc đào tạo nhân lực gặp khó khăn, tốn kém và mất thời gian Tuy nhiên, nhờ vào việc làm quen với máy móc công nghệ cao, công nhân có thể làm việc hiệu quả và đảm bảo tiến độ công việc Bên cạnh đó, tất cả cán bộ quản lý và nhân viên hành chính đều có trình độ trung cấp trở lên, giúp các hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, từ đó thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của nhà máy.

Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy

3.2.1 Bộ phận thực hiện công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy:

* Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận nhân lực:

- Bộ phận nhân lực có chức năng tổ chức và quản lí bộ máy nhân lực đồng thời quản trị công tác cán bộ, nhân lực cho nhà máy

LĐPTTrung cấp CĐ-Đại học

Tham mưu xây dựng và ban hành các văn bản hỗ trợ ban giám đốc trong công tác quản lý tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, đào tạo, thi đua – khen thưởng, đánh giá nhân lực và trả công nhân lực.

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với chiến lƣợc phát triển và kế hoạch sản xuất, kinh doanh của nhà máy

Nghiên cứu và đề xuất xây dựng cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ cho các đơn vị trong tổ chức cần phù hợp với tình hình phát triển của tổ chức qua từng giai đoạn.

- Lập và triển khai kế hoạch tuyển dụng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của các bộ phận trong tổ chức

- Tham mưu cho ban giám đốc trong việc bố trí, sắp xếp, sử dụng cán bộ, thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, tái bổ nhiệm cán bộ

- Xây dựng kế hoạch đào tạo và tiến hành bồi dƣỡng nâng cao trình độ nhân lực

- Xây dựng và triển khai kế hoạch đánh giá nhân lực trong từng giai đoạn

Lập kế hoạch đơn giá tiền lương và phân bổ quỹ tiền lương là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc kiểm tra chi trả lương và phân phối thu nhập cho người lao động theo quy chế Ngoài ra, cần thực hiện các thủ tục liên quan đến chế độ phụ cấp, hưu trí và các chính sách khác để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

- Tổng hợp và lập kế hoạch về bảo hộ lao động và triển khai thực hiện

- Tổ chức công tác bảo quản, cập nhật hồ sơ người lao động của nhà máy

- Thực hiện các nhiệm vụ khác đƣợc ban giám đốc giao theo đúng chức năng của bộ phận quản trị nhân lực

 Cơ cấu số lƣợng và nhiệm vụ của các thành viên:

A Cơ cấu tổ chức ban hành chính, nhân lực

Phòng hành chính nhân lực

Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức ban hành chính, nhân lực

Trưởng phòng hành chính nhân lực là người đứng đầu bộ máy quản trị nhân lực, quản lý các phòng ban như phòng tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, cũng như phòng xây dựng kế hoạch và chi trả lương cho nhân viên và công nhân.

Mỗi bộ phận trong tổ chức đều có một trưởng bộ phận chịu trách nhiệm lập kế hoạch, đưa ra quyết định và báo cáo tình hình hoạt động lên phòng hành chính nhân lực Dưới đây là nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban.

Bộ phận tuyển dụng xác định số lượng công nhân viên cần thiết và lập kế hoạch tuyển dụng, sau đó gửi kế hoạch này cho ban giám đốc để phê duyệt Khi nhận được sự đồng ý, bộ phận sẽ thông báo về việc tuyển dụng và tiến hành phỏng vấn ứng viên mới.

- Bộ phận đào tạo: Nhận nhân viên mới và đạo tạo hướng dẫn họ trong thời gian thử việc

- Bộ phận tài chính, kế toán: Giải quyết các vấn đề về bảo hiểm, lương và trợ cấp

Bộ phận đào tạo nhân viên

Bộ phận tài chính kế toán

3.2.2 Quy trình tuyển dụng tại nhà máy :

Quy trình tuyển dụng bao gồm 7 bước: xác định nhu cầu, chuẩn bị tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, thu thập hồ sơ, phỏng vấn lao động tiềm năng, kiểm tra các yếu tố thiết yếu và đưa ra quyết định đánh giá điều kiện lao động Đối với lao động chuyên môn, quy trình phức tạp hơn, yêu cầu ứng viên phải đáp ứng tiêu chí chuyên môn cụ thể Trong khâu phỏng vấn, việc làm rõ các yêu cầu này là rất quan trọng để đảm bảo quyết định tuyển dụng là chính xác Mặc dù quy trình đối với lao động phổ thông đơn giản hơn, nhưng vẫn cần tuân thủ đầy đủ các bước.

Bước đầu tiên trong quy trình tuyển dụng là xác định nhu cầu nguồn nhân lực, nhằm đánh giá xem có cần thiết phải tiến hành tuyển dụng để đáp ứng yêu cầu công việc hay không Các tiêu chí quan trọng để xác định nhu cầu tuyển dụng bao gồm: phân tích khối lượng công việc, đánh giá kỹ năng hiện có của đội ngũ nhân viên và dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệp.

- Trưởng các bộ phận xác định nhu cầu số lượng nhân viên cần tuyển và lập kế hoạch tuyển dụng

Để đáp ứng yêu cầu mở rộng và tăng tốc hoàn thành đơn hàng, các quản lý bộ phận sẽ đánh giá nguồn nhân lực hiện tại nhằm quyết định việc tuyển dụng thêm công nhân Sau khi xác định nhu cầu, các quản lý trưởng sẽ gửi kế hoạch tuyển dụng đến phòng hành chính nhân lực để được phê duyệt.

Khi nhân viên nghỉ hưu hoặc chấm dứt hợp đồng, phòng nhân lực sẽ đánh giá và điều chỉnh sự cân đối giữa các bộ phận Nếu có sự thiếu hụt, phòng nhân lực sẽ xác định nhu cầu tuyển dụng và trình duyệt để bổ sung công nhân viên.

Sau khi xác định nhu cầu, trưởng các phòng ban và quản lý sẽ gửi kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới cho trưởng phòng nhân lực Sau khi được phê duyệt, kế hoạch sẽ được gửi lên tổng giám đốc Giám đốc sẽ xem xét nhu cầu thực tế của nhà máy; nếu phù hợp với kế hoạch sản xuất và chiến lược phát triển tương lai, quyết định tuyển dụng sẽ được chính thức phê duyệt.

Nhu cầu tuyển dụng của nhà máy thay đổi theo từng giai đoạn, có thể theo tháng, quý hoặc năm Nhân viên phòng tuyển dụng sẽ xem xét nhu cầu của từng bộ phận để quyết định việc tuyển dụng Trong năm 2018, nhà máy đã đăng tin tuyển dụng nhiều lần do nhu cầu liên tục cần nhân viên Dưới đây là trang web tuyển dụng của nhà máy.

Hình 3.5 trang web tuyển dụng của nhà máy chế biến thực phẩm thịt Hà Nội

Bước 2: Chuẩn bị tuyển dụng:

Sau khi xác định nhu cầu nguồn nhân lực, ban giám đốc sẽ thành lập hội đồng tuyển dụng Nhân viên tuyển dụng của nhà máy sẽ được thông báo cụ thể về số lượng, mục đích và tiêu chuẩn tuyển dụng để thông báo tới người lao động.

Bước 3 : Thông báo tuyển dụng:

Các thông báo tuyển dụng sẽ có các hình thức thông báo sau:

Thông báo tuyển dụng sẽ được dán tại các bộ phận của nhà máy, nêu rõ vị trí cần tuyển và các thông tin quan trọng liên quan đến đợt tuyển dụng này.

- Thông báo qua website của công ty, ví dụ nhƣ hình sau:

Hình 3.6 Tthông báo tuyển dụng trên trang web của nhà máy

Website www.tuyendungcp.jweb.vn là nguồn thông tin hữu ích để tra cứu và ứng tuyển vào các vị trí tuyển dụng Đây là một trong những hình thức tuyển dụng trực tuyến nhanh chóng và chính xác nhất hiện nay.

- Các nhân viên tuyển dụng trực tiếp liên hệ với các bên môi giới nhân lực để tìm kiếm người ứng tuyển

Bước 4: Thu thập hồ sơ:

Đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy

3.3.1 Kết quả công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy:

Bảng 3.2 Kết quả công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy qua các năm 2016- 2018

Nhà máy chủ yếu tuyển dụng lao động từ nguồn bên ngoài, trong khi số lượng lao động nội bộ được tuyển dụng không nhiều Điều này cho thấy rằng nhà máy đang mở rộng cơ hội cho các ứng viên bên ngoài, trong khi phần lớn lao động hiện tại cảm thấy ổn định với công việc của họ.

3.3.2 Chi phí cho công tác tuyển dụng:

Về thời gian tuyển dụng, các vị trí cụ thể sẽ có thời gian tuyển dụng riêng, nhưng có thể chia thành hai loại chính dựa trên nhu cầu tuyển dụng.

* Lao động gián tiếp: Thời gian tuyển dụng từ 10- 15 ngày

* Lao động trực tiếp: Thời gian đào tạo từ 7-10 ngày

- Chi phí tuyển dụng sẽ đƣợc tính nhƣ sau

Bảng 3.3 Chi phí tuyển dụng của nhà máy qua các năm 2016- 2018 Trình độ của lao động Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Đại học Đã tuyển 2 3 3

Cao đẳng, trung cấp Đã tuyển 1 3 2

Lao động phổ thông Đã tuyển 13 12 21

Tuyển dụng lao động mới

Chi phí đơn vị cho mỗi lao động mới tại nhà máy tăng đều qua các năm do yêu cầu về trình độ cao hơn, tuy nhiên, chi phí tuyển dụng bình quân vẫn ở mức hợp lý Điều này cho thấy công tác tuyển dụng tại nhà máy được thực hiện hiệu quả với mức giá ổn định, cho phép nhà máy thu hút những ứng viên chất lượng cho các vị trí cần thiết.

3.3.3 Hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty:

Qua giai đoạn từ năm 2016 đến 2018, công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy đạt đƣợc một số hiệu quả cụ thể là:

Tại nhà máy, tỷ lệ người được tuyển dụng và thử việc gần như đạt 100%, nhờ vào công tác tuyển dụng đã được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả Nỗ lực của cán bộ và nhân viên trong việc thanh lọc và lựa chọn hồ sơ đã góp phần quan trọng vào thành công này.

Nhà máy đã thành công trong việc tuyển dụng nhân viên mới, đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc, từ đó giúp giảm chi phí và thời gian đào tạo Sau thời gian thử việc, lao động mới thể hiện sự hợp tác tốt và hoàn thành nhiệm vụ được giao, chứng minh rằng quy trình tuyển chọn đã đạt được mục tiêu đúng người, đúng việc và đúng thời điểm.

Hầu hết lao động tại nhà máy mong muốn gắn bó lâu dài nhờ vào môi trường làm việc hòa đồng và thân thiện Bên cạnh đó, chính sách lương thưởng và phúc lợi hợp lý của nhà máy cũng là yếu tố quan trọng thu hút người lao động.

Trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực mới, nhà máy cử nhân viên dày dạn kinh nghiệm để hướng dẫn nhân viên mới theo hướng làm việc nhóm Sự chỉ bảo từ những người có kinh nghiệm giúp giảm sai lầm và tạo điều kiện cho nhân viên mới dễ dàng nắm bắt công việc Điều này không chỉ giúp họ hòa nhập tốt hơn với đồng nghiệp mà còn gia tăng sự gắn bó với nhà máy.

Công tác tuyển dụng tại nhà máy hiện nay, mặc dù chưa hoàn thiện, nhưng vẫn đáp ứng hiệu quả các yêu cầu đề ra và xử lý tốt tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực.

Nhận xét chung về công tác tuyển dụng tại nhà máy

Trong thời gian thực tập, tôi đã có cơ hội tìm hiểu về quy trình tuyển dụng nhân lực tại nhà máy Mặc dù thời gian không dài, nhưng tôi đã nắm bắt được những khía cạnh quan trọng của công tác này và rút ra một số nhận xét đáng chú ý về quy trình tuyển dụng tại đây.

3.4.1 Ưu điểm của công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy:

Quy trình tuyển dụng tại nhà máy được thiết kế để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các bộ phận chế biến và sản xuất, đồng thời hỗ trợ hoàn thành mục tiêu kinh doanh Công tác này không chỉ giúp cải thiện quản trị nhân lực mà còn thanh lọc những nhân viên cũ, tạo cơ hội cho những người có năng lực phát triển Quy trình gồm nhiều bước chặt chẽ và khoa học, giúp lọc ra những ứng viên phù hợp nhất, dẫn đến tỷ lệ ứng viên bị loại sau phỏng vấn thử việc rất thấp Các tuyển dụng viên làm việc chăm chỉ từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến nghiên cứu và đánh giá, loại bỏ ứng viên một cách hiệu quả Cuộc phỏng vấn trực tiếp được thực hiện nghiêm túc dưới sự giám sát của trưởng bộ phận và giám đốc nhà máy, đảm bảo đánh giá đúng năng lực ứng viên dựa trên kinh nghiệm và chuyên môn.

Trong quá trình phỏng vấn, các nhà tuyển dụng đã đưa ra những câu hỏi và tình huống thực tế nhằm thử thách ứng viên một cách thông minh Sự quan tâm của cán bộ nhà máy đối với công tác tuyển dụng là một ưu điểm quý giá Ngoài ra, chi phí tuyển dụng không quá cao, giúp đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động của nhà máy, tạo sự yên tâm cho các bộ phận trong công việc.

Công tác đào tạo được thiết kế nhanh chóng và khoa học, giúp công nhân viên mới dễ dàng nắm bắt công việc Ngoài ra, sự hướng dẫn từ trưởng các bộ phận và những người có tay nghề cao tạo cảm giác được quan tâm, mang đến tinh thần làm việc thoải mái cho nhân viên.

Nhà máy gặp khó khăn trong tuyển dụng trực tuyến do trang web tuyển dụng chính của công ty chưa cập nhật đầy đủ thông tin về các đợt tuyển dụng và nhu cầu tuyển dụng Do đó, các tuyển dụng viên buộc phải chia sẻ thông tin lên các trang web khác để thu hút ứng viên.

Khả năng thiếu hụt lao động ở các phòng ban không thể dự đoán hoàn toàn, gây ra hạn chế lớn cho doanh nghiệp Khi xảy ra tình trạng thiếu nhân lực, các tuyển dụng viên phải gấp rút hoàn thành công việc tuyển dụng để đảm bảo tiến độ làm việc của nhà máy, dẫn đến việc tốn kém thời gian và chi phí cho công ty.

Tình trạng ưu tiên về tình cảm trong tuyển dụng tại nhà máy thường gây ra những phiền toái, khi những ứng viên tiềm năng bị bỏ lỡ để thay thế bằng người thân của công nhân viên, dù họ chưa thực sự đủ năng lực Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đội ngũ lao động và hiệu quả hoạt động của nhà máy.

Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội

Mở rộng nguồn tuyển dụng là một chiến lược quan trọng, giúp nhà máy đa dạng hóa nguồn nhân lực Bằng cách thiết lập liên kết với các trường đại học và cao đẳng, nhà máy có thể thu hút sinh viên thực tập, tạo ra nguồn nhân lực dự phòng ổn định cho tương lai Sinh viên sẽ có cơ hội trải nghiệm môi trường làm việc chuyên nghiệp và làm quen với hệ thống chế biến hiện đại, trong khi nhà tuyển dụng có thể phát hiện và đào tạo những tài năng tiềm năng, tiết kiệm thời gian và chi phí tuyển dụng Đồng thời, việc này cũng góp phần quảng bá hình ảnh của nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội và tập đoàn CP.

Để nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực, các nhà quản trị cần theo dõi sát sao tình trạng và tiến độ hoàn thành công việc Việc này giúp dự đoán kịp thời tình trạng thiếu hụt nhân lực và có phương án xử lý thích hợp, đảm bảo tiến độ công việc không bị ảnh hưởng Hơn nữa, việc giám sát tiến độ công việc của các bộ phận sẽ hỗ trợ trong việc tuyển dụng đúng người cho đúng vị trí, tránh lãng phí tài nguyên và giảm thiểu tình trạng trì trệ trong công việc.

Đầu tư mạnh mẽ cho công tác tuyển dụng nhân lực là điều cần thiết, vì đây là nguồn gốc phát triển của nhà máy Việc có đội ngũ nhân lực mới, trẻ trung, thành thạo và nhiệt huyết sẽ giúp nhà máy không ngừng tiến bước trên con đường phát triển, đạt được những thành công và thành tựu lớn hơn.

Nguồn nhân lực và quản trị nhân lực là chiến lược quốc gia quan trọng Trong môi trường thị trường cạnh tranh hiện nay, các tổ chức cần có đội ngũ nhân lực chất lượng để tồn tại và phát triển Do đó, công tác tuyển dụng nhân lực cần được cải tiến và chuyên nghiệp hóa Nhà máy chế biến thịt Hà Nội hiện có đội ngũ lao động trẻ, nhiệt huyết và đầy ý chí phát triển, đây là nguồn lao động quý giá mà mọi doanh nghiệp đều mong muốn sở hữu.

Hy vọng rằng những giải pháp và phân tích thực trạng về ưu nhược điểm trong khóa luận sẽ được xem xét, góp phần giúp nhà máy chế biến thực phẩm thịt Hà Nội phát triển bền vững và mở rộng quy mô hoạt động.

1 Giáo trình quản trị nhân lực 2018 của Đại học Kinh tế quốc dân

2 Giáo trình quản trị nhân lực 2019 của Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam

3 Giáo trình quản trị nhân lực của Đại học Lâm nghiệp Việt Nam_NXB Nông Nghiệp năm 2009 của TS Lê Trọng Hùng

4 Số liệu gốc của nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội trong 3 năm

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THỰC PHẨM THỊT HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG

Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội thông báo tuyển dụng nhân viên QC cho bộ phận sản xuất xúc xích nhằm đáp ứng nhu cầu thiếu hụt nhân lực.

- Làm việc tại nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội

- Kiểm soát quá trình sản xuất xúc xích theo tiêu chuẩn

- Kiểm soát GMP - SSOP – HACCP

- Đảm bảo chất lƣợng sản phẩm theo tiêu chuẩn ban hành

- Có khả năng làm việc theo ca (sẽ phân ca theo tuần)

- Nam / Nữ độ tuổi từ 22 – 28

- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành : CNSH – CNTP – Bảo quản

- Có sức khỏe tốt, chuyên môn tốt

- Ƣu tiên ứng viên có kinh nghiệm THỰC TẬP tại các Công ty sản xuất Thực phẩm

Quyền lợi và chế độ:

- Mức lương tháng từ : 7,5 – 10tr ( chưa bao gồm tăng ca, ngoài giờ, giờ làm ca đêm)

- Áp dụng theo Bộ luật lao động Việt Nam

- Tham gia đầy đủ các chế độ Bảo hiểm và nghỉ lễ tết theo đúng quy định

- Lương tháng 13 (nếu đủ 12 tháng) theo quy định nhà máy

- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp và có sự thăng tiến

- Đƣợc đào tạo bài bản chuyên nghiệp

- Được tăng lương thường niên mỗi năm

- Phụ cấp theo từng bộ phận (nếu có)

- 01 CV giới thiệu đầy đủ về bản thân, học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc Chú ý: CV phải có ảnh kèm theo ( 01 ảnh 4x6, không quá

Nơi nhận hồ sơ: Phòng nhân lực Nhà máy chế biến sản phẩm thịt HàNội, Lô CN, B3, Khu công nghiệp Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN nhân viên và nhà quản trị nhà máy Các câu hỏi phỏng vấn đƣợc

Người phỏng vấn:…… Thời gian:………

Người được phỏng vấn:…… Năm sinh:………

Vị trí xin việc:……… ………… Kết quả:………

A/ ĐỘNG CƠ XIN VIỆC VÀ QUAN TÂM ĐẾN CÔNG VIỆC:

1 Vị sao anh chị nộp đơn vào chức vụ này?

2 Anh chị có nhận xét gì về Công ty chúng tôi?

3 Điều gì thích thú nhất trong công việc mà anh chị muốn xin làm?

4 Điều gì khiến anh chị cảm thấy đƣợc kích thích nhất trong công việc?

5 Theo anh chị công việc này có yêu cầu đòi hỏi gì?

6 Anh chị dự định sẽ tổ chức việc thực hiện công việc nhƣ thế nào?

7 Những quyền hành, số liệu nào anh chị muốn có tại sao?

8 Anh chị thấy mức lương bao nhiêu là hợp lý với công việc của anh chị vì sao?

9 Các chính sách nhà nước có ảnh hưởng như thế nào đến công việc anh chị cần tuyển?

B/ ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC:

10 Anh chị tham gia vào các tổ chức hoặc hoạt động nào của sinh viên hay trong xã hội?

11 Điểm trung bình của anh chị khi học đại học, hoặc lớp chuyên ngành?

12 Anh chị thích hay không thích môn nào nhất tại sao?

13 Đánh giá chung của anh chị về hoạt động đào tạo chuyên ngành?

14 Mức lương khởi đầu và mức lương hiện nay của anh chị là bao nhiêu? Vui lòng giải thích?

15 Tổng thu nhập hiện nay của anh chị là bao nhiêu?

16 Vì sao anh chị lại bỏ công việc cũ?

17 Anh chị có nhận xét gì về Công ty cũ của anh chị? Những điểm mạnh và điểm yếu? Điều gì anh chị không thích và thích công ty cũ?

D/ KIẾN THỨC KINH NGHIỆM TRONG CÔNG VIỆC:

18 Hãy kể cho chúng tôi nghe về những nơi các anh chị đã làm việc, tên công việc, thời gian, nội dung, chức vụ

19 Anh chị đạt được những giải thưởng nào liên quan đến công việc

20 Anh chị Anh chị có thể làm những công việc nào ở Công ty chúng tôi

21 Những kinh nghiệm cũ giúp gì cho công việc mới?

22 Hãy kể về những thành công lớn nhất trong công việc của anh chị?

23 Anh chị có thường xuyên hoàn thành công việc với chất lượng và thời gian đúng hạn không?

24 Anh chị dự định sẽ làm những việc gì trong những ngày đầu tiên làm việc trong doanh nghiệp?

Ngoài ra hỏi tiêu chuẩn cho công việc là gì? Tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất

Làm thế nào để thực hiện một công việc cụ thể?

Xử lý một tình huống cụ thể?

E/ KHẢ NĂNG HOÀ ĐỒNG VÀ GIAO TIẾP:

25 Hãy kể về lãnh đạo và đồng nghiệp cũ của anh chị?

26 Anh chị thấy rằng làm việc một mình hay theo nhóm sẽ thích hợp, hiệu quả hơn?

27 Anh chị giải quyết xung đột nhƣ thế nào?

28 Quan hệ của anh chị và người hàng xóm như thế nào?

29 Anh chị có thể cảm thấy khó khăn khi tiếp xúc với người mới quên không

F/ TỰ NHẬN XÉT BẢN THÂN, Ý THỨC TRÁCH NHIỆM VÀ CẦU TIẾN:

32 Anh chị vui lòng nhận xét về bản thân của anh chị?

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w