1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông công thanh hà nội

71 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tiêu Thụ Sản Phẩm Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Bê Tông Công Thanh Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Thiện
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Hoàng Vũ Hải
Trường học Đại học Lâm nghiệp
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • DANH MỤC MẪU

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • - Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết qu kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.

    • 5.Phương pháp nghiên cứu đề tài

      • 5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

      • 5.2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

    • 6. Kết cấu của luận văn

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DN

  • 1.1. Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định KQKD trong doanh nghiệp.

  • 1.1.1.Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

  • 1.1.2. Khái niệm doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh

    • Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận như sau:

  • 1.2. Kế toán tiêu thụ sản phẩm

  • 1.2.1. Chứng từ sử dụng

  • 1.2.2.Tài khoản sử dụng

  • 1.2.3. Phương pháp kế toán

  • 1.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

  • 1.3.1. Chứng từ sử dụng:

  • 1.3.2.Tài khoản sử dụng:

  • 1.3.3. Phương pháp kế toán.

  • TK 133 Cuối kỳ, k/c chi phí bán hàng và quản

  • 1.4. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính.

  • 1.4.1. Chứng từ sử dụng:

  • 1.4.2. Tài khoản sử dụng:

  • 1.4.3. Phương pháp kế toán.

  • 1.5.Kế toán thu thập khác và chi phí khác .

  • 1.5.1. Chứng từ sử dụng:

  • 1.5.2. Tài khoản sử dụng:

  • 1.5.3. Phương pháp kế toán.

  • 1.6.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

  • 1.6.1. Chứng từ sử dụng:

  • 1.6.2. Tài khoản sử dụng

  • 1.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

  • 1.7.1. Chứng từ sử dụng:

  • 1.7.2. Tài khoản sử dụng:

  • 1.7.3. Phương pháp kế toán.

  • CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG CÔNG THANH HÀ NỘI

  • 2.1. Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty

  • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

  • 2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.

  • Nhiệm vụ

  • 2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

  • 2.2. Đặc điểm về nguồn lực chủ yếu của công ty

  • 2.2.1. Đặc điểm về lao động của công ty

  • 2.2.2.Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty

  • 2.2.3. Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh

  • 2.3. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2015-2017 tại công ty cổ phần bê tông Công Thanh Hà Nội

  • Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu của công ty tăng từ 16.871.392.241đ năm 2015 lên đạt 23.975.059.54đ năm 2016 tương ứng 38,14%, và tăng lên 25.145.628.474đ trong năm 2017 tương ứng với 4,88%. Có thể nói doanh thu của công ty có sự tăng trưởng tương đối nhanh. Điều đó chứng tỏ công ty không ngừng nỗ lực đàm phán tìm kiếm mở rộng các mối quan hệ kinh tế nhằm tăng doanh thu đồng thời cũng thể hiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, tạo dựng được uy tín trên thị trường.

  • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KIN DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG CÔNG THANH HÀ NỘI

  • 3.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

  • 3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

  • 3.1.2. Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty

  • 3.1.3. Các hình thức kế toán áp dụng tại công ty

  • - Cuối tháng , cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái , lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bẳng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.

  • 3.2.Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông Công Thanh Hà Nội

  • 3.2.1. Đặc điểm thành phẩm của công ty

  • 3.2.2. Phương pháp tiêu thụ của công ty

  • 3.2.3. Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm của công ty

  • 3.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán

  • 3.2.5.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

    • BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

  • 3.3. Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí tài chính.

  • 3.4. Kế toán chi phí tài chính

  • 3.6. Kế toán chi phí thuế TNDN

  • 3.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

  • 3.8. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty

  • 3.8.1. Ưu điểm

  • 3.8.2. Nhược điểm

  • 3.9 Số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại côn ty cổ phần bê tông Công Thanh Hà Nội

  • 3.9.1. Một số kiến nghị

  • 3.9.2. Một số giải pháp

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DN

Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định KQKD trong doanh nghiệp

1.1.1.Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm a Thành phẩm

Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn tất quy trình sản xuất, được thực hiện bởi doanh nghiệp hoặc thuê gia công Những sản phẩm này đã trải qua kiểm nghiệm và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, sau đó được nhập kho thành phẩm.

Thành phẩm là yếu tố quan trọng nhất trong hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất Hàng hóa trong doanh nghiệp bao gồm thành phẩm, nửa thành phẩm, vật tư và dịch vụ cung cấp cho khách hàng Các phương thức tiêu thụ sản phẩm cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh.

Có 3 phương thức tiêu thụ sản phẩm: Bán trực tiếp, gửi bán đại lí, chuyển hàng chờ chấp nhận

Bán trực tiếp là phương thức tiêu thụ sản phẩm, trong đó người mua nhận hàng ngay tại xí nghiệp, quầy hàng, kho hoặc các bộ phận sản xuất sau khi đã thanh toán tiền hàng hoặc đồng ý với hình thức thanh toán.

Trong trường hợp này sản phẩm đã giao cho khách hàng được xác định tiêu thụ ngay

Gửi bán đại lý là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà nhà sản xuất không giao hàng trực tiếp cho người mua, mà thông qua các nhà phân phối Các nhà phân phối này có trách nhiệm bán hàng theo hợp đồng đã ký, bao gồm cả việc gửi hàng cho các đại lý Tuy nhiên, sản phẩm gửi đi bán chưa được coi là tiêu thụ cho đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.

Chuyển hàng chờ chấp nhận là hình thức giao hàng mà bên bán gửi hàng đến địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng, trong đó quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc về bên bán cho đến khi bên mua thực hiện thanh toán Chỉ khi bên mua chấp nhận thanh toán cho một phần hoặc toàn bộ số hàng được chuyển giao, hàng hóa đó mới được coi là tiêu thụ và bên bán sẽ mất quyền sở hữu đối với số hàng này.

1.1.2 Khái niệm doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” được ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán Doanh thu phát sinh từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

1.1.2.2 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế của sản phẩm hoặc hàng hóa xuất kho, bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán còn phản ánh giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và tiêu thụ, cùng với các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác, nhằm xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

1.1.2.3.Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu thể hiện toàn bộ thành quả từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán Kết quả này bao gồm doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả từ hoạt động tài chính, cũng như các kết quả từ các hoạt động khác.

Theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính, nội dung và cách xác định kết quả từng hoạt động như sau:

Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh lợi nhuận hoặc lỗ từ việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ Nó được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu thuần từ bán hàng và giá trị vốn hàng bán, cùng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động đầu tư tài chính là lợi nhuận hoặc lỗ từ các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp trong kỳ Kết quả này được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu thuần từ hoạt động đầu tư tài chính và chi phí liên quan đến hoạt động này.

Kết quả hoạt động khác là sự chênh lệch giữa thu nhập thuần từ các nguồn khác và các chi phí liên quan, bao gồm cả chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.

Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận như sau:

Kết quả từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

BH và cung cấp dịch vụ

Hàng bán bị trả lại

Lợi nhuận gộp từ hoạt động

BH và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về BH và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận gộp từ hoạt động BH và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả từ thu nhập hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính

Kết quả từ thu nhập hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí khác

Lợi nhuận kế toán trước thuế

Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN

Kế toán tiêu thụ sản phẩm

-Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" được sử dụng để ghi nhận doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Tài khoản này phản ánh kết cấu và nội dung doanh thu một cách rõ ràng và chính xác.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu được tính dựa trên doanh thu thực tế từ việc bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.

+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp + Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911

+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ TK 511 có 4 TK cấp 2

- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư

- TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp

TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ được áp dụng cho các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, bao gồm giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng và dịch vụ khoa học kỹ thuật.

- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐSĐT

Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

Chi phí nguyên liệu, vật liệu và nhân công vượt mức bình thường, cùng với chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, sẽ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay phải lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước mà chưa sử dụng hết Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ nguồn lực để đối phó với sự giảm giá của hàng tồn kho và duy trì sự ổn định tài chính.

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

+ Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư;

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ; + Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;

+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối năm tài chính xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong năm nay nhỏ hơn số đã lập trong năm trước.

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định khi hàng hóa đã được bán, cụ thể là khi chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại và chi phí thực tế phát sinh cao hơn.

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường đã được tính vào giá trị hàng mua Nếu trong quá trình xuất bán hàng hóa, các khoản thuế này được hoàn lại, sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.

Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ

1.2.3 Phương pháp kế toán a.Tiêu thụ trực tiếp

Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thể hiện qua sơ đồ 1.1:

Doanh nghiệp cần nộp thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho ngân sách nhà nước, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại, doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ, k/c Thuế GTGT doanh thu thuần đầu ra

Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán được thể hiện qua sơ đồ 1.2:

Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán b.Tiêu thụ thành phẩm qua hình thức gửi bán đại lý

– Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý:

Doanh nghiệp phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

– Khi hàng giao cho đại lý đã bán được:

Dựa vào "Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi" từ các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng, kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT cho số hàng hóa thực tế tiêu thụ mà đại lý đã nhận, đồng thời phản ánh doanh thu tương ứng.

Nợ các TK 111, 112: Nếu thu tiền ngay

Nợ TK 131 (chi tiết đại lý): Nếu chưa thu được tiền

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán

Khi nhận hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng liên quan đến số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị đại lý, cần ghi rõ thông tin chi tiết về hoa hồng.

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6417) (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT) (theo TT 200)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6421) (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT) (theo TT 133)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)

Có các TK 111, 112: Nếu thanh toán ngay

Có TK 131 (chi tiết đại lý): Nếu bù trừ vào tiền hàng

– Khi nhận được tiền của đại lý thanh toán, ghi:

Có TK 131 (chi tiết đại lý).

Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Bảng phân bổ NVL, CCDC

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản 641 "Chi phí bán hàng" được sử dụng để ghi nhận các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ Kết cấu và nội dung của tài khoản này phản ánh rõ ràng các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng.

- Bên Nợ: phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

- Bên Có: kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:

- TK 6411 “Chi phí nhân viên”

- TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”

- TK 6413 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”

- TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

- TK 6415 “Chi phí bảo hành”

- TK 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

- TK 6418 “Chi phí bằng tiền khác”

Tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp": tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh:

+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

+ Dự phòng trợ cấp việc làm

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

- TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”

- TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”

- TK 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”

- TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

- TK 6425 “Thuế, phí và lệ phí”

- TK 6426 “Chi phí dự phòng”

- TK 6427 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

- TK 6428 “Chi phí bằng tiền khác”

Phương pháp kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ 1.3 như sau:

Chi vật liệu, dụng cụ, dịch vụ mua ngoài

TK 133 Cuối kỳ, k/c chi phí bán hàng và quản

Thuế GTGT lý doanh nghiệp, để xác định kết quả kinh doanh đầu vào

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ, chi phí trích trước

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản 515 "Doanh thu hoạt động tài chính" được sử dụng để ghi nhận các nguồn doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, và lãi từ chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Các khoản ghi giảm doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

+ Kết chuyển tổng số thu nhập hoạt động tài chính vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Bên Có: các khoản thu nhập hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 635 "Chi phí tài chính": tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Bên Nợ: các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

+ Các khoản giảm chi phí tài chính

+ Kết chuyển chi phí tài chính vào TK 911 xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính được thể hiện qua sơ đồ 1.4 như sau:

Cuối kỳ, cần xác định thuế GTGT từ lãi bán ngoại tệ và lãi chiết khấu thanh toán cho người mua Các khoản này phải được tính theo phương thức gửi ngân hàng, bao gồm cả lỗ tỷ giá và lãi vay Đây là các hoạt động tài chính chịu thuế theo phương pháp trực tiếp.

Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, lãi nhận trước

TK 911 Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ Lỗ do bán chứng khoán,cổ phiếu

Cuối kỳ k/c doanh thu hoạt động tài chính để xác định TK 413 kết quả kinh doanh

Khi chênh lệch tỷ giá hối đoái xảy ra, nó có thể dẫn đến lỗ chênh lệch tỷ giá do việc đánh giá trong kỳ và đánh giá lại vào cuối kỳ các khoản mục có gốc ngoại tệ.

( nếu lãi tỷ giá hối đoái) cuối kỳ

Cuối kỳ, k/c chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

Kế toán thu thập khác và chi phí khác

- Biên bản bàn giao, thanh lý TSCĐ

Tài khoản 711 "Thu nhập khác": tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Số thuế GTGT phải nộp, nếu có, được xác định theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác tại doanh nghiệp áp dụng phương pháp này.

+ Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh sang Tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh

- Bên Có: các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 811 "Chi phí khác": tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí phát sinh riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Bên Nợ: các khoản chi phí khác phát sinh

- Bên Có: cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí khác phát sinh vào Tài khoản

911 xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán thu nhập khác và chi phí khác được thể hiện qua sơ đồ 1.5 như sau:

Thuế GTGT phải nộp khi thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ) và các chi phí phát sinh liên quan Ngoài ra, thuế cũng áp dụng đối với các khoản phạt từ khách hàng vi phạm hợp đồng trong hoạt động bán TSCĐ và các chi phí do vi phạm hợp đồng khác.

Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi

Cuối kỳ k/c các khoản thu thanh lý, nhượng bán khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ, k/c chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.5: Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Các chứng từ liên quan khác

TK 821 – “Chi phí thuế TNDN”

Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước cần phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu, dẫn đến việc ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện tại.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm thấp hơn số thuế tạm phải nộp, do đó sẽ được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp có thể được ghi giảm nếu phát hiện sai sót không trọng yếu từ các năm trước, và điều này sẽ làm giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện tại.

Khi kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”, doanh nghiệp cần lưu ý rằng số chênh lệch này phải được ghi nhận chính xác để đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;

- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Chi nộp thuế Thuế TNDN tạm tính hàng quý nộp Cuối kỳ kết chuyển Điều chỉnh, bổ sung

TNDN thuế TNDN phải nộp Chi phí thuế TNDN Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm

Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Dựa vào sổ theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán và doanh thu cuối kỳ, có thể xác định kết quả kinh doanh thông qua việc kết chuyển các số liệu liên quan.

Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh": tài khoản này dùng để phản ánh, xác định kết quả hoạt động kinh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán, cùng với chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và các chi phí khác, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận.

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ

+ Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ 1.7:

Sơ đồ 1.7: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

(1) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

(2) Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ trong kỳ vào Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

(3) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

(4) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vào Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

(5) Kết chuyển thu nhập khác vào Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

(6) Kết chuyển chi phí khác vào Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

(7) Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh trong kỳ

(8) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

(9) Tính và kết chuyển số lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN BÊ TÔNG CÔNG THANH HÀ NỘI

Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công Ty Cổ Phần Bê Tông Công Thanh Hà Nội, thành lập vào tháng 10 năm 2005, là một thành viên của Tập đoàn Công Thanh Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 180 tỷ đồng, chuyên sản xuất bê tông cùng các sản phẩm từ xi măng và thạch cao, đồng thời cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa.

Trong khuôn khổ chiến lược phát triển đa ngành nghề, Tập đoàn đã quyết định thành lập Công Ty Cổ Phần nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất xi măng khép kín.

Công ty Bê Tông Công Thanh chuyên sản xuất bê tông tươi và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao, với mục tiêu đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.

Công Ty Cổ Phần Công Thanh – Bê tông tươi Công Thanh đã góp phần tạo ra nhiều cơ hội việc làm, giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam Trong suốt quá trình sản xuất và vận chuyển, công ty luôn chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững.

Tên giao dịch:CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG CÔNG THANH HÀ NỘI

Ngành nghề chính: Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao Ngày cấp giấy chứng nhận: 04/09/2014

Ngày hoạt động: 29/08/2014 (Đã hoạt động 3 Năm) Đại diện pháp luật: Nguyễn Công Lý Địa chỉ: Cảng Liên Mạc - Quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội

PP tính thuế GTGT: Khấu trừ

Cấp Chương loại khoản: 3-754-070-083 Đăng ký & quản lý: Chi cục Thuế Quận Bắc Từ Liêm

Giám đốc hiện nay:Nguyễn Phan Tuấn Linh

2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty và ngành nghề sản xuất của doanh nghiệp

Công ty có chức năng là sản xuất và kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng về bê tông và các nguyên phụ liệu phục vụ cho xây dựng

Công ty là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và sở hữu tài sản riêng Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty có những nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện.

- Thực hiện chế độ thu chi hoá đơn chứng từ theo chế độ hạch toán của Bộ tài chính

Chúng tôi cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật của Nhà nước và đường lối của Đảng trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, chỉ thực hiện trong các ngành nghề được phép Đồng thời, chúng tôi cũng thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ lao động và bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững.

-Khai thác và sử dụng nguồn vốn hiện có hiệu quả ,tự tạo ra nguồn vốn đảm bảo tự trang trải cho hoạt động kinh doanh

-Nâng cao trình độ tay nghề và trình độ quản lý

-Không ngừng chăm lo cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên của công ty

2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần bê tông Công Thanh Hà Nội chuyên sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao, với 3 năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng Chúng tôi tự hào dẫn đầu về chất lượng sản phẩm, luôn đầu tư vào trang thiết bị hiện đại để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và nhu cầu của khách hàng.

Công ty Cổ phần Bê tông Công Thanh Hà Nội, với chất lượng, uy tín và sự trung thực, đã vươn lên trở thành nhà phân phối bê tông lớn nhất tại Việt Nam.

Trong bối cảnh thị trường hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp mở rộng ra toàn cầu đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho công ty trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng Để thích ứng, đội ngũ nhân viên không ngừng học hỏi và áp dụng chiến lược kinh doanh hiệu quả, cùng với việc sử dụng máy móc và thiết bị hiện đại, đã giúp công ty đạt được những bước tiến vượt bậc.

2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty cổ phần bê tông Công Thanh Hà Nội

Để triển khai hiệu quả các chiến lược kinh tế, chính trị và xã hội, cần có những phương pháp sản xuất khoa học Bộ máy quản lý của công ty được minh họa rõ ràng qua sơ đồ dưới đây.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty, đảm nhận trách nhiệm pháp lý cao nhất Họ lãnh đạo và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty về việc quản lý và điều hành các hoạt động của công ty.

Phó Giám đốc:Nhân sự ủy quyền của Giám đốc thực hiện các công việc phụ trách sản xuất và phụ trách kinh doanh

Phòng Kế toán có nhiệm vụ ghi chép và tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính và thực hiện giám sát thông qua các chỉ tiêu giá trị Phòng Kế toán cung cấp dữ liệu quan trọng để Giám đốc đưa ra quyết định tài chính, đồng thời đề xuất các biện pháp giúp lãnh đạo Công ty phát triển đúng đắn và đạt hiệu quả cao nhất.

Phòng kinh doanh có trách nhiệm tư vấn cho Giám đốc về kế hoạch kinh doanh, bao gồm lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Phòng cũng thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu vật tư và hàng hóa, đồng thời quản lý toàn bộ vật tư, hàng hóa, phụ tùng và vật liệu phụ cần thiết cho quá trình sản xuất.

Phòng kỹ thuật đảm nhiệm việc quản lý và tư vấn về chất lượng sản phẩm cũng như kỹ thuật sản xuất cho toàn bộ công ty Phòng này còn quản lý toàn bộ hồ sơ liên quan đến máy móc thiết bị, xây dựng hệ thống quy trình an toàn trong vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế máy móc thiết bị.

Phòng vận hành: Đảm bảo tiến độ chất lượng đầu ra cho từng sản phẩm

Phòng sản xuất: chịu trách nhiệm sản xuất các sản phẩm của công ty, quản lý hàng hóa sau khi sản xuất ra.

Đặc điểm về nguồn lực chủ yếu của công ty

2.2.1 Đặc điểm về lao động của công ty

Trong ba năm qua, công ty Cổ phần bê tông Công Thanh Hà Nội đã ghi nhận sự tăng trưởng về tình hình lao động Cụ thể, số lượng lao động năm 2016 đã tăng so với năm 2015, cho thấy sự phát triển tích cực của công ty trong lĩnh vực này.

Số lượng lao động của công ty đã tăng lên 50 người, chiếm 41,67%, trong năm 2017 so với năm 2016, với mức tăng 30 lao động tương ứng 17,65% Tốc độ phát triển bình quân đạt 29,66%, cho thấy quy mô công ty đang ngày càng được mở rộng.

Theo trình độ, tỷ lệ lao động có trình độ Đại học ngày càng cao, đạt 41,67% vào năm 2015, 44,12% vào năm 2016 và 45% vào năm 2017 Trong khi đó, tỷ lệ lao động trình độ Trung cấp, phổ thông và công nhân chỉ chiếm tỷ lệ trung bình gần như tương đương nhau.

Công ty đang đạt được sự cân bằng trong trình độ lao động, khi công việc ngày càng yêu cầu chuyên môn cao Điều này cho thấy sự gia tăng các công trình và dự án, dẫn đến nhu cầu về lao động có trình độ cao Hơn nữa, tỷ lệ lao động có trình độ đại học trong công ty cũng phản ánh sự phù hợp với ngành nghề.

Theo giới tính, do đặc thù công việc sản xuất nặng nhọc yêu cầu sức khỏe bền bỉ, số lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn trong ngành nghề của công ty Cụ thể, năm 2015 có 100 lao động nam, chiếm 83,33%; năm 2016 tăng lên 135 người, chiếm 79,41%; và năm 2017 tiếp tục tăng 25 người, chiếm 81,48% Trong khi đó, lao động nữ chỉ có 20 người năm 2015, chiếm 16,67%; năm 2016 là 35 người, chiếm 20,59%; và năm 2017 tăng thêm 5 người Điều này cho thấy việc tăng cường nhân sự nam là hợp lý do yêu cầu công việc nặng nhọc.

Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, do đó, tỷ lệ lao động tham gia trực tiếp vào công việc rất cao Năm 2015, số lượng người lao động trực tiếp đạt 70 người, chiếm 58,33% tổng số lao động.

2016 105 người chiếm 61,76% thì sang năm 2017là 120 người chiếm 60%, trong khi đó số lao động gián tiếp chỉ có 50 người chiếm 41,67 năm 2015,65 người chiếm

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2015-2017 ĐVT: Người

2015 2016 2017 So sánh 2016/2015 So sánh 2017/2016 Tốc độ phát triển bình quân

2 Theo tính chất công việc

3 Theo trình độ văn hóa Đại học 50 41,67 75 44,12 90 45 25 50 15 20 35

Thu nhập bình quân của

2.2.2.Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty

Bảng 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tháng 10/2017 ĐVT: Đồng

Giá trị hao mòn Giá trị còn lại

Tỷ lệ gtri còn lại/ NG(%)

Nhà cửa vật kiến trúc

Công ty sản xuất có tài sản chủ yếu là máy móc thiết bị, chiếm 43,62% tổng tài sản với giá trị 11.256.258.259đ Tiếp theo là nhà cửa và vật kiến trúc, đạt 10.563.011.028đ, tương đương 40,93% Phương tiện vận tải chiếm 14,68%, trong khi tài sản cố định khác chỉ chiếm 0,77%.

Công ty mới thành lập có tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản tương đối cao, với nhà cửa, vật kiến trúc và máy móc thiết bị đạt 90% trên nguyên giá, trong khi phương tiện vận tải và tài sản cố định khác đạt 85% Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và thị hiếu xã hội, công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào máy móc và trang thiết bị sản xuất Nhìn chung, cơ sở vật chất của công ty đang trong quá trình sử dụng với thời gian sử dụng còn dài.

2.2.3 Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty ĐVT: Đồng

So sánh 2016/2015 So sánh 2017/2016 Tốc độ

D Nguồn vốn chủ sở hữu 172.208.858.072 164.832.660.805 174.092.804.151 (7.376.197.267) (4,28) 9.260.143.346 5,62 (0,67)

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Cơ cấu tài sản của công ty đã tăng trưởng ổn định qua các năm, với mức tăng 4.452.108.408đ vào năm 2016 và 10.148.686.129đ vào năm 2017, tương ứng với tỷ lệ 5,54% Sự gia tăng này chủ yếu đến từ tài sản dài hạn, với mức tăng 6.676.528.827đ (4,48%) năm 2016 và 7.126.635.347đ (4,56%) năm 2017, cho thấy tốc độ phát triển bình quân đạt 4,02% Để mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ, công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào tài sản nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.

Nguồn vốn của công ty đã tăng lên qua các năm, chủ yếu do sự gia tăng mạnh mẽ của nợ phải trả Cụ thể, nợ phải trả đã tăng từ 6.435.562.649 đồng lên 18.263.868.324 đồng vào năm 2016, tương ứng với mức tăng 183,8% Tuy nhiên, vào năm 2017, mức tăng của nợ phải trả chỉ đạt 4,86% so với năm trước.

Năm 2016, nợ ngắn hạn của công ty tăng lên 6.167.425.675 đ, chiếm 95,83%, và tiếp tục tăng 4.399.296.593 đ vào năm 2017 với tốc độ phát triển 65,37%, chủ yếu do công ty vay ngắn hạn để thanh toán nợ và đầu tư vào nguyên vật liệu Đồng thời, nguồn vốn kinh doanh giảm từ 172.208.858.072 đ năm 2015 xuống 164.832.660.805 đ năm 2016, giảm 4,28% do công ty không có lãi và chi phí cao dẫn đến lợi nhuận sau thuế thấp Tuy nhiên, đến năm 2017, nguồn vốn kinh doanh đã tăng nhẹ lên 174.092.804.151 đ, tương ứng với 5,62% so với năm 2016, cho thấy công ty đã có những bước tiến nhất định trong kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận.

Công ty đang trải qua sự chuyển biến trong việc huy động vốn, mặc dù số vốn vay vẫn cao, điều này yêu cầu công ty phải tính toán hợp lý để giảm thiểu ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty cần đầu tư và phát huy hiệu quả trong tương lai Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm phát triển không đồng đều, do đó, cần có biện pháp cải thiện tình hình.

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH

Tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Phòng kế toán của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc chỉ đạo và thực hiện công tác kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước Phòng kế toán thu thập và xử lý thông tin kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý và kiểm tra quá trình kinh doanh của công ty Đồng thời, bộ phận này giám sát việc sử dụng nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh và đảm bảo thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định.

Sau đây là sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo và tổ chức hoạt động của phòng kế toán tài chính, đồng thời phân công kiểm tra công tác kế toán cho các nhân viên Người này chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và các cơ quan pháp luật về toàn bộ công việc kế toán trong công ty.

Kế toán công nợ và kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận các khoản nợ phải thu và phải trả, cùng với các nghĩa vụ tài chính như khoản phải nộp và phải cấp Nhiệm vụ này bao gồm việc theo dõi tình hình thanh toán với các đối tượng như người mua, người bán, người cho vay, ngân sách và cấp trên Ngoài ra, kế toán còn giám sát hoạt động bán hàng và quy trình thanh toán tiền bán hàng, cũng như các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ.

Thủ quỹ có trách nhiệm ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay dựa vào các chứng từ gốc, báo nợ và báo có Công việc này bao gồm việc phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt và ngân quỹ của công ty Hàng ngày, thủ quỹ cần đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện sai sót, xử lý kịp thời và đảm bảo rằng tồn quỹ thực tế khớp với số dư trên sổ sách.

Để lập bảng tính thanh toán tiền lương cho người lao động, cần dựa vào các tài liệu như bảng chấm công, bảng theo dõi công tác, phiếu làm thêm giờ và phiếu xác nhận sản phẩm.

3.1.2 Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty

*Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

-Từ năm 2015 đến nay công ty áp dụng TT200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp

-Niên độ kế toán:Công ty tính niên độ kế toán theo năm tài chính băt đầu từ ngày 01/01 dương lịch và kết thúc vào ngày 31/12 của năm

-Kỳ kế toán của công ty tính theo tháng

-Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : phương pháp khấu trừ

-Phương pháp hạch toán ngoại tệ : theo tỷ giá thực tế

-Đơn vị tiền sử dụng để ghi chép vào sổ kế toán :Việt Nam đồng

Công ty cổ phần bê tông Công Thanh Hà Nội hiện đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, giúp đảm bảo tính thống nhất trong trình tự ghi sổ, tổng hợp và lập báo cáo kế toán Hệ thống này cũng tích hợp việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán.

-Các loại chứng từ : Bảng chấm công,bảng thanh toán lương …

Phiếu nhập,phiếu xuất,bảng kê mua hàng …

Phiếu thu,phiếu chi,giấy đề nghị tạm ứng…

Giấy báo nợ,báo có…

-Các loại sổ sách : Sổ nhật ký chung

Sổ cái ,sổ thẻ chi tiết

Sổ quỹ tiền mặt,tiền gửi ngân hàng…

Bảng cân đối phát sinh…

3.1.3 Các hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ Nhật ký chung dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý và trình độ chuyên môn của kế toán viên.

Công ty áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên và đánh giá vật tư, hàng hóa, thành phẩm dựa trên giá thực tế, không sử dụng giá hạch toán Đồng thời, công ty cũng vận dụng phương pháp nhập trước xuất trước trong quá trình quản lý hàng hóa.

Sơ đồ 3.2 Trình tự ghi sổ kế toán của công ty

Để ghi sổ nhật ký chung, kế toán cần dựa vào các chứng từ kế toán như hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ nhập xuất khác.

Hàng ngày, dựa vào các chứng từ đã được kiểm tra, kế toán ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó, thông tin từ sổ Nhật ký chung được sử dụng để ghi vào sổ Cái theo từng tài khoản, tạo ra số lượng sổ Cái tương ứng với các tài khoản đó.

Cuối tháng, cuối quý và cuối năm, cần cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra và đối chiếu, số liệu trên sổ cái phải khớp với bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập các báo cáo tài chính Theo nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và có trên sổ Nhật ký chung trong cùng kỳ.

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông Công Thanh Hà Nội

3.2.1 Đặc điểm thành phẩm của công ty

Bê tông thành phẩm, hay còn gọi là bê tông tươi, là hỗn hợp thiết yếu trong xây dựng, phải đáp ứng các tiêu chuẩn 2015 Thành phần của bê tông tươi bao gồm cát, đá, xi măng, nước và phụ gia (nếu có), tương tự như bê tông thông thường Ưu điểm nổi bật của bê tông tươi là tính đồng nhất và khả năng thi công nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho các dự án xây dựng.

Bê tông tươi được trộn sẵn tại các trạm trộn và vận chuyển đến công trường bằng xe bồn, cho phép thi công nhanh chóng và đồng đều về chất lượng Ngay khi xe bồn đến nơi, quá trình đổ bê tông có thể diễn ra ngay lập tức, tiết kiệm thời gian hiệu quả.

Các trạm trộn bê tông tươi có khả năng trộn bê tông với khối lượng lớn, đảm bảo tính đồng nhất về tỉ lệ và chất lượng Ngược lại, việc sử dụng máy trộn nhỏ cho các công trình nhà phố sẽ làm cho chất lượng bê tông phụ thuộc nhiều vào yếu tố con người, dẫn đến nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng cuối cùng của sản phẩm.

Nhược điểm của bê tông tươi:

Bê tông tươi thường được trộn tại các trạm xa công trường, dẫn đến tình trạng bê tông bị đóng rắn khi đến địa điểm tập kết Điều này đặc biệt xảy ra ở các thành phố lớn với đường xá đông đúc, gây khó khăn cho việc thi công kịp thời.

Để khắc phục tình trạng bê tông tươi bị đông cứng, các nhà cung cấp cần bổ sung phụ gia chống đông với liều lượng hợp lý Việc sử dụng quá nhiều phụ gia nhằm kéo dài thời gian vận chuyển có thể dẫn đến suy giảm cường độ bê tông Để đảm bảo chất lượng, cần kiểm tra độ sụt của bê tông và từ chối tiếp nhận nếu xe bồn giao hàng quá muộn.

3.2.2 Phương pháp tiêu thụ của công ty

Công ty CP bê tông Công Thanh cung cấp dịch vụ bán hàng đa dạng, bao gồm bán hàng trực tiếp và bán hàng qua phương thức chuyển hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

* Phương thức bán hàng trực tiếp:

Theo phương pháp bán hàng tại kho, quầy và cửa hàng của Công ty, tiền thường được thu trực tiếp Số lượng hàng hóa bán ra thường ít và không liên tục, do đó Công ty không lập chứng từ cho mỗi giao dịch và không ghi sổ kế toán ngay lập tức Thay vào đó, sau mỗi lần bán, nhân viên sẽ ghi vào bảng kê hàng hóa bán lẻ và sau 3-5 ngày, họ gửi bảng kê cùng chứng từ gốc về phòng kế toán và nộp tiền cho thủ quỹ.

* Phương thức bán hàng chuyển hàng

Công ty cung cấp dịch vụ chuyển hàng cho các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, và các cơ quan, tổ chức Dựa trên đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế đã ký, công ty sẽ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, công ty áp dụng các chính sách chiết khấu cho khách hàng Tỷ lệ chiết khấu này thường được công ty quy định cho từng loại sản phẩm và trong các điều kiện cụ thể khác nhau.

Phương thức này mang lại tính chủ động cho công ty và lợi ích cho cả hai bên trong giao dịch mua bán Đây là chiến lược kinh doanh phổ biến giúp công ty mở rộng thị trường, tiêu thụ hàng hóa nhanh chóng và hiệu quả Nhờ đó, công ty có thể thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm chi phí bảo quản, giảm hao hụt và hạn chế rủi ro trong kinh doanh.

* Phương pháp tính giá xuất kho

Công ty áp dụng phương pháp nhập trước – xuất trước để xác định giá xuất kho, dựa trên giả định rằng hàng hóa được mua hoặc sản xuất trước sẽ được xuất trước Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập hoặc sản xuất trước đó, và quy trình này tiếp tục cho đến khi toàn bộ hàng hóa được xuất ra.

Ví dụ: Trong tháng 10/2017 công ry CP bê tông Công Thanh có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ của BTTP Mác 300-R28 bằng 0

Ngày 9/10/2017 công ty nhập 20 m3 BTTP Mác 300 - R28 với giá 754.702đ/m3, vậy trị giá xuất bán ngày 9/10/2017 của BTTP Mác 300-R28 được xác định như sau: 20m3 x 754.702 = 15.094.040đ( Theo phiếu xuất kho mẫu số 01)

3.2.3 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm của công ty

Công ty CP bê tông Công Thanh sử dụng hệ thống chứng từ đơn giản trong quá trình tiêu thụ, bao gồm các loại tài liệu như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi và giấy báo có.

3.2.3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Công ty sử dụng hóa đơn GTGT theo mẫu của Bộ Tài chính, được lập bởi phòng kinh doanh hoặc kế toán Khi tiêu thụ hàng hóa, kế toán căn cứ vào hóa đơn đặt hàng và phiếu xuất kho để viết hóa đơn GTGT Đối với bán lẻ, hóa đơn không cần lập cho từng lần bán, chỉ lập khi khách hàng yêu cầu và gửi một liên hóa đơn GTGT cho họ Hóa đơn GTGT là căn cứ quan trọng để kế toán ghi nhận doanh thu, thu tiền bán hàng và xuất kho thành phẩm, bao gồm 3 liên.

Liên 1: Màu tím, lưu lại cuốn

Liên 2: Màu đỏ, giao cho khách hàng

Liên 3: Màu xanh, nội bộ

Phiếu xuất kho (PXK) là tài liệu do bộ phận kho lập khi có nhu cầu hàng hóa từ khách hàng Khách hàng liên hệ với phòng kinh doanh, và phòng kinh doanh yêu cầu bộ phận kho lập PXK Mỗi phiếu xuất kho được lập thành 2 liên: một liên được lưu tại bộ phận lập phiếu và một liên chuyển cho thủ quỹ để làm căn cứ xuất kho Thủ kho sẽ ghi số lượng xuất và ký xác nhận vào PXK, sau đó chuyển PXK cho kế toán để ghi sổ.

Phiếu thu là tài liệu do kế toán lập dựa trên hóa đơn GTGT, nhằm xác định số tiền thực tế được nhập vào quỹ Phiếu thu cũng là căn cứ để thủ quỹ thu tiền và ghi sổ quỹ, bao gồm 3 liên.

Liên 1: Lưu lại bộ phận lập phiếu

Liên 2: Chuyển cho thủ quỹ để vào sổ quỹ, sau đó chuyển lại cho kế toán để ghi vào sổ kế toán

Liên 3: Giao cho người trả tiền

Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí tài chính

Ví dụ: a.Chứng từ sử dụng

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Các chứng từ khác có liên quan b.Tài khoản sử dụng

Hiện nay công ty đang sử dụng TK 515 để đánh giá doanh thu từ hoạt động tài chính c Phương pháp kế toán

Vào ngày 31/10/2017, dựa trên giấy thông báo lãi từ ngân hàng Sacombank chi nhánh Đông Đô, kế toán đã thực hiện hạch toán trên phần mềm cho chứng từ ghi nợ tài khoản tiền gửi và ghi nhận vào sổ chi tiết tài khoản 515.

Bút toán hạch toán cho nghiệp vụ này là

Mẫu sô 08: Giấy báo có

Ngân hàng : Sacombank chi nhánh Đông Đô

GIÁY BÁO CÓ MÃ GDV: NGUYỄN THỊ NGA

Số tiền bằng chữ: Ba mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi chin đồng./

Nội dung: Lãi tiền gửi tháng 10/2018

Nợ: 020039746868 CTY CP BÊ TÔNG CÔNG THANH 36.259

Có: 021210541970 NH SAMCOMBANK CN ĐÔNG ĐÔ 36.259

Mẫu số 09: Sổ cái tài khoản 515 Đơn vị: Công ty Cổ phần bê tông Công Thanh HN Địa chỉ: Cảng Liên Mạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Tháng 10 năm 2017 Đơn vị tính: đồng

Số CT Ngày hạch toán Diễn giải Tài khoản

Kết chuyển doanh thu hoạt động

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Kế toán chi phí tài chính

Công ty CP bê tông Công Thanh chuyên sản xuất bê tông và tập trung vào quy trình sản xuất, trong khi các hoạt động tài chính diễn ra không thường xuyên Chi phí tài chính chủ yếu liên quan đến việc vay và gửi tiền, cùng với chênh lệch tỷ giá Các khoản chi phí tài chính của công ty bao gồm:

+ Lỗ do chênh lệch tỷ giá

+ Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn… a Chứng từ sử dụng

- Giấy báo nợ… b.Tài khoản sử dụng 635 c.Phương pháp kế toán

Vào ngày 20/10/2017, Ngân hàng Sacombank chi nhánh Đông Đô đã gửi Giấy báo nợ thông báo về việc thanh toán lãi suất cho khoản vay tháng 10, với số tiền là 28.821.281 đồng Kế toán đã thực hiện hạch toán trên phần mềm để ghi nhận giao dịch này.

Tài khoản 11211 có số dư 28.821.281 Kế toán ghi sổ chi tiết cho tài khoản 635 bằng cách nhập thông tin về các khoản chi phí tài chính Vào cuối kỳ, kế toán sẽ thực hiện việc kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động tài chính sang tài khoản tương ứng.

TK 911 để xác định hoạt động kinh doanh

Mẫu số 10: Úy nhiệm chi

UỶ NHIỆM CHI Ngày/ Date:

Cá nhân/Đơn vị chuyển tiền (Remitter): CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG CÔNG THANH HÀ NỘI

Tài khoản số (Account No.): 020039746868

Tại Sacombank- Chi nhánh/PGD (At Sacombank - Branch): Chi nhánh Đông Đô

Cá nhân/Đơn vị thụ hưởng là Ngân hàng Sacombank chi nhánh Đông Đô - HN với tài khoản số 7601 0000 Vui lòng cung cấp số CMND hoặc hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp Địa chỉ và số điện thoại cũng cần được ghi rõ Số tiền cần chuyển sẽ được thể hiện bằng số.

Tại ngân hàng / Beneficiary's Bank Sacombank chi nhánh Đông Đô

Số tiền bằng chữ (Amount in words): Hai mươi tám triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi mốt đồng./ 28.821.281

- Nội dung thanh toán (Instruction): Thanh toán tiền cung cấp xi măng

CÁ NHÂN/ĐƠN VỊ CHUYỂN TIỀN (Remitter) SACOMBANK NGÂN HÀNG B (Beneficiary bank)

Ngày lập (Issue date) Ghi sổ ngày (Settlement date): / / Ghi sổ ngày (Settlement date): / /

Kế toán Chủ tài khoản Kế toán Trưởng đơn vị Kế toán Trưởng đơn vị

(Accountant) (Account Holder) (Accountant) (Approved by) (Accountant) (Approved by)

Mẫu số 11: Sổ cái TK 635 Đơn vị: Công ty Cổ phần bê tông Công Thanh HN Địa chỉ: Cảng Liên Mạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tài khoản 635- Chi phí tài chính Tháng 10 năm 2017 Đơn vị tính: đồng

Số CT Ngày hạch toán Diễn giải Tài khoản

UC001169 20/10/2017 Trả lãi KU vay 635 1121 15.189.797 UC001170 20/10/2017 Trả lãi KU vay 635 1121 28.821.281

UC001176 25/10/2017 Thanh toán tiền gôc và lai xe hilux 635 1121 2.189.375

UC001179 25/10/2017 Trả lãi KU vay 635 1121 36.045.169

PKT 31/10/2017 Kết chuyển chi phí TC 635 911 539.196.292

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

3.5 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác a Chứng từ sử dụng

- Biên bản khối lượng… b Tài khoản sử dụng Để theo dõi chi phí khác và thu nhập khác công ty sử dụng 2 tài khoản sau:

TK 811 – Thu nhập khác b Phương pháp kế toán

Chi phí khác và thu nhập khác tại công ty chủ yếu bao gồm chi phí xử lý chất thải, tiền phạt thuế và truy thu thuế, nhưng chúng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí phát sinh.

Ví dụ 1:Ngày 04/10/2017 biên bản khối lương bốc xúc vận chuyển tháng 10/2017

Kế toán hạch toán cho TK 811 khoản tiền là 67.500.000 đồng và được ghi vào sổ cái

TK 811 ,cuối kỳ được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Mẫu số 12: Sổ cái TK 811 Đơn vị: Công ty Cổ phần bê tông Công Thanh HN Địa chỉ: Cảng Liên Mạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tài khoản 811 – Thu nhập khác Tháng 10 năm 2017 Đơn vị tính: đồng

Số CT Ngày hạch toán Diễn giải Tài khoản

000383 31/10/2017 khối lương bốc xúc vận chuyển tháng 10/2017 811 331 67.500.000

PKT 31/10/2017 Kết chuyển hoạt động khác 811 911 1.074.173.978

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Kế toán chi phí thuế TNDN

Tại công ty, chi phí thuế thu nhập được tính toán một cách đơn giản Vào cuối năm tài chính, thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên kết quả kinh doanh, dựa vào thu nhập chịu thuế và áp dụng thuế suất 20%.

Theo như kết quả kinh doanh năm 2017 thu nhập chịu thuế của công ty là (5.907.195.849) cho nên công ty CP bê tông Công Thanh không phải nộp thuế TNDN.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Khảo sát thực tế tại Công ty CP bê tông Công Thanh cho thấy kết quả kinh doanh của công ty bao gồm cả kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác.

Kết quả hoạt động SXKD = DT thuần -

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí từ hoạt động khác

Công ty CP bê tông Công Thanh Hà Nội sử dụng tài khoản TK 911 để xác định kết quả kinh doanh Vào cuối kỳ, kế toán kiểm tra và đối chiếu số liệu, sau đó thực hiện kết chuyển doanh thu từ bán hàng, dịch vụ, hoạt động tài chính và thu nhập khác Đồng thời, công ty cũng kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính nhằm xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ Chênh lệch giữa bên Nợ và bên Có sẽ phản ánh kết quả kinh doanh thực tế.

Có của TK 911 sẽ là lãi (lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và được kết chuyển sang TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Cuối năm, sau khi chuyển các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh vào tài khoản 911, công ty CP bê tông Công Thanh không đạt được lợi nhuận.

Dựa vào các số liệu trên ta có thể tính được kết quả hoạt động SXKD của công ty tháng 10 như sau:

Mẫu số 13: Sổ cái TK 911 Đơn vị: Công ty Cổ phần bê tông Công Thanh HN Địa chỉ: Cảng Liên Mạc, ,Phường Liên Mạc,Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tháng 10 năm 2017 Đơn vị tính: đồng

31/10 KC 35 K/c doanh thu bán hàng 5111 13.047.938.591

31/10 KC 36 K/c doanh thu hoạt động tài chính 515 1.248.415

31/10 KC 37 K/c chi phí tài chính 635 539.196.292

31/10 KC 38 K/c giá vốn hàng bán 632 9.478.748.617

31/10 KC 39 K/c chi phí bán hàng 641 1.203.124.642

31/10 KC 40 K/c chi phí quản lý 642 3.584.662.008

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty

Bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp được thiết kế gọn gàng và hợp nhất, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhu cầu thị trường, từ đó hỗ trợ hiệu quả cho quá trình sản xuất, mang lại lợi nhuận đáng kể Điều này không chỉ nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên mà còn đóng góp một phần quan trọng vào ngân sách Nhà Nước.

Công ty sở hữu bộ máy kế toán gọn nhẹ và hiệu quả, hoạt động theo chế độ hiện hành phù hợp với quy mô sản xuất Mô hình kế toán tập trung được lựa chọn, kết hợp với các chính sách kế toán thích hợp và được áp dụng một cách nhất quán.

Nhân viên kế toán tại công ty đều có trình độ và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ của mình, đồng thời công ty thường xuyên tổ chức đào tạo để nâng cao năng lực cho họ Công tác kế toán được phân công rõ ràng, với trách nhiệm cụ thể cho từng nhân viên, giúp đảm bảo rằng thông tin kế toán được cung cấp nhanh chóng và kịp thời cho các đối tượng sử dụng, và mỗi nhân viên phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước kế toán trưởng về nhiệm vụ của mình.

Chứng từ kế toán của công ty chủ yếu tuân theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành, đảm bảo phản ánh trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chúng là cơ sở quan trọng để điều tra và đối chiếu số liệu kế toán với thực tế Mỗi chứng từ được ký hiệu và đánh số theo thứ tự thời gian, đồng thời được kiểm tra thường xuyên Việc bảo quản và lưu trữ chứng từ được thực hiện một cách gọn nhẹ, an toàn và dễ dàng tìm kiếm.

Hệ thống tài khoản của công ty được thiết lập theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính, đảm bảo tuân thủ các quy định của chế độ kế toán hiện hành Bên cạnh đó, công ty còn mở thêm các tài khoản chi tiết nhằm hỗ trợ việc theo dõi tình hình kinh doanh một cách hiệu quả.

Công ty áp dụng hình thức Nhật Ký chung cho sổ sách kế toán, đây là phương pháp ghi chép đơn giản, phù hợp với quy mô hoạt động của công ty.

Tất cả các nghiệp vụ phát sinh ghi sổ đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ và hợp pháp Ngoài ra, một số sổ chi tiết đã được mở riêng cho từng đối tượng và chi tiết cho từng tài khoản.

Báo cáo tài chính của công ty được lập đúng hạn, với các chỉ tiêu được trình bày một cách rõ ràng, trung thực và đầy đủ, đồng thời tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.

Mặc dù công ty cổ phần bê tông Công Thanh Hà Nội có nhiều ưu điểm trong công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh, vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán.

Việc tổ chức chứng từ trong doanh nghiệp hiện nay chưa được khoa học và thiếu quy trình rõ ràng, dẫn đến việc luân chuyển chứng từ chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm của nhân viên kế toán Hệ quả là các chứng từ thường bị dồn lại, dễ thất lạc và ảnh hưởng đến quá trình xử lý số liệu cũng như việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời.

Công ty hiện tại chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính, trong khi kế toán quản trị chưa được tổ chức và chú trọng Thông tin phục vụ quản trị còn mang tính chất tạm thời, tự phát, thiếu sự thiết kế khoa học, dẫn đến khó khăn trong việc cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh cho nhà quản lý.

Hiện tại, công ty chỉ phân loại chi phí sản xuất kinh doanh dựa trên yếu tố đầu vào và chức năng chi phí trong kế toán tài chính Tuy nhiên, việc phân loại chi phí theo yêu cầu của kế toán quản trị, như chi phí theo cách ứng xử (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp), chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, cũng như chi phí cơ hội và chi phí chìm, vẫn chưa được thực hiện Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin cần thiết cho nhà quản lý trong bối cảnh biến động phức tạp của thị trường.

số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông Công Thanh Hà Nội

*Hoàn thiện công tác tổ chức và luân chuyển chứng từ

Xây dựng phương thức và quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học giúp tăng cường tính nhanh chóng, kịp thời và chính xác trong việc xử lý Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian luân chuyển mà còn rút ngắn thời gian kiểm tra và kiểm soát chứng từ trước khi hạch toán.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động của công ty kế toán đều cần lập chứng từ kế toán một cách rõ ràng, đầy đủ, kịp thời và chính xác theo quy định của luật kế toán Mỗi nghiệp vụ chỉ được lập chứng từ một lần, với đủ số liên và chữ ký của những người liên quan Sau khi lập và kiểm tra, chứng từ kế toán phải được lưu trữ và bảo quản đúng theo quy định của Nhà nước và công ty.

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong công ty có nhiều nhân viên trẻ, cần tổ chức thường xuyên các buổi học tập và tập huấn chuyên môn cho kế toán viên Bên cạnh đó, việc xây dựng chế độ lương, thưởng và đãi ngộ hợp lý, đặc biệt cho những kế toán viên lâu năm có kinh nghiệm, là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định cho bộ máy kế toán và giảm thiểu biến động nhân sự.

* Hoàn thiện về hệ thống mẫu biểu, sổ sách báo cáo

Hiện tại, công ty chủ yếu sử dụng sổ chi tiết tài khoản mà không có sổ cái tài khoản Tuy nhiên, để phù hợp với hình thức kế toán của doanh nghiệp và thuận tiện trong việc sử dụng số liệu tổng hợp, công ty nên xem xét việc áp dụng sổ cái tài khoản.

* Hoàn thiện kế toán doanh thu

Để cải thiện độ trễ và tính chính xác trong ghi nhận doanh thu, công ty đã nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, cải thiện hạ tầng mạng internet, và thay thế các máy móc đã cũ Đồng thời, công ty tăng cường đào tạo cho cán bộ công nhân viên nhằm vận hành hệ thống kế toán hiệu quả, giảm thiểu sai sót và đảm bảo báo cáo số liệu hàng ngày chính xác và liên tục Ngoài ra, công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn và các cuộc thi kiểm tra trình độ cho nhân viên, góp phần nâng cao chất lượng dữ liệu nhận giá vốn.

*Hoàn thiện kế toán chi phí

Khi ghi nhận chi phí phát sinh, kế toán cần thực hiện theo thời điểm phát sinh chi phí, không dựa vào thời điểm thanh toán hoặc nhận hóa đơn Khi nhận thông báo về chi phí điện, nước, điện thoại trong tháng, kế toán cần hạch toán ngay vào chi phí của tháng đó để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định lợi nhuận hàng tháng.

Công ty CP bê tông Công Thanh Hà Nội cần hiểu rõ vai trò quan trọng của hệ thống thông tin kế toán trong việc hỗ trợ hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình.

Các nhà quản lý cần nhận thức rõ tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán, đặc biệt là hệ thống thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, trong việc điều hành hoạt động của công ty Điều này giúp họ nhận ra sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, đồng thời đảm bảo tính khả thi cho các định hướng cải tiến đã đề ra.

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán nội bộ đồng bộ và thống nhất là cần thiết để đảm bảo truyền tải thông tin nhanh chóng và thuận lợi, đồng thời tránh sự mâu thuẫn giữa các thông tin Việc này bao gồm hình thành bộ phận cung cấp và kiểm soát thông tin trong công ty Cần thiết kế một cấu trúc tổ chức khoa học với phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận trong quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin Chỉ khi đó, hệ thống thông tin kế toán nội bộ mới hoàn chỉnh và đáp ứng được nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng trong công ty.

Công ty cần thường xuyên nghiên cứu và phân tích các định mức kinh tế dựa trên tình hình thực tế để xây dựng hệ thống định mức tối ưu Việc này sẽ giúp công ty vận dụng hiệu quả trong quản lý, cung cấp dữ liệu đáng tin cậy cho kế toán quản trị trong việc dự báo và kiểm soát chi phí.

Cần sớm hoàn thiện bộ máy quản lý, đặc biệt là bộ máy kế toán, nhằm phù hợp với tổ chức kế toán hiện đại Để thực hiện hiệu quả kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP bê tông Công Thanh, cần đầu tư vào việc tuyển dụng nhân viên có trình độ cao và sắp xếp công việc hợp lý theo mô hình tổ chức kế toán quản trị.

Cần tuân thủ nghiêm ngặt các chính sách và chế độ quản lý của Nhà nước, cũng như các quy định kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong công tác quản lý tài chính.

Trong quá trình làm việc, việc nghiên cứu kỹ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế là rất quan trọng Phòng Kế toán cần tổ chức công việc một cách hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế và đặc điểm kinh doanh của đơn vị, nhằm đảm bảo hiệu quả và thuận lợi trong công tác kế toán.

Cần đôn đốc việc triển khai và áp dụng các chuẩn mực mới ngay khi Bộ Tài chính ban hành quyết định Kế toán trưởng và những người tham gia tập huấn phải hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình để tránh tình trạng chậm trễ trong việc áp dụng, đảm bảo tiến độ và tính kịp thời.

* Cần chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán

Công ty CP bê tông Công Thanh và các doanh nghiệp khác cần nhận thức rõ vai trò quan trọng của nhân viên kế toán Nhân viên kế toán có trình độ cao và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp sẽ tạo ra thông tin hữu ích và thiết kế báo cáo kế toán chính xác, nhanh chóng, từ đó hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị doanh nghiệp.

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
2. Bộ Tài chính (2006), Chế độ Kế toán doanh nghiệp quyển 1 - Hệ thống tài khoảnkế toán, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ Kế toán doanh nghiệp quyển 1 -
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2006
3. Bộ Tài chính (2006), Chế độ Kế toán doanh nghiệp quyển 2 - Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ Kế toán doanh nghiệp quyển 2
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
6. Bộ Tài chính (2009), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 Về việc hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2009)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
4. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 Về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
5. Bộ Tài chính (2009), Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 Về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán Doanh nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w