Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu ở Việt Nam, với hơn 70% dân số tham gia Trong thời gian gần đây, các lĩnh vực kinh tế như thủ công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đang phát triển mạnh mẽ, đóng góp đáng kể vào GDP quốc gia Đảng ta khẳng định phát triển kinh tế là chiến lược quan trọng trong xây dựng đất nước, với mục tiêu ngắn hạn và dài hạn là thúc đẩy nông nghiệp ổn định làm nền tảng cho công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, để phát triển sản xuất, người dân cần có vốn, bên cạnh các yếu tố như con người, đất đai và vật tư Lãi suất vay ngoài cao, do đó, vay vốn từ Quỹ tín dụng nhân dân sẽ tiết kiệm chi phí cho sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc tạo ra thị trường vốn và hỗ trợ người dân tiếp cận vốn, như thông qua Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, là rất cần thiết.
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp được thành lập để huy động vốn và cho vay, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tín dụng của Nhà nước cho kinh tế hộ sản xuất tại xã Tam Hiệp Hoạt động cho vay không chỉ là một phần thiết yếu trong tín dụng mà còn gắn liền với sự tồn tại và phát triển bền vững của quỹ.
Trong quá trình thực tập, tôi nhận thấy vai trò quan trọng của hoạt động tài chính tín dụng Vì vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài "Phân tích hoạt động tài chính - tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp" cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động tài chính - tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp nhằm đề xuất những giải pháp cải thiện chất lượng hoạt động tài chính - tín dụng tại đơn vị.
Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại QTDND cơ sở Tam Hiệp, nghiên cứu mục tiêu cụ thể như sau:
- Cơ sở lý luận chung về tín dụng của Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở
- Đặc điểm Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở Tam Hiệp
- Thực trạng hoạt động tài chính- tín dụng của quỹ tin dụng Nhân dân cơ sở Tam Hiệp
- Đề xuất một số đề xuất phát triển hoạt động tài chính- tín dụng tại Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở Tam Hiệp.
Phương pháp nghiên cứu
- Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán trong đơn vị
- Tham vấn ý kiến của giáo viên hướng dẫn
Phương pháp thu thập dữ liệu trong đơn vị:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tìm hiểu thông tin thông qua phương thức
Thu thập dữ liệu thứ cấp là quá trình thu thập các số liệu liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị, bao gồm báo cáo tài chính và các chứng từ gốc liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp thống kê số liệu trong lĩnh vực kinh tế bao gồm việc thu thập và phân tích các thông tin như số lượng nhân viên, cơ cấu tài sản và nguồn vốn hiện có tại quỹ TDND cơ sở Tam Hiệp Qua đó, tiến hành phân tích dãy số thời gian để đánh giá các chỉ tiêu trong các năm, từ đó đưa ra những nhận định và quyết định phù hợp.
Phương pháp phân tích số liệu trong nghiên cứu này bao gồm các chỉ tiêu kinh tế quan trọng Đầu tiên, tốc độ phát triển liên hoàn thể hiện sự biến động tỷ lệ giữa hai kỳ liên tiếp Tiếp theo, tốc độ phát triển bình quân phản ánh mức độ biến động chung trong suốt kỳ nghiên cứu Cuối cùng, phương pháp so sánh sử dụng các số liệu tuyệt đối và tương đối để tính toán chênh lệch và tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp qua các năm.
+ Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm Word 2013, Excel 2013.
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp gồm có 4 chương:
-Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tài chính- tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân
- Chương 2: Đặc điểm Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở Tam Hiệp
- Chương 3: Thực trạng hoạt động tài chính- tín dụng của quỹ tin dụng Nhân dân cơ sở Tam Hiệp
- Chương 4: Một số ý kiến đề xuất góp phần phát triển hoạt động tài
CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH- TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
Những vấn đề cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ Việt Nam, nhằm hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong địa bàn Hoạt động của quỹ không chỉ đảm bảo bù đắp chi phí mà còn tích lũy để phát triển Quỹ được xây dựng tại các địa bàn như xã, phường, liên xã, liên phường, và cụm kinh tế, đóng vai trò quan trọng không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong việc kết nối cộng đồng xã hội.
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng với mục tiêu tương trợ giữa các thành viên Đây là hình thức tổ chức kinh tế tự nguyện, bình đẳng và tự chủ, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động Nói chung, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là một tổ chức kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tín dụng.
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Nguyên tắc tự nguyện gia nhập và rút khỏi là yếu tố cốt lõi trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, giúp đảm bảo sự phát triển bền vững Thành viên tham gia hoàn toàn tự nguyện, dựa trên lợi ích và nhu cầu của bản thân, mà không bị ép buộc hay cưỡng chế khi quyết định gia nhập hoặc rút khỏi quỹ.
Thứ 2: Nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng Điều này có nghĩa là các thành viên được tự mình toàn quyền quản lý, quyết định cỏc vấn đề của Quỹ tớn dụng nhõn dõn cơ sở trong khuụn khổ và hay sự chỉ đạo nào từ bên ngoài Các thành viên tự quản lý thông qua việc tham gia và chỉ có họ duy nhất mới được quyền tham gia vào cơ quan quyền lực cao nhất của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, đó là Đại hội thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên, tại Đại hội, thành viên thể hiện quyền và trách nhiệm của mình để lựa chọn, đề cử, ứng cử, bầu cử để nghị Ngân hàng nhà nước tinh bổ nhiệm, miễn nhiệm ban điều hành, ban kiểm soát của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở nhằm thực hiện quản lý, điều hành và giám sát hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
Thứ 3: Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và đôi bên cùng có lợi Điều này thể hiện các chủ sở hữu là thành viên phải đóng góp đủ số vốn cần thiết, tối thiểu phải ở mức vốn theo quy định của Ngân hàng nhà nước, để cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động, tự chịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy trì hoạt động và kết quả hoạt động của Quỹ Thực hiện nghĩa vụ đối với Qũy tín dụng nhân dân cơ sở, tự chịu trách nhiệm, không phải là vô hạn mà chỉ tự chịu trách nhiệm bằng số vốn góp vào Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và các nghĩa vụ thỏa thuận đóng góp bổ sung khác nếu được quy định trong điều lệ của từng Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
Thứ 4: Nguyên tắc chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở
Kết thúc tài chính là giai đoạn sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, trong đó lãi suất cần được phân phối hợp lý để vừa tăng cường tích lũy mở rộng, vừa duy trì hoạt động hiệu quả và đảm bảo lợi ích cho các thành viên Điều này cũng nhằm khuyến khích các thành viên tích cực tham gia xây dựng Quỹ.
Thứ 5: Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động dựa trên sức mạnh tập hợp của các thành viên, tự nguyện góp vốn để thành lập và phát triển Mục tiêu của quỹ là duy trì và mở rộng hoạt động, đồng thời tạo ra sự kết nối giữa các thành viên và cộng đồng xã hội Nhờ đó, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã phát huy hiệu quả, tạo ra thế mạnh cho hoạt động phù hợp với mô hình tổ chức của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
1.1.3 Chức năng của quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu hoạt động để điều hoà vốn trong đơn vị, cung cấp dịch vụ và tư vấn cho khách hàng Ngoài ra, quỹ còn tham gia kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống QTDND.
1.1.4 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân Đối với cá nhân hộ gia đình: Bất kỳ hình thức sản xuất kinh doanh nào mà không cần đến vốn, và nhất là trong nền kinh tế không ngừng vận động, nhu cầu con người ngày càng cao Chính vì thế, sản xuất kinh doanh cũng cần mở rộng, thay đổi công nghệ để đạt hiệu quả cao
Trong những năm gần đây, sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã đến tay người dân, nhưng con số này vẫn còn hạn chế Do đó, nguồn vốn chủ yếu cho sản xuất kinh doanh vẫn là vốn vay Hoạt động tín dụng đóng vai trò cầu nối quan trọng, dẫn vốn từ Quỹ tín dụng đến những người có nhu cầu vốn.
Hoạt động tín dụng đã đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các hộ gia đình và doanh nghiệp mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh và cải thiện đời sống Nó không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế quốc dân mà còn điều hòa cung cầu vốn, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Các khoản tín dụng đã cung cấp nguồn vốn thiết yếu cho các ngành, đặc biệt là nông nghiệp, tạo động lực phát triển bền vững Đồng thời, hoạt động tín dụng cũng góp phần hiện đại hóa sản xuất và thúc đẩy tiêu thụ trong nước, ổn định lưu thông tiền tệ và kết nối kinh tế giữa các quốc gia Đối với Quỹ tín dụng, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc thu hút vốn và mở rộng quy mô hoạt động là cần thiết để khẳng định vị trí trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao cho sản xuất kinh doanh và cải tiến trang thiết bị.
Hoạt động tín dụng là phương thức hiệu quả để giải quyết nguồn vốn dư thừa tại Quỹ tín dụng, đồng thời thúc đẩy sự tham gia của Quỹ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để tối ưu hóa những lợi ích mà tín dụng Quỹ tín dụng mang lại cho nền kinh tế quốc dân, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cần phát triển bền vững và đảm bảo an toàn.
1.1.5 Đánh giá rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng phát sinh khi khách hàng không thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng tín dụng, thể hiện qua việc chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ đúng hạn Điều này có thể gây ra tổn thất tài chính và khó khăn cho hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các yếu tố từ đơn vị cho vay, khách hàng, môi trường kinh doanh và nhiều nguyên nhân khác Những rủi ro này có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như nợ quá hạn và nợ xấu Do đó, các đơn vị cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả để giảm thiểu rủi ro tín dụng mà họ có thể gặp phải.
Những vấn đề cơ bản về tài chính- tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân
1.2.1 Những vấn đề cơ bản về tài chính
1.2.1.1 Khái niệm về tài chính
Tài chính là một phần quan trọng trong các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động khác Mối quan hệ này thể hiện sự gắn bó giữa phân phối sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Phân phối không chỉ phản ánh kết quả của sản xuất và trao đổi mà còn là điều kiện cần thiết để sản xuất và trao đổi diễn ra liên tục và hiệu quả.
Hoạt động tài chính của Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) tuân theo nguyên tắc cơ bản, đóng vai trò là một pháp nhân trong hệ thống tài chính Tại đây, quá trình tạo lập và luân chuyển vốn diễn ra song song với sản xuất, đầu tư, tiêu thụ và phân phối Tài chính liên quan đến các mối quan hệ tiền tệ, bao gồm tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong kinh doanh.
1.2.1.2 Vai trò của tài chính
Với bản chất như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng
Huy động và khai thác nguồn tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Điều này giúp tổ chức sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, tối ưu hóa quy trình tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh
- Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính bao gồm việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa chúng Cơ cấu tài sản cho thấy cách thức sử dụng vốn, trong khi cơ cấu nguồn vốn phản ánh khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện chính sách sử dụng vốn mà doanh nghiệp áp dụng.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét và nhận định sơ bộ về tình hình tài chính của doanh nghiệp Công việc này cung cấp thông tin quan trọng về tình hình tài chính, giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp Để thực hiện đánh giá này, có thể sử dụng một số chỉ tiêu tài chính nhất định.
Hệ số tài trợ là chỉ số quan trọng thể hiện tỷ lệ đầu tư của nguồn vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp Nó cho thấy phần trăm nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng tài chính và mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, hay còn gọi là hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn, thể hiện mức độ đầu tư của vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn Chỉ tiêu này giúp đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn vốn tự có để đầu tư vào tài sản dài hạn.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu quan trọng thể hiện khả năng chi trả nợ của doanh nghiệp, cho biết số tài sản mà doanh nghiệp có để đảm bảo cho mỗi đồng nợ phải trả.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hay còn gọi là hệ số thanh toán hiện thời, là chỉ tiêu quan trọng giúp xác định khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Chỉ số này dựa trên tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hiện có, từ đó đánh giá mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh, hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán ngay, là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp Chỉ số này cho biết khả năng thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn dựa trên số vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt.
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ số này cho phép các nhà quản lý đánh giá số lợi nhuận sau thuế mà mỗi đơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh mang lại.
Phân tích tình hình và khả năng thanh toán theo thời gian
Phân tích tình hình thanh toán
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp là chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng hoạt động tài chính Một doanh nghiệp có hoạt động tài chính tốt thường có ít công nợ và ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, dẫn đến các khoản công nợ phải thu và phải trả kéo dài Các nhà phân tích thường so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa kỳ phân tích và kỳ gốc để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh mối quan hệ giữa các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng và các khoản đi chiếm dụng.
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản phải trả
Tổng số nợ phải thu
Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ nợ phải trả so với các khoản phải thu là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh mối quan hệ giữa các khoản doanh nghiệp đi chiếm dụng và các khoản bị chiếm dụng.
Tỷ lệ các khoản nợ phải trả so với các khoản nợ phải thu
Tổng số nợ phải trả x 100
Tổng số nợ phải thu
Phân tích khả năng thanh toán
Ngoài các chỉ tiêu thanh toán như hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh, các nhà phân tích còn sử dụng hệ số khả năng thanh toán để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính- tín dụng
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Huy động vốn là hoạt động chủ chốt của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, cung cấp nguồn lực cần thiết cho các dịch vụ tín dụng và khách hàng Việc huy động vốn lớn và đa dạng về hình thức và kỳ hạn sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay phát triển Chi phí huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất cho vay; nếu chi phí cao, lãi suất cũng phải tăng theo Chất lượng huy động và cho vay có mối liên hệ chặt chẽ; nếu không sử dụng hết vốn huy động, sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, gia tăng chi phí lãi mà thu nhập không tăng, gây thua lỗ trong kinh doanh.
Chính sách tín dụng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế.
Chính sách tín dụng là đường lối quan trọng đảm bảo hoạt động tín dụng diễn ra đúng hướng, liên quan đến việc điều chỉnh quy mô tín dụng Nó bao gồm hạn mức tín dụng, lãi suất cho vay và các loại phí liên quan Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước, khả năng vốn của Quỹ và nhu cầu tín dụng của khách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng Quỹ có thể áp dụng các chính sách khác nhau cho từng khách hàng; ví dụ, khách hàng uy tín có thể được vay mà không cần phương án cụ thể, với lãi suất ưu đãi và dịch vụ chăm sóc tốt hơn, trong khi khách hàng khác cần có tài sản đảm bảo.
Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ thu hút khách hàng và đảm bảo lợi nhuận từ hoạt động tín dụng, đồng thời giảm thiểu rủi ro và tuân thủ các quy định của Nhà nước Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào sự xây dựng chính sách tín dụng của Quỹ, vì vậy cần có một chính sách khoa học và phù hợp với thực tế của Quỹ Tín dụng và thị trường.
Thông tin tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Để đạt được điều này, cần nắm bắt thông tin chính xác và kịp thời về tài chính, uy tín, trình độ quản lý, năng lực pháp lý của khách hàng cũng như các yếu tố kinh tế xã hội Sự chính xác và đầy đủ của thông tin sẽ giúp Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đưa ra quyết định đúng đắn, từ đó lựa chọn món vay phù hợp và có lợi cho QTDND.
Chất lượng nhân sự đóng vai trò quyết định đến thành bại trong hoạt động kinh doanh của Quỹ, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng Điều này bởi vì cán bộ tín dụng tham gia trực tiếp vào mọi giai đoạn của quy trình tín dụng, từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng.
Chất lượng nhân sự trong ngành tín dụng được đánh giá qua trình độ nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, kiến thức tổng hợp, tin học, ngoại ngữ, trách nhiệm công việc và đạo đức nghề nghiệp Cán bộ tín dụng thường xuyên tiếp xúc với khách hàng và đối mặt với nhiều cám dỗ, do đó cần được tuyển chọn kỹ lưỡng, sắp xếp hợp lý và thường xuyên được đào tạo, giáo dục để nâng cao năng lực và phẩm chất.
Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi
Công tác tổ chức hoạt động của Quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cho vay, mặc dù không trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả Nếu các phòng ban không phối hợp hiệu quả, hoạt động kinh doanh của Quỹ, đặc biệt là bộ phận quản lý tín dụng, sẽ không đạt được kết quả tốt Do đó, việc chú trọng sự phối hợp giữa phòng nguồn vốn và phòng tín dụng là cần thiết để cải thiện chất lượng tín dụng.
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố thuộc về khách hàng:
Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và dự án vay vốn Sau khi được phê duyệt, họ sẽ sử dụng số vốn này để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Do đó, khách hàng không chỉ là người vay mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng.
Năng lực của khách hàng đóng vai trò quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn vay Khách hàng có năng lực yếu kém, không dự đoán được biến động thị trường và thiếu hiểu biết về sản xuất, kinh doanh sẽ dễ gặp khó khăn trong cạnh tranh, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ và chất lượng tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Ngược lại, khách hàng có năng lực cao sẽ có khả năng cạnh tranh tốt hơn và sử dụng vốn vay một cách hiệu quả hơn.
Sự trung thực của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng tín dụng Khi khách hàng vay vốn mà không cung cấp thông tin chính xác, điều này sẽ gây cản trở cho Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) trong việc theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý vốn vay Do đó, việc cung cấp số liệu trung thực là cần thiết để QTDND có thể đưa ra quyết định cho vay hợp lý.
Khách hàng cần sử dụng vốn vay đúng mục đích và đối tượng kinh doanh; nếu không, họ sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn.
Rủi ro trong kinh doanh là những sự kiện ngoài mong muốn có thể gây ra hậu quả tiêu cực, và được coi là một phần không thể tách rời của quá trình kinh doanh Những rủi ro này có thể đến từ nhiều yếu tố khác nhau, chủ yếu là những yếu tố khách quan mà doanh nghiệp không thể dự đoán Để được cấp tín dụng, quyền sở hữu tài sản là một tiêu chí quan trọng, tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp và cá nhân hiện nay không có giấy chứng nhận sở hữu cho tài sản của mình Điều này dẫn đến tình trạng hầu hết các doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn hoặc chỉ có thể vay với số tiền rất hạn chế.
Các nhân tố bên ngoài
Chính sách của Nhà nước có tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng, bao gồm các chính sách phát triển kinh tế và tiền tệ Những thay đổi trong chính trị, điều chỉnh chính sách, chế độ pháp luật, hoặc thay đổi địa giới hành chính có thể là nguyên nhân gây rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng.
Các nhân tố pháp lý đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND), ảnh hưởng trực tiếp đến mọi khía cạnh kinh doanh Mặc dù QTDND có quyền tự chủ, nhưng họ phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật Hệ thống pháp luật đồng bộ và các văn bản quy phạm pháp luật đầy đủ là nền tảng để các bên thực hiện nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả.
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ TAM HIỆP
Quá trình hình thành và phát triển của QTDND cơ sở Tam Hiệp
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp, tọa lạc tại Cụm 3, xã Tam Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Nội cấp giấy phép hoạt động vào ngày 26-08-2009 Quỹ hoạt động với khẩu hiệu "Quỹ tín dụng nhân dân Tam Hiệp là tổ chức hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật", nhằm mục tiêu tương trợ giữa các thành viên.
Trụ sở chính đặt tại trung tâm văn hoá xã Tam Hiệp- Phúc Thọ- Hà Nội
Trong những năm gần đây, kinh tế địa phương đã có sự cải thiện rõ rệt, dẫn đến nhu cầu vốn lớn từ các hộ gia đình để phát triển kinh doanh Xu hướng này đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân (QTDND) tại xã Tam Hiệp Tình hình kinh tế, chính trị và xã hội ổn định, cùng với sự phát triển hạ tầng như giao thông và điện nước, đã nâng cao đời sống của người dân Những yếu tố này đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của QTDND trong khu vực.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Qũy tín dụng nhân dân Tam Hiệp
2.2.1 Chức năng của Qũy tín dụng nhân dân Tam Hiệp
Quỹ TDND Tam Hiệp là một tổ chức kinh tế hợp tác xã, được thành lập bởi các thành viên tự nguyện góp vốn Quỹ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, nhằm mục đích hỗ trợ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ, đồng thời cải thiện đời sống cho các thành viên.
Thứ nhất: Huy động vốn
Quỹ TDND huy động vốn từ các thành viên thông qua vốn cổ phần xác lập và cổ phần thường xuyên Nguồn vốn này chủ yếu được huy động từ các thành viên, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn từ cả thành viên và người ngoài, như cá nhân và tổ chức kinh tế trong và ngoài địa bàn Ngoài ra, Quỹ TDND còn có khả năng vay vốn từ các nguồn dự án của Chính phủ và các tổ chức phi Chính phủ, thông qua Quỹ TDND Trung ương Quỹ cũng nhận vốn điều hòa từ Quỹ Tín dụng Trung ương và khai thác các nguồn tài trợ từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cũng như các nguồn vốn ủy thác cho vay theo quy định của nhà nước.
Hoạt động cho vay tại Quỹ TDND Tam Hiệp là mối quan hệ vay mượn vốn giữa quỹ và các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Cho vay là hoạt động cốt lõi của Quỹ TDND Tam Hiệp, đóng góp vào nguồn thu nhập chính và mang lại rủi ro cao Thành công của Quỹ tín dụng phụ thuộc vào hoạt động cho vay an toàn, giúp đảm bảo sự phát triển của tổ chức và nền kinh tế Do đó, Quỹ TDND Tam Hiệp và các tổ chức tín dụng khác luôn đặt mục tiêu bảo đảm an toàn nguồn vốn và khả năng sinh lời.
Thứ 3: Chăm sóc thành viên
Quỹ TDND Tam Hiệp được thành lập từ sự đóng góp vốn của các thành viên, tạo nên mối quan hệ chặt chẽ giữa quỹ và người tham gia Các thành viên không chỉ là chủ sở hữu mà còn là khách hàng, tự chủ và tự chịu trách nhiệm, điều này giúp tăng cường sự gắn bó và tin tưởng lẫn nhau trong cộng đồng.
Quỹ ngoài yêu cầu chuyên môn cần có kiến thức xã hội và sự hiểu biết đa dạng Đặc biệt, sự tâm huyết, nhiệt tình và trách nhiệm trong công việc là yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu hiện tại.
Thứ 4: Phân phối lợi nhuận
Hàng năm, Quỹ TDND Tam Hiệp tổ chức Đại hội thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên để công khai và dân chủ hóa kết quả kinh doanh của năm tài chính Tại Đại hội, các quyết định về phân phối lợi nhuận và lợi tức vốn góp được đưa ra dựa trên tình hình kinh doanh và các quy định của pháp luật.
Quỹ không chỉ tham gia vào các hoạt động chính mà còn tích cực tham gia vào nhiều hoạt động khác tại địa phương, bao gồm các chương trình từ thiện và đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội.
2.2.2 Nhiệm vụ của QTDND cơ sở Tam Hiệp
Một là: Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp luật
Hai là: Nộp thuế theo quy định của Pháp luật
Ba là: Hoạt động theo giấy phép được cấp, chấp hành các quy định về tín dụng, tiền tệ, tài chính
Bốn là: Thực hiện các chế độ kế toán tổng hợp theo chế độ kế toán Nhà nước
Năm là người chịu trách nhiệm về các khoản tiền gửi, tiền vay và các khoản nợ khác đúng hạn, đồng thời phải đảm bảo trách nhiệm bằng toàn bộ số vốn và tài sản của Quỹ.
Sáu là: thực hiện hợp đồng và đảm bảo quyền lợi và các thành viên
2.2.3 Quyền hạn của QTDND cơ sở Tam Hiệp
Một là: quyền tự quyết trong tự vay
Hai là: huy động vốn, cho vay vốn và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác theo giấy phép hoạt động
Ba là: có quyền yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu tài chính và phương án sản xuất kinh doanh có liên quan
Bốn là: được quyền kết nạp thành viên mới và giải quyết trả thẻ cho thành viên khi ra khỏi tín dụng
Năm là: quyền tự quyết trong việc phân chia lợi nhuận, xử lý các khoản lỗ theo quy định của Pháp luật
Sáu là: quỳên từ chối các yêu cầu của tổ chức cá nhân trái với quy định của Pháp luật
Bảy là: được quyền tuyển lao động, thực hiện các hình thức trả lương, khen thưởng theo quy định của bộ luật lao động.
Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ
Quỹ TDND Tam Hiệp sắp xếp nguồn cơ cấu tổ chức theo nghị định 48-
Hội đồng Quản trị Quỹ Tín dụng Nhân dân Tam Hiệp đã được bầu ra trong Đại hội nhiệm kỳ 2016-2017, gồm 3 thành viên, theo quyết định của chính phủ và điều lệ thành viên được hội nghị thông qua.
- Một thành viên làm Chủ tịch HĐQT được Đại hội bầu trực tiếp
- Một thành viên ủy viên HĐQT làm Giám Đốc điều hành
- Một thành viên uỷ viên HĐQT làm trưởng ban tín dụng
Ban kiểm soát được Đại hội bầu ra 02 thành viên trong đó có 01 trưởng ban,
01 kiểm soát viên (kiểm toán nội bộ)
Tính đến nay tổng số nhân viên hoạt động tại quỹ là 15
- Làm việc chuyên trách HĐQT: 03 (Trong đó, làm việc trực tiếp 01 chủ tịch HĐQT)
- BKS: 03 (Trưởng BKS chuyên trách làm việc trực tiếp)
- GĐ điều hành: 01 làm việc trực tiếp tại Quỹ
- Bộ phận kế toán: 03 người (01 kế toán trưởng, 02 kế toán viên)
- Bộ phận tín dụng: 04 người (01 trưởng ban kiêm Uỷ viên cùng nhau phát triển quỹ)
- Bộ phận kho quỹ: 1 người Đại hội thành viên
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức QTDND cơ sở Tam Hiệp
Đại hội thành viên bầu HĐQT- CTHĐQT-BKS - Trưởng ban kiểm soát bằng hình thức bỏ phiếu kín
HĐQT và CTHĐQT bầu ban Giám đốc điều hành (hoặc thuê Giám đốc điều hàn)
BKS thực hiện kiểm tra một cách hài hòa các hoạt động của Hội đồng Quản trị (HĐQT) và các hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (QTD) liên quan, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.
Giám đốc điều hành được bầu bởi Hội đồng quản trị (HĐQT) có trách nhiệm quản lý các bộ phận chuyên môn như Tín dụng, Kế toán và Thủ quỹ Đồng thời, Giám đốc điều hành cũng đề xuất HĐQT quyết định về cơ cấu của phó Giám đốc điều hành và kế toán trưởng.
2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân (QTD) là cơ quan có quyền quyết định cao nhất, có thể tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu Đại hội được triệu tập định kỳ, theo nhiệm kỳ hoặc bất thường, tuân theo quy định của điều lệ QTDND xã Tam Hiệp và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Đại hội có trách nhiệm quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của QTD.
- Thông qua điều lệ QTDND
- Thông qua quy chế hoạt động của HĐQT-BKS-BĐH
Tín dụng Kế toán Thủ quỹ
Nghị quyết đã thông qua báo cáo tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (QTD), bao gồm báo cáo tài chính, phương án kinh doanh, dự toán phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lãi lỗ (nếu có) Nghị quyết cũng đề cập đến việc tăng giảm vốn điều lệ, bầu bãi miễn Chủ tịch Hội đồng quản trị, các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Trưởng ban kiểm soát Đồng thời, danh sách kết nạp thành viên mới và khai trừ thành viên ra khỏi tổ chức tín dụng cũng được thông qua Cuối cùng, nghị quyết cho phép sửa đổi điều lệ QTD và các vấn đề khác theo quy định.
● Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất tại Quỹ tín dụng
Hội đồng quản trị họp mặt hàng tháng thông qua các vấn đề liên quan đến Quỹ tín dụng
Chủ tịch hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong quỹ, thường xuyên có mặt để giải quyết các vấn đề liên quan Người này chịu trách nhiệm triệu tập và chủ trì các cuộc họp, phân công giám sát công việc của giám đốc, cũng như ký các văn bản thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị.
Bên cạnh đó Hội đồng quản trị có nhiệm vụ phải trình đại hội thành viên trong các quyết định của mình về:
- Mở rộng quan hệ giao tiếp và các nghiệp vụ về đối ngoại
- Đề xuất phương án xây dựng và cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng
- Thay đổi vốn điều lệ và chuyển nhượng vốn cổ phần
- Đề ra phương hướng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và hình thức huy động vốn của Qũy tín dụng,
Các tổ chức tài chính cần quyết định mức lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay, nhưng phải tuân thủ trong giới hạn lãi suất mà thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã quy định.
Quyết định về cách xử lý các khoản nợ quá hạn không thể thu hồi từ khách hàng là rất quan trọng, đồng thời cần đánh giá các rủi ro mà hoạt động của Quỹ tín dụng có thể gây ra Chủ tịch hội đồng quản trị đóng vai trò then chốt trong việc đưa ra những quyết định này để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của Quỹ.
Chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của hội đồng, đồng thời ký các văn bản theo thẩm quyền của hội đồng quản trị.
- Tổ chức và chủ trì các cuộc họp của hội đồng quản trị, lập chương
- Chiụ trách nhiệm trước đại hội thành viên và hội đồng quản trị về công việc được giao
● Ban kiểm soát: là cơ quan kiểm soát và kiểm tra mọi hoạt động của Quỹ tín dụng theo pháp luật
Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát và kiểm tra các hoạt động của Quỹ tín dụng, đồng thời đảm bảo việc tuân thủ điều lệ và nội quy của các thành viên.
- Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại tố cáo có liên quan
Xem xét toàn bộ hệ thống tài chính kế toán và giám định các chứng từ kế toán là rất quan trọng Nếu phát hiện sai sót, cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
Giám đốc điều hành là người đứng đầu và tổ chức hoạt động của bộ máy điều hành, nhằm thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân (QTD) Họ chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị về các công việc điều hành và hoạt động hàng ngày của QTD, theo nhiệm vụ và quyền hạn đã được giao.
- Chuẩn bị các báo cáo hoạt động trong năm, báo cáo quyết toán năm sau (nhiệm kỳ sau) Gửi NHNN, và báo cáo trước đại hội T/V
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của NHNN, pháp luật cho phép và điều lệ QTD đó quy định ban hành
Để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động, cần áp dụng các phương pháp xử lý rủi ro phù hợp Đồng thời, xây dựng kế hoạch cho năm tiếp theo là rất quan trọng, nhằm trình lên Hội đồng Quản trị để tổng hợp và đưa ra ý kiến cuối cùng.
- Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, hoàn thành thủ tục khi cho vay
- Có trách nhiệm tham mưu, đề xuất, phân tích phương án sản xuất kinh doanh để trình lên Giám đốc xét duyệt cho vay
- Đi thẩm định, kiểm tra và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định của mình
- Có trách nhiệm theo dõi trước, trong, sau khi cho vay, có nhiệm vụ nhắc nhở thu hồi khi đến hạn
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước ban giám đốc về những hồ sơ vay vốn trên địa bàn quản lý của mình
- Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến việc kiểm tra quá trình tín dụng
- Theo dõi, đôn đốc việc trả nợ, và một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban tổng giám đốc
Phòng kế toán và phòng ngân quỹ có trách nhiệm tư vấn cho ban lãnh đạo về công tác kế toán tài chính, đồng thời tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Tình hình lao động tại đơn vị
Nguồn lực lao động đóng vai trò quan trọng đối với mọi đơn vị Hiện tại, các thành viên trong quỹ tín dụng nhân dân đang nỗ lực hết mình để phát triển cơ sở tại địa phương và các khu vực lân cận Bảng phân tích tình hình lao động sẽ cung cấp cái nhìn rõ nét về nguồn lực lao động của đơn vị.
Bảng 2.1 Tình hình lao động của đơn vị năm 2017 Đơn vị: người
STT Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
II Phân theo giới tính 15
Tình hình lao động tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp năm 2017 được thể hiện rõ qua bảng số liệu 1.1, cho thấy tổng số lượng nhân viên của đơn vị.
Trong quỹ tín dụng, tỷ lệ giới tính giữa các thành viên khá cân bằng với 8 nữ nhân viên chiếm 53,33% và 7 nam nhân viên chiếm 46,67% Điều này cho thấy sự đa dạng và đồng đều về giới tính trong đội ngũ nhân sự của đơn vị.
Đội ngũ nhân sự của đơn vị có trình độ cao, với 11 nhân viên đại học chiếm 73,33% và 4 nhân viên trên đại học chiếm 26,67% Các cán bộ tại quỹ đều có trình độ chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, ý thức tổ chức kỷ luật tốt và tâm huyết với nghề Điều này tạo ra thuận lợi và là thế mạnh cho đơn vị trong xu hướng hội nhập và phát triển cùng các Quỹ khu vực.
Đội ngũ nhân viên của đơn vị có độ tuổi từ 25 đến 45, trong đó 10 người trên 30 tuổi chiếm 66,67% và 5 người dưới 30 tuổi chiếm 33,33% Với sự kết hợp giữa kinh nghiệm, sự sáng tạo và tinh thần nhiệt tình, nhân viên của chúng tôi đóng góp tích cực vào việc hoàn thành công việc một cách tốt nhất.
HĐQT đang tích cực hoàn thiện các vị trí công tác để đảm bảo đủ lao động cho các bộ phận chuyên môn, duy trì sự ổn định trong tổ chức biên chế lao động nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Quỹ Đồng thời, Quỹ cũng chú trọng đến việc đánh giá chất lượng lao động và tổ chức đào tạo trình độ cao học để phục vụ cho nhiệm vụ trước mắt và lâu dài Trong những năm qua, Quỹ luôn cam kết đào tạo nguồn nhân lực với tỷ lệ tham gia 100% các lớp học nghiệp vụ ngắn ngày, bên cạnh việc tổ chức bồi dưỡng kiến thức về văn hoá công sở, nghiệp vụ, kế toán, tín dụng và marketing.
Tình hình cơ sở vật chất tại đơn vị
Cơ sở vật chất kỹ thuật của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp hoàn toàn được thuê, do đó hàng năm đơn vị không phải trích khấu hao.
Cơ sở vật chất của đơn vị được trang bị đầy đủ với dàn máy tính hiện đại, xe máy di chuyển cho nhân viên, máy in và nhiều loại thiết bị văn phòng khác nhằm phục vụ tốt nhất cho công việc.
Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND cơ sở Tam Hiệp giai đoạn 2015- 2017
Trong những năm qua, QTDND cơ sở Tam Hiệp đã trải qua nhiều biến động về quy mô, vốn điều lệ và tổ chức Hoạt động của đơn vị luôn đảm bảo an toàn và mang lại kết quả kinh doanh ổn định, với lợi nhuận liên tục.
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND cơ sở Tam Hiệp giai đoạn 2015- 2017 Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch
Từ bảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ giai đoạn
2015 – 2017 đã phân tích ở trên, ta có biểu đồ sau:
Tổng thu nhập Tổng chi phí LNST
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND cơ sở Tam
Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 về kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND cơ sở Tam Hiệp giai đoạn 2015-2017 ta có thể thấy:
- Tổng thu nhập có sự biến động qua các năm:
Tổng thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Tam Hiệp trong giai đoạn 2015-2017 đã giảm từ 5.273.546.967 đồng xuống 5.181.722.436 đồng, với sự sụt giảm mạnh nhất diễn ra vào năm 2016 Cụ thể, năm 2015, tổng thu nhập đạt 5.273.546.967 đồng, nhưng đến năm 2016, con số này chỉ còn 5.181.722.436 đồng, giảm 91.824.531 đồng, tương ứng với mức giảm 1,74% Nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm sút này là do lãi suất tiền gửi giảm, khiến các hộ gia đình không còn mặn mà với việc gửi tiết kiệm, dẫn đến thu nhập từ lãi cũng giảm theo.
Năm 2017, lãi suất tiền gửi ổn định đã khuyến khích người dân tăng cường gửi tiết kiệm, dẫn đến sự cải thiện trong thu nhập Tổng thu nhập năm 2017 đạt 5.189.840.239 đồng, tăng 8.117.803 đồng so với năm 2016.
- Tổng chi phí biến động tăng giảm nhẹ qua ba năm:
Từ năm 2015 đến 2017, tổng chi phí của đơn vị có sự biến động nhẹ Cụ thể, năm 2015, tổng chi phí đạt 4.816.638.390 đồng, trong khi năm 2016 giảm xuống còn 4.808.574.395 đồng, tương ứng với mức giảm 0,17% do lãi suất tiền gửi giảm Tuy nhiên, năm 2017, tổng chi phí tăng lên 4.822.462.568 đồng, ghi nhận mức tăng 0,29% so với năm 2016 Điều này cho thấy các khoản chi phí có xu hướng biến động không đồng đều, chịu ảnh hưởng từ tình hình kinh tế thị trường.
- Lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảm nhẹ:
Năm 2015 lợi nhuận sau thuế đạt 456.908.577 đồng, năm 2016 lợi nhuận sau thuế đạt 373.148.041 đồng, giảm so với năm 2016 là 83,760,536 đồng, tương ứng với giảm là 18,33%
Năm 2017 lợi nhuận giảm so với năm 2016 là 5.770.370 đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 1,55%
Hoạt động của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân cơ sở Tam Hiệp đang giảm sút, mặc dù địa phương phát triển Quỹ chưa thực hiện các hoạt động PR và marketing để thu hút nguồn tiền gửi Cán bộ nhân viên cần có chiến lược kinh doanh và kế hoạch phát triển tốt hơn.
Môi trường kinh doanh hiện nay gặp khó khăn do tình hình kinh tế và xã hội chưa ổn định, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt từ nhiều ngân hàng và Quỹ tín dụng nhân dân (QTD) Tuy nhiên, điều này cũng có thể trở thành động lực thúc đẩy cán bộ công nhân viên nâng cao hiệu quả làm việc Chỉ khi hoạt động kinh doanh có lãi, đời sống của cán bộ công nhân viên mới được cải thiện, từ đó có khả năng đầu tư vào cơ sở vật chất, mở rộng quy mô hoạt động của QTD và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Thuận lợi và khó khắn ảnh hưởng đến quá trình hoạt động
Nhận được sự quan tâm của Đảng, chính quyền và các đoàn thể quần chúng trong địa phương 5 xã
Sự hỗ trợ kịp thời về vốn từ NHHT - Chi nhánh Hà Đông - Hà Nội, cùng với sự quan tâm và hướng dẫn chuyên môn từ NHNN - Chi nhánh Hà Đông - Hà Nội, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nghiệp vụ và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp.
Sự hỗ trợ từ các ban ngành và sự đồng lòng của các thành viên cùng nhân dân trong xã đã tạo động lực mạnh mẽ cho Quỹ, giúp các hoạt động diễn ra với chất lượng cao, an toàn và hiệu quả, hướng tới sự bền vững.
Trình độ dân trí ngày càng cao và ý thức chấp hành pháp luật của người dân cùng các thành viên quỹ được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của quỹ Điều này không chỉ hỗ trợ trong việc thu hồi mà còn phát triển nguồn vốn cho quỹ.
Tình hình chính trị xã hội của xã ổn định, kinh tế địa phương đang phát triển mạnh mẽ với nhiều chương trình đầu tư trọng điểm trong xây dựng nông thôn mới Thu nhập bình quân đầu người tăng cao, nâng cao đời sống nhân dân, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho Quỹ tín dụng phát triển hoạt động an toàn và hiệu quả.
Quỹ TDND Tam Hiệp đã bước sang năm thứ 8 hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng ngân hàng, với đội ngũ cán bộ năng động và sáng tạo Nhân viên làm việc trực tiếp có trình độ chuyên môn cao, được chuẩn hóa theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho Quỹ hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân Tam Hiệp đang gặp khó khăn do tác động tiêu cực từ thiên nhiên và giá cả thị trường gia tăng, dẫn đến khả năng chăn nuôi sản xuất bị thua lỗ Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế gia đình mà còn làm giảm nguồn lợi nhuận của quỹ.
Thị trường lãi suất đang biến động mạnh, khiến các ngân hàng thương mại phải tăng lãi suất tiền gửi để thu hút khách hàng Trong khi đó, quỹ tín dụng phải đối mặt với áp lực từ việc huy động vốn và lãi suất vay từ các ngân hàng thương mại, dẫn đến chi phí đầu vào tăng cao Tuy nhiên, lãi suất cho vay lại bị khống chế, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của Quỹ tín dụng nhân dân Tam Hiệp.
Quỹ tín dụng không có những lợi thế như các ngân hàng thương mại, bao gồm việc tham gia thị trường vốn và thị trường liên quan đến ngân hàng, cũng như không được ngân hàng nhà nước cho vay tái cấp vốn Do đó, khả năng huy động vốn của quỹ tín dụng bị hạn chế.
Trình độ dân trí thấp gây khó khăn trong quan hệ tín dụng, khiến việc xử lý nợ quá hạn của Quỹ tín dụng gặp nhiều hạn chế và kém hiệu quả Mặc dù địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Tam Hiệp rộng, nhưng số tiền vay trung bình lại nhỏ, dẫn đến nhiều khoản vay phát sinh Việc quản lý tất cả các khoản vay đã khó khăn, trong khi chi phí kiểm tra và thẩm định lại cao, làm giảm lợi nhuận.
Lũ lụt và dịch bệnh thường xuyên xảy ra, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mùa màng Ngoài ra, nhiều hộ nghèo gặp khó khăn trong việc tính toán kinh doanh, trong khi giá cả thủy sản và nông sản biến động thất thường, gây bất lợi cho người sản xuất và ảnh hưởng đến việc thu nợ vay.
Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, Quỹ tín dụng nhân dân Tam Hiệp đã khẳng định vị thế vững chắc trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng nhờ vào nỗ lực không ngừng và kinh nghiệm tích lũy qua nhiều năm hoạt động.