CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
Những vấn đề chung về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Kinh doanh dịch vụ bao gồm các hoạt động của tổ chức nhằm cung cấp lao vụ, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của dân cư và đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của toàn xã hội.
1.1.2 Đặc điểm nội dung doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ
Hoạt động kinh doanh dịch vụ có nhiều phương thức thực hiện, dẫn đến sự đa dạng trong đối tượng quản lý và phức tạp trong tổ chức kế toán Đặc biệt, việc tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cần phải linh hoạt theo từng loại hình và phương thức dịch vụ Doanh nghiệp dịch vụ thường quản lý hoạt động kinh doanh dựa trên quy trình thực hiện dịch vụ hoặc theo từng đơn đặt hàng, điều này cũng góp phần làm phong phú thêm công tác kế toán liên quan đến chi phí và doanh thu.
Ngành kinh doanh dịch vụ, đặc biệt trong lĩnh vực vận tải, vận chuyển rác thải và hàng hóa, có những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến công tác kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh Hoạt động cung cấp dịch vụ thường không có hình thái hiện vật cụ thể, mà thể hiện qua lợi ích mang lại cho khách hàng thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của họ.
Khái quát chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Chi phí là các hao phí về nguồn lực mà doanh nghiệp phải chịu để đạt được những mục tiêu cụ thể Nói cách khác, chi phí chính là số tiền cần thiết để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất và giao dịch, nhằm mua sắm các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu trong quá trình sản xuất và kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là việc xác định số tiền lãi hoặc lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Đây là kết quả cuối cùng từ hoạt động kinh doanh thông thường cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp.
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Ghi chép và phản ánh chính xác các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí cho từng hoạt động trong doanh nghiệp là rất quan trọng Đồng thời, việc theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu từ khách hàng cũng cần được thực hiện kịp thời để đảm bảo hiệu quả tài chính.
Để đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, việc tính toán và phân bổ chính xác các khoản chi phí liên quan, cùng với việc xác định các khoản thuế phải nộp cho nhà nước, là vô cùng quan trọng Điều này không chỉ giúp quản lý tài chính tốt hơn mà còn ảnh hưởng đến tình hình phân phối kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc lập Báo cáo tài chính định kỳ và phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng Nó cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá kết quả kinh doanh, hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc đưa ra quyết định tài chính hiệu quả cho doanh nghiệp.
1.2.3 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, việc xác định hiệu quả từng loại hoạt động giúp nhà quản trị đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh, có cơ sở thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và kết hợp thông tin thu thập được với các dữ liệu khác để đề ra chiến lược và giải pháp đạt hiệu quả cao.
- Đối với nhà đầu tư: Giúp các nhà đầu tư phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có hướng đầu tư đúng đắn
Đối với nhà cung cấp, kết quả kinh doanh và lịch sử thanh toán là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn bán hàng cho một đơn vị Những thông tin này giúp họ xác định phương thức thanh toán phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình thanh toán tiền hàng.
Các tổ chức tài chính trung gian sử dụng các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh để đưa ra quyết định về việc cho vay vốn đầu tư.
+ Giúp cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia
Thông qua việc theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia có thể đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế Điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chính sách tiền tệ, thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá.
Doanh nghiệp nhà nước cần xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chính xác để không chỉ tạo ra nguồn thu cho ngân sách mà còn bảo vệ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, ngăn ngừa thất thoát.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong
1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu là tổng số tiền thu được hoặc dự kiến thu được từ các giao dịch và hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm việc bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi thoản mãn 4 điều kiện:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Giao dịch cung cấp dịch vụ mang lại lợi ích kinh tế rõ ràng, đồng thời việc xác định các công việc đã hoàn thành tại thời điểm thành lập bảng cân đối kế toán cũng rất quan trọng.
+ Xác định được chi phí phát sinh giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi với nhau mà có giá trị và bản chất tương tự, giao dịch này không được xem là một giao dịch tạo ra doanh thu và do đó, không được ghi nhận doanh thu.
Trong trường hợp có các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, như hàng bán bị trả lại, cần hạch toán riêng biệt các khoản này để tính trừ vào doanh thu Việc ghi nhận ban đầu các khoản giảm trừ này là cần thiết để xác định doanh thu thuần, từ đó làm căn cứ cho các phân tích tài chính tiếp theo.
* Nguyên tắc xác định doanh thu
Doanh thu là yếu tố quan trọng trong việc xác định lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận chỉ có thể đạt được khi doanh nghiệp thực hiện hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ Việc tổ chức tiêu thụ với khối lượng lớn và tiết kiệm chi phí sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận Tất cả các chính sách và chiến lược của doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu tăng doanh thu, từ đó nâng cao lợi nhuận.
Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, và đóng góp vào sự phát triển của vốn chủ sở hữu.
Doanh thu là một yếu tố quan trọng trong doanh nghiệp, do đó, nguyên tắc xác định doanh thu được pháp luật quy định rõ ràng Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 78, các nguyên tắc kế toán liên quan đến doanh thu được nêu rõ.
Doanh thu được ghi nhận ngay tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi có sự chắc chắn về việc thu được lợi ích kinh tế Giá trị doanh thu được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản phải thu, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
Doanh thu và chi phí liên quan cần được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán Do đó, kế toán phải dựa vào bản chất và các chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực và hợp lý.
Tài khoản 511, hay "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", ghi nhận doanh thu từ sản phẩm, hàng hóa và bất động sản đầu tư đã được bán, cũng như dịch vụ đã được cung cấp trong kỳ Doanh thu này được xác định là tiêu thụ, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu tiền hay chưa.
- TK 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cấp dịch vụ
Giảm giá dịch vụ chiết khấu thương mại
Thuế GTGT dịch vụ giảm giá, chiết khấu thương mại kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá mà doanh nghiệp dành cho khách hàng khi họ sử dụng dịch vụ với khối lượng lớn, theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc cam kết mua bán dịch vụ.
Giảm giá hàng bán là một khoản giảm trừ dành cho khách hàng khi dịch vụ cung cấp không đạt chất lượng hoặc không tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng kinh tế, bao gồm việc giao hàng không đúng thời hạn.
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm mà doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế, chẳng hạn như hàng hóa kém chất lượng.
- Tài khoản 521: “Các khoản giảm trừ doang thu” Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 5212 - Giảm giá hàng bán
+ Tài khoản 5213 – Hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được từ các hoạt động tài chính và kinh doanh về vốn, bao gồm lãi suất từ cho vay, tiền gửi, đầu tư trái phiếu, tín phiếu, lãi chuyển nhượng chứng khoán, lãi bán ngoại tệ, cùng với lợi nhuận chia từ hoạt động kinh doanh và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Bên nợ: - Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên có: Tập hợp các chi phí phát sinh
Tài khoản này không có số dư
Việc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính được hạch toán theo sơ đồ sau:
Tổng số tiền CKTM giảm giá, hàng bán
Tổng số tiền giảm giá hàng bán bị trả lại, CKTM bị trả lại cả thuế
Thuế GTGT đầu ra tương ứng giảm trừ doanh thu
Thu bằng tiền mặt, TGNH Kết chuyển doanh thu tài chính hiện vật, chiết khấu thanh toán Để xác định kết quả kinh doanh
TK 121, 221, 222, … Thu lãi đầu tư tiếp
Lãi chênh lệnh tỷ giá cuối kỳ Lãi bán hàng trả góp
Sơ đồ 1.3: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.1.3 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu không được dự tính trước hoặc có khả năng xảy ra thấp, không mang tính chất thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các loại thu nhập này bao gồm: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được xử lý xóa sổ, và thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
Tài khoản 711: “Thu nhập khác”
* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Phán ánh thu về thanh lý nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi sổ:
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Trường hợp khi thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế,
Trị giá vốn dịch vụ đã cung cấp K/c giá vốn hàng hóa, dịch vụ cung cấp trong kỳ
Nợ TK 111, 112 : Thu bằng tiền mặt, hoặc tiền gửi ngân hàng
Có TK 711: Thu nhập khác
- Các khoản phải trả không xác định được chủ nợ được tính vào thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Nợ TK 338: Phải trả phải nộp khác
Có TK 711: Thu nhập khác
- Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK711: Thu nhập khác
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định bằng cách so sánh doanh thu thuần, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác với giá vốn hàng tiêu thụ cùng các chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác, từ đó thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ.
Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN
- Kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí khác trong kỳ
- Số lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển thu nhập hoạt động khác
Số thuế TN hiện hành phải nộp trong kì
Do doanh nghiệp tự xác định
K/c chi phí thuế TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm thời phải nộp lớn hơn số phải nộp
Tài khoản này không có số dư
Việc hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.8: Hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh
Kết chuyển CP Bán hàng
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển DT HĐTC Kết chuyển CP QLDN
Kết chuyển CP thuế thu nhập DN
Kết chuyển lỗ Kết chuyển DT khác
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
Hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1 Thông tin chung về Công ty
Tên công ty: CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI
Trụ sở chính: Khu Đồng Vai, thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội
Vốn điều lệ ban đầu: 3.200.000.000đ (Ba tỷ, hai trăm triệu đồng chẵn./.)
Số tài khoản: 2216.201.0000.86 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – CN Xuân Mai - Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 070236, đăng ký lần đầu ngày
26 tháng 01 năm 1999, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 28/10/2010 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Nội cấp
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Môi trường đô thị Xuân Mai được thành lập theo quyết định số 14/QĐ-UB ngày 08/01/1999 của UBND tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội)
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực công ích xã hội, được Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tây giao nhiệm vụ theo văn bản số 4574/UBND-XDCB ngày 06/10/2006.
Năm 2009, UBND thành phố Hà Nội đã giao nhiệm vụ cho Công ty môi trường đô thị Xuân Mai thực hiện công tác duy trì vệ sinh môi trường và dịch vụ đô thị tại ba huyện: Chương Mỹ, Quốc Oai và Thạch Thất Nhiệm vụ này được quy định trong văn bản số 8181/UBND – NN ngày 21/8/2008, bao gồm các dịch vụ vệ sinh môi trường, hệ thống thoát nước, chiếu sáng công cộng và cây xanh đô thị.
Công ty môi trường đô thị Xuân Mai đã không ngừng phát triển và trở thành đơn vị tiên phong trong công tác xã hội hóa ngành Môi trường tại Hà Nội Với truyền thống năng động và sự cam kết hoàn thành tốt nhiệm vụ từ UBND Thành phố, công ty đã đạt được các chỉ tiêu đề ra, khẳng định vị thế là một doanh nghiệp lớn mạnh và bền vững.
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty
- Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ vệ sinh môi trường
- Kinh doanh và đảm bảo cấp - thoát nước sinh hoạt
- Đảm bảo công tác duy trì hệ thống chiếu sáng, công tác thoát nước được liên tục và thường xuyên
- Quản lý vận hành chiếu sáng công cộng
- Quản lý duy trì hè đường
- Trồng cây chăm sóc cây xanh đô thị
- Vận chuyển hàng hóa, san lắp mặt bằng…
Công ty được UBND Thành phố giao làm chủ đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải tại Núi Thoong, xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ Dự án này còn bao gồm việc cung cấp nước sinh hoạt cho huyện Chương Mỹ và khu vực lân cận, kết nối với nguồn nước sạch từ Sông Đà.
Tổ chức về bộ máy quản lý của công ty
Hiện nay, bộ máy quản lý của công ty đang tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng và được thể hiện qua sơ đồ 2.1
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Ban giám đốc của Công ty gồm 4 thành viên, đứng đầu là giám đốc, người đại diện trước pháp luật Giám đốc có quyền tổ chức, điều hành và quản lý tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kế hoạch tài chính của Công ty Ngoài ra, giám đốc còn có trách nhiệm đề nghị khen thưởng hoặc kỷ luật nhân viên, thực hiện ký kết hợp đồng theo quy định pháp luật, báo cáo tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi sai phạm gây tổn thất cho Công ty.
- Phó giám đốc gồm 3 người chịu trách nhiệm giúp việc cho giám đốc, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Chú thích mối quan hệ :
: Chỉ huy trực tiếp : Phối hợp thực hiện
: Quan hệ tham mưu giúp việc
Phòng kế toán – tài chính
Hỗ trợ Giám đốc Công ty trong việc quản lý hoạt động tài chính - kế toán và tiền vốn, đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước.
Tổ chức quản lý kế toán bao gồm việc đề xuất cấu trúc bộ máy kế toán và hướng dẫn quy trình hạch toán Đồng thời, cần kiểm tra việc thực hiện hạch toán kế toán để đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của chế độ kế toán Nhà nước ban hành đối với kế toán viên.
- Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho Giám đốc Công ty về tình hình biến động của nguồn vốn, vốn
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh và quản lý, việc phối hợp giữa các phòng ban chức năng trong Công ty là rất quan trọng Sự hợp tác này không chỉ hỗ trợ cho công tác kinh doanh mà còn giúp Ban giám đốc thực hiện chỉ đạo quản lý một cách hiệu quả hơn.
Phòng Hành chính – Tổng hợp:
Giúp Giám đốc Công ty trong việc tổ chức, cải tiến bộ máy và quản lý lao động, đồng thời thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước.
Phòng kế toán Phòng hành chính tổng hợp Đội cơ Đội
Tổ cây Ban giám Đốc
Thực hiện các công việc hành chính và quản trị văn phòng, bao gồm văn thư bảo mật và trang trí khánh tiết Tổ chức và quản lý trang thiết bị văn phòng, xe ô tô, đồng thời điều hành sản xuất kinh doanh Đảm bảo an toàn trật tự và vệ sinh tại trụ sở cơ quan, cũng như tiếp khách trong phạm vi Công ty Đội cơ giới thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của Ban giám đốc và các phòng ban liên quan, với nhiệm vụ chính là vận chuyển rác thải từ các điểm tập kết tạm của các xã – thị trấn lên khu vực xử lý rác thải Đội quản lý đô thị có trách nhiệm thực hiện công việc theo sự phân công.
Ban Giám đốc Công ty bao gồm một Đội trưởng và ba tổ chuyên môn: tổ chiếu sáng, tổ thoát nước, và tổ cây xanh đô thị Nhiệm vụ chính của đội là quản lý và duy trì hệ thống chiếu sáng, thoát nước, cùng cây xanh đô thị tại ba huyện Đội vệ sinh môi trường, do Đội trưởng lãnh đạo, thực hiện nhiệm vụ thu gom và vận chuyển rác thải từ các khu dân cư, ngõ xóm, và các tuyến phố, Quốc lộ, Tỉnh lộ về điểm tập kết, sau đó tổ chức ép rác lên xe chuyên dụng.
Đặc điểm tình hình lao động của Công ty
Nguồn lao động là yếu tố cốt lõi trong doanh nghiệp, đặc biệt trong các ngành nghề cần nhiều lao động phổ thông Để nâng cao sức cạnh tranh và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ, công ty cần xây dựng một cơ cấu lao động hợp lý, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của mình.
Qua biểu 2.1 cơ cấu lao động ta có thể thấy cơ cấu lao động của công ty đang được bố trí khá hợp lý
Cơ cấu lao động tại công ty tương đối hợp lý, với phần lớn là lao động phổ thông, chiếm 80,10% (165 người) Trong khi đó, đội ngũ Ban giám đốc và các phòng ban, cũng như các đội sản xuất, yêu cầu trình độ cao hơn, với tỷ lệ lao động có trình độ từ trung cấp trở lên đạt 19,90% Đây là đặc trưng nổi bật của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh công cộng.
Biểu 2.1 Cơ cấu lao động của công ty tính đến 31/12/2017
STT Chỉ tiêu Số lượng
1 Trên đại học và đại học 13 6,31
II Phân theo độ tuổi 206 100
III Phân theo giới tính 206 100
IV Cơ cấu theo HĐLĐ 206 100
V Phân theo tính chất công việc 206 100
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Công ty hiện đang ở mức tốt, với 45,63% lao động trẻ dưới 30 tuổi và 49,03% lao động có kinh nghiệm từ 31-50 tuổi.
Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty năm 2017 cho thấy lao động nữ chiếm hơn 70% tổng số lao động, điều này phản ánh sự chênh lệch do yêu cầu đặc thù của lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
Cơ cấu lao động của công ty theo tính chất hợp đồng lao động cho thấy rằng lao động dài hạn chiếm 79,13% tổng số lao động vào năm 2017, đây là nguồn lực chính đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, lao động gắn hạn dưới 1 năm chiếm 6,80%, được sử dụng cho các đơn hàng ngắn hạn, trong khi lao động hợp đồng dưới 1 năm chiếm 14,08%.
Lao động trực tiếp chiếm hơn 80% tổng số lao động tại Công ty Môi trường Đô thị Xuân Mai, phản ánh đặc thù công việc của công ty Sự phát triển và yêu cầu nâng cao trình độ kỹ thuật đã đặt ra thách thức lớn trong việc bố trí và sử dụng lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sự nhịp nhàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do đó Công ty luôn đề cao công tác phân tích cơ cấu lao động để từ đó có kế hoạch bố trí lao động cho phù hợp.
Cơ sở vật chất của công ty
Tình hình tài sản của Công ty được biểu hiện qua biểu 2.2
Tính đến ngày 31/12/2017, tỷ lệ giá trị còn lại của cơ sở vật chất của Công ty là 47,35%, cho thấy cơ sở vật chất đã cũ do thời gian hoạt động lâu dài và khấu hao lớn Trong đó, phương tiện vận tải là tài sản quan trọng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản với 56,18%, điều này cho thấy Công ty đã chú trọng đầu tư vào lĩnh vực vận tải để phục vụ cho việc thu gom rác thải, vận chuyển sản phẩm và xử lý mặt bằng.
Biểu 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2017
( Tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017)
Giá trị hao mòn (đồng)
Giá trị còn lại (đồng)
Tỷ lệ GTCL so với
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 10.117.176.329 16,85 5.083.240.823 5.033.935.506 49,76
3 Tài sản công cộng được giao quản lý
4 Tài sản cố định khác 582.413.118 0,97 48.421.760 533.991.358 91,69
Tổng 60.042.589.488 100 31.610.943.244 28.431.646.244 47,35 Đứng thứ 2 là tài sản công cộng được giao quản lý chiếm 25,99%, tỷ trọng này phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh của công ty hiện nay
Nhà cửa và kiến trúc chiếm 16,85% tổng tài sản cố định (TSCĐ) của công ty, hiện công ty đang chuẩn bị xây dựng khu liên hợp xử lý rác thải Núi Thoong tại xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ để xử lý triệt để lượng rác thải từ các huyện phía Nam và Tây Nam Hà Nội Trong khi đó, các loại TSCĐ khác chỉ chiếm 0,97% tổng TSCĐ, bao gồm hệ thống điều hòa, camera, phần mềm máy tính và trang thiết bị văn phòng, hiện đã cũ và có giá trị còn lại thấp Công ty cần chú trọng hơn đến TSCĐ để nâng cao năng lực sản xuất.
Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, liên tục và ổn định, việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả là rất quan trọng Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty môi trường đô thị Xuân Mai được thể hiện rõ qua biểu 2.3.
Trong ba năm qua, tổng vốn kinh doanh của công ty đã tăng trưởng với tốc độ bình quân đạt 102,30%, tương ứng với mức tăng 2,30% Cụ thể, tài sản ngắn hạn có tốc độ phát triển bình quân 2,21%, trong khi tài sản dài hạn tăng 2,46% Điều này cho thấy công ty trong thời gian gần đây không chú trọng nhiều đến việc đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật.
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã tăng qua các năm, cho thấy hiệu quả hoạt động Năm 2017, vốn chủ sở hữu tăng 29,79%, trong khi nợ phải trả chỉ tăng 0,71% so với năm 2016, cho thấy công ty đã thu hút nhiều vốn từ bên ngoài hơn năm trước nhờ vào sự đầu tư thêm của cổ đông Mặc dù nợ phải trả có sự biến động qua 3 năm, nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 100,95%, chứng tỏ nỗ lực không ngừng của Công ty.
Qua phân tích, nguồn vốn trong 3 năm qua của công ty đều tăng, cho thấy hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, công ty cần thực hiện các biện pháp để giảm nợ vay nhằm giảm chi phí lãi vay.
Biểu 2.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Đơn vị tính: đồng
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015 – 2017 bằng chỉ tiêu giá trị
Biểu 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị Đơn vị tính: đồng
Năm phân tích Độ chênh lệch
Doanh thu BH & CCDV 65.450.971.782 72.965.168.390 60.321.794.182 7.514.196.608 111,48 (12.643.374.208) 82,67 96,00 Các khoản giảm trừ DT - - - - -
DT thuần BH & CC DV 65.450.971.782 72.965.168.390 60.321.794.182 7.514.196.608 111,48 (12.643.374.208) 82,67 96,00 Giá vốn hàng bán 62.668.294.952 67.124.813.760 55.653.180.718 4.456.518.808 107,11 (11.471.633.042) 82,91 94,24 Lợi nhuận gộp 2.782.676.830 5.840.354.630 4.668.613.464 3.057.677.800 209,88 (1.171.741.166) 79,94 129,53
DT hoạt động tài chính 6.397.953 12.585.499 13.506.565 6.187.546 196,71 921.066 107,32 145,30 Chi phí tài chính 1.029.596.145 348.792.884 278.492.486 (680.803.261) 33,88 (70.300.398) 79,84 52,01
Trong đó: Chi phí lãi vay - -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.481.745.876 5.334.218.050 4.242.141.763 3.852.472.174 360,00 (1.092.076.287) 79,53 169,20
LN thuần từ hoạt động KD 277.732.762 169.929.195 161.485.780 (107.803.567) 61,18 (8.443.415) 95,03 76,25 Thu nhập khác 13.820.000 13.820.000 13.820.000 -
Tổng LN kế toán trước thuế 134.963.850 145.258.883 175.305.780 10.295.033 107,63 30.046.897 120,69 113,97 Chi phí thuế TNDN 29.692.047 29.051.777 35.061.156 (640.270) 97,84 6.009.379 120,69 108,67 Lợi nhuận sau thuế TNDN 105.271.803 116.207.106 140.244.624 10.935.303 110,39 24.037.518 120,69 115,42
(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động KD (B02-DN) do Phòng Tài chính - Kế toán )
Trong giai đoạn 2015-2017, Công ty đã ghi nhận những thành tựu nổi bật trong hoạt động kinh doanh, thể hiện qua biểu 2.4 Sự phát triển này phản ánh kết quả đáng kể mà Công ty đã đạt được trong quá trình hoạt động của mình.
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong biểu 2.4 cho thấy sự biến động không đồng đều, với xu hướng giảm trong năm 2017 Điều này dẫn đến tốc độ phát triển bình quân giảm xuống còn 96%, mặc dù năm 2016 đã ghi nhận mức tăng 11,48% so với năm trước đó.
2015 nhưng cho đến năm 2017 lại giảm 17,33% so với năm 2016 cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty chưa đạt hiệu quả cao
Các khoản giảm trừ doanh thu qua 3 năm không phát sinh
Năm 2016, giá vốn dịch vụ tăng 7,11% so với năm 2015, nhưng đến năm 2017, giá vốn giảm 17,09% do công ty gặp khó khăn ở một số công trình lớn tạm dừng thi công Mặc dù doanh thu và giá vốn giảm trong năm 2017, lợi nhuận của công ty vẫn tăng đáng kể với tốc độ phát triển bình quân đạt 129,53% Lợi nhuận gộp năm 2016 đạt 3.057.677.800 đồng, tăng 109,88% so với năm 2015 nhờ vào sự tăng mạnh của giá thành các yếu tố đầu vào như xi măng, sắt thép và xăng dầu.
Vì vậy làm chi phí giá thành của các công trình, và vận chuyển tăng, chi phí xăng dầu cho đội quản lý đô thị tăng…
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 tăng so với năm 2015 với tốc độ phát triển liên hoàn là 96,71% tương ứng với số tiền 6.187.546 đồng, năm
2017 mặc dù có tăng so với năm 2016 nhưng tỷ lệ giảm hơn, tuy nhiên bình quân 3 năm doanh thu hoạt đồng tài chính vẫn tăng mức 45,30%
Chi phí hoạt động tài chính của công ty đã giảm đáng kể trong những năm qua, cụ thể năm 2016 giảm 680.803.261 đồng (66,12%) so với năm 2015, và năm 2017 tiếp tục giảm 70.300.398 đồng (20,16%) so với năm 2016 Trung bình trong 3 năm, chi phí tài chính giảm 47,99%, nhờ vào việc thu được từ các công trình, công ty đã có khả năng thanh toán các khoản vay, từ đó làm giảm chi phí tài chính.
Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng không ổn định với mức phát triển bình quân 3 năm đạt 169,20%, điều này phản ánh tình hình không khả quan của công ty Năm 2016, công ty thực hiện một số dự án lớn nhưng nguồn nhân lực không đủ đáp ứng, dẫn đến việc phải thuê nhiều lao động, khiến chi phí quản lý tăng 3.852.472.174 đồng, tương đương 260% so với năm 2015 Sự gia tăng này đã ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận, do đó, công ty cần áp dụng các biện pháp hiệu quả và hợp lý để giảm chi phí quản lý.
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đã tăng liên tục qua các năm, với năm 2016 đạt 116.207.106 đồng, tăng 7,63% (tương ứng 8.236.026 đồng so với năm 2015) Năm 2017, lợi nhuận sau thuế đạt 140.244.624 đồng, tăng 20,69% (tương ứng 24.037.518 đồng so với năm 2016) Tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm đạt 13,97%, cho thấy công ty hoạt động hiệu quả Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có giảm, nhưng công ty đã quản lý tốt các khoản chi phí, đây là dấu hiệu tích cực cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Trong ba năm qua, tốc độ phát triển của công ty không đồng đều, nhưng các chỉ tiêu đánh giá cho thấy công ty đã thành công trong việc tăng lợi nhuận, thu hút vốn đầu tư và giảm chi phí Để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai, công ty cần chú trọng hơn đến chi phí và doanh thu từ hoạt động tài chính, nhằm có những tính toán kịp thời và hợp lý.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
Đặc điểm công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
3.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng kế toán
Phòng tài chính kế toán, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, đảm nhiệm công tác hạch toán kế toán và quản lý tài chính của đơn vị Phòng thực hiện hạch toán hoạt động kinh doanh, cân đối nguồn tài chính, lập kế hoạch thu chi tiền mặt thường xuyên và báo cáo định kỳ theo yêu cầu Cuối quý và cuối năm, phòng lập báo cáo tài chính để trình các cơ quan chủ quản duyệt, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác hạch toán của đơn vị.
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Dựa trên đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, bộ máy kế toán đã được xây dựng theo hình thức kế toán tập trung, như được thể hiện trong sơ đồ dưới đây.
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
(Theo hình thức tổ chức công tác bộ máy kết toán tập trung)
Kế toán thanh toán, thủ quỹ
Kế toán tài sản cố định
* Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc về công tác tài chính của đơn vị, đồng thời trực tiếp quản lý phòng Tài chính - Kế toán Người này phải duy trì các nghiệp vụ kế toán, đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc tài chính và luật kế toán hiện hành Kế toán trưởng cũng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tất cả các công việc trong phạm vi quản lý của mình.
Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản tổng hợp Họ có trách nhiệm lập báo cáo quản trị và báo cáo tài chính theo kỳ kế toán hoặc khi có yêu cầu Dựa vào số liệu từ sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp sẽ thực hiện việc cộng sổ và theo dõi tổng hợp các mảng mà mình phụ trách.
Kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đồng thời quản lý quỹ thu, chi và tồn quỹ tiền mặt Công việc này bao gồm giao dịch ngân hàng, tính toán và phân bổ tiền lương cho các đối tượng theo quy định Ngoài ra, kế toán thanh toán cũng phải làm báo cáo cho giám đốc công ty và thực hiện thanh toán, quyết toán tiền bảo hiểm cho công nhân viên.
Kế toán tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình hình xuất nhập tồn kho vật tư và quản lý sự thay đổi của tài sản cố định trong công ty Ngoài ra, việc xác định mức khấu hao cũng là một yếu tố cần thiết để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
- Kế toán thuế: Xác định số thuế được khấu trừ và số thuế phải nộp với
Công ty có quy mô và hoạt động kinh doanh tương đối đơn giản, với nhiều loại hình kinh doanh và phương thức tiêu thụ chủ yếu là trực tiếp Bộ máy kế toán hiện tại của công ty được thiết kế hợp lý, đủ khả năng hoàn thành khối lượng công việc kế toán cần thiết.
Các chế độ và các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay, công ty áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
3.2.2 Các phương pháp kế toán
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
3.2.3 Hệ thống tài khoản sử dụng
Công ty môi trường đô thị Xuân Mai thực hiện hạch toán kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính, luôn điều chỉnh để phù hợp với các quyết định mới Để ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty sử dụng các tài khoản kế toán theo Thông tư 200/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014, đảm bảo phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình.
3.2.4 Hình thức ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán hạch toán công ty đang áp dụng là hình thức " Nhật ký chung "
Quan hệ kiểm tra, đối chiếu
Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
* Quá trình ghi sổ được tiến hành theo trình tự như sau:
Mỗi ngày, kế toán dựa vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ đã được kiểm tra để ghi sổ kế toán Họ ghi lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó sử dụng số liệu từ sổ nhật ký chung để cập nhật vào sổ cái theo các tài khoản phù hợp Đồng thời, kế toán cũng căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào các sổ và thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, kế toán thực hiện khóa sổ và lập báo cáo tài chính khi cần thiết.
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ nhật ký đặc biệt giúp chiếu số liệu từ sổ cái và bảng tổng hợp thanh toán, đảm bảo tính chính xác và trung thực của thông tin đã được nhập trong kỳ.
Sau khi đã kiểm tra khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Thực hiện việc lập và in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng hoặc cuối năm, kế toán cần in sổ kế toán ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định hiện hành về sổ kế toán.
3.2.5 Hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính
Qua khảo sát hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính, tôi nhận thấy Công ty đã tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Bộ Tài Chính về chế độ kế toán hiện hành Để phù hợp với hoạt động kinh doanh, công ty còn mở rộng một số loại sổ sách khác nhằm thuận tiện cho việc theo dõi Các loại sổ sách chủ yếu mà công ty sử dụng bao gồm:
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Công ty đang sử dụng hệ thống báo cáo theo quy định của Bộ Tài Chính mẫu B01a-DNN, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu F01-DNN)
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02-DNN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
3.3.1 Đặc điểm chung về kinh doanh dịch vụ tại công ty
Công ty môi trường đô thị Xuân Mai chuyên cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp, cùng với dịch vụ vệ sinh môi trường Công ty cam kết đảm bảo cấp và thoát nước sinh hoạt, duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng liên tục và hiệu quả Ngoài ra, công ty còn quản lý duy trì hè đường, trồng cây và chăm sóc cây xanh đô thị, góp phần tạo môi trường sống sạch đẹp cho cộng đồng.
Công ty kinh doanh dịch vụ áp dụng phương thức trực tiếp, phục vụ đa dạng khách hàng bao gồm cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức doanh nghiệp.
Khách hàng chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (Việt Nam đồng) để đảm bảo thu hồi vốn nhanh và phục vụ cho hoạt động kinh doanh Hình thức thanh toán này áp dụng cho mọi khách hàng nhằm tránh tình trạng chiếm dụng vốn Đối với khách hàng thường xuyên, có khả năng tài chính lớn và lâu năm, có thể áp dụng hình thức cho chịu tiền.
3.3.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Công ty
3.3.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của công ty chủ yếu thu từ việc cung cấp dịch vụ môi trường
- Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có và các chứng từ có liên quan khác
+ Sổ chi tiết TK 511, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Ở Công ty tài khoản này mở chi tiết 2 tài khoản cấp 2
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng
Ví dụ: Ngày 12/03/2018 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chương Mỹ, thanh toán số tiền duy trì vệ sinh môi trường Tháng 01, tháng
02 năm 2018 tại địa bàn huyện Chương Mỹ số tiền là: 3.205.843.000đ ( giá đã bao gồm cả thuế GTGT 10%) ( Mẫu sổ 3.1)
Mẫu sổ 3.1: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/002
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/16P
Ngày 12 tháng 03 năm 2018 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI
Mã số thuế: 0 5 0 0 4 6 9 5 8 3 Địa chỉ: Khu Đồng Vai, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP.Hà Nội Điện thoại: (04) 33722135
Số tài khoản: 2216201000086 tại Ngân hàng NN&PTNT - CN Xuân Mai
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chương Mỹ
……… Địa chỉ: Thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, TP.Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Duy trì vệ sinh môi trường tháng 1,2 năm 2018 tại địa bàn huyện Chương Mỹ
2.914.402.727 Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ: Ba tỷ, hai trăm linh lăm triệu, tám trăm bốn ba nghìn đồng chẵn./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000721 kế toán định khoản như sau:
Từ hóa đơn GTGT kế toán vào sổ chi tiết tài khoản 5113 (mẫu sổ 3.2), sổ cái tài khoản 511 (mẫu sổ 3.4) và sổ nhật ký chung (mẫu sổ 3.3)
Mẫu sổ 3.2: Trích Sổ chi tiết TK 5113–Doanh thu cung cấp dịch vụ
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/03/2018 TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ duy trì vệ sinh môi trường
Duy trì về sinh môi trường năm 2017 tại địa bàn huyện Quốc Oai
Duy trì về sinh môi trường tháng 01 năm
2018 tại địa bàn huyện Quốc Oai
Duy trì về sinh môi trường tháng 1,2 năm
2018 tại địa bàn huyện Chương Mỹ
Xuân Mai, ngày 31 tháng 03 năm 2018
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Từ hóa đơn GTGT kế toán vào sổ cái tài khoản 511 (mẫu sổ 3.4) và sổ nhật ký chung (mẫu sổ 3.3)
Mẫu sổ 3.3: Trích Sổ nhật ký chung
Công ty môi trường đô thị Xuân Mai Địa chỉ: Khu Đồng Vai - thị trấn Xuân Mai - Chương
Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/03/2018 ĐVT : đồng
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền
01 02/01 Phí duy trì TKNH 642 44.000 NH02-
765 05/01 Trả tiền bảo trì phần mềm 642 1.800.000
765 05/01 Trả tiền bảo trì phần mềm 1111 1.800.000
PC64 15/01 Chi tiền mặt mua séc 642 60.000
PC64 15/01 Chi tiền mặt mua séc 1111 60.000
684 15/01 Tiền vận chuyển hàng cho
684 15/01 Tiền vận chuyển hàng cho
684 15/01 Tiền vận chuyển hàng cho
Duy trì về sinh môi trường năm 2017 tại địa bàn huyện Quốc Oai
Duy trì về sinh môi trường năm 2017 tại địa bàn huyện Quốc Oai
Duy trì về sinh môi trường năm 2017 tại địa bàn huyện Quốc Oai
692 24/01 Thu tiền san lấp mặt bằng
692 24/01 Thu tiền san lấp mặt bằng
692 24/01 Thu tiền san lấp mặt bằng
695 13/02 Tiền vận chuyển hàng cho
Mua cây xanh trồng xung quanh khuân viên công ty 642 23.603.636
Mua cây xanh trồng xung quanh khuân viên công ty 1331 2.360.364
Mua cây xanh trồng xung quanh khuân viên công ty 3311 25.964.000
Duy trì về sinh môi trường tháng 01 năm 2018 tại địa bàn huyện Quốc Oai
Duy trì về sinh môi trường tháng 01 năm 2018 tại địa bàn huyện Quốc Oai
Duy trì về sinh môi trường tháng 01 năm 2018 tại địa bàn huyện Quốc Oai
712 26/02 Tiền vận chuyển hàng cho
712 26/02 Tiền vận chuyển hàng cho
712 26/02 Tiền vận chuyển hàng cho
Chi tiếp khách bên ban dự án XD Chương Mỹ về 6428 2.250.000
Chi tiếp khách bên ban dự án XD Chương Mỹ về 1331 225.000
Chi tiếp khách bên ban dự án XD Chương Mỹ về 1111 2.475.000
Duy trì về sinh môi trường tháng 1,2 năm 2018 tại địa bàn huyện Chương Mỹ
Duy trì về sinh môi trường tháng 1,2 năm 2018 tại địa bàn huyện Chương Mỹ
Duy trì về sinh môi trường tháng 1,2 năm 2018 tại địa bàn huyện Chương Mỹ
PC265 30/03 Trả tiền quảng cáo trên phát thanh 6248
PC265 30/03 Trả tiền quảng cáo trên phát thanh 1111 1.750.000
PKT 31/03 Kết chuyển doanh thu bán 511 hàng và cung cấp dịch vụ 11.778.643.712
PKT 31/03 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 911 11.778.643.712
PKT 31/03 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 5.786.249
PKT 31/03 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 911 5.786.249
PKT 31/03 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 10.672.261.042
PKT 31/03 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 10.672.261.042
PKT 31/03 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 911
PKT 31/03 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 635 237.500.010
PKT 31/03 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911
PKT 31/03 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 642 547.684.752
PKT 31/03 Kết chuyển chi phí thuế
PKT 31/03 Kết chuyển chi phí thuế
PKT 31/03 Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối 911
PKT 31/03 Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối 421 261.587.326
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu sổ 3.4: Trích Sổ cái TK511–Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XUÂN
Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/03/2018 TK5113: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
15/01 684 15/01 Tiền vận chuyển hàng cho Công ty TNT 131TNT
Duy trì về sinh môi trường năm 2017 tại địa bàn huyện Quốc Oai
24/01 692 24/01 Thu tiền san lấp mặt bằng Cty Ngọc Hòa 131NH
13/02 695 13/02 Tiền vận chuyển hàng cho Công ty STTC 131STTC
Duy trì về sinh môi trường tháng 01 năm
2018 tại địa bàn huyện Quốc Oai
26/02 712 26/02 Tiền vận chuyển hàng cho Công ty TNT 131TNT
Duy trì về sinh môi trường tháng 1,2 năm
2018 tại địa bàn huyện Chương Mỹ
Kết chuyển tài khoản 511 sang 911 911
Xuân Mai, ngày 31 tháng 03 năm 2018
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Cuối quý 1/2018 kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đồng thời kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Có TK 911: 11.778.643.712đ Kế toán cần theo dõi hàng hóa và dịch vụ bán ra thông qua sổ theo dõi hàng hóa dịch vụ (mẫu sổ 3.2) bên cạnh việc ghi chép vào sổ cái TK 511.
Việc hạch toán doanh thu bán hàng của Công ty được thực hiện chính xác, tuân thủ đúng chế độ và phương pháp kế toán hiện hành Trong quý I/2018, công ty không ghi nhận doanh thu khác.
3.3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trong quý, công ty không ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu, do đó, doanh thu từ dịch vụ chính là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3.3.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Nội dung: Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu của công ty là các khoản thu từ lãi tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo có hoặc các chứng từ thông báo có liên quan của ngân hàng
- Tài khoản sử dụng: TK515 – Doanh thu hoạt động tài chính
+) Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính kế toán công ty phản ánh:
Nợ TK 111,112: Thu bằng tiền mặt, TGNH
Tài khoản 515 ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính Vào cuối kỳ kế toán, cần thực hiện bút toán chuyển giao doanh thu này sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Vào ngày 28 tháng 2 năm 2018, công ty đã nhận được thông báo từ Ngân hàng Nhà nước và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Xuân Mai về việc nhận lãi suất từ khoản vay trong tháng 2 năm 2018, với số tiền là 1.654.312 đồng.
Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng kế toán lập định khoản như sau:
Có TK 515: 1.654.312 đồng Sau đó kế toán vào sổ cái tài khoản 515 (mẫu sổ 3.5)
Mẫu sổ 3.5: Trích sổ cái tài khoản 515 – “ Doanh thu hoạt động tài chính”
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI
Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/03/2018 TK515: Doanh thu hoạt động tài chính
31/03 911 31/03 Kết chuyển tài khoản 515 sang 911 1121
Xuân Mai, ngày 31 tháng 03 năm 2018
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Cuối quý 1 năm 2018 kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính đồng thời kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
3.3.2.4 Kế toán thu nhập khác
- Nội dung: thu nhập khác của công ty thường là các khoản bán và thanh lý tài sản cố định …
- Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, giấy báo có
Trong quý 1/2018 công ty không phát sinh các khoản thu nhập khác nào
3.3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng vận chuyển, phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu bàn giao…
- Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán, ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như:
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm nhiên liệu xuất dùng phục vụ cho máy móc,…
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản chi cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ như tiền lương, các khoản trích theo lương …
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí liên quan đến phân xưởng, đội và được chi tiết thành 4 TK cấp 2:
+) TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu +) TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ +) TK 6277: Chi phí dịch vụ nua ngoài +) TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
- Trình từ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cuối tháng, đơn vị cung cấp dịch vụ tổng hợp chi phí sản xuất trên tài khoản 154 để tính giá thành các dịch vụ đã cung cấp trong tháng, sau đó chuyển sang tài khoản 632.
Ví dụ: Ngày 04/01/2018 xuất nhiên liệu phục vụ cho đội xe vận chuyển rác thải và đội xe chở nước trị giá tiền là: 128.149.091 đồng
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán định khoản
Ví dụ: Ngày 13/02/2018 Xuất kho phụ tùng thay thế 10 lốp cho 3 xe vận chuyển nước tưới đường số tiền: 39.854.000 đồng
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán đinh khoản như sau:
Ví dụ: Ngày 31/03/2018 tiền lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp là:
Căn cứ vào bảng lương tháng 03/2018 (mẫu sổ 3.6), kế toán tiến hành định khoản như sau:
Cuối quý 1 năm 2018 kế toán tổng hợp các TK 621,622,627 và kết chuyển sang TK 154
Bút toán kết chuyển tính giá vốn của các dịch vụ:
Cuối tháng, kế toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Mẫu sổ 3.6: Trích bảng thanh toán lương tháng 03 năm 2018
Công ty môi trường đô thị Xuân Mai Đại chỉ: Thị trấn Xuân Mai - Chơng Mỹ - Hà Nội
Trích Bảng thanh toán lơng
TT Họ và tên Chức vô
Sè giê công thêm giê
TiÒn lơng/ giê làm thêm
Tiền lơng Tổng lơng Tạm ứng Tổng cộng số thực lĩnh Làm tròn Ký nhËn
Số tiền bằng chữ : Bốn trăm năm mơi tám triệu, bảy trăm năm mơi t nghìn, sáu trăm đồng./
Chương Mỹ, ngày 31 tháng 03 năm 2018
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu))
Sau đó kế toán vào sổ cái TK 632 ( mẫu sổ 3.7)
Mẫu sổ 3.7: Trích sổ cái tài khoản 632- “ Giá vốn hàng bán”
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI
TK632: Giá vốn hàng bán
Xuân Mai, ngày 31 tháng 03 năm 2018
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Công ty đã thực hiện hạch toán giá vốn hàng bán một cách tương đối đầy đủ, nhưng chưa tách riêng các hoạt động dịch vụ, dẫn đến việc chi phí được tập hợp chung Hơn nữa, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp cũng chưa được hạch toán để tính bảo hiểm xã hội cho công nhân.
3.3.3.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Ở công ty có phát sinh chi phí bán hàng nhưng không nhiều, nên kế toán không mở TK 641 để hạch toán chi phí bán hàng mà hạch toán chung vào TK 642 – Chi phí quản lý DN, ví dụ: Chi phí quảng cáo …
Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty bao gồm các khoản lương cho các phòng ban quản lý, chi phí cho đồ dùng chung, các khoản trích theo lương, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tiếp khách và chi phí quảng cáo.
- Chứng từ sử dụng: Bảng tổng hợp tiền lương, các khoản trích theo lương, phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn GTGT, các chứng từ kế toán khác
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản ký DN
TK 642 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: chi phí vật liệu quản lý
+ TK6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong kỳ
Mỗi ngày, doanh nghiệp phát sinh nhiều chi phí, và kế toán sử dụng các chứng từ như hóa đơn GTGT và phiếu chi để ghi chép số liệu vào sổ Nhật ký chung cũng như Sổ cái TK642, liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp.
Khi phát sinh các khoản chi phí quản lý DN kế toán ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý DN
Nợ TK1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…: Các tài khoản có liên quan
Ví dụ: Ngày 09/03/2018, thanh toán tiền tiếp khách bên ban dự án xây dựng huyện
Chương Mỹ theo phiếu chi 192/12 số tiền 2.475.000 đồng
Căn cứ vào phiếu chi ( Mẫu sổ: 3.8), kế toán định khoản, sau đó vào sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 642 ( Mẫu sổ 3.10)
Ví dụ: Ngày 30/03/2018, thanh toán tiền quảng cáo trên phát thanh huyện Quốc
Oai theo phiếu chi 265/14 số tiền 1.750.000 đồng
Căn cứ vào phiếu chi ( Mẫu sổ: 3.9), kế toán định khoản, sau đó vào sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 642 ( Mẫu sổ 3.10)
Mẫu sổ 3.8: Phiếu chi tiếp khách ban dự án XD về Đơn vị:
Họ tên người nhận tiền: Kiều Thị Yến Địa chỉ: Phòng kế toán Công ty
Lý do chi: Chi tiếp khách ban dự án xây dựng về
(Viết bằng chữ: Hai triệu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn./ )
Thủ trưởng đơn vị, Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Người lập phiếu và Người nhận tiền cần ký, ghi họ tên và đóng dấu để xác nhận các giao dịch tài chính.
Mẫu sổ 3.9: Phiếu chi tiền quảng cáo trên phát thanh huyện Quốc Oai Đơn vị:
Họ tên người nhận tiền: Kiều Thị Yến Địa chỉ: Phòng kế toán Công ty
Lý do chi: Chi tiền quảng cáo trên phát thanh huyện Quốc Oai
(Viết bằng chữ: Một triệu, bảy trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn./ )
Thủ trưởng đơn vị, Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Người lập phiếu và Người nhận tiền đều cần ký tên và đóng dấu để xác nhận giao dịch tài chính.
Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán ghi vào sổ NKC Cuối kỳ, kế toán tiến hành lập sổ cái TK 642 như sau:
Mẫu sổ 3.10: Trích sổ cái tài khoản 642- “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI
Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/03/2018 TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
05/01 765 05/01 Trả tiền bảo trì phầm mềm 1111 1.800.000
15/01 PC 185 15/01 Thanh toán tiền công tác phí cho ông Oanh 1111 1.500.000
31/01 334 31/01 Tiền lương phải trả CBNV
23/02 287 23/02 Mua cây xang trồng xung quanh khuân viên công ty 3311 25.964.000
28/02 334 28/02 Tiền lương phải trả CBNV
04/03 Phí nhắc nợ tín dụng 1121 22.000
09/03 PC192 09/03 Chi tiếp khách ban dự án xây dựng về 1111 2.475.000
Chi tiền sửa chữa, bảo dưỡng toàn bộ máy điều hòa của công ty
30/03 PC265 30/03 Chi tiền quảng cảo trên phát thanh huyện Quốc Oai 1111 1.750.000 31/03 911 31/03
Kết chuyển 642 sang 911 để xác định kết quả kinh doanh
Xuân Mai, ngày 31 tháng 03 năm 2018
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Cuối kỳ kế toán khóa sổ tài khoản đồng thời kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh