các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài: - Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh kết hợp tinh hoa văn hoá truyền thống dân tộc và nhân loại xác[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/08/2012 Tuần: 01
Bài 1, Tiết:01 ,Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh (2 tiết)
I Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh nắm đợc:
1 Về kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Về kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
4 Tích hợp bảo vệ môi tr ờng
ii các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh( kết hợp tinh hoa văn hoá truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định đợc mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:
- Động não: suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, rút ra những bài học thiết thực về lối sống cho bản thân từ tấm gơng Hồ Chí Minh
- Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản và những gì cá nhân tiếp thu, hoặc hớng phấn đấu của bản thân từ tấm gơng Hồ Chí Minh
IV ph ơng tiện dạy học.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ; Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trớc bài, tìm hiểu trớc nội dung bài học
V tiến trình dậy học:
1
ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra : kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới :
2 Giới thiệu bài mới: ở chơng trình văn học các lớp dới, chúng ta đã biết đến Hồ Chí Minh trên t cách là một nhà thơ, một nhà văn chính luận xuất sắc Bài học hôm nay, chúng ta lại biết đến phong cách của ngời , Ngời là sự kết tinh những giá trị tinh thần của
ND ta suốt 4000 năm lịch sử ; ở Ngời truyền thống DT đợc kết hợp hài hoà với tinh hoa văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá là nét nổi bật trong p/cách Hồ Chí Minh
Hoạt động 1:
-Hớng dẫn học sinh đọc VB
(VB thuyết minh kết hợp lập luận đọc khúc
chiết, mạch lạc )
? VB thuộc loại VB nào? đề cập đến vấn đề
gì?
-HS suy nghĩ độc lập dựa vào VB
? VB có thể chia làm mấy phần?
? ND chính của từng phần?
-Sau khi HS trả lời GV sử dụng bảng phụ
ghi bố cục để kết luận
I Giới thiệu chung
1 Loại văn bản
- Văn bản nhật dung
2 Chủ đề
- Chủ đề, sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc
3 Bố cục: 3 phần
* Phần 1 : Từ đầu rất hiện đại : HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
Trang 2*Phần 2: tiếp “hạ tắm ao’: Những nét
đẹp trong lối sống của HCM
*Phần 3: còn lại: ý nghĩa phong cách HCM
Hoạt động 2 :
? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với
HCM trong hoàn cảnh nào ?
-GV: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đờng cứu
nớc 1911, Ngời ra nớc ngoài Bác đã trải
hơn 10 năm lao động cực nhọc, đói rét, làm
phụ bếp, quét tuyết, đốt than, làm thợ ảnh
miễn sao sống đợc để làm CM Ngời đã sang
Pháp vòng quanh châu Phi, sang Anh,
châu Mỹ, nhiều nớc châu Âu
? Ngời đã làm ntn để tiếp thu tinh hoa văn
hoá nhân loại?
- Nh vậy Chìa khoá để mở ra tri thức VH
nhân loại đó là gì?(d/chứng : Bác học, vĩ
nhân ,Thuế máu, N~ trò lố , Nhật ký trong
tù”
? nhờ thế mà vốn tri thức về văn hoá nhân
loại của HCM ở mức nào?
? HCM đã tiếp nhận nguồn tri thức văn hoá
nhân loại ntn ?
- Tiếp thu có chọn lọc, k0 thụ động, k0 làm
mất đi vẻ đẹp truyền thống DTộc
? Qua những vấn đề trên, theo em điều kỳ
lạ nhất để tạo nên p/cách HCM đó là gì ?
Cốt lõi p/c HCM là vẻ đẹp văn hoá là sự kết
hợp hài hoà nhuần nhuyễn tinh hoa VH
DTộc với VH thế giới
?Em có nhận xét gì về cách lập luận của
tg?
? Em có suy nghĩ gì về bản thân mình khi
đất nớc trong thời kỳ mở cửa, gia nhập
WTO?
-GV chốt lại v/đ: Hoà nhập không hoà tan;
giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Đó là cái
gốc, là trách nhiệm là bổn phận của mỗi
chúng ta Đó là nét đẹp trong phong cách
HCM mà chúng ta cần học tập
II Đọc- hiểu văn bản:
1 HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy truân chuyên, Ngời tiếp xúc với văn hoa nhiều nớc
+ Ghé lại nhiều hải cảng + Thăm các nớc á Phi + Sống dài ngày ở Anh, Pháp
-Cách tiếp thu:
+ nói viết thạo nhiều thứ tiếng + Làm nhiều nghề, đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu
-Vốn tri thức:
+ Rộng: từ văn hoá phơng Đông đến
văn hoá phơng Tây
+ Sâu: uyên thâm.
- Tiếp thu cái hay cái đẹp, phê phán những tiêu cực của CN t bản
- Trên nền tảng VH dân tộc mà tiếp thu những ảnh h ởng quốc tế
ảnh hởng quốc tế nhân văn văn hoá
DT con ngời HCM (rất bình dị rất
VN, rất phơng Đông, rất mới, rất hiện
đại)
lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận; diễn đạt tinh tế giàu sức thuyết phục
VI c ủng cố – dặn dò
- Kể một số câu chuyện về quãng thời gian Bác sống và làm việc ở nớc ngoài
- Chuẩn bị tiết 2 của bài
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 18/08/2012 Tuần: 01
Bài 1, Tiết:02 ,Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh (tiếp tiết 01)
I Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh nắm đợc:
1 Về kiến thức:
Trang 3- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Về kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
4 Tích hợp bảo vệ môi tr ờng
ii các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh( kết hợp tinh hoa văn hoá truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định đợc mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:
- Động não: suy nghĩ về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, rút ra những bài học thiết thực về lối sống cho bản thân từ tấm gơng Hồ Chí Minh
- Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản và những gì cá nhân tiếp thu, hoặc hớng phấn đấu của bản thân từ tấm gơng Hồ Chí Minh
IV ph ơng tiện dạy học.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ; Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trớc bài, tìm hiểu trớc nội dung bài học
V tiến trình dậy học:
1 ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra : Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đợc Lê Anh Trà đề cập
trong bài viết là gì ? Điều gì đã tạo nên vẻ đẹp phong cách đó ?
(Nội dung thuyết trình vào bài- HĐ1)
3- Bài mới :
Hoạt động của GV - Học sinh
Hoạt động 1:
? Hãy cho biết phần 1 VB nói về thời kỳ nào
trong sự nghiệp CM của HCM ?(Thời kỳ Bác hoạt
động ở nớc ngoài)
-HS đọc tiếp phần 2
? Phần 2, VB nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp
CM của Bác ?(Khi Ngời đã là vị chủ tịch nớc )
GV : Nói đến p/c là nói đến nét riêng vẻ riêng có
tính nhất quán trong lối sống trong cách làm
việc của con ngời Với HCM thì sao ?
? Nét đẹp trong lối sống của HCM đợc thể hiện
qua những phơng diện nào ?
Nơi ở, làm việc, Trang phục, ăn uống
? Nơi ở làm việc của Bác đợc giới thiệu ntn ?Nó
có đúng với những gì em cảm nhận đợc khi xem
phóng sự hay đọc những mẩu chuyện về Bác
hoặc quan sát đợc khi đến thăm nhà Bác ?
- Nơi ở nh căn nhà của bất kỳ ngời dân bình thờng
nào, cạnh ao nh cảnh quê
? Trang phục của Bác đợc gthiệu ntn, cảm nhận
Nội dung cần đạt
2 Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
- Nơi ở làm việc – nhà sàn nhỏ bằng gỗ, cạnh ao – chỉ vẻn vẹn vài phòng, đồ đạc mộc mạc đơn sơ
- Trang phục giản dị
Trang 4của em ?( bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn
thủ, đôi dép lốp thô sơ - áo trấn thủ, dép lốp là
trang phục của bộ đội những ngày đầu KCCP)
Đôi dép ra đời 1947 đợc chế tạo từ 1 chiếc lốp xe ô
tô quân sự của Pháp bị bộ đội ta phục kích tại
Việt Bắc Khi hành quân, lúc tiếp khách trong
n-ớc, khách quốc tế Bác vẫn đi đôi dép ấy gần 20
năm Cũng đôi ba lần các đ/c cảnh vệ “xin” Bác
đổi dép n0 Bác bảo vẫn còn đi đợc Mua đôi dép
chẳng đáng là bao n0 khi cha cần thiết cũng k0 nên,
ta phải tiết kiệm vì đất nớc còn nghèo, quả đúng
nh 1 nhà thơ đã ca ngợi : Vẫn đôi dép cũ mòn
quai gót
Bác vẫn thờng đi giữa thế gian
? ăn uống của Bác đợc giới thiệu ra sao ?
? Bữa ăn bình thờng ở gia đình em có những
món đó k0 ? ( HS trao đổi – thảo luận )
* GV : ở Việt Bắc mỗi chiến sĩ một bữa đợc 1
bát cơm lng lửng còn toàn ngô, khoai, sắn Bác
yếu n0 cũng chỉ ăn nh anh em trừ có thêm một
bát nớc cơm bồi dỡng ( Phạm Văn Đồng )
?Em có hình dung nh thế nào về cuộc sống các
vị nguyên thủ quốc gia ở các nớc khác cùng thời
kỳ? -HS: Nơi ở sang trọng bề thế
Trang phục đắt tiền
ăn uống cao sang
? Với cơng vị là lãnh đạo cao nhất của Đảng,
HCM có q\ hởng chế độ đãi ngộ đặc biệt k0?
? Qua những điều tìm hiểu em có cảm nhận gì
về lối sống của Bác
? Từ lối sống của HCM tác giả đã liên tởng đến
cách sống của ai trong ls DT ?
( Ng~ Trãi, Ng~ Bỉnh Khiêm )
- Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao (NBK)
- Côn sơn có đá rêu phơi
Ta ngồi trên đá nh ngồi chiếu êm (NT)
? Điểm giống và khác nhau giữa lối sống của
Bác với các vị hiền triết xa ?
HS suy nghĩ – trao đổi
- Điểm giống : giản dị _ thanh cao
- Khác : - Chí sĩ NT – NBK là những nhà nho
tiết tháo khi XH rối ren gian tà ngang ngợc, từ
bỏ công danh phú quí lánh đục về trong lánh
đời, ẩn dật, giữ cho tâm hồn an nhiên tự tại
- HCM chiến sĩ c/sản sống gần gũi nh
quần chúng đồng cam cộng khổ với ND làm
CM
? Đây có phải là lối sống khắc khổ đầy đoạ mình
hay thần thánh hoá với đời ?
HCM đã từng đi nhiều nơi, đến nhiều nớc, tiếp thu
tinh hoa của văn hoá thế giới song vẫn giữ lại cho
mình một cs giản dị, tự nhiên không fô trg đó là lối
sống của ngời dân VN (nơi chốn quê hơng) đậm
chất á Đông
? Tác giả đã so sánh HCM với những vị hiền
triết nh NT – NBK nhằm mục đích gi ?
? Cảm nhận của em về những đặc điểm đã tạo
nên vẻ đẹp trong p/c HCM
- HS phát biểu
- ăn uống đạm bạc : cá kho rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa món ăn dân tộc
- Bác đợc hởng chế độ đặc biệt n0
Bác đã tự nguyện chọn cho mình một lối sống vô cùng giản dị
Lối sống giản dị, đạm bạc vô cùng thanh cao
- Sống thành cao, sống có văn hoá đậm chất á đông với quan niệm thẩm mĩ, cái đẹp là sự giản
dị tự nhiên
=> Khẳng định tính DT trong truyền thống trong lối sống của Bác
-Lối sống thanh cao -Di dỡng tinh thần -Quan niệm thẩm mỹ -Đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác
Trang 5?ý nghĩa phong cách HCM là gì ?
-HS dựa vào văn bản trả lời
Hoạt động 2 :
? Để làm nổi bật những nét đẹp trong p/c HCM
tác giả đã sử dụng những biện pháp NT gì ?
-HS trao đổi nhóm
? VB nhật dụng trên có gì giống và khác với VB
nhật dụng em đã học?
GV : Một vấn đề đặt ra hội nhập và giữ gìn bản
sắc DTộc “hoà nhập n0 k0 hoà tan” Ngoài ra ND
VB còn có ý nghĩa giúp ta nhận thức vẻ đẹp trong
p/c của Bác học tập và rèn luyện theo p/c cao đẹp
của Ngời
GV : Các em đợc sinh ra và lớn lên trong ĐK vô
cùng thuận lợi nhng cũng tiềm ẩn đầy nguy cơ
thách thức ( xét phơng diện vật chất )
? Các em hãy bày tỏ những thuận lợi và nguy cơ
theo nhận thức của em ?
- Đợc tiếp xúc với nhiều nền VH nhiều
luồng VH giao lu mở rộng với quốc tế
- Điều kiện v/chất đầy đủ, có luồng v/h tích
cực – n0 cũng có luồng V/H đồi bại
Vấn đề đặt ra là hội nhập mà vẫn giữ đợc
bản sắc VH Dân tộc
? Từ tấm gơng Bác Hồ em có suy nghĩ gì để đáp
ứng với tình hình thực tại và tg lai ?
? Nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có
VH và phi VH ? ( ăn mặc, đầu tóc, nói năng )
III-Tổng kết: 1 Nghệ thuật - Giới thiệu, trình bày, kể kết hợp với lập luận - Ngôn từ, NT đối lập => VB thuyết minh mang tính cập nhật giàu chất văn - VB mang tính thời sự trong xu thế hội nhập KT – VH nớc ta với cộng đồng thế giới VD : VN gia nhập APTH ( Thị trờng chung đông nam á) và WTO ( Tổ chức thơng mại thế giới ) * ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo p/c HCM - Sống và làm việc học tập theo gơng Bác - Tự tu dỡng rèn luyện lối sống có VH VI củng cố – dặn dò - Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị cao đẹp của Bác - Chuẩn bị bài : “ Các phơng châm hội thoại ” * Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _
Bài 1
Tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại
Tiết: 03
I Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh nắm đợc:
1 Về kiến thức:
Nội dung phơng châm về lợng, phơng châm về chất
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp
3 Về thái độ:
Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập
4 Tích hợp bảo vệ môi tr ờng
Trang 6ii các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài:
- Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về dặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phơng châm hội thoại
III các ph ơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:
- Phân tích tình huống mẫu để hiểu các phơng châm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp
- Thực hành có hớng dẫn: đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai khác nhau để đảm bảo các phơng châm hội thoại trong giao tiếp
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao tiếp đúng phơng châm hội thoại
IV ph ơng tiện dậy học.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ; Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trớc bài, tìm hiểu trớc nội dung bài học
V tiến trình dậy học:
1 Khám phá:
H? Hiểu thế nào là vai XH trong hội thoại?
H? Các vai XH thờng gặp trong hội thoại?
2 Kết nối:
1 Tổ chức :
2 Kiểm tra : ( kiểm tra trong giờ)
3 Bài mới :
Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì
về ngữ âm, từ vựng, NP, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những qui định đó đợc thể hiện qua các p/c hội thoại
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
- GV treo bảng phụ ghi ngữ liệu sgk 2 HS đọc
lời thoại
? Trong lời thoại 2 của Ba có mang đầy đủ
những nội dung An cần biết k0 ? Tại sao ?
- Thông tin mà An cần biết là địa điểm học bơi
Song Ba lại trả lời “dới nớc” “Bơi” đơng nhiên là
di chuyển dới nớc bằng cử động của cơ thể Ba trả
lời dới nớc là k0 đáp ứng đợc thông tin An cần biết
? Từ bt trên ta thấy khi hội thoại cần chú ý điều
gì ?
- HS đọc câu chuyện “ Lợn cới áo mới”
? Vì sao truyện gây cời ?
-HS : Vì các nhân vật nói những gì không cần
nói : khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi
trả lời ngời đi tìm lợn
? Lẽ ra 2 anh phải hỏi và trả lời ntn để ngời nghe
đủ biết
- HS : Chỉ cần hỏi : Bác có thấy con lơn nào chạy
qua đây không?
- Trả lời : Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào chạy
qua dây cả
? Nh vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
? Nh vậy việc trả lời ít hơn, nhiều hơn những gì
cần nói đều có đợc không? Việc đảm bảo lợng
thông tin vừa đủ ấy là muốn đảm bảo p/c hội
I Ph ơng châm về l ợng
1 xét ví dụ:
a-ví dụ a:
- Lời thoại 2 của Ba không có nội dung An cần biết
=> Phải nói đúng nội dung cần giao tiếp, k nên nói ít hơn những gì mà gt đòi hỏi
b- Ví dụ b:
=> Không nên nói nhiều hơn những gì mà gt đòi hỏi
2- Bài học:
Trang 7thoại nào?
Hoạt động 2 :
HS đọc truyện
? Truyện này phê phán điều gì ?
Lời thoại nào ta không tin là có thật
? Nếu không biết chắc vì sao bạ nghỉ học có
nên nói là bạn bị ốm không?
? Nếu k có bằng chứng mà nói bạn xấu có đợc
k?
* Những điều nên tránh ấy chính là để đảm bảo
chất lợng thông tin => p/c về chất
? Thế nào là phơng châm về chất ?
-HS trả lời
-GV chốt ở phần ghi nhớ
Hoạt động 3 :
Bài 1 Vận dụng những pc về lợng để p/tích lỗi
trog câu
HS thảo luận nhóm đôi 1/
Bài 2 chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống:
HS làm vào vở BT , làm việc cá nhân
a nói có sách d nói nhăng nói cuội
b nói dối e nói trạng
c nói mò
=> P/c về chất
Bài 3:
-HS đọc truyện cời
?Xác định yếu tố gây cời và phân tích phơng
châm vi phạm?
BT 4 Vận dụng những pc hội thoại dã học để
giải thích why ngời nói đôi khi fải dùng cách
diễn đạt nh:
BT 5 giải thích nghĩa của những câu thành
ngữ
-HS thảo luận nhóm: GV phát phiếu học tập có
ghi những thành ngữ
-Các nhóm thực hiện
Ghi nhớ1 (SGK)
II Ph ơng châm về chất
1 Ví dụ:
- Phê phán tính nói khoác
- Có 2 lời thoại ta không tin là có thật
* Tránh : + Nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
+ Nói những điều mình k chác chắn
+ Nói những điều mình không
có bằng chứng xác thực
2 Bài học:
Nói những thông tin có bằng chứng xác thực
III Luyện tập
Bài 1 : Phân tích lỗi
a) Từ “ gia súc” nghĩa “ thú nuôi trong nhà” => thừa cụm từ “ nuôi trong nhà”
b) Tất cả các loài chim đều có 2 cánh
=› thừa cụm từ “có 2 cánh”
Bài 2 => P/c về chất.
Bài 3 Vi phạm p/c về lg.( thừa
câu hỏi cuối.)
Bài 4.
a) Tính xác thực của thông tin cha đợc kiểm chứng
b) Việc nhắc lại nội dung đã cũ
là do chủ ý của ngời nói
Bài 5:
-ăn đơm nói đặt: Vu khống bịa
đặt
-Ăn ốc nói mò: Nói vu vơ không
có bằng chứng -Ăn không nói có: vu cáo bịa đặt -Cãi chày cãi cối: ngoan cố không chịu thừa nhận sự thật đã
có bằng chúng
-Khua môi múa mép: Ba hoa khoác lác
-Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng nhảm nhí
-Hứa hơu hứa vợn: Hứa hẹn một cách vô trách nhiệm, có màu sắc lừa đảo
Các thành ngữ trên đều chỉ ra hiện tợng vi phạm phơng châm
về chất, phơng châm về lợng
Trang 8D củng cố – dặn dò
- Các P/c hội thoại ?
-Nắm chắc nội dung các phơng châm đã học
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số bp NT trong VBTM * Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _
********************************* Bài 1 Tập làm văn: : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Tuần: 01 Ngày soạn: 22/08/2011 Tiết: 04 A Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh 2.Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh 3.Thái độ: Có ý thức vận dụng, đa các yếu tố nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh B- Chuẩn bị : GV: SGK- SGV- Tài liệu tham khảo HS: Đọc văn bản mẫu SGK C- tiến trình dạy và học : 1 Tổ chức : ( 1') 2 Kiểm tra : kiểm tra trong giờ 3 - Bài mới :
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : (7’) Ôn tập VBTM
? VBTM là gì ?
? Đặc điểm chủ yếu của VBTM
? Đợc viết ra nhằm mục đích gì ?
( Cung cấp những nhận biết về các sự vật, hiện
t-ợng trong TN _ XH)
? Các p2 thuyết minh thờng dùng
Bài mới
Hoạt động 2 : (30’)
-HS đọc VB
?VB thuyết minh TM vấn đề gì ?
? VB có cung cấp về tri thức đối tợng không?
? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách
đo đếm, liệt kê không ?
( VBTM có đ2 khác với những VBTM đó là vấn đề
TM mang tính trừu tợng.)
Đ2 ấy không dễ dàng TM bằng cách đo đếm liệt kê
? Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận đợc
tác giả TM bằng cách nào ?
Ví dụ nếu chỉ dùng p2 liệt kê :
Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang
động thì đã nêu đợc “ Sự kỳ lạ ” của Hạ Long
ch-a ? Tác giả hiểu “ Sự lạ kỳ ” này là gì ?
Hãy gạch dới câu văn nêu k/quát sự kỳ lạ của Hạ
Long?
( Câu “ Chính Nớc làm cho Đá sống dậy ”)
I Tìm hiểu việc sử dụng một
số biện pháp NT trong VBTM
1 Ôn tập văn bản TM
- Đặc điểm : tri thức khách quan, phổ thông
- P2 : nêu định nghĩa, nêu VD, liệt
kê, so sánh, ptích, ploại
2 Viết VBTM có sử dụng một số biện pháp NT
a Bài tập
VB : Hạ Long - Đá và Nớc
- Nội dung : Sự kỳ lạ của Đá và
N-ớc Hạ Long là vô tận
* Phơng pháp thuyết minh
Trang 9? Tác giả đã sử dụng các bpháp tởng tợng, liên
t-ởng ntn để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long ?
* HS chú ý các đ2
- Nớc tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển
theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách,
tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vào các đảo đá, mà
thiên nhiên tạo nên thế giới sống động biến hoá đến
lạ lùng
=> Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu tả của
những biến đổi hình ảnh đảo đá biến chúng từ vô tri
có hồn mời gọi du khách
? => Tác giả đã trình bày đợc sự kỳ lạ của Hạ
Long cha ? Trình bày đợc nh thế là nhờ biện pháp
gì
* HS đọc ghi nhớ (SGK)
Bài tập 1: đọc vb Ngoc Hoàng xử tội ruồi xanh và
trả lời câu hỏi:
HS thảo luận bài 1 trong 3/ nhóm 4 ngời Làm
vào vở BT in
Bài 2 đọc đv và nhận xét về biện pháp nghệ thuật
đc sdụng
HS làm việc cá nhân
vào vở BT
- Tởng tợng và liên tởng : tởng tợng những cuộc dạo chơi, những khả năng dạo chơi ( toàn bài dùng 8 chữ có thể ), khơi gợi những những cảm giác có thể có
- Phép nhân hoá để tả các đảo đá : gọi chung là thập loai chúng sinh, thế giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả trở về
- Miêu tả
- Giải thích vai trò của nớc
3 Ghi nhớ
II Luyện tập Bài 1
a VB có t/c thuyết minh
- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống
+ Những t/chất chung về họ, giống, loài, về tập tính sinh sống, sinh đẻ, đ2 cơ thể
+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi
* Phơng pháp thuyết minh
- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lợng sinh sản
- Liệt kê :
b Các biện pháp nghệ thuật
- Nhân hoá
- có tình tiết kể chuyện ẩn dụ miêu tả
* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn
đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức
Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
D củng cố – dặn dò (5’)
- Hớng dẫn học
- Nhắc lại việc sử dụng các Bp nghệ thuật trong VB thuyết minh
- Làm nốt bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong VBTM
- Mỗi tổ chuẩn bị một đề trong sgk T15
Yêu cầu lập dàn ý chi tiết
Viết thành bài hoàn chỉnh
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
_
Trang 10
**************************************************
Bài 1
Tập làm văn: : Luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Tiết: 05
A.Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kẹo…)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng :
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng các biệt pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, tôn trong khả năng sáng tạo trong việc vận dụng các yếu tố nghệ thuật vào bài văn thuyết minh của mình
B- Chuẩn bị :
GV- Dàn ý bài thuyết minh về cái nón lá Việt Nam
HS- Ôn tập văn bản thuyết minh lớp 8
C- tiến trình dạy và học :
1 Tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra : (5 phút)
* Việc chuẩn bị của các nhóm :
- Thuyết minh cái quạt – Nhóm 1
- Thuyết minh chiếc bút – Nhóm 2
- Thuyết minh cái kéo – Nhóm 3
- Thuyết minh cái nón – Nhóm 4
3- Bài mới :
2 Giới thiệu bài mới: ở chơng trình văn học các lớp dới, chúng ta đã biết đến Hồ Chí Minh trên t cách là một nhà thơ, một nhà văn chính luận xuất sắc Bài học hôm nay, chúng ta lại biết đến phong cách của ngời , Ngời là sự kết tinh những giá trị tinh thần của ND ta suốt 4000 năm lịch sử ; ở Ngời truyền thống DT đợc kết hợp hài hoà với tinh hoa văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá là nét nổi bật trong p/cách Hồ Chí Minh
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : (5’) GV kiểm tra CBB của HS
HS đọc đề bài
Gv nêu yêu cầu
- Về nội dung, về hình thức
- Lập dàn ý chi tiết
- Viết mở bài
Hoạt động 2 : (17)’Trình bày thảo luận đề 1
- HS trình bày dàn ý
- Nêu dự kiến cách sử dụng, biện pháp NT trong
bài thuyết minh
Đề bài : Thuyết minh một trong các đồ dùng : cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
- Chuẩn bị ở nhà
II Trình bày thảo luận đề 1
* Thuyết minh về chiếc nón
1 MB : giới thiệu chung về chiếc nón
2 TB :
a Lịch sử chiếc nón
b Cờu tạo chiếc nón
c Quy trình làm nón
d Giá trị kinh tế văn hoá nghệ thuật của nón