Cụ thể được thể hiện như sau: + Cung cấp của cải vật chất: Với mục tiêu thu lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện việc kết hợp các yếu tố đầu vào và thông qua quá trình sản xuất để tạo ra sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM ĐẨY MẠNH KHẢ NĂNG TIÊU THỤ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN AK
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 401
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Hà
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Khắc Tĩnh
Khoá học : 2004 – 2008
Hà Tây, 2008
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 0
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Doanh nghiệp và mục tiêu của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 6
1.1.2 Vị trí vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế 6
1.1.3 Mục tiêu của doanh nghiệp 7
1.2 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 7
1.2.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 7
1.2.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ 8
1.2.3 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của sản phẩm 9
1.3.1 Những nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp 9
1.3.2 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 11
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 13
1.4.1 Chỉ tiêu bằng thước đo hiện vật 13
1.4.2 Chỉ tiêu bằng thước đo giá trị 13
1.5 Nội dung hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp 16
1.5.1 Nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường 16
1.5.2 Xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm 17
1.5.3 Xây dựng các điều kiện tiêu thụ 18
1.5.4 Các hoạt động hỗ trợ xúc tiến bán hàng 20
1.5.5 Tổ chức công tác tiêu thụ 21
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIÊN AK 22
2.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư phát triển AK 22
2.2 Cơ cấu tổ chức 22
2.2.1 Hội đồng quản trị 24
2.2.2 Giám đốc công ty 24
2.2.3 Phòng tổ chức hành chính 24
2.2.4 Phòng kế toán tài vụ 24
2.2.5 Phòng kinh doanh – Thị trường 25
2.2.6 Ban kiểm soát 25
2.3 Tổ chức về lao động 25
2.4 Cơ sở Vật chất kỹ thuật 27
2.5 Tình hình về vốn của công ty 29
2.6 Những thuận lợi và khó khăn và phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tới 31
2.6.1 Thuận lợi 31
Trang 32.6.2 Khó khăn 31
2.6.3 Phương hướng kinh doanh của công ty trong những năm tới 32
Chương 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2005 – 2007) 33
3.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm( 2005 – 2007) 33 3.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu hiện vật qua 3 năm 33
3.1 2 Kết quả hoạt động kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị 36
3.1.3 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong 3 năm theo phương thức bán hàng 39
3.1.4 Doanh thu tiêu thụ theo thời gian 41
3.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty 43 3.2 Phân tích lượng hàng tồn kho 45
3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty 48
3.3.1 Tình hình về chất lượng hàng hóa của công ty 48
3.3.2 Giá bán sản phẩm 49
3.3.3 Các đối thủ cạnh tranh của công ty 51
3.4 Phương thức thanh toán 55
3.5 Chính sách bán hàng 57
3.6 Nhận xét chung 57
3.6.1 Những kết quả đạt được 57
3.6.2 Những vấn đề còn tồn tại 58
Chương 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PH ẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN AK 59
4.1 Xu hướng phát triển kinh doanh và khả năng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty 59
4.2 Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty 59
4.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 59
4.2.2 Nâng cao chất lượng của sản phẩm 60
4.2.3 Thực hiện chính sách giá cả mềm dẻo 61
4.2.4 Hoàn thiện các hoạt động xúc tiến bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng 61
4.2.5 Nâng cao trình độ lao động 62
KẾT LUẬN 64
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khóa luận cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Quang Hà là người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này
Xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo cùng toàn thể công nhân viên của công
ty cổ phần đầu tư phát triển AK đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp trong nền kinh tế phải chịu sức ép về cạnh tranh rất mạnh Do đó doanh nghiệp cần phải có chiến lược cạnh tranh để tồn tại và phát triển, để cạnh tranh được trước hết cần làm tốt các khâu của quá trình sản xuất Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, thực hiện tốt khâu tiêu thụ sẽ đảm bảo cho chu kỳ kinh doanh diễn ra một cách liên tục, bù đắp được các chi phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất từ
đó thu được lợi nhuận để tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng Công tác tiêu thụ
là công đoạn quá quen thuộc nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng làm tốt công tác này
Công tác tiêu thụ sản phẩm có làm tốt thì mới thúc đẩy các hoạt động khác của doanh nghiệp, tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhanh góp phần đẩy nhanh tốc
độ quay vòng vốn, khai thác một cách đầy đủ và có hiệu quả nhất đối với các loại tài sản cố định của doanh nghiệp, góp phần hạ giá thành sản phẩm Mặt khác tiêu thụ làm nâng cao đời sống của người lao động trong doanh nghiệp, tạo ra tiền đề cần thiết cho việc đổi mới trang thiết bị sản xuất và dây truyền công nghệ Hơn thế nữa tốc độ tiêu thụ nhanh còn góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường từ đây tạo ra các lợi thế cạnh tranh
Hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh xe máy trong nước rất là nhiều, nên khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này để tồn tại và phát triển là rất lớn Từ khi nước ta chính thức gia nhập WTO thì các doanh nghiệp trong nước càng phải đối đầu với cạnh tranh gay gắt dẫn đến thị phần giảm sút, sản lượng tiêu thụ giảm Do đó, mỗi doanh nghiệp cần có những chiến lược riêng
để tồn tại và phát triển Công ty cổ phần đầu tư phát triển AK cũng đang đối đầu với những thách thức đó Vì vậy các doanh nghiệp cần làm tốt công tác tiêu thụ
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với vốn kiến thức
đã học tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm và một số giải pháp đề xuất nhằm đẩy mạnh khả năng tiêu thụ tại công ty cổ phần đầu tư phát triển AK – Thành phố Hòa Bình”
Trang 6* Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư phát triển Ak qua 3 năm 2005, 2006,2007
- Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư phát triển Ak
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh khả năng tiêu thụ tại công ty
cổ phần đầu tư phát triển Ak
* Nội dung nghiên cứu
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần đầu tư phát triển Ak
- Chương 3: Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 3 năm ( 2005 – 2007)
- Chương 4: Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển Ak
* Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp kế thừa:
- Kế thừa tài liệu và số liệu về tiêu thụ sản phẩm trong công ty
+ Bảng tồn kho của sản phẩm tại phòng tài chính kế toán
+ Bảng báo giá sản phẩm tại phòng kinh doanh
+ Tình hình lao động của công ty tại phòng tổ chức hành chính
- Kế thừa các số liệu về các báo cáo về tình hình tiêu thụ của công ty cổ phần đầu tư phát triển Ak
+ Báo cáo tài chính của công ty tại phòng tài chính kế toán
b Phương pháp chuyên gia:
Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, nhân viên, các khách hàng của công ty
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động có liên quan đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
cổ phần đầu tư phát triển Ak
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Doanh nghiệp và mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
của quá trình đầu tư với mục tiêu thu lợi nhuận Kinh doanh phải do một chủ thể kinh doanh nào đó tiến hành Chủ thể kinh doanh có thể là: doanh nghiệp,
1.1.2 Vị trí vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Cụ thể được thể hiện như sau:
+ Cung cấp của cải vật chất: Với mục tiêu thu lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện việc kết hợp các yếu tố đầu vào và thông qua quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hóa đầu ra Do quá trình sản xuất mà giá trị của nguồn lực được tăng lên, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường của cải vật chất được doanh nghiệp cung ứng và với sự phát triển của khoa học kỹ thuật doanh nghiệp ngày càng cung cấp của cải vật chất có chất lượng tốt phục vụ xã hội
+ Đóng góp ngân sách nhà nước: Đóng góp ngân sách nhà nước là nghĩa
vụ và trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp Ngân sách này nhằm phục vụ cho chi tiêu của chính phủ vào phúc lợi xã hội …
+ Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải thuê lao động để sản xuất kinh doanh
Trang 8Do đó khi doanh nghiệp thành lập sẽ tạo ra việc làm cho người lao động ở tại khu vực của doanh nghiệp và cho xã hội
Do doanh nghiệp có vai trò to lớn đối với xã hội nên mỗi quốc gia cần phải có chính sách thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp
1.1.3 Mục tiêu của doanh nghiệp
- Mục tiêu lợi nhuận: Trong nền kinh tế thị trường bất kể một doanh nghiệp nào cũng cần phải thu lợi nhuận trong quá trình hoạt động Đây là mục tiêu hàng đầu của đa số các doanh nghiệp, lợi nhuận này nhằm thu hồi vốn đầu
tư và tái sản xuất mở rộng Lợi nhuận sẽ quyết định đến sự tồn tại hay diệt vong của doanh nghiệp
- Mục tiêu phát triển: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh được coi là lành mạnh và là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh các doanh nghiệp lớn, trường vốn thường có nhiều ưu thế trong
tổ chức sản xuất kinh doanh và chiếm lĩnh thị trường
- Mục tiêu trách nhiệm xã hội: Đây là mục tiêu quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, quyền lợi của nhà cung ứng, quyền lợi của công nhân viên trong doanh nghiệp, và làm nhiệm vụ phúc lợi xã hội Tuy nhiên vấn
đề đặt ra là làm sao giải quyết tố một cách hợp lý giữa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội Giải quyết hợp lý mâu thuẫn này sẽ làm thúc đẩy kinh doanh phát triển Vì vậy thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ tạo ra môi trường kinh doanh thuận tiện, tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
1.2 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.2.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
vật sang hình thái giá trị của sản phẩm Sản phẩm được coi là tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh toán
Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình bao gồm nhiều khâu, từ việc tổ chức nghiên cứu thị trường, định hướng sản xuất, tổ chức bán hàng, và thực hiện các dịch vụ trước, trong, và sau khi bán hàng Như vậy theo
Trang 9quan điểm này, tiêu thụ là một quá trình xuất hiện từ khi tổ chức các hoạt động sản xuất và chỉ kết thúc khi đã bán được sản phẩm
Về bản chất, tiêu thụ sản phẩm chính là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, là giai đoạn đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng Qua quá trình này người sản xuất có thể thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng
1.2.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ
a Đối với Doanh nghiệp
Hoạt động tiêu thụ góp phần củng cố vị trí, thế lực của doanh nghiệp, nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng thông qua chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý, phương thức giao nhận thuận lợi có hiệu quả cao
- Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, là thước đo độ tin cậy, mức độ trung thành của khách hàng với sản phẩm, thông qua tiêu thụ nhà sản xuất sẽ tiếp nhận được những thông tin phản hồi từ phía khách hàng, từ đó nắm bắt được thị hiếu để có chiến lược phục vụ họ tốt hơn
- Hoạt động tiêu thụ ảnh hưởng đến vòng quay của vốn, nếu tiêu thụ sớm thì thu hồi được vốn nhanh từ đó tốc độ quay vòng vốn lớn, chu kỳ kinh doanh được rút ngắn và hiệu quả sử dụng vốn cao
- Hoạt động tiêu thụ nếu được thực hiện tốt góp phần giảm chi phí lưu thông, giảm thời gian dự trữ nguyên vật liệu cũng như dự trữ thành phẩm, hàng hóa, do đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiêu thụ đóng vai trò quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp nên các doanh nghiệp cần phải làm tốt công tác tiêu thụ
b Đối với xã hội
Hoạt động tiêu thụ có hiệu quả đem lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp làm cho các doanh nghiệp tồn tại và ngày càng phát triển vững mạnh Từ đây dẫn đến tăng thu nhập cho người lao động, tăng công ăn việc làm cho xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân Doanh nghiệp mang lại lợi nhuận lớn sẽ tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước để trang trải các khoản phúc lợi xã hội
Do đó tiêu thụ sản phẩm tác động làm cho nền kinh tế phát triển
Trang 101.2.3 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ
Mục tiêu của hoạt động tiêu thụ là bán hết các sản phẩm của doanh nghiệp với doanh thu mang lại là tối đa và phải bỏ ra một khoản chi phí là tối thiểu Với mục tiêu trên thì tiêu thụ có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu thị trường, xác định đúng đắn cầu của thị trường và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp
- Quyết định phương án đầu tư hiệu quả nhất phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp
- Chủ động tiến hành các hoạt động xúc tiến bán hàng nhằm thu hút khách hàng
- Tổ chức công tác bán hàng và các hoạt động yểm trợ bán hàng nhằm tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm với chi phí thấp nhất
- Đáp ứng tốt nhất các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo dưỡng nhằm tạo lòng tin cho khách hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của sản phẩm
1.3.1 Những nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp
a.Tình hình dự trữ sản phẩm hàng hóa
Quá trình sản xuất kinh doanh được bắt đầu từ khâu chuẩn bị sản xuất, mua sắm vật tư kỹ thuật, tổ chức sản xuất đến khâu cuối cùng là khâu tiêu thụ hàng hóa Như vậy khâu sản xuất diễn ra trước và có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động tiêu thụ Khâu sản xuất tốt tạo ra sản phẩm với chi phí thấp sẽ tạo ra lợi thế về cạnh tranh đối với sản phẩm của doanh nghiệp từ đó tác động mạnh đến quá trình tiêu thụ của sản phẩm Dự trữ nguyên liệu và dự trữ sản phẩm sẽ giúp cho quá trình sản xuất sản phẩm diễn ra ổn định nhịp nhàng và liên tục Ngược lại mức dự trữ quá lớn sẽ gây tồn đọng vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn để tái sản xuất Do đó một trong các biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ là doanh nghiệp cần có biện pháp dự trữ và sản xuất hợp lý
Trang 11b Chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm là một trong các nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh và đây là vấn đề quan trọng của doanh nghiệp, nên để tiêu thụ được nhiều sản phẩm bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với các công ty có sản phẩm cùng loại Khi đời sống người dân được nâng cao, nhu cầu của họ ngày càng tăng, thị trường có nhiều sự lựa chọn thì chỉ có những sản phẩm có chất lượng mới được người tiêu dùng chấp nhận Nhưng để chất lượng sản phẩm tốt, doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn làm cho giá cả của hàng hoá tăng lên, đây là vấn đề người tiêu dùng khó chấp nhận
Vì vậy đây là bài toán khó đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán một cách hợp lý
về vấn đề đầu tư máy móc công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm với tính cạnh tranh về giá trên thị trường
Uy tín của doanh nghiệp cũng là một khía cạnh ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Người tiêu dùng khi mua hàng họ rất quan tâm đến chất lượng của sản phẩm, do đó mà uy tín của doanh nghiệp là cơ sở để họ tìm đến mua hàng Việc tạo dựng uy tín của doanh nghiệp là rất cần thiết đối với tất
cả các doanh nghiệp nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng đến với doanh nghiệp từ đó sẽ bán được nhiều sản phẩm doanh nghiệp cần tạo lập uy tín của mình thông qua chất lượng của sản phẩm và thái độ phục vụ đối với khách hàng làm cho khách hàng mua một lần và muốn mua tiếp vào lần sau
c Giá cả sản phẩm
Giá cả là yếu tố nhạy cảm nhất trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của từng cá nhân Người bán muốn bán với giá cao nhất do nó là khoản thu nhập mà họ mong muốn khi bán sản phẩm, dịch vụ của mình Đối với người mua, giá phản ánh chi phí bằng tiền mà họ phải trả cho người bán để có quyền sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà họ cần Nếu có sự biến đổi về giá thì sẽ kéo theo sự biến động khối lượng hàng hoá tiêu thụ Vì vậy doanh nghiệp nên đề ra chính sách giá hợp lý nhằm mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cũng như giữ được thị phần của mình trên thị trường
Trang 12d Công tác tổ chức tiêu thụ
Công tác tổ chức tiêu thụ bao gồm tổ chức các hoạt động lựa chọn kênh phân phối, xúc tiến bán hàng, quảng cáo và dịch vụ hỗ trợ khách hàng… Đây là nhân tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ, nó quyết định năng suất, hiệu quả thông qua năng lực quản lý, năng lực chuyên môn.Khả năng dự đoán về nhu cầu về hàng hoá trên thị trường của cán bộ tổ chức, cán bộ phòng kinh doanh, nhân viên bán hàng
1.3.2 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Các yếu tố địa lý sinh thái
Vị trí địa lý có ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp:
- Địa hình của khu vực kinh doanh ảnh hưỏng đến việc kinh doanh của doanh nghiệp
- Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến việc bảo quản hàng hoá
- Khoảng cách với các nguồn cung cấp hàng hoá, lao động, nguyên liệu cho doanh nghiệp, liên quan đến chi phí đầu vào và giá thành
- Địa điểm thuận tiện cho việc giao dịch, mua bán của khách hàng, nơi tập trung dân cư, trung tâm mua bán, trung tâm sản xuất công nghiệp, nông nghiệp liên quan đến sự chú ý của khách hàng đặc biệt là hoạt động bán lẻ
b Những nhân tố thuộc về khách hàng
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường như hiện nay khách hàng được coi là nhân tố quan trọng tác động đến sản xuất Thông qua nghiên cứu nhu cầu khách hàng sẽ trả lời được 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? và sản xuất như thế nào Do đó, mức phụ thuộc và mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng tương đối lớn và luôn tạo ra áp lực đối với doanh nghiệp từ phía khách hàng như yêu cầu giảm giá hàng hóa, yêu cầu chất lượng hàng hóa, yêu cầu dịch vụ sau bán hàng…Bởi vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu và phân loại khách hàng
Trang 13Cạnh tranh được xem là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn người đó sẽ thắng Các đối thủ cạnh tranh bao gồm tổ chức, cá nhân cùng sản xuất kinh doanh mặt hàng hoặc tương tự mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trường hoặc các đối thủ tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành sản xuất kinh doanh trong tương lai Vì thế doanh nghiệp phải tìm hiểu đối thủ cạnh tranh, tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của từng đối thủ để có biện pháp thu hút khách hàng Từ dó doanh nghiệp có thể xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo
d Môi trường văn hoá – xã hội
Văn hoá là hệ thống những giá trị, niềm tin, truyền thống và chuẩn mực được hình thành và gắn liền với một xã hội, một chế độ, một tôn giáo hay một dân tộc nhất định được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ nhưng sự thay đổi của chúng diễn ra chậm chạp, thậm chí trải qua nhiều thế hệ Văn hoá là những đặc trưng như ngôn ngữ, nghệ thuật, hệ thống quan niệm sống, thái độ đối với tự nhiên, môi trường Văn hóa là nhân tố cơ bản quyết định ước muốn và hành vi của con người, do đó yếu tố văn hóa có ảnh hưởng lớn tới hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp
e Môi trường khoa học công nghệ
Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng là một phần tác động đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Nó bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm mới Kỹ thuật công nghệ mới bắt nguồn từ thành quả của cuộc nghiên cứu khoa học, đem lại những phát minh và sáng tạo làm thay đổi bộ mặt thế giới Khoa học công nghệ hiện đại làm cho quá trình tiêu thụ diễn ra một cách nhanh hơn và hiệu quả hơn như các thiết bị phục vụ bán hàng, hỗ trợ thanh toán…Ngược lại khoa học công nghệ ở khu vực kém phát triển sẽ làm cho công tác tiêu thụ diễn ra lâu hơn và phức tạp hơn
Trang 141.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp là việc phân tích đánh giá thực trạng quá trình thực hiện công tác tiêu thụ của doanh nghiệp Từ kết quả đó tìm ra các nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp từ đó đưa ra các biện pháp đề xuất để giải quyết làm cho công tác tiêu thụ của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn trong tương lai Để có thể đánh giá được hiệu quả công tác này cần phải dựa vào một số chỉ tiêu sau:
1.4.1 Chỉ tiêu bằng thước đo hiện vật
Công thức tính khối lượng sản phẩm tiêu thụ
+
sản phẩm sản xuất trong kỳ
-
sản phẩm tồn kho cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đạt được kết quả cao hay thấp, qua đó phản ánh thị phần thị trường mà doanh nghiệp đã xâm nhập vào
Để đánh giá chỉ tiêu này người ta thường so sánh giữa chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ được với tổng sản phẩm sản xuất ra trong thời gian xác định nào đó Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ hoạt động tiêu thụ diễn ra thuận lợi Ngược lại, nếu
tỷ lệ này thấp chứng tỏ hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn khiến lượng sản phẩm tồn kho lớn nghĩa là khi đó nguồn vốn bị tồn đọng nhiều 1.4.2 Chỉ tiêu bằng thước đo giá trị
a Doanh thu tiêu thụ
∑
=
=n
i
i
P DT
1.
Trong đó:
DT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
n : số loại sản phẩm tiêu thụ
Trang 15b Doanh thu thuần
Trong đó:
DTth: Doanh thu thuần
c Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm
i
BHi n
i
i
DT LN
1 1
1
Trong đó:
LN: Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm
CPQLDNi: Chi phí quản lý doanh nghiệp của sản phẩm i
d Chỉ số doanh lợi tiêu thụ
Lợi nhuận thuần Chỉ số doanh lợi tiêu thụ = –––––––––––––––––––x 100
Doanh thu tiêu thụ Chỉ tiêu này cho ta biết được trong một đồng doanh thu thì chứa đựng trong đó bao nhiêu đồng lợi nhuận Tuy nhiên chỉ tiêu này chưa cho ta biết được để thu được một đồng lợi nhuận thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn
e Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất lợi nhuận/vốn = –––––––––––––––
Tổng vốn kinh doanh
Trang 16Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng vốn thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này là cơ sở để kiểm tra hiệu quả sử dụng toàn bộ VCĐ và VLĐ của doanh nghiệp
f Hệ số tiêu thụ hàng hóa
Qtth
Htth = ––––
QsxTrong đó:
Htth: Hệ số tiêu thụ hàng hóa
g Số vòng quay của vốn lưu động
Doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lưu động = ––––––––––––––––––
Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động trong một chu kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng tăng thì chứng tỏ công tác tiêu thụ hoạt động tốt
i Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho
360
Số ngày một vòng quay = ––––––––––––––––––––––
Trang 17Chỉ tiêu này thể hiện cần bao nhiêu ngày cho một vòng quay hàng tồn kho trong kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này càng nhỏ thì công tác tiêu thụ càng hiệu quả
1.5 Nội dung hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp
1.5.1 Nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường
Với công tác tiêu thụ, để có chiến lược hợp lý, một mạng lưới tiêu thụ có hiệu quả thì phải nghiên cứu thị trường Có thể nói rằng trong cơ chế thị trường, thị trường tiêu thụ sản phẩm là cơ sở quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Do đó việc nghiên cứu thị trường phải được coi trọng, là hoạt động phải có tính chất tiền đề của công tác kế hoạch hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định đúng đắn phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng nhanh vòng chu chuyển vốn Mặt khác nghiên cứu nhu cầu thị trường là vấn đề phức tạp, do đó nó đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc, đó là việc sử dụng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, các công cụ, phương tiện, con người thích hợp để thực hiện công việc này đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất
Để nắm bắt được nhu cầu của thị trường cần tiến hành các bước sau:
a Tổ chức thu thập các thông tin và nhu cầu thị trường
Đây là quá trình thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho việc ra các quyết định về sản phẩm mới và mở rộng thị trường Các thông tin này bao gồm:
- Thông tin về mức cung và cầu trên thị trường của công ty
- Thông tin về mức thu nhập bình quân của khách hàng
- Các nguồn cung cấp sản phẩm
- Các đối thủ cạnh tranh
- Thông tin về giá cả
Những thông tin thu thập đòi hỏi phải nhạy bén và chính xác, đây là bước quan trọng ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Trang 18b Phân tích và xử lý các thông tin đã thu thập
Đây là bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu thị trường Sau khi đã thu thập được thông tin, doanh nghiệp cần tập hợp thông tin và sàng lọc những thông tin có tính tin cậy cao để phục vụ cho quá trình ra quyết định của mình Đồng thời cần loại bỏ những thông tin không cần thiết làm ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định Phương pháp xử lý thông tin là chọn tiêu chuẩn đánh giá, cho điểm trên cơ sở đó xây dựng những phương án kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường
c Ra quyết định
Thông tin sau khi đã được phân tích và xử lý một cách tốt nhất doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định của mình Đây là các quyết định về chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, kênh phân phối và lựa chọn thị trường mục tiêu Quyết định này có vai trò rất quan trọng, nó sẽ ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp có đạt được hiệu quả cao hay không trong chu kỳ kinh doanh tới Do vậy khi đưa ra quyết định trước khi đưa ra thực hiện phải được tính toán để phát huy tốt nhất thuận lợi và hạn chế những mặt khó khăn Doanh nghiệp cần đưa ra quyết định dự phòng khi mà thị trường có sự thay đổi không như mong muốn 1.5.2 Xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm
a Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm
Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm là rất quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động lập kế hoạch tiêu thụ Chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm có 4 giai đoạn:
* Giai đoạn đưa sản phẩm xâm nhập vào thị trường
Đây là giai đoạn sản phẩm tiêu thụ một cách chậm chạp do khách hàng chưa biết đến sản phẩm Đối với giai đoạn này doanh nghiệp phải quan tâm đến chất lượng của sản phẩm và có các biện pháp quảng cáo, xúc tiến bán hàng để tạo sự hiểu biết về sản phẩm và những lợi ích của nó
Trang 19* Giai đoạn phát triển
Trong giai đoạn này khối lượng hàng hóa bán ra tăng nhanh chóng do thị trường đã chấp nhận Doanh nghiệp cần phải tiếp tục hoàn thiện sản phẩm mở rộng thị trường, sử dụng thang giá rộng theo các địa bàn khác nhau nhằm thu hút khách hàng
* Giai đoạn chín muồi
Trong giai đoạn này khối lượng hàng hóa bán ra tăng chậm lại vì sản phẩm đã được hầu hết khách hàng tiềm năng chấp nhận
* Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn suy thoái xuất hiện khi khối lượng hàng hóa bán giảm, nguy
cơ tồn kho tăng nhanh Đó là do sự tiến bộ về công nghệ, sự thay đổi sở thích của khách hàng và sự cạnh tranh Doanh nghiệp cần thu hẹp thị trường, chủ động rút lui để đầu tư vào các sản phẩm có tiềm năng phát triển
b Phân tích sản phẩm và khả năng thích ứng với thị trường
Mỗi sản phẩm đều có đặc tính và tính năng riêng lẻ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của các đối tượng khách hàng Vì vậy, để kinh doanh có hiệu quả cần nắm vững nhu cầu, tập quán của người tiêu dùng Do vậy doanh nghiệp cần phải phân tích sản phẩm tìm hiểu xem sản phẩm có thích ứng với thị trường hay không Nội dung công tác gồm:
- Đánh giá khả năng và mức độ thành công của sản phẩm trên thị trường
- Phát hiện những yếu kém về chất lượng, mẫu mã và kiểu dáng của sản phẩm
- Phát hiện những cơ hội bán hàng và có kế hoạch khai thác triệt để 1.5.3 Xây dựng các điều kiện tiêu thụ
a Định giá bán và khung giá bán
Định giá bán dựa trên cơ sở giá thành đơn vị sản phẩm và mặt bằng sản phẩm trên thị trường
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Trang 20Giá thành đơn vị sản phẩm là do tổng chi phí quyết định nên giá thành là cơ sở
để xác định giá bán Nó luôn quyết định giới hạn thấp nhất của giá bán.Giá bán luôn lớn hơn giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp mới có lãi và mới có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh của mình
Xác định khung giá tức là xác định giá bán tối thiểu và giá bán tối đa cho sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
b Lựa chọn kênh tiêu thụ
Kênh tiêu thụ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Thực tế có rất nhiều kênh tiêu thụ, căn cứ vào quá trình vận động của hàng hóa có các kênh tiêu thụ sau:
- Kênh tiêu thụ trực tiếp ( kênh 1): Theo kênh này, sản phẩm được chuyển trực tiếp đến tay người tiêu dùng
Ưu điểm: Đối với kênh phân phối này doanh nghiệp được trực tiếp quan
hệ với khách hàng, từ đó có thể nắm bắt được các thông tin phản hồi từ khách hàng Doanh nghiệp không phải chia sẻ lợi nhuận cho các khâu vận chuyển trung gian
Kênh 1
Người tiêu dùng
Người bán lẻ Kênh 2
Người bán buôn
Người bán lẻ
Người bán buôn
Người bán lẻ
Kênh 3
Người
sản xuất
Người môi giới Kênh 4
Trang 21Nhược điểm: Hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm sẽ chậm hơn so với phân phối gián tiếp bởi doanh nghiệp phải đảm nhận toàn bộ công việc từ sản xuất đến tổ chức công tác tiêu thụ đến người tiêu dùng
- Kênh tiêu thụ gián tiếp( Kênh 2): Kênh phân phối này sản phẩm của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng phải trải qua nhiều khâu trung gian Việc
sử dụng những người trung gian chủ yếu đem lại hiệu quả cao hơn trong việc phân phối hàng rộng khắp và đưa đến các thị trường mục tiêu
Ưu điểm: Việc phân phối tiêu thụ được tiến hành một cách nhanh chóng, công tác thanh toán đơn giản
Nhược điểm: Không được quan hệ trực tiếp với khách hàng, thị trường,
do đó không nắm được các thông tin phản hồi từ khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp
- Phương thức phân phối tiêu thụ hỗn hợp: Đây là phương thức được sử dụng phổ biến hiện nay ở các doanh nghiệp Thực chất của phương thức này là phát huy ưu điểm và hạn chế những nhược điểm của hai phương thức trên, nhờ
đó mà công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ diễn ra một cách linh hoạt hơn cho cả doanh nghiệp và khách hàng
1.5.4 Các hoạt động hỗ trợ xúc tiến bán hàng
a Quảng cáo
Là việc thông qua các thông tin đại chúng để giới thiệu các sản phẩm của công ty tới người tiêu dùng Doanh nghiệp sử dụng quảng cáo nhằm thực hiện mục tiêu tăng số lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường, mở rộng thị trường, xây dựng và củng cố uy tín của công ty
b Xúc tiến bán hàng
Là hoạt động của người bán hàng tiếp tục tác động vào người mua làm cho người mua có thể sinh ra nhu cầu muốn mua thêm sản phẩm của công ty hoặc lần sau đến mua Các hoạt động xúc tiến có thể là tặng quà, bán thử sản phẩm mới
Trang 221.5.5 Tổ chức công tác tiêu thụ
a Hoạt động ký kết hợp đồng
Trước khi hoạt động ký hợp đồng mua bán diễn ra, bên mua và bên bán thường gặp nhau để đàm phán về điều kiện mua hàng, thanh toán…Trong quá trình ký hợp đồng doanh nghiệp cần khéo léo, linh hoạt khi thỏa thuận về các điều khoản sao cho tạo ra không khí thỏa mái, tin cậy và cố gắng thu thập những thông tin phản hồi của khách hàng
b Tổ chức mạng lưới phân phối
Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn kênh phân phối sao cho hợp lý đảm bảo chi phí thấp nhất nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp là lớn nhất
c Tổ chức các dịch vụ trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp cần có những dịch vụ nhằm hỗ trợ khách hàng trong quá trình bán hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Các dịch vụ này có thể
sẽ được tính vào giá sản phẩm hoặc miễn phí cho khách hàng như lắp đặt, bảo dưỡng, bốc xếp hàng hóa…
d Tổ chức thanh toán
Trong hoạt động tiêu thụ khâu thanh toán là khâu quan trọng, nó là khâu cuối cùng của hoạt động tiêu thụ và quyết định việc bán sản phẩm có hiệu quả hay không Doanh nghiệp cần tổ chức khâu thanh toán sao cho thật gọn nhẹ và nhanh gọn để không gây những ấn tượng không tốt cho khách hàng
Trang 23Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIÊN AK 2.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư phát triển AK
Năm 1999, sau khi Luật doanh nghiệp được ban hành cùng với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế của cả nước luôn đạt mức tăng trưởng cao Chính phủ đã thực hiện nhiều cơ chế, chính sách thuận lợi để thu hút đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh
Nắm bắt được chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước Ngày 25 tháng 10 năm 2000, Sở Kế hoạch & Đầu tư Tỉnh Hoà Bình đã quyết định thành lập Công ty TNHH Dịch Vụ Anh Kỳ do ông Đàm Anh Kỳ làm giám đốc Trụ sở Công ty đặt tại số 10/8 Đường Cù Chính Lan - Phường Đồng Tiến - TX Hòa Bình Tỉnh Hòa Bình Với ngành nghề kinh doanh là:
- Đại lý, kinh doanh xe gắn máy các loại;
- Mua bán, đại lý ô tô;
- Mua bán đồ gia dụng;
Đến tháng 4/2007 Công ty TNHH Anh Kỳ được chuyển đổi thành công
ty cổ phần đầu tư phát triển Ak
Tên giao dịch Tiếng Anh: AK JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu tư phát triển AK
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 25.03.000095
Do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hoà Bình cấp ngày 10/04/2006
Trụ sở: Tổ 5 - Cù Chính Lan - Đồng Tiến - TP Hoà Bình - T Hoà Bình
Lúc này kĩnh vực hoạt động của công ty được thay đổi là:
- Đại lý, mua bán ô tô, xe máy phụ tùng ô tô xe máy
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu ô tô, xe máy
- Mua bán đồ gia dụng: Giường, tủ, bàn, ghế; Đồ thuỷ tinh sành sứ
- Mua bán vật liệu, hàng trang trí nội thất, đồ dùng gia đình
2.2 Cơ cấu tổ chức
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:
Trang 24SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Bộ phận vận chuyển
Bộ phận bảo hành
Bộ phận sửa chữa
Bộ phận vận chuyển
Bộ phận bán lẻ
Bộ phận bán buôn
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh doanh thị trường Giám đốc
Trang 25* Chú thích
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng Quan hệ kiểm tra giám sát Quan hệ tham mưu giúp việc Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban được thể hiện cụ thể như sau:
2.2.3 Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính có chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn + Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giám đốc giao: công tác tổ chức cán bộ, công tác tổ chức tiền lương
+ Xây dựng, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã giao
2.2.4 Phòng kế toán tài vụ
+ Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn cho công ty
+ Tham mưu cho giám đốc về chuyên môn
+ Tổ chức quản lý sử dụng vốn, tài sản
+ Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo đúng quy định của nhà nước
Trang 262.2.5 Phòng kinh doanh – Thị trường
+ Làm công tác thị trường, lập kế hoạch kinh doanh hàng năm
+ Tổ chức tiêu thụ hàng hoá, phối hợp với các phòng ban liên quan để tổ chức hạch toán kinh doanh, tổ chức dịch vụ sau bán hàng
+ Đề xuất các giải pháp để khuyếch trương hình ảnh của công ty trên thị trường, khuyếch trương sản phẩm và dịch vụ công ty đang kinh doanh, đề xuất các chính sách bán hàng để khuyến khích bán hàng, gia tăng doanh số
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm từ đó đưa ra những biện pháp tối ưu để thực hiện và hoàn thành kế hoạch đã đề ra
+ Báo cáo giám đốc các thông tin có liên quan về thị trường, giá cả 2.2.6 Ban kiểm soát
+ Là bộ phận có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của giám đốc trong việc quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty
+ Thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình các cơ quan Nhà nước
+ Kiến nghị với công ty các giải pháp sửa đổi, bổ xung, cơ cấu quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
+ Có quyền kiểm tra bất kỳ hồ sơ nào, tài liệu nào tại các bộ phận của công ty
2.3 Tổ chức về lao động
Tình hình về tổ chức lao động của công ty được phản ánh qua biểu 01
Để đứng vững trên thị trường với sự cạnh tranh khóc liệt thì nhân tố hàng đầu quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp chính là lao động Qua biểu 01 cho thấy tổng số lao động của công ty tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 114 người, với 3,5% nhân viên có trình độ đại học, 35,08% nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp, 30,7% nhân viên là công nhân kỹ thuật và 30,72% nhân
Trang 27viên là lao động phổ thông Qua số liệu trên ta thấy nhân viên có trình độ đại học còn ít trong khi đó nhân viên phổ thông lại quá nhiều Lao động phổ thông nhiều là do công việc không đòi hỏi tính nghiệp vụ cao
Biểu 01: Cơ cấu lao động của công ty năm 2007
ĐVT: Người
( người)
Tỷ trọng (%)
Trang 28cơ cấu về giới tính tương đối cân đối Với đội ngũ nhân viên trẻ rất tâm huyết với nghề đã góp phần không nhỏ cho việc hoàn thành các kế hoạch kinh doanh, nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho công ty Chính vì vậy mà trong những năm qua công ty luôn quan tâm đến tuyển chọn và bồi dưỡng trình độ của nhân viên toàn công ty để thực hiện mục tiêu dài hạn cũng như các kế hoạch hàng năm
2.4 Cơ sở Vật chất kỹ thuật
đồng Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là nhà cửa vật kiến trúc là 2.250.000.000 đồng chiếm 84,45% so với tổng tài sản của công ty Nguyên nhân làm cho nhà cửa vật kiến trúc có giá trị tăng là do năm 2005 công ty
đã đầu tư thêm xây dựng cơ sở hai với tổng giá trị là 800.000.000 đồng Thiết bị phục vụ quản lý là 185.500.000đồng chiếm 6,96%, phương tiện vận tải là 200.000.000 đồng chiếm 7,51%, máy móc thiết bị là 28.825.000 đồng chiếm 1,08% Đối với máy móc thiết bị chiếm một tỷ lệ nhỏ vì đây là công ty thương mại nên máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ bộ phận bảo dưỡng bảo hành là chủ yếu nên điều này là hợp lý Tổng giá trị còn lại của công ty là 2.375.908.682 đồng trong đó nhà cửa vật kiến trúc là 2.065.000.321đồng chiếm 86,91%, thiết bị quản lý là 169.725.000 đồng chiếm 7,14 %, phương tiện vận tải là 120.000.000 đồng chiếm 5,05 %, máy móc thiết bị là 21.183.361đồng chiếm 0,89% Do công ty mới thành lập nên giá trị còn lại của tài sản tương đối cao Hầu hết tất cả máy tính phục vụ quản lý của công ty mới được mua năm 2006 nên giá trị khấu hao nhỏ Qua đây cho ta thấy công ty trang bị những thiết bị nhằm phục vụ cho việc kinh doanh của công ty là tương đối đầy đủ Bên cạnh đó công ty chưa có nhà ăn
ca và nhà tập thể cho nhân viên Nguyên nhân của là do vị trí của công ty giáp các hộ gia đình nên việc giải quyết mặt bằng rất khó khăn
Trang 29Biểu 02: Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty ĐVT: đồng
Trang 302.5 Tình hình về vốn của công ty
Tình hình về vốn của công ty được thể hiện qua biểu 03:
Từ số liệu biểu 03 cho ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng theo các năm với tốc độ phát triển bình quân là 124,9 %.Trong nguồn vốn kinh doanh của công ty thì vốn lưu động chiếm phần lớn trong tổng số vốn Năm 2005 vốn lưu động chiếm tỷ trọng với 88,64 %, năm 2006 chiếm 90.72 %
và năm 2007 chiếm 90,04 % Do công ty cổ phần đầu tư phát triển AK là một công ty kinh doanh thương mại là chủ yếu nên vốn lưu động chiếm tỷ lệ cao Năm 2006 vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn là do công ty đã mở rộng thêm thị trường tiêu thụ là cửa hàng xe tay ga cao cấp Saphire gần trụ sở chính của công
ty và cửa hàng xe ô tô Hoa Mai – Chiến Thắng tại phố Ngọc thị trấn Kỳ sơn – Hòa Bình Tuy tỷ trọng của vốn lưu động trong tổng số nguồn vốn thay đổi qua các năm nhưng lượng vốn lưu động thì không ngừng tăng lên qua các năm Nguồn vốn cố định của công ty cũng không ngừng tăng trong 3 năm với tốc độ phát triển bình quân là 116,86 %
Nợ phải trả của công ty không ngừng tăng trong 3 năm với tốc độ phát triển bình quân là 124,1 %, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng với TĐPTBQ là 127% Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ lệ lớn là do công ty kinh doanh các loại sản phẩm mang giá trị cao nên cần lượng vốn lớn nên ngoài vốn chủ sở hữu của công ty còn lại chủ yếu là vốn do vay các ngân hàng Vốn chủ
sở hữu của công ty tăng đều lên các năm là do những năm gần đây công ty hoạt động rất hiệu quả nên lợi nhuận các năm không ngừng tăng Phần lợi nhuận của công ty ngoài việc chi trả các chi phí phần còn lại sẽ được đầu tư vào để mở rộng quy mô
Qua đây ta thấy tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty là rất tốt Công
ty cần tiếp tục phát huy việc sử dụng nguồn vốn của mình để ngày càng phát triển và trở thành một công ty lớn tại thành phố Hòa Bình
Trang 31Biểu 03: Nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2005 – 2007)
TĐPTBQ (%)
Trang 322.6 Những thuận lợi và khó khăn và phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tới
2.6.1 Thuận lợi
- Cơ chế chính sách của Nhà nước đã có sự thay đổi, thông thoáng hơn, khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp
- Có sự quan tâm, chỉ đạo và hướng dẫn của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các sở, ban, ngành chức năng, các doanh nghiệp bạn của Tỉnh Hòa Bình, các nhà cung cấp, các đối tác kinh doanh trong và ngoài nước là niềm cổ vũ, động viên để doanh nghiệp thực hiện các chương trình và kế hoạch của mình
- Công ty nằm ở trung tâm thành phố Hòa Bình và nằm trên trục đường chính, do đó rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa và phô chương hình ảnh của công ty với khách hàng
- Có sự đoàn kết, nhất trí từ lãnh đạo Ban giám đốc công ty đến tập thể đội ngũ nhân viên, người lao động trong việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch của công ty đề ra
- Tiền thân của công ty là Công ty TNHH Anh Kỳ có uy tín được đông đảo khách hàng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình biết đến
2.6.2 Khó khăn
a Về mặt bằng
Mặt bằng trật hẹp phải thuê lại của các cá nhân, đơn vị, thời gian sử dụng ngắn, thiếu ổn định Do đó, vừa khó khăn trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa không thể đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường
b Về vốn
Nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu đầu tư, phát triển kinh doanh của công ty Các nguồn vốn chủ yếu là huy động và vay cá nhân, vay ngân hàng với lãi suất cao Do vậy, khi triển khai kế hoạch kinh doanh không thể phát huy hết khả năng dẫn đến mất cơ hội kinh doanh
Trang 33c Về nhân sự
- Trình độ lao động: Đa số là lao động phổ thông, chưa được đào tạo cơ bản về chuyên môn, kỹ thuật; ý thức kỷ luật, tác phong làm việc của lao động còn hạn chế
- Trình độ quản lý: Ban lãnh đạo công ty hầu hết còn trẻ, mới được đào tạo các lớp quản lý doanh nghiệp cơ bản, do đó, công tác quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty chủ yếu dựa vào những hiểu biết thông qua nắm bắt thị trường, tự học hỏi trao đổi, giúp đỡ của các doanh nghiệp bạn
d Sản phẩm
Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên sản phẩm của công ty chủ yếu là nhập về từ các tổng công ty lớn Sản phẩm của công ty là các loại xe máy thuộc các dòng xe như Yamaha, Hon Da, Suzuki, Sym, Deahan, Piagio và
xe ô tô Cửu Long Ngoài những sản phẩm chính ra công ty còn kinh doanh một
số mặt hàng khác như Đồ nội thất, Máy tính…Do đặc điểm của sản phẩm mang giá trị lớn, công ty lại ở xa các tổng công ty nhập nên chi phí cho việc vận chuyển là rất lớn Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc tiêu thụ của công ty do chi phí vận chuyển cao dẫn đến giá thành sản phẩm cũng cao Đây cũng là thách thức lớn cho việc mở rộng thị trường của công ty
2.6.3 Phương hướng kinh doanh của công ty trong những năm tới
- Mở rộng thị trường, tăng thị phần đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động
- Đảm bảo tăng trưởng về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tìm kiếm thị truờng nhập hàng hóa và thực hiện tốt công tác quản lý
để làm cho giá bán giảm nhằm thu hút khách hàng