1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình tiêu thụ và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần XNK rau quả i hà nội

78 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu cụ thể: + Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận về tiêu thụ + Đánh giá thực trạng và kết quả của công tác tiêu thụ + Đề xuất một số ý kiến góp phần đẩy mạnh hoạt động tiêu th

Trang 1

72

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

Phần I 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIIÊN CỨU 3

I – Doanh nghiệp và mục tiêu của doanh nghiệp 3

1 Khái niệm về doanh nghiệp 3

2 Mục tiêu của doanh nghiệp 3

II – Tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp .4

1 Khái niệm về tiêu thụ 4

2 Vai trò của công tác tiêu thụ 5

3 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ 6

4 Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm 6

5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp 10

6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp 12

7 Phương hướng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 15

III Vài nét về ngành rau quả ở Việt Nam 15

Phần II 18

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY 18

I - Lịch sử hình thành và điều kiện tự nhiên của công ty 18

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần XNK Rau Quả I – HN 18

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 21

Trang 2

73

II Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 22

1 Cơ cấu bộ máy của công ty 22

2 Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 24

3 Tình hình lao động của công ty 25

4 Tình hình vốn sản xuất của công ty 26

5 Tình hình cơ sở vật chất của công ty 28

6 Đặc điểm về sản phẩm của công ty 29

III Định hướng của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 30

Phần III 31

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY 31

I Đánh giá về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 31

1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu hiện vật 31

2 Đánh giá tình hình tiêu thụ thông qua chỉ tiêu giá trị 35

II Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng tại công ty 40

1.Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng tiêu dùng của các loại sản phẩm HH 40

2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty trong 3 năm 43

3 Hoạt động tiêu thụ của công ty trong 3 năm theo thời gian 45

4 Công tác tiêu thụ của công ty trong thời gian vừa qua 50

III Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ cảu công ty 52

1 Giá bán sản phẩm chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ 52

2 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ của công ty 56

3 Khối lượng tiêu thụ theo thị trường 59

4 Chất lượng của sản phẩm 63

5 Phân tích khối lượng hàng tồn kho 63

Trang 3

74

6 Đối thủ cạnh tranh của công ty 64

Phần IV 65

Một số giải pháp nhằm làm tăn công tác tiêu thụ rau quả của công ty 65

I Một số nhận xét 65

1 Những mặt đã đạt được 65

2 Những mặt còn tồn tại 65

II Một số biện pháp 66

III Một số kiến nghị 68

1 Nhà nước cần có tiến hành quy hoạch vùng sản xuất rau quả và hỗ trợ nông dân trong vùng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 68

2 Nhà nước cần hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý XNK rau quả theo hướng đơn giản phù hợp với thị trường 69

3 Về vốn sản xuất kinh doanh 70

KẾT LUẬN 71

Trang 5

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nền kinh tế năng động và mềm dẻo ngày nay, hội nhập là xu thế tất yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới Trong hoàn cảnh đó, Việt Nam tích cực tham gia vào các tổ chức quốc tế: ASEAN, APEC, ASEM,… và có quan

hệ hợp tác với rất nhiều các quốc gia trên thế giới Đến tháng 11/2006, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới

Là một nước đang phát triển nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Việc gia nhập vào tổ chức thương mại lớn nhất thế giới sẽ mở ra cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế nông nghiệp nói riêng những cơ hội và những thách thức mới Hàng hóa của Việt Nam sẽ được tham gia vào thị trường thế giới Chính phủ Việt Nam đã chọn hàng hóa nông sản làm hàng hóa mũi nhọn để tham gia vào việc xuất khẩu hàng hóa sang các nước Bởi Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa - điều này đã tạo cho Việt Nam nguồn sản vật phong phú đa dạng của tự nhiên Hàng năm lượng nông sản của Việt Nam được xuất ra thế giới rất đa dạng và tạo được lòng tin đối với bạn bè quốc tế

Góp vào sự thành công đó phải kể đến sự đóng góp của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu (XNK) Rau Quả I – Hà Nội Đây là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng đồ hộp đã qua chế biến tuy công ty đã có những thành công nhất định nhưng không phải là không có những khó khăn trong quá trình phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Việc gia nhập WTO

đã đặt ra cho công ty bài toán "phải làm sao đứng vững trên thị trường, sản xuất kinh doanh có lãi và chớp lấy thời cơ để phát triển Cả thị trường trong và ngoài nước đều có những vấn đề khó khăn cho công ty khi tiếp cận các thị trường này, khó khăn về yêu cầu chất lượng, giá cả, mẫu mã, điều kiện vệ sinh,…đang

là những đòi hỏi bức thiết buộc công ty phải có nhiều biện pháp cải thiện tình hình Bởi đây chính là những điều kiện giúp cho công ty đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tồn tại và phát triển của công

Trang 6

2

ty Nhưng việc tiêu thụ của công ty ra sao? Có đạt được mục tiêu kinh doanh hay không? Chưa có một đề tài cụ thể nào tìm hiểu về việc tiêu thụ rau quả tại công ty Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần XNK Rau Quả I – Hà Nội, tôi đã mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần XNK Rau Quả I – Hà Nội"

1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác tiêu thụ nhằm đề xuất một số

ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm rau quả tại Công ty Cổ phần XNK Rau Quả I – Hà Nội

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận về tiêu thụ

+ Đánh giá thực trạng và kết quả của công tác tiêu thụ

+ Đề xuất một số ý kiến góp phần đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh và công tác tiêu thụ toàn bộ các sản phẩm nông sản của công ty

- Phạm vi: Nghiên cứu tình hình thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm của công ty trong 3 năm (2005 – 2007)

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp kế thừa tài liệu

Phương pháp khảo sát thực tiễn

Phương pháp thống kê và phân tích kinh tế

Tham khảo ý kiến nhà quản lý và cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 7

3

Phần I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIIÊN CỨU

I – Doanh nghiệp và mục tiêu của doanh nghiệp

1 Khái niệm về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện hoạt động kinh doanh với mục tiêu thu lợi nhuận Doanh nghiệp được coi là loại chủ thể kinh doanh chủ yếu trong nền kinh tế thị trường

Theo luật doanh nghiệp của nước ta hiện nay, doanh nghiệp được định nghĩa như sau: "Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp"

2 Mục tiêu của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp lại có một hệ thống mục tiêu riêng, trong đó thu lợi nhuận là mục tiêu trung tâm và cơ bản nhất của doanh nghiệp Trong mỗi giai đoạn phát triển khác nhau, các doanh nghiệp có thể xác định thứ tự ưu tiên khác nhau cho từng mục tiêu cụ thể của mình Hệ thống mục tiêu tổng quát của doanh nghiệp như sau:

- Mục tiêu lợi nhuận Đây là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi, doanh nghiệp là tổ chức chuyên thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nên thu lợi nhuận là điều kiện đáp ứng lợi ích cho doanh nghiệp Thu lợi nhuận giúp doanh nghiệp có thể đầu tư tái sản xuất mở rộng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình

- Mục tiêu phát triển Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh được coi

là hiện tượng lành mạnh và là yếu tố động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh, các doanh nghiệp lớn, trường vốn thường

Trang 8

4

có nhiều ưu thế hơn trong tổ chức sản xuất kinh doanh và chiếm lĩnh thị trường

Sự phát triển của doanh nghiệp có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: doanh thu, lợi nhuận, vốn đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh, máy móc thiết bị,…

- Mục tiêu cung ứng Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho nền kinh tế là một mục tiêu quan trọng, là lý do tồn tại của doanh nghiệp Nếu hành hoá và dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ được trên thị trường có nghĩa thị trường đã chấp nhận sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Cung ứng những sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho nền kinh tế vừa là mục tiêu vừa là phương tiện để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu khác của mình

- Mục tiêu trách nhiệm xã hội Doanh nghiệp là một đơn vị cơ sở sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, là một tế bào của xã hội, vì thế phải đặt ra mục tiêu thực hiện các trách nhiệm xã hội của mình Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được thể hiện trong các khía cạnh sau:

+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ đưa ra thị trường, đảm bảo lợi ích chính đáng của người tiêu dung, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng phục vụ người tiêu dùng

+ Bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trong khu vực nhằm đảm bảo

sự phát triển bền vững của toàn bộ nền kinh tế

+ Góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội,

an ninh quốc phòng trên từng địa bàn cụ thể

II – Tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp

1 Khái niệm về tiêu thụ

Tiêu thụ là quá trình người bán chuyển giao thành phẩm, hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ cho người mua và được người mua chấp nhận thanh toán Đây là

Trang 9

5

khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh và mở ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới

Thông qua quá trình tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hành hoá được thực hiện, vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ, doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh

2 Vai trò của công tác tiêu thụ

a Đối với nền kinh tế quốc dân

- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò cân đối cung cầu của nền kinh tế, đảm bảo cho quá trình lưu thông hàng hoá diễn ra đều đặn và liên tục

- Thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá làm cho đồng tiền quay vòng nhanh hơn, sản xuất phát triển cả chiều rộng và chiều sâu tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển

b Đối với doanh nghiệp

- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có vai trò thực hiện giá trị sản phẩm, thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất và mở rộng sản xuất Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh, vòng quay vốn lưu động và sự tiết kiệm vốn của doanh nghiệp

- Tiêu thụ sản phẩm góp phần củng cố vị trí, thế lực của doanh nghiệp, nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng thông qua chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý, phương thức giao nhận,…

- Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu thị trường Đây là thước đo độ tin cậy, mức độ trung thành của khách hàng với sản phẩm

Trang 10

độ chấp nhận của xã hội đối với sản phẩm dịch vụ, hàng hoá của mình

3 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ

Mục tiêu của tiêu thụ sản phẩm là bán hết các sản phẩm với doanh thu tối

đa và chi phí kinh doanh cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm tối thiểu Với mục tiêu đó, tiêu thụ sản phẩm không phải là một hoạt động thụ động, chờ bộ phận sản xuất tạo ra sản phẩm rồi mới tìm cách tiêu thụ chúng mà tiêu thụ có nhiệm

vụ chủ động từ việc nghiên cứu thị trường, xác định đúng đắn cầu của thị trường và khả năng cung ứng của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tư tối ưu, chủ động tiến hành các hoạt động quảng bá nhằm giới thiệu, thu hút khách hàng, tổ chức công tác bán hàng và các hoạt động yểm trợ nhằm bán được nhiều hàng với chi phí kinh doanh cho hoạt động bán hàng thấp nhất và đáp ứng tốt nhất các dịch vụ sau bán hàng

4 Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm

a Điều tra, nghiên cứu thị trường

Thị trường là nơi mà người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau

để xác định giá cả và số lượng hàng hoá mua bán Là tổng thể các mối quan hệ

về lưu thông tiền tệ, nó là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu Như vậy, nghiên cứu thị trường là công việc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành thường xuyên trong suốt quá trình SXKD, đây là khâu đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công hay thất bại trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường được tiến hành ở hai cấp độ sau:

Trang 11

7

+ Nghiên cứu khái quát thị trường: là nghiên cứu ở tầm vĩ mô Đó là việc nghiên cứu tổng cầu hàng hoá, tổng cung hàng hoá, giá cả thị trường của hàng hoá, chính sách của chính phủ về loại hàng hoá đó

+ Nghiên cứu chi tiết thị trường: là nghiên cứu đối tượng mua bán các loại hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh, cơ cấu thị trường và chính sách mua bán Nghiên cứu chi tiết thị trường phải trả lời được những câu hỏi: Ai mua hàng? Mua bao nhiêu? Cơ cấu loại hàng như thế nào? Đối thủ cạnh tranh

là ai?

b Xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Để có chiến lược sản phẩm phù hợp, mỗi doanh nghiệp cần phải tiến hành các công việc sau:

- Xác định danh mục sản phẩm đưa ra thị trường phải phù hợp với thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng và các nguồn lực kinh doanh khác của doanh nghiệp

- Điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, xác định sản phẩm chiếm ưu thế của thị trường doanh nghiệp cần tính toán, điều chỉnh cơ cấu sản phẩm hợp lý đáp ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng

- Phân tích khả năng thích ứng của sản phẩm trên thị trường Doanh nghiệp cần phải nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu khách hàng từ đó xem xét sản phẩm hàng hoá của mình có đáp ứng được không

- Tạo uy tín đối với khách hàng như việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, giả cả, mẫu mã, bao bì và các dịch vụ trước – trong và sau bán hàng

- Đưa ra thị trường sản phẩm mới Có thể phát triển theo các hướng: +Đưa ra sản phẩm, dịch vụ mà thị trường đang khan hiếm

+ Sản phẩm mới phù hợp với điều kiện của thị trường

+ Phát triển sản phẩm, dịch vụ mới phù hợp với xu thế của thời đại

Trang 12

8

c Xây dựng chiến lược về giá cả

Giá cả là một chỉ tiêu nhạy cảm với thị trường, tác động lớn đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Vì vậy, giá cả không chỉ đơn thuần là một chỉ tiêu hạch toán mà trở thành công cụ quản lý được sử dụng như là một nghệ thuật trong kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao của doanh nghiệp Do đó, việc định ra chính sách giá bán linh hoạt, phù hợp với cung cầu trên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu trong kinh doanh: đảm bảo hoàn vốn và có lãi để có thể tồn tại, tối đa hoá lợi nhuận, mở rộng thị phần, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm,… Bởi vậy, chính sách giá của doanh nghiệp phù hợp với xu thế thị trường sẽ có tác động tốt đến sự phát triển của doanh nghiệp ở hiện tại cũng như trong tương lai

d Xây dựng chiến lược phân phối sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường sản phẩm được tiêu thụ qua nhiều kênh khác nhau Kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm là sự kết hợp hữu cơ giữa người sản xuất, người trung gian và người tiêu dùng cuối cùng để tổ chức vận động hàng hoá hợp lý thoả mãn nhu cầu tối đa của người tiêu dùng cuối cùng Đồng thời giải quyết hài hoà các mối quan hệ về lợi ích giữa người sản xuất, người trung gian và người tiêu dùng

Kênh phân phối sản phẩm hàng hoá được phân ra thành:

- Kênh tiêu thụ trực tiếp Đây là hình thức mà nhà sản xuất bán sản phẩm của mình đến tận tay người tiêu dùng

Trang 13

e Tổ chức công tác tiêu thụ

Trước khi ký kết hợp đồng tiêu thụ, bên mua và bên bán phải gặp nhau

để đàm phán ký kết hợp đồng về những điều kiện: mua bán, thanh toán Sau khi hợp đồng tiêu thụ đã được ký kết về nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên được xác lập, doanh nghiệp cần tổ chức thực hiện đúng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng, kịp thời xử lý những sự cố để đảm bảo uy tín

Người

sản

xuất

Bán buôn

Bán buôn

Đại lý

Bán lẻ

Bán lẻ Bán lẻ

Người tiêu dùng cuối cùng

Trang 14

10

phẩm, dịch vụ cho khách hàng nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng về lợi ích, sức hấp dẫn của sản phẩm để thay đổi hay củng cố lòng tin của người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp

+ Tổ chức hội nghị khách hàng với mục đích xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa doanh nghiệp với khách hàng, mối quan hệ cộng đồng, gây lòng tin của khách hàng với doanh nghiệp Từ đó, tạo ra sự ủng hộ của khách hàng đối với các sản phẩm của doanh nghiệp

+ Tham gia hội chợ triển lãm nhằm giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp đến khách hàng và công chúng Đó cũng là nơi các doanh nghiệp gặp nhau trao đổi và tìm kiếm nguồn hàng mới, bạn bè mới

+Xúc tiến bán hàng thường dùng các biện pháp như trích thưởng cho người mua với số lượng lớn, quay số mở thưởng, giảm giá cho khách mua hàng, …Và hiện nay, thì các dịch vụ sau bán hàng đang rất được quan tâm với các hoạt động như: hỗ trợ chi phí vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng,… Các hoạt động này nhằm giữ được khách hàng truyền thống và tăng số lượng khách hàng mới cho doanh nghiệp

g Phương pháp thanh toán linh hoạt

Ngoài việc hỗ trợ chi phí vận chuyển khách hàng còn được hưởng chiết khấu theo tỷ lệ nhất định, theo từng loại sản phẩm và theo tổng sản phẩm mua thì còn cho các đại lý trả chậm, thanh toán chuyển đổi hàng hoá

5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp

Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân

tố Sản phẩm cùng một lúc có thể chịu những tác động cùng chiều hay ngược chiều của một hay nhiều nhân tố, mức độ hay phạm vi tác động của các nhân tố cũng không giống nhau Các nhân tố do khách quan đem lại và các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp (nhân tố chủ quan)

Trang 15

11

a Nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố mà doanh nghiệp có thể nắm bắt và điều khiển được, các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nhóm nhân tố chủ quan này bao gồm:

- Tiềm lực của doanh nghiệp, nó thể hiện qua tiềm lực tài chính, nhân tố con người, máy móc thiết bị,…

- Quan điểm định hướng và hệ thống tổ chức Đó là quan điểm định hướng của lãnh đạo trong doanh nghiệp và năng lực quản lý của bộ máy quản

lý, nó sẽ quyết định đến định hướng sản xuất kinh doanh và hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

b Các nhân tố khách quan

- Người tiêu dùng Nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng giúp cho doanh nghiệp sẽ có những quyết định đúng đắn cho việc: Sản xuất cái gì? Cho ai? Số lượng là bao nhiêu? Để phục vụ tốt nhu cầu của người tiêu dùng Người tiêu dùng sẽ quyết định có sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp hay không, đồng thời cũng quyết định đến khối lượng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nhu cầu của người tiêu dùng rất đa dạng và nó phụ thuộc vào yếu tố khác nhau,

ở những cấp độ khác nhau Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tiêu thụ được sản phẩm của mình thì cần phải tìm hiểu rất kỹ về nhu cầu của người tiêu dùng Như vậy, khi đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng thì doanh nghiệp sẽ đảm bảo được các mục tiêu của doanh nghiệp như: doanh thu, lợi nhuận và các mục tiêu khác mà doanh nghiệp đề ra

- Các đối thủ cạnh tranh Các doanh nghiệp kinh doanh cùng loại hoặc các sản phẩm thay thế mà doanh nghiệp đang sản xuất khinh doanh chính là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp Khi các doanh nghiệp này tham gia trên thị trường sẽ tác động rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 16

6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

a Chỉ tiêu hiện vật

Chỉ tiêu hiện vật là khối lượng sản phẩm tiêu thụ, đó là lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ được trong kỳ phân tích thường là một quý, một năm Khối lượng sản phẩm tiêu thụ phản ánh một cách tổng thể về tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, chưa phản ánh được nguyên nhân, ảnh hưởng cũng như sự biến động của từng chỉ tiêu

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ được tính:

Qtt = Qdk + Qsx - Qck

Trong đó: Qtt: khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ phân tích

Qdk: Khối lượng sản phẩm tồn đầu kỳ

Qsx: Khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Qck: Khối lượng sản phẩm sản xuất tồn cuối kỳ

Trang 17

13

b Chỉ tiêu giá trị

- Doanh thu tiêu thụ

Lượng hàng hoá tiêu thụ biểu hiện dưới dạng giá trị là doanh thu tiêu thụ

Đó là tổng giá trị thực hiện do việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng Chỉ tiêu này phản ánh quy mô, trình độ tổ chức, công tác thanh toán trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ được xác định bằng công thức:

Trong đó: DT: Tổng doanh thu tiêu thụ

Qi : Khối lượng sản phẩm loại i tiêu thụ trong kỳ

Pi : Giá bán một đơn vị sản phẩm loại i

N : Số mặt hàng mà doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu thuần

Doanh thu thuần chính là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản ghi giảm: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và thuế phải nộp cho nhà nước Doanh thu thuần được xác định bằng công thức:

DTT = ∑DT – các khoản giảm trừ

- Chỉ tiêu lợi nhuận

Đây là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm thặng

dư do kết quả lao động mang lại Lợi nhuận chính là khoảng chênh lệch giữa

Trang 18

Trong đó: LN: Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

Qi : Khối lượng tiêu thụ sản phẩm loại i

Pi : Giá bán một đơn vị sản phẩm loại i

Zi : Giá thành một đơn vị sản phẩm loại i

Ci : Chi phí quản lý trên một đơn vị sản phẩm loại i

Ti : Thuế trên một đơn vị sản phẩm loại i

Xi : Chi phí bán hàng trên một đơn vị sản phẩm loại i

- Chỉ tiêu lợi nhuận so với vốn sản xuất

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận tuyệt đối so với chỉ tiêu chất lượng là vốn sản xuất của doanh nghiệp Nó được xác định thông qua công thức:

Hv = V

LN

* 100%

Trong đó: Hv: Là tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh

Vsx: Vốn sản xuất bình quân LN: Lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn sản xuất bình quân thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu

Trang 19

15

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận so với doanh thu tiêu thụ sản phẩm, chỉ tiêu còn hiệu quả hoạt động sản xuất và chất lượng của doanh thu Nó được xác định thông qua công thức:

Hd = DT

LN

* 100%

Trong đó: Hd: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

7 Phương hướng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Tiêu thụ hàng hoá trong xã hội ngày nay đòi hỏi rất nhiều thứ chứ không đơn giản là tạo ra hàng hoá tốt, định giả cả hấp dẫn và đảm bảo cho người tiêu dùng có thể tiếp cận được hàng hoá Để đẩy mạnh công tác tiêu thụ doanh nghiệp cần chú ý đến những vấn đề sau:

- Công tác truyền thông và khuyến mãi Nó bao gồm có các hình thức như: quảng cáo, tặng phiếu mua hàng, tuyên truyền, bán hàng trực tiếp

- Công tác quản lý tiêu thụ Để hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp được tốt thì công tác quản lý phải thực sự chặt chẽ Thông qua việc đánh giá hiệu quả công tác của các nhân viên chào hàng, các đại lý thương mại, doanh nghiệp sẽ có các quy định về chế độ thù lao, chế độ huấn luyện, bên cạnh đó còn định hướng, đôn đốc các nhân viên thương mại cố gắng nhiều hơn trong quá trình hoạt động của mình

III Vài nét về ngành rau quả ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới được thiên nhiên ưu đãi về điều kiện tự nhiên, khí hậu rất thích hợp cho ngành sản xuất trồng trọt và phong tục tập quản Việt Nam cũng gắn nhiều với hoạt động sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều lợi thế đặc biệt về trồng trọt sản xuất

Trang 20

16

rau quả những thứ được coi là thức ăn gắn liền với con người Tất cả các hộ dân đều tiêu thụ rau quả, ngành rau quả trong những năm qua khi đất nước chuyển mình đổi mới thì cũng đã có những bước phát triển đáng kể

Trong thời gian qua nhất là từ thập niên 90 diện tích rau quả của Việt Nam phát triển nhanh chóng và ngày càng có tính chuyên canh cao Tính đến năm 2004 tổng diện tích rau quả trên cả nước đạt trên 600 nghìn ha gấp 3 lần so với năm 1991 Cũng trong giai đoạn từ thập kỷ 90 tổng sản lượng rau quả các loại đã tăng tương đối ổn định từ 3,5 tr.tấn năm 1991 lên sấp xỉ 8,9 tr.tấn năm

2004 Theo thống kê thì đồng bằng sông hồng là vùng trồng nhiều rau quả nhất chiếm khoảng 29% tổng rau quả toàn quốc Lớn thứ 2 cả nước là vùng đổng bằng sông cửu long chiếm khoảng 23% tổng sản lượng rau toàn quốc Điều này cũng dễ hiểu bởi hai vùng này có những điều kiện thuận lợi về tự nhiên như: đất đai, khí hậu,… thuận lợi cho việc trồng rau quả, hơn nữa lại gần các thị trường lớn nên có sự kích thích sản xuất

Bảng 01: Diện tích và sản lượng rau Việt Nam 1991 – 2004

Năm Diện tích (1000ha) Sản lượng (1000tấn)

Do nhu cầu về quả của người tiêu dùng ngày càng tăng nên diện tích cây

ăn quả cũng tăng nhanh chóng trong thời gian gần đây Tính đến năm 2004, diện tích cây ăn quả đã đạt trên 550 nghìn ha Trong đó, đồng bằng Sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả quan trọng nhất của Việt Nam chiếm trên 30%

Trang 21

17

diện tích cây ăn quả cả nước Nhìn chung việc sản xuất cây ăn quả mới chỉ phục vụ thị trường trong nước, đó là những thị trường dễ tính, sức tiêu thụ lớn nhưng sẽ bị cạnh tranh rất quyết liệt nhất là khi chúng ta ra nhập WTO

Tuy nhiên với những thuận lợi mà chúng ta có như về: tự nhiên, khí hậu…làm cho sản phẩm rau quả trở nên phong phú đa dạng.Với nhu cầu trong nước lớn, đặc biệt đối với rau quả tươi nếu được đầu tư thích đáng, khắc phục những hạn chế còn tồn tại như: chất lượng thấp, giá thành cao, thiếu thương hiệu, chế biến thô sơ … thì ngành rau quả sẽ có sức cạnh tranh rất lớn và triển vọng phát triển là rất cao

Hiện nay, việc trồng trọt sản xuất rau quả phát triển theo xu hướng sản xuất hàng hoá ngày càng tăng, tuy nhiên mức độ thương mại hoá lại khác nhau giữa các vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng có tỷ suất hàng hoá cao nhất nước với gần 70% sản lượng được bán ra trên thị trường Xu hướng phát triển tập trung chuyên canh với quy mô lớn đã phát triển ở nhiều nơi làm tăng năng suất, giá trị sản phẩm, giảm giá thành … cho thấy hướng đi đúng đắn của ngành rau quả, có như vậy chúng ta mới phát triển được sản xuất đủ sức cạnh tranh với thị trường thế giới Nhưng sản xuất nhỏ lẻ, vườn tạp gắn với tư tưởng tiểu nông vẫn còn tồn tại nhiều chính là hạn chế lớn cho phát triển thương mại hoá

Trang 22

18

Phần II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY

I - Lịch sử hình thành và điều kiện tự nhiên của công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần XNK Rau Quả I – HN

Công ty Cổ phần XNK I – Hà Nội là công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng: rau, quả, gia vị,… Công ty được thành lập ngày 12 – 6 – 1985 theo quyết định số 49/QĐ-CNTP-TCCB của Bộ Công nghiệp và Thực phẩm (cũ) nay là

Bộ Nông nghiệp & PT Nông thôn

Hiện nay Công ty là Công ty cổ phần do sự hợp nhất và sát nhập của 4 thành viên: Công ty XNK Rau Quả I, Nhà máy lạnh hữu nghị Việt – Xô Hải Phòng, Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hà Nội, Công ty Thực phẩm xuất khẩu Vĩnh Phúc và lấy tên chung là Công ty Cổ phần XNK Rau Quả I – Hà Nội

Tên giao dịch là VEGETABLE AND FRUIT EXPORT IMPORT JOINT STOCK COMPANY No.1

CABLE ADDRESS: VEGETEXCO I HA NOI

Giấy phép số: 2858 QĐ – BNN – TCCB

Địa chỉ văn phòng công ty: 389 Trương Định, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

Ảnh văn phòng công ty

Trang 23

Quá trình phát triển của công ty là một quá trình hoạt động nỗ lực, sáng tạo, quyết tâm vươn lên của cán bộ, công nhân viên của công ty Được thành lập năm 1985, năm mà đất nước bắt đầu có sự chuyển mình, thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước đề ra, công ty đã nắm bắt quá trình này thực hiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường Trong những năm của thập niên 90, Liên Xô (thị trường chủ yếu của ngành rau quả) sụp đổ, hệ thống XHCN gặp rất nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp đứng trước bờ vực phá sản Trước tình hình đó, để thích ứng đứng vững và phát triển trong điều kiện mới, thực hiện chủ trương của Bộ NN & PT Nông thôn từ năm 1988 –

1999 công ty đã lần lượt hợp nhất và sát nhập các đơn vị sau:

- Công ty giao nhận Hàng Hải, Nhà máy lạnh hữu nghị Việt Xô - Hải Phòng (thành lập năm 1977) theo quyết định số 262/QĐ – NN – TCCB ngày 31/5/1988

- Công ty thực phẩm xuất khẩu Hà Nội (trước kia là Nhà máy đồ hộp xuất khẩu Hà Nội) theo quyết định số 3223/QĐ – NN – TCCB ngày 12/12/1997 của Bộ NN & PT Nông thôn về việc tổ chức và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước đối với Công ty thực phẩm xuất khẩu Hà Nội và Công ty XNK Rau quả I

- Sát nhập Công ty xuất khẩu Vĩnh Phúc vào năm 1999 theo quyết định

số 79/QĐ – NN – TCCB vào ngày 13/5/1999

Trang 24

20

- Theo các chính sách của Đảng và Nhà nước như: Nghị định số 44/1998/NĐ – CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần, Nghị định Hội nghị TW lần thứ 3 BCH TW Đảng khoá IX ngày 24/9/2001 về tiếp tục sắp xếp đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước, Nghị định 64/2002/NĐ – CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty

- Năm 2001, Công ty xây dựng phương án cổ phần hoá bộ phận sản xuất, chê biến rau quả tại Hà Nội (vốn nhà nước trị giá tại thời điểm ngày 31/10/2001 là 2.533.000.000 đồng) thành Công ty cổ phần Tân Mai vào ngày 28/12/2001 theo quyết định số 6788/QĐ – BNN – TCCB

- Năm 2002, Công ty xây dựng phương án cổ phần hoá nhà máy lạnh hữu nghị Việt Xô - Hải Phòng (tại thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2002 trị giá thực

tế của Nhà máy là 3.132.380.814 đồng) thành Công ty cổ phần Việt Xô vào ngày 17/9/2002 theo quyết định số 3813/QĐ/BNN – TCCB

- Năm 2003, Công ty lập phương án cổ phần hoá toàn bộ Công ty XNK rau quả I (giá trị doanh nghiệp tại thời điểm ngày 31/12/2003 là 28.838.967.995 đồng, trong đó vốn nhà nước là 16.936.913.631 đồng) thành Công ty cổ phần XNK rau quả I vào ngày 17/9/2004 theo quyết định số 2858/QĐ/BNN – TCCB

Trang 25

Công ty chuyên thực hiện thu mua và sản xuất kinh doanh các sản phẩm chế biến rau quả tươi, rau quả đóng hộp như: dưa chuột bao tử, cà chua, nước dứa cô đặc,… và thu mua kinh doanh các sản phẩm nông sản khác như: hoa hồi, quế, hạt tiêu,… xuất khẩu sang thị trường nước ngoài

b Nhiệm vụ

Nghiên cứu, tìm hiểu, điều tra thị trường trong và ngoài nước để lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh XNK hàng năm nhằm đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước

Tự hạch toán và sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh XNK

Tuân theo các chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính XNK và giao dịch đối ngoại Và thực hiện các nghĩa vụ đối với các chính sách của Đảng và Nhà nước

Làm tốt công tác bảo hộ an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, tài sản XHCN đi đôi với công tác bảo vệ an ninh quốc phòng

Công ty hoạt động độc lập, có vốn, tài sản và chịu trách nhiệm với số vốn Nhà nước cho Công ty quản lý

Trang 26

22

II Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

1 Cơ cấu bộ máy của công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty rất gọn nhẹ Các cấp dưới chịu sự chỉ huy của một tổ chức cấp trên và có sự kiểm tra giám sát giữa các phòng ban Cơ cấu này tương đối phù hợp với quy mô của Công ty, giúp cho các vấn đề quản trị của Công ty được giải quyết nhanh và đơn giản, tính đồng nhất và tập trung của quá trình quản trị rất cao Theo mô hình quản lý này mỗi phòng ban với các chức năng hoạt động riêng biệt dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc

Mỗi phòng có một trưởng phòng, một phó phòng và các nhân viên Ta có thể quan sát sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:

Quan hệ chỉ đạo trực tuyến Quan hệ tham mưu giúp việc Quan hệ kiểm tra giám sát

Trang 27

23

Mô hình: Cơ cấu tổ chức Công ty XNK rau quả I – Hà Nội

Phòng kế toán tài vụ

Phòng kế hoạch thị trường

Phòng quản lý sản xuất

Phòng kỹ thuật KCS

Phòng tổ chức

nhân sự

Phòng tổ chức hành chính

Giám đốc

P giám đốc sản xuất P giám đốc nội chính P giám đốc kinh doanh

Phòng kinh doanh

1

Phòng thương mại kinh doanh

Phòng kinh doanh

2

Phòng kinh doanh

Phân xưởng sản xuất chế biến rau quả

Phân xưởng sản xuất

đồ hộp

muối (quả)

Phân xưởn

g sản xuất

đồ hộp (rau)

Trang 28

24

2 Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Sản phẩm rau quả của công ty được chế biến liên tục theo một dây truyền công nghệ khép kín, sản xuất với khối lượng lớn khi đã có những đơn đặt hàng của các nước Công tác sản xuất tiến hành theo hướng cơ giới hoá có kết hợp với thủ công

Mỗi một loại sản phẩm cần trải qua một số bước khác nhau Tuy nhiên bất kỳ một loại sản phẩm nào cũng cần trải qua các bước sau:

Mua nguyên vật liệu đầu

vào

Nhập kho nguyên vật liệu

Rửa sạch qua hệ thống máy

Đóng hộp, chai, lọ

Cho gia vị ướp

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Xuất khẩu

Trang 29

25

3 Tình hình lao động của công ty

Công ty có đội ngũ công lao động có chất lượng tốt, tay nghề công nhân đều được đào tạo Vào những lúc mùa vụ căng thẳng để đảm bảo kịp sản xuất công ty đã thuê thêm lao động thời vụ vào làm những công việc đơn giản như: vận chuyển, bốc dỡ, bóc tách, … và họ đều được hướng dẫn, vừa làm vừa đào tạo cho họ để đảm bảo công việc và chất lượng rau quả của công ty

Số lượng cũng như cơ cấu công nhân viên hầu như không thay đổi nhiều qua 3 năm phân tích Ta sẽ nhận thấy rõ điều này thông qua biểu sau:

Biểu 01: Cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm (2005 – 2007)

Chỉ tiêu

Số người Tỷ lệ Số người Tỷ lệ Số người Tỷ lệ I.Tổng số công nhân viên 340 100 320 100 330 100 1.Khối quản lý và NV phục vụ 60 17,65 47 14,69 50 15,15 2.Khối công nhân 280 82,35 273 85,31 280 84,85

1.Đại học và trên đại học 119 35 106 33,13 112 33,94 2.Công nhân 221 65 214 66,88 218 66,06

Nhìn vào biểu cơ cấu lao động của công ty ta thấy, khối quản lý của công

ty chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số công nhân viên và đều có trình độ đại học và trên đại học Nó giúp cho bộ máy quản lý của công ty trở nên gọn nhẹ, mỗi người đều được quy định về chức năng và nhiệm vụ cụ thể đối với công việc Bên cạnh đó, khối công nhân chiếm một tỷ lệ lớn (chiếm hơn 80%), hầu hết trình độ của công nhân đều được đào tạo bài bản, thích hợp với công việc của họ Như vậy ta có thể thấy, cơ cấu lao động của công ty là khá hợp lý đối với một công ty sản xuất chế biến sản phẩm

Trang 30

26

4 Tình hình vốn sản xuất của công ty

Công ty XNK Rau Quả I – Hà Nội là một doanh nghiệp cổ phần của Nhà nước thuộc Bộ NN & PTNT Do vậy, nguồn vốn của công ty có được từ những nguồn sau: Vốn cổ phần Nhà nước, Vốn vay từ Ngân hàng, Từ cán bộ công nhân viên trong công ty (khi phát hành cổ phần)

Quan sát vào biểu 02 ta thấy, tổng số vốn của công ty tăng lên trong 3 năm Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm

là rất khả quan Nguồn vốn tăng do công ty phát hành thêm cổ phần cho công nhân viên và lợi nhuận sản xuất kinh doanh phân bổ vào nguồn vốn mỗi năm,

cổ tức trả cho công nhân viên mỗi kỳ làm tăng giá trị mỗi cổ phần và làm tăng giá trị vốn của công ty Ngoài ra công ty còn tiến hành vay thêm tiền từ các Ngân hàng Thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty

Nhìn vào biểu ta thấy, nguồn vốn lưu động của công ty trong 3 năm thường lớn hơn so với nguồn vốn cố định của công ty Điều này hoàn toàn là phù hợp với một công ty kinh doanh như Công ty Cổ phần XNK Rau Quả I –

Hà Nội Tuy nhiên quy mô nguồn vốn của công ty là còn nhỏ bé và điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng cạnh tranh của công ty Bởi nguồn vốn nhỏ làm khả năng thay đổi dây truyền tiên tiến của công ty là rất khó khăn Hơn nữa, việc phân bổ nguồn vốn cho hoạt động xúc tiến thương mại, quảng cáo sẽ

bị phân chia nhỏ và thường không đủ lớn để tiến hành các hoạt động có quy mô lớn nhằm khảo sát tìm kiếm thị trường quảng bá thương hiệu ở nước ngoài Nguồn vốn nhỏ nhiều khi không đủ tiềm lực để đầu tư làm các hợp đồng lớn

Trang 31

TĐPT LH(%) Giá trị

TT (%)

TĐPT LH(%)

TĐPT BQ(%

I Vốn sản xuất kinh doanh

Trang 32

28

5 Tình hình cơ sở vật chất của công ty

Công ty cổ phần XNK Rau Quả I là công ty chuyên sản xuất chế biến rau quả xuất khẩu Về mặt vị trí địa lý thì vị trí văn phòng được bố trí ở nơi thuận tiện ngay mặt đường, gần khu dân cư, tiện cho việc giao dịch, vận chuyển, tiếp xúc với khách hàng Hệ thống văn phòng với đầy đủ các phòng ban, giữa các phòng ban đều có phương tiện liên lạc nội bộ (điện thoại, máy vi tính,…) và phương tiện liên lạc với khách hàng riêng Máy tính được nối mạng internet nên các quyết định đưa ra được thông báo chính xác giúp cho công việc sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi Nơi sản xuất của công ty được bố trí tại Vĩnh Phúc, có mặt bằng bề rộng để sản xuất kinh doanh, thuận tiễn về điện nước, vận chuyển…Như vậy vị trí bố trí và giao dịch rất thuận lợi cho SXKD của công ty

Công ty còn có hệ thống kho để lưu trữ hàng hoá và những kho không sử dụng đến đều cho các công ty khác thuê nhằm thu lợi nhuận Tuy nhiên công ty chưa có hệ thống kho lạnh bảo quản sản phẩm nên rất khó khăn cho công ty Bởi không có kho lạnh bảo quản nên sản phẩm thu mua về đều phải được đem chế biến hết trong một thời gian ngắn nếu không sẽ bị hư hỏng Trong quá trình sản xuất nếu như có sự cố trục trặc kỹ thuật liên quan đến dây chuyền sản xuất làm cho sản xuất phải ngừng lại thì công ty cũng phải dừng công việc thu mua đầu vào Vì không có kho lạnh bảo quản sản phẩm thu mua nên công ty không

có nguyên liệu dự trữ cho sản xuất khiến nhiều khi sản xuất phải ngừng trệ hoặc sản xuất cầm chừng không đúng công suất vì không có đủ nguyên liệu do chưa thu gom mua được nguyên liệu làm giảm năng suất, tăng chi phí, tăng giá thành sản phẩm, giảm tính cạnh tranh của sản phẩm

Nhưng hàng năm công ty vẫn đầu tư rất nhiều vào TSCĐ, để giúp cho việc sản xuất diễn ra có hiệu quả và đạt năng suất cao hơn Tính đến ngày 31/12/2007 giá trị tài sản cố định của công ty là như sau:

Trang 33

29

Biểu 03: Kết cấu giá trị tài sản cố định của công ty

TT Chỉ tiêu Nguyên giá TT(%) Giá trị còn lại Tỷ lệ giá trị

hệ thống máy tính công ty nhập khẩu và lắp đặt đến nay đã gần 10 năm Nhưng nhìn vào trên biểu trên ta thấy, công ty đã rất chú trọng đến các phương tiện vận tải trong quá trình kinh doanh của mình, công ty đã đầu tư rất nhiều vào lượng xe chuyên dụng riêng

6 Đặc điểm về sản phẩm của công ty

Công ty chủ yếu sản xuất kinh doanh các mặt hàng về rau quả Mặt hàng rau quả cũng như các mặt hàng nông sản khác đều mang tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp nên việc thu mua về giá cả cũng như chất lượng của các sản phẩm rau quả thường không ổn định Mặt khác, rau quả là sản phẩm rất khó

Trang 34

30

bảo quản, nó chịu nhiều tác động của môi trường tự nhiên và chu kỳ sống của sản phẩm thường ngắn nếu không có tiêu chuẩn lựa chọn, chế độ bảo quản thích hợp thì sản phẩm sẽ rất nhanh bị hư hỏng Cụ thể ngành hàng sản xuất của công ty vẫn là các sản phẩm đồ hộp rau quả như: dưa chuột bao tử, dưa bao

tử, dứa miếng, …và được xuất sang các thị trường khác nhau trên thế giới Và trong hoạt động SXKD công ty luôn chia ra làm hai mảng kinh doanh chính

Mảng thứ nhất, chuyên kinh doanh thu mua các mặt hàng xuất khẩu như: hạt tiêu, hạt điều, quế, hoa hồi,…Hoạt động này thì công ty như là một công ty trung gian tìm kiếm thu mua xuất khẩu hàng sang nước ngoài, các điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm do bên bán và bên mua cùng chịu trách nhiệm do hợp đồng giữa hai bên Khi hàng hoá có vấn đề gì thì công

ty không là người chịu trách nhiệm Việc đóng gói bao bì do công ty đảm nhận (công ty Cổ phần Bao Bì – Hà Nội)

Mảng thứ hai, chuyên thu mua chế biến sản phẩm rồi mới xuất khẩu ra nước ngoài Việc sản xuất và xuất khẩu sản phẩm sang thị trường các nước được thực hiện theo đơn đặt hàng của các nước Trong quá trình này, công ty phải tự chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề xảy ra cho đến khi hàng hoá đến được tay nhà nhập khẩu

III Định hướng của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010

Trong thời gian tới công ty tiếp tục thực hiện tìm kiếm cơ hội kinh doanh

ở các thị trường mới như: Mogolia, Senegal, Mỹ, Trung Quốc,… Và giữ vững

mở rộng các thị trường truyền thống nhất là các thị trường: Nga, Nhật, Pháp,… Đồng thời, thực hiện kinh doanh có hiệu quả, nâng mức lương của công nhân lên 15% mỗi năm, tăng doanh thu và nâng mức đóng góp vào NSNN

Trang 35

31

Phần III THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY

I Đánh giá về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động SXKD là một chỉ tiêu rất quan trọng nó phản ánh toàn

bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định có hiệu quả hay không Việc theo dõi đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một nội dung, nhiệm vụ không thể thiếu trong quá trình quản lý, tổ chức các hoạt động kinh doanh Việc đánh giá kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong kỳ cho ta biết tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn biến theo chiều hướng nào, có hiệu quả hay không? Qua đó doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp khắc phục, điều chỉnh kịp thời cho các hoạt động kinh doanh của mình diễn ra một cách hiệu quả hơn Xuất phát

từ ý nghĩa thực tiễn đó, tôi đã tiến hành tìm hiểu và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh theo hai tiêu chí sau:

1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu hiện vật

Căn cứ vào biểu 04 ta thấy, khối lượng hàng tiêu thụ của công ty trong 3 năm có sự gia tăng với tốc độ phát triển bình quân đạt 120,91% Đây là một dấu hiệu đáng mừng đối với công ty Nhưng đi sâu vào phân tích từng mặt hàng ta thấy:

- Đối với nhóm sản phẩm chính của công ty, ta thấy tốc độ phát triển bình quân đạt 109,44% Trong đó, hai sản phẩm có lượng tiêu thụ lớn nhất là Dưa chuột BT 680 và Cơm dừa Bởi trong 3 năm vừa qua hai mặt hàng này đã chiếm được thương hiệu đối với các thị trường truyền thống như: Nga, Pháp, Nhật,… Đồng thời, công ty cũng đã mở rộng việc xuất khẩu 2 sản phẩm này

Trang 37

TĐPT LH(%)

TĐPT BQ(%)

Trang 38

34

Nguyên nhân là do trong năm 2006, công ty đã nhận được hợp đồng thu mua của các thị trường mới như Sudan, Litva Nhưng đến năm 2007, thì lượng sản phẩm tiêu thụ của 4 mặt hàng này lại có sự giảm sút Đây là một điều bất lợi đối với công ty mặc dù sản phẩm hạt này công ty chỉ mua đóng vai trò là công ty trung gian môi giới Nguyên nhân của sự giảm xút đó là do, đầu năm

2007 công ty đã không nhận hợp đồng cung cấp Hạt hồi và Quế bột cho Syria Riêng mặt hàng hạt tiêu là do trong năm 2007 sản phẩm này không được mùa

Vì thế mà lượng hạt tiêu công ty làm hợp đồng thu mua đối với một số nông trường trong Bình Thuận bị phá vỡ Cũng chính vì thế mà trong năm 2007 công

ty đã phải đền bù một khoản tiền đối với nước Malaysia, khi mà đã không XK được mặt hàng này sang đó Đối với mặt hàng Cà chua 680 là do năm 2006 giá xuất khẩu thấp nên công ty đã không nhận nhiều hợp đồng xuất khẩu sản phẩm này trong năm 2007 Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, trong nhóm sản phẩm chính của công ty, lượng tiêu thụ của Dứa khoanh giảm mạnh trong năm 2006, nguyên nhân là do năm nay thị trường tiêu thụ Dứa tại Nga, Pháp, Hà Lan bị chiếm lĩnh Bởi hàng rau quả Trung Quốc tung sang rất nhiều với mẫu mã và chủng loại đa dạng Nhưng đến năm 2007, lượng tiêu thụ sản phẩm này đã có

sự gia tăng Bởi công ty đã lấy lại chỗ đứng đối với sản phẩm này tại thị trường Nga Sản phẩm Nấm hộp có sự tăng đều qua 3 năm Bởi thị trường này là tương đối ổn định, do công ty đã tạo được lòng tin đối với thị trường rau quả ở Nhật Hai sản phẩm Dứa miếng và Dưa nhỡ mặc dù có sự tăng giảm qua 3 năm nhưng nó vẫn chiếm một tỷ lệ phát triển bình quân tương đối cao

- Đối với nhóm sản phẩm phụ Trong năm 2005, 3 mặt hàng Quế, Sa nhân, Hạt sen đã được các nước Ấn Độ, Singapo, Hàn Quốc ký hợp đồng nhập khẩu nhiều Nhưng do đây là các sản phẩm phụ công ty không mấy chú trọng nên chất lượng sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu của bạn hàng vì thế mà đến năm 2006, lượng hợp đồng đối với các sản phẩm này là không cao Thêm vào đó là sự cạnh tranh của Công ty XNK Rau Quả Bắc Giang Bù lại, các sản

Trang 39

35

phẩm khác như Vải, măng, Lạc vỏ, Dấm,… đều có sự gia tăng qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 158,33% Đây là những sản phẩm công ty thu mua theo tính chộp giật bởi có nước đặt hàng thì công ty lấy Mặt khác, công ty nghĩ những sản phẩm này lại không giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh lâu dài Nhưng nó đã góp phần rất lớn vào doanh thu của công ty Vì vậy công ty cần có chiến lược đối với sản phẩm này

2 Đánh giá tình hình tiêu thụ thông qua chỉ tiêu giá trị

Quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty, lượng tiêu thụ nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều các yếu tố như: thị trường, đối thủ cạnh tranh, tiềm lực công,

Do đó mà doanh thu cũng có sự biến động qua các năm Dựa vào báo cáo B02 – DN về kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm ta thấy,lợi nhuận trước thuế của công ty trong 3 năm đều có sự tăng giảm không đều Với tốc độ phát triển bình quân đạt 121,62% Nhìn vào tốc độ này ta thấy đây là một dấu hiệu đáng mừng trong kinh doanh của công ty Có được kết quả này là do các nhân tố sau:

- Tổng doanh thu hàng năm của công ty tăng lên qua các năm với tốc độ phát thiển bình quân đạt 117,6% Nguyên nhân là do mỗi năm công ty đều tìm kiếm được một số thị trường mới (Chẳng hạn như năm 2006 có thêm thị trường Sudan, Litva Năm 2007 có thêm thị trường Paskistan, LiBăng) và hợp đồng có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên doanh thu của công ty vẫn bị giới hạn bởi mẫu mã

và chủng loại, đồng thời nó phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện tự nhiên nên công ty vẫn chưa phát huy được hết thế mạnh của mình

- Giá vốn hàng bán cũng tăng lên trong 3 năm Nguyên nhân là do lượng tiêu thụ tăng lên trong 3 năm Mặt khác, do mức lương cơ bản tăng dẫn đến chi phí nhân công tăng và chi phí vận chuyển cũng tăng lên Vì thế giảm giá vốn hàng bán là biện pháp giảm giá thành để tăng lợi nhuận của công ty

- Góp phần vào sự tăng giá vốn hàng bán là sự tăng lên của chi phí quản

lý kinh doanh Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm có cả chi phí bán hàng và

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:03

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w