1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm và đề xuất một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH công nghệ việt nhật hải phòng

65 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm Và Đề Xuất Một Số Biện Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Công Nghệ Việt Nhật - Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Ánh
Người hướng dẫn TS. Trần Hữu Dào
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 616,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM (0)
    • I. Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm (7)
    • II. Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm (8)
    • III. Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp (13)
    • IV. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp (15)
    • V. Phương hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ của (17)
  • Phần II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT NHẬT (0)
    • I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty (18)
    • II. Điều kiện dân sinh kinh tế (18)
    • III. Tình hình kinh doanh của Công ty (19)
    • IV. Những thuận lợi, khó khăn trong kinh doanh và trong hoạt động tiêu thụ của Công ty (26)
    • V. Phương hướng phát triển của Công ty trong những năm tới (27)
  • Phần III: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG (0)
    • I. Đánh giá chung về kết quả kinh doanh của Công ty (28)
    • trong 3 năm (2005-2007) (0)
      • II. Phân tích hoạt động tiêu thụ của Công ty (33)
      • III. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của Công ty (48)
  • Phần IV: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY (0)
  • KẾT LUẬN (63)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm, theo nghĩa hẹp, là quá trình chuyển đổi giá trị của sản phẩm, bắt đầu từ khi hàng hóa được đưa vào lưu thông và kết thúc khi khách hàng chấp nhận thanh toán Sản phẩm được coi là tiêu thụ khi đã hoàn tất giao dịch bán hàng.

Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình toàn diện, bao gồm nghiên cứu thị trường, định hướng sản xuất, tổ chức bán hàng và cung cấp dịch vụ trước, trong và sau khi bán Quá trình này bắt đầu từ khi tổ chức các hoạt động sản xuất và chỉ kết thúc khi sản phẩm được tiêu thụ thành công.

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển giao giá trị từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, giúp nhà sản xuất thu hồi vốn đầu tư và trang trải chi phí sản xuất Qua đó, quá trình này không chỉ đảm bảo sự tiếp nối trong sản xuất mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

2 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ sản phẩm Đối với nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ tốt sẽ thúc đẩy quá trình lưu thông trao đổi hàng hoá, tạo điều kiện cân đối cung cầu trên toàn xã hội Đối với doanh nghiệp, có tiêu thụ được hàng hoá thì mới thu hồi được vốn để tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn

Thông qua tiêu thụ, giá trị và tính chất hữu ích của sản phẩm được xác định, chứng minh năng lực của doanh nghiệp Việc tiêu thụ sản phẩm giúp nhận diện giá trị thặng dư, đóng vai trò quan trọng trong việc tích lũy ngân sách, cải thiện đời sống người lao động và mở rộng quy mô sản xuất.

3 Vai trò của công tác tiêu thụ

3.1 Vai trò của tiêu thụ đối với doanh nghiệp

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một hoạt động tiêu thụ hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đề ra mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động khác như nghiên cứu thị trường, tổ chức sản xuất và quản lý dự trữ.

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có tác động trực tiếp đến vòng quay vốn; việc tiêu thụ nhanh chóng giúp thu hồi vốn sớm, từ đó tăng tốc độ vòng quay vốn Điều này không chỉ rút ngắn chu kỳ kinh doanh mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Tổ chức hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm giúp giảm chi phí lưu thông và thời gian dự trữ nguyên vật liệu cũng như thành phẩm Điều này không chỉ giảm thiểu hao hụt và mất mát vật tư mà còn hạn chế hỏng hóc hàng hóa, từ đó giảm chi phí bảo quản.

3.2 Vai trò của tiêu thụ đối với xã hội

Hoạt động tiêu thụ hiệu quả giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao, từ đó duy trì hoạt động kinh doanh liên tục, tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động Sự tồn tại của doanh nghiệp không chỉ tăng cường ngân sách nhà nước qua các khoản nộp thuế mà còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề khác Quá trình tiêu thụ không chỉ hỗ trợ sản xuất kinh doanh mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện của nền kinh tế.

Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Sơ đồ 01: Quá trình tiêu thụ sản phẩm

Để đạt hiệu quả trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần thực hiện các bước từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, đến tổ chức sản xuất và phân phối sản phẩm ra thị trường Điều này được thể hiện rõ qua sơ đồ 01, giúp đánh giá hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

Nghiên cứu thị trường Xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm

Thị truờng là nơi gặp gỡ nhau giữa cung và cầu, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá, dịch vụ

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bắt đầu từ việc thực hiện nghiên cứu và thăm dò thị trường hiệu quả Khâu này giúp định hướng chiến lược kinh doanh cụ thể dựa trên việc xác định nhu cầu sản phẩm, đặc điểm kinh tế kỹ thuật, và tình hình cung cấp sản phẩm Nghiên cứu thị trường là yêu cầu cần thiết mà doanh nghiệp phải thực hiện liên tục trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh để kịp thời nắm bắt biến động của thị trường.

Quá trình nghiên cứu thị trường thông qua 3 bước:

1.1 Thu thập thông tin: Thu thập thông tin phải cập nhật, nhanh chóng và chính xác là bước quan trọng ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Quá trình thu thập thông tin doanh nghiệp cần chú ý một số nguồn thông tin chủ yếu sau:

- Sản phẩm nào đang được tiêu thụ nhiều nhất, ở thị trường nào?

- Thời vụ sản xuất, cách thức sản xuất

- Tập quán tiêu dùng những sản phẩm đó

Doanh nghiệp cần xác định giai đoạn của hàng hoá trong chu kỳ sống để có chiến lược phù hợp Sau khi thu thập thông tin, người nghiên cứu phải phân tích, so sánh và đánh giá dữ liệu bằng các phương pháp nghiệp vụ kết hợp với công nghệ hiện đại nhằm đưa ra kết luận tối ưu.

Doanh nghiệp cần xác định thị trường mục tiêu để xây dựng kế hoạch tiêu thụ hiệu quả Khi lựa chọn phương án kinh doanh, cần xem xét các yếu tố thuận lợi và khó khăn để đưa ra quyết định đúng đắn.

7 biện pháp hữu hiệu trong quá trình kinh doanh nhất là trong công tác tiêu thụ sản phẩm

2 Xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm

Để đạt hiệu quả cao trong việc tiêu thụ sản phẩm, chiến lược tiêu thụ đóng vai trò quan trọng và quyết định sự thành công hay thất bại của chiến lược kinh doanh.

2.1 Xây dựng chiến lược về sản phẩm

Mỗi loại sản phẩm có chu kỳ sống riêng, bao gồm bốn giai đoạn: xâm nhập, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái Mỗi giai đoạn mang đặc điểm và yêu cầu tiêu thụ khác nhau Tuy nhiên, các nhà quản trị có thể áp dụng các phương pháp phù hợp để tái sinh chu kỳ sống của sản phẩm.

2.2 Xây dựng chiến lược về giá

Xây dựng chiến lược giá chính xác và thông báo kịp thời là yếu tố quyết định thành công trong kinh doanh Giá không chỉ là chỉ tiêu hạch toán mà còn là công cụ quản lý nghệ thuật, giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất Do tính nhạy cảm của giá cả với thị trường, người quản lý cần linh hoạt và nhạy bén để đưa ra mức giá hợp lý, từ đó tiêu thụ hàng hóa hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

2.3 Xây dựng chiến lược phân phối sản phẩm

Kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm là sự kết hợp giữa người sản xuất, người trung gian và người tiêu dùng, nhằm tối ưu hóa việc vận chuyển hàng hóa và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Mục tiêu là tạo ra sự hài hòa trong lợi ích giữa các bên liên quan, bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp trung gian và người tiêu dùng cuối cùng.

Sơ đồ 02: Các loại kênh tiêu thụ sản phẩm

3 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến bán hàng

Quảng cáo là phương tiện truyền thông quan trọng giúp giới thiệu sản phẩm, đặc tính và chất lượng của chúng đến tay người tiêu dùng Doanh nghiệp sử dụng quảng cáo để đạt được các mục tiêu như tăng cường doanh số hàng hóa trên thị trường truyền thống, khám phá thị trường mới, và xây dựng, củng cố uy tín cho nhãn hiệu cũng như công ty của mình.

Dịch vụ trước bán hàng là hình thức mà doanh nghiệp giới thiệu và bán sản phẩm tại các trung tâm hội chợ, nhằm nhanh chóng tiếp cận và giới thiệu sản phẩm đến đông đảo người tiêu dùng.

Hoạt động của người bán hàng tiếp tục ảnh hưởng đến khách hàng sau khi họ tiếp nhận thông tin quảng cáo, nhằm hiểu rõ hơn về nhu cầu và ý kiến của khách hàng Mục tiêu là để thu hút và duy trì sự ủng hộ của khách hàng đối với doanh nghiệp.

Các hình thức xúc tiến bán hàng như: Mở hội nghị khách hàng, tặng quà, bán thử sản phẩm mới

Người tiêu dùng cuối cùng

Là những hoạt động nhằm hỗ trợ cho việc cạnh tranh và bán hàng của Công ty

Các hình thức yểm trợ bán hàng: Lập hiệp hội kinh doanh, tham gia hội chợ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm

4 Tổ chức công tác tiêu thụ

4.1 Hoạt động giao dịch và ký kết hợp đồng

Trước khi ký hợp đồng bán hàng, bên mua và bên bán thường gặp nhau để thảo luận các điều kiện mua bán và thanh toán Trong quá trình này, doanh nghiệp cần linh hoạt và khéo léo trong việc thương thảo các điều khoản, tạo không khí thoải mái và tin cậy Đồng thời, họ cũng nên thu thập thông tin về nhu cầu tương lai của khách hàng để phục vụ tốt hơn.

4.2 Tổ chức mạng lưới phân phối

Doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức kênh phân phối phù hợp dựa trên đặc tính sản phẩm, quy mô và đặc điểm môi trường, nhằm đảm bảo chi phí thấp nhất, thông tin được truyền tải nhanh chóng và kiểm soát hiệu quả kênh phân phối hàng hóa.

4.3 Tổ chức các dịch vụ trước, trong và sau bán hàng

Các dịch vụ trong quá trình bán hàng bao gồm giới thiệu, chào hàng, quảng cáo và tham gia hội chợ triển lãm Những dịch vụ này được thực hiện nhằm giới thiệu sản phẩm, kích thích nhu cầu của người tiêu dùng và thuyết phục họ mua và sử dụng sản phẩm.

Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

1 Các chỉ tiêu đánh giá bằng thước đo hiện vật

1.1 Về khối lượng sản phẩm

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ hiện vật được đo bằng các đơn vị như cái, chiếc, bộ, giúp tính toán nhu cầu khách hàng theo từng mặt hàng cụ thể Tuy nhiên, thước đo này có nhược điểm là chỉ phản ánh khối lượng bán ra mà không thể hiện hiệu quả của hoạt động tiêu thụ.

Công thức tính khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Khối lượng sản phẩm tồn đầu kỳ

Khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Khối lượng sản phẩm tồn cuối kỳ

1.2 Về kết cấu sản phẩm

Trong đó: di: là tỷ trọng sản phẩm loại i

Yi: Khối lượng sản phẩm loại i

Chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá cấu thành sản phẩm của doanh nghiệp là kết cấu sản phẩm theo tiêu thức chủng loại sản phẩm

2 Các chỉ tiêu đánh giá bằng thước đo giá trị

DT i = Q i x P i Trong đó: DT i : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm i

Q i : Khối lượng hàng hóa i tiêu thụ

P i : Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hóa i

Doanh thu thuần của sản phẩm i được tính bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi tổng các khoản giảm trừ và thuế liên quan đến sản phẩm đó Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh.

LNi = DTThi - GVi - ΣCPBhi - ΣCPQLDNi

Trong đó: LN i : Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm i

Doanh thu thuần của sản phẩm i được tính bằng GV i, trong khi chi phí bán hàng cho sản phẩm i là ΣCP Bhi Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến sản phẩm i là ΣCP QLDNi Chỉ số doanh lợi tiêu thụ được xác định dựa trên các yếu tố này.

Chỉ số doanh lợi tiêu thụ = x 100

Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu, tức là trong mỗi đồng doanh thu tiêu thụ, có bao nhiêu đồng lợi nhuận Tuy nhiên, chỉ tiêu này không cung cấp thông tin về số vốn cần bỏ ra để đạt được đồng lợi nhuận đó.

2.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

Tỉ suất lợi nhuận trên vốn = x 100

Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu được từ mỗi đồng vốn đầu tư, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

2.6 Hệ số tiêu thụ hàng hoá sản xuất

Trong đó: H tth : Hệ số tiêu thụ hàng hóa

Q tth : Khối lượng hàng hóa bán ra

Q sx : Số hàng hóa sản xuất trong kỳ

2.7 Số vòng quay của vốn lưu động

Số vòng quay của vốn lưu động Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của vốn lưu động trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh; nếu chỉ tiêu này tăng, điều đó cho thấy công tác tiêu thụ hiệu quả, ngược lại, nếu giảm, chứng tỏ hoạt động tiêu thụ không đạt yêu cầu.

2.8 Số vòng quay của hàng tồn kho

Số vòng quay của hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng tồn kho được tiêu thụ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi chỉ tiêu này tăng, điều đó cho thấy hoạt động tiêu thụ đang diễn ra hiệu quả, ngược lại, chỉ số giảm cho thấy công tác tiêu thụ kém.

Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

1 Nhân tố chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường hiện nay Để thu hút người tiêu dùng, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng hàng hóa, đặc biệt khi nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng và thị trường có nhiều lựa chọn Tuy nhiên, việc cải thiện chất lượng thường dẫn đến tăng giá thành sản phẩm, điều mà người tiêu dùng có thể khó chấp nhận Do đó, doanh nghiệp cần tính toán hợp lý trong việc đầu tư công nghệ và máy móc để nâng cao chất lượng sản phẩm mà vẫn giữ được tính cạnh tranh về giá.

Uy tín của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả tiêu thụ sản phẩm, vì người tiêu dùng thường dựa vào uy tín để đánh giá chất lượng hàng hóa Do đó, việc xây dựng uy tín là cần thiết cho doanh nghiệp, giúp nâng cao khả năng tiêu thụ và tạo sự tin tưởng từ khách hàng.

2 Nhân tố giá cả sản phẩm, hàng hoá

Giá cả là yếu tố nhạy cảm trong tiêu thụ sản phẩm, liên quan đến lợi ích mâu thuẫn giữa người mua và người bán Người bán mong muốn bán với giá cao để đạt thu nhập từ việc nhường quyền sở hữu sản phẩm, trong khi người mua tìm kiếm giá thấp để giảm chi phí Do đó, doanh nghiệp cần thiết lập chính sách giá hợp lý, mặc dù hiện nay, tiêu chuẩn chất lượng và thời gian giao hàng đang là yếu tố cạnh tranh hàng đầu trên thị trường.

3 Các đối thủ cạnh tranh của công ty

Cạnh tranh là động lực phát triển của nền kinh tế thị trường, nơi doanh nghiệp nào hoàn thiện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn sẽ chiến thắng Đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần và có khả năng lôi kéo khách hàng, do đó, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả Chiến lược này phải phản ánh các yếu tố quan trọng như quy mô, thị phần, tiềm lực tài chính, công nghệ, tổ chức quản lý, lợi thế cạnh tranh, uy tín và mức độ quen thuộc của thương hiệu.

Công ty áp dụng nhiều phương thức bán hàng, bao gồm việc thanh toán bằng tiền mặt cho khách hàng trực tiếp tại kho mà không cần hợp đồng kinh tế Đối với khách hàng trong nước đã ký hợp đồng, công ty thực hiện thanh toán qua lệnh chuyển tiền trực tiếp.

Phương hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ của

V Phương hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

Tăng cường sản xuất để giảm giá thành và giá bán sản phẩm sẽ thúc đẩy tiêu thụ cho Công ty Sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình gắn liền, vì vậy việc tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao sẽ hỗ trợ mạnh mẽ cho việc tiêu thụ của doanh nghiệp.

Tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm

Giảm giá bán cho những khách hàng mua với khối lượng lớn và khách hàng truyền thống

Để đảm bảo sản phẩm được giao tận tay người tiêu dùng một cách hiệu quả, cần chú trọng vào việc nâng cao quy trình vận chuyển Đồng thời, việc tăng cường quảng cáo, hỗ trợ và xúc tiến bán hàng là rất quan trọng, bao gồm các hoạt động diễn ra trước, trong và sau quá trình bán hàng.

Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm.

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VIỆT NHẬT

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Công Nghệ Việt Nhật, được thành lập vào năm 2003, hoạt động dưới giấy phép đăng ký kinh doanh số 0202001892 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Mã số thuế của công ty là 0200584874, do ông Đặng Văn Tự đứng ra thành lập và trực tiếp quản lý, phụ trách toàn bộ hoạt động và phát triển của công ty.

Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng việt: Công ty TNHH Công Nghệ Việt Nhật

Tên đăng ký hợp pháp của Công ty bằng tiếng anh: VIET NHAT TECHNOLOGY COMPANY LIMITED

Tên giao dịch viết tắt: VIET NHAT Co.,Ltd Địa chỉ giao dịch: 69 Phan Bội Châu - Hồng Bàng - Hải Phòng

Email: vịahp@hn.vnn.vn

Công ty TNHH Công Nghệ Việt Nhật chuyên kinh doanh thương mại, với chức năng chính bao gồm buôn bán, lắp ráp, sửa chữa và bảo hành các thiết bị văn phòng, cùng với dịch vụ vận chuyển và giao nhận hàng hóa.

Nhiệm vụ của chúng tôi là cung cấp đầy đủ thông tin và phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ trên thị trường, nhằm đảm bảo quyền lợi và lợi ích tốt nhất cho khách hàng.

Điều kiện dân sinh kinh tế

Công ty TNHH Công Nghệ Việt Nhật tọa lạc tại 69 Phan Bội Châu, quận Hồng Bàng, Hải Phòng, khu vực có nhiều công ty và cửa hàng, tạo điều kiện cho người dân có mức sống cao Đặc biệt, vị trí của công ty nằm gần các đầu mối giao thông quan trọng, thuận lợi cho việc di chuyển và giao thương.

Tình hình kinh doanh của Công ty

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ 03

Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Chức năng, nhiệmvụ của các phòng ban cụ thể:

Trong Công ty, Giám đốc giữ vai trò là đại diện pháp nhân trước pháp luật, có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Công ty.

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kế toán tài chính

Cửa hàng Cannon Kho dự trữ

Giám đốc Công ty có trách nhiệm quản lý và phát triển vốn, tài sản, cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật Đồng thời, giám đốc phối hợp với các phòng ban chức năng để xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, và đề án tổ chức.

- Phòng tổ chức hành chính

Tham mưu cho Giám đốc trong các lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn và thực hiện nhiệm vụ quản lý theo sự phân công, bao gồm công tác tổ chức, cán bộ và các thủ tục nghiệp vụ liên quan đến tổ chức và quản lý với cơ quan nhà nước.

+ Xây dựng, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư hàng năm của Công ty

- Phòng kế toán tài chính

+ Lập kế hoạch tài chính dài hạn, hàng năm, quý

+ Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn

+ Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các nhân viên trực thuộc bộ phận

+ Tổ chức quản lý, sử dụng vốn, tài sản

+ Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, thẩm định đầu tư, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Làm công tác thị trường, lập kế hoạch kinh doanh hàng năm Xây dựng hồ sơ đấu thầu và các loại hợp đồng

Tổ chức tiêu thụ hàng hóa là một nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc phối hợp với các phòng ban liên quan để thực hiện hạch toán kinh doanh, thu tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ sau bán hàng hiệu quả.

Theo dõi và giám sát chất lượng kỹ thuật sản phẩm cũng như các dự án của Công ty là rất quan trọng Đồng thời, cần đưa ra các biện pháp và sáng kiến kỹ thuật, áp dụng thiết bị hiện đại nhằm giảm chi phí hiệu quả.

Thực hiện giao dịch với khách hàng và thông báo phản ứng của họ cho bộ phận quản lý, giúp công ty xây dựng các chính sách phù hợp cho từng nhóm khách hàng.

2 Tình hình về lao động của Công ty

Biểu 01: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2007

II Chia theo mối quan hệ với sản xuất

III Chia theo giới tính

IV Chia theo trình độ

Đối với một doanh nghiệp mới, nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự sống còn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực, doanh nghiệp nỗ lực xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên chất lượng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Theo số liệu của phòng tổ chức hành chính cung cấp thì tính đến ngày 31 tháng

Tính đến năm 2007, Công ty có 20 cán bộ công nhân viên, trong đó 55% có trình độ đại học, 20% là công nhân kỹ thuật và 25% có trình độ cao đẳng và trung cấp Mặc dù mới thành lập được 5 năm, Công ty đã phát triển mạnh mẽ nhờ vào đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và tâm huyết với nghề Sự sắp xếp nhân lực hợp lý với 80% lao động là nam giới và 20% là nữ giới đã góp phần quan trọng vào thành công của Công ty.

4 năm ấy Công ty luôn hoàn thành được mục tiêu đã đặt ra và hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nước

3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Biểu 02: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

(tính đến ngày 31/12/2007) ĐVT: Đồng

STT Chỉ tiêu Nguyên giá TT

Tỷ lệ giá trị còn lại (%)

1 Nhà cửa vật kiến trúc 1.679.023.500 93,15 1.298.039.120 77,31

Công ty mới thành lập, hoạt động trong lĩnh vực thương mại thuần túy, có tổng giá trị tài sản cố định là 1.679.023.500 đồng Trong đó, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất, lên tới 93,15%, bao gồm một văn phòng diện tích 150m2 và một kho chứa hàng Do mới thành lập, giá trị còn lại của tài sản khá lớn, chiếm 77,31%.

Thiết bị văn phòng chiếm 6,85% tổng tỷ trọng, bao gồm máy vi tính, điện thoại, máy fax, máy in và các thiết bị quản lý cần thiết khác Giá trị còn lại của những thiết bị này hiện đạt 55,97% do chúng còn mới.

Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp thương mại cần đầu tư không chỉ vào mặt bằng và thiết bị mà còn phải chú trọng đến phương tiện vận tải để tồn tại và phát triển Để mở rộng quy mô, việc đầu tư thêm tài sản cố định, đặc biệt là phương tiện vận tải, là điều cần thiết.

4 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Công ty chúng tôi chuyên cung cấp thiết bị văn phòng với sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhập khẩu từ nhiều quốc gia Chúng tôi luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường hiện nay Từ khi thành lập, công ty chủ yếu kinh doanh các loại máy móc văn phòng và phụ kiện liên quan.

Công ty chuyên cung cấp các loại máy móc văn phòng đa dạng, được nhập khẩu từ nhiều quốc gia khác nhau.

Máy fax hiện nay có nhiều loại với chất lượng và giá cả đa dạng, bao gồm các mẫu như Máy fax L 220, B 820, 903, KXFT 933 và Panasonic KXFP 77 Hầu hết các sản phẩm này được nhập khẩu từ Malaysia, Trung Quốc và Nhật Bản, trong đó máy fax từ Nhật Bản nổi bật với chất lượng ổn định.

Máy in phun: Gồm các loại đang được thị trường tiêu thụ mạnh như: Máy in Epson, Máy in Canon I6100, Máy in C87, Máy in BJC 55, Máy in HP 1160

Các loại này được nhập về từ Trung Quốc, Nhật

Máy Photocopy: Gồm các loại như: Máy photo IR 2016J, Máy photocopy NP7160 Các loại này được nhập về từ Trung Quốc, Nhật nhưng chủ yếu là từ Nhật

Máy in laser là sản phẩm bán chạy nhất tại công ty, với nhiều loại khác nhau để người tiêu dùng lựa chọn, bao gồm cả máy in MF.

5650, Máy in HP 1018, Máy in Samsung 1610, Máy in epson FX 2175, Máy in

SS 4521 Các loại máy này được nhập về từ Trung Quốc, Nhật nhung chủ yếu là từ Trung Quốc

Những thuận lợi, khó khăn trong kinh doanh và trong hoạt động tiêu thụ của Công ty

Giá cả luôn là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng, và đây là một trong những thế mạnh của Công ty Với mức giá các mặt hàng tương đối hợp lý và phù hợp với giá chung trên thị trường, Công ty đã tạo ra lợi thế cạnh tranh đáng kể.

Công ty chúng tôi cung cấp các sản phẩm ngày càng được ưa chuộng, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh Những mặt hàng này giúp rút ngắn thời gian làm việc, nâng cao hiệu quả cho người lao động trong các đơn vị.

Công ty được hình thành và phát triển bởi đội ngũ trẻ, năng động và có chuyên môn cao, điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự chủ động trong hoạt động kinh doanh.

- Vị trí và điều kiện về dân sinh kinh tế cũng là một thuận lợi rất lớn của Công ty

Công ty cam kết thực hiện phương châm "khách hàng là thượng đế", chú trọng chăm sóc khách hàng để xây dựng uy tín và sự tin cậy với cả khách hàng lẻ và khách hàng thường xuyên.

Thực hiện tốt được vấn đề này sẽ đảm bảo cho bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển

- Sản phẩm của Công ty còn phải cạnh tranh với nhiều chủng loại hàng hoá khác trên thị trường đặc biệt là những hàng hoá có chất lượng tốt

Công ty có quy mô nhỏ, vì vậy để mở rộng sản xuất trong những năm tới, cần thiết phải hợp tác với các đối tác để thu hút vốn đầu tư.

Công ty, mặc dù tọa lạc ở vị trí thuận lợi, nhưng diện tích hiện tại không đủ lớn để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu giao dịch với khách hàng.

Phương hướng phát triển của Công ty trong những năm tới

- Tìm kiếm thị trường nhập khẩu hàng hoá để đa dạng hoá về chủng loại cũng như chất lượng sản phẩm

- Tìm mọi biện pháp để hạ giá bán sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ

Chúng tôi cam kết nỗ lực tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận, đồng thời đảm bảo ổn định thu nhập cho người lao động và hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG

Đánh giá chung về kết quả kinh doanh của Công ty

1 Đánh giá kết quả kinh doanh bằng chỉ tiêu hiện vật qua 3 năm (2005-

Công ty TNHH Công Nghệ Việt Nhật, mặc dù có quy mô lao động nhỏ và đội ngũ cán bộ trẻ, đã khẳng định vị thế trên thị trường với các sản phẩm chất lượng cao Công ty chuyên nhập khẩu hàng hóa từ nhiều quốc gia, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Trong thời gian thực tập, tôi đã chọn nghiên cứu 5 nhóm sản phẩm chủ yếu, bao gồm máy fax, máy in phun, máy photocopy, máy in laser và máy scanner, để đưa ra các đề xuất phù hợp và hiệu quả nhất cho doanh thu của công ty.

Căn cứ vào biểu 04 ta thấy:

Trong ba năm qua, khối lượng nhập khẩu máy fax đã tăng trưởng đều đặn với tỷ lệ trung bình hàng năm đạt 114%, đứng thứ ba trong danh sách sản phẩm của công ty, sau máy in phun và máy in laser Sự gia tăng tiêu thụ máy fax xuất phát từ việc thiết bị này ngày càng trở nên cần thiết cho mọi loại hình doanh nghiệp, giúp tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho hoạt động của công ty.

- Về sản phẩm máy in phun: Khối lượng nhập của loại máy này là có sự biến động bất thường, không đều với TĐPTBQ là 102% Đặc biệt trong năm

2007 lượng nhập giảm 5% tương ứng với mức giảm là 4 chiếc so với năm

2006 là do việc phá vỡ hợp đồng của công ty TNHH Anh Quân đã đặt hàng trước đó

Máy in laser đang trở thành một sản phẩm thiết yếu cho mọi doanh nghiệp, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân đạt tới 160% Năm 2006, lượng nhập khẩu máy in laser đã tăng 223%, tương ứng với 127 chiếc, nhờ vào sự phổ biến của loại máy này Sự ký kết hợp đồng lớn với các khách hàng như Công ty TNHH TM & DV công nghệ tin học Trần Ly, NHNN & PT nông thôn huyện Kiến Thụy, và Công ty CP Biển Đông đã góp phần đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm này.

Máy photocopy và máy scanner đã ghi nhận tốc độ tiêu thụ ổn định qua các năm, với máy photocopy đạt TĐPTBQ 110% và máy scanner 106% Sự ổn định này chủ yếu do máy photocopy có giá cao trên 10 triệu đồng, thường được mua theo đơn đặt hàng, dẫn đến biến động tiêu thụ không lớn Trong khi đó, máy scanner được sản xuất trong nước và phân phối rộng rãi, giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận và lựa chọn sản phẩm.

2 Kết quả kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm (2005-2007)

Kết quả sản xuất kinh doanh được đo chính xác nhất là thông qua chỉ tiêu giá trị mà Công ty đó đạt được

Căn cứ vào biểu 05, Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả với tổng mức lợi nhuận sau thuế tăng nhanh, đạt tốc độ bình quân 114% Kết quả này được ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau.

Trong ba năm qua, tổng doanh thu của Công ty đã liên tục tăng với tỷ lệ tăng trưởng bình quân đạt 146% Sự gia tăng nhanh chóng này cho thấy sản lượng hàng hóa tiêu thụ của Công ty đang có xu hướng phát triển rõ rệt Để đạt được thành tựu này, tập thể cán bộ và nhân viên đã nỗ lực và cố gắng rất nhiều, điều này cũng phản ánh sự cống hiến và quyết tâm của toàn bộ đội ngũ trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Công ty đã áp dụng những biện pháp mới trong công tác tiêu thụ sản phẩm, mang lại hiệu quả cao Ngoài ra, sự gia tăng mạnh mẽ của giá bán hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước cũng là một yếu tố quan trọng góp phần làm tăng doanh thu, kéo theo giá bán các sản phẩm của Công ty tăng lên.

- Giá vốn hàng bán qua 3 năm cũng tăng nhanh với TĐPTBQ là 146% Trong đó TĐPTLH năm 2006 so với năm 2005 là 168%, năm 2007 so với năm

Vào năm 2006, giá vốn đã tăng lên 128% do nhu cầu tiêu dùng tăng trưởng hàng năm Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng này là mức lương cơ bản đã tăng từ 350.000 đồng/tháng.

450000 đồng / tháng, dẫn đến chi phí nhân công tăng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí vận chuyển tăng

Chi phí bán hàng có sự biến động không ổn định, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân đạt 85% Năm 2006 ghi nhận mức tăng mạnh lên đến 157%, nhưng sau đó giảm vào năm 2007 Nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng các khoản bảo hiểm xã hội cho nhân viên bán hàng và chi phí liên quan đến kho bảo quản hàng hóa.

Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng nhanh chóng trong 3 năm qua, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 153% Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là do công ty đã đầu tư vào một số thiết bị và dụng cụ quản lý mới, cùng với chi phí đi lại tăng lên để thực hiện các hoạt động liên hệ và giao dịch với khách hàng.

Trong ba năm qua, chi phí tài chính đã tăng đáng kể với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 118%, cụ thể năm 2006 tăng 130% so với năm 2005, và năm 2007 tăng 107% Sự gia tăng này chủ yếu do lãi suất vay mượn ngày càng cao Mặc dù việc vay nợ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận, nhưng để tồn tại và phát triển bền vững trước các đối thủ cạnh tranh, công ty cần gia tăng đầu tư cho việc mở rộng quy mô kinh doanh Rủi ro là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh.

năm (2005-2007)

Tổng lợi nhuận sau thuế có TĐPTBQ đạt 114%, cho thấy dấu hiệu tích cực trong kinh doanh Việc cải tiến phương thức bán hàng và nâng cao chất lượng phục vụ đã dẫn đến sự gia tăng trong tiêu thụ sản phẩm và giá bán, từ đó thúc đẩy lợi nhuận doanh nghiệp tăng trưởng hợp lý.

II Phân tích hoạt động tiêu thụ của Công ty

Trong cơ chế thị trường hiện nay, sự tồn tại và phát triển của công ty phụ thuộc lớn vào hiệu quả kinh tế, mà điều này lại quyết định bởi hoạt động tiêu thụ Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như chủng loại, chất lượng, giá cả và tính năng sản phẩm Do đó, công ty cần tổ chức hoạt động kinh doanh phù hợp để đáp ứng nhu cầu thị trường Để đạt được điều này, công ty cần mạnh dạn đầu tư quy mô, nâng cao chất lượng và tính năng sản phẩm Đặc biệt, trong bối cảnh hiện tại, việc chăm sóc khách hàng cũ và tìm kiếm thị trường mới là rất quan trọng để tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.

1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong 3 năm (2005-2007)

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phản ánh kết quả đầu tư và hiệu quả tổ chức tiêu thụ của doanh nghiệp Giá trị doanh thu này được trình bày rõ ràng trong biểu 06.

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong 3 năm đều tăng với TĐPTBQ đạt 146% Cụ thể như sau:

Máy in laser là sản phẩm có doanh thu tiêu thụ tăng nhanh nhất tại Công ty trong giai đoạn 2005-2007, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân đạt 195% Sự gia tăng doanh thu mạnh mẽ trong ba năm này chủ yếu là do nhu cầu cao và tính năng ưu việt của máy in laser.

Máy in laser đang trở nên phổ biến trong các tổ chức kinh doanh và xã hội, với giá cả hợp lý từ 2,5 triệu đến 7 triệu đồng Hầu hết các sản phẩm này có nguồn gốc từ Trung Quốc, và giá cả là yếu tố quyết định quan trọng ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của chúng.

Máy photocopy là loại máy có doanh thu cao nhất với TĐPTBQ đạt 118% Mặc dù lượng tiêu thụ thấp nhất trong tất cả các sản phẩm, nhưng doanh thu vẫn rất cao do giá sản phẩm này trên 10 triệu đồng Do đó, việc tiêu thụ một số lượng nhỏ cũng đủ để tạo ra doanh thu đáng kể.

Máy fax hiện có tỷ lệ tiêu thụ bình quân đạt 120%, với doanh thu tăng trưởng nhờ vào sự gia tăng nhanh chóng về số lượng tiêu thụ Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc tìm ra nguồn nhập khẩu mới, đặc biệt là các sản phẩm từ Trung Quốc Những sản phẩm mới này không chỉ có giá bán hợp lý mà còn đảm bảo chất lượng hiệu quả, hứa hẹn sẽ tiếp tục thúc đẩy doanh thu trong thời gian tới.

Máy in phun có tỷ lệ ĐTPTBQ thấp nhất là 116%, với mức tiêu thụ không phải là nhỏ nhưng giá bán chỉ từ 1,5 triệu đến 5 triệu đồng Mặc dù giá cả tăng theo xu hướng chung, lượng tiêu thụ năm 2007 lại giảm so với năm 2006.

Máy scanner có tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm (TĐPTBQ) đạt 116%, mặc dù doanh thu là thấp nhất trong các sản phẩm Sự tăng trưởng này chủ yếu do số lượng tiêu thụ và giá cả của máy scanner duy trì ổn định trong suốt 3 năm qua.

Công ty không chỉ tập trung vào 5 nhóm sản phẩm chính mà còn kinh doanh đa dạng các mặt hàng khác như mực in, giấy in, trống, máy tính tay, ổ đĩa mềm, USB, gạt, lô ép, điện thoại, main, loa, ram, lô sấy và lô gạt Những sản phẩm này đóng góp một tỷ trọng đáng kể vào doanh thu, dao động từ 34% đến 42%.

Vào năm 2006, tỷ lệ doanh thu từ các sản phẩm đạt cao nhất với 41,74%, trong khi TĐPTLH là 200% và TĐPTBQ đạt 156% Sự tăng trưởng này chủ yếu do Công ty ký hợp đồng cung cấp mực in và giấy in cho Công ty TNHH giám định bảo định Mặc dù doanh thu tiêu thụ năm 2007 vẫn tăng nhưng chỉ chiếm 39,57% và TĐPTLH giảm xuống còn 121% Do đó, Công ty cần xây dựng kế hoạch hợp lý và dài hạn để tăng cường tiêu thụ các sản phẩm, nhằm đạt doanh thu tối ưu trong tương lai.

2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo phương thức bán hàng

Công ty sử dụng 3 phương thức bán hàng chủ yếu đó là:

Công ty cung cấp sản phẩm trực tiếp cho khách hàng thông qua hình thức bán hàng tại kho, không cần trung gian.

Công ty thực hiện bán hàng cho khách hàng thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó hai bên thống nhất về giá cả, chất lượng, phương tiện vận chuyển và hình thức thanh toán Hàng hóa sẽ được giao tận nơi theo yêu cầu của khách hàng, giúp họ không cần phải đến trực tiếp để nhận hàng.

- Phương thức 3: Công ty bán cho khách hàng thông qua môi giới là cá nhân hay tổ chức được khách hàng nhờ cậy hay chỉ định

Tình hình tiêu thụ sản phẩm được thể hiện qua biểu 07

Doanh thu tiêu thụ chủ yếu đến từ các hợp đồng đã ký kết giữa Công ty và khách hàng, với tỷ trọng này liên tục tăng qua các năm: 76% năm 2005, 77% năm 2006 và 78,3% năm 2007, đạt TĐPTBQ 148% Sự gia tăng này là do khách hàng, cả thường xuyên lẫn không thường xuyên, khi ký hợp đồng sẽ mua với khối lượng lớn, giúp họ nhận hàng đầy đủ mà không tốn thời gian, công sức và chi phí mua sắm.

Phương thức mua bán này mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho cả người mua và người bán, giúp tiết kiệm thời gian Công ty và khách hàng nhận thấy rằng việc mua bán qua hợp đồng thúc đẩy lưu thông hàng hóa nhanh chóng và thu hồi vốn hiệu quả ngay khi ký hợp đồng hoặc giao hàng Hàng hóa được kiểm tra chất lượng và các thông số kỹ thuật theo yêu cầu, đảm bảo sự hài lòng cho người mua Một lý do khiến tiêu thụ theo phương thức này cao là người mua luôn nhận được hàng đúng thời gian đã hẹn, bất kể biến động giá cả trên thị trường Ngoài ra, công ty áp dụng chính sách giảm giá và chiết khấu cho khách hàng mua với khối lượng lớn, khuyến khích họ ký hợp đồng Hình thức tiêu thụ này không chỉ tạo ra khối lượng hàng hóa bán ra lớn mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc nhập khẩu hàng hóa.

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Bình (2002), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Trần Ngọc Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2002
2. Nguyễn Xuân Đệ (2002), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Xuân Đệ
Nhà XB: Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Năm: 2002
6. Nguyễn Thị Lệ (2007), Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại cơ điện tự động hóa ATC - Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp - Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại cơ điện tự động hóa ATC - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ
Nhà XB: Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Năm: 2007
8. Nguyễn Thị Thùy (2003), Nghiên cứu tình hình tiêu thụ và đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của Công ty Quang Điện - Điện Tử Bộ Quốc Phòng - Thị trấn Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp - Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ và đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của Công ty Quang Điện - Điện Tử Bộ Quốc Phòng - Thị trấn Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy
Nhà XB: Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Năm: 2003
3. Nguyễn Thị Gái (1997), Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khác
4. Lưu Thị Hương (1998), Tài chính doanh nghiệp, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khác
5. Nguyễn Văn Tuấn và Trần Hữu Dào (2002), Giáo trình quản lý doanh nghiệp lâm nghiệp, Trường Đại Học Lâm Nghiệp Khác
7. Nguyễn Thị Nhung (2006), Nghiên cứu tình hình tiêu thụ và một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ống thép của Công ty TNHH Đại Phát - Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp - Trường Đại Học Lâm Nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w