1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và VLXD hà tây

71 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và VLXD hà tây
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn Th.S. Bùi Thị Sen
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Kinh tế và quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM (12)
    • 1.1. Những vấn đề chung về công tác tiêu thụ sản phẩm (12)
      • 1.1.1. Khái niệm (12)
      • 1.1.2. Nhiệm vụ (12)
      • 1.1.3. Nguyên tắc kế toán tiêu thụ sản phẩm (12)
      • 1.1.4. Tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán tiêu thụ sản phẩm (13)
      • 1.1.5. Các phương thức hạch toán kế toán tiêu thụ sản phẩm (15)
    • 1.2. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp (19)
      • 1.2.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (19)
      • 1.2.2. Kế toán chi phí, doanh thu hoạt động tài chính (21)
        • 1.2.2.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (22)
      • 1.2.3. Kế toán chi phí và thu nhập khác (23)
      • 1.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (24)
  • CHƯƠNG 2.ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG HÀ TÂY (0)
    • 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty (27)
    • 2.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (28)
    • 2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (29)
    • 2.4. Tình hình sử dụng lao động của Công ty (30)
    • 2.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty (31)
    • 2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2016-2018 (34)
    • 2.7. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty (36)
      • 2.7.1. Những thuận lợi của Công ty (36)
      • 2.7.2. Những khó khăn của Công ty (37)
  • CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY (0)
    • 3.1. Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty (38)
      • 3.1.1. Nhiệm vụ, chức năng của phòng kế toán (38)
      • 3.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (38)
      • 3.1.3. Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty (39)
      • 3.1.4. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty (40)
    • 3.2. Công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty (41)
      • 3.2.1. Sản phẩm và phương thức tiêu thụ sản phẩm (41)
      • 3.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán (42)
      • 3.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng (45)
    • 3.3. Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (49)
      • 3.3.1. Kế toán chi phí bán hàng (49)
      • 3.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (52)
      • 3.3.3. Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính (56)
      • 3.3.4. Kế toán chi phí và thu nhập khác (57)
      • 3.3.5. Kế toán chi phí thuế TNDN (60)
      • 3.3.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (63)
    • 3.4. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP XD và VLXD Hà Tây 59 1. Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty (66)
      • 3.4.2. Một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty (68)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM

Những vấn đề chung về công tác tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ là giai đoạn quan trọng trong vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp, nơi giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa được hiện thực hóa Khi sản phẩm chuyển từ trạng thái vật chất sang tiền tệ, doanh nghiệp chỉ có thể thu hồi vốn và tiến hành mở rộng sản xuất nếu sản phẩm được tiêu thụ thành công.

Ghi chép đầy đủ và kịp thời các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và trị giá vốn hàng hóa là rất quan trọng, đồng thời cần theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu để đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài chính.

Để đảm bảo tính chính xác trong việc phản ánh và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận, cũng như tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà nước.

Cung cấp thông tin kế toán là cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính (BCTC) và thường xuyên phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ, cũng như xác định và phân phối kết quả.

1.1.3 Nguyên tắc kế toán tiêu thụ sản phẩm

- Phải phân định đƣợc chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả thuộc từng hoạt động sản xuất - kinh doanh

- Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu

- Phải nắm vững cách thức xác định doanh thu

- Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả tiêu thụ

1.1.4 Tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán tiêu thụ sản phẩm 1.1.4.1 Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó giúp tính toán doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.

- Số thuế phải nộp tính trên doanh số bán hàng trong kỳ

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ

* Tài khoản 521: “Các khoản giảm trừ doanh thu”

Tài khoản này phản ánh doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị thuộc cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn hay liên hiệp xí nghiệp, đảm bảo hạch toán toàn ngành.

 Số thuế phải nộp tính trên doanh số bán trong kỳ

 Các khoản giảm trừ doanh thu

 Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

Bên Có: Tổng số doanh thu nội bộ thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dƣ

TK 521 có các TK chi tiết nhƣ:

+ TK 5211: " Chiết khấu thương mại "

+ TK 5212: " Hàng bán bị trả lại "

+ TK 5213: " Giảm giá hàng bán "

* Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, và dịch vụ được bán trong kỳ Đồng thời, nó cũng phản ánh giá vốn của bất động sản đầu tư đã bán trong kỳ, cùng với các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư trong cùng thời gian.

- Tập hợp giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ đã cung cấp (đã đƣợc coi là tiêu thụ trong kỳ)

- Các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ

- Kết chuyển giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ

Ngoài các tài khoản chủ yếu trên, trong quá trình hạch toán kế toán tiêu thụ còn sử dụng các tài khoản nhƣ: TK 111, TK 112, TK 155, TK 157, TK

1.1.4.2 Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng là chứng từ bán hàng sử dụng cho các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hóa đơn bán hàng thông thường là chứng từ bán hàng sử dụng cho các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi là công cụ quan trọng để theo dõi tình hình thanh toán giữa đơn vị cung cấp hàng hóa và đơn vị phân phối Bảng này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong các giao dịch, đồng thời làm căn cứ để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình bán hàng.

2 bên thanh toán tiền hàng và ghi sổ kế toán

Sổ chi tiết bán hàng được tổ chức theo từng loại sản phẩm và hàng hóa đã bán hoặc cung cấp, bao gồm cả những giao dịch mà khách hàng đã thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán sau.

Trong kế toán, ngoài các chứng từ thông dụng, còn có một số loại chứng từ sổ sách quan trọng như phiếu xuất kho, bảng kê hóa đơn, và chứng từ liên quan đến hàng hóa, dịch vụ bán ra.

1.1.5 Các phương thức hạch toán kế toán tiêu thụ sản phẩm

1.1.5.1 Kế toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp

Tiêu thụ sản phẩm theo phương thức trực tiếp là quá trình mà doanh nghiệp giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc phân xưởng mà không qua kho Khi hàng hóa được bàn giao, người bán chính thức mất quyền sở hữu và người mua sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng đã nhận.

Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp được thực hiện theo sơ đồ 1.1

(4) TK154,155 TK632 TK911 TK521 TK3331 TK111, 112, 131

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương thức trực tiếp

(1) Phản ánh giá vốn hàng bán

(3) Cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán

(4) Các khoản làm giảm trừ doanh thu

(5) Giá vốn của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại

(6) Kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu

(7) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả HĐKD

(8) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả HĐKD 1.1.5.2 Kế toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là hình thức mà bên bán chuyển sản phẩm cho bên mua theo địa điểm trong hợp đồng, trong khi quyền sở hữu vẫn thuộc về bên bán Khi bên mua thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng chuyển giao, số hàng đó sẽ được coi là tiêu thụ và bên bán sẽ mất quyền sở hữu đối với số hàng đã được bên mua chấp nhận.

Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận đƣợc thực hiện theo sơ đồ 1.2

TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK521 TK3331 TK111, 112, 131

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

(1) Xuất thành phẩm tiêu thụ theo hợp đồng

(2) Xuất hàng hóa tiêu thụ theo hợp đồng

(3) Giá vốn thành phẩm của hàng hóa đƣợc tiêu thụ

(4) Giá vốn của số hàng gửi bán bị trả lại

(5) Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

(6) Phát sinh các khoản làm giảm doanh thu

(7) Kết chuyển giảm doanh thu của hàng hóa bán tương ứng

(8) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả HĐKD

(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả HĐKD 1.1.5.3 Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Phương thức tiêu thụ sản phẩm này liên quan đến việc bên chủ hàng giao hàng cho bên đại lý để tiến hành bán Bên đại lý sẽ nhận thù lao dưới dạng hoa hồng hoặc chênh lệch giá từ việc bán sản phẩm.

Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi được thực hiện theo sơ đồ 1.3

TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK3331 TK 131 TK 641

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

(1) Khi xuất bán sản phẩm giao cho các đại lý

(2a) Phản ánh trị giá vốn hàng đại lý đã bán

(2b) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng gửi bán

(3) Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở đại lý

(4) Nhận tiền do bên nhận đại lý thanh toán

(5) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả HĐKD

(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả HĐKD 1.1.5.4 Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

Bán hàng trả góp và trả chậm là hình thức thanh toán cho phép khách hàng chi trả nhiều lần Khách hàng sẽ thanh toán một khoản tiền ngay khi mua hàng, trong khi số tiền còn lại sẽ được trả dần theo các kỳ hạn đã thỏa thuận, kèm theo một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường, các khoản thanh toán ở các kỳ tiếp theo sẽ bằng nhau, bao gồm cả phần gốc và lãi suất.

Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm đƣợc thực hiện theo sơ đồ 1.4

TK154,155,156 TK632 TK911 TK511 TK 131 TK 111, 112

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

(1) Phản ánh trị giá vốn hàng tiêu thụ

(2) Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hóa đơn GTGT

(3) Phản ánh số tiền người mua thanh toán lần đầu và các lần tiếp theo

(4) Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp, trả chậm tương ứng với từng kỳ kinh doanh vào tài khoản doanh thu hoạt động tài chính

(5) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả HĐKD

(6) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản xác định kết quả HĐKD

(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả HĐKD 1.1.5.5 Kế toán tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng

Kế toán tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng là hình thức giao dịch trong đó người bán sử dụng sản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy sản phẩm, vật tư, hàng hóa từ người mua Giá trao đổi được xác định dựa trên thỏa thuận giữa các bên hoặc giá bán hiện hành của hàng hóa trên thị trường.

Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng được thực hiện theo sơ đồ 1.5

TK154,155 TK632 TK911 TK511 TK131 TK151,152,153

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng

(1) Phản ánh trị giá vốn hàng đem đi trao đổi

(2) Phản ánh giá (giá bán tương đương) của hàng đem đi trao đổi

(3) Phản ánh trị giá vật tƣ, hàng hóa nhận về

(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả HĐKD

(5) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả HĐKD

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong một kỳ nhất định, chẳng hạn như chi phí cho nhân viên bán hàng và chi phí quảng cáo.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí chung liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, không thể phân chia cho từng hoạt động cụ thể Những chi phí này bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác.

- Tài khoản 641: “Chi phí bán hàng”

- Tài khoản 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Nội dung hạch toán tài khoản 641, 642 tương tự như nhau, cụ thể:

Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanh nghiệp) phát sinh trong kỳ

+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanh nghiệp) + Kết chuyển chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanh nghiệp)

Tài khoản 641, 642 không có số dƣ cuối kỳ

Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đƣợc thực hiện theo sơ đồ 1.6

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

(1) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ

(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định

(4) Chi phí theo dự toán

(5) Trích lập các khoản dự phòng

(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(7) Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

(8) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2 Kế toán chi phí, doanh thu hoạt động tài chính

1.2.2.1 Kế toán chi phí tài chính

Chi phí tài chính liên quan đến các hoạt động vốn và đầu tư tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các nghiệp vụ tài chính quan trọng.

Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”

Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí và lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm chi phí vay, chi phí cho vay, và chi phí góp vốn vào các liên doanh, liên kết.

- Các chi phí phát sinh cho hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

- Các chi phí phát sinh khi đầu tƣ liên doanh, liên kết

Nợ TK 635: chi phí tài chính

Có TK 111, 112, 331: các khoản thanh toán

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Có TK 635: chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

1.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc từ các hoạt động tài chính và hoạt động về vốn

Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Tài khoản này được sử dụng để tổng hợp và kết chuyển các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính và hoạt động vốn của doanh nghiệp, bao gồm tiền lãi, cổ tức lợi nhuận, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

- Bên Nợ: Doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911- “ Xác định kết quả kinh doanh”

+ Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia

+ Lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết

+ Chiết khấu thanh toán được hưởng

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kì của hoạt động kinh doanh

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kì khi bán ngoại tệ

+ Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái từ hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn trước khi hoạt động hoàn thành sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính.

+ Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kì

- Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ 1.7:

Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.3 Kế toán chi phí và thu nhập khác

1.2.3.1 Kế toán chi phí khác

Chi phí khác là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động khác của doanh nghiệp

Tài khoản 811 “Chi phí khác”

Tài khoản này đƣợc sử dụng để phản ánh các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động khác của doanh nghiệp

- Giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhƣợng bán

Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCĐ

Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

- Số tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, phạt thuế

K/c doanh thu HĐTC Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu

Lãi cổ phiếu, trái phiếu Mua bổ sung cổ phiếu, trái phiếu

CK thanh toán được hưởng

Phân bổ dần lãi bán hàng Trả chậm, lãi nhận trước

Nợ TK 811: Ghi tăng chi phí khác

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811: Chi phí khác 1.2.3.2 Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là tổng hợp các khoản thu nhập ngoài hoạt động tiêu thụ và tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các khoản ghi giảm thu nhập khác.

Tài khoản 711 “Thu nhập khác”

Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác và ghi giảm thu nhập không liên quan đến hoạt động tiêu thụ và tài chính của doanh nghiệp.

- Xử lý số tài sản thừa không rõ nguyên nhân

Nợ TK 338(3381): Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Có TK 711: Tăng thu nhập khác

- Các khoản thuế đƣợc miễn, giảm, hoàn lại

Có TK 711: Tăng thu nhập khác

- Các khoản thu nhập khác được phạt, bồi thường…

Có TK 711: Tăng thu nhập khác

- Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác sang TK 911

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911: Xác định kết quả HĐKD

1.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định thông qua ba lĩnh vực chính: sản xuất kinh doanh, tài chính và các hoạt động khác Để tính toán kết quả này, cần so sánh tổng doanh thu thuần, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác với tổng chi phí bao gồm giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, thuế thu nhập doanh nghiệp và các chi phí khác.

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 911 có kết cấu nhƣ sau:

+ Chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan đến kết quả HĐKD

+ Chi phí hoạt động tài chính

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Kết chuyển kết quả (lãi) từ các hoạt động kinh doanh

+ Tổng số doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Tổng số doanh thu thuần từ hoạt động tài chính

+ Tổng thu nhập thuần khác

+ Kết chuyển kết quả (lỗ) các hoạt động kinh doanh

Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh đƣợc thực hiện theo sơ đồ 1.7

Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

(1) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(2) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

(3) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

(4) Kết chuyển chi phí khác

(5) Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

(6) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

(7) Kết chuyển thu nhập khác

(8) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG HÀ TÂY

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần xây dựng và vật liệu xây dựng Hà Tây

- Tên giao dịch: HATACO C&M.,JSC

- Đại diện pháp luật: Vũ Anh Tâm

- Trụ sở chính: Số 17C Ba La, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Hà Nội

- Tài khoản: 10102-000000112-2 tại ngân hàng May Bank Hà Nội

Công ty CP XD&VLXD Hà Tây, được thành lập vào tháng 4 năm 1995, hoạt động theo luật doanh nghiệp với tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh và quản lý vốn Công ty có con dấu riêng, tài sản và quỹ tập trung, đồng thời mở tài khoản ngân hàng theo quy định Đội ngũ cán bộ nhiệt huyết, có trình độ và kinh nghiệm trong đầu tư xây dựng công trình, khai thác và cung cấp vật liệu xây dựng là yếu tố then chốt giúp Công ty CP XD&VLXD Hà Tây phát triển bền vững.

Mỏ đá HaTaCo (Núi Voi) cách trung tâm Hà Nội 35 km thuộc xã Hòa

Mỏ đá Bazan tại Thạch, huyện Quốc Oai, Hà Nội, có trữ lượng lớn và chất lượng cao, đảm bảo cường độ chịu lực và khả năng chống mài mòn tốt.

Công ty HaTaCo chuyên cung cấp các loại đá xây dựng và bột đá với sản lượng khoảng 500.000m³/năm Công ty đã ký kết và thực hiện nhiều hợp đồng lớn tại Hà Nội, bao gồm cung cấp 200.000m³ sản phẩm cho công ty Sông Đà - Việt Đức và 50.000m³ cho công ty TNHH Ánh Dương.

Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Tổ chức bộ máy quản trị của Công ty đƣợc thể hiện qua Sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản trị của Công ty

Ghi chú : : Quan hệ kiểm tra giám sát

Công ty cổ phần Xây dựng và VLXD Hà Tây được tổ chức với các phòng ban chức năng và tổ sản xuất, nhằm hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Quan hệ tham mưu và giúp việc cùng với quan hệ chỉ huy trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc và quản lý công ty.

Giám đốc là người đứng đầu, trực tiếp quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nắm quyền quyết định cuối cùng và đại diện cho quyền lợi cũng như trách nhiệm của công ty trước pháp luật.

Phòng hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và tiếp nhận công văn, tổ chức tiếp khách và hội nghị Nơi đây cũng chịu trách nhiệm chỉ đạo các bữa ăn và chỗ ở cho công nhân viên, đồng thời lập kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo nhân sự Ngoài ra, phòng còn theo dõi và quản lý tình hình nhân sự trong tổ chức.

Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho giám đốc về quản lý tài chính và các nghiệp vụ tài chính liên quan đến khách hàng cũng như nội bộ công ty Đội ngũ kế toán có trách nhiệm hạch toán đúng theo chế độ kế toán, ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Phòng kỹ thuật đảm nhận vai trò quan trọng trong việc thiết kế và nghiên cứu quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm Đồng thời, phòng cũng giám sát chặt chẽ quá trình khai thác và chế biến sản phẩm để đảm bảo tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật.

Phòng kinh doanh đảm nhiệm việc lập hợp đồng kinh tế với khách hàng và tư vấn cho giám đốc về kế hoạch phát triển thị trường cũng như chiến lược kinh doanh.

Tổ khoan nổ chịu trách nhiệm vận chuyển thuốc nổ từ kho chứa đến bãi nổ, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp dưới sự giám sát của chỉ huy nổ mìn Họ cũng thực hiện các công đoạn nạp nổ và bảo vệ hiện trường nổ theo chỉ đạo của chỉ huy.

Tổ cơ giới đảm nhiệm việc cậy gỡ và phá đá quá cỡ sau khi tổ khoan nổ thực hiện nổ mìn khai thác Đồng thời, tổ cũng thực hiện sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị cũng như phương tiện khai thác để đảm bảo hiệu quả công việc.

Tổ lái xe chịu trách nhiệm thực hiện các công việc xúc, bốc và vận chuyển nguyên liệu từ địa điểm khai thác đến nơi nghiền sàng, sau đó đưa thành phẩm vào kho Đồng thời, tổ cũng thực hiện việc xúc, bốc và vận chuyển sản phẩm khi tiêu thụ.

- Tổ nghiền sàng: Thực hiện nghiền sàng những loại đá có kích thước lớn thành những loại đá có kích cỡ khác nhau

Tổ bảo vệ có trách nhiệm duy trì an ninh trật tự và bảo vệ tài sản trong khu vực công ty, đồng thời giám sát và bảo vệ các phương tiện, máy móc thiết bị khai thác.

- Tổ nhà ăn - bếp: Đảm bảo bữa ăn hàng ngày, bữa ăn ca cho công nhân viên.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đƣợc thể hiện trong biểu 2.1

Biểu 2.1: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đến 31/12/2018

Đến ngày 31/12/2018, tổng giá trị tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty đạt 4.815.281.413 đồng, trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 54,59% Phương tiện vận tải, chủ yếu là xe tải tự đổ phục vụ cho việc vận chuyển trong khu khai thác, đứng thứ hai với tỷ lệ 38,92% Thiết bị và dụng cụ quản lý chỉ chiếm tỷ trọng thấp nhất, đạt 2,21%.

Tỷ lệ còn lại của máy móc thiết bị hiện là 58,82%, cho thấy Công ty đã không đầu tư nhiều vào tài sản cố định trong những năm qua Hầu hết tài sản của Công ty đang trở nên lạc hậu, với tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của tổng tài sản đạt 60,83%.

Dưới sự phát triển của khoa học công nghệ, tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty đang đối mặt với sự hao mòn cả về mặt hữu hình lẫn vô hình, đặc biệt là máy móc thiết bị Do đó, Công ty cần triển khai các biện pháp nhằm tối ưu hóa năng lực sản xuất của MMTB Bên cạnh đó, việc thường xuyên kiểm tra và đánh giá các tài sản hư hỏng, lạc hậu là cần thiết để lập kế hoạch thanh lý, nhượng bán và thực hiện tái đầu tư vào TSCĐ.

Tình hình sử dụng lao động của Công ty

Cơ cấu tổ chức lao động của Công ty đƣợc thể hiện qua biểu 2.2 Đơn vị tính: Đồng

Nguyên giá Giá trị còn lại Tỷ lệ

GTCL so với NG(%) Giá trị

4 Thiết bị, dụng cụ quản lý 106.305.657 2,21 73.095.769 68,76

Biểu 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty năm 2018 Đơn vị tính: Người

STT Nội dung Số lượng Tỷ trọng (%)

I Phân loại theo trình độ 100

II Phân loại theo giới tính 100

III Phân loại theo bộ phận sử dụng 100

2 Bộ phận trực tiếp sản xuất 56 78,87

Tổng số lao động của Công ty năm 2018 đạt 71 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm 56 người, tương đương 78,87% tổng số lao động Đặc biệt, lực lượng lao động chủ yếu là nam giới.

(65 người) chiếm tỷ lệ 91,55 %, đây là một tỷ lệ cao, trong khi đó chỉ có 6 lao động nữ, chiếm 8,45 % tổng số lao động

Trình độ lao động tại công ty hiện nay cho thấy tỷ lệ người có trình độ Đại học, Cao đẳng và Trung cấp còn thấp, trong khi lao động phổ thông chiếm tới 42,25% Tỷ lệ công nhân kỹ thuật qua đào tạo đạt 35,21%, điều này cho thấy công ty đã chú trọng đào tạo tay nghề cho công nhân trong năm qua Để nâng cao hiệu quả sản xuất, các nhà quản lý cần tập trung vào việc nâng cao trình độ học vấn và tay nghề cho lao động, thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo và tập huấn thực tế, đặc biệt là cho công nhân kỹ thuật khai thác và sử dụng máy móc thiết bị.

Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

Tình hình về tài sản và nguồn vốn của Công ty qua ba năm 2016 - 2018 đƣợc thể hiện trong biểu 2.3

Tổng tài sản của Công ty đã tăng liên tục qua các năm với tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 5,44% Cụ thể, năm 2017 tăng 9,9% so với năm 2016 và năm 2018 tăng 1,16% so với năm 2017 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản cố định và đầu tư dài hạn, với tỷ lệ lần lượt là 41,97% năm 2016, 53,48% năm 2017 và 64,12% năm 2018 Trong ba năm, tốc độ tăng bình quân của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn đạt 30,33%.

Trong những năm qua, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty đã tăng trưởng, trong khi tài sản cố định và đầu tư dài hạn lại giảm 17,09% do khấu hao Điều này cho thấy công ty không chú trọng đầu tư vào tài sản cố định.

Công ty ghi nhận mức tăng trưởng nguồn vốn hàng năm đạt 5,44%, với sự giảm dần của nợ phải trả và sự gia tăng của nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm Đây là tín hiệu tích cực cho sự phát triển bền vững của Công ty.

Biểu 2.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Đơn vị tính: Đồng

1 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 8.148.378.003 11.411.539.544 140,05 13.839.379.663 121,28 130,33

2 Tài sản cố định và đầu tƣ dài hạn 11.265.962.019 9.924.786.744 88,10 7.744.652.012 78,03 82,91

2 Nguồn vốn chủ sở hữu 15.148.002.027 17.884.629.043 118,07 19.675.365.782 110,01 113,97

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2016-2018

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm hoạt động cho thấy hiệu quả ổn định, với lợi nhuận tăng dần qua các năm, trung bình đạt 0,13% Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này bị ảnh hưởng bởi sự giảm sút lợi nhuận trong năm 2018 so với năm 2017 Cụ thể, năm 2017, lợi nhuận đạt 8.556.519.897 đồng, tăng 24,59% so với năm 2016, nhưng năm 2018, lợi nhuận chỉ còn 6.454.950.197 đồng, giảm 19,53%.

Trong 3 năm qua, doanh thu tăng đều với tốc độ tăng bình quân là 3,04% Năm 2017 doanh thu là 27.170.486.553 đồng đạt 104,55 % so với năm 2016, năm 2018 doanh thu là 27 593.537.395 đồng đạt 101,56 % so với năm 2017 Doanh thu tăng là do Công ty mở rộng sản xuất, nâng công xuất khai thác đá làm tăng khối lƣợng sản phẩm, chất lƣợng đá tăng cao

Doanh thu tăng kéo theo chi phí gia tăng, chủ yếu là chi phí giá vốn, chi phí quản lý và các chi phí khác Công ty đã đầu tư vào máy móc thiết bị sản xuất và tuyển thêm công nhân, đồng thời chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề, dẫn đến giá vốn hàng bán có xu hướng tăng qua các năm với tỷ lệ bình quân là 4,40%.

Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng cao trong những năm qua, với tốc độ bình quân đạt 18,22% Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là do chính sách tăng lương hàng năm của nhà nước, dẫn đến mức lương của nhân viên tăng lên, cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất Để đảm bảo sự bền vững, công ty cần áp dụng các biện pháp hiệu quả nhằm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong tương lai.

Biểu 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị Đơn vị tính: Đồng

1 DT bán hàng và CCDV 25.988.751.420 27.170.486.553 104,55 27.593.537.395 101,56 103,04

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 DT thuần về bán hàng và CCDV 25.988.751.420 27.170.486.553 104,55 27.593.537.395 101,56 103,04

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 13.002.806.624 14.325.973.097 110,18 13.440.411.995 93,82 101,67

6 DT hoạt động tài chính 4.535.681 7.198.176 158,70 11.924.367 165,66 162,14

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.626.149.400 2.810.515.500 107,02 3.670.422.099 130,60 118,22

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 9.505.767.781 11.179.761.735 117,61 9.413.262.405 84,20 100,92

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 8.584.695.961 10.695.649.871 124,59 8.606.600.262 80,47 100,13

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1.716.939.192 2.139.129.974 124,59 1.721.320.052 80,47 100,13

Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh, có thể thấy chi phí bán hàng của công ty đã giảm mạnh từ năm 2016 đến 2017, nhưng lại tăng đều từ năm 2017 đến 2018 Nguyên nhân là do vào năm 2016, công ty đã đầu tư vào máy móc thiết bị cho bộ phận bán hàng, dẫn đến chi phí cao Trong hai năm tiếp theo, công ty không đầu tư thêm, chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm lương nhân viên, văn phòng phẩm và chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị.

Công ty không chỉ tạo ra doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có thêm doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu đến từ lãi tiền gửi ngân hàng, với tỷ lệ tăng bình quân 62,14% qua các năm, cho thấy Công ty đã tích cực sử dụng tài khoản tiền gửi ngân hàng Điều này đồng nghĩa với việc các giao dịch kinh doanh đều được thực hiện qua ngân hàng Bên cạnh đó, các khoản thu nhập khác cũng tăng trưởng mạnh mẽ với tỷ lệ bình quân 63,07%, chủ yếu từ thanh lý máy móc thiết bị và sắt phế liệu.

Mặc dù chi phí tăng cao, nhưng Công ty vẫn duy trì lợi nhuận và có sự tăng trưởng nhẹ trong ba năm qua Điều này chứng tỏ nỗ lực của Công ty và các biện pháp đúng đắn đã được áp dụng để cải thiện hiệu quả kinh doanh.

Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

2.7.1 Những thuận lợi của Công ty

Công ty tọa lạc tại khu vực có nguồn tài nguyên phong phú và nguyên liệu đầu vào sẵn có, giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển và các chi phí sản xuất khác Địa điểm khai thác của công ty gần trục đường quốc lộ 21A, kết nối với quốc lộ số 6 và đường Láng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch và vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ.

Công ty hiện có đội ngũ công nhân chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực khai thác mỏ lộ thiên Chúng tôi sử dụng công nghệ sản xuất đồng bộ với hai dây chuyền nghiền sàng có công suất lớn Đội ngũ kỹ thuật thường xuyên nâng cấp, bảo trì và sửa chữa trang thiết bị để đảm bảo hiệu suất làm việc tối ưu.

2.7.2 Những khó khăn của Công ty

Công ty đối mặt với khó khăn lớn nhất do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, đặc biệt là mưa bão Khi thời tiết xấu xảy ra, công nhân buộc phải ngừng sản xuất, dẫn đến sự giảm sút năng suất lao động Hơn nữa, tác động của mưa bão còn làm thu hẹp diện tích mặt bằng sản xuất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả làm việc của đội ngũ công nhân.

Giá xăng và các loại dầu liên tục biến động và thường có xu hướng tăng, cùng với đó là khó khăn trong việc thực hiện phí bảo vệ môi trường, dẫn đến chi phí hàng năm ngày càng lớn.

Sự cạnh tranh gay gắt từ ba công ty khai thác đá trên cùng một địa bàn đã tạo áp lực lớn lên khách hàng, khi họ có nhiều lựa chọn sản phẩm tương tự với giá cả hợp lý Việc khách hàng mua hàng trả chậm và vòng quay vốn kinh doanh chậm lại đã ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

TRẠNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty

3.1.1 Nhiệm vụ, chức năng của phòng kế toán

Phòng kế toán của Công ty CP XD và VLXD Hà Tây có những nhiệm vụ sau:

Cung cấp thông tin chi tiết và chính xác về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất, giúp giám đốc dễ dàng tập hợp và tính toán giá thành sản phẩm.

Công ty cần phản ánh đầy đủ tài sản hiện có và sự vận động của tài sản để quản lý chặt chẽ và bảo vệ tài sản, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

Việc phản ánh chi tiết từng loại nguồn vốn và tài sản không chỉ giúp kiểm tra và giám sát hiệu quả sử dụng nguồn vốn mà còn nâng cao tính chủ động trong hoạt động kinh doanh.

- Tham mưu cho giám đốc về quản lý tài chính, quản lý nghiệp vụ về tài chính đối với khách hàng và với công ty mẹ

3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, với tất cả các công việc và phần hành kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ 3.1 Trong đó, chức năng, nhiệm vụ của từng người như sau:

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm chính về toàn bộ công tác kế toán trong công ty, đồng thời tham mưu cho giám đốc về các vấn đề tài chính và thực hiện các chế độ kế toán hiện hành Họ theo dõi và quản lý các loại vốn, quỹ của công ty, lập báo cáo tài chính và giám sát các khoản thanh toán đối với Nhà nước, ngân hàng và khách hàng.

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Ghi chú: : Mối quan hệ chỉ đạo

: Mối quan hệ phối hơp thực hiện

Kế toán công nợ, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ rất quan trọng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp Việc theo dõi công nợ khách hàng giúp đảm bảo dòng tiền ổn định, trong khi việc giám sát tình hình tăng giảm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ hỗ trợ quá trình sản xuất hiệu quả Ngoài ra, việc quản lý thu chi quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cũng góp phần nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Kế toán lương và giá thành là quá trình tổng hợp lương cho công nhân viên và tính toán các khoản trích theo lương Ngoài ra, nó còn bao gồm việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đồng thời thực hiện các công việc liên quan đến tăng giảm và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).

- Thủ quỹ: Thu chi tiền mặt cho mọi đối tƣợng khi có phiếu thu, chi hợp lý

3.1.3 Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty CP XD và VLXD Hà Tây hiện đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Công ty CP XD và VLXD Hà Tây không sử dụng sổ kế toán Nhật ký đặc biệt, và quy trình ghi sổ kế toán tại công ty được minh họa qua Sơ đồ 3.2.

Kế toán lương, giá thành

Kế toán công nợ, NVL, CCDC

Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán nhật ký chung tại Công ty

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu

3.1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty

3.1.4.1 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty

Công ty CP XD và VLXD Hà Tây hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22/12/2014 bởi Bộ Tài chính.

3.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 theo năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ: đồng Việt Nam (VNĐ)

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính:

+Bảng cân đối kế toán: (B01 - DN)

+Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: (B02 - DN)

+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: (B03 - DN)

+Thuyết minh báo cáo tài chính: (B09 - DN)

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính trị giá xuất kho: Giá đích danh

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.

Công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty

3.2.1 Sản phẩm và phương thức tiêu thụ sản phẩm

Công ty chuyên khai thác mỏ lộ thiên và chế biến sản phẩm với trữ lượng lớn, tổ chức sản xuất trên quy mô rộng lớn về mặt địa lý.

Các chủng loại sản phẩm: Từ việc khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có của tự nhiên, chế biến các loại sản phẩm sau:

Thị trường của Công ty chủ yếu tiêu thụ trong nước, đặc biệt là khu vực phía Bắc

Hiện nay, công ty áp dụng phương thức tiêu thụ sản phẩm trực tiếp, cho phép khách hàng đến mua hàng theo hợp đồng đã ký hoặc mua lẻ Đối với khách hàng truyền thống, họ có thể đặt hàng qua điện thoại Khách hàng có tùy chọn thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán sau.

Phương thức thanh toán cho khách hàng hợp đồng yêu cầu đặt trước 50% tiền hàng, trong khi 50% còn lại có thể thanh toán sau 15 đến 20 ngày khi nhận đủ số lượng đá Đối với khách hàng lẻ, việc thanh toán phải được thực hiện ngay sau khi nhận đủ số lượng đá đã đặt.

3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

3.2.2.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ

Tại Công ty, khi xuất bán thành phẩm, phiếu xuất kho được sử dụng để ghi nhận giao dịch Dựa vào yêu cầu về chủng loại và khối lượng đá mà khách hàng đặt mua, Công ty tiến hành xuất đá cho khách hàng Thủ kho sẽ lập phiếu xuất kho thành 03 liên để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xuất hàng.

+ Liên 1: Lưu làm chứng từ gốc

+ Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển lên phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán

+ Liên 3: Do người nhận thành phẩm giữ

3.2.2.2 Tài khoản sử dụng Để phản ánh giá vốn hàng bán kế toán sử dụng tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”

+ Bên Nợ: Phản ánh giá vốn của đá

+ Bên Có: Kết chuyển giá vốn đá tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ

- Khi xuất bán đá cho khách hàng đƣợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán Công ty thực hiện các bút toán sau:

Nợ TK 632: Phản ánh giá vốn của đá

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định KQKD

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Vào ngày 31/12/2018, Công ty đã xuất bán 9.092.075 kg đá 05x20 mm cho Công ty CP Xây Dựng và Đầu Tư Thương Mại Việt Hàn, với hình thức thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.

Từ thực tế trên, kế toán phản ánh vào phiếu xuất kho nhƣ mẫu sổ 3.1:

Mẫu sổ 3.1: Phiếu xuất kho Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Họ tên người nhận hàng: Công ty CPXD&ĐT Thương Mại Việt Hàn Địa chỉ: Phú Mỹ, Mỹ Đình, Hà Nội

Lý do xuất: xuất bán

Xuất tại kho: Đơn vị tính: đồng

STT Mã hàng Tên hang Đơn vị Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

Số tiền bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi năm triệu bốn trăm sáu mươi năm nghìn năm trăm mười sáu đồng

Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán tiến hành định khoản giá vốn đá tiêu thụ nhƣ sau:

Có TK 155: 475.465.516 Đồng thời, kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung nhƣ mẫu sổ 3.2:

Mẫu sổ 3.2: Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Đơn vị tính: đồng

Chứng từ Diễn giải Đã ghi

TK đối ứng Số phát sinh

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

XKB0112/184 31/12 Giá vốn bán đá 05x20 x 632 475.465.516 x 155 475.465.516

XKB0112/185 31/12 Giá vốn bán các loại đá x 632 128.427.403 x 155 128.427.403

0000971 31/12 Phải thu của khách hàng x 131 245.584.915

Doanh thu bán các loại đá x 511 223.275.377

XKB0112/187 31/12 Giá vốn bán đá 10x20 x 632 956.738 x 155 956.738

0000973 31/12 Phải thu của KH theo HĐ x 131 1.829.520

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ cái tài khoản 632 nhƣ mẫu sổ 3.3:

Mẫu sổ 3.3: Trích sổ cái tài khoản 632 Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Tên tài khoản: 632 – Giá vốn bán hàng Đơn vị tính: đồng

CT Diễn giải TK đối ứng

XKB0112/184 31/12 Giá vốn bán đá 05x20 155 475.465.516

XKB0112/185 31/12 Giá vốn bán các loại đá

155 128.427.403 XKB0112/186 31/12 Giá vốn bán đá 05x20 155 6.240.000

XKB0112/187 31/12 Giá vốn bán đá 10x20 155 956.738

CTK0112/182 31/12 K/c giá vốn hàng bán 911 2.192.322.950

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Nhƣ vậy, tháng 12/2018 tổng giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ đƣợc kết chuyển sang tài khoản xác định KQKD là: 2.192.322.950 đồng

3.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng

- Đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn GTGT

- Phiếu thu,phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

3.2.3.2 Tài khoản sử dụng Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 511:

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Trong kế toán, bên nợ phản ánh việc kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu thuần liên quan đến tiêu thụ, trong khi bên có ghi nhận tổng số doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ

- Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán định khoản bút toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm nhƣ sau

Nợ TK 111: Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 112: Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản

Nợ TK 131: Tổng số tiền khách hàng chƣa thanh toán

Có TK 511: Doanh thu của sản phẩm tiêu thụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm vào tài khoản 911 để xác định kết quả HĐKD:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Vào ngày 31/12/2018, công ty đã bán 9.092.075 kg đá 05x20mm cho công ty CP xây dựng và đầu tư thương mại Việt Hàn với giá 98.000 đồng/kg, đã bao gồm thuế GTGT 10% Khách hàng đã thực hiện thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.

Theo ví dụ trên, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho viết hóa đơn GTGT cho khách hàng nhƣ mẫu sổ 3.4:

Mẫu sổ 3.4: Trích hóa đơn GTGT

Số:0000970 Đơn vị bán hàng: Công ty CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: Thắng Đầu, Hòa Thạch, Quốc Oai, HN

Họ tên người mua hàng: Công ty CP XD & ĐT Thương Mại Việt Hàn Địa chỉ: Phú Mỹ, Mỹ Đình, Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0101957116

STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 81.002.123

Tổng cộng tiền thanh toán: 891.023.350 Viết bằng chữ: Tám trăm chín mốt triệu không trăm hai ba nghìn ba trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Căn cứ vào hóa đơn GTGT trên, kế toán tiến hành định khoản bút toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm nhƣ sau:

Có TK 33311: 81.002.123 Đồng thời , kế toán tiến hành ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung (Mẫu sổ 3.2)

Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ cái tài khoản 511 nhƣ mẫu sổ 3.5:

Mẫu sổ 3.5: Trích sổ cái tài khoản 511 Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Tên tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đơn vị tính: đồng

CT Diễn giải TK đối ứng Nợ Có

31/12 Doanh thu bán các loại đá

CTK0112/183 31/12 K/c doanh thu bán đá 911 3.956.061.047

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Nhƣ vậy, tháng 12/2018 tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ đƣợc kết chuyển sang tài khoản xác định KQKD là: 3.956.061.047 đồng

Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, Công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh tế làm giảm doanh thu thông qua chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn Khi chiết khấu thương mại phát sinh, kế toán ghi nhận giá trên hóa đơn là giá đã giảm sau khi trừ chiết khấu Ngoài chiết khấu thương mại, Công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu khác.

Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

3.3.1 Kế toán chi phí bán hàng

Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí bán hàng tại Công ty là phiếu chi, bảng lương, bảng phân bổ khấu hao…

Chi phí bán hàng của Công ty đƣợc hạch toán vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

Tài khoản 641 đƣợc chi tiết nhƣ sau:

+ TK 6411: Chi phí nhân viên

+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

+ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

- Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí bán hàng, kế toán Công ty ghi:

Nợ TK 641 (Chi tiết): Chi phí bán hàng

Có TK 334 (Chi tiết): Phải trả người lao động

Có TK 338 (Chi tiết): Phải trả,phải nộp khác

Có TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

Có TK 1111: Tiền Việt Nam

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 để xác định kết quả HĐKD:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: Chi phí bán hàng

Ví dụ: Phiếu chi số PCM0112/183 ngày 27/12/2018 anh Nguyễn Minh

Thắng thanh toán tiền sửa chữa máy in trạm cân cho bộ phận bán hàng Số tiền là 1.060.000 đồng

Căn cứ vào hóa đơn dịch vụ, kế toán ghi phiếu chi nhƣ mẫu sổ 3.6:

Mẫu sổ 3.6: Mẫu phiếu chi Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Ghi có: 1111 Người nhận tiền: Nguyễn Minh Thắng Địa chỉ: Nhân viên bán hàng

Lý do thanh toán: Thanh toán tiền sửa chữa máy in trạm cân

Số tiền bằng chữ: Một triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn Kèm theo chứng từ gốc

Kế toán trưởng Thủ quỹ

Người lập phiếu Người nhận tiền

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào phiếu chi, kế toán tiến hành định khoản nhƣ sau:

Có TK 1111: 1.060.000 Đồng thời, kế toán tiến hành phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung nhƣ mẫu sổ 3.7

Mẫu sổ 3.7: Trích sổ nhật ký chung Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Đơn vị tính: đồng

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

PCM0112/126 02/12 TT tiền mua đồ dùng

TT tiền ăn và chi phụ từ 21/12 đến 29/12/2018

PCM0112/134 07/12 Hỗ trợ giải bóng đá huyện X 811 1.000.000

19 25/12 Xuất thuốc nổ nhũ tương cho nổ mìn

XKM03/25 25/12 Xuất dầu Diezel cho sản xuất

CTK0112/125 25/12 Lãi tiền gửi NH

PCM0112/183 27/12 Thanh toán tiền SC máy in tại trạm cân

PT0112/106 27/12 Thu tiền thanh lý

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Căn cứ vào sổ nhật ký chung,kế toán vào sổ cái tài khoản 641 nhƣ mẫu sổ 3.8

Mẫu sổ 3.8: Trích sổ cái tài khoản 641 Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Tên tài khoản: 641 – Chi phí bán hàng Đơn vị tính: đồng

CT Diễn giải TK đối ứng

PCM0112/166 20/12 Mua đồng hồ treo tường 1111 325.000

PCM0112/183 27/12 Thanh toán tiền SC máy in tại trạm cân 1111 1.060.000 BL000003 31/12 Lương BP BH T12/2018 3341 20.097.709

KH000003 31/12 KH Trạm cân 60 tấn 2141 3.011.398

CTK0112/183 31/12 K/c chi phí bán hàng 911 29.216.517

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Nhƣ vậy, tháng 12/2018 tổng chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ đƣợc kết chuyển sang tài khoản xác định KQKD là: 29.216.517 đồng

3.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty là phiếu chi, bảng lương, bảng phân bổ khấu hao…

Chi phí quản lý doanh nghiệp đƣợc Công ty hạch toán vào tài khoản

642 “Chi phí quản lý doanh nghiêp”

Tài khoản 642 đƣợc chi tiết nhƣ sau:

+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí

+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác

- Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán Công ty ghi:

Nợ TK 642(Chi tiết): Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334(Chi tiết): Phải trả người lao động

Có TK 338(Chi tiết): Phải trả,phải nộp khác

Có TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

Có TK 1111: Tiền Việt Nam

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 để xác định kết quả HĐKD:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Ví dụ: Phiếu chi số PCM0112/126 ngày 02/12/2018 chị Cấn Thị Luyến thanh toán tiền mua đồ dùng văn phòng cho bộ phận quản lý Số tiền là 1.735.000 đồng

Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, kế toán ghi phiếu chi nhƣ mẫu sổ 3.9:

Mẫu sổ 3.9: Mẫu phiếu chi Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Ghi có: 1111 Người nhận tiền: Cấn Thị Luyến Địa chỉ: Nhân viên Hành Chính

Lý do thanh toán: Thanh toán tiền mua đồ dùng văn phòng

Số tiền bằng chữ: Một triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn đồng chẵn

Kèm theo chứng từ gốc

Kế toán trưởng Thủ quỹ

Người lập phiếu Người nhận tiền

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào phiếu chi, kế toán tiến hành định khoản nhƣ sau:

Có TK 1111: 1.735.000 Đồng thời, kế toán tiến hành phản ánh nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung (Mẫu sổ 3.7 )

Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ cái tài khoản 642 nhƣ mẫu sổ 3.10:

Mẫu sổ 3.10: Trích sổ cái tài khoản 642 Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Tên tài khoản: 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Đơn vị tính: đồng

CT Diễn giải TK đối ứng

02/12 TT tiền mua đồ dùng VP 1111 1.735.000

CTK0112/112 02/12 Thanh toán phí kiểm đếm cho NH 1121 94.186

CTK0112/113 02/12 TT phí chuyển tiền cho Cty

BL000003 31/12 Lương theo hợp đồng

3341 87.769.740 BL000003 31/12 Lương BP QL, HC - BV 3341 64.035.000

CTK0112/126 31/12 TRích các khoản BHXH 338 14.728.041

CTK0112/183 31/12 K/c CPquản lý doanh nghiệp

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Nhƣ vậy, tháng 12/2018 tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ đƣợc kết chuyển sang tài khoản xác định KQKD là: 308.053.061 đồng

3.3.3 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính

Trong tháng 12/2018 Công ty CP XD và VLXD Hà Tây không phát sinh các nghiệp vụ liên quan tới chi phí tài chính

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong Công ty là lãi tiền gửi ngân hàng

Công ty sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” để hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng

Kết cấu của tài khoản:

+ Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 + Bên Có: Tổng số doanh thu hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ

- Khi phát sinh tiền lãi tiền gửi ngân hàng kế toán ghi:

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản xác định KQKD:

Nợ TK 515: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả HĐKD

Ví dụ: Ngày 25/12 ,nhận đƣợc giấy báo Có của ngân hàng về lãi khoản tiền gửi của Công ty Số tiền là 672.884 đồng

Kế toán tiến hành định khoản nhƣ sau:

Có TK 515: 672.884 Đồng thời, kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung (Mẫu sổ 3.7)

Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ cái tài khoản 515 nhƣ mẫu sổ 3.11:

Mẫu sổ 3.11: Trích sổ cái tài khoản 515 Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Tên tài khoản: 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Đơn vị tính: đồng

CT Diễn giải TK đối ứng

CTK0112/125 25/12 Lãi tiền gửi NH T12/2018 112

672.884 CTK0112/183 31/12 K/c DT hoạt động tài chính 911 672.884

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Tháng 12/2012 tổng doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ đƣợc kết chuyển sang tài khoản xác định KQKD là: 672.884 đồng

3.3.4 Kế toán chi phí và thu nhập khác

3.3.4.1 Kế toán chi phí khác

Công ty sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác” để ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến giao dịch hoạt động, cũng như hỗ trợ các hội và chi hội tại địa phương.

- Khi phát sinh các khoản chi phí khác kế toán ghi:

Nợ TK 811: Chi phí khác

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí khác vào tài khoản xác định KQKD:

Nợ TK 911: Xác định kết quả HĐKD

Có TK 811: Chi phí khác

Ví dụ: Ngày 07/12/2018, Công ty chi hỗ trợ kinh phí giải bóng đá thanh niên huyện năm 2018 Số tiền là 1.000.000 đồng

Kế toán định khoản nhƣ sau:

Có tài khoản 1111 với số dư 1.000.000 đồng, kế toán ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung theo mẫu 3.7 Dựa trên sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản 811 theo mẫu 3.12.

Mẫu sổ 3.12: Trích sổ cái tài khoản 811 Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Tên tài khoản: 811 – Chi phí khác Đơn vị tính: đồng

CT Diễn giải TK đối ứng

PCM0112/133 06/12 TT tiền thuê nhà

PCM0112/134 07/12 Hỗ trợ giải BĐ huyện 1111 1.000.000

PCM0112/143 09/12 Hỗ trợ giải BĐ huyện L2 1111 500.000

PCM0112/147 31/12 Chi tiền luật GT cho bán hang

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Tháng 12/2018 tổng chi phí khác phát sinh trong kỳ đƣợc kết chuyển sang tài khoản xác định KQKD là: 14.880.000 đồng

3.3.4.2 Kế toán thu nhập khác

Công ty ghi nhận các khoản thu nhập phát sinh từ tài khoản 711 “Thu nhập khác”, bao gồm doanh thu từ việc bán thanh lý lốp ô tô, sắt phế liệu và thu tiền từ dịch vụ cân.

- Khi phát sinh các khoản chi phí khác kế toán ghi:

Nợ TK có liên quan

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí khác vào tài khoản xác định KQKD:

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911: Xác định kết quả HĐKD

Ví dụ: Ngày 27/12/2018, thu từ thanh lý phế liệu Mangan Số tiền là 47.900.000 đồng Thu bằng TGNH

Kế toán định khoản nhƣ sau:

Có TK 711: 47.900.000 Đồng thời, kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung (Mẫu sổ 3.7)

Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ cái tài khoản 711 nhƣ mẫu sổ 3.13:

Mẫu sổ 3.13: Trích sổ cái tài khoản 711 Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Tên tài khoản: 711 – Thu nhập khác Đơn vị tính: đồng

Diễn giải TK đối ứng

PT0112/106 27/12 Thu tiền thanh lý Mangan 1121 47.900.000 CTK0112/12

PT0112/113 31/12 Thu tiền cân dịch vụ 1111 690.000 CTK0112/18

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Tháng12/2018 tổng thu nhập khác phát sinh trong kỳ đƣợc kết chuyển sang tài khoản xác định KQKD là: 52.690.000 đồng

3.3.5 Kế toán chi phí thuế TNDN

Kế toán sử dụng TK 821( 8211 ) – Chi phí thuế TNDN

Tài khoản này ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả chi phí thuế hiện hành và chi phí thuế hoãn lại Những chi phí này được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện tại.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất áp dụng.

Khi xác định chi phí thuế TNDN, kế toán định khoản:

Có TK 3334 Cuối kỳ kết chuyển thuế TNDN sang TK 911

Có TK 821 Chi phí thuế TNDN= LNTT x 20%

LNTT= DTT + DTHĐTC + TNK – GVHB - CPBH – CPQLDN – CPK Ghi chú:

+ LNTT: lợi nhuận trước thuế

+ DTHĐTC: doanh thu hoạt động tài chính

+ GVHB: giá vốn hàng bán

+ CPBH: chi phí bán hàng

+ CPQLDN: chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN = 1.464.851.403 x 20% = 292.970.353 (đồng )

Có TK 3334 : 292.970.353 Cuối kỳ kết chuyển sang 911

Sau đó kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 821 ( mấu sổ 3.14)

Mẫu sổ 3.14: Trích mẫu sổ cái TK 821 “ chi phí thuế TNDN “ Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T, Đầu, H Thạch, Q.Oai, HN

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 821( trích)

Tháng 12/2018 Đơn vị tính: Đồng

Số phát sinh trong kỳ

Ngày 31 tháng 12 năm 2018 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký tên,đóng dấu)

3.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Công ty luôn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận trong các kỳ kế toán, do đó áp dụng thuế TNDN theo quy định của Bộ Tài chính với thuế suất 20%.

Công ty sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển vào tài khoản 911 và ghi sổ nhật ký chung nhƣ mẫu sổ 3.15

Mẫu sổ 3.15: Trích sổ nhật ký chung Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Đơn vị tính: đồng

CTK0112/183 31/12 K/c Giá vốn hàng bán X 911 2.192.322.950

CTK0112/183 31/12 K/c chi phí bán hàng X 911 29.216.517

CTK0112/183 31/12 K/c CP quản lý doanh nghiệp

CTK0112/183 31/12 K/c DT hoạt động TC X 515 672.884

CTK0112/183 31/12 K/c Doanh thu bán đá X 511 3.956.061.047

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi sổ cái tài khoản 911 nhƣ mẫu sổ 3.16:

Mẫu sổ 3.16: Trích sổ cái tài khoản 911 Đơn vị: CT CP XD và VLXD Hà Tây Địa chỉ: T Đầu, H.Thạch, Q.Oai, HN

Từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018 Tên tài khoản: 911 – Xác định kết quả kinh doanh Đơn vị tính: đồng

CT Diễn giải TK đối ứng Nợ Có

31/12 K/c DT hoạt động tài chính 515 672.884

31/12 K/c CP quản lý doanh nghiệp 642 308.053.061

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Việc hạch toán tổng hợp chi phí xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP XD và VLXD Hà Tây được thực hiện một cách đơn giản, dễ hiểu và chính xác Hệ thống hạch toán này phản ánh đúng bản chất kết quả hoạt động kinh doanh và tuân thủ các nguyên tắc hạch toán kế toán.

Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP XD và VLXD Hà Tây 59 1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty

3.4.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty

Trong công ty, công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đã cung cấp thông tin chính xác và kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý Kế toán tiêu thụ phản ánh và quản lý chặt chẽ tình hình tiêu thụ cũng như việc thanh toán giữa khách hàng và công ty, đảm bảo tính đầy đủ và cụ thể.

Trong thời gian thực tập tại Công ty, tôi đã áp dụng lý thuyết và thực tiễn về công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Qua quá trình này, tôi nhận thấy một số ưu điểm và nhược điểm trong hệ thống kế toán của Công ty.

Công ty sở hữu đội ngũ công nhân viên có kỹ năng cao và tinh thần trách nhiệm, cùng với ban lãnh đạo sáng suốt và linh hoạt, luôn đưa ra những biện pháp hiệu quả để thúc đẩy sự phát triển bền vững của Công ty.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, giúp dễ dàng trong việc đối chiếu và quản lý số liệu Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán gọn nhẹ với chỉ 4 nhân viên, mỗi người có chức năng và nhiệm vụ rõ ràng Tất cả kế toán viên đều được đào tạo chuyên ngành kế toán, đảm bảo chất lượng công việc.

Công ty luôn thực hiện đầy đủ các báo cáo kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, phản ánh toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh Tất cả chứng từ đều sử dụng mẫu chuẩn và được Giám đốc ký duyệt, đảm bảo tính pháp lý Chứng từ được bảo quản khoa học trong tủ hồ sơ, thuận tiện cho việc truy xuất Để nâng cao tính chi tiết và tránh nhầm lẫn, công ty đã mở thêm các tài khoản cấp 2 và cấp 3.

Phương thức giao hàng và thanh toán của công ty rất thuận lợi và hợp lý Khách hàng thường cần đặt trước 50% giá trị đơn hàng, trong khi 50% còn lại sẽ được thanh toán sau 15 đến 20 ngày khi nhận đủ số lượng sản phẩm Công ty sẽ vận chuyển hàng đến chân công trình theo yêu cầu của khách hàng Đối với khách lẻ không thường xuyên mua hàng, họ sẽ phải thanh toán ngay hoặc đặt trước tiền hàng.

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, giúp việc kiểm tra sổ sách và chứng từ kế toán hàng ngày, hàng tháng và hàng quý trở nên dễ dàng và thuận lợi Hình thức này phù hợp với quy mô kinh doanh nhỏ của Công ty nhờ vào những ưu điểm nổi bật mà nó mang lại.

+ Phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp

+ Phù hợp với những doanh nghiệp có trình độ kỹ năng trung bình

+ Dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và giảm nhẹ khối lƣợng công việc cho nhân viên kế toán

Hiện nay, Công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo giá đích danh, được xem là phương pháp tối ưu nhất Phương pháp này tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, đảm bảo rằng chi phí thực tế khớp với doanh thu thực tế Giá trị hàng xuất kho bán ra tương ứng với doanh thu tạo ra, đồng thời giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty đã được thực hiện đúng theo nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành.

Mặc dù công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP XD và VLXD Hà Tây có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục.

- Khối lƣợng công việc nhiều, nhƣng đội ngũ nhân viên kế toán chỉ có

Mỗi nhân viên kế toán thường phải đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau Việc trang bị máy móc và công nghệ tính toán để ghi chép và xử lý thông tin vẫn còn hạn chế, dẫn đến sự chậm trễ trong việc kiểm tra và giám sát của kế toán trưởng cũng như lãnh đạo công ty đối với hoạt động kế toán và sản xuất kinh doanh.

Công ty không ghi nhận riêng khoản chiết khấu thương mại, mà theo dõi trực tiếp như một khoản giảm trừ doanh thu trong tài khoản 511 Điều này dẫn đến việc không phản ánh đúng bản chất và tình hình tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp.

Công ty chưa thực hiện việc lập các khoản dự phòng cụ thể như dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi, mặc dù hàng năm vẫn có một lượng hàng tồn kho nhất định và một số khoản thu quá hạn Việc không có các khoản dự phòng này có thể gia tăng rủi ro trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, do đó, việc thiết lập chúng là rất cần thiết để bảo vệ lợi ích của công ty.

Hiện nay, việc áp dụng mẫu sổ Nhật ký chung và mẫu sổ cái tại Công ty chưa tuân thủ theo quy định của Bộ Tài chính, dẫn đến khó khăn trong công tác kiểm tra và đối chiếu số liệu.

3.4.2 Một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Dựa trên những vấn đề đã nêu và thực trạng khi thực tập tại công ty, tôi xin đưa ra một số đề xuất nhằm khắc phục các tồn tại và cải thiện quy trình hạch toán kế toán tiêu thụ sản phẩm cũng như xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

* Trang bị máy móc tính toán

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w