1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cây bí xanh thơm tại địa bàn xã lê lai huyện thạch an tỉnh cao bằng

55 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tình hình phát triển cây bí xanh thơm của các hộ gia đình nông dân trên địa bàn xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng... - Phân t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÁT TRIỂN CÂY BÍ XANH THƠM TẠI ĐỊA BÀN XÃ LÊ LAI,

HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG

NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm nghiệp tôi đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của các thầy cô giáo, bản thân cũng không ngừng trau dồi kiến thức Để hoàn thành chương trình đào tạocũng như đánh giá kết quả học tập và khả năng kết hợp giữa lí thuyết và thực tế sản xuất Được sự đồng ý của Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại họcLâm nghiệp và

giáo viên hướng dẫn, tôi đã thực hiện đề tài: “Phát triển cây bí xanh thơm tại địa bàn xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng” Trong quá trình thực

hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Như Bằng cùng với sự giúp đỡ các thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế để tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp

Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Nguyễn Như Bằng, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian qua, cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế, các cán bộ, nhân dân xã Lê Lai đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung quý báu từ thầy cô

và các bạn sinh viên khác để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Mã Thu Hà

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Kết cấu khóa luận 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNPHÁT TRIỂN CÂY BÍ XANH THƠM 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

1.1.3 Giới thiệu chung về cây bí xanh thơm 7

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây bí xanh thơm 10

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển cây bí xanh thơm 12

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển cây bí xanh thơm của một số địa phương 12

1.2.2 Bài học kinh nghiêm đối với xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 14 Chương 2.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội cũa Xã Lê Lai 15

Trang 4

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 15

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 18

2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội cơ bản của địa phương 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 26

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 26

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu: 27

2.2.4 Phương pháp hạch toán doanh thu và chi phí 27

Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Thực trạng phát triển cây bí xanh thơm trên địa bàn Xã Lê Lai 28

3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí xanh thơm của các hộ gia đình tại Xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao bằngqua số liệu khảo sát 31

3.2.1 Quy mô diện tích sản xu bí xanh thơm của các hộ nông dân 31

3.2.2 Nguồn lao động của hộ nông dân sản xuất bí xanh thơm tại Xã Lê Lai 31

3.2.3 Nguồn vốn đầu tư sản xuất của hộ nông dân 32

3.2.4 Tình hình tiêu thụ bí xanh thơm của hộ nông dân 33

3.2.5 Chi phí trong sản xuất bí xanh thơm của hộ 34

3.2.6 Kết quả và hiệu quả sản xuất bí xanh thơm của các hộ 35

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây bí xanh thơm trên địa bànxã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 36

3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất 36

3.3.2 Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ bí xanh thơm 38

3.3.3 Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuẩt 39

3.3.4 Ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất bí xanh thơm trên địa bàn xã Lê Lai 39

3.4 Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong sản xuất cây bí xanh thơm trên địa bàn xã Lê Lai, huyện thạch An, tỉnh Cao Bằng 40

3.4.1 Thuận lợi 40

3.4.2 Khó khăn 40

Trang 5

3.5 Một số giải pháp phát triển cây bí xanh thơm trên địa bàn xã Lê Lai, huyện

Thạch An, tỉnh Cao Bằng 41

3.5.1 Về sử dụng đất 41

3.5.2 Vốn sản xuất 41

3.5.3 Giải pháp về kỹ thuật trong sản xuất 42

3.5.4 Giải pháp về lao động 43

3.5.5 Các chính sách Nhà Nước 43

3.5.6 Giải pháp về thị trường 43

KẾT LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Giá trị dinh dƣỡng trong 100g bí xanh thơm 9

Bảng 2.1 Tình hình đất đai của Xã Lê Lai năm 2017-2019 17

Bảng 2.2 Phân bố dân số theo thành phần dân tộc 18

Bảng 2.3 Tình hình dân số xã Lê Lai năm 2017-2019 19

Bảng 2.4 Kết quả sản xuất nông nghiệp xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng năm 2017-2019 22

Bảng 2.5 Kết quả ngành chăn nuôi xã Lê Lai, huyên Thạch An, Tỉnh Cao Bằng năm 2017-2019 23

Bảng3.1 Tình hình số hộ tham gia trồng bí xanh thơm (2017 - 2019) 28

Bảng 3.2 Tình hình diện tích, năng suất và sản lƣợng bí xanh thơm (2017-2019) 29

Bảng 3.3 Doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất bí xanh thơm (2017-2019) 30

Bảng 3.4 Quy mô diện tích đất sản xuấtcủa hộ nông dân 31

Bảng 3.5 Trình độ đào tạo của chủ hộ 31

Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn vốn sản xuất của hộ nông dân 32

Bảng 3.7 Tình hình tiêu thụ bí xanh thơm bình quân/hộ 34

Bảng 3.8 Chi phí bình quân trồng bí xanh thơm của hộ 34

Bảng 3.9 Hiệu quả sản xuất kinh doanh bí xanh thơm bình quân của hộ 35

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bí xanh thơm trong thời kì đang phát triển 8 Hình 1.2 Quả bí xanh thơm đến thời kì thu hoạch 8 Hình 3.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng về diện tích và sản lượng bí xanh thơm (2017-2019) 29 Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu vốn trồng bí xanh thơm năm 2018 33

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một ngành đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân và có ý nghĩa quan trong trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.Chính vì vậy việc đầu tư phát triển ngành nông nghiệp rất cần được quan tâm Trong ngành trồng trọt thì lĩnh vực sản suất rau an toàn vai trò hết sức quan trọng, cần thiết cho cuộc sống và được xã hội đặc biệt quan tâm trong những năm gần đây

Bí xanh thơm được biết đến như một loại cây trồng ngắn ngày cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến rau quả sạch thuộc họ bầu bí, quả làm thực phẩm phục vụ rau xanh hàng ngày cho mỗi gia đình và có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Kết quả nghiên cứu của các đề tài khoa học cho thấy bí xanh thơm

là cây có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả có chứa nhiều vitamin A, B, B6, E…

và đặc biệt có nhiều men tiêu hóa có lợi cho quá trình đồng hóa và hấp thụ thức

ăn tốt hơn Ngoài ra bí xanh thơm còn là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bánh kẹo, nước giải khát có giá trị xuất khẩu cao

So với các cây trồng ngắn ngày khác, cây bí xanh thơm có khả năng sinh trưởng phát triển khỏe, thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh tốt, có nhiều ưu thế như chi phí cho sản xuấtthấp, vòng quay thu hồi vốn nhanh, thời gian thu hoạch ngắn, bình quân sau khi hoa đậu quả 50- 60 ngày có thể cho thu hoạch Nhận thấy những ưu điểm đó cùng với những điều kiện nguồn lực sẵn có, xã Lê Lai - huyện Thạch An - tỉnh Cao Bằng đã trồng và coi cây bí xanh thơm là cây rau màu chính tại địa phương Tuy nhiên, việc sản xuất cây bí xanh thơm tại đây chưa phát huy được hết tiềm năng sẵn có và còn gặp nhiều khó khăn như thời tiết thất thường,sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ thủ công Đây chính là những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất cây bí xanh thơm tại địa phương Trong những năm gần đây giá cả bí xanh thơm có xu hướng tăng nên được bà con chú trọng đầu tư phát triển nhưng quy mô, thị trường, năm lực sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu tính bền vững Liệu cây bí xanh thơm có

Trang 10

mang lại hiệu quả khả quan cho hộ gia đình hay không? Nguyên nhân nào làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng bí xanhthơm ? Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất bí xanh thơmhộ gia đình là gì? Luôn là những câu hỏi mang tính thời sự và được các cấp chính quyền địa phương quan tâm trả lời

Xuất phát từ thực tế đó tôi quyết định chọn đề tài “Phát triển cây bí xanh Thơm tại xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng” làm đề tài nghiên cứu

chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển cây bí xanh thơm tại xã Lê Lai, huyên Thạch An, tỉnh Cao Bằng nhằm đề xuất một số giải pháp phát triển cây bí xanh thơm trên địa bàn nghiên cứu

- Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển cây bí xanh thơm tại Xã

Lê Lai, huyện Thạch An, Tỉnh Cao Bằng

- Đề xuất một số giải pháp phát triển cây bí xanh thơm trên địa bàn Xã Lê Lai, huyện Thạch An, Tỉnh Cao Bằng

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình phát triển cây bí xanh thơm tại xã Lê Lại, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tình hình phát triển cây bí xanh thơm của các hộ gia đình nông dân trên địa bàn xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

Trang 11

- Về không gian: Xã Lê Lai, huyên Thạch An, Tỉnh Cao Bằng

- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2017 đến năm 2019

Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2020

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây bí xanh thơm

- Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã Lê Lai

- Thực trạng phát triển cây bí xanh thơm trên địa bàn xã Lê Lại, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây bí xanh thơm trên địa bàn xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong phát triển cây bí xanh thơm tại xã

Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Một số giải pháp phát triển cây bí xanh thơm trên địa bàn xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được bố cục làm 03 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây bí xanh thơm

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết qủa nghiên cứu

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNPHÁT TRIỂN CÂY BÍ XANH THƠM 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Khái niệm phát triển

Phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên từ

thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn

Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hiệu hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự gia đời của cái mới thay thế cái cũ Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi

về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn

Phát triển là một quá trình chuyển biến của xã hội, là chuỗi những chuyển biến có mối quan hệ hữu cơ qua lại Sự tồn tại và phát triển của xã hội hôm nay

là sự kế thừa có chọn lọc những di sản của quá khứ

Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau [9]

- Khái niệm sản xuất

Theo tác giả Đỗ Văn Hà (2013) thì sản xuất (production) hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì? Sản xuất

Trang 13

như thế nào? Sản xuất cho ai? giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?

- Khái niệm nông nghiệp:

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai

Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi [12]

- Sản xuất nông nghiệp:

Sản xuất nông nghiệp là việc chúng ta có vốn ban đầu là đất, là nước, là giống cây trồng, vật nuôi ta sẽ tự sản xuất nông sản trên chính những gì mình có

Trang 14

Sản xuất nông nghiệp không chỉ là làm ra lương thực, thực phẩm mà nó còn bao gồm cả khâu sơ chế và chế biến sản phẩm để có thể đưa ra tiêu thụ bên ngoài thị trường.[10]

1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

a) Chỉ tiêu phản ánh kết quả:

+ Giá trị sản xuất (GO: Gross output)

Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ của từng ngành, từng đơn

vị được tạo ra trong 1 thời kì nhất định (thường là 1 năm )

Công thức tính: GO = ∑Qi*Pi

Trong đó: Qi : khối lượng sản phẩm loại i

Pi : Giá bán sản phẩm loại + Chi phí trung gian (IC: Intermediate cost)

Là toàn bộ các khoản chi phí về vật chất thường xuyên dùng trong quá trình sản xuất, bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ phục vụ cho sản xuất

Công thức tính: IC = ∑Ci*pi

Trong đó: Ci là khối lượng sản phẩm chi phí hay dịch vụ sản xuất

Pi là đơn giá sản phẩm chi phi hay dịch vụ sản xuất + Giá trị gia tăng( VA: Value Added) là giá trị sản xuất tăng lên trong quá trình sản xuất bí xanh thơm

Công thức tính: VA=GO – IC + Thu Nhập hỗn hợp(MI) là thu nhập của người sản xuất gồm công lao động của hộ và lợi nhận khi người sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một

vụ hay một năm

Công thức tính: MI = VA – (A + Th + Lt) Trong đó : A: Khấu hao tài sản cố định

Th: Các khoảng thuê phải nộp Lt: Chi Phí thuê mướn lao đông bên ngoài

b) chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Giá trị sản xuất/chi phí trung gian = GO/IC

Trang 15

Giá tri gia tăng/ chi phí trung gian = VA/IC

Thu nhập hỗn hợp/chi phí trung gian = MI/IC

Giá trị sản xuất/ công lao động gia đình = VA/ công lao đông gia đình Thu nhập hỗn hợp/ công lao động gia đình = MI/công lao động gia đình

1.1.3 Giới thiệu chung về cây bí xanh thơm

- Đặc điểm sinh học:

Cây bí xanh thơm thuộc loại thân thảo nên có khả năng leo giàn cực tốt, thân mềm, nhỏ tròn đều Phần thân mang một màu xanh đâm và bao phủ xung quanh 1 lớp lông cứng và rất dày Tùy vào từng điều kiện trông và chăm sóc mà loại bí này có chiều dài thân khác nhau trung bình khoảng 5-6m có thể ngắn hơn hoặc dài hơn nữa Đặc biệt khả năng phân nhánh từ cánh chính khá mạnh mẽ

Hoa bí thơm có 5 cánh màu vàng hóa cái với hoa đực sẽ mọc cùng nhau nhưng nhìn hoa cái sẽ to hơn hoa đực Hoa được thụ phấn nhờ gió, côn trùng Sau khi hoa được thụ phấn quả sẽ xuất hiện quả Khác với giống bí thông thường có hình dạng thuôn dài, vỏ mỏng, bí thơm lại có hình dạng thon nhỏ,vỏ dày và cứng, trọng lượng trung bình khoảng 1,5-2kg/quả Toàn bộ vỏ ngoài của

bí thơm đều được phủ một lớp phấn trắng và gai mỏng

Trang 16

Hình 1.1 Bí xanh thơm trong thời kì đang phát triển

Hình 1.2 Quả bí xanh thơm đến thời kì thu hoạch

Trang 17

- Gíá trị kinh tế:

Qua thực tế sản xuất cho thấy giá trị sản xuất trên 1ha bí xanh thơm thường cao hơn so với 1ha lúa, ngô 1ha bí xanh thơm thu lãi gần 100 triệu đông, 1 ha lúa thu lãi được 20 triệu đồng, nên bí xanh thơmđược xem là cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp

- Giá trị dinh dưỡng:

Bí xanh thơm cung cấp nhiều chất xơ và không có chứa lipid, thành phần chủ yếu của cây là nước Tuy nhiên, các loại vitamin và khoáng chất bí xanh thơm cung cấp khá đa dạng Giá trị dinh dưỡng của bí xanh thơm được thể thiện

Trang 18

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây bí xanh thơm

1.1.4.1 Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất

(1) Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý:

Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như sản xuất bí xanh thơm nói riêng.Ở mỗi vùng địa lý khác nhau sẽ phù hợp với các loài cây trồng khác nhau quyết định đến chất lượng cũng như sản lượng khác nhau Có những vùng địa lý chỉ có thể trồng được loại cây này mà không thể trồng được loài cây khác Do vậy, vị trí địa lý là yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và cây bí xanh thơm nói riêng

- Điệu kiện đất đai:

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không có gì thay thế được trong sản xuất nông nghiệp Sẽ không có hoạt động sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai Do tính chất đặc biệt của đất nên nó được xem như là một loại vốn hay là một nguồn lực riêng biệt Đối với từng vùng, từng địa phương số lượng và chất lượng của từng loại đất đai là khác nhau sẽ tạo nên lợi thế so sánh của từng vùng trong sản xuất nông nghiệp Vì vậy đất đai ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của cấy bí xanh thơm Với một diện tích đất có hạn thì việc mỗi hộ cần

có kế hoạch sử dụng đất sao cho phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Đối với cây bí xanh thơm loại đất phù hợp là đất thịt nhẹ, tơi xốp, cánh xa đường quốc lộ, bệnh viện, nghĩa trang… để tránh tác động đến môi trường nước, không khi, nhiệt độ, ngoài ra còn phải thoát nước tốt và ít bị hạn hánh hoặc lũ lụt

- Điều kiện khí hậu:

Khí hậu với các yếu tố cơ bản như: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng luôn ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng,đặt biệt là trong sản xuất nông nghiệp Khí hậu phù hợp thì cây cối sẽ phát triển thuận lợi và ngược lại Do vậy đối với sản xuất nông nghiệp nói chung

và sản xuất cây bí xanh thơm nói riêng thì yếu tố khí hậu phù hợp luôn có tính chất quyết định đến năng suất và chất lượng của cây trồng

Trang 19

(2) Lao động

Trong sản xuất nông nghiệp yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất là lao động Nếu không có lao động thì sẽ không thể có hoạt động sản xuất Cũng như yếu tố đất đai lao động ảnh hưởng tới chất lượng và sảng lượng sản phẩm

Đối với việc trồng và chăm sóc cây bí xanh thơm cần có kỹ thuật, do đó đòi hỏi người lao động phải có kỹ thuật nhất định như: kĩ thuật trồng, chăm sóc; bón phân; cách phòng trừ sâu bệnh hại; kỹ thuật thu hái và bảo quản

(3) Vốn sản xuất

Bên cạnh các yếu tố như lao động, công nghệ, thiết bi thì vốn là nhấn tố không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh,nó không chỉ ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp mà còn ảnh hưởng tới việc đầu tư phát triển các lĩnh vực kinh tế khác.Trong sản xuất, vốn dùng để đầu tư mua sắm các công cụ, dụng cụ và các vật tư đầu vào khác Đối với người nông dân, nhất là người dân nghèo ở miền núi vốn luôn là vấn đề khó khăn và ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư trong sản xuất nông nghiệp và cần được nhà nước và các cấp chính quyền quan tâm hỗ trợ

(4) Kỹ thuật thâm canh và chăm sóc

Để đạt năng suất, chất lượng cao đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng đối với sản phẩm bí xanh thơm đòi hỏi quá trình sản xuất phẩm tuân thủ những yêu cầu kỹ thuật nhất định Các kỹ thuật cơ bản như làm đất, xử

lý đất, xử lý hạt giống, kỹ thuật trồng, làm giàn, phun thuốc đã trở yếu tố ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng sản phẩm và kết quả cuối cùng của người sản xuất Do vây, bên cạnh những kinh nghiệm truyền thống, thì người nông dân cần cập nhật được những tiến bộ khoa học tiên tiến đế áp dụng vào sản xuất

1.1.4.2 Yếu tố thị trường tiêu thụ

Trong điều kiện sản xuất hàng hóa ngày nay thị trường tiêu thụ luôn là yếu tố quyết định đến sản xuất Việc sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai và với số lượng bao nhiêu?tất cả những câu hỏi này đều có câu trả lời từ thị trường Đối với sản xuất nông nghiệp, bên cạnh yếu tố về điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu thì để sản xuất đảm bảo tính ổn định, bền vững thì

Trang 20

trước khi quyết định lựa chọn phát triển sản phẩm gì thì trước hết phải quan tâm đến yếu tố thị trường Nghiên cứu thị trường để biết được sản phẩm sản xuất ra

có đáp ứng nhu cầu của thị trường hay không, có được thị trường chấp nhận hay không Do vậy, có thể khẳng định thị trường là yếu tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nói chung và phát triển sản phẩm cây bí xanh thơm nói riêng

1.1.4.3 Yếu tố cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng nhất là hệ thống giao thông, điện, nước có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sản xuất mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Trong sản xuất cơ sở hạ tầng tốt sẽ là cơ sở thuận lợi

để mở rộng sản xuất, tăng cường kết nối và lưu thông sản phẩm, hàng hóa Đối với địa bàn nông thôn miền núi nói chung điều kiện về cơ sở hạ tầng mặc dù đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư trong một số năm gần đây đã phần nào giảm bớt được những khó khăn cả trong sinh hoạt và sản xuất, tuy nhiên vẫn còn

nhiều bất cập và hạn chế cần khắc phục

1.1.4.4 Yếu tố chính sách của nhà nước

Phát triển nông nghiệp,nông thôn là một trong những mục tiêu quan trọng của nước ta, là nền tảng để tiến hành CNH-HĐH dất nước Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta tập trung chỉ đạo ban hành nhiều chính sách nhằm

hỗ trợ sản xuất nông nghiệp phát triển như chính sách đất đai, chính sách thuế, chính sách tín dụng … Chính sách đúng đắn, kịp thời sẽ là động lực thúc đầy phát triển sản xuất nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp như đã được chứng minh trong lịch sử phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực nông nghiệp nông thôn nói riêng

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển cây bí xanh thơm

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển cây bí xanh thơm của một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghiệm của xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Xã Đồng Lạc là một xã nằm ở phía Bắc, xa trung tâm huyện Chợ Đồn và gồm có 575 hộ gia đình với 2.731 nhân khẩu Người dân xã sóng chủ yếu bằng

Trang 21

nghề nông-lâm nghiệp Trong những nămgần đây, nông dân xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn mạnh dạn chuyển đổi chuyển đổi đất trông lúa kém hiệu quả sang trồng bí xanh thơm

Thực tế cho thấy một số hộ gia đình đã chọn mô hình đưa bí xanh thơm xuống chân ruộng một vụvà kết quả đã chứng minh cây bí xanh thơm cho thu nhập cao hơn gấp nhiều lần so với trồng lúa

Hiện nay toàn Xã Đông Lạc có khoảng 10 nghìn m2 điện tích đất được trồng bí xanh thơm Cây bí phát triển tốt và đạt hiệu quả cao Để giữ vững thương hiệu và sản phẩm sạch, an toàn, huyện Chợ Đồn đã phối hợp với Trường Cao Đẳng nghề dân tộc nội trú của tỉnh mở lớp đào tạo sơ cấp nghề nông ngư cho 37 người tại thôn Nà Pha, thôn Nà Chỏm thộc Xã Đông Lạc Nội dung tập trung vào đào tạo, hướng dẫn người dân thực hiện canh tác các loại rau màu, chủ đạo là cây bí xanh thơm Bên cạnh đó cán bộ của Phòng Nông nghiệp xã còn thường xuyên kiểm tra nắm bắt tình hình phát triển của cây để hướng dẫn cho bà con sử dụng các chế phẩm sinh học an toàn

Ngoài việc người dân người dân thu hái, đem bán tại một số nơi trong tỉnh hoặc thương lãi tìm đến thu mua tận vườn thì chính quyềnXã đã chủ động hỗ trợ tiêu thụ với nhiều đại lý, siêu thị ngoài tỉnh giúp ổn định giá cho người dân

Xã Địa Linh là một xã thuôc huyện Ba Bể, với dân số khoảng 3.060 người, gồm có 9 thôn Người dân xã chủ yếu sống bằng nghề nông – lâm nghiệp.Năm 2011, huyện Ba Bể đã triển khai mô hình trồng thử nghiêm bí xanh thơm trên đất ruộng một vụ, đất sỏi bà và đất đồi tại xã Địa Linh Mô hình thử nghiệm cho kết quả hết sức thành công, năng suất trung bình đạt 17 tấn trên/ha, mang lại thu nhập trên 100 triệu đồng/ha cho các hộ nông dân Nhận thấy hiệu quả kinh tế của mô hình, vài năm trở lại đây, nhiều hộ nông dân trên địa bàn xã

đã tích cục mở rộng diện tích trồng bí xanh thơm

Với đặc tính phù hợp với khi hậu, thổ nhưỡng, giá trị kinh tế, thời gian trồng và thu nhập ngắn ngày, huyện Ba Bể cũng bước đầu phát triển cây trồng

Trang 22

theo hướng bền vững Do đó, cuối năm 2015, Xã Địa Linh được chọn là vùng thương hiệu bí theo tiêu chuẩn rau an toàn, các hộ đều tuân thủ chặt chẽ các điều kiên sản xuất sạch, sử dụng nước sạch và phân hữu cơ trong quá trình chăm sóc Việc sử dụng thươc bảo vệ thưc vật của các hộ được kiểm tra, giám sát chặt chẽ đồng thời từng bước hạn chế và chuyển sang các chế phẩm sinh học an toàn

Tính đến nay toàn xã Địa Linh đã mở rộng diệc tích lên gần 5ha Để đảm bảo thành công của mô hình trồng bí thơm tại xã, vấn đề quan trọng hiện nay chính là việc giải quyết đầu ra cho sản phẩm Để giải quyết vấn đề này, chính quyền địa phương đãliên kết các đại lý trong và ngoài tỉnh, các doanh nghiệp giúp người dân có thị trường tiêu thụ ổn định

1.2.2 Bài học kinh nghiêm đối với xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

Qua quá trình tìm hiểu thực tế phát triển cây bí xanh thơm của địa phương khác có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Xã Lê Lai như sau:

- Cần chú trọng kỹ thuật bón phân, liều lượng bón phân và thời kì giai đoạn thích hớp để cây bí xanh thơm có thể hấp thụ dinh dưỡng và đạt hiệu quả cao

Cần tăng cường liên kết hợp tác với cơ sở, doanh nghiệp sản xuất trong quá trình tiêu thụ đầu ra cho sản phẩm

Tiếp thu học hỏi nhưng bài học kinh nghiêm của địa phương khác nhau là việc cần thiết để nâng cao năng suất và sản lượng bí xanh thơm

Kinh nghiệm ở các địa phương sản xuất bí xanh thơm cho thấy, vai trò của khuyến nông địa phương, các lãnh đạo địa phương trong viêc có các chính sách hỗ trợ bà con nông dân,các buổi tập huấn, phổ biến về kĩ thuật, kỹ năng chăm sóc, bón phân phòng trừ sâu bệnh … là rất quan trong Đây là vấn đề cần được chú ý hơn tại xã Lê lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng để góp phần nâng cao năng suất, năng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiên mức sống

hộ gia đình trên địa bàn xã

Trang 23

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội cũa Xã Lê Lai

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

- Vị trí địa lý: Xã Lê Lai là xã vùng II, thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, có vị trí địa lý tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:

+Phía bắc giáp với xã Vân Trình, xã Thị Ngân

+ Phía đông giáp với Xã Thụy Hùng, xã Danh Sĩ

+Phía Tây giáp với xã Trọng Con, xã Thái Cường

+Phía Nam giáp với Thị Trấn Đông Khê,xã Đức Xuân

Đường địa giới 364 chủ yếu chạy theo sông suối và đỉnh núi Xã Lê Lai

có vị trí rất thuận lợi, xã giáp với trung tâm huyện (Thị trấn Đông Khê) có 02 đường QL 4A cũ và QL 4A mới nối huyện Thạch An với thành phố Cao Bằng, đường tỉnh lộ 208 nối huyện Thạch An với huyện Phục Hoà

-Địa hình: xã Lê Lai tương đối phức tạp, bị chia cắt bởi những dãy núi đávôi và núi đất nằm rải rác và xen lẫn nhau Do đặc điểm địa hình như vậy nên việc bố trí cây trồng vật nuôi gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong sản xuấtnông nghiệp vì vậy hiệu quả sản xuất không cao

2.1.1.2 Khí hậu, thủy văn

- Khí hậu: Xã Lê Lai mang đặc điểm đặc trưng của khu vực miền Bắc nhiệt đới gió mùa vùng núi Khí hậu nơi đây được chia thành hai mùa rõ rệt Mùa đông lạnh và thường xuyên có sương muối, nhiệt độ trung bình thấp từ 5-8

độ, nhiệt độ trung bình cao từ 15-28 độ.Mùa hè nóng ẩm, nhiệt độ trung bình từ 30-32 độ

- Thủy văn: Lượng mưa bình quân hàng năm 1.500 – 1800 (mm) Lượng mưa phân bố không đồng đều, bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 9 hàng năm Độ ẩm không khí bình quân hàng năm 80-90%

Trang 24

Chế độ thuỷ văn của xã phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống suối, hồ đập trong xã và các khu vực phụ cận khác, các khe nhỏ có độ dốc rất lớn vì thế sau những trận mưa rào thường có lũ quét Xã Lê Lai có 2 hồ chữa nước là hồ Nà Danh và hồ Khuổi Vàng với trữ lượng nước dồi dào đảm bảo phục vụ cho tưới tiêu và nước sinh hoạt cho khu trung tâm nhân dân của xã

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của xã chủ yếu được cung cấp bởi hai hồ chữa nước, đập dâng nước với nhiều ao, nước ngầm Tương đối dồi dào

và chất lượng nước khá tốt, có thể cho sản xuất và phục vụ sinh hoạt Tuy nhiên nguồn nước mặt phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm và chất lượng nước cũng thay đổi theo mùa Vào những tháng đầu mùa mưa, chất lượng nước mặt không ổn định, độ đục lớn, về mùa đông trữ lượng nước mặt hạn chế,

vì vậy khả năng mở rộng diện tích gieo trồng vụ đông xuân còn gặp nhiều khó khăn Về mùa mưa do địa hình cao, dốc, thảm thực vật rừng bị tàn phá nên nước tập trung đổ vào các suối có lưu tốc dòng chảy lớn nên gây ra lũ quét đột ngột hoặc ngập lụt ở một số nơi

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm dồi dào, có ở khắp địa bàn xã với chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt, mực nước ngầm không sâu và tương đối ổn định, thuận lợi cho khai thác, kể cả khai thác đơn giản cho sinh hoạt của người dân

2.1.1.3 Tài nguyên đất

Tài nguyên đất là nguồn lực quan trọng để xã Lê Lai đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, đặc biệt là khi hoạt động kinh tế của xã chủ yếu là nông, lâm nghiệp Tình hình tài nguyên đất của Xã được thể hiện ở Bảng 2.1

Trang 25

Bảng 2.1 Tình hình đất đai của Xã Lê Lai năm 2017-2019

Đơn vị tính: ha

Chỉ tiêu

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh (%)

BQ (%)

Số lƣợng

Cơ cấu (%)

Số lƣợng

Cơ cấu (%)

Số lƣợng

Cơ cấu (%) 18/17 19/18

Nguồn:UBND xã Lê Lai

Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng diện tích đất của Xã là 3.238,5 trong

đó phần lớn là đất nông nghiệp Năm 2017 là 2913.38 chiếm (90%), năm 2018

là 2865,58 (chiếm 88,5%), năm 2019 là 2.898,67 (chiếm89,5%)

Đất phi nông nghiệp năm 2017 là 207,49(chiếm 6,4%), năm 2018 là 255,64 (chiếm 7,9%)năm 2019 là 222,45(chiếm 6,87%)

Đất chƣa sử dụng năm 2017 là 117,64(chiếm 3,6%), năm 2018 là 117,29 ( Chiếm 3,6%), năm 2019 là 117,39 (chiếm 3,63)

Sự biến động về cơ cấu đất qua các năm là không lớn Với đất nông nghiệp bình quân giảm 0,2 %.Trong đó, đất phi nông nghiệp tăng bình quân qua các năm

là 5,1 % Nguyên nhân của tình trạng này là do sự buông lỏng, thiếu trách nhiệm của cơ quan quản lý về dất đai Mặt khác,kinh tế phát triển càng ngày càng nhanh thì nhu cầu chuyển đổi múc đích đất nông nghiệp sang các các loại đất phi nông nghiệp rất lớn do vậy đã làm giảm diện tích đất nông nghiệp

Trang 26

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

2.1.2.1 Dân số,dân tộc và lao động

Xã Lê Lai có 14 thôn với tổng số hộ trong toàn xã là 774 hộ, có các

dân tộc anh em khác nhau cùng sinh sống với 5 dân tộc chính được thể hiện

cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.2 Phân bố dân số theo thành phần dân tộc

Nguồn :UBND xã Lê Lai

Qua bảng số liệu có thể thấy phân bố các dân tộc không đồng đều, chủ yếu là dân tộc Tày, Nùng chiếm đa số dân tộc trong xã và một số ít dân tộc khác sống đan xen trong 14 thôn xóm Dân cư trong xã sống không tập trung, gây khó khăn trong công tác quản lý Nhưng lại tạo điều kiện cho người dân phát triển canh tác nông nghiệp và lâm nghiệp có hiệu quả Với dân tộc tày là 1.487 nhân khẩu (chiếm 49,5%), ít hơn là dân tộc nùng là 1.368 nhân khẩu (chiếm 46,5%) Ngoài các dân tộc là Kinh, Dao và một số dân tộc khác chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cộng đồng của xã Với sự đa dạng về dân tộc trên địa bàn, xã tạo nên sự giao thoa giữa các vùng trong xã, đan xem chung sống cũng tạo ra các giá trị văn hóa khác nhau, giữ gìn bản sắc dân tộc

Là một xã miền núi trình độ lao động của xã vẫn còn hạn chế với số khẩu hoạt động trong ngành nông nghiệpkhá cao và số ít hoạt động trong ngành phi nông nghiệp điều đó được thể hiệnqua bảng 2.3 như sau

Trang 27

Bảng 2.3 Tình hình dân số xã Lê Lai năm 2017-2019

Nguồn:UBND Xã lê Lai

Qua bảng số liệu cho ta thấy tổng số hộ năm 2017 là 762 hộ, năm 2018 là

767 hộ, năm 2019 là 774 hộ trong đó phần lớn là hộ nông nghiệp Năm 2017 là

669 hộ (chiếm 87,8%), năm 2018 là 655 hộ (chiếm 85,4%), năm 2019 là 643 hộ (chiếm 85,2%).Hộ phi nông nghiệp năm 2017 là 93 hộ (chiếm 12,2%), năm

2018 là 143 hộ (chiếm 18,8 %), năm 2019 là 131 hộ (chiếm 14,8%).Sự biến động cơ cấu qua các năm là tương đối lớn Với hộ nông nghiệp bình quân giảm 1,8%, trong đó hộ phi nông nghiệp tăng bình quân qua các năm là 22,2 % Nguyên nhân của tình trạng này là do hoạt động phi nông nghiệp có sự phát

Chỉ tiêu ĐVT

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh (%)

BQ (%)

SL CC

(%) SL

CC (%) SL

CC (%) 18/17 19/18

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Văn Hà (2013) “phát triển sản xuất chè shan tuyết trên địa bà xã Thông Nguyên , Huyên Hoàng Su Phì , tỉnh Hà Giang” Luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “phát triển sản xuất chè shan tuyết trên địa bà xã Thông Nguyên , Huyên Hoàng Su Phì , tỉnh Hà Giang”
3. Triệu Thi Xuân “ đánh giá hiệu quả kinh tế của cây bí xanh tại xã Yên Trạch- huyện Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên” luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiệu quả kinh tế của cây bí xanh tại xã Yên Trạch- huyện Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên
4. UBNN xã Lê Lai “ báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017 , phương hướng nhiệm vụ công tác trọng tâm năm 2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017 , phương hướng nhiệm vụ công tác trọng tâm năm 2018
5. UBNN xã Lê Lai “ Báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2018 , phương hướng nhiệm vụ công tác trọng tâm năm 2019” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2018 , phương hướng nhiệm vụ công tác trọng tâm năm 2019
6. UBNN xã Lê Lai “Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2019, nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2019, nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2020
2. Nông Thị Thu Thùy “ Kỹ thuật trồng bí xanh cho leo dàn cho năng suất cao “ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm