1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và phát triển mã nguồn mở wordpess xây dựng website tin tức về đời sống học sinh sinh viên giảng viên trường đại học lâm nghiệp

98 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và phát triển mã nguồn mở Wordpess, xây dựng website tin tức về đời sống học sinh, sinh viên, giảng viên Trường Đại học Lâm nghiệp
Tác giả Nguyễn Văn Ngọc
Người hướng dẫn Thầy Trần Xuân Hòa
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC HÌNH

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC BIỂU ĐỒ

  • BẢNG KÍ TỰ VIẾT TẮT

  • NỘI DUNG

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHÓA LUẬN

    • 1.1 . Lý do chọn đề tài

    • 1.2. Nội dung đề tài

      • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

        • 2.1.1.1. Mục tiêu tổng quát

        • 2.1.1.2. Mục tiêu cụ thể

      • 1.2.2. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.2.3. Phạm vinghiên cứu

    • 1.3. Yêu cầu của đề tài

    • 1.4. Cấu trúc của báo cáo

    • 1.5. Kết quả dự kiến

  • CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    • 2.1. Ngôn ngữ lập trình PHP

      • 2.1.1. Khái niệm

      • 2.1.2. Lịch sử phát triển của PHP

    • 2.2. Hệ quản trị MySQL

      • 2.2.1. Khái niệm

      • 2.2.2. Lịch sử phát triển và các phiên bản của MySQL

      • 2.2.3. Ưu điểm vượt trội của MySQL

    • 2.3. Tổng quan về công nghệ Web

      • 2.3.1.Weblà gì?

        • 2.3.1.1. Web tĩnh (Static Web)

        • 2.3.1.2. Web động

      • 2.3.2.Các thành phần của một website

        • 2.3.2.1. Tên miền (domain)

        • 2.3.2.2. Máy chủ web (web server)

        • 2.3.2.3. Mã nguồn(source code)

      • 2.3.3. Lịch sử hình thành và phát triển của thiết kế website

      • 2.3.4. Phân loại website

        • 2.3.4.1. Phân loại theo đối tượng

        • 2.3.4.2. Phân loại theo hình thức sử dụng

      • 2.3.5.Xây dựng website với mã nguồn mở

        • 2.3.5.1. Khái niệm

        • 2.3.5.2. Ngôn ngữ

        • 2.3.5.3. Sử dụng mã nguồn mở có tốt hay không?

    • 2.4. Mã nguồn mở Wordpress

      • 2.4.1.Tổng quan

      • 2.4.2. Nhưng thành tựu của Wordpress đạt được

      • 2.4.3. Các thành phần chính của Wordpress

      • 2.4.4. Lí do chọn Wordpress

        • 2.4.4.1. Dễ sử dụng

        • 2.4.4.2. Cộng đồng hỗ trợ đông đảo

        • 2.4.4.3. Nhiều Plugin hỗ trợ

        • 2.4.4.4. Dễ phát triển cho lập trình viên

        • 2.4.4.5. Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ

  • CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

    • 3.1. Mô tả bài toán

      • 3.1.1. Đối với người dùng

      • 3.1.2. Đối với người quản lý

    • 3.2. Phân tích hệ thống

      • 3.2.1. Tác nhân

      • 3.2.2. Xác định các Use Case chính

      • 3.2.3. Biểu đồ Use Case

        • 3.2.3.1. Use Case đăng nhập

        • 3.2.3.2. Use Case quản lý bài viết

        • 3.2.3.3. Use Case quản lý media

        • 3.2.3.4. User Case quản lý chuyên mục

        • 3.2.3.5. Use Case quản lý bình luận

        • 3.2.3.6. Use Case quản lý giao diện

        • 3.2.3.7. Use Case quản lý Plugin

        • 3.2.3.8. Use Case tìm kiếm

        • 3.2.3.9. Usecase xem bài viết

        • 3.2.3.10. Usecase bình luận

      • 3.2.4. Biểu đồ hoạt động

        • 3.2.4.1. Biểu đồ hoạt động đăng nhập

        • 3.2.4.2. Biểu đồ hoạt động tìm kiếm

        • 3.2.4.3. Biểu đồ hoạt động xem bài viết

        • 3.2.4.4. Biểu đồ hoạt động bình luận

        • 3.2.4.5. Biểu đồ hoạt động thêm

        • 3.2.4.6. Biểu đồ hoạt động sửa

        • 3.2.4.7. Biểu đồ hoạt động xóa

      • 3.2.5. Biểu đồ tuần tự

        • 3.2.5.1. Biểu đồ tuần tự đăng nhập

        • 3.2.5.2. Biểu đồ tuần tự tìm kiếm

        • 3.2.5.3. Biểu đồ tuần tự xem bài viết

        • 3.2.5.4. Biểu đồ tuần tự bình luận

        • 3.2.5.5. Biểu đồ tuần tự thêm

        • 3.2.5.6. Biểu đồ tuần tự sửa

        • 3.2.5.7. Biểu đồ tuần tự xóa

  • CHƯƠNG IV:CÀI ĐẶT TRIỂN KHAI HỆ THỐNG WORDPRESS

    • 4.1. Cài đặt Wordpress

    • 4.2. Plugin và cách cài đặt Plugin

      • 4.2.1. Khái niệm

        • 4.2.1.1. Khái niệm về Plugin

        • 4.2.1.2. Khái niệm về lập trình Plugin

      • 4.2.2. Các bước cài đặt

  • CHƯƠNG V: XÂY DỰNG MODUL CHỨC NĂNG

    • 5.1. Xây dựng thêm modul chức năng

      • 5.1.1. Pluginhiện bài viết được xem nhiều nhất

      • 5.1.2. Hiển thị bài viết liên quan theo Categories và Tag

      • 5.1.3. Một số các modul khác

        • 5.1.3.1.Plugin hiển thị danh sách bài viết mới nhất

        • 5.1.3.2. Nhúng commemt facebook

        • 5.1.3.3. Nhúng fanpage facebook

        • 5.1.3.4 Plugin hiển thị thông tin về website

    • 5.2. Cài đặt và triển khai các Plugin trong hệ thống

      • 5.2.1. Plugin Akismet Anti-Spam

      • 5.2.2. PluginWP Super Cache

      • 5.2.3. Plugin Yoast SEO

      • 5.2.4. Ithemes Security

    • 5.3. Giao diện sản phẩm

      • 5.3.1. Giao diện trang quản trị

        • 5.3.1.1. Giao diện trang quản lý bài đăng

        • 5.3.1.2. Giao diện trang quản lý commemt

        • 5.3.1.3. Giao diện trang quản lý media

        • 5.3.1.4. Giao diện trang quản lý bài chuyên mục

        • 5.3.1.5. Giao diện trang quản lý Plugin

        • 5.3.1.6. Giao diện trang quản lý giao diện

      • 5.3.2. Giao diện trang chủ

        • 5.3.2.1.Giao diện chuyên mục

        • 5.3.2.2. Giao diện trang liên hệ và trang giới thiệu

    • 5.4. Đường dẫn sản phẩm

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ KHÓA LUẬN

Nội dung đề tài

Khảo sát đã chỉ ra nhu cầu và lợi ích của việc xây dựng cổng thông tin dành riêng cho học sinh, sinh viên và giảng viên tại Trường Đại học Lâm nghiệp Cổng thông tin này sẽ cung cấp thông tin hữu ích và hỗ trợ giao tiếp hiệu quả trong cộng đồng học thuật.

Xây dựng cổng thông tin dành riêng cho các bạn học sinh, sinh viên, giảng viên Trường Đại học Lâm nghiệp

Tạo ra một môi trường tương tác thuận tiện, dễ dàng giữa các bạn học sinh, sinh viên, giảng viên với nhà trường

 Mục tiêu của sản phẩm:

 Website có bố cục cũng như giao diện bắt mắt, dễ nhìn và phù hợp với học sinh, sinh viên

 Dễ dàng tương tác với mọi người thông qua các mạng xã hội khác

 Website hoạt động một cách mạnh mẽ, nhanh chóng

 Cập nhật thông tin, tin tức một cách chính xác, dàng tiếp cận đến với mọi người

 Mục tiêu của cá nhân:

 Bổ xung thêm những kiến thức về HTML, CSS, PHP vv

 Biết cách phân tích thiết kế hệ thống bằng UML

 Có thêm kinh nghiệm thiết kế giao diện và cấu trúc tổng quát về mộtwebsite tin tức

Xây dựng và triển khai thành công website tin tức về đời sống học sinh, sinh viên và giảng viên tại Đại học Lâm Nghiệp nhằm tạo cầu nối giữa sinh viên và nhà trường Website giúp sinh viên tiếp cận thông tin nhanh chóng, chính xác và khuyến khích ý kiến, đóng góp cá nhân để nhà trường nâng cao hiệu quả quản lý và giáo dục.

Website chính của Trường Đại học Lâm nghiệp hiện vẫn gặp khó khăn trong việc tương tác và giao tiếp giữa sinh viên và nhà trường Do đó, nghiên cứu của tôi tập trung vào việc phát triển một website tin tức, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho sinh viên, giảng viên và cộng đồng trường Mục tiêu là tạo ra một cổng thông tin hiệu quả, giúp nâng cao sự kết nối và giao tiếp trong môi trường học tập.

 Với đề tài này, em tập trung vào các nội dung:

 Khảo sát thực tiễn và đưa ra những phương pháp giúp các bạn tiếp cận dễ dàng hơn đến những thông tin của nhà trường

 Tìm hiểu chuyên sâu về frameword của mã nguồn mở Wordpress

 Sử dụng các ngôn ngữ lập trình website như PHP,HTML,JS để thêm module chức năng vào website

Nghiên cứu và phát triển một trang web dành cho sinh viên, học sinh và giảng viên tại Trường Đại học Lâm nghiệp nhằm mang đến trải nghiệm người dùng tối ưu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tương tác.

 Người dùng có thể sử dụng các chức năng như: xem tin tức, tìm kiếm tin tức, bình luận bài viết…vv

 Người quản trị thì có đủ các quyền như: Thêm bài viết, cập nhật và chỉnh sửa bài đã đăng, xóa bài viết đã đăng…vv

Yêu cầu của đề tài

 Yêu cầu về mặt khảo sát:

 Đánh giá được thực trạng thực thế

 Đánh giá được yêu cầu cần thiết

 Đánh giá được hiệu quả sau khi triển khai

 Yêu cầu về mặt giao diện:

 Giao diện trang web thân thiện, dễ sử dụng

 Hiển thị được trên đa nền tảng

 Nội dung trình bày hợp lý

 Hiển thị một cách nhanh chóng

 Yêu cầu về mặt chức năng:

 Đưa các thông tin liên quan đến: cập nhật bài viết thường xuyên

 Tra cứu thông tin trong website dễ dàng và nhanh chóng

 Bài viết được phân loại các danh mục và có thể thay đổi thứ tự

 Yêu cầu về mặt hệ thống:

 Dễ dàng phân quyền và bảo trì hệ thống

 Yêu cầu về tính bảo mật của hệ thống:

 Hệ thống đảm bảo được an toàn tin cậy

Cấu trúc của báo cáo

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHÓA LUẬN

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

CHƯƠNG IV: CÀI ĐẶT TRIỂN KHAI HỆ THỐNG WORDPRESS

CHƯƠNG V: XÂY DỰNG MODULE CHỨC NĂNG

Kết quả dự kiến

Hiểu rõ và biết cách triển khai mã nguồn mở Wordpress

Tích lũy thêm được những kiến thức như PHP, HTML, CSS, JavaScript…vv Thiết kế được một website tin tức đầy đủ tính năng.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Ngôn ngữ lập trình PHP

PHP, viết tắt của "Hypertext Preprocessor", là ngôn ngữ lập trình kịch bản chạy ở phía server để tạo ra mã HTML cho client Với nhiều phiên bản được phát triển và tối ưu hóa cho ứng dụng web, PHP nổi bật với cú pháp rõ ràng, tốc độ nhanh và tính dễ học, đã trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến và được ưa chuộng.

PHP hoạt động trên môi trường Webserver và quản lý dữ liệu thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu, thường được kết hợp với Apache, MySQL và hệ điều hành Linux, tạo thành bộ công nghệ LAMP.

Apache là một phần mềm máy chủ web, có chức năng tiếp nhận yêu cầu từ trình duyệt người dùng, chuyển giao cho PHP để xử lý và sau đó gửi phản hồi trở lại trình duyệt.

MySQL, giống như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác như Postgres, Oracle và SQL Server, đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ và truy vấn dữ liệu.

Linux là hệ điều hành mã nguồn mở phổ biến, thường được sử dụng cho các webserver Các phiên bản phổ biến nhất bao gồm RedHat Enterprise Linux và Ubuntu.

Một số tính chất của file PHP:

 Các file PHP trả về kết quả cho trình duyệt là một trang thuần HTML

 Các file PHP có thể chứa văn bản (Text), các thẻ HTML (HTML tags) và đoạn mã kịch bản (Script)

 Các file PHP có phần mở rộng là: php, php3, phpml

 Từ phiên bản 4.0 trở về sau mới hỗ trợ session

2.1.2 Lịch sử phát triển của PHP

PHP: được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI do Rasmus

PHP được Lerdorf phát triển vào năm 1995 và được viết bằng ngôn ngữ C Sau đó, vào năm 1997, nó đã được chỉnh sửa, đánh dấu giai đoạn khởi đầu đầy thử thách của PHP.

PHP 3.0: Được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do họ nhận thấy PHP/FI 2.0 hết sức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử PHP 3.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0.PHP 3.0 cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ tầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau.Cho phép người dùng có thể mở rộng theo modul Chính điều này làm cho PHP3 thành công so với PHP2.Lúc này họ chính thức đặt tên ngắn gọn là 'PHP' (Hypertext Preprocessor)

PHP 4, được công bố vào năm 2000, đã cải thiện đáng kể tốc độ xử lý và mang đến nhiều tính năng mới, bao gồm hỗ trợ nhiều máy chủ Web, phiên làm việc HTTP, bộ đệm thông tin đầu ra và các phương pháp bảo mật tốt hơn cho thông tin người dùng Sự phát triển của PHP 4 đã thu hút hàng trăm nghìn nhà phát triển và hàng triệu trang web cài đặt PHP, chiếm khoảng 20% tổng số tên miền trên Internet Đội ngũ phát triển PHP đã mở rộng đến hàng nghìn người, cùng với nhiều dự án liên quan như PEAR, PECL và tài liệu kỹ thuật cho PHP.

PHP5 chính thức ra mắt vào ngày 13 tháng 7 năm 2004, sau một quá trình kiểm tra dài với các phiên bản Beta 4, RC1, RC2 và RC3 Dù được xem là phiên bản sản xuất đầu tiên, PHP 5.0 vẫn tồn tại một số lỗi, trong đó lỗi xác thực HTTP là đáng chú ý nhất.

PHP 6 đang được phát triển và phiên bản thử nghiệm đã có thể tải về tại snaps.php.net Phiên bản này hứa hẹn sẽ khắc phục những thiếu sót của các phiên bản PHP hiện tại.

PHP 7: Nghe qua thì mọi người cũng biết nó là gì rồi đúng không? PHP 7 là một phiên bản mới của PHP được phát hành vào ngày 09 tháng 06 năm 2015.PHP 7 là phiên bản mà được rất nhiều các lập trình viên mong đợi, vì nó có rất nhiều cải tiến cả về hiệu năng lẫn các thư viện.

Hệ quản trị MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới, được ưa chuộng bởi các nhà phát triển trong quá trình phát triển ứng dụng.

MySQL là một cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, với khả năng tương thích trên nhiều hệ điều hành Nó cung cấp một hệ thống hàm tiện ích mạnh mẽ, rất phù hợp cho các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu qua internet nhờ vào tốc độ và tính bảo mật cao MySQL hoàn toàn miễn phí và có thể tải về từ trang chủ, với nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau như Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, và SunOS.

MySQL là một ví dụ tiêu biểu về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ, sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).

MySQL là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu dạng server-based (gần tương đương với SQL Server của Microsoft)

MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu, mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu

MySQL cung cấp cơ chế phân quyền người dùng độc lập, cho phép quản lý nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau Mỗi người dùng được cấp một tên truy cập (username) và mật khẩu (password) riêng để truy cập vào cơ sở dữ liệu.

2.2.2 Lịch sử phát triển và các phiên bản của MySQL

Năm 1995 phiên bản đầu tiên của MySQL được phát hành

Năm 2008 Công ty Sun Microsystems mua lại MySQL AB

Năm 2010, Oracle đã thâu tóm Sun Microsystems, dẫn đến việc đội ngũ phát triển MySQL tách ra để thành lập một nhánh riêng mang tên MariaDB Trong khi đó, Oracle tiếp tục phát triển MySQL với phiên bản 5.5.

Năm 2013 MySQL phát hành phiên bản 5.6

Năm 2015 MySQL phát hành phiên bản 5.7

MySQL đang được phát triển lên phiên bản 8.0

MySQL hiện nay có 2 phiên bản miễn phí (MySQL Community Server) và có phí (Enterprise Server)

2.2.3 Ưu điểm vượt trội của MySQL

Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữ liệu nhanh nhất mà bạn có thể có

MySQL là một hệ thống cơ sở dữ liệu dễ sử dụng, với tính năng cao nhưng đơn giản và ít phức tạp hơn trong quá trình cài đặt và quản trị so với các hệ thống lớn khác.

Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổ chức

MySQL hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn SQL, là ngôn ngữ chủ yếu cho các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Người dùng có thể truy cập MySQL thông qua các ứng dụng hỗ trợ ODBC (Open Database Connectivity), một giao thức giao tiếp cơ sở dữ liệu do Microsoft phát triển.

Năng lực của hệ thống cho phép nhiều client truy cập đồng thời vào server và sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu cùng lúc Người dùng có thể tương tác với MySQL thông qua nhiều giao diện khác nhau để thực hiện các truy vấn và xem kết quả, bao gồm các dòng yêu cầu từ khách hàng và trình duyệt web.

MySQL cho phép kết nối mạng toàn diện, giúp truy cập cơ sở dữ liệu từ bất kỳ đâu trên Internet, thuận tiện cho việc chia sẻ dữ liệu Tuy nhiên, MySQL cũng đảm bảo tính bảo mật bằng cách kiểm soát quyền truy cập, ngăn chặn những người không được phép nhìn thấy dữ liệu của bạn.

Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không phải

UNIX chẳng hạn như Windows hay OS/2 MySQL chạy được các với mọi phần cứng từ các máy PC ở nhà cho đến các máy server

MySQL có sẵn rộng rãi và dễ dàng tiếp cận thông qua trình duyệt web Nếu bạn muốn tìm hiểu cách hoạt động của nó hoặc khám phá thuật toán, bạn có thể tải mã nguồn và nghiên cứu Ngoài ra, nếu bạn không ưng ý với một số tính năng, bạn có thể tùy chỉnh chúng theo ý muốn.

MySQL cung cấp nhiều tài nguyên hỗ trợ hữu ích, với cộng đồng người dùng luôn sẵn sàng giúp đỡ Các câu hỏi trên mailing list thường được phản hồi chỉ trong vài phút Khi có lỗi xảy ra, các nhà phát triển nhanh chóng đưa ra giải pháp khắc phục trong vòng vài ngày, thậm chí chỉ trong vài giờ, và các bản sửa lỗi này sẽ ngay lập tức được cập nhật trên Internet.

Tổng quan về công nghệ Web

World Wide Web (www), hay còn gọi là web, là một không gian thông tin toàn cầu cho phép người dùng truy cập, gửi và nhận thông tin qua các máy tính kết nối với Internet Thuật ngữ này thường bị nhầm lẫn với Internet, nhưng thực tế, web chỉ là một trong nhiều dịch vụ hoạt động trên nền tảng Internet.

Các tài liệu trên web được lưu trữ trong hệ thống siêu văn bản trên các máy Webserver kết nối Internet Để xem các siêu văn bản này, người dùng cần sử dụng trình duyệt web, chương trình nhận thông tin từ địa chỉ URL mà người dùng nhập, sau đó gửi yêu cầu đến máy webserver và hiển thị nội dung trên màn hình máy tính.

Người dùng có thể sử dụng các liên kết siêu văn bản để kết nối với tài liệu khác hoặc gửi phản hồi đến máy chủ, quá trình này được gọi là duyệt web Duyệt web cho phép người dùng truy cập thông tin từ các trang web, nhưng độ chính xác của thông tin phụ thuộc vào uy tín của các trang web đó Web mang lại nhiều tiện ích như thông tin dễ dàng cập nhật, khách hàng có thể truy cập ngay lập tức từ bất kỳ đâu, tiết kiệm chi phí in ấn và gửi bưu điện, cũng như không giới hạn về số lượng thông tin và phạm vi truy cập toàn cầu.

Web tĩnh là việc sử dụng mã HTML, hình ảnh, video và flash để thiết kế giao diện cho trang web, với tên file có phần mở rộng html hoặc htm Đặc biệt, web tĩnh không tích hợp hệ cơ sở dữ liệu.

Để truy suất một web tĩnh từ máy chủ, người viết cần thay đổi giao diện cho từng trang con một cách thủ công Điều này dẫn đến ba điểm yếu chính của web tĩnh: khó khăn trong việc cập nhật, tốn thời gian và thiếu tính linh hoạt.

 Khó thay đổi giao diện

 Khó thay đổi nội dung nếu như người quản lý trang web không có kiến thức về HTML

 Không có khả năng tương tác web

Trong các trang web tĩnh và động thế hệ mới, chức năng thay đổi giao diện hàng loạt đã được bổ sung Các trang web tĩnh hiện sử dụng phần đuôi mở rộng php thay vì html và htm Đối với web PHP tĩnh, mã HTML vẫn được giữ nguyên, chỉ thêm cú pháp để gọi thư viện template.

Thư viện template là một tệp tin với phần mở rộng tpl, chứa giao diện tổng thể của trang web Khi quản trị viên thay đổi các tệp template này, giao diện của trang web sẽ được cập nhật tương ứng.

Như vậy với các web tĩnh thế hệ mới chỉ kém web động ở khâu cập nhật nội dung và thực thi các tương tác trên nền web

Web động là loại website sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu để cung cấp thông tin, mang lại nhiều lợi ích so với web tĩnh Điểm mạnh của web động bao gồm khả năng quản lý dữ liệu hiệu quả và tính năng tương tác cao trên hệ thống web.

Hình 2: Các bước để truy suất một web tĩnh từ máy chủ

Trong giai đoạn đầu của việc phát triển website, nhiều ngôn ngữ lập trình như JSP, ASP, PHP và ASP.NET đã được sử dụng Hiện nay, PHP và ASP.NET là hai ngôn ngữ phổ biến nhất trong lĩnh vực này.

PHP là ngôn ngữ lập trình phổ biến được sử dụng trên các máy chủ lưu trữ web chạy hệ điều hành Linux như CentOS, Debian, Fedora, RedHat và Ubuntu, với các file có phần mở rộng php Thông thường, PHP hoạt động theo cấu trúc LAMP, trong khi một số máy chủ lưu trữ web cũng hỗ trợ PHP trên nền Windows thông qua cấu trúc WAMP.

ASP.NET là một công nghệ phát triển web được sử dụng trên các máy chủ lưu trữ chạy hệ điều hành Microsoft, như Windows Server 2003 và Windows Server 2008, với các tệp có phần mở rộng aspx.

2.3.2.Các thành phần của một website

Tên miền là địa chỉ không thể thiếu của một website, với các dạng phổ biến như www.abc.com, www.abc.net hay www.abc.com.vn Một số website chọn sử dụng tên miền con (sub-domain) thay vì mua tên miền riêng.

25 www.abc.com/xyz hay www.xzy.abc.com (xzy là tên miền con của tên miền abc.com)

Tên miền con không cần phải mua, vì chúng thuộc về website “mẹ” (ví dụ: www.abc.com), cho phép mở hàng trăm hoặc hàng nghìn tên miền con khác nhau.

URL, viết tắt của Uniform Resource Locator, là địa chỉ thay thế cho các địa chỉ IP, cho phép máy tính giao tiếp với máy chủ và hệ thống server Nó xác định cấu trúc của file trên từng website và trong ngữ cảnh kỹ thuật, URL được coi là một dạng của URI, hoặc được xem là từ đồng nghĩa với URI trong các tài liệu khác.

Thành phần đầy đủ của URL bao gồm:

 Giao thức(protocol): http, https, ftp…vv

 World Wide Web: www (có thể không có)

 Tên miền(domain) Ví dụ: facebook.com

 Đầy đủ đường dẫn cụ thể

Hình 3: Các thành phần của một URL

Địa chỉ IP (Internet Protocol) là một mã số duy nhất cho phép các thiết bị điện tử nhận diện và giao tiếp trên mạng máy tính Hiện nay, địa chỉ IP được chia thành hai loại chính: IPv4 và IPv6.

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

Mô tả bài toán

Xây dựng một website tin tức giúp sinh viên, giảng viên trường Đại học Lâm nghiệp cập nhật thông tin nhanh chóng về đời sống học đường Website sẽ tạo ra một môi trường tương tác hiệu quả giữa sinh viên và nhà trường, đồng thời kết nối với mạng xã hội để nâng cao trải nghiệm thông tin.

Hệ thống cho phép người dùng có thể sử dụng các tính năng cơ bản của một người tìm kiếm và khai thác thông tin như:

 Bình luận về bài viết

 Bình chọn(nếu tổ chức cuộc thi về ảnh, viết văn…)

3.1.2 Đối với người quản lý

Hệ thống cho phép người quản lý truy cập đầy đủ các tính năng giống như người dùng, đồng thời thực hiện các chức năng đặc thù của quản lý.

 Quản lý thư viện media

CÀI ĐẶT TRIỂN KHAI HỆ THỐNG WORDPRESS

Cài đặt Wordpress

Bước 1: Tải mã nguồn Wordpress và up lên host

“https://wordpress.org/latest.zip”. được cung cấp sẵn, các bạn s

Click vào File Manager và t

Chọn file vừa upload, click vào nút “Extract” đ thư mục tên là wp-admin, wp config-sample.php,…Tất cả

Để cài đặt và triển khai hệ thống WordPress, trước tiên bạn cần tải phiên bản mới nhất của mã nguồn WordPress từ trang web chính thức tại địa chỉ https://wordpress.org/latest.zip Sau đó, hãy đăng nhập vào cPanel, nơi bạn sẽ thấy giao diện quản lý để thực hiện các bước tiếp theo.

To upload the open-source code, click on File Manager and select the upload folder After uploading, click the “Extract” button to decompress the files You will find directories such as wp-includes and wp-content, along with files named index.php and wp-config.php, collectively referred to as the source code.

6: Giao diện File Manager sau khi extract

Để cài đặt và triển khai hệ thống WordPress, bạn cần truy cập cPanel bằng thông tin đã được cung cấp Sau khi đăng nhập, hãy vào thư mục public_html, nơi bạn sẽ thấy một số tệp tin, bao gồm index.php và wp-config.php, đây là mã nguồn cần thiết để thiết lập WordPress.

Bước 2: Tạo cơ sở dữ liệu MySQL (Database)

Quay trở lại giao di

Sau đó bạn sẽ tới ph cấp quyền cho user

Bước 3: Chỉnh sửa file wp

Sau khi đã tạo các thông tin database b mã nguồn WordPress, hãy tìm file wp để đổi tên nó thành wp-config.php.

Hình 8: Đổi tên file wp

68 u MySQL (Database) i giao diện cPanel, click vào mục MySQL Databases trong ph

To connect your WordPress site to the database, access the cPanel interface to create a database and user, and then add the user to the database Next, navigate to the File Manager and locate the wp-config.sample.php file Rename this file to wp-config.php to configure your MySQL databases properly.

Tiếp theo, mở file vừa đổi tên ra (click chuột phải, chọn Edit) và tìm các dòng thay thế:

 Database_name_here bằng tên database

 Username_here bằng tên user

Sau khi hoàn tất, click vào nút “Save” để lưu lại các thiết lập

Để bắt đầu cài đặt, hãy nhập vào thanh địa chỉ của trình duyệt web đường dẫn: http://yourdomain.com/wp-admin/install.php, trong đó bạn cần thay thế "yourdomain.com" bằng tên miền của mình.

A settings page will appear, allowing you to select your preferred language You can choose to keep the default option as "English (United States)" and then click on the "Continue" and "Let's Go" buttons to proceed with the installation.

Tiếp theo, bạn cần nhập thông tin của cơ sở dữ liệu mà bạn đã tạo "Table Prefix" là tiền tố của cơ sở dữ liệu chứa dữ liệu WordPress, mặc định là wp_ Bạn có thể thay đổi nó thành bất kỳ giá trị nào, nhưng bắt buộc phải có dấu _ ở phía sau.

Sau khi hoàn tất việc nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu, hãy nhấn nút “Submit” để tiến hành bước tiếp theo Nếu màn hình hiển thị như hình dưới, điều đó có nghĩa là bạn đã thực hiện thành công.

Hình 6: Giao diện điền thông tin databases của Wordpress

Tiếp theo các bạn sẽ

Tên của website, tên tài kho

Và nếu nó hiện chữ nút “Log in” để đăng nhập vào b

Và đây là giao diện trang qu

Nếu truy cập vào tên mi thế này

70 ẽ cần phải thiết lập các thông tin quan trọng cho website như a website, tên tài khoản admin cùng mật khẩu…Nhập xong hãy

Hình 70: Giao diện điền thông tin về website

Success! Như thế này là bạn đã cài đặt thành công, click vào p vào bảng quản trị WordPress n trang quản trị của WordPress

Giao diện quản trị của WordPress cho phép người dùng dễ dàng quản lý nội dung website Sau khi nhập tên miền chính, trang chủ của website WordPress sẽ hiển thị Để hoàn tất quá trình cài đặt, người dùng chỉ cần nhấn nút “Install” Khi cài đặt thành công, bạn có thể truy cập vào website WordPress của mình.

Hình 12: Giao diện website mặc định

Sau khi cài đặt thành công một trang web WordPress trên hosting, để truy cập vào trang quản trị Admin, bạn chỉ cần thêm “wp-admin” vào sau đường dẫn.

Plugin và cách cài đặt Plugin

Plugin là thành phần lập trình độc lập, sử dụng các hàm mở có sẵn của WordPress để tạo ra tính năng mà WordPress không hỗ trợ mặc định Chúng hoạt động như các module bổ sung, giúp mở rộng chức năng cho WordPress mà không liên quan trực tiếp đến nền tảng này.

Plugin được phát triển bởi đội ngũ lập trình viên toàn cầu, dẫn đến số lượng Plugin hiện nay không thể đếm hết Trên thư viện Plugin của WordPress.org, đã có hàng chục ngàn Plugin khác nhau Bên cạnh đó, còn hàng ngàn Plugin khác đang được cung cấp miễn phí hoặc trả phí trên các trang web trên internet.

Sau khi cài đặt WordPress, trang web chỉ có chức năng hiển thị và quản trị nội dung cơ bản Để bổ sung nhiều tính năng như SEO, trình diễn, shop bán hàng và thanh toán, bạn cần cài đặt thêm các plugin Các plugin này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất và chức năng của trang web WordPress.

4.2.1.2 Khái niệm về lập trình

Lập trình Plugin là tự tay mình thiết kế ra một sử dụng của mình, cũng gi

Plugin cần những kiến thức về

 Kiến thức về HTML và CSS cơ b

 Kiến thức về PHP cơ b

 Kiến thức về Action Hook và Filter Hook Để có thể lập trình đư thức về PHP.Nếu như Plugin qua, nhưng Sáu nghĩ chỉ có PHP không thì s

Bước 1: Bạn vào website, vào phần

Plugin WordPress là công cụ quan trọng giúp bạn tùy chỉnh và tối ưu hóa website của mình Với 72 chức năng đa dạng, plugin mang đến mọi thứ bạn cần để cải thiện trải nghiệm người dùng và nâng cao hiệu suất trang web Vai trò của plugin là không thể thiếu, góp phần tạo nên sự đa dạng và phong phú cho các trang web xây dựng trên nền tảng WordPress.

Lập trình Plugin là quá trình tự thiết kế một Plugin phù hợp với nhu cầu sử dụng, tương tự như việc lập trình giao diện cho WordPress Để thực hiện điều này, người lập trình cần có kiến thức vững về các ngôn ngữ lập trình và cấu trúc của WordPress.

HTML và CSS cơ bản PHP cơ bản ức bên trên thì bạn có thể bổ sung thêm kiến th

Action Hook và Filter Hook là hai thành phần quan trọng trong việc phát triển Plugin cho WordPress Để tạo ra một Plugin hiệu quả, bạn không cần phải có kiến thức sâu về PHP, nhưng việc hiểu rõ về các Hook này là cần thiết Để bắt đầu, bạn chỉ cần vào phần Plugin và chọn “Thêm mới” để cài đặt Plugin của mình.

13: Giao diện trang quản trị Wordpress bổ xung sức mạnh u có thể thực hiện thông u, và chính nó làm lên sức mạnh sao cho phù hợp với nhu cầu n cho WordPress, lập trình n thức về MySQL, ất bạn phải có kiến c khác thì có thể bỏ c, cần phải có thêm

Bước 2: Ở bước này bạn có

Cách 1: upload file zip từ máy tính của bạn

Chọn vào “chọn tệp” và kích vào đường dẫn bạn để

73 Ở bước này bạn có 2 cách để cài Plugin zip từ máy tính của bạn

Chọn vào “chọn tệp” và kích vào đường dẫn bạn để Plugin trong máy tính của bạn

Hình 14: Giao diện thêm Plugin

Sau đó chọn “Activate Plugin” để kích hoạtPlugin vào hệ thống

: Chọn “Activate Plugin” để kích hoạt Plugin trong máy tính của bạn t Plugin

Cách 2: Tìm kiếm và cái đặt trực tiếp trên giao diện Wordpress

Chọn vào ô tìm kiếm và search tên

1 Plugin đang rất được ưu chuộng

Chọn vào “install now” để cài đặt

Tìm kiếm và cái đặt trực tiếp trên giao diện Wordpress

Chọn vào ô tìm kiếm và search tên Plugin.Ví dụ ở đây tôi tìm kiếm “Yoast SEO” đang rất được ưu chuộng hiện nay

Hình 16: Giao diện hiển thị kết quả tìm kiếm

“install now” để cài đặt

Hình 17: Chọn vào “install” now để cài đặt

Ví dụ ở đây tôi tìm kiếm “Yoast SEO”,

XÂY DỰNG MODUL CHỨC NĂNG

Xây dựng thêm modul chức năng

Plugin có tác dụng t xem nhiều nhất Ta có thể tùy ch đang tải, ngoài ra Plugin cũng có tác d

Tạo một thư mục tên là topview là topview.php và styles.css

CHƯƠNG V: XÂY DỰNG MODUL CHỨC NĂNG thêm modul chức năng t được xem nhiều nhất ng tạo ra một widgets hiển thị ra bên ngoài nh tùy chỉnh số bài, tên tiêu đề widget và thời gian bài vi ũng có tác dụng hiện số lượt xem ở đầu mỗi bài vi c tên là topview và trong thư mục này s styles.css, sau đó ta bắt đầu tiến hành lập trình:

XÂY DỰNG MODUL CHỨC NĂNG ra bên ngoài những bài viết được i gian bài viết được i bài viết c này sẽ có 2 file tên

 Code hiển thị lượt xem

Code hiển thị lượt xem:

Hình 19: Code hiển thị lượt xem

Hình 20: Code widget hiển thị

 Ảnh Plugin khi hoàn thiện

Hình 21: Code css khi hoàn thiện :

22: Giao diện tùy chỉnh Plugin khi hoàn thiện

5.1.2 Hiển thị bài viết liên quan theo Categories

Thêm bài viết liên quan cập đồng thời giúp cho người đọc có thể tiếp tục đọc những tin có liên quan

Hình 23: Giao diện Plugin ngoài website

Hình 24 hiển thị lượt xem liên quan theo danh mục và thẻ của bài viết, giúp tăng lưu lượng truy cập Tính năng này không chỉ hỗ trợ người đọc tiếp tục khám phá các tin tức liên quan mà còn góp phần nâng cao sự tương tác và thời gian truy cập trên trang.

Vào Appearance > Editor và tìm file “single.php”, chọn vị trí muốn hiển thị danh sách bài viết liên quan sau đó thêmcode:

Hình 25: Code vị trí muốn hiển thị danh sách bài viết liên quan theo chuyên mục

Hình 26: Code vị trí muốn hiển thị danh sách bài viết liên quan theo tag

5.1.3 Một số các modul khác

5.1.3.1.Plugin hiển thị danh sách bài viết mới nhất

: Giao diện hoàn thiện Plugin bài viết liên quan các modul khác hiển thị danh sách bài viết mới nhất

5 bài viết mới nhất ra ngoài màn hình bằng widget

: Giao diện Plugin hiển thị bài viết mới nhất t liên quan bài viết mới nhất ra ngoài màn hình bằng widget

Thêm khung commemt facebook vào cuối bài viết để người dùng dễ dàng commemt qua mạng xã hội, tă

Tương tự như nhúng commemt facebook giúp qua mạng xã hội, dễ cập nhật tin tức hơn

Thêm khung commemt facebook vào cuối bài viết để người dùng dễ dàng

, tăng mức độ giao tiếp giữa mọi người

Hình 29: Giao diện comment bằng facebook

Tương tự như nhúng commemt facebook giúp người dùng có thể theo dõ dễ cập nhật tin tức hơn

0: Giao diện liên kết với fanpage facebook

Thêm khung commemt facebook vào cuối bài viết để người dùng dễ dàng người dùng có thể theo dõi website

5.1.3.4 Plugin hiển thị thông tin về website Được đặt ở cuối trang web và có tác dụng tóm tắt nội dung website giúp người dùng hiểu rõ về website hơn

Cài đặt và triển khai các Plugin trong hệ thống

Akismet sẽ kiểm tra tra các bình lu website của bạn rồi đối chi các nội dung độc hại, spam B được tại trang “Bình luận” trong giao di

 Các tính năng chính trong Akismet bao g

 Tự động kiểm tra t spam

 Mỗi bình luận có m những bình lu

 URL được hiể hiểu lầm

 Người quản lý có th dùng

82 hiển thị thông tin về website Được đặt ở cuối trang web và có tác dụng tóm tắt nội dung website giúp người dùng hiểu rõ về website hơn

: Giao diện Plugin hiển thị thông tin website

Cài đặt và triển khai các Plugin trong hệ thống

Akismet Anti-Spam kiểm tra các bình luận và liên hệ qua form liên hệ trên website của bạn với cơ sở dữ liệu toàn cầu để bảo vệ khỏi spam Bạn có thể xem trước các bình luận spam mà Akismet đã phát hiện trong giao diện quản trị của mình.

Akismet có những tính năng chính như kiểm tra tất cả bình luận và lọc ra những bình luận có lịch sử trạng thái, giúp người dùng biết bình luận nào đã bị đánh dấu là spam hoặc không phải spam Hệ thống cũng cho phép hiển thị ai là người đánh dấu và cung cấp liên kết để xem số bình luận được phê duyệt Ngoài ra, Akismet còn được đặt ở cuối trang web, giúp tóm tắt nội dung và cải thiện trải nghiệm người dùng.

Để bảo vệ form liên hệ trên website của bạn khỏi spam, Akismet giúp ngăn chặn những bình luận có dấu hiệu bất thường và dễ dàng kiểm soát Điều này cho phép bạn xem và xóa những bình luận không phù hợp, đồng thời bảo vệ các liên kết ẩn hoặc gây hại từ từng người dùng.

 Một tính năng giúp loại bỏ hoàn toàn những spam tồi tệ nhất, tiết kiệm dung lượng ổ cứng và tăng tốc website của bạn

Hình 32: Plugin Akismet Anti-Spam

Plugin này chuyển đổi blog WordPress động của bạn thành các tệp HTML tĩnh Khi các tệp HTML đã được tạo ra, máy chủ web sẽ phục vụ các tệp này thay vì xử lý các tập lệnh PHP nặng nề và tốn kém hơn.

 Các tệp html tĩnh sẽ được phân phát cho phần lớn người dùng của bạn:

 Người dùng chưa đăng nhập

 Người dùng không để lại nhận xét trên blog của bạn

 Hoặc người dùng không xem bài đăng được bảo vệ bằng mật khẩu

99% khách truy cập sẽ nhận được các tệp HTML tĩnh được phân phối, cho phép một tệp được lưu trong bộ nhớ cache phục vụ hàng nghìn lượt truy cập Các tệp tùy chỉnh sẽ được cung cấp cho những khách truy cập đã đăng nhập hoặc để lại nhận xét, với các chi tiết được hiển thị và lưu vào bộ nhớ cache cho từng người dùng.

 Plugin này cung cấp các tệp được lưu trong bộ nhớ cache theo 3 cách (xếp theo tốc độ):

Sử dụng Apache mod_rewrite hoặc các mô-đun tương tự là phương pháp nhanh nhất để phục vụ các tệp HTML tĩnh "siêu tải", giúp bỏ qua PHP và cải thiện tốc độ Điều này đặc biệt hữu ích khi máy chủ của bạn gặp phải lưu lượng truy cập lớn, vì nó có khả năng xử lý các yêu cầu "nhẹ hơn" một cách hiệu quả hơn.

Các tệp tĩnh siêu tải có thể được phục vụ bởi PHP thông qua việc sử dụng Plugin, đây là phương pháp được khuyến nghị Plugin sẽ cung cấp một tệp “supercached” nếu nó tồn tại, mang lại tốc độ gần như tương đương với phương thức mod_rewrite Phương pháp này dễ cấu hình hơn vì không cần thay đổi tệp htaccess Tuy nhiên, bạn vẫn cần thiết lập một liên kết cố định tùy chỉnh và có thể giữ lại các phần của trang động trong chế độ bộ nhớ đệm này.

Bộ nhớ đệm WP-Cache chủ yếu được sử dụng để lưu trữ các trang cho người dùng đã biết, bao gồm người dùng đã đăng nhập, khách truy cập để lại nhận xét và những người nhận dữ liệu tùy chỉnh Đây là phương pháp bộ nhớ đệm linh hoạt nhất, mặc dù có phần chậm hơn Ngoài ra, WP-Cache cũng có khả năng lưu vào bộ nhớ cache lượt truy cập của người dùng không xác định nếu tính năng supercaching bị tắt, cho phép bạn duy trì các phần động trên trang của mình.

Hình 33: Plugin WP Super Cache

Yoast SEO là một plugin SEO WordPress ra đời từ năm 2008, được hàng triệu người dùng ưa chuộng, từ các tiệm bánh địa phương đến những trang web nổi tiếng toàn cầu Công cụ này cung cấp một bộ công cụ mạnh mẽ giúp bạn tối ưu hóa nội dung và nâng cao khả năng đạt vị trí số một trong kết quả tìm kiếm Yoast SEO: Giải pháp SEO dành cho mọi người.

Yoast SEO hoạt động không ngừng để tối ưu hóa trải nghiệm cho cả người dùng và công cụ tìm kiếm Dưới đây là một số tính năng nổi bật của Yoast SEO giúp cải thiện hiệu suất SEO của trang web.

 Chức năng sơ đồ trang web XML nâng cao nhất chỉ bằng cách nhấn nút

 Kiểm soát hoàn toàn các đường dẫn trên trang web: thêm một đoạn mã và bạn nên sử dụng

 Đặt URL chuẩn để tránh nội dung trùng lặp Không bao giờ phải lo lắng về hình phạt của Google nữa

 Tiêu đề và mô tả mô hình hóa cho thương hiệu tốt hơn và đoạn mã nhất quán trong kết quả tìm kiếm

 Mở rộng Yoast SEO với SEO Tin tức, SEO Video, SEO địa phương và phần mở rộng SEO WooCommerce

 Nhiều từ khóa tập trung: Tối ưu hóa bài viết của bạn cho các từ đồng nghĩa và từ khóa có liên quan

 Đề xuất liên kết nội bộ tự động: viết bài viết của bạn và nhận các bài đăng được đề xuất tự động để liên kết tới

 Yoast SEO tunes động cơ của trang web của bạn để bạn có thể làm việc trên việc tạo ra nội dung tuyệt vời

Nội dung nền tảng và các tính năng liên kết nội bộ của chúng tôi giúp bạn tối ưu hóa cấu trúc trang web một cách dễ dàng và hiệu quả.

 Tích hợp với Google Search Console: Xem cách trang web của bạn hoạt động trong công cụ tìm kiếm và sửa lỗi thu thập thông tin

 Quản lý vai trò SEO: Cung cấp cho đồng nghiệp của bạn quyền truy cập vào các phần cụ thể của Plugin Yoast SEO

 Chỉnh sửa hàng loạt: Thực hiện chỉnh sửa quy mô lớn cho trang web của bạn

 Xem trước trên mạng xã hội để quản lý cách trang của bạn được chia sẻ trên các mạng xã hội như Facebook và Twitter

Trình quản lý chuyển hướng giúp duy trì sức khỏe cho trang web của bạn bằng cách dễ dàng xử lý các lỗi chuyển hướng từ Google Search Console, cũng như các trang đã bị xóa và các URL đã thay đổi.

Ithemes Security, formerly known as Better WP Security, offers over 30 methods to protect your WordPress website On average, 30,000 new websites are attacked daily, making WordPress sites vulnerable due to plugin vulnerabilities, weak passwords, and outdated software.

Nhiều quản trị viên WordPress không nhận ra rằng trang web của họ có thể dễ dàng bị tấn công iThemes Security cung cấp giải pháp bảo mật hiệu quả, giúp khóa WordPress, khắc phục các lỗ hổng phổ biến và ngăn chặn các cuộc tấn công.

Plugin bảo mật WordPress của chúng tôi cung cấp 87 tính năng tự động và nâng cao để bảo vệ thông tin đăng nhập của người dùng Với khả năng làm cứng WordPress, giải pháp này mang lại sự yên tâm nhờ vào sự hỗ trợ chuyên nghiệp từ đội ngũ chuyên gia Hãy nâng cấp bảo mật trang web của bạn lên một tầm cao mới với iThemes Security Pro.

Giao diện sản phẩm

5.3.1 Giao diện trang quản trị

Hình 36: Giao diện trang quản trị 5.3.1.1 Giao diện trang quản lý bài đăng

Hình 37: Giao diện trang quản lý bài đăng

5.3.1.2 Giao diện trang quản lý commemt

Hình 38: Giao diện trang quản lý commemt 5.3.1.3 Giao diện trang quản lý media

Hình 39: Giao diện trang quản lý media

5.3.1.4 Giao diện trang quản lý bài chuyên mục

Hình 40: Giao diện trang quản lý bài chuyên mục 5.3.1.5 Giao diện trang quản lý Plugin

Hình 41: Giao diện trang quản lý Plugin

5.3.1.6 Giao diện trang quản lý giao diện

Hình 42: Giao diện trang quản lý giao diện

Hình 43: Giao dện trang chủ 5.3.2.1.Giao diện chuyên mục

Hình 44: Giao diện chuyên mụcGÓC TIN TÚC

Hình 45: Giao diện chuyên mục GÓC HỌC TẬP

94 Hình 46: Giao diện chuyên mục GÓC MỘNG MƠ

Hình 47: Giao diện chuyên mục GÓC NGHĨ

Hình 48: Giao diện chuyên mục GÓC MĂNG NON

Hình 49: Giao diện chuyên mục GÓC ẢNH

5.3.2.2 Giao diện trang liên hệ và trang giới thiệu

Hình 50: Giao diện trang liên hệ

Hình 51: Giao diện trang giới thiệu

Đường dẫn sản phẩm

Sản phẩm được thử nghiệm và phát triển tại đường dẫn: http://35.196.190.133/tintuc/

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w