1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm minh dương hà nội

70 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM MINH DƯƠNGVÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .... Một số giải pháp nhằm hoàn thiện c

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp, chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Lâm Nghiệp, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các giảng viên, cơ quan đơn vị, bạn bè Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại Học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận của mình

Xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Huyền đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài

Em cũng xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương đã tạo mọi điều kiện để giúp em có thể thu thập số liệu và hoàn thành khóa luận đúng tiến độ

Do giới hạn của thời gian nghiên cứu, cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thập còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu Rất mong được sự góp ý và đánh giá chân thành của các thầy

cô và các anh chị trong công ty để đề tài khóa luận của em hoàn thiện hơn về mặt lý luận và thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu khóa luận 3

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương 4

1.1.2 Chức năng của tiền lương 4

1.1.3.Các nguyên tắc trả lương 4

1.1.4 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 5

1.1.5 Quỹ tiền lương 6

1.1.6 Các khoản trích theo lương 6

1.2 Lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 7

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 7

1.2.2 Nội dung kế toán tiền lương trong doanh nghiệp 8

1.2.3 Nội dung kế toán các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp 10

1.2.4 Hệ thống sổ kế toán 12

Trang 3

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ CHẾ

BIẾN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG 18

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 18

2.1.1 Giới thiệu chung công tyTNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 18

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 18

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 19

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 20

2.3 Đặc điểm về lao động của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 21

2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 22

2.5 Kết quả SXKD của công ty qua 3 năm 23

2.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 25

2.7 Thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 26

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM MINH DƯƠNGVÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 27

3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 27

3.1.1 Bộ máy kế toán tại công ty 27

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ: 27

3.2 Các hình thức trả lương và quy trình luân chuyển chứng từ 29

3.2.1 Các hình thức trả lương 29

Trang 4

3.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lươngvà các khoản trích theo lương của Công ty 31 3.3 Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 32 3.3.1 Thực trạng kế toán chi tiết tiền lương tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 32 3.3.2 Thực trạng kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 39 3.4 Thực trạng kế toán các khoản trích theo tiền lương tại công ty TNHH dịch

vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 42 3.4.1 Chế độ, quy định của Công ty về trích, chi trả các khoản trích theo lương của Công ty 42 3.4.2 Thực trạng kế toán chi tiết các khoản trích theo lương tại công ty 42 3.4.3.Thực trạng kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương tại công ty 49 3.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương 58 3.5.1 Đánh giá chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 58 3.5.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 59 KẾT LUẬN 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Biểu số 01: Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ năm 2018 7

Biểu số 02: Cơ cấu lao động của công ty (31/12/2018) 21

Biều số 03: Tình hình TSCĐ của Công ty tại ngày 31/12/2018 22

Biều số 04: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2016-2018) 23

Biểu số 05: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 25

trong 3 năm 2016-2018 25

Biểu số 06: Bảng chấm công 34

Biểu số 07: Bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận gián tiếp 35

Biểu số 08: Bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận trực tiếp sản xuất 36

Biểu số 09: Bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lí phân xưởng 37

Biểu số 10: Phân bổ tiền lương tháng 12 năm 2018 37

Biểu số 11: Sổ theo dõi chi tiết phải trả người lao động 38

Biểu số 12:Chứng từ ghi nợ TK 334 39

Biểu số 13:Chứng từ ghi có TK 334 40

Biểu số 14: Sổ cái tài khoản phải trả người lao động 41

Biểu số 15: Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tháng 12 năm 2018 42

Biểu số 16: Phiếu nghỉ hưởng BHXH 43

Biểu số 17: Bảng thanh toán tiền bảo hiểm 43

Biểu số 18: Bảng trích và phân bổ tiền bảo hiểm 44

Biểu số 19: Sổ chi tiết phải trả, phải nộp khác 46

Biểu số 20: Sổ chi tiết phải trả, phải nộp khác 47

Biểu số 21: Sổ chi tiết phải trả, phải nộp khác 48

Biểu số 22: Chứng từ ghi nợ TK 3383 49

Biểu số 23:Chứng từ ghi có TK 3383 50

Biểu số 24: Sổ cái tài khoản phải trả phải nộp khác 51

Biểu số 25: Chứng từ ghi nợ TK 3384 52

Biểu số 26: Chứng từ ghi có TK 3384 53

Biểu số 27: Sổ cái tài khoản phải trả phải nộp khác 54

Biểu số 28: Chứng từ ghi nợ TK 3385 55

Biểu số 29: Chứng từ ghi có TK 3385 56

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ số 01: Sơ đồ hạch toán phải trả người lao động 9

Sơ đồ số 02: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung 13

Sơ đồ số 03: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 14

Sơ đồ số 04: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 15

Sơ đồ số 05: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 16

Sơ đồ số 06: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 17

Sơ đồ số 07 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 19

Sơ đồ số 08: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 20

Sơ đồ số 09: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 27

Sơ đồ số 10: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 31

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Như chúng ta đã biết yếu tố con người trong mọi thời đại là nhân tố để phát triển, con người tồn tài không thể không lao động Để bỏ ra công sức của chính bản thân, họ đã được đền bù bằng kết quả lao động mà trong kinh tế gọi là tiền lương Tiền lương (tiền công) luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó Tiền lương là một vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Còn đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình

Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động mà họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất bị chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra

Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng đó, trong quá trình học tập và tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương, em

đã chọn đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại công ty TNHH Dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương –

* Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong DN

Trang 9

- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

3 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại DN

- Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH Dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

- Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

- Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại công ty TNHH Dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Công ty TNHH Dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh

Dương, số 41 phố Sơn Tây, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

Trang 10

+ Kế thừa các tài liệu có sẵn tại công ty Tác giả tiến hành ghi chép lại

các tài liệu này trên cơ sở thông tin, số liệu cung cấp của nhân viên phòng kế

toán Đó là các báo cáo tài chính (bao gồm báo cáo kết quả hoạt động SXKD,

bảng cân đối kế toán) và các chứng từ kế toán liên quan tới công tác hạch toán tiề lương và các khoản trích theo lương của công ty (bao gồm các bảng chấm công, bảng thống kê sản phẩm, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản có liên quan, sổ nhật ký chung…)

+ Phương pháp khảo sát thực tiễn: Tác giả có khảo sát hoạt động trả

lương, kết quả tính và trả lương ở một số bộ phận trong công ty như: Tổ bảo vệ, phân xưởng sản xuất

+ Phương pháp chuyên gia: Tác giả có phỏng vấn, in ý kiến của các các

bộ kế toán trong công ty Trên cơ sở đó sắp xếp và xử lý các dữ liệu, chứng từ

thu thập được, cuối cùng là đề xuất các giải pháp phù hợp với công ty

- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: sử dụng các chỉ tiêu thống kê để

tính toán và phân tích, so sánh nhằm làm rõ các đặc điểm cơ bản của công ty ở chương 2 (về tổ chức bộ máy quản trị, cơ sở vật chất kĩ thuật, lao động, kết quả SXKD,…) và phân tích, làm rõ công tác kế toán tiền lương ở chương 3

6 Kết cấu khóa luận

Kết Luận

Trang 11

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương

Tiền lương là:

- Khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động

- Số tiền mà người lao động nhận được từ sức lao động của họ tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình sản xuất

Về bản chất, tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường, phù hợp với quyết định hiện hành của pháp luật lao động Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng say lao động

1.1.2 Chức năng của tiền lương

- Thước đo giá trị sức lao động: là thước đo để xác định mức tiền công các

loại lao động, là căn cứ để thuê mướn lao động

- Tái sản xuất sức lao động: tiền lương sử dụng chủ yếu để duy trì năng lực

làm việc lâu dài và hiệu quả cho quá trình sản xuất sau

- Chức năng kích thích: giúp người lao động hiệu quả hơn, có động lực hơn

- Chức năng tích lũy: không chỉ đảm bảo duy trì cuộc sống hàng ngày mà

còn có một phần dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro

1.1.3.Các nguyên tắc trả lương

- Phân phối theo lao động: làm nhiều sẽ được hưởng lương cao và làm ít sẽ được hưởng mức lương thấp

- Đảm bảo tiền lương thực tế không ngừng tăng lên

- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân

Trang 12

1.1.4 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

Để xác định tiền lương phải trả cho người lao động dựa trên sức lao động

đã hao phí, theo nghị định 19/CPR ngày 31 tháng 12 năm 1994 của chính phủ có các hình thức trả lương như sau:

+ Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương được xác định theo trình độ của người lao động (thể hiện bằng cấp bậc lương) và thời gian làm việc thực tế của họ

*Công thức: Lt =

( ) Trong đó:

- Lt: lương thời gian

- Lmin: lương cơ bản ( lương tối thiểu)

- Tlv: thời gian làm việc quy định

- Kcn: hệ số cấp bậc

- Kpc: hệ số phụ cấp

- Ti: thời gian làm việc thực tế của người lao động

+ Trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương mà tiền lương trả cho người lao động dựa trên số lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành được nghiệm thu và đơn giá tiền lương thống nhất cho từng loại sản phẩm

*Công thức: Lsp = ∑ ( Sp × Đg)

Đg =

( ) Trong đó: Lsp: lương sản phẩm

- Sp: số lượng sản phẩm người lao động hoành thành

- Đg: đơn giá 1 sản phẩm hoàn thành

- Lmin: lương cơ bản ( lương tối thiểu)

- Tlv: thời gian làm việc quy định

- Kcv: hệ số phụ cấp công việc

- Kpc: hệ số phụ cấp

- Mt: định mức để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm

Trang 13

+ Trả lương khoán: Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành trong một thời gian nhất định

1.1.5 Quỹ tiền lương

Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý

Các khoản lương được chi trả như sau :

- Tiền lương tính theo thời gian, sản phẩm và tiền lương khoán

- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc sản xuất

do nguyên nhân khách quan, trong thời gian lao động và được điều đi công tác,

đi làm nghĩa vụ, thời gian nghỉ phép, đi học

- Các khoản phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm

- Các khoản lương có tính chất thường xuyên

Ngoài ra quỹ lương còn được tính cả khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

Quỹ lương trên phương diện hạch toán tiền lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất được chia thành 2 loại sau :

- Tiền lương chính : Gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm

- Tiền lương phụ : Không gắn liền với quá trình sản xuất từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm

1.1.6 Các khoản trích theo lương

- Bảo hiểm xã hội : Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phí cấp của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng

- Bảo hiểm y tế : Sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Quỹ được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng

Trang 14

- Bảo hiểm thất nghiệp: Được dùng để trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, tìm việc làm

- Kinh phí công đoàn : Là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo chế độ hiện hành

Biểu số 01: Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ năm 2018

Các khoản trích

theo lương % quỹ lương

DN nộp tính NLĐ nộp trừ vào chi phí (%) vào lương (%)

- Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoach quỹ lương

kỳ sau

- Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành

- Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuất biện pháp tiếp kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phận quản lý khác

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ thuộc phạm

vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ

Trang 15

hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế

độ phân phối theo lao động

1.2.2 Nội dung kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Chứng từ kế toánsử dụng

Để tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng những chứng từ sau:

- Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu

số06_LĐTL)

- Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07_LĐTL)

- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Trong kế toán tiền lương kế toán sử dụng những tài khoản sau :

TK 334 : Phải trả người lao động

Bên Nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người lao động

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người lao động

- Kết chuyển tiền lương người lao động chưa lĩnh

Bên Có: Tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong kỳ

Số dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn trả cho người lao động

Tài khoản 334 có 2 TK cấp 2:

- TK 3341 “ Phải trả công nhân viên”

- TK 3342 “ Phải trả lao động khác”

Trang 16

Ngoài ra, tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán lương và thanh toán các khoản khác, các tài khoản khác có liên quan như

TK 111, 112, 138, …

1.2.2.3 Phương pháp kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

TK 334

TK 138,141,333,338 TK 154,241,642

Các khoản phải khấu trừ vào lương Lương và các khoản phụ cấp phải

và thu nhập của người lao động trả cho người lao động

Ứng và thanh toán tiền lương Phải trả tiền lương nghỉ phép của

Và khoản khác cho người lao động công nhân sản xuất

Trả lương, thưởng, các khoản khác Tiền thưởng phải trả NLĐ từ

cho NLĐ bằng hiện vật quỹ khen thưởng phúc lợi

TK 33311 TK 338 (3383) Thuế GTGT đầu ra ( nếu có) BHXH phải trả CNV

Sơ đồ số 01: Sơ đồ hạch toán phải trả người lao động

-Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên, bao gồm : Tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, tiền ăn ca, và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi:

Nợ TK 154 (1541) Công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 154(1542) Nhân viên phân xưởng

Trang 17

Có TK 138 Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại

Có TK 338 Các khoản bảo hiểm phải nộp

- Thanh toán lương, thưởng cho cán bộ nhân viên

+ Thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng :

Nợ TK 334

Có TK 111 ( Có TK 112)

+ Thanh toán bằng hiện vật :

Nợ TK 154 Số tiền lương phép trích trước theo kế hoạch

Có TK 335 Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả

1.2.3 Nội dung kế toán các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp

1.2.3.1 Chứng từ kế toán

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số C03-BH)

- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH (Mẫu số C04-BH)

- Biên bản điều tra tai nạn (Mẫu số 09-LĐTL)

Trang 18

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

- Số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm…

Các tài khoản liên quan khác : 111, 112, 138, 622, 642

1.2.3.3 Phương pháp kế toán các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp

Trang 19

- Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động )

Nợ TK 111, 112

Có TK 338 (Chi tiết cho từng đối tượng)

1.2.4 Hệ thống sổ kế toán

1.2.4.1 Hình thức nhật kí chung

Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều

phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời , nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Sổ kế toán: gồm Sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ cái, sổ thẻ chi tiết Trình tự ghi sổ:

(1) Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra vào sổ Nhật ký chung, sau đó vào

Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp và ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan ( nếu có)

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên qua

(2)Cuối kỳ kế toán, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh định kỳ theo yêu cầu của từng doanh nghiệp

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, căn cứ Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính

Trang 20

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đói chiếu, kiểm tra

Sơ đồ số 02: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung

1.2.4.2 Hình thức Nhật kí – Sổ cái

Đặc trưng: Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại Các nghiệp vụ phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình

tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên sổ Nhật ký - Sổ Cái

Các sổ kế toán: Nhật ký - Sổ Cái, Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ: (1) Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra để ghi vào sổ, thẻ chi tiết Sau đó ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái

(2) Căn cứ vào số dƣ đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ kế toán tính ra số dƣ cuối kỳ của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

(3) Kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký -

Sổ Cái phải đảm bảo tổng số dƣ Nợ các tài khoản = Tổng số dƣ Có các tài khoản

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 21

(4) Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tƣợng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Sau đó đối chiếu với sổ Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi

sổ” Các nghiệp vụ kế toán ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Sổ kế toán: Gồm chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái,

Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán:

(1) Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng lập Chứng từ ghi sổ Sau đó vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và lên sổ cái

(2) Từ sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng

số phát sinh Có và Số dƣ của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ kế toán

chứng từ kế toán cùng loại

Nhật ký - Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 22

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ số 04: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

1.2.4.4 Hình thức Nhật kí chứng từ

Đặc trưng:

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản

lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Sổ kế toán bao gồm: Nhật ký chứng từ; Bảng kê; Sổ Cái; Sổ hoặc thẻ kế

toán chi tiết

Trang 23

(2) Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ

kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ số 05: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

1.2.4.5 Hình thức kế toán trên máy tính

Đặc trưng: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần

mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ kế toán : Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế

toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 24

(2) Cuối tháng , kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Ghi chú:

Nhập số liệu hằng ngày

In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Sơ đồ số 06: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Phần mềm kế toán trên máy vi

Trang 25

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ

VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

2.1.1 Giới thiệu chung công tyTNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Tên chính thức: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG

Tên giao dịch: MIDUSA CO.,LTD

Trụ sở: số 41 phố Sơn Tây – Phường Kim Mã – Quận Ba Đình – Hà Nội Điện thoại: 043 6866454/ 043 6866453

Mã số thuế: 0101519715

Vốn điều lệ: 3.000.000.000 (đồng Việt Nam)

Ngành nghề kinh doanh:

- Chế biến bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

- Chế biến bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

- Chế biến và bảo quản rau quả

- Đại lý, môi giới, đấu giá

- Buôn bán nông lâm sản nguyên liệu(trừ gỗ, tre, nứa)

Và đặc biệt ngành chính của doanh nghiệp là buôn bán thực phẩm…

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Tháng 08/2004 công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương được thành lập với ngành kinh doanh chính là bán buôn thực phẩm

Tháng 07/ 2005, Công ty bắt đầu đi vào hoạt động và ngay trong năm Công ty đã bước đầu có được doanh thu

Giai đoạn 2008 đến nay, hoạt động sản xuất đi vào ổn định, doanh thu không ngừng tăng lên qua các năm Cụ thể như: năm 2008 doanh thu đạt 2,5 tỷđồng, năm 2009 là 4,7 tỷ đồng, năm 2010 là 5,5 tỷ đồng….cho đến năm 2018

là gần 12 tỷ đồng

Trang 26

Giai đoạn 2018 - 2019 công ty đang có kế hoạchtiếp tục đầu tư thêm máy móc thiết bị để nâng cao công suất với tổng giá trị đầu tư là 2,5 tỷ đồng và dự kiến tổng doanh thu năm 2019 của Công ty sẽ đạt 20 tỷ đồng

Sau 15 năm đầu tư và đi vào hoạt động, bằng kết quả đạt được về doanh thu và lợi nhuận qua các năm cho thấy Công ty đã đi đúng hướng và có tiềm năng phát triển mạnh trong những năm sắp tới

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Công ty TNHH Dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương có hình thức hoạt động là: Sản xuất – Kinh doanh - Xuất nhập khẩu các loại sản phẩm chủ yếu như: Thịt hun khói, xúc xích, dăm bông, hot dog và các sản phẩm khác chế biến từ thịt

Công ty chủ yếu là sản xuất các mặt hàng thực phẩm theo đơn hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhấtđịnh là từ chế biến – đóng gói – đóng hộp - nhập kho

Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương là công ty sản xuất, đối tượng là thịt được chế biến thành nhiều mặt khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ thịt của mỗi chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau,

nó phụ thuộc vào số lượng chi tiết của mặt hàngđó

Có thế khái quát quy trình công nghệ như sau:

Nguồn: Phòng điều hành sản xuất

Trang 27

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty TNHH dịch vụ và chế

biến thực phẩm Minh Dương

Trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý điều hành hoạt động kinh doanh hợp

lý, gọn nhẹ, công ty đã tổ chức theo sơ đồ sau:

( Nguồn: phòng kế toán)

Sơ đồ số 08: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Ghi chú:

: Mối quan hệ trực tuyến

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy

Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty, có trách nhiệm pháp

lý cao nhất công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty tròn việc điều hành, quản

lý công ty

Phòng kế toán: Phòng tài chính kế toán có chức năng thu nhận và xử lý

toàn bộ thông tin về tình hình tài chính, kế toán của công ty, theo dõi và phân tích tình hình thực hiện các kế hoạch tài chính, đảm bảo việc thực hiện các chính sách về kế toán, thuế theo đúng quy định Đảm bảo việc chấm công cho người lao động được đầy đủ, chính xác

Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có chức năng phân tích thông tin

về thị trường, khách hàng và nhu cầu của khách hàng, mở rộng thị trường đồng thời thay mặt giám đốc ký kết các hợp đồng kinh doanh…

Phòng điều hành sản xuất: Chịu trách nhiệm lên kế hoạch và điều hành

sản xuất theo kế hoạch bán hàng của Phòng kinh doanh Chịu trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo về vấn đề điện, nước và thiết bị máy móc cho các phân xưởng và các ca trưc tiếp sản xuất

Giám đốc

Phân xưởng

Trang 28

Phân xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm thực hiện việc sản xuất theo

điều hành của phòng điều hành sản xuất

2.3 Đặc điểm về lao động của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Lao động là yếu tố quan trọng vì thế Công ty rất chú trọng Vì vậy Công

ty luôn xác định sử dụng lao động một cách hợp lý Đó là nguyên tắc để đảm

bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả và không ngừng phát triển

Cơ cấu lao động của Công ty được thể hiện qua biểu số:

Biểu số 02: Cơ cấu lao động của công ty (31/12/2018)

- Xét về trình độ: Số lượng lao động phổ thông chiếm đa số với 65,7%

Tiếp theo đó là lao động có trình độ cao đẳng cao thứ 2 với 11,4%, nguyên nhân chính là công việc này đòi hỏi đến trình độ chuyên môn cao ở các lĩnh vực cơ khí, điện, bên cạnh với đặc thù là doanh nghiệp chế biến và bán buôn thực phẩm nên đòi hỏi lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động

Trang 29

- Xét theo giới tính: Do đặc thù của công việc, đòi hỏi người lao động cần

có sức khỏe tốt nên số lao động nam nhiều hơn lao động nữ Trong đó lao động

nam chiếm 77% trong tổng số lao động, lao động nữ chiếm 23%

- Xét theo tính chất công việc: Do là công ty sản xuất và kinh doanh chủ

yếu trên dây chuyền máy móc nên đòi hỏi lượng lực lượng lao động lớn, vớisố

lượng lao động trực tiếp là71,43% và lao động trực tiếp là 28,57%

Như vậy, ta thấy số lượng lao động của Công ty không lớn nhưng cơ cấu lao động khá phù hợp với quy mô và tính chất, đặc điểm kinh doanh của Công

ty Đây là điều kiện tốt để công tác quản lý của Công ty đạt hiệu quả

2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty được thể hiện qua bảng số 2.1

Biều số 03: Tình hình TSCĐ của Công ty tại ngày 31/12/2018

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Qua biểu số2.1, ta thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty còn mới Trong đó, tỷ trọng của phương tiện vận tải cao nhất chiếm 46%, tiếp theo là nhà cửa vật kiến trúc chiếm 36%, máy móc và thiết bị quản lý chiếm 18%.Điều này hoàn toàn phù hợp với hoạt động chính là bán buôn thực phẩm của Công ty Tỷ

lệ giá trị còn lại tương đối cao 73,33%, chứng tỏ hệ thống tài sản của Công ty còn tương đối tốt Trong đó giá trị còn lại của nhà cửa vật kiến trúc là 80%, phương tiện vận tải là 73%, máy móc thiết bị quản lý là 60% Qua đây cho thấy Công ty bước đầu đã có được hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động kinh doanh của Công ty trong tương lai

Trang 30

2.5 Kết quả SXKD của công ty qua 3 năm

Biều số 04: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2016-2018)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 SS 2017& 2016 SS 2018& 2017 TĐPTBQ

8.Chi phí quản lý kinh doanh 2.135.044.708 2.376.687.699 4.209.914.476 241.642.991 111,3 1.833.226.777 177,1 144,2

9.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 64.256.785 183.780.167 684.237.493 119.523.382 286,0 500.457.326 372,3 329,2

Trang 31

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Qua 3 năm chỉ tiêu này có tốc độ phát triển bình quân đạt 123,7 %, năm 2017 tăng 3% tương ứng tăng 577.071.000 đồng so với năm

2016 Năm 2018 tăng 44,2% tương ứng tăng 8.435.714.00 đồng so với năm

2017 Doanh thu đạt được như vậy là do công tác điều hành các kế hoạch chương trình mới khiến không chỉ thị phần trong nước tăng lên mà còn tìm kiếm được thị

phần tiềm năng ở nước ngoài như Hàn Quốc, Nhật Bản

Giá vốn hàng bán của Công ty biến động tương ứng với sự biến động của doanh thu qua các năm, cụ thể: Năm 2017, tốc độ phát triển liên hoàn của giá vốn hàng bán đạt 101,4% tăng 1,4% so với năm 2016 tương ứng với 226.565.025đồng Năm 2018, tốc độ PTLH của giá vốn đạt 137,0%tăng 37% so với năm 2017 tương ứng 6.109.998.291 đồng Như vậy, qua 3 năm tốc độPTBQ

của giá vốn đạt 119,2%

Chi phí quản lý kinh doanh có sự biến động qua các năm với tốc độPTBQ

là 144,2% Năm 2017 so với năm 2016, tốc độ phát triển liên hoàn là 111,3% tăng 11,3% tương ứng với 241.642.991 đồng Năm 2018, tốc độ liên hoàn của chi phí quản lý kinh doanh là 177,1% tăng 77,1% tương ứng với 1.833.226.777đồng Nguyên nhân của sự gia tăng này là do để đảm bảo lợi ích cho người lao động thì mức lương được điều chỉnh tăng Công ty cũng tiến hành tăng lương cho người lao động, dẫn đến chi phí nhân công tăng lên Bên cạnh đó Công ty còn đầu tư thêm các dụng cụ, thiết bị văn phòng,… để phục vụ cho

công tác quản lý

Thu nhập khác, doanh thu tài chính, chi phí tài chính và chi phí khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty Tài sản còn mới, Các khoản thu nhập khác, thu nhập bất thường rất ít phát sinh

Lợi nhuận sau thuế năm 2017tăng 81.778.612 đồng tương ứng tăng 179,2% so với năm 2016 cho thấy tình hình biến động kết quả sản xuất kinh doan thuận lợi trong nền kinh tế thị trường Năm 2018 tăng436,6%so với năm

2017 tương ứng với 556.386.442đồng Tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuận sau thuế đạt 407,9% Xét về mặt tỷ lệ tăng liên hoàn thì lợi nhuận tăng rất

Trang 32

cao nhưng về mặt giá trị thì không cao lắm Nguyên nhân là do tình hình tiêu thụ mặc dù có tốt nhưng quy mô còn nhỏ Dây chuyền máy móc thiết bị chủ yếu mua loại đã qua sử dụng và có suất xứ từ Trung Quốc Do vậy chi phí sử chữa, bảo dưỡng máy móc cao, năng lực sản xuất có hạn, lương, thưởng, và các chi

phí dịch vụ mua ngoài ngày một tăng

2.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Biểu số 05: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

hữu 3.554.408.034 3.985.004.944 112,11 3.358.414.413 84,27 98,19

(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua biểu ta thấy: Tài sản của công ty trong 3 năm gần đây có xu hướng

ổn định, với tốc độ phát triển bình quân là 103% trong đó năm 2017 tăng

Trang 33

giảm hơn năng 2017 do hệ thống tài sản của công ty còn tương đối tốt và DN

không đầu tư thêm tài sản dài hạn năm 2018

Nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng mạnh qua các năm Cụ thể, nợ phải trả tăng mạnh qua các năm và đạt tốc độ phát triển bình quân 3 năm 2016-

2018 là 115,59% ; trong đó tốc độ phát triển năm 2017 đạt 124,27% tăng 24,27%

và năm 2018 đạt 106,91% tăng 6,91% Do công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nên cần số vốn lớn để quay vòng vốn cho hoạt động kinh doanh và do khách hàng lấy buôn ngày càng nhiều với chu kỳ nợ cho phép

thường trên 30 ngày

Nhìn chung tình hình tài sản và nguồn vốn là phù hợp với đặc thù kinh doanh của Công ty tạo điều kiện mở rộng thị trường và khẳng định thương hiệu

của Công ty trong những năm tới

2.7 Thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dươnglà một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chế biến và bán buôn thực phẩm có tiếng trên thị trường hiện nay Lượng hàng hoá công ty bán trong kỳ cũng tương đối nhiều, trong đó có một số mặt hàng đem lại doanh thu cao.Công ty còn có một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm,khỏe mạnh,nhiệt tình với công việc.Đó là những

yếu tố thuận lợi giúp công ty phát triển tốt hơn

Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi mà công ty có được thì công ty cũng phải đối mặt với không ít những khó khăn trên thị trường trong nước Thời gian gần đây thị trường kinh doanh thực phẩm có những biến động mạnh theo chiều hướng xấu do hàng giả, hàng kém chất lượng nhiều cộng thêm sự điều tiết của nhà nước đã gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với thị trường bên ngoài nhất là cạnh tranh

về giá cả

Trong điều kiện mở cửa của nền kinh tế thị trường hiện nay, ban lãnh đạo Công ty cần linh hoạt đưa ra nhiều biện pháp kinh tế nhằm khắc phục mọi khó nhăn và hòa nhập nhịp sống của Công ty với nhịp sống của cơ chế thị trường

Trang 34

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ CHẾ BIẾN

THỰC PHẨM MINH DƯƠNGVÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

3.1.1 Bộ máy kế toán tại công ty

Phòng Kế toán gồm có 4 thành viên Mỗi thành viên đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng theo quy định của pháp luật Và mối quan hệ giữa các thành viên trong bộ máy kế toán là mối quan hệ ngang nhau có tính chất tác nghiệp và liên hệ chặt chẽ với nhau để hoàn thành nhiệm vụ kế toán

Sơ đồ số 09: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

( Nguồn: phòng kế toán)

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ:

Kế toán trưởng: là người trực tiếp tổ chức, quản lý và điều hành bộ máy

kế toán Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp lãnh đạo các nhân viên kế toán trong công ty, kiểm tra công tác thu nhập và xử

lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị

Kế toán Công nợ; Kế toán tiền lương; Kế toán bán hàng: Theo dõi nợ

phải thu, phải trả; Tính, trích lương và các khoản trích theo lương cho người lao động trong Công ty; Theo dõi và ghi chép tình hình bán hàng

Trang 35

phản ánh kịp thời chính xác đầy đủ các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ

và các khoản thanh toán khác, đôn đốc việc thực hiện tạm ứng Theo dõi tình hình biến động của tiền gửi và tiền vay ngân hàng; Theo dõi tình hình cung ứng, xuất- nhập vật tƣ, kiểm tra giám sát về số lƣợng hiện trạng TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm, tính và phân bổ KH cho các đối tƣợng sử dụng

Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu – chi và quản lý tiền mặt

3.1.3 Chế độ kế toán

* Hình thức kế toán đang áp dụng

- Về hình thức sổ kế toán: Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài

khoản, các mẫu biểu và sổ sách kế toán theo chế độ quy định hiện hành

- Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kì

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

* Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng : Hiện nay công ty đang áp dụng hệ

thống tài khoản kế toán theo thông tƣ số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 về

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Các trang tài liệu điện tử: https://www.tuhocketoan.com Link
1. Các văn bản quy định chế độ tiền lương mới. Bộ LĐTB&XH Khác
3. GS.TS Đặng Thị Loan (2013); Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp; NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
4. PGS.TS Nguyễn Thị Đông( 2007); Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán; NXB Tài Chính; Hà Nội Khác
5. Thông tƣ số 133/2016/TT-Bộ tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w