1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại công ty TNHH đầu tư phát triển HLK GLOBAL hà nội

63 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Những vấn đề cơ bản về tình hình tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (11)
    • 1.1.1. Tài chính doanh nghiệp (11)
    • 1.1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp (13)
  • 1.2. Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp (15)
    • 1.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp (15)
    • 1.2.2. Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn doanh nghiệp (15)
    • 1.2.3. Đánh giá khả năng độc lập tự chủ về tài chính của doanh nghiệp (16)
    • 1.2.4. Phân tích tình hình tài trợ vốn của doanh nghiệp (17)
    • 1.2.5. Phân tích tình hình thừa thiếu vốn trong doanh nghiệp (18)
    • 1.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (19)
    • 1.2.7. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán (21)
    • 1.2.8. Phân tích khả năng sinh lời vốn (23)
  • CHƯƠNG 2: ĐẶC Đ ỂM CƠ ẢN CỦ C N T TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HLK GLOBAL (11)
    • 2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global (25)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển (0)
      • 2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty (25)
    • 2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty (26)
    • 2.3. Đặc điểm cơ sở vật chất và kĩ thuật tại công ty (26)
    • 2.4. Tình hình lao động tại Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global (27)
    • 2.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển (32)
      • 2.6.1. Thuận lợi (32)
      • 2.6.2. Khó khăn (32)
      • 2.6.3. Phương hướng phát triển công ty (0)
  • CHƯƠN 3: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂN TH NH TOÁN TẠ C N T TNHH ĐẦU TƢ PHÁT TR ỂN (25)
    • 3.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK (33)
      • 3.1.1. Nhiệm vụ nhân viên phụ trách kế toán tại Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global (0)
      • 3.1.2. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global26 3.1.3. Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK (0)
      • 3.1.4. Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK (0)
      • 3.1.5. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK (0)
    • 3.2. Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global (36)
      • 3.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global (0)
      • 3.2.2. Đánh giá khả năng độc lập tự chủ tài chính của Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global (45)
      • 3.2.3. Phân tích tình hình thừa thiếu vốn, tài trợ vốn của Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global (47)
      • 3.2.5. Phân tích tình hình công nợ của Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global (53)
      • 3.2.6. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển (0)
      • 3.2.7. Phân tích khả năng sinh lời của vốn tại Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global (0)
    • 3.3. Một số ý kiến đề xuất góp phần nâng cao chất lƣợng công tác quản lý tài chính và khả năng thanh toán tại công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK (58)
      • 3.3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lƣợng công tác quản lý tài chính và khả năng thanh toán của công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK (0)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HLK GLOBAL,

Những vấn đề cơ bản về tình hình tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính thể hiện sự vận động của nguồn vốn, tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nẩy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của chủ thể trong xã hội

Tài chính doanh nghiệp là mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

1.1.1.2.Chức năng của tài chính doanh nghiệp

* Chức năng tổ chức vốn doanh nghiệp Để cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và có hiệu quả thì vấn đề huy động đủ vốn và sử dụng hợp lý đối với từng bộ phận sản xuất là cần thiết Chính vì vậy mà chức năng tổ chức vốn là vô cùng quan trọng Đây là chức năng thu hút vốn bằng tiền bằng nhiều hình thức khác nhau nhƣ từ các tổ chức kinh tế, các chủ thể kinh tế và các lĩnh vực kinh tế để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung phục vụ cho sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả

* Chức năng phân phối tài chính

Phân phối tài chính là việc phân chia sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị Chức năng phân phối là đảm bảo phân phối thu nhập và tích lũy tiền tệ Phân phối cho tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, đảm bảo vốn chủ sở hữu thường xuyên không bị nhàn rỗi, không gây căng thẳng về vốn Biết dùng lợi ích vật chất nhƣ đòn bẩy kinh tế để thúc đẩy sản xuất phát triển và khai thác tiềm năng doanh nghiệp

Phân phối tài chính trong doanh nghiệp là việc phân phối thu nhập trong doanh nghiệp, cụ thể là nộp ngân sách nhà nước dưới hình thức thu nhập doanh nghiệp, xây dựng các quỹ phát triển

* Chức năng giám đốc iám đốc tài chính là thông qua tiền tệ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát hiện ra những vi phạm trong công tác quản lý tài chính để đƣa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời thực hiện mục tiêu doanh nghiệp đặt ra

Nội dung của chức năng giám đốc tài chính:

- iám đốc sự vận động, chu chuyển tiền tệ và hiệu quả sử dụng vốn

- iám đốc việc thực hiện các chỉ tiêu, các định mức kinh tế tài chính

- iám đốc việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ trong đơn vị

- iám đốc việc chấp hành các chính sách, chế độ tài chính của luật tài chính nhà nước trong đơn vị

1.1.1.3.Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp bao gồm các vai trò sau:

Tổ chức huy động đảm bảo đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đảm bảo cho quá trình kinh doanh không bị ngừng trệ, gián đoạn

Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, phân phối vốn hợp lý cho quá trình sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay của vốn, tránh lãng phí, ứ đọng vốn Từ đó làm cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Kiểm tra giám sát chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc để đề xuất các quyết định đúng đắn, kịp thời nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp còn đóng vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh thông qua việc đề xuất các chính sách thu hút vốn đầu tƣ, huy động các yếu tố sản xuất, khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao năng suất hiệu quả kinh doanh

Phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ Thông qua việc phân tích này, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh, những rủi ro, khả năng sinh lời cũng nhƣ các triển vọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc phân tích tình hình tài chính nhằm vào các mục đích sau:

- Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực những thông tin bổ ích cho các nhà đầu tƣ, các chủ nợ và những nhà sử dụng thông tin tài chính khác để họ có thể đƣa ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự

- Cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tƣ, các chủ nợ và những nhà sử dụng khác đánh giá số lƣợng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi Vì các dòng tiền của nhà đấu tƣ liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích cũng phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lƣợng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này, các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, những sự kiện và những tình huống mà có thể làm thay đổi các nguồn lực cũng nhƣ nghĩa vụ đối với các nguồn lực đó

- Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho nhà quản lý biết đƣợc tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính và lựa chọn những biện pháp nhằm ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính để tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển

- Phân tích tình hình tài chính không chỉ cần thiết đối với bản thân doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin cho các đối tƣợng bên ngoài có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp nhƣ: các nhà đầu tƣ, ngân hàng, chủ nợ, các nhà cho vay tín dụng, các công ty bảo hiểm, các cổ đông, cơ quan chính phủ và người lao động,… để họ có đủ thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc ra quyết định hợp tác với các chủ doanh nghiệp

1.1.2.4 Phương pháp phân tích tài chính

Phương pháp phân tích tài chính là cách thức, kỷ thuật để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng biến động trong tương lai

* Phương pháp thu thập số liệu

Thông tin chủ yếu để phân tích tài chính doanh nghiệp là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm các báo cáo tài chính sau:

- Bảng cân đối kế toán (B01 – DN )

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (B02 – DN )

- áo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03 – DN )

- Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 – DN )

- Các báo cáo chi tiết của các tài khoản liên quan

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể đƣợc thực hiện theo hai hình thức:

- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định quan hệ tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo tài chính Qua đó có thể thấy đƣợc mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể

- So sánh theo chiều ngang: là so sánh cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của cùng một chỉ tiêu nhƣng ở các mốc thời gian khác nhau

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lƣợng, quy mô của các hiện tƣợng kinh tế

+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện mối quan hệ, tốc độ phát triển của các hiện tƣợng kinh tế

* Phương pháp phân tích tỷ lệ:

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa, chuẩn mực, các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính, đƣợc thiết lập bởi chỉ tiêu này so với các chỉ tiêu khác

Các nhóm tỷ lệ chính:

- Nhóm tỷ lệ về cơ cấu tài sản và nguồn vốn

- Nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh

- Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

- Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán

Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp về khả năng tổ chức sản xuất cũng nhƣ trình độ quản lý vốn của doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này có thể thấy đƣợc việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, từ đó có thể đƣa ra những quyết định đúng đắn Vì vậy, việc đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công việc hết sức quan trọng

Thông qua việc xem xét các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho chủ thể phân tích có cái nhìn tổng quan nhất về việc kiểm tra phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả hoạt động của doanh nghiệp qua một kỳ kế toán

Trong quá trình phân tích thường sử dụng hai phương pháp sau:

- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lƣợng, quy mô của các hiện tƣợng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện mối quan hệ, tốc độ phát triển của các hiện tƣợng kinh tế.

Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn doanh nghiệp

Thông qua việc xem xét bảng cân đối kế toán phục vụ cho quá trình phân tích tình hình tài chính, chủ thể phân tích cũng như người sử dụng thông tin sẽ có cái nhìn chung nhất, tổng thể và bao quát về thực trạng tái chính của doanh nghiệp, biết đƣợc doanh nghiệp đang hoạt động nhƣ thế nào với sự biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn Từ đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn cho nhiều kỳ tiếp theo

Chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán được phản ánh dưới hình thái giá trị và tuân theo nguyên tắc cân đối: tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn

Phần tài sản phản ánh số vốn và kết cấu các loại vốn hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo như tài sản cố định, tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tƣ tài chính, vật liệu, sản phẩm hành hóa, các khoản nợ phải thu,… Xem xét sự biến động về giá trị, tỷ trọng của các chỉ tiêu trong phần tài sản sẽ biết đƣợc tổng số và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, từ đó có thể khái quát về quy mô kinh doanh và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp

Phần nguồn vốn bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả Những thay đổi về số tuyệt đối hay số tương đối các khoản mục giá trị sẽ phản ánh chính sách cũng nhƣ khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Khái quát mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp thông qua việc so sánh về giá trị và tỷ trọng của từng loại nguồn vốn giữa số cuối kỳ với số đầu năm

Trong quá trình phân tích thường sử dụng hai phương pháp sau:

- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định quan hệ tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo tài chính Qua đó có thể thấy đƣợc mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể

- So sánh theo chiều ngang: là so sánh cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của cùng một chỉ tiêu nhƣng ở các mốc thời gian khác nhau

Cuối cùng, xem xét doanh nghiệp đang có những mặt tích cực ở khía cạnh nào, tiêu cực ở những bộ phận nào, tìm ra những thuận lợi và vấn đề khó khăn trong tình hình sử dụng vốn và khai thác nguồn vốn trên thị trường, từ đó có được hiểu biết tổng quát về thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

Đánh giá khả năng độc lập tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

* Hệ số vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất tự tài trợ = =

Nguồn vốn chủ sở hữu

Hệ số này càng cao thì khả năng độc lập tự chủ về vốn của doanh nghiệp càng cao, doanh nghiệp ít lệ thuộc vào đơn vị khác và ngƣợc lại

Nợ phải trả Tổng nguồn vốn

Tỷ suất nợ phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanh nhiệp đang sử dụng thì có bao nhiêu đồng đƣợc hình thành từ khoản nợ Hệ số này càng nhỏ thì doanh nghiệp càng tự chủ về vốn

Hệ số đảm bảo vốn chủ sở hữu:

Hệ số đảm bảo vốn chủ sở hữu =

Nợ phải trả Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính càng cao và ngƣợc lại.

Phân tích tình hình tài trợ vốn của doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có đủ tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Hai loại tài sản này đƣợc tài trợ từ nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn Để phân tích tình hình này, ta cần tìm hiểu một số khái niệm có liên quan sau:

- Nguồn vốn ngắn hạn: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời gian dưới một năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn ngắn hạn có giá trị bằng nợ ngắn hạn, bao gồm vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp, phải trả cho công nhân viên, phải trả các đơn vị nội bộ, các khoản phải trả phải nộp khác

- Nguồn vốn dài hạn: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Giá trị nguồn vốn này bằng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành tài sản cố định, phần dƣ của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn đƣợc đầu tư tài sản lưu động

Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nguồn kinh phí khác

– Vốn lưu động thường xuyên

* Nguồn vốn lưu động thường xuyên

Nguồn vốn thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

= Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn

+ Nguồn VLĐ thường xuyên < 0: Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp không đủ để đầu tƣ vào TSCĐ và TSDH khác mà phải dùng nợ ngắn hạn để đầu tƣ vào TSCĐ và TSDH khác Điều đó cho thấy doanh nghiệp thiếu tự chủ về vốn và có thể gây căng thẳng về khả năng thanh toán do dùng nguồn ngắn hạn để đầu tƣ dài hạn

+ Nguồn VLĐ thường xuyên > 0: Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp vẫn còn dƣ thừa sau khi đầu tƣ vào TSCĐ và TSDH khác , phần còn dƣ thừa này sẽ được dùng để đầu tư cho tài sản lưu động Điều này cho thấy doanh nghiệp tự chủ về vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt

+ Nguồn VLĐ thường xuyên = 0: Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp vừa đủ đầu tƣ cho TSCĐ và TSDH khác, vừa đủ để doanh nghiệp đầu tƣ cho tài sản lưu động Điều này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh

*Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên:

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên : là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần tài trợ cho một phần tài sản lưu động, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu Nhu cầu VLĐ thường xuyên =

+ Nhu cầu VLĐTX < 0: Nguồn vốn vốn lưu động mà doanh nghiệp chiếm dụng từ bên ngoài đã thừa để tài trợ cho hàng tồn kho và các khoản phải thu từ khách hàng

+ Nhu cầu VLĐTX > 0: Nguồn vốn lưu động mà doanh nghiệp chiếm dụng từ bên ngoài không đủ để bù đắp cho hàng tồn kho và các khoản phải thu từ khách hàng

+ Nhu cầu VLĐTX = 0: Nguồn vốn lưu động mà doanh nghiệp chiếm dụng từ bên ngoài đủ để bù đắp cho hàng tồn kho và các khoản phải thu từ khách hàng.

Phân tích tình hình thừa thiếu vốn trong doanh nghiệp

Việc đƣa nội dung này vào phân tích đặc biệt quan trọng Việc thừa vốn thì gây ra ứ đọng lãng phí hay việc bị doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn Thiếu vốn thì các hoạt động sản xuât kinh doanh trong doanh nghiệp trở nên trì trệ, kém phát triển Để đánh giá đƣợc các doanh nghiệp dựa vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Căn cứ vào Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng bộ tài chính ta có phương trình cân đối như sau:

B.NV + A.NV (I1+ II1) = A.TS (I +II +IV) + B.TS (II +IV + V1)

Căn cứ vào Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng bộ tài chính ta có phương trình cân đối như sau:

B.NV + A.NV (I1+ II1) = A.TS (I +II +IV) + B.TS (I+ III)

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khi thiếu vốn doanh nghiệp đƣợc phép đi vay để bổ sung ( trừ các khoản vay quá hạn thì đều đƣợc coi là các nguồn vốn hợp pháp ) Trong đó: A.NV1: chỉ lấy vay ngắn hạn

+ VT= VP: doanh nghiệp chủ động đƣợc nguồn vốn

+ VT> VP: Nguồn vốn thừa so với nhu cầu tài sản thường xuyên, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn

+ VT< VP: Nguồn vốn của doanh nghiệp bị thiếu hụt phải đi chiếm dụng hoặc đi vay

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.6.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định Thông thường, để phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định, người ta tiến hành đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

- Vốn cố định bình quân:

Vốn cố định bình quân =

VCĐ đầu kì + VCĐ cuối kì

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ VCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có thể tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn và có giá trị tăng thì chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

- Hệ số đảm nhiệm vốn cố định:

Hệ số đảm nhiệm VCĐ =

VCĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nó phản ánh để tạo ra đƣợc một đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải cần bao nhiêu đồng vốn cố định bình quân

- Tỉ suất đầu tƣ TSCĐ:

Tài sản dài hạn (B.TS) Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh thực trạng trang bị tài sản dài hạn đã hợp lí hay chƣa để có phương pháp điều chỉnh

- Tỉ suất tự tài trợ tài sản dài hạn:

Tỉ suất tự tài trợ

Vốn chủ sở hữu (B.NV) Tài sản dài hạn (B.TS)

- Tỉ suất sinh lời vốn cố định:

Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho biết khi đầu tƣ một đồng vào TSCĐ thì sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.2.6.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tiến hành xác định sự biến động của chỉ tiêu phân tích qua các thời kỳ Từ đó đánh giá hoạt động đầu tƣ của doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không Những chỉ tiêu thường được sử dụng trong phân tích là:

- Số vòng quay vốn lưu động:

Doanh thu thuần VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại Chỉ tiêu này còn gọi là số lần luân chuyển vốn lưu động

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng Nếu vòng quay càng nhanh ( số vòng quay vốn lưu động càng lớn) thì kỳ luân chuyển vốn lưu động càng được rút ngắn, chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả

- Hệ số đảm nhiệm VLĐ:

VLĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động.

Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

1.2.7.1 Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp

Công nợ của doanh nghiệp bao gồm:

-Công nợ phải thu: phản ánh số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng

-Công nợ phải trả: phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng

+ Số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu =

Số dƣ bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích các khoản phải thu quay đƣợc bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng thấp càng chứng tỏ tình hình thu tiền của doanh nghiệp nhanh, ít bị chiếm dụng vốn

+ Thời gian bình quân một vòng quay các khoản phải thu

Thời gian bình quân một vòng quay các khoản phải thu

Thời gian của kì phân tích

Số vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay mất bao nhiêu ngày để hoàn thành + Số vòng quay các khoản phải trả

Số vòng quay các khoản phải trả =

Số dƣ bình quân các khoản phải trả

Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích các khoản phải trả quay đƣợc bao nhiêu vòng Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tình hình thanh toán tiền hàng nhanh

+ Thời gian bình quân một vòng quay các khoản phải trả

Thời gian bình quân một vòng quay các khoản phải trả

Thời gian của kì phân tích

Số vòng quay các khoản phải trả Chỉ tiêu cho biết thời gian một vòng quay các khoản phải trả là bao nhiêu ngày

1.2.7.2 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Có thể khẳng định rằng, khả năng thanh toán là chỉ tiêu rất quan trọng để các nhà đầu tƣ , ngân hàng, nhà cung cấp và các đối tác khác đƣa ra quyết định đầu tƣ cho doanh nghiệp Bởi lẽ, khả năng thanh toán sẽ phản ánh liệu doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả các khoản nợ tới hạn hay không Thông thường, để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp người ta dựa vào các hệ số sau:

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Htq ):

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Tổng tài sản Tổng nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát cho biết một đồng nợ phải trả sẽ đƣợc đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản

+Htq < 1: Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp không đủ bù đắp các khoản nợ, doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, có nguy cơ phá sản

+Htq >1: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ

+Htq = 1: Tổng tài sản vừa đủ để bù đắp cho tổng nợ phải trả

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Tổng tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đƣợc đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Hệ số này phụ thuộc vào tính chất ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực nào có tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì chỉ tiêu này sẽ lớn và ngƣợc lại

- Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tiền và tương đương tiền + Các khoản phải thu

Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán trong thời gian gần dựa trên tiềm năng về vốn bằng tiền và khả năng chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn để thanh toán nợ ngắn hạn.

ĐẶC Đ ỂM CƠ ẢN CỦ C N T TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HLK GLOBAL

Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global

2.1.1 ịch sử h nh th nh v phát t i n của ng t TNHH Đầu tư phát tri n HLK Global

Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK lobal có địa chỉ tại số 575, đường

Quang Trung - Phường Phú La - Quận Hà Đông - Hà Nội Mã số thuế 0107606890, đƣợc đăng ký & quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Hà Đông

Một số thông tin về công ty:

Tên giao dịch: HLK GLOBAL INVESTMENT DEVELOPMENT

Tên viết tắt: HLK GLOBAL INVESTMENT DEVELOPMENT COMPANY LIMITED Đại diện pháp luật: ông Vũ Văn Long

Trụ sở chính: đường Quang Trung – Phường Phú La – Quận Hà Đông –

Ngành nghề chính: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của c ng t

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107606890 đƣợc đăng ký và quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Hà Đông cấp ngày 21 tháng 10 năm 2016, ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (ngành nghề chính)

- Bán buôn, bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống…

- Bán buôn bán lẻ hàng may mặc, thiết bị điện tử và phần mềm máy tính

- Sửa chữa, sản xuất thiết bị linh kiện điện tử, thiết bị nhiệt điện…

- Cung cấp dịch vụ ăn uống, lưu trú, vận tải hành khách…

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty

Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global là công ty TNHH một thành viên có bộ máy quản lý tổ chức đơn giản, gọn nhẹ bao gồm giám đốc công ty và kế toán

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Chú thích: Mối quan hệ trực tiếp

Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận này nhƣ sau:

+ Là người đứng đầu, trực tiếp điều hành Công ty

+ Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về hành vi và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty đúng Luật pháp Nhà nước và phương hướng kế hoạch đề ra

+ iám Đốc sẽ đƣợc quyền ký kết các hợp đồng, tổ chức và chỉ đạo việc quản lý Công ty hàng ngày

Bộ phận kế toán: Bộ phận kế toán kiểm soát và chịu trách nhiệm về các giấy tờ, các thủ tục liên quan đến pháp luật nhƣ tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo thuế tháng, năm, báo cáo tài chính,… Thực hiện các công việc phù hợp với nhiệm vụ và trách nhiệm của kế toán viên tại đơn vị.

Đặc điểm cơ sở vật chất và kĩ thuật tại công ty

Tình hình về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty đƣợc thể hiện qua bảng 2.1 sau:

BỘ PHẬN KẾ TOÁN ÁM ĐỐC

Bảng 2.1: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính tới ngày 31/12/2019 Đơn vị tính: đồng Việt nam

STT Nhóm TSCĐ Nguyên giá Tỷ trọng

(%) Giá trị còn lại Tỷ lệ

1 Nhà cửa vật kiến trúc

4 Thiết bị dụng cụ quản lý

(Nguồn: Bộ phận kế toán)

Từ bảng 2.1 ta có thể thấy: Công ty TNNHH Đầu tƣ phát triển HLK lobal là công ty kinh doanh thương mại, văn phòng đại diện có sẵn Tính tới thời điểm ngày 31/12/2019 tài sản cố định của công ty tập trung ở phương tiện vận tải truyền dẫn, bao gồm xe chở hàng, xe dịch vụ…có tỷ lệ GTCL/NG là 70,53%, cho thấy phương tiện vận tải của công ty còn mới Điều này là phù hợp vì công ty mới hoạt động đƣợc bốn năm Tuy nhiên công ty cũng cần chú ý bảo dưỡng thường xuyên để đạt hiệu suất làm việc tốt hơn.

Tình hình lao động tại Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global

Nguồn nhân lực đƣợc xem là yếu tố hàng đầu để quyết định sự thành công của công ty Tuy nhiên trong năm 2019 vừa qua, với việc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, công ty đã tinh giản lao động để phù hợp với tình hình và khối lƣợng công việc Tình hình lao động cụ thể của công ty tính đến ngày 31/12/2019 đƣợc thể hiện qua bảng 2.2 với một số thông tin cơ bản sau:

- Lao động trong công ty có trình độ chuyên môn khá cao, điều này sẽ mang đến những phương pháp và cách thức làm việc tiên tiến, qua đó giúp công ty phát triển với những bước tiến mới

- Về mặt giới tính: Số nhân viên nam và nữ trong công ty chiếm tỷ trong bằng nhau

Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global

Chỉ tiêu Số lƣợng Tỷ trọng

Tổng số lao động (người) 2 100

I Phân theo bộ phận an iám đốc 1 50

II Phân theo trình độ lao động

Trên đại học 1 50 Đại học 1 50

III Phân theo giới tính Nam 1 50

(Nguồn: Bộ phận kế toán)

Tuy nhiên công ty trong tương lai nên tuyển dụng thêm lao động vì việc đa dạng hóa các bộ phận sẽ giúp công ty có sự hài hòa, vận hành hoạt động đƣợc linh hoạt hơn và tạo ra kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn so với hiện tại

2.5 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn từ 2017 đến 2019

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là số liệu phản ánh tương đối chính xác về tình hình tài chính của Công ty Nếu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả thì tình hình tài chính của Công ty sẽ vững mạnh và ngƣợc lại Vậy để biết đƣợc tình hình tài chính của Công ty có khả quan hay không ta cần phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019 đƣợc tổng hợp thông qua bảng 2.3 sau:

Tổng doanh thu của công ty có chiều hướng giảm mạnh qua ba năm với tốc độ phát triển bình quân là 29,10% Kết quả này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty là rất không tốt Nguyên nhân của sự chuyển biến này là do công ty có sự sụt giảm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2018 gần một nửa, đặc biệt là năm 2019 có sự sụt giảm mạnh

DN cần có nhiều nỗ lực trong việc nghiên cứu, tìm kiếm và mở rộng thị

22 trường, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, nâng cao chất lượng dịch vụ, thử nghiệm tiếp cận quảng cáo trên mạng xã hội hơn nữa trong tương lai

Trong ba năm qua, các khoản giảm trừ đều có giá trị bằng không Nguyên nhân là công ty chƣa áp dụng chiết khấu, giảm giá hàng bán và vì chất lượng hàng hóa tương đối tốt, đảm bảo được sự hài lòng của khách hàng nên không xảy ra tình trạng hàng bán bị trả lại Vì vậy giá trị doanh thu thuần cũng chính bằng tổng doanh thu

Xét về chỉ tiêu giá vốn hàng bán, chỉ tiêu này giảm xuống hàng năm, trong ba năm qua giá vốn hàng bán của Công ty có tốc độ phát triển bình quân là 28,11% Việc giảm giá vốn một phần là do số lƣợng hợp đồng giảm, bên cạnh đó cũng có sự tác động của việc giảm giá cả yếu tố đầu vào và công tác quản lý chi phí đầu vào trong giá vốn hàng bán của Công ty

Giá vốn hàng bán biến động nên làm lợi nhuận gộp cũng thay đổi theo Lợi nhuận gộp luụn chiếm khoảng 1/3 so với giỏ vốn và chiếm khoảng ẳ so với doanh thu thuần hàng năm Điều này cho thấy sự ổn định trong việc hoàn thành chỉ tiêu này hàng năm Cụ thể năm 2017 có giá trị là 603.845.427 đồng

Và năm 2018 là 303.141.116 đồng, năm 2019 là 64.787.240 đồng

Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng doanh thu của Công ty Trong 3 năm ta thấy doanh thu hoạt động tài chính tăng với TĐPT Q là 52,32% Năm 2018 doanh thu từ hoạt động tài chính đạt mức lớn nhất là 391.389 đồng

Chi phí về tài chính của Công ty nhìn chung giảm qua các năm 2017 và

2018 với tốc độ phát triển liên hoàn là 46,31% Chi phí này không phát sinh trong năm 2019

Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2017 đến 2019 ĐVT: đồng Việt nam

2.Các khoản giảm trừ doanh thu - - - -

6.DT từ hoạt động tài chính 247.647 391.389 158,04 67.803 17,32 52,32

-Trong đó chi phí lãi vay - - - -

8.Chi phí quản lý kinh doanh 680.317.031 391.685.534 57,57 163.780.164 41,81 49,07

13.Tổng lợi nhuận trước thuế (79.083.799) (90.633.615) 114,60 (219.054.991) 241,69 166,43

15.Lợi nhuận sau thuế TNDN (79.083.799) (90.633.615) 114,60 (219.054.991) 241,69 166,43

Nguồn: phòng tài chính kế toán

24 Đối với chi phí quản lý kinh doanh, qua ba năm có TĐPT Q là 49,07% Chi phí này giảm xuống hàng năm Năm 2017 để tăng sản lƣợng tiêu thụ, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thì chi phí quản lý kinh doanh tăng là điều tất yếu Một nguyên nhân không thể không kể đến là do Công ty tăng quy mô kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường thì cũng phải đầu tư hơn cho khoản chi phí này nhƣ tăng chi phí quảng cáo Bên cạnh đó, tài sản cố định bị khấu hao nhiều hơn cũng làm cho chi phí quản lý kinh doanh tăng lên Năm 2018 do Công ty đã ít bỏ vốn cho việc quảng cáo, giới thiệu hơn, giảm số cán bộ nhân viên nên chi phí này giảm xuổng khoảng một nửa

Chi phí khác của công ty có sự tăng rất mạnh về giá trị trong năm 2019 lý do là bởi vì năm 2019 chi phí tiền lương của giám đốc doanh nghiệp (ông

Vũ Văn Long) đƣợc hạch toán vào khoản mục chi phí này theo quy định

Cùng với lý do trên sự giảm xuống của chi phí quản lý kinh doanh so với các năm trước là hợp lý

Lợi nhuận khác của Công ty tăng trưởng âm vì công ty đang tập trung chú trọng vào bán hàng và cung cấp dịch vụ hơn nên đã không chú trọng tới các khoản lợi nhuận khác, cụ thể là tại công ty không có doanh thu khác Tuy vậy, công ty cũng nên chú ý đến việc phát triển khoản mục này vì nó đang làm bức tranh tổng thể tài chính của công ty trở nên thiếu hoàn hảo

Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty trong 3 năm 2017 – 2019 đều âm Trong khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty càng ngày càng giảm do chịu sự cạnh tranh của nhiều đối thủ trên thị trường thì việc các khoản mục chi phí nhƣ giá vốn hàng bán hay chi phí khác cao đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp âm Đây là yếu kém của công ty, nguyên nhân là do Công ty đã chƣa thực hiện hiệu quả công tác bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Trong những năm tới Công ty cần có những biện pháp khắc phục yếu kém này

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂN TH NH TOÁN TẠ C N T TNHH ĐẦU TƢ PHÁT TR ỂN

Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK

3.1.1 Nhiệm vụ nhân viên phụ t ách kế toán tại ng t TNHH Đầu tư phát tri n HLK Global

Nhân viên kế toán có nhiệm vụ ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác mọi hoạt động kinh tế, tài chính của công ty, quản lý tài sản, tiền vốn của công ty Phụ trách tính toán và xác định doanh thu bán hàng, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch tài chính cho công ty cuối năm tài chính, lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành, đảm bảo đầy đủ tiền vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nộp tiền vào ngân sách làm nghĩa vụ đối với nhà nước

3.1.2 Sơ đồ bộ má kế toán tại c ng t TNHH Đầu tư phát tri n HLK

Với đặc thù là công ty nhỏ và để sử dụng nhân sự một cách tối ƣu nhất, hiện tại phụ trách kế toán tại công ty có 1 người và đảm nhiệm công việc của kế toán trưởng cũng như kiêm nhiệm các phần hành kế toán có liên quan tới tất cả các công việc của đơn vị như công tác kế toán bán hàng, tiền lương

Nhiệm vụ cụ thể: Là người đứng đầu bộ máy kế toán trong Công ty, phụ trách công tác kế toán chung, có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống phòng Kế toán tài chính Kế toán trưởng còn là người giúp việc cho iám đốc về công tác chuyên môn, quản lý tài chính, lập và kiểm tra báo cáo tài chính Theo dõi phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ số liệu hiện có của Công ty về tình hình bán hàng hóa và dịch vụ; ghi hoá đơn bán, hoá đơn T T Chịu trách nhiệm kiểm tra số lƣợng hàng hoá nhập – xuất – tồn trong kỳ hạch toán

Có nhiệm vụ quản lý lƣợng tiền mặt hiện có tại Công ty, thực hiện thu, chi đúng quy định theo sự điều hành của giám đốc và lập báo cáo vào định kỳ Cuối tháng tính lương cho toàn bộ nhân viên của Công ty cũng như các khoản bảo hiểm, trích nộp theo lương…

3.1.3 H nh thức ghi sổ kế toán tại ng t TNHH Đầu tư phát t i n HLK Global

- Căn cứ vào qui mô, đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của kế toán viên, Công ty đã tổ chức ghi sổ kế toán theo Hình thức Nhật kí chung

Sơ đồ 3.1: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

Chú thích : Ghi hàng ngày :

Số lƣợng và loại sổ gồm sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ quỹ tiền mặt và các sổ chi tiết cần thiết

Sổ nhật ký đặc biệt

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính

3.1.4 Hệ thống tài khoản áp dụng tại ng t TNHH Đầu tư phát t i n HLK Global

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại DN dựa theo chế độ kế toán ban hành theo thông tƣ 133/2016/TT- TC ngày 26/08/2016 của TC

Ngoài ra, để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu quản lý tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị, công ty còn sử dụng một số báo cáo khác để cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin cần thiết từ đó giúp quá trình ra quyết định đƣợc chính xác và phù hợp hơn

3.1.5 Chế độ kế toán áp dụng tại ng t TNHH Đầu tư phát t i n HLK Global

- Công ty tuân thủ tất cả các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản khác có liên quan đến chế độ kế toán Việt Nam do Nhà nước ban hành

- Phần mềm kế toán sử dụng: Phần mềm MISA

- Kỳ kế toán: 1 năm ( ắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc 31/12)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo thông tƣ 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của BTC

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá mua thực tế

- Phương pháp tính giá tính giá xuất kho: Phương pháp giá đích danh

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Nguyên tắc ghi nhận khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp tính thuế T T theo phương pháp khấu trừ

Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng tại doanh nghiệp:

+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 - DNN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 - DNN

+ Bảng cân đối tài khoản: Mẫu số F01- DNN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN

+ Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01a- DNN

Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global

3.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của ng t TNHH Đầu tư phát tri n HLK Global

3.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty muốn phát triển và hoạt động hiệu quả thì công ty cần có một cơ cấu tài sản hợp lý và phù hợp với lĩnh vực sản xuất kinh doanh và quy mô sản xuất Đây là căn cứ để giám đốc đánh giá đƣợc trình độ quản lí, sử dụng hiệu quả các nguồn tài sản của đơn vị Chi tiết cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Đầu tƣ phát tiển HKL Global thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện tình hình tài sản của Công ty TNHH Đầu tƣ phát tiển HKL Global trong ba năm 2017-2019

Qua biểu đồ 3.1 ta thấy tổng tài sản của Công ty qua ba năm biến động về giá trị có tăng có giảm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 101,70% Trong tổng tài sản của Công ty, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, có xu hứng tăng qua từng năm, điều này là phù hợp với ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp cần tài sản có khả năng sử dụng và quay vòng vốn nhanh Ngƣợc lại, tài sản dài hạn của Công ty có biến động giảm dần cả về giá trị và tỷ trọng chiếm trong tổng tài sản theo từng năm Để có đƣợc những cái nhìn sâu hơn khách quan về cơ cấu tài sản của Công ty, ta sẽ tìm hiểu chi tiết hơn trong ba năm qua bảng 3.1 dưới đây:

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng tài sản

Bảng 3.1: Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Đầu tƣ phát tiển HKL Global trong ba năm 2017-2019 Đơn vị: đồng Việt nam

Tỷ trọng (%) ᎾLH (%) Giá trị

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 1.263.779.253 43,69 2.082.139.972 69,15 164,76 2.319.243.546 77,52 111,39 135,47

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 866.229.100 29,95 233.575.550 7,76 26,96 70.604.900 2,36 30,23 28,55

4 Tài sản ngắn hạn khác 38.250.865 1,32 30.334.889 1,01 79,31 - - - - a Thuế T T đƣợc khấu trừ 38.250.865 1,32 30.334.889 1,01 79,31 - - - -

II Tài sản dài hạn 675.559.425 23,35 592.436.364 19,68 87,70 527.011.189 17,62 88,96 88,32

2 Tài sản dài hạn khác 5.235.375 0,18 9.809.587 0,33 187,37 32.094.188 1,07 327,17 247,59

Nguồn: Phòng tài chính - kế toán

Tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản về mặt tỉ trọng có xu hướng tăng dần qua các năm Trong năm 2017 tài sản ngắn hạn chiếm 76,65% tương ứng với 2.217.173.953 đồng thì tới năm 2018 khoản mục này tăng lên chiếm 80,32% với lượng giá trị tương ứng với 2.418.591.566 đồng Tiếp tục đà tăng khoản mục này tăng lên đạt mức 2.464.662.328 đồng và chiếm tỉ trọng 82,38% trong tổng tài sản năm 2019 Sự thay đổi nhƣ trên một phần là do sự biến động tăng lên của mục tiền và các khoản tương đương tiền và hàng tồn kho, còn phần còn lại là do tài sản dài hạn đang có xu hướng giảm về mặt giá trị

Tiền và các khoản tương đương tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty Năm

2018 khoản mục này lại có tăng mạnh so với năm 2017, từ 1.263.779.253 đồng năm 2017 lên 2.082.139.972 đồng năm 2018, với tốc độ phát triển liên hoàn là 164,76% Đến năm 2019 giá trị của khoản mục này tiếp tục tăng lên, đạt giá trị 2.319.243.546 đồng, tương ứng tốc độ tăng 11,39% so với năm

2018 Điều này khiến cho tốc độ phát triển bình quân qua ba năm đạt 135,47% cho ta thấy được rằng lượng tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty có xu hướng tăng hàng năm, điều này có lợi cho doanh nghiệp trong trường hợp cần sử dụng lượng tiền mặt lớn, khả năng thanh khoản nhanh Tuy nhiên việc lưu giữ quá nhiều tiền và các khoản tương đương tiền cũng có thể làm giảm hiệu quả xoay vòng vốn

Khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn là nội dung có sự biến động giảm xuống cả về lƣợng giá trị cũng nhƣ tỷ trọng chiếm trong cơ cấu tài sản của công ty, đặc biệt giảm mạnh ở các năm 2018 và 2019 Khoản mục này có xu hướng giảm mạnh qua các năm, cụ thể năm năm 2018 so với năm 2017 giảm từ 866.229.100 đồng xuống 233.575.550 đồng Năm 2019 tiếp tục giảm xuống còn 70.604.900 đồng, chiếm 2,36% trong tổng tài sản của đơn vị Qua đó tốc độ phát triển bình quân qua ba năm đạt 28,55% Điều này cho ta thấy

Công ty giảm rủi ro khi có thể bị khách hàng của mình chiếm dụng vốn Điều này là vì Công ty đã sử dụng những biện pháp hữu hiệu để đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn mà vẫn không làm mất đi những đối tác lại không gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm tiếp theo

Hàng tồn kho là khoản mục có sự biến động khá mạnh cả về giá trị lẫn tỉ trọng chiếm trong cơ cấu tài sản của Công ty Qua bảng 3.1 ta thấy giá trị của hàng tồn kho tăng qua các năm trong giai đoạn 2017 đến 2019 Năm

2018 giá trị hàng tồn kho tăng gần gấp đôi so với năm 2017, tỉ trọng lƣợng hàng tồn kho năm 2018 là 2,41% đạt mức 72.541.155 đồng Đến năm 2019 khoản mục này có tiếp tục tăng so với năm 2018 với giá trị là 74.813.882, tốc độ phát triển liên hoàn là 103,13% Qua ba năm tốc độ phát triển bình quân của khoản mục này là 123,67% Điều này là khá phù hợp với ngành nghề mà lĩnh vực kinh doanh mà Công ty đảm nhận, có sản phẩm và dịch vụ có chu kì sản xuất, kinh doanh ngắn nhƣng cũng có nhungw sản phẩm có chu kỳ kinh doanh khá dài Tuy nhiên, Công ty cũng cần xem xét một số lí do khác có thể tác động xấu làm ứ đọng hàng tồn kho có thể dẫn tới giảm hiệu quả sử dụng

Tài sản ngắn hạn khác của công ty bao gồm nội dung về thuế GTGT đƣợc khấu trừ Đây là khoản chênh lệch giữa thuế đầu vào và thuế đầu ra mà đơn vị phải nộp vào ngân sách hàng năm Khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của đơn vị, năm 2017 là 1,32%, năm 2018 giảm còn chiếm

1,01% Tài sản ngắn hạn khác không phát sinh năm 2019

Tài sản dài hạn có thời gian sử dụng lâu dài, tại công ty trong tài sản dài hạn thì tài sản cố định là nội dung chiếm tỷ trong lớn nhất Nhƣng trái với tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn lại có xu hướng qua ba năm cả về giá trị và tỷ trọng chiếm trong tổng tài sản Đây là do tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sử dụng Năm 2017, giá trị tài sản dài hạn ở mức 675.559.425 đồng chiếm tỷ trọng 23,35% trong tổng tài sản Năm 2018, giá trị tài sản dài hạn giảm còn 592.436.364 đồng chiếm tỷ trọng 19,68% trong tổng tài sản Năm

2019 tiếp tục giảm xuống với giá trị chỉ còn 527.011.189 đồng, chiếm tỉ trọng 17,62% trong tổng tài sản

Trong tài sản dài hạn, tài sản cố định là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn và cũng có xu hướng biến động giảm dần cả về giá trị và tỷ trọng chiếm trong tổng tài sản Năm 2017 giá trị tài sản cố định đạt mức 670.324.050 đồng Năm 2018 tăng lên 582.626.777 đồng Đến năm 2019 thì giảm còn 494.917.001 đồng Tốc độ phát triển bình quân ba năm là 85,93%

Tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu tài sản dài hạn nói riêng và tổng tài sản nói chung Thế nhƣng lại là khoản mục có sự biến động mạnh mẽ nhất Cụ thể, năm 2017 khoản mục này có giá trị 5.235.375 đồng, tới năm 2018 tăng gần gấp hai lần với giá trị là 9.809.587 đồng, với tốc độ phát triển liên hoàn là 187,37% Đến năm 2019 tiếp tục tăng mạnh lên mức 32.094.188 đồng Qua ba năm tốc độ phát triển bình quân là 247,59% Nguyên nhân tăng khoản mục này là do chi phí trả trước năm 2019 tăng, bao gồm chi phí phân bổ công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng

3.2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global

Trong nền kinh tế thị trường, công ty có thể tiếp cận với nhiều nguồn vốn đầu tƣ để đáp ứng nhu cầu về vốn và đầu tƣ phát triển cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nhƣng quan trọng là phải sử dụng sao cho nguồn vốn bỏ ra đầu tư phát huy hiệu quả như kì vọng Xu hướng biến động về cơ cấu nguồn vốn đƣợc của Công ty giai đoạn 2017 - 2019 đƣợc thể hiện qua biểu đồ 3.2 nhƣ sau:

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global giai đoạn 2017 – 2019

Một số ý kiến đề xuất góp phần nâng cao chất lƣợng công tác quản lý tài chính và khả năng thanh toán tại công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK

3.3.1 Nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty TNHH Đầu tư phát triển HLK Global

Thông qua các kết quả phân tích đã có đƣợc ở trên, chúng ta có thể rút ra đƣợc những nhận xét chung nhất về thực trạng tài chính của Công ty trong giai đoạn kinh doanh (2017-2019) vừa qua cũng như xu hướng biến động trong tương lai như sau:

Các yếu tố nhƣ hàng tồn kho có biến động chủ yếu là tăng lên về việc nhập hàng hoá về lưu kho Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn tồn kho của công ty vẫn chƣa đƣợc cải thiện

Vốn lưu động thường xuyên đều mang giá trị dương cho thấy công ty có nguồn vốn đủ để đầu tƣ cho các hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh Tình trạng vốn ứ đọng của công ty cũng đã giảm

Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty rất thấp cho thấy khả năng sử dụng hợp lý, đúng mục đích, công suất của tài sản cố định vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là rất kém Thêm nữa, công ty đang gặp vấn đề trong việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động, đang bị ứ đọng vốn, và bị chiếm dụng vốn

Với những kết quả phân tích, đánh giá ban đầu về tình hình tài chính của công ty, chúng ta có thể thấy rằng mục tiêu chủ yếu của công ty là tối đa hoá lợi nhuận của mình là không đạt đƣợc Song không vì vậy mà công ty có thể bỏ qua việc làm thế nào để có đƣợc tình hình tài chính sáng sủa và hợp lý

52 hơn Công ty có nhiều vấn đề tồn tại cần có biện pháp giải quyết đúng đắn trong tương lai

3.3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và khả năng thanh toán của c ng t TNHH Đầu tư phát t i n HLK Global

Qua việc phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK Global, em xin trình bày ý kiến cá nhân về một số biện pháp nhằm có thể cải thiện tình hình tài chính của Công ty:

Một là: vốn bằng tiền của Công ty rất quan trọng, nó đóng vai trò như một phương tiện chuyên chở các yếu tố đầu vào tham gia vào quá trình lưu thông, tiêu thụ đến lượt mình nó lại là kết quả của chu kỳ kinh doanh này và chuẩn bị cho một chu kỳ kinh doanh mới Vốn bằng tiền là một phương tiện thanh toán có tốc độ chu chuyển nhanh Tuy nhiên, nếu dự trữ vốn bằng tiền quá nhiều mặc dù làm tăng khả năng thanh toán, đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh của Công ty, tăng hiệu quả sử dụng vốn Nhƣng điều này cũng có thể dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn Công ty cần có mức dự trữ vốn bằng tiền với mức hợp lý nhất để đáp ứng tình hình thanh toán và không gây ứ đọng vốn Biện pháp hữu hiệu nhất là Công ty phải giảm bớt mức dự trữ hàng tồn kho

Hai là: Công ty cần tích cực hơn trong công tác thu hồi nợ để không gây ảnh hưởng đến tình hình kế hoạch tài chính của Công ty Muốn vậy Công ty phải có các chính sách tín dụng thương mại thích hợp trong đó đề ra những chính sách khuyến khích, thưởng phạt trong việc thanh toán các khoản tín dụng hàng ngày Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là không thể thiếu, nó có thể làm cho Công ty đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhƣng cũng có thể đem đến cho Công ty những rủi ro kinh doanh Vì thế để phát huy mặt tích cực của công việc này, Công ty cần phải nắm bắt đƣợc năng lực trả nợ của bạn hàng, tinh thần trách nhiệm trả nợ của bạn hàng, các tài sản riêng có thể dùng để đảm bảo cho các khoản nợ, khả

53 năng phát triển và xu thế phát triển của ngành nghề kinh doanh của bạn hàng Làm tốt công tác này sẽ giúp cho Công ty thu hồi đƣợc vốn và nâng cao đƣợc hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Ba là: hiện nay Công ty chƣa lập các khoản dự phòng đặc biệt là các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho Vì thế trong thực tế mặc dù Công ty thực hiện giám sát nợ của khách hàng rất chặt chẽ nhƣng còn các khoản phải thu khác thì Công ty không thể giám sát đƣợc Còn đối với hàng tồn kho dùng để bán có thể bị giảm giá do biến động của thị trường vì thế Công ty nên lập các khoản dự phòng này Thực tế dự phòng này chỉ làm tăng tính thận trọng trong kinh doanh giúp Công ty tránh đƣợc rủi ro đáng tiếc Về phương diện kinh tế, nhờ các khoản dự phòng giảm giá sẽ làm cho bảng cân đối kế toán của Công ty phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản Về phương diện tài chính của Công ty các khoản dự phòng là nguồn tài chính của Công ty tạm thời nằm trong các TSLĐ khác trước khi sử dụng thật sự

Bốn là: Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thì trước hết

Công ty cần phải điều tra, nghiên cứu biến động của cung cầu trong mối quan hệ giá cả, sau đó mới có kế sách để đáp ứng những nhu cầu đó Ngày nay, khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, do đó công ty cần nghiên cứu các nhu cầu tự nhiên, nhu cầu mong muốn, mức thu nhập, sở thích, thị hiếu của khách hàng để có một chiến lƣợc marketing cụ thể

Năm là: Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế kéo theo sự xuất hiện của nhiều hình thức, lĩnh vực kinh doanh khác nhau Vì thế, bên cạnh hoạt động kinh doanh Công ty cũng nên tham gia vào các hoạt động tài chính Đây chính là một lĩnh vực hoạt động tuy có mức độ rủi ro lớn nhƣng lợi nhuận do nó mang lại rất cao, bởi vậy Công ty cần cân nhắc kỹ lƣỡng trước khi đầu tư Việc đa dạng hóa loại hình kinh doanh sẽ giúp Công ty tăng

54 lợi nhuận, san sẻ rủi ro giữa các loại hình kinh doanh khác nhau, có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho chiến lƣợc phát triển lâu dài của Công ty

Sáu là, bổ sung (tuyển dụng) thêm nhân viên phụ trách khâu bán hàng (kinh doanh) để san sẻ công việc với giám đốc công ty Hiện tại giám đốc công ty đang phụ trách (kiêm nhiệm) khá nhiều các công việc Mặc dù việc tinh giản cán bộ nhân viên năm 2019 là do tình hình kinh doanh của công ty khó khăn nhƣng việc tuyển dụng thêm lao động với công ty trong tương lai là cần thiết và hợp lý

Qua lý luận và thực tiễn cho thấy phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt quá trình thu thập tài liệu, chứng từ ban đầu đến lập báo cáo kế toán tài chính sát đúng với thực tế Nhƣng để đạt đƣợc hiệu quả cao trên cơ sở vật chất kỹ thuật, tiền vốn và lao động sẵn có, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích báo cáo tài chính kế toán để có thể đưa ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Đầu tƣ phát triển HLK lobal, đi sâu vào phân tích tình hình tài chính của Công ty, em thấy rằng hoạt động tài chính có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra, nó còn là công cụ để có phương hướng chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Thị Loan (2012) - Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NX Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
3. Nguyễn Văn Đệ (2002) - Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
4. Trần Ngọc Bình (2002) - Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp - Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 Khác
5. Một số tạp chí tài chính, thông tin tài chính, tạp chí Thương Mại, tạp chí kinh tế phát triển Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w