Tài chính doanh nghiệp 1.1.1.Những khái niệm cơ bản Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Qúy thầy cô trong Ban giám hiệu Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện cho em được học tập trau dồi kiến thức bổ ích khi còn ngồi trên ghế nhà trường, tạo điều kiện cho em có thời gian thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này để vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế
Em xin được tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên Vũ Thị Thúy Hằng- người cô đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Đông Á ,cùng các cán bộ, nhân viên phòng Kế toán – Tài chính của Công
ty đã tạo điều kiện tốt nhất và cho em những kinh nghiệm quý báu khi thực tập tại đơn vị
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, Ngày 4 tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Thùy
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Cơ cấu tổ chức lao động tại Công ty tính đến T12/ 2017 22
Biểu 2.2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đến T12/2017 23
Biểu 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 30
Biểu 3.2: Phân tích cơ cấu tài sản 34
Biểu 3.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 36
Biểu 3.4.Tình hình độc lập, tự chủ về tài chính của Công ty 37
Bảng 3.5: Tình hình thừa (thiếu) vốn của Công ty 39
Biểu 3.6 Tình hình vốn lưu động thường xuyên của Công ty 40
Biểu 3.7 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của Công ty 41
Biểu 3.8 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty 43
Biểu 3.9 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 45
Biểu 3.10: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 47
Biểu 3.11 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 49
Biểu 3.12: Phân tích khả năng thanh toán dài hạn 53
Biểu 3.13: Các khoản phải thu của Công ty 56
Biểu 3.14: Các khoản phải trả của Công ty 58
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy Công ty 20
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty 24
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
6 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOAH NGHIỆP 5
1.1 Tài chính doanh nghiệp 5
1.1.1.Những khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Bản chất của tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 6
1.1.3.Vai trò của tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 7
1.1.4.Chức năng của tài chính và khả năng thanh tooán của doanh nghiệp 8
1.1.5 Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 9
1.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 10
1.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 10
1.2.2.Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 10
1.2.3.Đánh giá khả năng độc lập, tự chủ về tài chính 11
Trang 51.2.4.Phân tích tình hình tài trợ vốn của doanh nghiệp 11
1.2.5.Phân tích vốn lưu động thường xuyên ( VLĐTX) 12
1.2.6.Phân tích nhu cấu vốn lưu động thường xuyên ( NCVLĐTX) 12
1.2.7.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 13
1.3.Phân tích khả năng thanh toán 15
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM ĐÔNG Á 18
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 18
2.2 Chức năng , nhiệm vụ , ngành nghề kinh doanh 19
2.2.1 Chức năng 19
2.2.2 Nhiệm vụ 19
2.2.3 Ngành nghề kinh doanh 19
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 20
2.4 Đặc điểm về lao động của Công ty 22
2.5 Đặc điểm cơ sở vật chất, kĩ thuật của Công ty 23
2.6 Nội dung tổ chức công tác kế toán của Công ty 24
2.7 Thuận lợi, khó khăn của Công ty 27
2.7.1 Thuận lợi 27
2.7.2 Khó khăn 27
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM ĐÔNG Á 29
3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Dược Phầm Đông Á 29
3.1.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 29
3.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty 32
3.2 Phân tích chi tiết tình hình tài chính của Công ty 37
3.2.1 Phân tích tình hình độc lập tự chủ về tài chính của Công ty 37
3.2.2 Phân tích tình hình thừa (thiếu) vốn của Công ty 38
Trang 63.2.4.Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 42
3.3 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 46
3.3.1.Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 48
3.3.2 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn 51
3.4 Phân tích tình hình công nợ của Công ty 54
3.4.1 Phân tích tình hình biến động của các khoản phải thu 55
3.4.2 Phân tích tình hình biến động của các khoản phải trả 56
3.5 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Đông Á 59
3.5.1 Nhận xét về những kết quả đạt được và những khó khăn của Công ty trong thời gian qua 59
3.5.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại dược phẩm Đông Á 60
3.5.3 Một số kiến nghị 63
KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều bước tiến trong việc thúc đẩy hợp tác với các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp đều được đối xử bình đẳng Nền kinh tế thị trường những năm gần đây có nhiều biến động Đến nay, tuy thị trường đã ổn định và vực dậy được phần nào xong cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của không ít doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài Sự đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn trận trọng trong từng bước đi, từng chiến lược, định hướng của doanh nghiệp, để có thể xác định khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính trong doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở, nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có tác động quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính.Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó nhận ra những mặt mạnh, yếu của doanh nghiệp làm căn cứ hoạch định phương án chiến lược tương lai, đồng thời đề xuất những giải pháp để ổn định, tăng cường chất lượng hoạt động doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tình hình tài chính, kết quả sản xuất cũng như những rủi ro và triển vọng tương lai của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, ra quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích tài
Trang 8trường, cùng thời gian tìm hiểu công ty TNHH Thương mại Dược Phẩm Đông
Á, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Đông Á” làm nội dung nghiên cứu
cho khóa luận của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích tình hình tài chính nhằm tìm ra những điểm mạnh những điểm chưa được từ đó đề xuất biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH thương mại dược phẩm Đông Á
- Tìm ra các điểm mạnh, yếu về tình hình hoạt động tài chính của Công
ty Qua đó, dự báo tình hình tài chính của Công ty theo định hướng phát triển đến năm 2020
- Đề xuất giải nâng cao tình hình tài chính của Công ty
3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Đông Á
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, tính logic và tính thực tiễn của các giải pháp hoàn thiện Đồng thời, khóa luận sử dụng các phương pháp sau đây để đạt được mục tiêu nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để tìm hiểu những vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp như: khái niệm, mục tiêu, vai trò, ý nghĩa, phương pháp phân tích, nội dung phân tích và phương pháp tính toán các chỉ tiêu tác giả đã thu thập tìm hiểu thong qua sách, tài liệu học tập, giáo trình và các bài giảng…
Để có cơ sở cũng như số liệu phân tích báo cáo tài chính tại Công ty tác giả đã thu thập các báo cáo tài chính của Công ty từ giai đoạn năm 2015 đến năm 2017 cùng với các tài liệu khác như tài liệu đại hội cổ đông, điều lệ Công ty cũng như thông qua các website về tài chính, đầu tư và các tạp chí về ngành tài chính, kiểm toán,… bên cạnh đó có sự tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó để kế thừa và phát huy những giá trị mà các công trình đã đạt được, hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại để giúp khóa luận hoàn thiện hơn
Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH thương mại dược phẩm Đông Á, khóa luận sử dụng kết hợp các kỹ thuật phân tích sau để làm rõ nội dung nghiên cứu như:
5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phân tích
Trang 10báo cáo tài chính doanh nghiệp; làm tài liệu nghiên cứu khoa học giúp các nhà phân tích phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp một cách khoa học, từ đó đưa ra được các nhận định, đánh giá và kết luận chính xác toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phân tích
Đề tài đi vào nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH thương mại dược phẩm Đông Á, chỉ ra được các điểm mạnh và những tồn tại
Đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty TNHH thương mại dược phẩm Đông Á, giúp Công ty đánh giá chính xác tình hình tài chính và hướng các quyết định của Ban lãnh đạo Công ty theo chiều hướng phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp, như quyết định đầu tư,
mở rộng kinh doanh, tài trợ và phân phối lợi nhuận,… trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận , khóa luận gồm có 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doah nghiệp
Chương 2 Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH thương mại dược phẩm Đông Á
Chương 3 Tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH thương mại dược phẩm Đông Á
Chương 4 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH thương mại dược phẩm Đông Á
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ
NĂNG THANH TOÁN TRONG DOAH NGHIỆP 1.1 Tài chính doanh nghiệp
1.1.1.Những khái niệm cơ bản
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền
tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Những quan hệ kinh tế đó bao gồm:
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là các quan hệ tiền tệ Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, là chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh
rõ nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính
Khả năng thanh toán là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng thực hiện các khoản phải thu, khoản phải trả của một tổ chức kinh tế, của ngân hàng, của ngân sách nhà nước trong một thời kì nhất định Với mỗi đối tượng cụ thể nó lại có cách định nghĩa khác nhau:
Đối với doanh nghiệp: Khả năng thanh toán là khả năng của một doanh nghiệp có thể hoàn trả các khoản nợ đến hạn Khi một doanh nghiệp, công ty mất khả năng thanh toán, tòa án tuyên bố phá sản, vỡ nợ
Trong kinh tế thị trường , khả năng thanh toán là chỉ khả năng của những người tiêu thụ có đủ sức mua bằng tiền để mua hàng hóa trên thị trường
Khái niệm phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh
Trang 12- Khái niệm về phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ nhằm đánh giá tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng tương lai của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp
Phân tích tình hình thanh toán bao gồm đánh giá tính hợp lý về sự biến động của các khoản phải thu, phải trả, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự trì tuệ trong thanh toán nhằm giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp
1.1.2 Bản chất của tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp hệ thống các quan hệ kinh tế, biểu hiện được hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho quá trình tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn nhà nước
Điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì xảy ra, trên cơ
sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh,khắc phục những điểm yếu
Phân tích tình hình,khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động các khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn
về thực trạng tài chính của doanh nghiệp.Từ đó tìm ra nguyên nhân của mọi sự ngừng trệ trong các khoản thanh toán hoặc có thể khai thác được khả năng tiềm tàng giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính , nó có một ý nghĩ đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính mà cụ thể ở đây là tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, có ý nghĩ quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có
Trang 13ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngược lại, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao hay thấp đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế, cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Qua việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, mới góp phần đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra những quyếtđịnh quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn trong hoạt động tài chính của mình
Phân tích khả năng thanh toán là một bộ phận trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,nó là công cụ không thể thiếu,phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên,cơ quan tài chính,ngân hàng như:đánh giá tìnhhình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn
1.1.3.Vai trò của tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vai trò chủ yếu của doanh nghiệp được thể hiện ở các khiá cạch sau:
- Tổ chức huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị ngừng trệ, gián đoạn
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, phân phối vốn hợp lý cho quá trình sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay của vốn, tránh lãng phí ứ đọng vốn là
cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Kiển tra giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc, tồn tại để đề ra quyết định tài chính đúng
Trang 14- Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh thông qua việc đề xuất các chính sách thu hút vốn đầu tư, huy động các yếu tố sản xuất, khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao năng suất hiệu quả kinh doanh
1.1.4.Chức năng của tài chính và khả năng thanh tooán của doanh nghiệp
Có nhiều quan điểm khác nhau về chức năng của tài chính doanh nghiệp, song điểm chung nhất khi nền kinh tế chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường thì tài chính có những chức năng sau:
*) Tổ chức huy động chuyển vốn, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục
- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu chuẩn để xác định nhu cầu vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh
- Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về vốn Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng
về vốn thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn( tìm nguồn tài trợ với chi phí
sử dụng vốn thấp nhưng đảm bảo có hiệu quả)
- Nếu nhu cầu vốn nhỏ hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp có thể mở
rộng sản xuất tìm kiếm thị trường để đầu tư mang lại hiệu quả
- Lựa chọn nguồn vốn và phân phối sử dụng vốn hợp lý để sao cho với số
vốn ít nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất
*) Chức năng phân phối thu nhập của tài chính doanh nghiệp
- Thu nhập bằng tiền bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, lợi tức cổ
phiếu, lãi cho vay, thu nhập khác của doanh nghiệp được tiến hành phân phối
- Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm:
Chi phí vật tư như nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ lao động nhỏ
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền( kể cả các khoản thuế gián thu) Phần còn lại là lợi nhuận trước thuế được phân phối tiếp
*) Chức năng giám đốc( kiểm soát) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15- Thông qua chỉ tiêu vay trả, tình hình nộp thuế cho nhà nước mà nhà
nước, ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp tốt hay không tốt
- Thông qua chỉ tiêu giá thành, chi phí mà biết được doanh nghiệp sử dụng
vật tư, tài sản, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí
- Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận( tỷ suất lợi nhuận doanh thu, giá
thành, vốn) mà biết được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không
1.1.5 Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp
* Ý nghĩ của phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
- Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính
Phân tích tài chính cung cấp các thông tin cần thiết và chính xác cho các tố chức, cá nhân có liên quan
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp luôn quan tâm tới việc tìm kiếm lợi nhuận và khả năng thanh toán, do đó họ đặc biệt quan tâm đến những thông tin về kết quả phân tích tình hình tài chính
Đối với chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng tập trung vào các thông tin về khả năng trả nợ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có khả năng trả nợ tốt, nguồn tài chính dồi dào thì họ tiếp tục cho vay và ngược lại họ sẽ ngừng cho vay và tìm kiếm biện pháp thu hồi vốn
Đối với nhà cung ứng vật tư cho doanh nghiệp cũng rất cần những thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp để quyết định xem có nên tiếp tục cung ứng hay không, có nên quyết định cho mua chịu hay không
Đối với nhà đầu tư quan tâm đến yếu tố rủi ro, thời gian hoàn vốn, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh nghiệp để quyết định đầu tư hay ngừng đầu tư
Đối với các đối tượng khác: cơ quan tài chính, thuế vụ, thống kê, cơ quan chủ quản, ngay cả người lao động cũng rất quan tâm tới lợi ích và nghĩa vụ
Trang 16- Ý nghĩa của phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Đánh giá khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền và khả năng tạo tiền nhằm thực hiện nghĩa vụ đối với các chủ nợ khi đến hạn
Đánh giá khả năng thu hồi đúng hạn, trễ hạn hay không có khả năng thu hồi các khoản lãi vay, gốc cho vay và tiền hành bán chịu
Phát hiện dấu hiệu cho việc mất quyền kiểm soát hoặc thất thoát vốn đầu tư trong tương lai
1.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính và khả năng
thanh toán trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh giá trị của từng bộ phận nguồn vốn tình hình tài sản so với tổng nguồn vốn, được phản ánh qua chỉ tiêu tỷ trọng nguồn vốn
Yi : Gía trị nguồn hình thành vốn loại i
Nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn cho phép nhận biết được tình hình phân bố nguồn vốn có hợp lý không, tình hình độc lập tự chủ về vốn của doanh nghiệp như thế nào, tình hình công nợ và tính khẩn trương của việc chi trả công nợ của doanh nghiệp ra sao
1.2.2.Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Cơ cấu tài sản phản ánh giá trị tài sản của từng loại tài sản chiếm trong toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
Công thức:
di =
* 100
Trang 17
Trong đó:
di : Tỷ trọng tài sản của loại tài sản i
Yi : giá trị tài sản loại i
Phâm tích cơ cấu tài sản để xem xét mức độ hợp lý của tài sản trong các khâu nhằm giúp người quản lý điều hành kịp thời những tài sản tồn đọng sao cho hợp lý
1.2.3.Đánh giá khả năng độc lập, tự chủ về tài chính
Độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh trước hết các doanh nghiệp phải
tự chủ về vốn
Tỷ suất tài sợ ( Tttr ) phản ánh khả năng đảm bảo về mặt tài chính và khả năng tự chủ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Tttr càng cao chứng tỏ khả năng độc lập tự chủ về vốn của doanh nghiệp càng lớn do khả năng đảm bảo
về mặt tài chính tốt
Công thức:
Tttr=
Phần vốn chủ sở hữu đảm bảo được doanh nghiệp phải đi vay nợ thể hiện thông qua tỷ suất nợ, tỷ suất nợ biến động ngược chiều với Tttr
Tỷ suất nợ ( Tn): phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanh nghiệp đang sử dụng hiện có thì có mấy đồng được hình thành từ các khoản nợ
Tn càng nhỏ thì khả năng độc lập tự chủ trong doanh nghiệp càng cao
Công thức:
Tn=
ổ ồ ố
1.2.4.Phân tích tình hình tài trợ vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có đủ tài sản bao gồm 2 loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Hai loại tài sản trên được tài trợ
từ nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn ( bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ
Trang 18Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng để đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, nguồn vốn này trước hết phải dùng
để hình thành tài sản cố định, phần còn lại và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư cho tài sản lưu động
Nguồn vốn dài hạn= Nợ dài hạn + Nguồn vốn quỹ
Nguồn vốn ngắn hạn= Nợ ngắn hạn + Nguồn kinh phí, quỹ khác
1.2.5.Phân tích vốn lưu động thường xuyên ( VLĐTX)
Đây là một nội dung quan trọng nhằm đánh giá xem doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không và tình hình tài trợ vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không, tình hình tài chính có lành mạnh hay không
VLĐTX = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
= Tài sản ngắn hạn - Nguốn vốn ngắn hạn
Nếu VLĐTX < 0: Nguồn vốn dài hạn không đủ để đầu tư cho tài sản dài hạn, doanh nghiệp phải sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn Doanh nghiệp kinh doanh với cơ cấu vốn rất mạo hiểm, hay nói cách khác doanh nghiệp đang bị mất cân đối vốn
Nếu VLĐTX > 0: Nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản dài hạn được đầu tư vào tài sản ngắn hạn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng cần chú ý việc sử dụng lãng phí vốn
Nếu VLĐTX = 0: Nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đủ để doanh nghiệp trang trải các khoản nợ ngắn hạn , tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh
1.2.6.Phân tích nhu cấu vốn lưu động thường xuyên ( NCVLĐTX)
Nhằm nghiên cứu tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh ta
đi nghiên cứu NCVLĐTX Là nhu cầu lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần tài trợ cho một phần tài sản ngắn hạn, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (tài sản ngắn hạn không phải là tiền, có thể chuyển đổi nhanh để thanh toán)
Trang 19NCVLĐTX = Hàng tồn kho + Các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn Nếu NCVLĐTX> 0: Nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài không đủ bù đắp cho tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để trang trải cho phần còn thiếu
Nếu NCVLĐTX < 0: Nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài vừa đủ bù đắp cho tài sản ngắn hạn
Nếu NCVLĐTX = 0: Nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã thừa để trả nợ cho tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp không cần nhận thêm nguồn vốn ngắn hạn nữa
1.2.7.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu quan trọng có tính quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung Do đó việc phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩ quan trọng để đánh giá thực trạng việc sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp, từ đó tìm giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
1.2.7.1.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Khái niệm
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản
cố định và đầu tư dài hạn, đặc biệt của nó là luân chuyển dần dần trong nhiều chu kì tài sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định đã chuyển dịch hết giá trị sản phẩm sản xuất ra
Phân loại
- Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản được biểu hiện dưới hình thái
vật chất rõ ràng như máy móc thiết bị, nhà cửu kiến trúc, thiết bị phương tiện vật tải, thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất rõ ràng cụ thể như chi phí mua bằng phát minh sáng chế, quyền sửu dụng đất, chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất
Trang 20 Các chỉ tiêu tổng quát đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ta sử dụng các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn cố định bình quân trong kỳ với các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể bao gồm các chỉ tiêu nhƣ sau:
Trang 21 Phân loại
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất là vốn lưu động được sử dụng
để mua sắm vật tư dự trữ
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng
tiền, vốn thanh toán, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các chỉ tiêu tổng quát đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Sức sản xuất của vốn lưu động
Sức sản xuất của vlđ =
Chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ một đống vốn lưu động bình quân thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Sức sinh lời của vốn lưu động
Sức sinh lời của vlđ =
Chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra một đồng vốn lưu động bình quân thì thu ược bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
1.3.Phân tích khả năng thanh toán
Hệ thống các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp bao gồm:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ( Htq)
Htq =
Trang 22
Hệ số thanh toán tổng quát thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản với tổng nợ phải trả của doanh nghiệp Hệ số này phản ánh một đồng nợ của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản
Nếu Htq< 1: toàn bộ tài sản của doanh nghiệp không đủ bù đắp các khoản nợ, doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, có nguy cơ phá sản
Nếu Htq> 1: doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ
Nếu Htq = 1: tổng tài sản vừa đủ để bù đắp cho tổng nợ phải trả
- Hệ số khả năng thanh toán tạm thời
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời=
Hệ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Hệ số này phụ thuộc vào tính chất ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực nào có tài sản lưu động chiếm tài sản lớn trong tổng tài sản thì chỉ tiêu này sẽ lớn và ngược lại
- Hệ số thanh toán vốn lưu động ( H vlđ )
Hvlđ=
Hệ số này cho biết tỷ trọng vốn bằng tiền chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản ngắn hạn Trên thực tế nếu hệ số Hvlđ> 0,5 thì vốn bằng tiền quá nhiều gây ứ đọng vốn Hvlđ< 0,1 thì doanh nghiệp lại thiếu tiền để thanh toán các khoản nợ tới hạn và chỉ tiêu các hoạt động dịch vụ hành chính thường xuyên của doanh nghiệp
- Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời =
Hệ số này phản ánh doanh nghiệp có bao nhiêu vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng ngắn hạn Nếu hệ số khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp quá thấp chứng tỏ doanh nghiệp đang thiếu tiền và ngược lại quá cao thể hiện doanh nghiệp đang quá nhiều tiền
Trang 23nhàn rỗi, bị ứ đọng vòng vốn, vòng quay tiền tệ chậm, giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh=
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán trong thời gian gần dựa trên tiềm năng về vốn bằng tiền và khả năng chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn để thanh toán nợ ngắn hạn
- Tỷ suất thanh toán (Hnc/kn)
Hnc/kn=
Nếu Hnc/kn> 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán
Nếu Hnc/kn< 1 thì doanh nghiệp không có khả năng thanh toán
Nếu Hnc/kn = 1 thì khả năng thanh tóan vừa đủ để đắp ứng nhu cầu
- Hệ số thanh toán trong thời gian tới ( HTGT)
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI DƯỢC PHẨM ĐÔNG Á
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Đông Á
- Địa chỉ : Lô A2-CN3 Cụm công nghiệp Từ Liêm, Phường Minh Khai ,Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- Điện thoại : (84-4) 3783168 - Fax:(84-4) 37831681
- Email: info@dap.vn
- Giấy phép kinh doanh số: 0100274124
- Cấp ngày : 17/07/1998
- Mã số thuế : 0100274124
- Giám đốc (người đại diện pháp luật) :DS Lê Minh Nguyệt
- Ngành nghề kinh doanh: dược phẩm, thiết bị y tế , thực phẩm chức năng
- Năm 2002, thành lập chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh, mở rộng hoạt động đến khu vực miền Nam
- Năm 2005, thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng, bao phủ nốt các tỉnh, thành phố tại Việt Nam
- Năm 2008, thành lập Công ty cổ phần Thiết bị y tế Đông Á, đẩy mạnh phát triển lĩnh vực tiềm năng này
- Năm 2009, mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực logistics (cho thuê kho, dịch vụ giao hàng - phân phối, xuất - nhập khẩu)
- Năm 2012, tái định vị Công ty thành nhà cung cấp dịch vụ phát triển thị
trường (logistics, sales, marketing) tại Việt Nam trong lĩnh vực Chăm sóc sức khỏe (dược phẩm, thiết bị y tế, thực phẩm chức năng) Đây là quyết định quan trọng, nhằm nắm bắt cơ hội thị trường và khai thác hệ thống sẵn có mà Dược phẩm Đông Á đã dày công xây dựng trong suốt 16 năm hoạt động (gồm hệ thống điểm bán, hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống phần mềm quản trị, lực lượng bán hàng, hệ thống đối tác)
- Năm 2006: Cúp Vàng Thương hiệu Dược phẩm Việt Nam
Trang 25- Năm 2009: Danh hiệu “Vì sức khỏe người Việt” lần 1 do Trung tâm
truyền thông và chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việt Nam cấp;
- Năm 2014: Giải thưởng “Thương hiệu hàng đầu Việt Nam - Top brands 2014” do Viện nghiên cứu kinh tế, Trung tâm nghiên cứu Người tiêu dùng Việt Nam, tổ chức Global GTA (Vương quốc Anh) phối hợp xét duyệt và trao tặng, dưới sự giám sát chất lượng chặt chẽ của tổ chức InterConformity (Đức);
- Năm 2014: Giải thưởng “Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam” do Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam, Viện Sở hữu trí tuệ Việt Nam phối hợp xét duyệt và trao tặng
2.2 Chức năng , nhiệm vụ , ngành nghề kinh doanh
2.2.1 Chức năng
- Chức năng chính của Công ty là nhập khẩu và phân phối rộng rãi các sản
phẩm thuốc, thực phẩm chức năng và trang thiết bị y tế trên toàn quốc
2.2.2 Nhiệm vụ
- Dược phẩm Đông Á mong muốn giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ mở
rộng hoạt động tới khắp lãnh thổ Việt Nam
- Trở thành nhà cung cấp dịch vụ phát triển thị trường số 1 tại Việt Nam
trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; thương hiệu kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng và dược liệu uy tín tại Việt Nam và hàng đầu Châu Á
Trang 26-Thực phẩm chức năng
Thiên bảo Tiền liệt khang, Dầu cá hồi Na-uy, Omega 3, Shark Cartilage,
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy Công ty
Trang 27* Chức năng ,nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc: Là cơ quan cao nhất của Công ty quyết định các vấn đề
liên quan đến chiến lược phát triển của Công ty Các vấn đề thuộc Ban giám đốc quyết định thường là biểu quyết Nghị quyết được thông qua nếu có trên 51% số phiếu tham gia họp Ban giám đốc chấp nhận
- Giám đốc : là đại diện của Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt
động của Công ty cũng như nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước Đưa ra mục tiêu, phương hướng, cách thức hoạt động của các phòng ban, đồng thời kiểm các hoạt động kinh doanh, chính sách tài chính, các vấn đề nhân sự trong Công ty
- Bộ phận kinh doanh: xác định các phương thức kinh doanh, mở rộng thị
trường Từ đó đưa ra các quyết định chiến lược để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực hiện các chính sách quản lý Công ty để hoàn thành mục tiêu chung
- Bộ phận hành chính và nhân sự: trợ giúp giám đốc trong công tác đối
nội ,đối ngoại của Công ty.Có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp, lưu trữ và ban hành các văn bản liên quan tới Công ty.Chịu trách nhiệm về nhân sự của Công
ty từ khâu tuyển dụng đến việc sắp xếp lao động và công tác khen thưởng, kỷ
luật
- Bộ phận kế toán: tập hợp kiểm tra các chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến thương mại và các khoản thu, chi thanh toán và trích khấu hao tài sản cố định; tính giá thành sản phẩm theo từng đơn đặt hàng; phân tích tình hình hoạt động tháng, quý, năm và lập Báo Cáo Tài Chính; tổ chức quản lý tài sản, kho hàng, hàng hóa của Công ty và bảo quản hồ sơ tài sản theo
quy định của Nhà nước
- Bộ phận chăm sóc khách hàng: đề ra chiến lược quảng bá, các hình thức
ưu đãi khách hàng, chiến lược kinh doanh nhằm mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng
Trang 28- Bộ phận pháp chế: có chức năng đảm bảo về mặt pháp lý cho doanh
nghiệp, thường được xếp vào là một bộ phận thuộc khối các phòng, ban có chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.4 Đặc điểm về lao động của Công ty
Nguồn lao động là một trong ba yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất Để sử dụng lao động một cách hiệu quả và khoa học thì cần có một cơ cấu lao động hợp lý, toàn diện về cả số lượng và chất lượng
Tình hình sử dụng lao động của Công ty năm 2017 được thể hiện trong bảng biểu 2.1 như sau:
Biểu 2.1: Cơ cấu tổ chức lao động tại Công ty tính đến T12/ 2017
( Nguồn : Phòng tài chính & kế toán)
Hiện nay, tổng số lao động của Công ty là 137 người, trong đó số lao động nam có 84 người chiếm tỷ trọng 61,31% tổng số lao động của công ty Lao động
nữ có 53 người chiếm tỷ trọng 38,69% Số lao động trên phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của Công ty
Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo Trong đó lao động
có trình độ thạc sĩ trở lên là 15 người chiếm 10,95%, đại học 46 người chiếm 33,58%, cao đẳng 21 người chiếm 15,33%, lao động phổ thông 55 người chiếm 40,15% trong tổng số lao động của Công ty Lực lượng lao động của Công ty về
Trang 29cơ bản đã đáp ứng nhu cầu về số lượng lao động và về chất lượng lao động khá cao giúp hiệu quả công việc của Công ty đạt hiệu quả cao trong kinh doanh Công ty cũng chú trọng công tác đào tạo nhân viên, cán bộ để nhân viên có được các kỹ năng cần thiết cho công việc Công ty đã tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng bán hàng và kỹ năng quản lý giám sát cho toàn bộ hệ thống
2.5 Đặc điểm cơ sở vật chất, kĩ thuật của Công ty
Công ty TNHH thương mại dược phẩm Đông Á có đầy đủ cơ sở vật chất trang thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Hàng năm máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều được bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo an toàn trong lao động cho công nhân và nâng cao hiệu quả làm việc của máy móc thiết bị Thực trạng máy móc thiết bị của Công ty thể hiện qua bảng biểu 2.2:
Biểu 2.2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đến T12/2017 Đơn vị tính: VNĐ
Tài sản cố định hữu
hình
trọng (%)
Gía trị còn lại
Gía trị còn lại/Nguyên giá(%)
Nhà cửa,kiến trúc 86.783.728.420 36,48 75.885.024.467 87,44 Máy móc thiết bị 142.273.639.739 59,80 112.351.739.936 78,97 Phương tiện vận tải 5.893.735.726 2,48 4.172.839.762 70,76 Dụng cụ quản lý 2.943.738.538 1,24 2.111.338.736 71,73
( Nguồn: Phòng tài chính & kế toán)
Qua số liệu ở biểu 2.2 cho ta thấy, tài sản cố định của công ty là hợp lý vì
tỷ trọng máy móc thiết bị lớn hơn tỷ trọng nhà cửa vật kiến trúc Với tổng trị giá của tài sản cố định là 237.894.842.423 đồng Trong đó: trị giá máy móc thiết bị của công ty là 142.273.639.739 đồng Công ty có trị giá máy móc thiết bị lớn
Trang 30giá 5.893.735.726 đồng phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa của Công ty đến khách hàng Thiết bị dụng cụ quản lý có trị giá là 2.943.738.538 đồng nhằm phục vụ cho công việc và công tác quản lý doanh nghiệp Ví dụ máy tính, điều hòa
Giá trị còn lại của Công ty hiện vẫn đang ở mức cao.Cụ thể, máy móc thiết bị còn tận 78,97% cho thấy Công ty chú trọng đến máy móc để sản xuất nhằm tạo ra chất lượng sản phẩm, việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
2.6 Nội dung tổ chức công tác kế toán của Công ty
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, quản lý toàn bộ đội ngũ kế toán trực thuộc phòng kế toán, chịu trách nhiệm về công tác hạch toán của đơn
vị, giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thông kê của Công
ty, lập chính sách tiền lương cho các bộ phận đồng thời lập các báo cáo định kỳ, cung cấp thông tin tài chính định kỳ cho các đối tượng liên quan
Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với kế toán trưởng Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp số liệu của toàn Công ty để lập báo cáo kế toán theo tháng
Trang 31Kế toán hàng tồn kho: Có nhiệm vụ theo dõi việc nhập – xuất – tồn các loại vật tư, tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ, phân bổ các chi phí này cho các đối tượng liên quan…
Kế toán bán hàng và thanh toán: Hàng ngày kiểm tra việc quản lí hàng hóa mua vào và bán ra Theo dõi và ghi chép các phiếu nhập và xuất kho của doanh nghiệp, các khoản tiền dư nợ hay dư có của các khoản phải trả , phải thu của doanh nghiệp đối với khách hàng
Kế toán quỹ, thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tính toán thanh toán lương cùng các khoản khác cho cán bộ công nhân viên, tình hình tăng giảm ghi chép và tập hợp các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền gửi
Với hình thức tổ chức công tác kế toán như trên, bộ máy kế toán gọn nhẹ, đảm bảo tính thống nhất trong toàn Công ty, thuận tiện cho việc ứng dụng kế toán máy, đảm bảo kịp thời cho các thông tin cho việc quản lý toàn Công ty
Chính sách kế toán
Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014
Cách lập chứng từ kế toán: Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến hoạt động của Công ty đều phải lập chứng từ và lập một lần cho một nghiệp
vụ, số liên tùy theo quy định của mỗi chứng từ, nội dung phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ được ký bởi các bên có liên quan, chứ ký được thống nhất và đăng ký trong sổ đăng ký mẫu chữ ký theo quy định đảm bảo kiểm soát chặt chẽ an toàn tài sản
Cách thức luân chuyển và kiểm tra chứng từ
Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng từ đó và sau khi kiểm tra, xác minh tính hợp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm các bước sau:
Đầu tiên là lập chứng từ hoặc tiếp nhận chứng từ của bên ngoài và xử lý
Trang 32Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc đơn vị ký duyệt theo quy định trong mẫu chứng;
Tiếp đến phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
Cuối cùng là lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán
Hình thức kế toán hiện nay được áp dụng ở Công ty là hình thức “nhật ký chung”
Sổ nhật ký chung dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinht heo trình tự thời gian
Sổ cái để ghi lại những nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội
dung kinh tế Số liệu trên sổ các phản ánh tổng hợp tình hình tài sản nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí
Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán MISA để ghi sổ, cuối kỳ kế toán sau khi hoàn tất việc khóa sổ theo quy định từng loại sổ, kế toán tiến hành in ra giấy toàn bộ kế toán tổng hợp và sổ kế toán cho tiết và được đóng thành quyến Sau
đó mới làm thủ tục theo đúng quy định và đưa vào lưu trữ
Quy định, nguyên tắc kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Đông Á
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Tỷ giá được sử dụng quy đổi tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá chung do Nhà nước ban hành
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao theo thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013
Trang 33- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được phản ánh theo giá gốc Hàng tồn kho được phản ánh theo phương pháp kê khai thường xuyên
và tính giá theo phương pháp bình quân
Quy định lưu trữ chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán
Công ty đã mở rộng được nhiều chi nhánh trong nước cùng với đó là xây dựng được hệ thống phân phối chuyên nghiệp tại các vùng miền, góp phần quan trọng trong việc tăng trưởng doanh thu và tạo cơ sở vững chắc để phát triển trong các năm tới khi Đông Á có các sản phẩm mới và doanh thu tăng trưởng mạnh
Đặc biệt, Đông Á cố gắng tạo đà cho sản phẩm bán nhiều hơn, quay vòng nhanh và giảm bớt thời gian trong quá trình lưu động
Hệ thống và nhân lực tham gia phân phối sản phẩm của Đông Á rất đông cùng với đó hệ thống có những chính sách:hoa hồng,khuyễn mại giá, vùng, đảm bảo các nhà phân phối bán hàng của công ty đúng giá, đúng vùng đã cạnh tranh hiệu quả đối với đối thủ trên thị trường và tăng thị phần, doanh thu
2.7.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên thì Công ty còn gặp những khó khăn sau: Phòng Marking chưa phát huy được khả năng hoạt động của chính sách
Trang 34sách tiếp thị Công ty chưa thực sự nghiên cứu tốt nhu cầu của thị trường để phát triển một cách hiệu quả
Thông tin về đối thủ cạnh tranh còn chậm do đó Công ty chưa đối phó kịp thời trước sự thay đổi trong chiến lược cạnh tranh của các đối thủ về mặt chất lượng và giá cả
Công tác dự đoán biến đổi nhu cầu của thị trường về chủng loại sản phẩm chưa tốt do đó công tác đổi mới sản phẩm và tung vào thị trường các sản phẩm mới không đáp ứng được nhu cầu của thị trường, việc tiêu thụ không đạt được như mong muốn
Bên cạnh đó Đông Á chưa thực sự đầu tư đủ kinh phí cho ngiên cứu thị trường để phát triển thị trường một cách hiệu quả Như thông tin về đối thủ cạnh tranh vẫn còn chậm do đó Công ty chưa đối phó kịp thời trước sự thay đổi trong chiến lược cạnh tranh của các đối thủ về mặt chất lượng và giá cả
Tuy nhiên, do chính sách lương chưa thực sự cạnh tranh dẫn đến Công ty liên tục bị chảy máu chất xám, số lượng nhân viên tốt nghỉ việc liên tục làm ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kinh doanh
Trang 35CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM ĐÔNG Á
3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Dược Phầm Đông Á
3.1.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là số liệu phản ánh tương đối chính xác về tài chính và khả năng thanh toán của Công ty Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả thì tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty sẽ khả quan và ngược lại Vậy để biết được tình hình tài chính có khả quan hay không thì phải đi vào phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong ba năm qua qua bảng biểu 3.1:
Qua biểu 3.1 cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại dược phẩm Đông Á qua 3 năm 2015-2017 có lợi nhuận sau thuế của Công ty 3 năm đều lãi nhưng vẫn có xu hướng giảm với tốc độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm đạt 73,27% Trong đó, năm 2015 Công ty có lợi nhuận sau thuế đạt 20.322.107.963đ, năm 2016 lợi nhuận sau thuế giảm với tốc
độ phát triển liên hoàn là 65,79% đạt 13.370.450.503đ, năm 2017 tốc độ phát triển liên hoàn 81,59% Công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế giảm còn 10.435.714.574 đ Nguyên nhân do giá vốn hàng bán tăng, hơn nữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng Để thấy rõ được điều này ta đi xem xét các yếu tố cấu thành lợi nhuận như sau:
Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là chỉ tiêu
quan trọng được phản ánh qua tình hình tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ của Công ty Tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua 3 năm tăng với tốc độ phát triển bình quân 94,62% Trong đó, tốc độ phát triển liên hoàn năm 2016 đạt 87% so với năm 2015, nhưng đến năm 2017 đã có
sự thay đổi đạt 102,9% tăng 2,9% Năm 2016 tốc độ phát triển liên hoàn giảm 13% so với năm 2015 Đến năm 2017, đúc rút kinh nghiệm từ năm 2016 đã đưa doanh thu tăng 2,9% % Mặc dù tốc độ phát triển liên hoàn năm 2017 so với năm 2016 tăng nhưng tốc độ phát triển bình quân vẫn giảm 5.39% Vì vậy, Công
Trang 36Biểu 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
9 CP quản lý doanh nghiệp 3.168.677.668 3.240.082.276 102,25 5.923.001.319 182,8 136,72
10 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 25.521.311.351 16.824.354.085 65,92 15.261.261.145 90,71 77,33