CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHỆP
Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên liệu và vật liệu là những đối tượng lao động mà doanh nghiệp mua hoặc sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Chúng là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm và được xem là tài sản lưu động của doanh nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động quan trọng trong sản xuất, có đặc điểm khác biệt so với tư liệu lao động Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu dùng hoàn toàn và chỉ tham gia vào từng chu kỳ sản xuất cụ thể Giá trị của nguyên vật liệu sẽ được chuyển hóa hoàn toàn vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu thường xuyên bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn, điều này gắn liền với hoạt động sản xuất Các nguồn cung cấp vật liệu bao gồm mua ngoài, tự sản xuất và nhận góp vốn từ các thành viên trong liên doanh.
Trong sản xuất kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.
1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) trong nền kinh tế thị trường đóng vai trò quan trọng, kết hợp ba yếu tố chính: lao động, vật tư và tiền vốn Để đảm bảo hoạt động SXKD diễn ra liên tục và hiệu quả, doanh nghiệp cần đáp ứng kịp thời các vật tư và hàng hóa về số lượng và chất lượng.
Nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, do đó, kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Việc hạch toán NVL kịp thời và khoa học giúp nhà quản lý giám sát chặt chẽ việc sử dụng NVL một cách tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời nắm bắt tình hình nhập – xuất – tồn kho Điều này hỗ trợ các nhà lãnh đạo tìm ra phương pháp giảm chi phí NVL trong sản xuất, từ đó nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.4 Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại theo nội dung kinh tế và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu chính: Là những đối tƣợng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua ngoài)
Vật liệu phụ là những thành phần hỗ trợ trong quá trình sản xuất và chế tạo, nhằm nâng cao chất lượng của nguyên vật liệu chính và cải thiện chất lượng sản phẩm cuối cùng Ví dụ về vật liệu phụ bao gồm dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rò rỉ, hương liệu và xà phòng.
Nhiên liệu là các nguyên liệu cần thiết cho công nghệ sản xuất sản phẩm, phục vụ cho các phương tiện, máy móc và thiết bị trong quá trình sản xuất và kinh doanh.
Vật tư thay thế là các phụ tùng được sử dụng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, cũng như phương tiện vận tải.
Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm các vật liệu và thiết bị cần thiết cho việc lắp đặt, cũng như những vật kết cấu khác mà doanh nghiệp mua sắm nhằm phục vụ cho mục đích đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Vật liệu khác bao gồm tất cả các vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và phế liệu thu hồi từ việc thanh lý tài sản cố định.
Phân loại theo nguồn gốc NVL
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác hoặc đƣợc cấp phát biếu tặng
- Nguyên vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh
- Nguyên vật liệu khác nhƣ kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết
Phân loại theo mục đích và công dụng của nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp.
Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
Nguyên tắc kế toán tính giá nguyên vật liệu yêu cầu sử dụng tiền để thể hiện giá trị của nguyên liệu theo những quy định nhất định Kế toán cần phải ghi chép và theo dõi nguyên liệu, vật liệu theo từng nhóm, loại, và số lượng cũng như giá trị, đồng thời đảm bảo sự thống nhất trong phương pháp tính giá nguyên vật liệu.
Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế yêu cầu rằng nguyên vật liệu phải được ghi sổ theo giá thực tế Khi nhập nguyên vật liệu theo giá nào, việc xuất kho cũng phải tuân theo giá đó Do đó, kế toán về nhập, xuất và tồn kho vật liệu cần phải phản ánh chính xác giá trị thực tế của nguyên vật liệu.
Giá thực tế nguyên vật liệu là tổng chi phí mà doanh nghiệp cần chi trả để sở hữu loại nguyên vật liệu đó, bao gồm giá của chính vật liệu, chi phí thu mua và chi phí gia công chế biến.
1.2.1 Phương pháp tính giá nhập kho
- Nhập kho NVL do mua ngoài
Giá thực tế của vật liệu nhập kho
Giá mua ghi trên hoá đơn
NK, thuế TTĐB (nếu có)
Chi phí thu mua bao gồm nhiều yếu tố như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại và đóng gói hàng hóa Ngoài ra, còn có chi phí bảo hiểm (nếu có) từ nơi mua về doanh nghiệp, tiền thuê kho bãi để lưu trữ vật liệu, cùng với tiền công tác phí của cán bộ thu mua.
+ Các khoản giảm trừ gồm: các khoản giảm giá hàng bán, giá trị hàng hóa
- Nhập kho NVL do thuê thuê ngoài gia công, chế biến
Chi phí vận chuyển NVL đi và về
- Nhập kho NVL tự chế biến, sản xuất
Giá vốn NVL xuất ra tự chế biến +
- Nhập kho NVL nhận vốn góp liên doanh, liên kết
NVL nhận vốn góp liên doanh liên kết =
Giá do hội đồng liên doanh đánh giá (các bên thỏa thuận đơn giá ) +
Chi phí tiếp nhận( nếu có )
- Nhập kho NVL đƣợc biếu tặng
Giá thực tế NVL biếu tặng =
Giá ghi trên biên bản bàn giao +
Chi phí tiếp nhận (nếu có )
- Nhập kho NVL thu nhặt đƣợc
Giá thực tế của vật liệu thu nhặt và phế liệu thu hồi là giá trị ước tính có thể sử dụng hoặc bán trên thị trường.
1.2.2 Phương pháp tính giá xuất kho
Do giá thực tế của nguyên vật liệu thay đổi theo từng lần nhập, kế toán cần áp dụng các phương pháp tính giá thực tế xuất kho để xác định giá trị nguyên vật liệu khi xuất kho.
Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ được tính dựa trên đơn giá bình quân, bao gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước và bình quân sau mỗi lần nhập.
Giá thực tế vật liệu, xuất kho = Số lượng nguyên vật liệu xuất dùng × Đơn giá bình quân của NVL
- Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính giá trị vốn của NVL xuất kho trong kỳ: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ +
Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ
Số lượng nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ cộng với số lượng nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ mang lại ưu điểm là sự đơn giản và dễ thực hiện, chỉ cần thực hiện tính toán một lần vào cuối kỳ.
Nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác không cao, đồng thời công việc tính toán thường dồn lại vào cuối kỳ, ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Hơn nữa, phương pháp này không đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, chỉ phù hợp với những loại nguyên vật liệu ít biến động về giá.
- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho, kế toán cần xác định đơn giá bình quân cho từng loại nguyên vật liệu (NVL) Dựa vào đơn giá bình quân và lượng NVL xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp, kế toán sẽ xác định giá trị thực tế của hàng xuất kho Công thức tính đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập là:
Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng nguyên vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập Ưu điểm: chính xác, cập nhật thường xuyên, liên tục
Nhược điểm: tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
- Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:
Theo phương pháp này, kế toán tính toán đơn giá xuất kho dựa vào trị giá và số lượng tồn kho của hàng hóa, nguyên vật liệu (NVL) vào cuối kỳ trước Công thức để xác định đơn giá bình quân cuối kỳ trước là:
Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
Số lượng nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trước) Ưu điểm: đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động NVL
Nhược điểm: tính chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cả
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp này giả định rằng nguyên vật liệu được mua hoặc sản xuất trước sẽ được xuất trước, trong khi nguyên vật liệu nhập sau sẽ được xuất sau Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất được tính dựa trên giá nhập kho lần trước, sau đó mới tính theo giá nhập lần sau.
Trị giá vốn hàng tồn kho gần sát với giá thị trường của mặt hàng, giúp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính Điều này cũng cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán, hỗ trợ ghi chép các khâu tiếp theo và nâng cao hiệu quả quản lý.
Nhược điểm của việc này là doanh thu hiện tại không tương xứng với các khoản chi phí hiện tại Hơn nữa, khi có nhiều loại mặt hàng và phát sinh nhập, xuất liên tục, sẽ dẫn đến gia tăng chi phí hạch toán và khối lượng công việc.
Phương pháp này dựa trên giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu và sản phẩm, thích hợp cho doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định Theo phương pháp này, nguyên vật liệu xuất kho sẽ được tính theo đơn giá nhập kho của lô hàng mà chúng thuộc về.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Quản lý tình hình nhập - xuất - tồn vật liệu hàng ngày chủ yếu diễn ra tại kho và phòng kế toán Tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp, thủ kho và phòng kế toán cần lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu hợp lý để phản ánh chính xác và kịp thời tình hình nhập - xuất - tồn kho Việc sử dụng chứng từ kế toán một cách hợp lý trong ghi chép vào thẻ kho và sổ kế toán chi tiết giúp tránh ghi chép trùng lặp không cần thiết, tiết kiệm lao động và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu.
Hiện nay việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu giữa thủ kho và phòng kế toán thực hiện theo phương pháp:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
1.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song
Để áp dụng phương pháp ghi thẻ song song, các đơn vị cần có đặc trưng về chủng loại vật tư ít và mật độ nhập xuất cao, yêu cầu giám sát thường xuyên Hệ thống kho tàng tập trung kế toán phải có khả năng kiểm tra và đối chiếu thường xuyên Thủ kho cần thực hiện việc đối chiếu số tồn ghi trên sổ thẻ kho với số tồn nguyên vật liệu thực tế để đảm bảo tính chính xác.
Trình tự ghi chép hàng hoá tại kho và phòng kế toán bao gồm việc ghi nhận tình hình nhập, xuất và tồn kho dựa trên các chứng từ nhập, xuất Tại kho, thủ kho sẽ ghi chép theo số lượng hàng hoá, trong khi kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi nhận thông tin này sau khi đã kiểm tra đầy đủ các chứng từ từ thủ kho Cuối tháng, kế toán sẽ xác định giá trị hàng hoá và tiến hành ghi sổ chi tiết theo chỉ tiêu giá trị.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ trình tự hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song
Sổ kế toán chi tiết NVL
Bảng tổng hợp nhâp- xuất- tồn
- Ƣu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu
Việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán hiện đang gặp phải nhược điểm là trùng lặp chỉ tiêu số lượng Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chỉ được thực hiện vào cuối tháng, điều này hạn chế khả năng kiểm tra và giám sát của bộ phận kế toán.
1.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa, nơi mà chủng loại nguyên vật liệu không đa dạng và khối lượng chứng từ nhập xuất không quá lớn Do không có nhân viên kế toán vật liệu riêng, doanh nghiệp không thể ghi chép và theo dõi hàng ngày.
Việc ghi chép ở kho được thực hiện bởi thủ kho thông qua phương pháp thẻ song song, trong khi ở phòng kế toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi nhận tình hình nhập, xuất và tồn kho của từng loại hàng hóa theo số lượng và giá trị Mỗi tháng, kế toán chỉ ghi một lần vào cuối tháng, và để có số liệu cho sổ đối chiếu, họ lập bảng kê nhập, xuất cuối tháng để kiểm tra và đối chiếu dữ liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển, thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
- Ƣu điểm: Khối lƣợng ghi chép của kế toán đƣợc giảm bớt (Chỉ ghi một lần vào cuối tháng)
Việc ghi sổ hiện tại còn gặp phải tình trạng trùng lặp, đồng thời quá trình kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ được thực hiện vào cuối tháng, điều này hạn chế hiệu quả kiểm tra trong công tác quản lý.
1.3.3 Phương pháp mức sổ số dư
Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có đặc trưng như hàng hóa phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàng phân tán và quản lý tổng hợp Doanh nghiệp thường sử dụng giá hạch toán để ghi chép, trong khi lao động kế toán không đủ để thực hiện kiểm tra thường xuyên Để đảm bảo số liệu được ghi chép chính xác và trung thực, yêu cầu cần có chuyên môn vững vàng và tinh thần trách nhiệm cao.
Trong quy trình ghi chép tại kho, thủ kho sử dụng sổ số dư để ghi nhận số lượng hàng hóa, sổ này được kế toán lập cho từng kho và sử dụng trong suốt năm Vào cuối mỗi tháng, kế toán chuyển sổ số dư cho thủ kho, người này sẽ tổng hợp số liệu nhập xuất và tính toán số lượng tồn cuối tháng cho từng loại hàng hóa Dựa vào số liệu này, thủ kho ghi vào sổ số dư theo từng loại hàng hóa Tại phòng kế toán, định kỳ kế toán kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và nhận chứng từ nhập xuất để hoàn thiện phân loại hàng hóa Kế toán tổng hợp giá trị hàng hóa theo nhóm và loại, ghi vào bảng kê nhập hoặc xuất, sau đó cập nhật vào bảng kê lũy kế nhập xuất.
Cuối tháng, sau khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán sẽ dựa vào số lượng và đơn giá từng loại hàng hóa tồn kho để tính giá trị của số dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư.
Số liệu này đƣợc đối chiếu với số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Việc giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày là một trong những Ƣu điểm nổi bật, giúp công việc kế toán diễn ra đều đặn hàng tháng Hệ thống cũng cho phép kiểm tra và giám sát thường xuyên, đồng thời quản lý việc nhập xuất vật liệu hàng ngày một cách hiệu quả.
- Nhƣợc điểm: Khó phát hiện sai xót khi kiểm tra và đòi hỏi yêu cầu trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải cao.
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.4.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập Sổ số dƣ Bảng kê xuất
Bảng lũy kế nhập vật tƣ vật tƣ
Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho vật liệu
Bảng lũy kế xuất vật tƣ
Sổ kế toán tổng hợp
Phương pháp kê khai thường xuyên là một phương pháp kế toán giúp theo dõi và phản ánh liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất và tồn kho vật tư trên sổ kế toán.
1.4.1.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ, sản phả, hàng hoá (mẫu 03-VT)
- Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ (mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu 06 – VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (mẫu 07- VT)
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Bảng kê tổng hợp nhập – xuất - tồn
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Tài khoản 151: “Hàng mua đang đi đường”
Tài khoản này phản ánh giá trị của hàng hoá và vật tư đã được doanh nghiệp mua nhưng vẫn đang trong quá trình vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi, hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng chưa được kiểm nhận nhập kho.
- Kết cấu của Tài khoản 151: “Hàng mua đang trên đường”
TK 151 +Trị giá hàng hóa vật tƣ đã mua đang đi đường
+Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa, vật tư đang đi đường cuối kỳ
Số dƣ: Trị giá hàng hóa, vật tƣ đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho)
+ Trị giá hàng hóa, vật tƣ đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho khách hàng
+ Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ
Tài khoản 152: “Nguyên vật liệu”
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện tại và sự biến động tăng/giảm của nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp Nguyên liệu, vật liệu là các đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, phục vụ cho mục đích sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kết cấu của Tài khoản 152: “Nguyên vật liệu”
Trong quá trình hạch toán còn có thể sử dụng các tài khoản liên uqan nhƣ:
- Tài khoản 331: “Phải trả cho người bán”
- Tài khoản 133: “Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ”
- Tài khoản 112:” Tiền gửi ngân hàng”
- Tài khoản 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở
TK 152 -Trị giá mua thực tế của NVL nhập kho mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến hoặc nhận vốn góp từ nguồn khác
-Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
-Kết chuyển giá trị thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
Số dƣ: trị giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
-Trị giá thực tế của NVL xuất kho dùng vào sản xuất kinh doanh, để bán thuê ngoài gia công chế biến hoặc đƣa đi góp vốn
-Trị giá NVL trả lại người bán hoặc đƣợc giảm giá mua hàng
-Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua NVL
-Trị giá NVL hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê
-Kết chuyển giá trị thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên đƣợc thể hiện trong sơ đồ 1.4 nhƣ sau:
(1) - Nhập kho NVL mua về
(3) - NVL gia công chế biến nhập kho
(4) - Các khoản thuế phải nộp: thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường,…
(5) - Nhận vốn góp liên doanh
(6) - NVL đã xuất sử dụng không hết nhập lại kho
(8) - NVL phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý
(9) - Xuất NVL dùng cho SXKD, XDCB
(10)- NVL đƣa đi góp vốn vào đơn vị khác
(11)- Chênh lệch đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của NVL
(12)- Chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của NVL
(13)- Xuất NVL thuê ngoài gia công chế biến
(14)- Chiết khâu thương mại, giảm giá hàng mua trả lại hàng mua
(16)- NVL ứ đọng không cần dùng khi thanh lý, nhƣợng bán
(17)- NVL hao hụt ngoài định mức
(18)- NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lí
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.4.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Phương pháp kiểm kê định kỳ là cách hạch toán dựa trên kết quả kiểm kê thực tế, phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của vật tư trên sổ kế toán tổng hợp Từ đó, phương pháp này cho phép tính toán trị giá thực tế của vật tư xuất trong kỳ.
Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ
Giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
Tổng giá trị nguyên vật liệu tăng trong kỳ
Giá trị NVL mất mát, thiếu hụt và tồn kho cuối kỳ 1.4.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản này phản ánh giá trị của nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ được mua vào, nhập kho hoặc sử dụng trong kỳ Nó chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Kết cấu tài khoản 611: “Mua hàng”
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa,
NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ ( theo kết quả kiểm kê )
- Giá gốc hàng hóa, NVL, CCDC mua vào trong kỳ
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ
Giá gốc của hàng hóa, nguyên vật liệu (NVL), và công cụ dụng cụ (CCDC) được sử dụng trong kỳ, cũng như giá gốc của hàng hóa xuất bán và hàng hóa gửi đi bán (chưa xác định là đã bán trong kỳ), là những yếu tố quan trọng trong việc quản lý chi phí và xác định lợi nhuận.
- Giá gốc NVL, CCDC, hoàng hóa mua vào trả lại cho người bán hoặc đƣợc giảm giá
Tài khoản 611 không có số dƣ cuối kỳ
Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn có thể sử dụng các tài khoản liên quan nhƣ:
- Tài khoản 331: “Phải trả cho người bán”
- Tài khoản 133: “Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ”
- Tài khoản 112:” Tiền gửi ngân hàng”…
Trình tự hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ đƣợc thể hiện ở sơ đồ 1.5 nhƣ sau:
Kết chuyển giá trị NVL Kết chuyển giá trị NVL
CCDC tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
Mua NVL nhập kho Trả lại hàng cho người bán
Thuế NK,TTĐB,BVMT tính Giá trị nguyên liệu,vật liệu vào giá trị NVL nhập khẩu tính vào chi phí SXKD
Nhận góp vốn liên doanh
Giá trị NVL, bị thiếu hụt, mất mát chờ xử lý
Sơ đồ 1.5 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.3.3 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
Tài khoản sử dụng: TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
Kết cấu và nội dung TK 229:
Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng tổn thất tài sản trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng tổn thất đã trích lập trong kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết.
- Bù đắp phần giá trị tổn thất của tài sản từ số dự phòng đã trích lập
-Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo Cáo
Số dƣ: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ
Tài khoản 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh thể hiện việc trích lập hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng cho sự giảm giá của chứng khoán kinh doanh.
Tài khoản 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, ghi nhận việc trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ, dẫn đến khả năng mất vốn, hoặc do suy giảm giá trị các khoản đầu tư.
Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi thể hiện việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng cho các khoản thu và các khoản tương tự có khả năng không thu hồi được.
+ Tài khoản 2294-Dự phòng giảm giá hàng tông kho: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khi lập báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán cần thực hiện việc trích lập bổ sung.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản
Khi lập báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ này thấp hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán có thể hoàn nhập phần chênh lệch đó.
Nợ TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản
Có TK 632:Giá vốn hàng bán
Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cần thiết đối với vật tư và hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng hoặc không còn giá trị sử dụng Việc ghi chép chính xác những khoản này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
Giới thiệu chung về công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh
- Tên Công ty: Công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh
- Địa chỉ: Đôi 1, Công ty chè Long Phú - Hòa Thạch – Quốc oai - Hà nội
- Hình thức sở hữu vốn: Tƣ nhân
- Hình thức hoạt động: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Đại diện Công ty : Ông Đỗ Thế Viễn Chức vụ: Giám đốc
- Vốn điều lệ đăng ký họat động: 4.500.000.000đ
Công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh, được thành lập vào năm 2004, chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm cơ khí phục vụ cho ngành ô tô và xây dựng Trước đây, công ty có tên là trung tâm tư vấn xây dựng Tuấn Minh, được thành lập vào ngày 28 tháng 03 năm 2007 Công ty đã trải qua nhiều lần thay đổi đăng ký kinh doanh, với lần thay đổi thứ hai diễn ra vào ngày
Vào ngày 25 tháng 03 năm 2009, trung tâm Tuấn Minh quyết định thành lập Công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh do tình hình kinh doanh thuận lợi và sự tham gia góp vốn của nhiều người Công ty được xây dựng trên nền tảng giá trị từ kinh nghiệm và năng lực của một công ty đầu tư xây dựng, và đã không ngừng phát triển qua thời gian.
Từ năm 2012, công ty đã phát triển mạnh mẽ với gần 60 công nhân viên tham gia thi công nhiều dự án trọng điểm quốc gia, đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng cao và cải thiện đời sống nhân viên Đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm và được đào tạo liên tục, giúp nâng cao chất lượng công trình với giá cả hợp lý và thời gian xây dựng nhanh chóng, tạo dựng niềm tin cho khách hàng Với sự phát triển vững chắc, công ty đã được giao thực hiện nhiều công trình quan trọng, khẳng định vị thế là doanh nghiệp hiệu quả và góp phần vào sự phát triển xã hội.
2.1.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
- Kinh doanh đúng ngành ghề đã đăng ký
- Thực hiện tốt các hợp đồng đã đăng ký với chủ đầu tƣ đảm bảo đúng hẹn và đầy đủ
- Tuân thủ theo quy định của pháp luật về kế toán thống kê và chịu sự kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan
- Đảm bảo chất lƣợng công trình xây dựng
- Đăng ký thuế, kê khai nộp thuế và thực hiện đúng hạn và theo quy định của nhà nước
Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn và quản lý dự án xây dựng, bao gồm giám sát thi công công trình và tiếp nhận, chuyển giao hệ thống thiết bị phù hợp với từng dự án cụ thể.
- Kiểm tra, giám định công trình xây dựng, xác định nguyên nhân và khắc phục sự cố của các công trình khi đang xây dựng mà gặp rủi ro
Đảm bảo an toàn cho vật tư và nguyên liệu liên quan đến xây dựng là rất quan trọng, nhằm tránh tình trạng mất mát và thiếu hụt vật tư.
- Nhiệm vụ quan trọng nhất đối với kinh doanh là kinh doanh phải đạt hiệu quả cao nhất và mang lại lợi nhuận về cho công ty
- Xây dựng công trình dân dụng:
+ Nhà ở gồm nhà chung cƣ và nhà riêng lẻ
Công trình công cộng bao gồm nhiều loại hình như công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thương nghiệp, dịch vụ, nhà làm việc, khách sạn, nhà khách và các cơ sở phục vụ giao thông.
- Xây dựng công trình giao thông gồm: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công trình đường thủy; cầu;
Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm các công trình cấp nước, thoát nước, nhà máy xử lý nước thải, cùng với các công trình xử lý chất thải như bãi chứa và bãi chôn lấp rác Ngoài ra, các nhà máy xử lý rác thải và công trình chiếu sáng đô thị cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường.
- Mua bán máy móc, thiết bị, máy thi công các công trình xây dựng
- Buôn bán vật liệu xây dựng.
Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh hiện áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến kết hợp chức năng, nhằm tối ưu hóa quy trình làm việc và tăng cường hiệu quả quản lý Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty thể hiện rõ sự phân chia nhiệm vụ và quyền hạn trong tổ chức.
Ghi chú: Quan hệ tham mưu giúp việc
Quan hệ kiểm tra giám sát
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
Giám đốc là người đại diện cho công ty và chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Vai trò của giám đốc bao gồm việc điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định phương hướng hoạt động, mục tiêu và cơ cấu tổ chức quản lý cũng như điều lệ hoạt động của công ty.
Phòng kinh doanh Phòng kế toán
Phân xưởng sản xuất Các đội thi công
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp bộ phận Marketing và bộ phận bán hàng, đồng thời lập kế hoạch kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty Ngoài ra, phòng cũng đại diện cho giám đốc trong việc gặp gỡ và thiết lập quan hệ với đối tác để ký kết các hợp đồng khi được ủy quyền.
Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát thực hiện các chế độ quản lý kinh tế tài chính của các phòng ban, giúp giám đốc kiểm tra và điều tiết phân phối vốn cho từng công trình Công việc bao gồm kiểm tra, đối chiếu sổ sách và tính toán chi phí phát sinh hàng ngày, hàng tháng Phòng kế toán còn theo dõi tình hình thực hiện ngân sách, hỗ trợ ban giám đốc trong việc ra quyết định sản xuất kinh doanh hiệu quả Ngoài ra, phòng cũng lập báo cáo quyết toán dự án đấu thầu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tổng hợp giá thành sản phẩm, cũng như tình hình tài chính của công ty theo định kỳ.
Nhận nguyên liệu từ kho và sản xuất để phục vụ cho công tác duy trì bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa thường xuyên toàn bộ hệ thống thiết bị kỹ thuật của công ty Hiện tại, công ty chỉ có một phân xưởng duy nhất, do đó cần lập kế hoạch và tiến độ cụ thể cho nhu cầu vật tư thiết bị.
+ Thường xuyên kiểm tra và thực hiện tốt công tác ATVSLĐ, VSCN, VSMT
Thường xuyên kiểm tra tình trạng các công trình kiến trúc xây dựng trong toàn đơn vị là rất quan trọng Việc phát hiện và xử lý kịp thời những hư hỏng nhỏ sẽ giúp ngăn chặn các vấn đề nghiêm trọng hơn Đồng thời, cần đề xuất lập phương án xử lý cho các hư hỏng nghiêm trọng để Lãnh đạo có thể xem xét và giải quyết hiệu quả.
Phối hợp với đội thi công để lập kế hoạch bảo trì, sửa chữa và bảo dưỡng các hạng mục công trình được giao quản lý Dự trù khối lượng công việc và vật tư cần thiết, sau đó gửi cho thủ kho để tổng hợp và lập dự toán thực hiện công tác này.
Giám sát các hạng mục công trình thi công thuê ngoài liên quan đến xây dựng mới và sửa chữa lớn, đồng thời tham gia vào hội đồng nghiệm thu khi các công trình hoàn thành.
Các đội thi công xây dựng thường có số lượng công nhân linh hoạt, phụ thuộc vào số công trình mà công ty đang thực hiện Đội thi công chịu sự quản lý trực tiếp từ giám đốc và có sự phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty Họ có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thi công, đồng thời đảm bảo tiến độ và yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế để đạt hiệu quả tối ưu trong công việc.
Đặc điểm các nguồn lực của công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh
2.3.1 Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty
Tình hình lao động của Công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh theo bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Công ty TNHH xây dựng và phát triển
STT Tiêu chí Số lượng (người) Tỉ trọng (%)
I Theo trình độ học vấn 51 100
III Theo mối quan hệ sản xuất 51 100
Tính đến ngày 31/12/2019, công ty có tổng số 51 lao động, trong đó 9 người có trình độ Đại học (17,60%), 12 người có trình độ Cao đẳng (23,50%), 7 người có trình độ Trung cấp (13,70%) và 13 người có trình độ Lao động phổ thông (45,20%) Tỷ lệ lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất, nhưng sự hiện diện của lao động có trình độ chuyên môn cao cũng đóng góp vào sự phát triển bền vững của công ty.
Giới tính lao động tại công ty có sự chênh lệch rõ rệt, với 40 lao động nam chiếm 80,39% tổng số, trong khi lao động nữ chỉ có 10 người, chiếm 19,61% Nguyên nhân chủ yếu là do công việc yêu cầu sức khỏe tốt và chủ yếu là lao động chân tay nặng nhọc, dẫn đến việc công ty ưu tiên tuyển dụng nam giới.
Tỷ lệ lao động trực tiếp trong công ty chiếm 54,9%, bao gồm những người thực hiện thi công công trình, trong khi lao động gián tiếp chiếm 45,1%, là những người chỉ đạo và giám sát công việc Cơ cấu này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
2.3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Đặc điểm tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty thể hiện trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Công Ty TNHH xây dựng và phát triển
Nguyên giá Giá trị còn lại Tỷ lệ
GTCL/NG Giá trị (đồng) Tỷ trọng (%) Giá trị (%)
Nhà cửa vật kiến trúc 1.562.981.467 35,39 1.100.748.213 70,43
Nhận xét từ bảng số liệu cho thấy giá trị còn lại của tài sản cố định (TSCĐ) so với nguyên giá đang ở mức trung bình Hầu hết các tài sản hữu hình của công ty vẫn còn mới, mặc dù một số tài sản đã khấu hao gần một nửa.
Máy móc thiết bị của công ty có tỷ lệ GTCL/NG là 59,20%, cho thấy chúng đã hoạt động một thời gian nhưng vẫn duy trì hiệu suất tốt Để nâng cao hiệu quả trong xây dựng và sản xuất, công ty cần chú trọng hơn đến việc bảo dưỡng máy móc.
Công ty cần bảo trì và nâng cấp thiết bị cũng như dụng cụ quản lý, vì tỷ lệ GTCL/NG hiện tại đạt 35,79%, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho các loại tài sản cố định, dẫn đến việc thiết bị và dụng cụ quản lý có thể đã cũ, trong khi các tài sản như trụ sở công ty và nhà kho vẫn còn mới Hiện tại, giá trị tài sản cố định/net giá trị gia tăng (GTCL/NG) đạt khoảng 70,43%.
Tỷ lệ GTCL/NG của các phương tiện vận tải đạt 42,11%, tuy nhiên, một số phương tiện như xe kéo đầu và xe tải loại thường cần được nâng cấp và sửa chữa do đã hỏng, không thể phục vụ vận chuyển hàng hóa với công suất tối đa.
Tài sản cố định của công ty đạt 55,83%, cho thấy khả năng phục vụ sản xuất trong tương lai Để nâng cao năng suất, công ty cần thường xuyên kiểm tra và sửa chữa máy móc hoạt động kém, đồng thời khai thác tối đa năng lực sử dụng thiết bị Việc nâng cấp hoặc đổi mới máy móc cũng cần được xem xét Bên cạnh đó, công ty nên kiểm tra tài sản hư hỏng và lạc hậu để thanh lý hoặc nhượng bán, từ đó tái đầu tư vào tài sản cố định nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
2.3.3 Đặc điểm tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty
Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh đươc thể hiện ở bảng 2.3 như sau:
Bảng 2.3 cho thấy tổng tài sản và nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2017-2019 đã phát triển với tốc độ bình quân đạt 115,28% Đặc biệt, tốc độ phát triển liên hoàn năm 2019 so với năm 2018 đạt 135,79%.
- Tổng tài sản của công ty giai đoạn 2017-2019 tăng với tốc độ phát triển bình quân 115,28%, trong đó:
Tài sản ngắn hạn ghi nhận mức tăng trưởng bình quân 116,29%, đặc biệt trong năm 2019, tài sản ngắn hạn tăng lên 137,57% so với nguyên vật liệu tồn kho Đồng thời, các khoản phải thu từ khách hàng đã được thanh toán đầy đủ.
Tài sản dài hạn của công ty đang phát triển với tốc độ bình quân 88,04%, tuy nhiên, điều này chủ yếu do một số tài sản cố định đã bị hao mòn sau nhiều năm sử dụng và công ty ít thực hiện việc mua sắm tài sản mới.
- Tổng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017-2019 tăng với tốc độ phát triển bình quân 115,28%, trong đó:
Trong giai đoạn 2017-2019, nợ phải trả của công ty tăng trưởng bình quân đạt 116,32% Đặc biệt, số nợ phải trả năm 2019 tăng 139,11% so với năm 2018, chủ yếu do sự gia tăng các khoản phải trả cho người bán chưa được thanh toán.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng trưởng ổn định với tỷ lệ bình quân 103,83% qua các năm, cho thấy khả năng tự chủ trong kinh doanh Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu vẫn thấp hơn nợ phải trả, điều này là một vấn đề cần được công ty chú ý Nếu không được kiểm soát tốt, công ty có thể gặp khó khăn khi nợ gia tăng, với tỷ lệ nợ năm 2019 chiếm 92,82% trong khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đạt 7,18%.
Để sử dụng hiệu quả tài sản và nguồn vốn, công ty cần tổ chức quản lý các khoản nợ phải trả một cách hợp lý, tránh tình trạng nợ quá nhiều dẫn đến mất kiểm soát Đồng thời, việc quản lý đầu tư vào máy móc thiết bị cũng rất quan trọng, nhằm nâng cao năng suất lao động và cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 - 2019
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 ỉ BQ (%) Giỏ trị Tỷ trọng Giỏ trị Tỷ trọng ỉ LH (%) Giỏ trị Tỷ trọng ỉ LH (%)
(Nguồn: Phòng kế toán) ĐVT: Đồng
2.3.4 Kết quả sản hoạt động xuất kinh doanh của công ty
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TUẤN MINH
Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh
3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh
Công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh là một doanh nghiệp quy mô vừa, hoạt động chủ yếu tại một khu vực tập trung Để tối ưu hóa quy trình, công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, trong đó toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán Tại phân xưởng kế toán kiêm thủ kho, nhiệm vụ bao gồm nhập và xuất nguyên vật liệu cũng như thành phẩm, lưu trữ chứng từ ban đầu và gửi về phòng kế toán để tiến hành đối chiếu số liệu vào cuối tháng.
Hiện nay bộ máy kế toán của Công ty gồm 5 người và được phân công các nhiệm vụ cụ thể sau:
Ghi chú: Quan hệ lãnh đạo
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán kho hàng hóa
Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ là người phụ trách chỉ đạo công tác hạch toán trong phòng kế toán và quản lý trực tiếp từng bộ phận kế toán Họ chịu sự chỉ đạo từ Giám đốc công ty và có trách nhiệm trước Giám đốc cũng như các cơ quan pháp luật về các số liệu kế toán Bên cạnh đó, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ lập Báo cáo tài chính cho công ty.
Kế toán tổng hợp là quá trình ghi nhận và xử lý thông tin từ các chứng từ kế toán phân xưởng, bao gồm việc nhập xuất nguyên vật liệu và thành phẩm vào phần mềm Đồng thời, kế toán tổng hợp cũng theo dõi tình hình hàng hóa và lập các chứng từ phát sinh khác để đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài chính.
Kế toán công nợ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi công nợ và tình hình thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng, cũng như công nợ của nhân viên bán hàng Ngoài ra, họ còn thực hiện các giao dịch với ngân hàng để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.
Kế toán kho hàng hoá chịu trách nhiệm nhập thành phẩm từ các kế toán xưởng và xuất hàng cho nhân viên bán hàng Họ cũng thông báo lượng hàng tồn để ban Giám đốc có thể lập kế hoạch sản xuất kịp thời.
Kế toán phân xưởng đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho vật tư cũng như thành phẩm Mỗi sáng, kế toán xưởng sẽ gửi các chứng từ liên quan đến việc nhập và xuất vật tư cũng như thành phẩm lên phòng kế toán, đồng thời trực tiếp giao thành phẩm cho thủ kho hàng hóa Cuối tháng, kế toán phân xưởng sẽ tiến hành đối chiếu số liệu vật tư và hàng hóa với kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
3.1.2 Các chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng
Công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh thực hiện chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC, ban hành ngày 26/08/2016 bởi Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Đƣợc bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
Việt Nam Đồng (ký hiệu "đ" cho quốc gia và "VND" cho quốc tế) là đơn vị tiền tệ chính được sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính của các công ty tại Việt Nam.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
3.1.3 Hình thức tổ chức ghi sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” làm cơ sở chính để ghi sổ kế toán tổng hợp Hình thức ghi sổ này được minh họa qua sơ đồ dưới đây.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST do Công ty cổ phần FAST cung cấp để hỗ trợ cho công tác kế toán Phần mềm này giúp đơn giản hóa quy trình kế toán, nâng cao độ chính xác và giảm bớt khối lượng công việc.
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH đƣợc khối lƣợng công việc mà kế toán thủ công phải làm, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho Công ty
Hàng ngày, các chứng từ gốc như phiếu nhập kho, xuất kho và hóa đơn GTGT được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ Đầu tiên, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó dựa vào số liệu từ sổ này để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết, các nghiệp vụ phát sinh cũng sẽ được ghi đồng thời vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, kế toán cần cộng số liệu trên Sổ cái và lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra và đối chiếu để đảm bảo số liệu khớp đúng, kế toán sẽ tiến hành lập Báo cáo tài chính dựa trên số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết từ các Sổ, thẻ kế toán.
Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
3.2.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu tại công ty
Công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại, cung cấp một loạt vật tư đa dạng, bao gồm nguyên vật liệu, máy móc, hàng hóa và công cụ dụng cụ Tất cả các sản phẩm của công ty đều có những đặc điểm chung nổi bật.
Công ty chuyên thực hiện các công trình cầu đường, do đó, vật liệu chính sử dụng bao gồm sắt, thép, đá, xi măng, gạch và sỏi Sau mỗi giai đoạn thi công hoặc hạng mục công trình, vật liệu tiêu dùng hoàn toàn, không còn giữ hình thái ban đầu Điều này dẫn đến việc vật liệu bị biến dạng và tiêu hao trong quá trình thi công, khiến giá trị của chúng chuyển dịch hoàn toàn vào giá thành của từng giai đoạn hoặc hạng mục công trình.
Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất cụ thể, trong đó chúng có thể bị hao hụt hoàn toàn hoặc biến đổi thành các chất ban đầu, từ đó tạo thành thực thể của sản phẩm cuối cùng.
Tại Công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh, nguyên vật liệu chiếm 70-80% chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó, việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu cần được thực hiện chặt chẽ để đạt hiệu quả cao nhất Điều này giúp tránh lãng phí và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của vật tƣ trong quá trình sản xuất kinh doanh, chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất của công ty, đóng vai trò là cơ sở vật chất tạo nên các sản phẩm xây dựng Các nguyên vật liệu này bao gồm xi măng, sắt, thép, gạch, cát, ngói, vôi ve và gỗ, tất cả đều cần thiết cho việc hoàn thiện các công trình xây dựng cơ bản.
- Vật liệu phụ gồm các loại: mỡ bôi trơn, ống nối, bột trét nội thất, bông cách nhiệt, keo dán sàn nhựa…
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cấp nhiệt trong quá trình sản xuất kinh doanh nhƣ: than, dầu, xăng…
Phụ tùng thay thế là những vật tư quan trọng được sử dụng để sửa chữa, bảo dưỡng và thay thế cho các máy móc, thiết bị xây dựng Các loại phụ tùng này bao gồm ốc, đinh, vít, xăm xe và lốp xe, đảm bảo cho hoạt động hiệu quả và an toàn của các thiết bị trong ngành xây dựng.
- Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại trừ, thanh lý, thu hồi nhƣ: gạch vỡ, sắt vụn, vỏ bao xi măng,…
Căn cứ vào nguồn gốc của nguyên vật liệu: toàn bộ nguyên vật liệu của công ty là mua ngoài
3.2.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
3.2.2.1 Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho
Công ty mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp trong nước, do đó giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho từ mua ngoài được tính bằng trị giá mua ghi trên hóa đơn, cộng với chi phí thu mua và trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu (nếu có).
Giá thực tế NVL nhập trong kỳ = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua
Chi phí thu mua bao gồm: vận chuyển, bốc dỡ…
Vào ngày 12 tháng 12 năm 2019, chị Phạm Thị Yến, nhân viên của công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh, đã tiến hành mua một số nguyên vật liệu chính phục vụ cho sản xuất, bao gồm ống thép D12.7 và ống thép D15.9 từ công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát, theo hóa đơn GTGT số 0001334.
+ Giá mua chƣa có thuế GTGT của ông thép D12.7 là 31.620đ/cây với số lƣợng là 923 cây
+ Giá mua chƣa có thuế GTGT của ông thép D15.9 là 49.600đ/cây với số lƣợng là 756 cây
Tất cả nguyên vật liệu (NVL) đều chịu thuế suất 10% và đã được nhập kho theo phiếu nhập kho số 219 Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát cung cấp dịch vụ giao hàng tận nơi mà không tính phí vận chuyển.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001334 ta có giá nhập kho thực tế của từng loại NVL là giá ghi trên hóa đơn:
+ Giá thực tế ống thép D12.7 nhập kho là: 923 × 31.620 = 29.185.260đ + Giá thực tế ống thép D15.9 nhập kho là: 756 × 49.600 = 37.497.600đ
Vào ngày 15 tháng 12 năm 2019, chị Phạm Thị Yến, nhân viên của công ty TNHH xây dựng và phát triển Tuấn Minh, đã thực hiện việc mua sắm một số nguyên vật liệu phụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong số đó, có 162 kg mỡ bôi trơn GADUS S2 U1000D2 và 115 cái ống nối BMCC 25, theo hóa đơn số 0001132 Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT của mỡ bôi trơn GADUS S2 U1000D2 là 270.409 đồng/kg.
+ Giá mua chƣa có thuế GTGT của ống nối BMCC 25 là 10.400đ/cái với số lƣợng là 115 cái
Tất cả nguyên vật liệu (NVL) được nhập kho theo phiếu nhập kho số 220 đều chịu thuế suất 10% Công ty TNHH Thương Mại Hùng Cường cung cấp dịch vụ giao hàng tận nơi miễn phí vận chuyển.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001132 ta có giá trị thực tế của từng loại NVL là:
+ Giá thực tế mỡ bôi trơn GADUS S2 U1000D2 nhập kho là:
162× 270.409 = 43.806.258đ + Giá thực tế ống nối BMCC 25 nhập kho là:
3.2.2.2 Đối với nguyên liệu, vật liệu xuất kho Để xác định trị giá xuất kho của nguyên vật liệu, Công ty áp dụng phương pháp “ Bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)” Theo phương pháp này đến cuối kỳ (tháng) mới tính trị giá của hàng xuất kho Đơn giá xuất kho BQ của một loại NVL =
Giá trị NVL tồn kho ĐK + Giá trị NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn kho ĐK + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Vào ngày 17 tháng 12 năm 2019, anh Cấn Văn Vụ đã nhận được một số nguyên liệu chính để thi công công trình nhà nghỉ Phúc Linh, bao gồm 850 cây ống thép D12.7 với đơn giá 31.620đ/cây và 1100 cây ống thép D15.9 với đơn giá 49.600đ/cây.
Tình hình nhập - xuất - tồn kho (theo bảng mẫu số 11) nhƣ sau:
- Ống thép D12.7 tồn đầu 740 cây, đơn giá 31.620đ/cây; nhập trong kỳ
- Ống thép D15.9 tồn đầu 620 cây, đơn giá 49.600đ/cây; nhập trong kỳ
Công ty áp dụng phương pháp "Bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)" để tính giá xuất kho, từ đó xác định giá trị xuất kho cho từng loại nguyên vật liệu.
- Giá xuất kho BQ của ống thép D12.7 là:
- Giá xuất kho BQ của ống thép D15.9 là:
- Giá thực tế xuất kho của ống thép D12.7 là: 850 × 31.620 = 26.877.000đ
- Giá thực tế xuất kho của ống thép D15.9 là:1100× 49.600 = 54.560.000đ
Vào ngày 28 tháng 12 năm 2019, anh Cấn Văn Vụ đã nhận được một số nguyên liệu phụ, bao gồm 310 kg mỡ bôi trơn GADUS S2 U1000D2 với đơn giá 270.409đ/kg và 350 cái ống nối BMCC 25 với đơn giá 10.400đ/cái, phục vụ cho thi công công trình nhà nghỉ Phúc Linh.
Tình hình nhập - xuất - tồn kho (theo bảng mẫu số 12) nhƣ sau:
- Mỡ bôi trơn GADUS S2 U1000D2 tồn đầu 205kg, đơn giá 270.409đ/kg; nhập trong kỳ162 kg, đơn giá 270.409/kg
- Ống nối BMCC 25 tồn đầu 327 cái, đơn giá 10.400/cái, nhập trong kỳ