Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đang được thực hiện ở một số doanh nghiệp là đư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ
AN VIỆT THANH TRÌ, HÀ NỘI
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học tập tại Trường, trong quá trình làm bài báo cáo của mình, không tránh khỏi những sai sót, em đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của Quý thầy/cô và học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm, bổ sung thêm kiến thức đã học trên lớp và hoàn thành bài báo cáo được tốt hơn Em xin cảm ơn những anh chị tại doanh nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình làm báo cáo Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Mai Hương-giảng viên trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này Do còn hạn chế về thời gian và kiến thức nên chuyên
đề của em không tránh khỏi thiếu sót Rất mong thầy cô cùng doanh nghiệp góp ý kiến
để em hoàn thành bài viết này Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của tiền lương 5
1.1.1 Khái niệm về tiền lương 5
1.1.2 Đặc điểm của tiền lương 5
1.1.3 Chức năng ý nghĩa của tiền lương 6
1.1.4 Các hình thức trả lương 6
1.1.5 Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp 10
1.1.6 Mức trích các khoản trích theo lương 11
1.2 Tổ chức kế toán tiền lương trong doanh nghiệp 12
1.2.1 Các chứng từ, tài khoản thủ tục kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lương 12
1.2.2 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 14
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT 17
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 18
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí An Việt 19
2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất, tài sản nguồn vốn và sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí An Việt 20
2.2 Đặc điểm, phân loại lao động và hình thức tính lương tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 24
Trang 4Công ty An Việt là công ty chuyên ở khâu sản xuất Vậy nên số lượng lao động Trung học chiếm phần lớn (60,47% tương ứng 104 người) trên tổng
số lao động toàn công ty Còn lao động ở trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm
số ít và có cùng tỷ trọng là 19,77% tương ứng với 34 người Điều này hoàn
toan phù hợp với môi trường làm việc trong linh vực sản xuất 26
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT ……….20
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 66 3.2 Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 67 3.3 Hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 26
3.4 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 28
3.4.1 Kế toán tiền lương tại công ty 28
3.4.2 Kế toán các khoản trích theo lương của công ty TNHH Cơ Khí An Việt 46
3.5 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 66
3.5.1 Ưu điểm 68
3.5.2 Nhược điểm 69
3.6 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 70
3.6.1 Về kế toán tiền lương 70
3.6.2 Về lao động 71
3.6.3 Điều kiện và môi trường làm việc 71
3.6.4 Về đãi ngộ thông qua công việc 72
3.6.5 Về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 73
KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ sở vật chất – kỹ thuật của Công ty TNHH Cơ khí An Việt 20
Bảng 2.2: Khái quát tài sản của công ty qua các năm 2017–2018-2019 21
Bảng 2.3: Khái quát nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2017-2018-2019 22
Bảng 2.4: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 23
Bảng 2.5: Bảng phân công lao động của Công ty 25
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán tiền lương 15
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản trích theo lương 16
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 18
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 66
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
Biểu mẫu 2.1: Bảng chấm công cho bộ phận công nhân trực tiếp T12/2019 31
Biểu mẫu 2.2: Bảng tính lương theo buổi của công nhân trực tiếp 32
Biểu mẫu 2.3: Chứng từ ghi sổ 34
Biểu mẫu 2.4: Sổ cái TK 334 35
Biểu mẫu 2.5: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 36
Biểu mẫu 2.6: Bảng thanh toán lương theo buổi của công nhân trực tiếp 37
Biểu mẫu 2.7: Bảng chấm công theo buổi của nhân viên BP kinh doanh 38
Biểu mẫu 2.8: Bảng tính lương BP Kinh Doanh Tháng 12/2019 39
Biểu mẫu 2.9: Bảng chấm công theo buổi của nhân viên quản lý 40
Biểu mẫu 2.10: Bảng tính lương theo buổi của nhân viên quản lý 41
Biểu mẫu 2.11: Chứng từ ghi sổ 43
Biểu mẫu 2.12: Bảng thanh toán lương theo buổi của BPQL, BPBH 44
Biểu mẫu 2.13: Chứng từ ghi sổ 46
Biểu mẫu 2.14: Bảng trích các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sx – Phân xưởng 1 50
Biểu mẫu 2.15: Bảng trích các khoản trích theo lương của công nhân viên BP, BPKD 51
Biểu mẫu 2.16: Chứng từ ghi sổ 54
Biểu mẫu 2.17: Chứng từ ghi sổ 55
Biểu mẫu 2.18: Chứng từ ghi sổ 56
Biểu mẫu 2.19: Chứng từ ghi sổ 57
Biểu mẫu 2.20: Chứng từ ghi sổ 58
Biểu mẫu 2 21: Chứng từ ghi sổ 59
Biểu mẫu 2 22: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 60
Biểu mẫu 2.23: Sổ chi tiết TK 3382 61
Biểu mẫu 2.24: Sổ chi tiết TK 338.2 62
Biểu mẫu 2.25: Sổ chi tiết TK 3384 63
Biểu mẫu 2.26: Sổ chi tiết TK 338.2 64
Biểu mẫu 2.27: Sổ cái Tài khoản 338 65
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta đang chuyển mạnh cho những bước phát triển mới trong thế
kỉ XXI, cùng với sự phát triển đó, nhân tố con người được đặt lên vị trí hàng đầu Việc tận dụng hiệu quả khả năng lao động của con người là vấn đề mà các nhà quản lý cần quan tâm Lao động là hoạt động chân tay trí óc của con người nhằm biến đổi các vật
tự nhiên tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội phục vụ nhu cầu của chính con người Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quan trọng nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương (hay tiền công) là phần thù lao của lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên
đã thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của công nhân viên Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đang được thực hiện ở một số doanh nghiệp là được quan tâm hơn cả Trong nội dung làm chủ của người lao động về mặt kinh tế, vấn đề cơ bản là làm chủ trong việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện đúng nguyên tắc “phân phối theo lao động” Thực hiện tốt chế độ tiền lương sản phẩm sẽ kết hợp được nghĩa vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sản xuất, nhóm lao động và người lao động đối với sản phẩm mình làm ra đồng thời phát huy năng lực sáng tạo của người lao động, khắc phục khó khăn trong sản xuất và đời sống để hoàn thành kế hoạch Trong cơ chế quản lý mới hiện nay thực hiện rộng rãi hình thức tiền lương sản phẩm trong cơ sở sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng cho các doanh nghiệp đi vào làm ăn có lãi, kích thích sản xuất phát triển
Trang 9Ngoài tiền lương (tiền công) để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
Trong đó, BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của người lao động Cùng với tiền lương (tiền công) khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng lao động hợp
lý, hạch toán đúng lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng, vai trò và ý nghĩa của của tiền lương trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt, với kiến thức chuyên ngành học tập tại nhà trường của mình, căn cứ vào tình hình lao động và tiền lương tại Công ty em đã
lựa chọn đề tài về “Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH Cơ Khí An Việt” làm khóa luận tốt nghiệp của mình Em rất
mong nhận được sự đóng góp của thầy cô giáo để bổ sung vào khóa luận tốt nghiệp và khắc phục những thiếu sót trên
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu công tác kể toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH cơ khí An Việt Từ đó so sánh giữa lý thuyết và thực tế của công ty để củng cố kiến thức, đánh giá thực trạng đưa ra những giải pháp về công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương của công ty
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 10- Tìm hiểu được những đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của công ty
- Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp
- Nhận xét đánh giá chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
- Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH
Lấy số liệu tháng 12 năm 2019
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
- Các thông tin cơ bản về cơ cấu tổ chức cũng như bộ máy kế toán của công ty TNHH Cơ Khí An Việt
- Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty: Cách tính lương, chấm công, cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Cơ Khí An Việt
5 Phương pháp nghiên cứu
- Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, tập hợp, thống kê
- Các số liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, tham khảo các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, cục thống kê,…
- Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết luận, các xu hướng để đánh giá tình hình hoạt động của công ty
-Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu…
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài báo cáo thực tập gồm 3 chương như sau:
Trang 11Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Cơ Khí An Việt
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Cơ Khí An Việt
Trang 12CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của tiền lương
1.1.1 Khái niệm về tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một thứ hàng hoá đặc biệt, nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất Do đó, tiền lương chính là giá cả sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận là người sử dụng lao động trả cho người lao động theo cơ chế thị trường cũng chịu sự chi phối của phát luật như luật lao động, hợp động lao động
Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên có tính khái quát được nkhiều người thừa nhận đó là: Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường
Nói cách khác, tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác
1.1.2 Đặc điểm của tiền lương
- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm
- Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động
- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động
có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Như
Trang 13vậy người sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng
1.1.3 Chức năng ý nghĩa của tiền lương
Ý nghĩa tiền lương đối với người lao động
Thực tế cho thấy rằng người lao động luôn luôn quan tâm tới tiền lương bởi lẽ đó
là thu nhập để giúp họ ổn định cuộc sống Việc người lao động được trả với mức lương cao thì họ sẽ tích cực lao động, tinh thần làm việc hăng say,…
Và việc tiền lương cao hay thấp cũng ảnh hưởng đến địa vị, trình độ chuyên môn,…Nó phản ánh năng lực thực sự của người lao động
Tiền lương đối với doanh nghiệp
Với một doanh nghiệp, để duy trì và phát triển thì chính sách quản lý tiền lương
là điều rất quan trọng.Tiền lương trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp Mọi chi phí tài chính đều được quản lý hợp lý Bởi lẽ duy trì tiền lương của nhân viên thu hút lao động giỏi xứng đáng với thực lực của họ
Ngoài ra tiền lương còn là công cụ hữu hiệu để xây dựng nguồn lực và đó cũng là cách để quản lý nguồn lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương ảnh hưởng tới xã hội
Như thực tế cho thấy tiền lương là thu nhập của người lao động và họ sử dụng đồng tiền đó để sinh hoạt trong cuộc sống của mình Tiền lương bản chất là để duy trì
sự sống của con người Việc duy trì ấy là công việc thường nhật như chi tiêu về ăn uống, may măc,…Đó là yếu tố xã hội, trao đổi sản phẩm hàng hóa nhu cầu cần thiết bằng những đồng tiền mình làm ra Ngoài ra tiền lương phần nào đã đóng góp vào thu nhập quốc dân vì thế nó ảnh hưởng trực tiếp tới yếu tố xã hội
1.1.4 Các hình thức trả lương
1.1.4.1 Trả lương theo thời gian
* Khái niệm: Là việc trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là
theo tháng, theo ngày, theo giờ
Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:
- Ngày công thực tế của người lao động
- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công
Trang 14+ Cách tính lương theo thời gian:
Lương tháng thực tế =
( Lương + Phụ cấp)
Số ngày làm việc thực tế trong tháng
X
26
- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150% x số giờ làm thêm
- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 200% x số giờ làm thêm
- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 300% x số giờ làm thêm
*Mức lương giờ được xác định:
+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc
+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định
1.1.4.2 Trả lương khoán theo sản phẩm trực tiếp (trả lương theo sản phẩm cá nhân)
Hình thức trả lương này được áp dụng trong điều kiện có định mức lao động trên
cơ sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân người lao động và tính đơn giá tiền lương Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi) thường áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi được
và kiểm nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Trang 15+ Khoán theo khối lượng công việc
Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động và không khoán đến người lao động Hình thức này được áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định và áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiện
+Trả lương khoán theo doanh thu
Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng vì sản phẩm của người lao động trong các doanh nghiệp được biểu hiện bằng doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian Trả lương theo hình thức này là cách trả tiền lương của cả tập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá khoán theo doanh thu, là mức lương trả cho 1000 đồng doanh thu (số tiền công mà người lao động nhận được khi làm ra 1000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp)
Công thức: Tổng quỹ lương kế hoạch
Đơn giá khoán theo doanh thu = X 100
Doanh thu kế hoạch
+ Trả lương khoán theo lãi gộp:
Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu Khi trả lương theo hình thức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí Nếu lãi gộp thấp thì lương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại nếu lãi gộp lớn thì người lao động sẽ được hưởng lương cao Cơ bản thì hình thức này khắc phục được hạn chế của hình thức trả lương khoán theo doanh thu và làm cho người lao động sẽ phải tìm cách giảm chi phí cho doanh nghiệp
Công thức:
Quỹ lương khoán theo lãi gộp = Doanh thu theo lãi gộp x Mức lãi gộp thực tế
+ Trả lương khoán theo thu nhập:
Công thức:
Đơn giá Quỹ lương khoán theo định mức khoán theo = x 100 thu nhập Tổng thu nhập
Trang 16+ Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng: Hình thức trả lương này là
sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và tiền thưởng Tiền lương trả theo sản phẩm bao
gồm:
Phải trả theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế
Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Hình thức trả lương này thường được áp dụng ở những khâu yếu trong dây chuyền sản xuất thống nhất - đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất
Hình thức trả lương này có hai loại đơn giá:
Đơn giá cố định: dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn
L - Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến
Đg - Đơn giá cố định tính theo sản phẩm
k- Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến
Q0 - sản lượng thực tế hoàn thành
Q1 - sản lượng vượt mức khởi điểm
Trang 171.1.4.3 Hình thức trả lương hỗn hợp
Đây là hình thức trả lương kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa hình thức trả lương theo thời gian với hình thức trả lương theo sản phẩm, tiền lương của người lao động được chia làm hai bộ phận:
Bộ phận cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho người lao động ổn định đời sống cho họ và gia đình Bộ phận này sẽ được qui định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc của người lao động trong mỗi tháng
Đây là hình thức trả lương mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đạt được và đơn giá theo thu nhập
Bộ phận biến động: tuỳ thuộc vào năng suất chất lượng, hiệu quả của từng
cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của công ty
Công thức:
Quỹ tiền lương phải trả = Thu nhập tính lương thực tế x Đơn giá
1.1.5 Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.5.1 Khái niệm quỹ lương trong doanh nghiệp
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực
tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm )
1.1.5.2 Nội dung của quỹ tiền lương
Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành hai loại cơ bản:
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất
- Tiền lương phụ: Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội
Trang 181.1.6 Mức trích các khoản trích theo lương
1.1.6.1 Bảo hiểm xã hội
BHXH chính là các khoản tính vào chi phí để hình thành nên quỹ BHXH, sử dụng để chi trả cho người lao động trong những trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động
Khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tại nạn lao động được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian mà người lao động đã cống hiến cho xã hội trước đó
Quỹ BHXH được quy định tỷ lệ như sau:
- 17,5% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) – Phần trích vào Chi phí doanh nghiệp
- 8% (vào quỹ hưu trí và tử tuất) – Phần trích vào lương NLĐ
độ chăm sóc sức khoẻ cho người lao động
Quỹ BHYT được quy định tỷ lệ như sau:
- 3%– Phần trích vào Chi phí doanh nghiệp
- 1,5% (vào quỹ hưu trí và tử tuất) – Phần trích vào lương NLĐ
1.1.6.3 Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm
BHTN được trích 1% vào chi phí của doanh nghiệp và khấu trừ 1% vào lương
của người lao động
1.1.6.4 Kinh phí công đoàn
Để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công đoàn, Công ty phải trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ KPCĐ là khoản trích nộp sử dụng với mục đích
Trang 19cho hoạt động của tổ chức công đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động
KPCĐ được trích 2% vào chi phí của doanh nghiệp
1.2 Tổ chức kế toán tiền lương trong doanh nghiệp
1.2.1 Các chứng từ, tài khoản thủ tục kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lương
1.2.1.1 Chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)
Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL)
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL)
Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09-LĐTL)
Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)
Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
Kế toán các khoản trích theo lương gồm các chứng từ
Hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán các khoản trích theo lương:
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10-LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lương của người lao động kế toán sử dụng
tài khoản 334
Tài khoản 334: “phải trả người lao động”
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ
Kết cấu:
Trang 20Bên nợ : Phát sinh tăng
+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên
Bên có: Phát sinh giảm
+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ
Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà Công ty còn nợ công
nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ Kết cấu:
Bên nợ: Phát sinh giảm
+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị
+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấp trên
Bên có: Phát sinh tăng
+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 21+ Tài khoản 3382(KPCĐ)
+ Tài khoản 3383(BHXH)
+ Tài khoản 3384(BHYT)
+ Tài khoản 3386(BHTN)
1.2.2 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.2.1 Kế toán tiền lương
Tính tiền lương phải trả cho công nhân viên
Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất
Nợ TK 241- XDCB dở dang: Tiền lương công nhân viên XDCB và sửa chữa TSCĐ
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung ( 6271)
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng ( 6421)
Nợ TK 642- Chi phí QLDN ( 6422)
Có TK 334- Phải trả CNV
- Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên
Hàng quý hoặc hàng năm tuỳ theo tình hình kinh doanh Công ty được tính từ lợi nhuận để lập quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng cho người lao động Sau khi được trích lập, quỹ khen thưởng dùng để chi thưởng cho công nhân viên như thưởng thi đua, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật…
+Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả CNV ( thưởng thi đua… ) kế toán ghi
Trang 22- Tính thuế thu nhập mà CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, kế toán ghi sổ theo định khoản :
Sơ đồ 1.1: Kế toán tiền lương
1.2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn (Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 1/1/2020 trở đi)
Các khoản BH trích theo
lương
Trích vào CP của DN
Trừ vào lương NLĐ
Thanh toán tiền lương và các khoản
khác cho người lao động
Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả cho người lao động
Các khoản khấu trừ vào lương và thu
nhập của người lao động
Lương và các khoản mang tính chất lương phải trả cho NLĐ
BHXH phải trả CNV
TK 338 (3383)
Trang 23Như vậy:
- Hàng tháng DN phải nộp lên cơ quan BHXH Quận, huyện là 32% (Trong đó,
trích vào CP của DN là 21,5% và trừ vào lương NLĐ là 10,5%)
- Nộp cho liên đoàn lao động Quận, huyện là: 2% (KPCĐ)
(Các khoản mà người sử dụng lao động được tính vào chi phí)
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
( Các khoản mà người sử dụng lao động tính vào chi phí )
Trang 24CHƯƠNG 2:
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Cơ Khí An Việt
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cơ Khí An Việt
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT
Tên giao dịch: AN VIET MECHANICS COMPANY LIMITED
Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên
Công ty TNHH Cơ Khí An Việt thành lập và đi vào hoạt động đến nay đã được
15 năm trong ngành mạ kẽm nhúng nóng Sản phẩm của công ty luôn đáp ứng đầy đủ
và đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM và tiêu chuẩn Việt ISO Với năng lực sản xuất từ 3000 – 4000 tấn/tháng, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên
có trình độ kỹ thuật và kinh nghệm cao, công ty đã được các ngành EVN, VNPT, Bộ GTVT tin tưởng lựa chọn trong các gói thầu cấp quốc gia
Hiện nay, Công ty TNHH Cơ Khí An Việt mở rộng sản xuất xây dựng nhà máy
sản xuất cột đèn với các thiết bị máy móc nhập khẩu nguyên chiếc, đồng bộ của các
nước Nhật Bản, Trung Quốc Cùng với đội ngũ công nhân sản xuất cột đèn 100% có bằng cấp chứng chỉ đào tạo qua trường lớp, có kinh nghiệm, tay nghề cao Công ty đã tạo được độ tin cậy, uy tín cho đối tác
Qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, công ty An Việt đã không ngừng cố gắng, vượt qua các đối thủ cạnh tranh lớn để tìm cho mình một vị trí xứng đáng trên
thị trường Việt Nam trong ngành mạ kẽm nhúng nóng và sản xuất cột đèn Cho thấy sự
cố gắng và năng lực phát triển của toàn bộ công nhân viên trong công ty
Trang 252.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Cơ Khí An Việt được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2 1:Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
(Nguồn: Phòng TC LĐ Tiền lương ) 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Ban giám đốc bao gồm:
+ Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về mọi mặt hoạt động của
Công ty, chịu trách nhiệm thực hiện điều hành Công ty theo Luật doanh nghiệp
+ Phó giám đốc: Tham mưu, giúp Giám đốc thực hiện quản lý về công tác tổ
chức, cán bộ và bảo vệ chính trị nội bộ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng của Công ty
- Phòng kế toán - tài vụ: Có chức năng giúp giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo
thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hoạch toán kinh tế ở Công ty theo quy định, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát kinh tế tài chính của nhà nước tại Công ty Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo và hướng dẫn các bộ phận đơn vị cấp dưới tiến hành công việc thuộc phạm vi trách nhiệm quyền hạn của kế toán trưởng
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kế
hoạch Kỹ thuật
Phòng TC LĐ tiền lương
Phòng Kế toán tài vụ
Phòng Kinh doanh
Phân xưởng sx
Trang 26Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ chuyên môn đối với tất cả các nhân viên
kế toán làm việc ở bất kỳ bộ phận nào trong Công ty, có quyền yêu cầu các bộ phận trong Công ty chuyển đầy đủ kịp thời những tài liệu pháp quy và các tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác kế toán và kiểm tra
- Phòng kế hoạch, kỹ thuật: Có chức năng quản lý kỹ thuật, kiểm tra chất lượng
sản phẩm từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm Kiểm tra chất lượng các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, chất lượng máy móc thiết
bị công nghệ nhằm tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, nhịp nhàng tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn so với thiết kế ban đầu và phù hợp với yêu cầu của thị trường Quản lý đo lường thống nhất trong Công ty
- Phòng tổ chức Lao động – Tiền lương: Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề
án, phương án, kế hoạch liên quan theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Quản trị nguồn nhân lực, sắp xếp bộ máy quản lý điều hành theo yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thực hiện các thủ tục, hồ sơ pháp lý liên quan đến việc thành lập, sáp nhập, giải thể các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty
- Phòng Kinh doanh thương mại: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
về công tác bán sản phẩm & dịch vụ của Công ty (cho vay, bảo lãnh, các hình thức cấp tín dụng khác, huy động vốn trên thị trường, dịch vụ tư vấn thanh toán quốc tế, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư góp vốn, liên doanh, liên kết, chào bán sản phẩm kinh doanh ngoại tệ trừ trên thị trường liên ngân hàng); công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
- Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc trực tiếp tạo
ra sản phẩm Là bộ phận chiếm phần lớn trong tổng số nhân viên của doanh nghiệp Các phòng ban liên kết với nhau để làm việc thật hiệu quả theo quy định của pháp luật và xây dựng công ty phát triển hơn
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí An Việt
Các ngành nghề kinh doanh theo Giấy phép kinh doanh của Công ty:
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
Trang 27 Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại Chỉ gồm có các ngành nghề sau: Mạ kẽm, đồng, nhôm, crôm, neken; Sản xuất, gia công các sản phẩm
cơ, kim khí.(Ngành nghề chính)
Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học
Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
Sản xuất thiết bị điện chiếu sang
Bảo dưỡng, sửa chữa ôtô; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ôtô…
Và còn rất nhiều các ngành nghề khác có liên quan
2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất, tài sản nguồn vốn và sản xuất kinh doanh của công
ty TNHH Cơ Khí An Việt
2.1.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Tình hình cơ sở vật chất – kỹ thuật của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1: Cơ sở vật chất – kỹ thuật của Công ty TNHH Cơ khí An Việt
Nhà cửa kiến trúc 1.023.524.356 42,06 999.325.639 97,64 Máy móc thiết bị 963.586.984 39,59 504.589.603 52,37 Tài sản khác 356.698.758 14,66 189.208.541 53,04
Qua số liệu được thể hiện trên bảng 2.1, nhận thấy: Tổng giá trị TSCĐ là 2.433.685.357đ, trong đó Nhà cửa kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất là 42,06% tương ứng với giá trị 1.023.524.356đ Có thể nói Công ty mở rộng sản xuất, tăng quy mô hoạt động làm cho tổng giá trị Nhà cửa kiến trúc chiếm tỷ trọng cao
Trang 28Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao thứ 2 sau Nhà cửa kiến trúc là 39,59% tương ứng với giá trị 963.586.984đ, điều đó cho thấy đối với công ty sản xuất thì việc đầu tư vào Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất là hoàn toàn phù hợp
Các loại tài sản khác như phương tiện giao thông,… chiếm tỷ trọng 14,66% tương ứng với giá trị 356.698.758đ
Còn lại là TSCĐ vô hình chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ sở vất chất của công ty
là 3,69% tương ứng với giá trị 89.875.259đ
2.1.4.2 Tình hình tài sản của công ty
Bảng 2.2: Khái quát tài sản của công ty qua các năm 2017–2018-2019
Đvt: Triệu đồng
2018/2017
Chênh lệch 2019/2018
2017 2018 2019 Giá trị % Giá trị % Tổng tài sản 12.026 23.587 36.554 11.561 96,13 12.967 54,98
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty )
Tài sản tăng lên chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng mạnh: năm 2017 là 10.006 triệu đồng đến năm 2019 là 34.171 triệu đồng Tài sản dài hạn của công ty biến động ít hơn Cụ thể: Tài sản cố định có xu hướng giảm qua các năm Năm 2019 công ty không chú trọng vào việc đầu tư cở sở vật chất kỹ thuật mà lại lấn sân sang đầu tư bất động sản Năm 2019, công ty chuyển vốn sang đầu tư vào khoản mục nhà ở cho hộ gia đình thuê lên tới con số 1.584 triệu đồng
Trang 29(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty 2017, 2018, 2019)
Từ những số liệu trên, có thể thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng chủ yếu là do
Nợ phải trả tăng Năm 2018 tăng 96,13% tương ứng với mức giá trị 11.561 triệu đồng
so với năm 2017; năm 2019 tăng 54,98% tương ứng với mức giá trị 12.967 triệu đồng
so với năm 2018.Nợ phải trả tăng lên đáng kể qua 3 năm cho thấy đây là dấu hiệu xấu đối với công ty Vì vậy, công ty cần cải thiện và chú trọng hơn trong việc giảm nợ ở những năm tới
Vốn chủ sở hữu cũng có xu hướng tăng, nhưng tăng mạnh mẽ hơn ở giai đoạn từ năm 2018-2019, cụ thể là tăng với mức tỷ trọng 92,52% tương ứng giá trị tăng 4.218 triệu đồng Điều này chứng tỏ công ty đang dần tự chủ về mặt tài chính
Công ty cần duy trì và tăng khả năng huy động vốn, đặc biết chú trọng giảm nợ phải trả hơn nữa để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.4.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 30Bảng 2.4: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
Năm 2017-2018-2019
Đơn vị tính: Đồng
quân (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 110.293.478.234 125.714.395.757 174.756.413.651 126,5
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 110.293.478.234 125.714.395.757 174.756.413.651 126,5
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.345.234.234 8.654.929.085 12.711.647.338 141,6
Trong đó: Chi phí lãi vay
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 323.445.213 386.505.074 534.093.886 128,8
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Trang 31- Doanh nghiệp đã thực hiện được mục tiêu chính mà tất cả các DN khi sản xuất kinh doanh đều hướng tới đó là đạt được lợi nhuận Hơn thế, DN còn đạt được quy luật tốc độ tăng của doanh thu luôn luôn lớn hơn tốc độ tăng của chi phí
- Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy, giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2019 tăng so với năm 2018 là 38,4% và 56,2% so với 2017 trong khi doanh thu của năm 2019 tăng so với doanh thu của năm 2018 là 39%, giá của NVL đầu vào lại tăng do sự biến động giá cả của thế giới Điều này cho thấy nỗ lực rất lớn trong việc quản lí sản xuất và công nghệ để hạ thấp giá thành, nâng cao lợi nhuận cho DN
- Lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng 19.32% so với năm 2018 và 51.48% so với
2017 Đây là một kết quả rất đáng tự hào của công ty trong điều kiện kinh tế thế giới toàn cầu đang ngày càng trở nên khó khăn Lợi nhuận là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Đặc điểm, phân loại lao động và hình thức tính lương tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt
2.2.1 Đặc điểm, phân loại lao động tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt
Số lượng lao động của Công ty được phản ánh trên sổ sách lao động của Công ty
do bộ phận kế toán tiền lương lập bao gồm lao động dài hạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp, lao động gián tiếp và các lao động khác
Hiện nay tại Công ty có số lượng cán bộ, công nhân đang làm việc là 172 người
Số lượng cán bộ công nhân viên tại Công ty được chia thành ba nhóm như sau:
Trang 32Bảng 2 5: Bảng phân công lao động của Công ty
Đơn vị tính: Người
Lao động gián tiếp
Như vậy, ta thấy số lượng và cơ cấu lao động khá phù hợp với quy mô, tinh chất, đặc điểm kinh doanh của công ty Đây là điều kiện tốt để công ty phát triển hơn trong tương lai
Bảng 2.6: Lao động theo trình độ chuyên môn
Đơn vị tính: Người
Nguồn: Phòng Nhân sự
Trang 33Công ty An Việt là công ty chuyên ở khâu sản xuất Vậy nên số lượng lao động Trung học chiếm phần lớn (60,47% tương ứng 104 người) trên tổng số lao động toàn công ty Còn lao động ở trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm số ít và có cùng tỷ trọng là 19,77% tương ứng với 34 người Điều này hoàn toan phù hợp với môi trường làm việc trong linh vực sản xuất
2.2.2 Hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt
- Công ty trả lương theo thời gian làm việc
Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thời gian được áp dụng cho nhân viên làm văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ- kế toán Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp
vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động
Tuỳ theo mỗi ngành nghề, tính chất công việc đặc thù của từng doanh nghiệp mà
áp dụng bậc lương khác nhau Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chia thành nhiều thang bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định, đó là căn cứ để trả lương, tiền lương theo thời gian có thể được chia ra như sau :
+ Lương tháng, thường được quy định sẵn với từng bậc lương trong các thang lương, lương tháng được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
Lương
Mức lương tối thiểu x Số ngày làm việc thực tế
Số ngày làm việc theo chế độ (26 ngày)
+ Lương giờ : Dùng để tính ra lương người lao động làm thêm giờ trong tháng
Lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương làm thêm 1h x Số giờ làm thêm trong tháng
Hình thức tiền lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động
- Các chế độ tiền lương theo thời gian:
Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lương nhận được của
mỗi công nhân tuỳ theo mức lương cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làm việc của họ
Trang 34 Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Đó là mức lương tính theo
thời gian đơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng
- Một số chế độ khác khi tính lương:
Ngoài tiền lương được trả hàng tháng, cán bộ công nhân viên trong công ty còn được hưởng phụ cấp và tiền thưởng cụ thể như:
Tiền lễ, Tết: Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương được trả 300% lương
Thưởng: Thưởng được chia làm 2 loại; thưởng thường xuyên và thưởng không thường xuyên Thưởng thường xuyên là thưởng do làm đạt mức doanh số khoán, thưởng không thường xuyên bao gồm thưởng nhân dịp lễ Tết, thưởng thi đua Công ty Tuy nhiên việc thưởng này Công ty chỉ thực hiện mang tính chất tượng trưng bởi lẽ Công ty xác định là doanh nghiệp tự hạch toán kinh doanh “làm nhiều lương cao” không cần phải trông chờ vào tiền thưởng đối với công nhân viên Công ty
- Chi tiết cách tính lương trong bảng lương:
+ Lương cơ bản: Là mức lương công ty đóng bảo hiểm cho toàn bộ nhân viên trong công ty
+ Ngày công thực tế: Số ngày đi làm thực tế trong tháng
+ Lương ngày công = (lương cơ bản / số ngày đi làm trong tháng) x số ngày đi làm thực tế của nhân viên
+ Phụ cấp: gồm các khoản phụ cấp cơm trưa, xăng xe, điện thoại, công tác phí… + Thưởng: Xếp loại nhân viên hàng tháng, thâm niên,…
+ Tổng thu nhập = Lương cơ bản + phụ cấp + thưởng
Trang 35CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT 3.1 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt
3.2.1 Kế toán tiền lương tại công ty
3.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Bảng chấm công tháng
Danh sách đăng ký tự nguyện làm thêm giờ
Giấy báo làm thêm giờ
Bảng thanh toán lương tháng
Hợp đồng lao động
+ Bảng chấm công
Để phản ánh chính xác kết quả lao động của nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán phải sử dụng một số chứng từ sau: bảng chấm công Hàng ngày các phòng ban công ty có nhiệm vụ theo dõi chấm công cho từng người Cuối tháng các phòng gửi bảng chấm công này cho phòng nhân sự (Phó giám đốc phụ trách) Tại đây người làm công việc tính lương có nhiệm vụ kiểm tra, tính toán số ngày làm việc thực tế của từng nhân viên trên trên bảng chấm công và lập bảng chi tiết tiền lương, sau đó giao cho
phòng kế toán
+ Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và là căn cứ để thống kê lao động tiền lương
Cách lập: Hàng tháng kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công hàng ngày của các đơn vị làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương rồi chuyển cho kế toán trưởng duyệt
+ Hợp đông lao động
Mỗi nhân viên khi được tuyển dụng vào công ty sẽ có thời gian thử việc nhất
Trang 36được ký hợp đồng với công ty, hợp đồng này gọi là hợp đồng lao động Hợp đồng lao động thường ký 1 năm 1 lần, hết hạn hợp đồng nếu công ty tiếp tục thuê nhân viên đó thì sẽ ký tiếp hợp đồng, nếu không sẽ chấm dứt hợp đồng tại ngày hợp đồng hết hạn
+ Giấy báo làm thêm giờ
Giấy báo làm thêm giờ dùng để thống kê: họ và tên người làm thêm, những công việc đã làm, thời gian làm thêm… để từ đó làm cơ sở đánh giá, tính lương cho người lao động
3.2.1.2 Quy trình tính lương và thanh toán lương
Nhân viên chấm công lập bảng chấm công, phiếu tăng ca, bảng đơn giá lương và phiếu báo tăng ca rồi chuyển cho nhân viên nhân sự tiền lương để kiểm tra tổng hợp các thông tin lấy từ trưởng các bộ phận và lập bảng lương, bảng thanh toán lương Nhân viên nhân sự tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho trưởng phòng nhân sự tiền lương để kiểm tra xác nhận và gửi cho kế toán trưởng ký duyệt sau
đó chuyển cho giám đốc để ký duyệt và cuối cùng chuyển về kế toán để tiến hành chi trả lương
Kế toán tiền lương nhận bảng lương và tiến hành hạch toán rồi chuyển cho kế toán thanh toán để lập phiếu chi Phiếu chi được chuyển cho thủ quỹ để tiến hành chi tiền Các trưởng bộ phận gặp thủ quỹ để nhận lương và tiến hành trả lương cho các nhân viên trong bộ phận
3.2.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 334: (Phải trả người lao động): Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên
Trang 37của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các
khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
3.2.1.4 Sổ sách kế toán liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sổ cái TK 334, TK 338
Sổ chi tiết TK 334, TK 338
3.2.1.5 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Trang 38Biểu mẫu 2.1: Bảng chấm công cho bộ phận công nhân trực tiếp T12/2019
9 Nguyễn Hoàng Linh 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x 26
10 Nguyễn Hoàng Hậu 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x 26
Trang 39Biểu mẫu 2.2: Bảng tính lương theo buổi của công nhân trực tiếp
BẢNG TÍNH LƯƠNG THEO BUỔI CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP
ĐVT: đồng
STT Tên nhân viên Chức
danh
Lương cơ bản
Đơn giá ngày công
Lương thời gian hưởng 100%
lương
Nghỉ việc, ngừng việc, không hưởng 100% lương
Lương làm thêm Phụ
cấp thuộc quỹ lương
Phụ cấp khác
Tổng số
Số ngày công
Số tiền
Số ngày công
Số tiền
Số giờ công Số tiền
Trang 40 Tính lương với lao động trực tiếp – BPSX:
Ví dụ 1: Lương của A Nguyễn Khánh Hữu: lương cơ bản thỏa thuận là
4.420.000 tính trên 26 ngày công đi làm do công ty quy định (nghỉ ngày chủ nhật)
Tháng 12 năm 2019, anh Hữu làm được 25 công do anh Hữu có nghỉ phép 1
buổi, vậy lương cơ bản của anh Hữu như sau:
Lương làm thêm giờ của anh Hữu được tính như sau: Anh Hữu làm thêm giờ 24
tiếng (dựa vào bảng chấm công tháng 12 của công ty – Biểu mẫu 2.1), vậy lương làm
thêm giờ của anh Hữu là:
Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương làm thêm 1h*Số giờ làm thêm
trong tháng= 42.500*24h = 1,020,000
(Đơn giá tiền lương làm thêm giờ đã được công ty qui định và thỏa thuận với
công nhân viên, người lao động trong công ty với mức 42.500đ/h đối với ngày làm
việc bình thường)
Vậy tổng tiền lương mà anh Hữu nhận được sẽ là:
Lương thực tế = lương cơ bản + lương làm thêm giờ = 4.250.000+1.020.000 =
5.270.000 đồng
Dựa theo công thức tính lương trên ta tính ra được lương cơ bản của toàn bộ lao
động trực tiếp là: 603.500.000 đồng
Lương làm thêm giờ của toàn bộ lao động trực tiếp là: 130.560.000 đồng
Tổng lương của công nhân trực tiếp = 603.500.000 + 130.560.000 =
734.060.000đ
Ngày 31/12/2019, kế toán tiến hành tính lương cho bộ phận sản xuất Kế toán
căn cứ vào Bảng chấm công (Biểu mẫu 2.1) sau đó tính lương, lập Bảng tính lương
(Biểu mẫu 2.2) và Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất (Biểu