TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VỆ SINH MÔI TRƯ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ LƯƠNG SƠN,
THỊ TRẤN LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến toàn thể quý thầy, cô bộ môn Tài Chính Kế Toán, trường Đại Học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt khóa học, đặc biệt là đã tạo cơ hội để em tiếp cận với môi trường thực tế thông qua đợt thực tập đầy ý nghĩa thiết thực này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ - nhân viên Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian em thực tập Em đã tiếp thu được những kiến thức bổ ích từ thực tế
và góp phần to lớn trong việc từng bước hoàn thiện kỹ năng, kiến thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp khi bước vào nghề
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn Cô Võ Hải Hiền
đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn để em hoàn thành báo cáo thực tập đúng thời gian quy định
Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên trong bài báo cáo thực tập này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công việc thực tế sau này
Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại quý công ty lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2020
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC MẪU SỔ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Các khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương 5
1.1.1 Khái niệm tiền lương 5
1.1.2 Khái niệm về các khoản trích theo lương 5
1.3 Chế độ lương và các hình thức trả lương 7
1.3.1 Chế độ tiền lương 7
1.3.1.1 Chế độ lương và cấp bậc 7
1.3.1.2 chế độ lương theo chức vụ 9
1.3.2 Các hình thức trả lương 10
1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 12
1.4.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương 12
1.4.2 Chứng từ và sổ sách kế toán 13
1.4.2.1 Chứng từ sử dụng 13
1.4.2.2 Sổ sách kế toán sử dụng 13
1.4.3 Tài khoản sử dụng 13
1.4.4 Hoạch toán tổng hợp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 15 Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ 20
LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH 20
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình 20
Trang 42.1.2 Đặc điểm hoạt động sx kinh doanh của công ty 21
2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình 22
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 22
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 23
2.3 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh trong công ty 24
2.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 24
2.3.2 Đặc điểm về tình hình sử dụng lao động tại công ty 25
2.3.3 Đặc điểm về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 26
2.4 Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017-2019 28
Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH 31
3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình 31
3.1.1 Nhiệm vụ của Phòng kế toán - tài vụ 31
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 32
3.1.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty 33
3.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 34
3.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình 34
3.2.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 34
3.2.2 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn 37
3.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty 46
Trang 53.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình 593.3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty 593.3.2 Nhận xét về công tác kế toán lao động tiền lương, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tại Công ty 593.3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 61KẾT LUẬN 62TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHTN : bảo hiểm thất nghiệp BHXH : bảo hiểm xã hội BHYT : bảo hiểm y tế CNV : công nhân viên CPTM : cổ phần thương mại GTGT : giá trị gia tăng KPCĐ : kinh phí công đoàn TĐPTBQ : tốc độ phát triển bình quân
TNCN : thu nhập cá nhân XDCB : xây dựng cơ bản
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật Của Công Ty (Tính Đến 31/12/2019) 24Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng lao động tại công ty (tính đến 31/12/2019) 25Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2017 – 2019 27Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017-2019) 28
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương 16Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương được thể hiện theo sơ đồ: 18
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương 18
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn 22
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 32
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty 33
Trang 9DANH MỤC MẪU SỔ
Mẫu sổ 3.1 Bảng chấm công tháng 12 năm 2019 39
Mẫu sổ 3.2 Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019 40
Mẫu sổ 3.3 Phiếu nghỉ hưởng BHXH 42
Mẫu sổ 3.4 Bảng thanh toán BHXH 43
Mẫu sổ 3.5 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 12 năm 2019 44
Mẫu sổ 3.6: Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tháng 12 năm 2019 45 Mẫu sổ 3.7: Sổ nhật ký chung 49
Mẫu sổ 3.8 Sổ cái TK 334 51
Mẫu sổ 3.9 Sổ chi tiết TK 3383 54
Mẫu sổ 3.10 Sổ chi tiết TK 3384 55
Mẫu sổ 3.11 Sổ chi tiết TK 3382 56
Mẫu sổ 3.12 Sổ chi tiết TK 3386 57
Mẫu sổ 3.13 Sổ cái TK 338 58
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài
Nói đến lĩnh vực nguồn lực là muốn để cập đến mối quan tâm của cấp lãnh đạo đối với người lao động, từ công ăn việc làm đến mức sống và điều kiện sống Chính vì nhân tố con người là quan trọng nhất trong quá trình sản xuất và kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và của toàn xã hội
Tiền lương là một phạm trù kinh tế thuộc vấn đề phân phối sản xuất mới tạo ra và là nhân tố quan trọng để cải thiện đời sống vật chất, xã hội cho người lao động trên cơ sở tổ chức phân công bố trí lao động hợp lý và trả công tương ứng với lao động mà người lao động đã cống hiến
Đối với người lao động tiền lương bao giờ cũng là mối quan tâm hàng đầu bởi vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu dùng để trang trải chi phí sinh hoạt, chăm lo cho bản thân và gia đình
Đối với doanh nghiệp tư nhân chính sách lao động tiền lương là một yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh vì nếu doanh nghiệp có một lực lượng có trình độ và được bố trí phù hợp, kết hợp với chính sách tiền lương hợp lý thì doanh nghiệp có thể thực hiện được tăng năng suất lao động , khi giá thành sinh phẩm và tạo được thế đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường
Đối với xã hội, tiền lương thể hiện quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội Nếu người lao động có cuộc sống ổn định từ nguồn lao động chân chính thì đời sống văn hóa, tỉnh hình an ninh trật tự xã hội được lành mạnh
Tiền lương là nguồn thu nhập gắn bó chặt chẽ với đời sống của người lao động, vệc xác định tiền lương rất quan trọng trong quản lý nhân sự, vấn đề đặt ra là quản trị cấp cao trong công ty là phải bảo đảm mang lại hiệu quả cao Việc trả công tăng nhanh hay chận ảnh hưởng đến nhiều yếu tố như : Vốn sản xuất kinh doanh, tình hình nhân sự, chất lượng sản phẩm làm ra và cuối cùng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 11Do đó việc nâng cao thu nhập của người lao động là mục tiêu hàng đầu trong ciển lược phát triển kinh tế xã hội và chính sách lương bổng phù hợp là yếu tố không thể thiếu được trong sự thành công của doanh nghiệp Vì vậy công tác tổ chức tiền lương ở Công ty có tầm quan trọng to lớn, nó đòi hỏi người lao động phải có phương pháp tính tiền lương phù hợp để đảm bảo hạ giá thành tương ứng vừa nâng cao đời sống trong công ty
Xuất phát từ ý nghĩ trên em chọn đề tài " Nghiên cứu công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn – Hòa Bình” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn Qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 12Phạm vi thời gian:
+ Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2017 – 2019
+ Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 12 năm 2019
Phạm vi không gian: Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị
Lương Sơn - Tiểu khu 12, Thị trấn Lương Sơn, Huyện Lương Sơn, Hòa Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu kế thừa các tài liệu kế toán, các nguyên tắc các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành, số liệu đã công
bố, giáo trình
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu thập thông tin
+ Phương pháp tài khoản kế toán: Dùng để hệ thống hóa thông tin + Phương pháp tính giá: Sử dụng để xác định giá trị của từng loại vật tư, hàng hóa và tổng tài sản tại một thời điểm nhất định, theo những nguyên tắc nhất định
+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Sử dụng để tổng hợp số liệu
từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
+ Phương pháp phân tích đánh giá: Từ những số liệu thu thập được, thông qua sàng lọc sử lý số liệu từ đó là cơ sở cho việc phân tích kinh tế tài chính cần thiết
- Phương pháp phỏng vấn: Thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ, công nhân viên trong đơn vị, đặc biệt là qua quá trình tiếp xúc với nhân viên
kế toán của đơn vị để tìm hiểu và thu thập số liệu, thông tin hoặc khai thác từ chuyên gia phục vụ cho nghiên cứu
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các công cụ thống kê để làm rõ
Trang 13trạng của vấn đề nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
5 Nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong DN
Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH
Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi
Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của bài khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong DN
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một thứ hàng hoá đặc biệt, nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất Do đó, tiền lương chính là giá cả sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận là người sử dụng lao động trả cho người lao động theo cơ chế thị trường cũng chịu sự chi phối của phát luật như luật lao động, hợp động lao động
Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên
có tính khái quát được nhiều người thừa nhận đó là:
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường
Nói cách khác, tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác
1.1.2 Khái niệm về các khoản trích theo lương
Đi cùng với tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định theo tỷ lệ % quy định của nhà nước nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn Trong đó:
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 25,5%, trong đó 17,5% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh; 8% còn lại
Trang 15là do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Quỹ BHXH được chi tiêu trong trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Qũy này do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý
Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương cơ bản của công nhân viên chức trong tháng Tỷ lệ trích BHYT theo quy định hiện hành là 4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động
Bảo hiểm thất nghiệp là quỹ dùng để hỗ trợ người lao động một khoản
tiền nhằm đảm bảo ổn định cuộc sống trong thời gian mất việc Quỹ được trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của cán bộ công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích bảo hiểm
y tế hiện hành là 2%, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1% trừ vào thu nhập của người lao động
Kinh phí công đoàn được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên phát sinh trong tháng Chi phí này sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp theo quy định hiện hành, tỷ lệ này là 2%.Số kinh phí công đoàn sẽ một phần nộp lên liên đoàn lao động cấp trên, một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn
1.2 Chức năng của tiền lương
Tiền lương không chỉ đảm bảo cho cuộc sống hàng ngày mà phải có một phần để tích luỹ dự phòng cho cuộc sống lâu dài hoặc phòng rủi do bất trắc
Chức năng thước đo giá trị: Có nghĩa là thước đo để xác định mức
tiền công các loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động và là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm
Trang 16Chức năng tái sẩn xuất sức lao động: Đó là tái sản xuất sức lao động
đơn giản nhằm bù đắp sức lao động đơn giản nhằm bù đắp sức lao động đã hao phí và nuôi sống bản thân họ và gia đình vì vậy iền lương phải bù đắp được những hao phí cả trước, trong và sau quá trình lao động, cũng như những biến động về giá cả, những rủi ro và các chi phí khác nhằm giúp người lao động phát triển toàn diện cả về mặt thể lực và chí lực
Chức năng kích thích: Muốn vậy tiền lương phải đủ lớn và phụ thuộc
vào hiệu quả tổ chức trả lương cho người lao động tiền lương bao giờ cũng có hai mặt nếu không thực hiện được chức năng kích thích thì nó sẽ biểu hiện mặt đối lập kìm hãm sản xuất, rối loạn xã hội nhất là đối với hình thức thưởng;
đó là khoản tiền bổ xung cho tiền lương, mang tính nhất thời không ổn định nhưng lại có tác dụng mạnh mẽ tới năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động
Chức năng tích luỹ: Tiền lương không chỉ đảm bảo cho cuộc sống
hàng ngày mà phải có một phần để tích luỹ dự phòng cho cuộc sống lâu dài hoặc phòng rủi do bất trắc
1.3 Chế độ lương và các hình thức trả lương
1.3.1 Chế độ tiền lương
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động
1.3.1.1 Chế độ lương và cấp bậc
Chế độ tiền lương cấp bậc được thiết kế để trả công cho công nhân sản xuất căn cứ vào chất lượng lao động và điều kiện lao động khi họ thực hiện một công việc nhất định
Chất lu ợng lao đọ ng thể hiẹ n ở trình đọ lành nghề của ngu ời lao đọ ng
đu ợc sử dụng vào quá trình lao đọ ng
Trình đọ lành nghề của co ng nha n là tổng hợp của sự hiểu biết về chuye n mo n nghiẹ p vụ, của những kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiẹ m tích luỹ trong quá trình hoạt đọ ng lao đọ ng
Trang 17Do đó, chất lu ợng lao đọ ng đu ợc thể hiẹ n ở trình đọ giáo dục, đào tạo, các kĩ năng và kinh nghiẹ m của ngu ời lao đọ ng đu ợc sử dụng để thực hiẹ n
co ng viẹ c
* Những yếu tố của chế độ
Chế đọ tiền lu o ng cấp bạ c có ba yếu tố: thang lu o ng, mức lu o ng và tie u chuẩn cấp bạ c kĩ thuật
ếu tố 1 - Thang lu o ng: Là bảng xác định quan hẹ tỉ lệ về tiền lu o ng
giữa những co ng nha n trong cùng mọ t nghề hoạ c nhóm nghề giống nhau theo trình đọ lành nghề của họ
Mọ t thang lu o ng gồm có mọ t số bạ c lu o ng và hẹ số phù hợp với các
bạ c lu o ng đó
Bạ c lương: Là bạ c pha n biẹ t về trình đọ lành nghề của co ng nha n và
đu ợc xếp từ thấp đến cao (bạ c cao nhất có thể là bạ c 3, bạ c 6, bạ c 7 Chế đọ tiền lu o ng cấp bạ c hiẹ n hành có bạ c cao nhất là bạ c 7)
Hẹ s lu o ng: Là hẹ số chỉ r lao đọ ng của co ng nha n ở mọ t bạ c nào đó
đu ợc trả lu o ng cao ho n ngu ời lao đọ ng làm ở những co ng viẹ c đu ợc xếp vào mức lu o ng tối thiểu là bao nhie u lần
ếu tố 2 - Mức lu o ng: Là số tiền dùng để trả co ng lao đọ ng trong mọ t
đo n vị thời gian phù hợp với các bạ c trong thang lu o ng
Theo cách tính tiền co ng theo chế đọ hiẹ n hành thì mức lu o ng tối thiểu
có hẹ số bằng 1, mức tiền lu o ng của các bạ c trong các thang, bảng lu o ng đu ợc tính dựa vào co ng thức:
ếu tố 3 - Tie u chu n cấp bạ c kĩ thuật là va n bản qui định về mức đọ
phức tạp của co ng viẹ c và trình đọ lành nghề của co ng nha n ở mọ t bạ c nào đó
Trang 18phải có sự hiểu biết nhất định về mạ t kiến thức lí thuyết và phải làm đu ợc những co ng viẹ c nhất định trong thực hành
Đọ phức tạp của co ng viẹ c đu ợc hiểu là những đạ c tính vốn có của
co ng viẹ c đòi hỏi ngu ời lao đọ ng có sự hiểu biết nhất định về chuye n mo n nghiẹ p vụ, có kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiẹ m ở mức cần thiết để thực hiẹ n hoàn thành co ng viẹ c
Trong bản tie u chuẩn cấp bạ c kĩ thuạ t thì cấp bạ c co ng viẹ c (do những
ye u cầu của co ng viẹ c) và cấp bạ c co ng nha n (do những ye u cầu về trình đọ lành nghề đối với họ) có lie n quan chạ t chẽ với nhau
1.3.1.2 chế độ lương theo chức vụ
Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước ban hành Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm
Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cáchlấy mức lương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc đó so với bậc 1 Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này, là tích
số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện
Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân Nhà Nước chỉ khống chế mức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lươngtối đa mà nhà nước điều tiết bằng thuế thu nhập
Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanh nghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm Tùy theo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lương cho phù hợp
Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điêm và nhược điểm riêng nên hầu hết các
doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên
Trang 191.3.2 Các hình thức trả lương
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả lương cho các đối tượng cùng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình
độ quản lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau:
1.3.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc Có thể theo tháng, theo ngày, theo giờ
Thực tế trong doanh nghiệp vẫn tồn tại 2 cách tính lương như sau:
Cách 1:
Lương tháng = Lương + phụ cấp (nếu có) x s ngày làm việc
thực tế ngày công chuẩn theo tháng
Theo cách tính lương này, lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không hưởng lương
Lương
Lương
x s ngày nghỉ không lương
ngày công chuẩn của tháng Với hình thức trả lương này, người lao động không hề băn khoăn về mức thu nhập của mình trong mỗi tháng Bởi vì số tiền trừ cho mỗi ngày công không lương là cố định Nghỉ bao nhiêu ngày thì họ trừ bấy nhiêu tiền Trong trường hợp không có biến động về lương và ngược lại, tháng nào đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng đủ mức tiền lương
Ngày công chuẩn của tháng là số ngày làm việc trong tháng theo quy định Không bao gồm ngày nghỉ
Cách 2:
Lương tháng = Lương + phụ cấp (nếu có) x s ngày làm việc
thực tế
26
Trang 20Theo cách tính lương này, lương tháng không còn là con số cố định Vì ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau Vì có tháng có 28, 29, 30, 31 ngày
Với hình thức trả lương này thì khi nghỉ không hưởng lương, người lao động cần cân nhắc xem nên nghỉ vào tháng nào Để làm sao thu nhập của họ ít
bị ảnh hưởng nhất Điều này có thể ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có ngày công lớn nhằm giảm thiểu tiền công bị trừ
1.3.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là việc trả lương cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm Hoặc công việc đã hoàn thành
Đây là hình thức trả lương gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động Nó có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm
Lương = Số lượng sản phẩm x Đơn giá lương một sản phẩm
Đa số các doanh nghiệp hiện nay sử dụng cách trả lương này để đáp ứng đúng với năng lực của người lao động
1.3.2.3 Hình thức trả lương theo lương khoán
Đây là cách trả lương cho người lao động khi hoàn thành một khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao
Lương = Mức lương khoán x Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công
việc Cách trả lương này thường được sử dụng trong xây dựng nhà ở, cầu cống,…
* Cách trả lương theo lương khoán
Trong trường hợp này Các doanh nghiệp sẽ sử dụng các hợp đồng giao khoán để làm việc và đưa ra mức thù lao phù hợp
Trang 21Sau khi đã hoàn thành phải bàn giao cho bên giao khoán kết quả công việc đó Bên giao khoán nhận kết quả công việc và có trách nhiệm trả cho bên nhận khoán tiền thù lao đã thỏa thuận
1.3.2.4 Hình thức trả lương theo doanh thu
Là hình thức trả lương/ thưởng mà thu nhập người lao động phụ thuộc vào doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/ thưởng doanh số của công ty
Cách này thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng,…
Một vài cách trả lương như:
- Trả lương/thưởng theo doanh số cá nhân
- Trả lương/thưởng theo doanh số nhóm
- Các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường,…
1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 22Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
1.4.2 Chứng từ và sổ sách kế toán
1.4.2.1 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công(Mẫu số 01a- LĐTL)
Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b- LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02- LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03- LĐTL)
Giấy đi đường (Mẫu số 04- LĐTL)
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05- LĐTL)
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06- LĐTL)
Bản thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07- LĐTL)
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09- LĐTL)
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10- LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11- LĐTL)
TK334 “Phải trả công nhân viên” dùng để phản ánh các khoản phải
trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV
Trang 23Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Nợ TK334 Có + Phản ánh việc thanh toán tiền lương
và các khoản thu nhập khác cho công
nhân viên
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào
lương của công nhân viên
+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ
Dư (nếu có): số trả thừa cho CNV chức Dư: Tiền lương, tiền công và các
khoản khác còn phải trả CNV chức
TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để theo d i việc trích
lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Tài khoản có 8 tài khoản cấp 2
– Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
– Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
– Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội
– Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế
– Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần hóa
– Tài khoản 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
– Tài khoản 3387: Doanh thu chưa thực hiện
– Tài khoản 3388: Phải trả, phải nộp khác
Kết cấu và nội dung phản ánh TK338:
Nợ TK338 Có + Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH
+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
Dư (nếu có): Phần KPCĐ, BHXH vượt
chi chưa được cấp bù
Dư: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu
Trang 24Tài khoản 3335: “Thuế thu nhập cá nhân” Phản ánh số thuế thu
nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước Kết cấu và nội dung phản ánh TK3335
1.4.4.1 Hoạch toán tổng hợp kế toán tiền lương
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp só tiền lương phải trả NLĐ
+ Tính tiền lương phải trả công nhân viên ghi:
Nợ TK622: Tiền lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí QLDN
Có TK 334- Phải trả CNV + Khi thanh toán tiền lương hoặc NLĐ ứng trước tiền lương ghi:
Nợ TK 334: Phải trả NLĐ
Có TK 111, 112: Số tiền trả
+ Số tiền thưởng phải trả cho NLĐ từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334: Phải trả NLĐ
+ Số BHXH phải trả trực tiếp cho NLĐ
Nợ TK 3383: BHXH
Trang 25Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Công tác hoạch toán tiền lương được thể hiền đầy đủ qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương
Lương và các khoản phụ cấp phải trả cho NLĐ
Ứng, thanh toán tiền lương
Trang 261.4.4.2 Hoạch toán tổng hợp kế toán các khoản trích theo lương
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp phân bổ các khoản trích theo lương vào chi phí SXKD theo từng đối tượng sử dụng lao động,
+ Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào chi phí SXKD (23,5%)
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 27+ Trường hợp đã nộp KPCĐ, BH lớn hơn số phải trả thì được cấp bù và ghi
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương được thể hiện theo sơ đồ:
111, 112 3382, 3383, 3384, 3386 622, 627, 641, 642
Sơ đồ 1.2 Hoạch toán các khoản trích theo lương
1.4.4.3 ội dung c ng tác kế toán thuế thu nhập cá nhân
- Hàng tháng, khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác
Nợ TK 334
Có TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Khi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài
+ Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ bên ngoài ngay cho các cá nhân bên ngoài
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
BHYT, BHTN
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ khấu trừ vào lương của NLĐ
Trợ cấp BHXH, BHYT
cho người lao động
Nhận hoàn trả của cơ quan BHXH về khoản DN đã chi
334
Trang 28Có TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 111, 112: Số tiền thực trả + Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập cao, ghi:
Nợ TK 331: Tổng số tiền phải trả
Có TK 3335: Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ
- Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân được hưởng khoản tiền thù lao tính theo tỷ lệ (%) trên số tiền thuế đối với thu nhập thường xuyên và trên số tiền thuế đối với thu nhập không thường xuyên trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước
Nợ TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 711
- Nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước
Nợ TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 111, 112, Công tác hạch toán hoạch toán thuế TNCN được thể hiện theo sơ đồ 1.3:
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán thuế TNCN
Trang 29Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công Ty
Năm 1998, UBND huyện Lương Sơn đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ hợp vệ sinh môi trường đầu tiên trong huyện Công việc vận chuyển rác thải sinh hoạt chủ yếu trên đôi vai của hơn chục nhân viên lao động trong tổ hợp Trong khi đó, rác thải trong các khu dân cư, nơi công cộng ngày càng nhiều Ngoài việc độc hại cho người lao động vì không có bảo hộ đầy đủ, kinh phí thu chẳng được bao nhiêu, hàng năm, nguồn kinh phí đều thiếu hụt đối với công tác vệ sinh môi trường
Vượt qua mọi khó khăn, Đến ngày 21/10/2009 tổ hợp vệ sinh môi trường Lương Sơn, chính thức được cấp giấy phép kinh doanh, đổi thành công ty TNHH Môi trường đô thị Lương Sơn Với thông tin đầy đủ:
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH vệ sinh môi trường đô thị Lương Sơn
Tên giao dịch: C.T TNHH Lương Sơn
Mã số thuế: 5400330033
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Lương Sơn
Địa chỉ: Tiểu khu 12, Thị trấn Lương Sơn, Huyện Lương Sơn, Hòa Bình
Điện thoại: 02183824421
Fax: 0903460749
Đại diện pháp luật: Trần Mạnh Duy
Giám đốc: Trần Mạnh Du
Trang 30Ngày cấp giấy phép: 21/10/2009
Ngày bắt đầu hoạt động: 22/10/2009
Ngành nghề kinh doanh: S96 Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác
TK ngân hàng:
Tên giao dịch: C.T TNHH Lương Sơn
Số tài khoản: 3001201001351 Tên ngân hàng: Agribank - Chi nhánh Lương Sơn, Hòa Bình Công ty đã từng bước khẳng định được sự sáng tạo, đoàn kết, nhất trí cao trong lãnh đạo và công nhân viên lao động Để có vốn đầu tư, các sáng lập viên ra công ty đã phải vận động mọi nỗ lực của bản thân và gia đình cùng góp vốn xây dựng nên công ty Hiện nay, công ty đã có trên 88 cán bộ, nhân viên lao động Bình quân mỗi năm, công ty thu gom, vận chuyển xử lý trên
100 triệu m3 rác thải các loại về bãi rác của huyện để xử lý Qua đó góp phần làm sạch đẹp bộ mặt đô thị, giảm ô nhiễm môi trường cho địa bàn huyện Lương Sơn Công ty đã kịp thời đưa vào hoạt động ổn định, phục vụ công ích
xã hội
Mỗi năm, công ty lại mở rộng thêm địa bàn hoạt động, từ trung tâm thị trấn Lương Sơn ra địa bàn các xã khác trong huyện, tạo thêm việc làm và đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện Lương Sơn ngày càng tốt hơn
Trong thời gian tới, công ty tiếp tục mở rộng hoạt động môi trường đến các xã vùng xa như: Tân Thành, Trung Sơn Cùng đó, tiếp tục đầu tư củng cố hoạt động tại các xã Cao Thắng, Thành Lập
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sx kinh doanh của công ty
- Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp, dịch
vụ vệ sinh môi trường
- Cung cấp nước sạch cho huyện Chương Mỹ và vùng phụ cận
- Quản lý duy trì hè đường
- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng Hệ thống thoát nước, kênh, mương, hồ;
Hệ thống vỉa hè, lề đường; Hệ thống điện chiếu sáng và trang trí đường phố
Trang 31- Thực hiện các dịch vụ vệ sinh môi trường khác
- Thực hiện chức năng chủ đầu tư và quản lý dự án đối với các công trình hạ tầng do Tỉnh và Thành phố giao về Vệ sinh môi trường, Thoát nước, Điện chiếu sáng, Nghĩa trang
2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công Ty TNHH Vệ Sinh
Môi Trường Đô Thị Lương Sơn
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh
trường
Đội thoát nước
Đội cơ khí
Trang 322.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn được thể hiện:
* Giám đ c: Là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động của công
ty qua bộ máy lãnh đạo của công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty trước công ty trong quan
hệ đối nội và đối ngoại, hoạt động của công ty
*Các phòng chức năng
+ Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức bố trí, sắp xếp đội ngũ CB, CNLĐ như: Lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CB kỹ thuật, xây dựng kế hoạch đơn giá tiền lương, nâng lương, bảo quản hồ sơ CB, CNLĐ, tuyển dụng, giải quyết chế độ thôi việc, giải quyết các công việc hành chính quản trị, giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến người lao động theo quy định của pháp luật
+ Phòng kế toán - tài vụ - tài vụ: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc toàn bộ hoạt động tài chính của công ty tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả tài chính, thực hiện các nhiệm vụ thu chi quản lý các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đảm bảo vốn cho quá trình hoạt động sản xuất của công ty Lập báo cáo quyết toán quí, năm của công ty gửi các cơ quan liên quan đúng thời hạn Có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ các tài liệu kế toán
+ Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm tổ chức thi công các công trình theo kế hoạch, đúng qui trình, thực hiện đúng cơ chế được giao Lập hồ sơ hoàn công, quyết toán vật tư, tiền với công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình
+ Phòng Kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất, cùng với giám đốc ký các hợp đồng trong và ngoài công ty, xây dựng các định mức về nhiên liệu, vật tư, xe máy kỹ thuật nghiệm thu tổng hợp
Trang 33khối lượng công việc thực hiện hằng tháng, quý, năm để làm biên bản xác nhận khối lượng thực hiện các đơn vị liên quan
+ Các đội sản xuất: Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các công tác điều hành sản xuất trực tiếp và công tác nhân lực trong đội
2.3 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh trong công ty
2.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn được tổng hợp năm 2019 qua biểu 2.1:
Bảng 2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (tính đến 31/12/2019)
Giá trị
Tỷ lệ GTCL/NG (%)
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)
Biểu 2.1 cho thấy nhà cửa, vật kiến trúc chỉ chiếm tỷ trọng thứ 3 sau máy mọc thiết bị, với tổng giá trị 22.117.214.712 đồng chỉ chiếm 17,02, vì công ty đã hoạt động được 11 năm, nên giá trị còn lại chỉ còn 5.211.963.949 đồng tương ứng với 23,57% so với giá trị ban đầu, nhà cửa đã khá cũ cần được nâng cấp
Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguyên giá là máy mọc thiết bị với giá trị lên tới 38.973.315.673 đồng (29,99%) kinh doanh trong lĩnh vực môi trường cần những máy mọc thiết bị hiện đại và giá trị rất cao, chính vì đặc điểm nhành ghề mà máy mọc thiết bị chính là tài sản cố định có giá trị lớn
Trang 34nên giá trị còn lại chỉ là 18,88% tương ứng với giá trị còn lại là 7.356.487.679 đồng
Tiếp đến là phương tiện vận tải với tổng nguyên giá ban đầu là 29.554.127.757 đồng với giá trị còn lại 3.269.884.528 đồng tương ứng còn lại 11,06% tương đối cũ kỹ, cần được bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo việc phương tiện vận tải hoạt động tốt trong quá trình làm việc
Thiết bị quản lý công ty, mặc dù là tài sản có tỷ lệ khấu hao còn cao nhất với tổng nguyên giá ban đầu là 429.947.908 đồng, giá trị còn lại 57,39%
so với giá bán đầu cũng đã khấu hao gần nửa
Nhìn chung, công ty đã đi vào hoạt động được 11 năm, và công ty không có nhiều thay đổi trong tài sản chính điều này chứng minh qua số liệu bảng 2.1 với tổng Tỷ lệ GTCL/NG là 16,89% là rất thấp, toàn bộ tài sản khá
cũ cần được nâng cấp, tu sửa để phục vụ tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty
2.3.2 Đặc điểm về tình hình sử dụng lao động tại công ty
Tình hình lao động của công ty được thể hiện qua bảng 2.2
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng lao động tại công ty (tính đến 31/12/2019)
STT Chỉ tiêu phân loại lao động Số lượng
Trang 35Qua biểu 2.2 ta thấy tình hình sử dụng lao động của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn tương đối hợp lý:
Nhân công của công ty chủ yếu nằm trong bộ phận môi trường và bộ phận thoát nước chính vì vậy tuy rình độ lao động của công ty không cao với trình độ đại học chỉ chiếm 27,27% tương ứng với 24 lao động, trong khi trình
độ phổ thông chiếm tới 64,77% tương ứng với 57 lao động, nhưng tương đối hợp lý với đặc điểm từng công việc
Về phân công lao động nam nữ trong công việc thì chưa được cân đối giữa các bộ phận, tuy tỷ lệ tương đối đồng đều nam chiếm 52,27% tương tứng với 46 người, nữ chiếm 47,73% tương ứng với 42 người, gần như toàn bộ các
bộ phận quản lý trừ Phòng kế toán - tài vụ thì phần đa là nhân viên nam, trong khi đó nhân viên nữ lại chủ yếu nằm ở 2 bộ phận trực tiếp sản xuất, công ty cần có những điều chỉnh phù hợp hơn
Ngoài ra nhìn trên phương diện tính chất công việc, thì lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất 75% tương ứng với 66 người là tương đối phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty
Từ biểu cơ cấu lao động cho thấy công ty cần tập cân nhắc nhiều hơn
về giới tính trong từng bộ phận, tạo sự cân bằng phù hợp để năng suất công việc hiệu quả nhất, ngoài ra ở bộ phận quản lý cần tập trung đào tạo thêm đói với trình độ cao đẳng cũng như đại học đê bộ máy quản lý có thể nhằm mục đích, có thể phân tích, nắm bắt và đẩy mạnh thị trường, muốn vậy công ty cần đầy tư nâng cao trình độ nhân viên, để có thể quản lý công ty tốt nhất
2.3.3 Đặc điểm về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Tài sản và nguồn vốn thể hiện tiềm lực tài chính và khả năng thanh toán của một doanh nghiệp Bảng 2.3 dưới đây thống kê cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn
Trang 36Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2017 – 2019
II.Nguồn vốn 34.141.912.144 35.610.014.366 104,30 40.680.880.412 114,24 109,16
1.Nguồn vốn CSH 23.685.739.581 24.191.638.202 102,14 26.945.888.905 111,39 106,66 2.Nợ phải trả 10.456.172.563 11.418.376.164 109,20 13.734.991.507 120,29 114,61
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ )
Nhìn vào bảng 2.3, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm
không có nhiều biến động với tốc độ phát triển bình quân là 109,16%
Trong tổng nguồn vốn của công ty thì tài sản ngăn ngắn hạn có biến động tăng đều qua các năm, năm 2018 tăng từ 13.517.887.592 đồng lên 14.319.599.840 đồng tương ứng với mức tăng trưởng 5,93%, trong khi đó năm 2019 tăng mạnh lên 18.731.999.457 đồng tương ứng tăng 30,81%, điều
đó cho thấy những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp,
có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm không ổn định
Bên cạnh đó thì tài sản dài hạn lại tăng đều qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 103,16% qua 3 năm
Ngoài ra có thể nhìn thấy toàn bộ lượng vốn kinh doanh của công ty phần lớn là vốn chủ sở hữu, không có sự biến động lớn qua các năm, với tốc
độ tăng trưởng bình quân 3 năm là 106,66%, do nhu cầu kinh doanh và nguồn vốn công ty không đáp ứng đủ nên công ty đã phải vay thêm các khoản vay dài hạn, ngắn hạn với mức tăng trưởng bình quân 3 năm là 114,61% Với tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếm phần lớn, mặc dù mức độ tăng trưởng vốn nợ phải trả lớn hơn thì khả năng thanh toán của công ty vẫn rất tốt
Trang 372.4 Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017-2019
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017-2019)
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ tài vụ)
Trang 38Qua bảng 2.4 ta thấy:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Có tốc độ phát triển bình
quân qua 3 năm là 106,62% Tuy nhiên, mức tăng trưởng tương đối tốt tăng đều qua các năm: năm 2017 là 62.568.549.645đồng năm 2018 tăng lên 64.821.788.993 đồng tương ứng tăng 3,6% so với năm 2017, năm 2019 là 71.123.747.681tương ứng tăng 9,72% so với năm 2018 Qua đây cho thấy mặc dù các ngành kinh tế cả nước trong những năm gần đây gặp rất nhiều khó khăn, nhưng kết quả kinh doanh của công ty tương đối tốt, do sự phát triển khu công nghiệp Lương Sơn, cũng như khu dân cư, giúp kết quả kinh doanh ngành càng tốt hơn
Tương ứng với mức tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là mức tăng của giá vốn hàng bán qua 3 năm (2017 - 2019) Cụ thể, năm
2017, trị giá vốn hàng bán là 51.865.205.234 đồng, năm 2018 là 53.455.226.458 đồng và đến năm 2019 giá vốn là 58.556.926.056 đồng, tương ứng với mức tăng trưởng bình quân là 106,26%, phù hợp với mức tăng trưởng doanh thu
Doanh thu từ hoạt động tài chính: nguồn lợi nhuận đem về chủ yếu là tiền lãi ngân hàng của dòng vốn lưu động được nghỉ, dù là nguồn thu không lớn, nhưng công ty cũng đã tối đa hóa lợi nhuận từ dòng tiền kinh doanh, điều
đó rất tốt cần phát huy
Doanh thu tài chính của công ty chủ yếu là tiền lãi gửi ngân hàng, có tốc độ phát triển bình quân 3 năm 115,85%, và có tốc độ tăng trưởng không đồng đều qua 3 năm, năm 2018 giảm 17,22% so với năm 2017 trong khi năm
2019 tăng 62,13% nguyên nhân là do lượng vốn nhàn dỗi không ổn định
Chi phí tài chính, do nhu cầu kinh doanh và nguồn vốn công ty không đáp ứng đủ nên công ty đã phải vay thêm các khoản vay dài hạn, ngắn hạn do
đó chi phí tài chính tăng đều qua các năm với mức tăng trưởng bình quân 3 năm là 135,484%
Trang 39Chi phí bán hàng có mức biến đổi trương đối ổn định qua các năm với mức tăng trưởng bình quân với chi phí năm 2017 là 1.596.238.562 đồng, năm
2018 là 1.616.208.759 đồng, năm 2019 là 1.649.676.462 đồng Tuy tăng nhưng mức độ biến động không nhiều, điều đó cho thấy công ty đã cố gắng tiết kiệm tối đa chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp có sự biến đổi tương đối lớn, năm 2017
là 7.965.284.295 đồng, năm 2018 là 8.314.417.590 đồng, cho đến năm 2019 lại tăng lên 9.235.066.912 đồng, tương ứng với mức tăng trưởng bình quân 107,68% Công ty cần chủ ý điều chỉnh cân đối lại chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có bình quân trong 3 năm đạt 106,62%, lợi nhuận của công ty đã đạt được bình quân trong 3 năm là 121,165%, điều đó cho thấy những nỗ lực cố gắng của công ty trong việc đưa
ra các chính sách đường lối kinh doanh cũng như khả năng tận dụng tối đa nguồn vốn để đem lại lợi nhuận tốt nhất
Trang 40Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ
THỊ LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH 3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
3.1.1 Nhiệm vụ của Phòng kế toán - tài vụ
Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty trình Giám đốc
phê duyệt để làm cơ sở thực hiện
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản
tiền vốn, sử dụng vật tư, theo d i đối chiếu công nợ
Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển
vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn công ty;
Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với phòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực
thuộc, giúp cho Ban giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận
Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê,
công tác quản lý thu chi tài chính của công ty
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện
hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty;
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong công
ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổng giám đốc;
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và hướng dẫn các đơn vị thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên về công tác tài chính kế toán
Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo d i, kiểm tra tiến độ giải ngân, thanh quyết toán đối với các hợp đồng kinh tế trong công ty cũng như nguồn vốn đầu tư cho các dự án, các công trình do công ty làm chủ đầu tư và
thực hiện
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu