TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÚC ĐỒNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÚC ĐỒNG MỸ NGHỆ QUANG HÀ, NAM ĐỊNH
NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 7340301
Giáo viên hướng dẫn: ThS Võ Thị Hải Hiền
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Vân
Mã sinh viên : 1654040554
Lớp : K61-KTO
Khóa : 2016 - 2020
Hà Nội, 2020
Trang 2Em xin được tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Th.S Võ Thị Hải Hiền- Người đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn đến ban lãnh đạo công ty TNHH Đúc Đồng mỹ nghệ Quang Hà, cùng các cán bộ, nhân viên phòng tài chính-kế toán của công ty đã tạo điều kiện tốt nhất cho em những kinh nghiệm quý báu khi thực tập tại đơn
vị
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp của các thầy, cô giáo, cùng toàn thể các bạn đọc, để bài khóa luận của
em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Vân
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC MẪU SỔ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI 4
1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4
1.1.1 Khái niệm bán hàng 4
1.1.2 Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.1.3.1Vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 7
1.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp 7
1.2.2 Các phương thức thanh toán trong bán hàng 8
1.3 Công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 8
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán 8
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11
1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 13
1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 14
1.4.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 14
1.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 16
1.4.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 17
Trang 41.4.4 Kế toán thu nhập khác 18
1.4.5 Kế toán chi phí khác 19
1.4.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 20
1.4.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 21
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐÚC ĐỒNG MỸ NGHỆ QUANG HÀ, NAM ĐỊNH 23 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ nghệ Quang Hà, Nam Định 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.1.2 Nhiệm vụ ngành nghề sản xuất kinh doanh 24
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà 24
2.2 Đặc điểm các nguồn lực của công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang Hà Nam Định 25
2.2.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 25
2.2.2 Tình hình sử dụng lao động của Công ty 27
2.2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2017-2019 28
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2017-2019 29
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÚC ĐỒNG MỸ NGHỆ QUANG HÀ, NAM ĐỊNH 33
3.1: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán bán hàng của Công ty 33
3.1.1 Nhiệm vụ của phòng kế toán 33
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 34
3.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty 34
3.1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 34
3.1.5 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty 35
3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 36
Trang 53.2.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh của Công ty 36
3.2.2 Phương thức bán hàng và thanh toán của Công ty 36
3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán của Công ty 37
3.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 46
3.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 50
3.2.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 57
3.2.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 60
3.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 61
3.2.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 62
3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà, Nam Định 65
3.3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà 65
3.3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty 67
KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng Cơ cấu cơ sở vật chất của Công ty tính đến tháng 10/2019 26
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động của Công ty tính đến tháng 10 năm 2019 27
Bảng 2.3 Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm (2017-2019) 28 Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2017-2019) 29
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán tháng 10 41
năm 2019 41
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng năm 2019 52
Trang 8DANH MỤC CÁC MẪU SỔ
Mẫu 3.1: Trích mẫu phiếu xuất kho 39
Mẫu 3.2: Trích mẫu phiếu xuất kho 40
Mẫu sổ 3.3: Trích sổ nhật ký chung 42
Mẫu sổ 3.4: Trích Sổ cái tài khoản 45
Mẫu sổ 3.5: Trích hóa đơn GTGT 47
Mẫu sổ 3.6: Trích mẫu sổ cái 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 49
Mẫu sổ 3.7: Bảng chấm công tháng 10/2019 51
Mẫu sổ 3.8: Bảng thanh toán lương tháng 10/2019 51
Mẫu sổ 3.9 : Trích mẫu sổ chi tiết TK 6421- Chi phí bán hàng 52
Mẫu sổ 3.10 : Trích mẫu sổ chi tiết TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp 55
Mẫu sổ 3.11: Trích mẫu sổ cái TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh 56
Mẫu sổ 3.12 : Trích mẫu sổ cái TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính 58
Mẫu sổ 3.13 : Trích mẫu sổ cái TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính 59
Mẫu sổ 3.14 : Trích mẫu sổ cái TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 62
Mẫu sổ 3.15 : Trích mẫu sổ cái TK 911- Xác định kết quả kinh doanh 64
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh 15
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính 16
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính 17
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán thu nhập khác 18
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán Chi phí khác 19
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 20
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 22
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 25
Sơ đồ 3.1: Trình tự ghi sổ ế toán chi tiết theo hình thức nhật kí chung 35
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý Do Chọn Đề Tài
Doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay Với chức năng thu thập xử lý số liệu, cung cấp thông tin, kế toán được coi là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý tiêu thụ hàng hóa, xác định KQKD Với sự h trợ từ kế toán thực
tế, doanh nghiệp sẽ hạn chế được sự thất thoát hàng hóa, phát hiện được những hàng hóa luân chuyển chậm, có biện pháp xử lý thích hợp, đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về tình hình bán hàn, từ đó tìm những thiếu sót trong quá trình mua, bán dự trữ hàng hóa để đua
ra những phương án, điều chỉnh nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Với doanh nghiệp thương mại đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế quốc dân, có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định là: mua-dự trữ-bán, trong đó hâu bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và dự trữ cho kỳ tới, mới mua thu nhập để bù đắp chi phí inhh doanh và tích lũy để tiếp tục cho quá trình kinh doanh Do đó việc quản lý quá trình bán hàng có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp thương mại Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng nên quá trình thực tập tại công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang Hà, Nam Định cùng với lý luận mà em học được
em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định KQSXKD tại công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang Hà Nam Định”cho
khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang Hà Từ đó, đánh giá những
ưu điểm, tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và hạch toán bán hàng và xác đinh ết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang Hà, Nam Định
3.2.Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi hông gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại công ty đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà Địa chỉ Khu công nghiệp- huyện Ý Yên -Tỉnh Nam Định
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty trong 3 năm 2017-2019 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả inh doanh tháng 10 năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp nghiên cứu đề tài: Kế thừa các tài liệu kế toán, các nguyên
tắc và chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành, số liệu đã công bố, giáo trình, bài giảng…
- Phương pháp thống kê- phân tích
Phương pháp phân tích- xử lý số liệu:Sử dụng các công cụ thống kê –
thống kê mô tả (Số tuyệt đối, tương đối, bình quân) để làm rõ mức độ và tình hình biến động của các số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: Từ quan sát tài liệu được cung cấp mô tả lại
bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể, hoạch toán phương thức tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Thống kê tài liệu thành một hệ thống trình tự để tiến hành phân tích và nghiên cứu
5 Nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đúc Đồng
Mỹ Nghệ Quang Hà, Nam Định
Trang 12Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang Hà, Nam Định
Một số giải pháp, đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang Hà, Nam Định
6 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, khóa luận tốt nghiệp bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang Hà, Nam Định
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện
kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang Hà, Nam Định
Trang 13CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn
sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái tiền tệ và hình thành kết quả kinh doanh
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại chính là quá trình trao
đổi mua bán có thỏa thuận, doanh nghiệp đồng ý bán và hách hàng đồng ý mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán có sự chuyển đổi quyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng Doanh nghiệp giao hàng hóa cho khách hàng và nhận được từ họ một khoản tiền hay một khoản nợ tương ứng, khoản tiền này được gọi là doanh thu tiêu thụ để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ
ra trong quá trình kinh doanh Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ mà khách hàng
đã chấp nhận thanh toán để hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ
ra và thu nhập kinh doanh thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì ết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì ết quả bán hàng là l
Việc xác định kết quả inh doanh được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tùy vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Đối với toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nó là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội và là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng
Trang 14Bán hàng phản ánh được lượng hàng hóa bán được giúp các nhà quản trị
có thể dự đoán được nhu cầu cho kỳ tới Qua đó có định hướng sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán cho doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng sẽ làm tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Từ đó thu nhập của cán bộ công nhân viên được nâng cao và doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước Đồng thời, thông qua số liệu kế toán bán hàng doanh nghiệp sẽ đánh giá được mức độ hoàn thành sản xuất kinh doanh, giá thành tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp Cũng thông qua công tác bán hàng, doanh nghiệp sẽ biết thị trường nào, mặt hàng nào mà mình đang
có thế mạnh từ đó quản lý tốt quá trình sản xuất và tiêu thụ, giúp doanh nghiệp cạnh tranh và đứng vững trên thị trường
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.3.1Vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp inh doanh thương mại việc tổ chức công tác bán hàng và xác định ết quả bán hàng có vai trò quan trọng trong từng bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà ế toán bán hàng và xác định ết quả bán hàng cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về ế toán bán hàng và xác định ết quả bán hàng từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa thu- chi, giữa hâu mua - hâu dự trữ và hâu bán để có biện pháp hắc phục ịp thời
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà ế toán bán hàng và xác định
ết quả bán hàng cung cấp, nhà nước nắm được tình hình inh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý iểm soát vĩ
mô nền inh tế, đồng thời nhà nước có thể iểm tra việc chấp hành về inh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Trang 151.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn giá trị vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và các chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động inh doanh thương mại
Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản
lý doanh nghiệp Sau khi có kết quả bán hàng, kế toán sẽ phân tích, đánh giá ết quả bán hàng của doanh nghiệp nói chung và của từng mặt hàng, từng bộ phận nói riêng; xác định và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả bán hàng Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao kết quả bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ tới
-Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả inh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hóa này nữa hay không Do đó mối quan hệ này có quan hệ mật thiết với nhau Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để có được mục đích đó
1.1.1.4:Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân
Việc xác định kết quả bán hàng là cơ sở xác định hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý
Trang 161.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Phương thức bán buôn hàng hóa
- Khái niệm: Bán buôn là phương thức bán hàng mà kết thúc quá trình bán
hàng nhưng hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông
- Đặc điểm:
+ Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng
+ Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện
+ Hàng được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn
+ Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán
Có 2 phương thức bán buôn là bán buôn qua ho và bán buôn vận chuyển thẳng
- Phương thức bán buôn qua ho: Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được xuất ra từ ho của doanh nghiệp Căn cứ vào cách giao hàng mà phương thức bán buôn qua ho được thực hiện bằng hai hình thức:
+ Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho
+ Theo hình thức vận chuyển hàng
- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn mà doanh nghiệp sau hi mua hàng nhận hàng mua về hông nhập ho mà chuyển thẳng cho bên mua Phương thức này được thực hiện bằng hai hình thức:
+Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
+ Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Trang 17+ Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện
+ Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
- Bán lẻ được thực hiện dưới các hình thức sau:
+ Bán lẻ thu tiền tập trung
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp
+ Bán lẻ tự động
1.2.2 Các phương thức thanh toán trong bán hàng
1.2.2.1 Thanh toán ngay bằng tiền mặt
Theo phương thức này, việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời và người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với số hàng hóa mình đã bán
1.2.2.2 Thanh toán không dùng tiền mặt
Theo phương thức này, hàng hóa của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc, trái phiếu, cổ phiếu hoặc chuyển
khoản.…
1.3 Công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
1.3.1.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hóa, sản phẩm và đã được xác định là tiêu thụ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán bao gồm 3 bước sau:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Theo quy định hiện hành, giá xuất kho hàng hóa có thể tính theo các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này, căn cứ vào lượng hàng xuất kho, giá nhập kho của hàng hóa để tính giá trị thực tế xuất kho Tức là hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá nhập của lô hàng đó
để tính giá trị vốn của hàng xuất kho
Trang 18- Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này, giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức sau:
Tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Trị giá xuất ho lần thứ i là
- Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này để tính giá vốn hàng xuất kho dựa trên giả định là lô hàng nhập ho trước thì được xuất trước và đơn giá hàng xuất bán là đơn giá nhập lần cuối cùng
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
Trị giá mua hàng tồn
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
kỳ
+
Giá trị thực tế hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ
+
Số lượng hàng hóa nhập trong
kỳ
×
Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ
Giá trị
thực tế =
Giá trị TP, HH tồn đầu kỳ
+ Giá trị TP, HH nhập trước lần xuất thứ i
×
Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ
Trang 19Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ thanh toán
- Phiếu chi, phiếu thu
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu TK:
Để phản ánh giá vốn hàng bán và việc kết chuyển giá vốn bán hàng nhằm xác định kết quả bán hàng
- Tập hợp trị giá vốn của hàng hoá (đã
đƣợc coi là tiêu thụ trong ỳ)
- Số tiền trích lập dự phòng giảm giá hàng
Trang 201.1.3.4 Trình tự kế toán:
Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp ê hai thường xuyên thể hiện qua sơ đồ 1.1
TK111,112,131 TK157 TK632 TK911 Hàng gửi đi bán Trị giá vố n hàng gửi đi bán đã tiêu thụ K/c GVHB
hông nhập qua ho
TK 133 TK156
Xuất ho HH
gửi đi bán
Trị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ Hàng hóa bị trả lại nhập ho
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Do Công ty hiện đang hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp ê hai thường xuyên nên phương pháp ê hai định ỳ được lược bỏ trong phần
cơ sở lý luận này
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.2.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữa
Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x đơn giá bán
1.3.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận hi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Trang 21- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.3.2.3 Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL)
Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTKT-3LL)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01-BH)
Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, sec thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng.…)
Hợp đồng kinh tế Công thức xác định doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.2.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu TK
Kế toán sử dụng TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
* Kết cấu TK 511:
Nợ TK 511 Có
+ Các hoản giảm trừ doanh thu
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
Trang 22TK 911
K/c doanh thu để xác định
ết quả inh doanh
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.3.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu bao g`ồm:
Chiết hấu thương mại là hoản tiền chêch lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua do việc người mua mua hàng dã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với hối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết hấu thương mại đã ghi trong hợp đồng inh tế mua bán hoặc các cam ết mua, bán hàng
Giảm giá hàng bán là hoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trên giá bán trong trường hợp đặc biệt vì lý do doanh nghiệp giao hàng hông đúng thỏa thuận trong hợp đông như sai quy cách, ém phẩm chất, hông đúng thời hạn.…
Hàng bán bị trả lại là số hàng hóa mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp hi doanh nghiệp bán hàng hóa, thành phẩm nhưng bị ém phẩm chất chủng loại
Là cơ sở để tính doanh thu thuần và ết quả inh doanh trong ỳ ế toán
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng
Trang 23Phiếu nhập ho, phiếu xuất ho, thẻ ho, phiếu thu-chi tiền mặt.…
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Vì theo TT133 các hoản giảm trừ doanh thu đều hoạch toán về bên nợ của TK
511, phần hoạch toán này giống với sơ đồ 1.2
1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.4.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.4.1.1 Khái niệm
Chi phí quản lý kinh doanh: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp, gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng: Là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, hoa hồng, vận chuyển sản phẩm.…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận QLDN, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, inh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại.…)chi phí bằng tiền khác
1.4.1.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ của ngân hàng
- Phiếu chi
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn thanh toán các dịch vụ mua ngoài
- Hóa đơn GTGT
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
1.4.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu TK
TK 642 “Chi phí quản lý inh doanh”
Kế toán sử dụng TK 6421 “chi phí bán hàng” để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Trang 24Kế toán sử dụng TK 6422 “ chi phí quản lý doanh nghiệp” để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
*Kết cấu TK 642
Chi phí quản lý kinh doanh thực Kết chuyển chi phí bán hàng và
tế phát sinh liên quan đến quá chi phí quản lý doanh nghiệp sang
trình tiêu thụ trong kỳ tài khoản 911
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
1.4.1.4 Trình tự kế toán
Trình tự hạch toán chi phí quản lý inh doanh được tiến hành theo sơ đồ 1.4
Tiền lương và các hoản
trướctheo dự án Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 251.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.2.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi cho các hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp với mục đích tăng thu nhập hoặc các khoản l phát sinh từ các hoạt động tài chính và kinh doanh về vốn khác
1.4.2.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ ngân hàng
- Phiếu chi
1.4.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu TK
TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Kết cấu TK 635
Bên nợ:- Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ;
- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước)
Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.4.2.4 Trình tự kế toán
Trình tự kế toán chi phí hoạt động tài chính được tiến hành theo sơ đồ 1.5
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
Trang 261.4.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.3.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác
1.4.3.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu thu
1.4.3.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu TK
TK 515 – “ Doanh thu hoạt động tài chính ”
Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua
Bổ sung cổ phiếu, trái phiếu
TK331
Chiết khấu thanh toán được hưởng
TK3387 Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 271.4.4 Kế toán thu nhập khác
1.4.4.1 Khái niệm
Thu nhập khác là khoản thu nhập phát nhưng hông thường xuyên, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài, các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt cho khách vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ phải trả hông xác định được chủ.…
Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển các hoản thu nhập
hác để xác định ết quả inh doanh
Các hoản thu nhập hác phát sinh trong ỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
1.4.4.4 Trình tự kế toán
Trình tự kế toán thu nhập khác thể hiện qua sơ đồ 1.7
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán thu nhập khác
Trang 281.4.5 Kế toán chi phí khác
1.4.5.1 Khái niệm
Chi phí khác là những khoản chi phí do các hoạt động riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ hi thanh lý nhượng bán, tiền phạt vi phạm hợp đồng.…
Bên nợ: Tập hợp các khoản chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí khác vào tài khoản 911
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
1.4.5.4 Trình tự kế toán
Sơ đồ hạch toán chi phí hác được tiến hành theo sơ đồ 1.8
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán Chi phí khác
Trang 291.4.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.6.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trên đối tượng là thu nhập của các doanh nghiệp được xác định trên cơ sở doanh thu khi đã trừ đi những chi phí hợp lệ, hợp lý có liên quan đến việc tạo thành doanh thu đó
1.4.6.2 Chứng từ sử dụng
Để theo dõi, hạch toán thuế TNDN kế toán phải sử dụng các chứng từ sau:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Giấy nộp tiền vào NSNN
1.4.6.3 Tài khoản sử dụng
Sử dụng Tài khoản 821 – “chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp”: Phản ánh
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân Sách Nhà Nước
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
Bên có: Kết chuyển chi phí TNDN phải nộp
Trang 301.4.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.7.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời
kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc l
Kết quả hoạt động inh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận của hoạt động inh doanh và được xác định theo công thức :
- Lợi nhuận trước thuế= Kết quả HĐBH & CCDV + Kết quả HĐTC + Kết quả hoạt động khác
- Kết quả HĐBH & CCDV = Doanh thu BH & CCDV – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh
- Kết quả HĐTC = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính
- Kết quả HĐ hác = Thu nhập khác – Chi phí khác
- Thuế TNDN = LN trước thuế * Thuế suất TNDN
- LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế TNDN
1.4.7.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – “xác định kết quả inh doanh”
Bên nợ: - K/c trị giá vốn của hàng hóa và dịch vụ đã bán
- K/c chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
- K/c chi phí bán hàng chi phí QLDN
- Kết chuyển lợi nhuận
Bên có: - K/c doanh thu thuần và dịch vụ đã bán trong ỳ
- K/c doanh thu HĐTC, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển l
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Trang 311.4.7.3 Trình tự kế toán
Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh thể hiện qua sơ đồ 1.10
TK 632 TK 911 TK 511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
về tiêu thụ
TK 635
Kết chuyển chi phí tài chính
TK 515 Kết chuyển doanh thu
Trang 32và TP Hồ Chí Minh và các tỉnh gần xa m i khi có nhu cầu mua những sản phẩm
đồ đồng
Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐÚC ĐỒNG MỸ NGHỆ QUANG HÀ Tên giao dịch : QUANG HA COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: QUANG HA COMPANY LIMITED
Đại diện pháp luật : NGUYỄN ĐĂNG QUANG
Trang 33Công ty là một doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, Vốn kinh doanh của công ty là vốn của chủ doanh nghiệp
Công Ty TNHH Đúc Đồng Quang Hà là công ty phát triển trong việc tạo ra các sản phẩm từ đồng
„Với đặc thù SẢN XUẤT TRỰC TIẾP, GIAO HÀNG TẬN TAY khách hàng không qua bất kì khâu trung gian nào cho nên giá thành sản phẩm của chúng tôi luôn luôn là RẺ NHẤT, CHẤT LƯỢNG TỐT NHẤT so với các sản phẩm cùng loại hác‟
2.1.2 Nhiệm vụ ngành nghề sản xuất kinh doanh
Các công trình tiêu biểu : tượng phật, chùa đồng
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà
Công ty TNHH đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà có bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu chi phí và đứng vững trong cơ chế thị trường
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà được
tổ theo iểu trực tuyến Giữa các phòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau cùng phối hợp Mối quan hệ của tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 34Tổ chức bộ máy của công ty thể hiện qua sơ đồ 2.1:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ phối hợp
Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu quan trọng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức, sắp xếp lao động hợp lý, quản lý cán bộ công nhân viên, theo dõi lưu trữ hồ sơ, giải quyết các vấn đề về chính sách lao động cũng như các vấn đề
về hen thưởng, kỷ luật của công nhân và cán bộ trong công ty
Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng mới và chăm sóc hách hàng cũ của công ty, phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, ghi chép sổ sách đúng chế
độ thống ê định kỳ, xây dựng và kiểm tra kế hoạch tài chính, quản lý thống kê định kỳ, quản lý bảo quản và phát triển vốn, cân đối thu chi và hạch toán l lãi
2.2 Đặc điểm các nguồn lực của công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang
Hà Nam Định
2.2.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty được thể hiện qua bảng 2.1
Trang 35Bảng 2.1: Bảng Cơ cấu cơ sở vật chất của Công ty tính đến tháng 10/2019
Qua bảng 2.1 ta thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty đầy đủ điều này chứng tỏ công ty có nguồn tài sản cố định vững chắc Tạo tiền đề cho Công ty phát triển tốt, cụ thể:
- Phương tiện vận tải chiếm 23,82% trong tổng tài sản cố định Nhưng GTCL/NG là 75,34 % cho thấy phương tiện vận tải của Công ty còn mới và hoạt động tốt nhất Do công ty đầu tư thêm phương tiện vận tải mới dùng để chở các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa cho khách hàng
-Máy móc thiết bị của công ty chiếm 10,61 % trong tổng tài sản của Công
ty tỉ lệ GTCL/NG là 69,95%
Vì là công ty chuyên sản xuất đồng nên thường xuyên chú trọng đến cơ hí quản lí tốt về vận hành máy móc
Trang 36Nhà cửa vật kiến trúc của công ty chiếm 63,98% trong tổng tài sản cố định của Công ty và tỷ lệ giá trị còn lại của nhà cửa là 87,1% Chứng tỏ tài sản vẫn còn mới và sử dụng được
Tài sản cố định dùng trong quản lý đã hấu hao 68,91% so với nguyên giá, chiếm tỷ trọng nhỏ 1,58% Giá trị còn lại của tài sản cố định của Công ty còn rất mới Do Công ty thường đầu tư thêm tài sản cố định
2.2.2 Tình hình sử dụng lao động của Công ty
Số lượng lao động của Công ty tại thời điểm tháng 10/2019 được thể hiện qua bảng 2.2:
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động của Công ty tính đến tháng 10 năm 2019
Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo Lao động phân bố đều phù hợp các vị trí công việc ở các phòng Cơ cấu này phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty Trong số đó, số lượng nhân viên có trình độ đại học là 7 người chiếm 23,33%, trình độ cao đẳng là 2 người chiếm 6,67% trình
độ trung cấp 10 người, chiếm 33,33%
Trang 372.2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2017-2019
Bảng 2.3 Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm (2017-2019)
Chỉ tiêu
TĐPT BQ(%)
,tăng 35,75% Bên cạnh đó tổng tài sản của Công ty cũng tăng mạnh qua các năm Năm 2019 tổng tài sản tăng cao nhất, đạt 47.275.512.553đồng,tăng 216,52% so với năm 2017
Nợ phải trả vẫn chiếm một phần trong nguồn vốn công ty Ta thấy công ty
đã vay ngân hàng để đầu tƣ vào hoạt động kinh doanh, phục vụ cho hoạt động kinh doanh ngắn hạn và đƣợc thể hiện ở những tài sản có tính thanh khoản cao (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng hóa)
Tuy nhiên, vốn CSH của công ty qua các năm cũng dần tăng lên là do vốn góp của chủ sỡ hữu tăng lên doanh thu qua các năm cũng đạt đƣợc nhiều nên công ty dùng phần số tiền lãi đó làm vốn tiếp, làm cho vốn CSH cũng tăng lên
Trang 382.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2017-2019
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2017-2019)
Đvt: Đồng
1 Doanh thu BH &
Trang 40Nhận xét:
Qua bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2017-2019) tăng giảm hông đều
Tổng doanh thu : qua bảng số liệu ta thấy doanh thu bán hàng của Công
ty trong 3 năm (2017-2019) với TĐPTBQ là 116,641% tăng nhẹ 16,641% Xét 1 cách tổng quát thì về doanh thu thì doanh thu đã có những biến động nhẹ Công
ty cần cố gắng nhiều hơn trong việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa
Doanh thu thuần tăng là do doanh thu hàng bán tăng điều này cho thấy các mặt hàng kinh doanh của Công ty rất đảm bảo vì không có hàng bán bị trả lại hay phải giảm giá hàng bán
Giá vốn hàng bán với TĐPTBQ đạt 121,97% tăng 21,97% Tốc độ tăng giá vốn nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Trong đó năm 2018 giá vốn hàng bán tăng 27,3% so với năm 2017, năm 2019 TĐPTLH tăng nhẹ 16,86% so với năm 2018 Trong hi doanh thu bán hàng tăng thì giá vốn hàng bán tăng, giảm nhẹ Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn lại lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu hàng bán điều này thể hiện công ty quản lý tốt về giá vốn hàng bán Tuy nhiên công ty cần xác định được các phương án quản lý giá vốn chặt chẽ và xác định giá bán chưa cập nhật, phù hợp với giá vốn
Doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp chủ yếu từ lãi ngân hàng khoản thu này hông đáng ể, tăng dần qua 3 năm TĐPTBQ đạt 185,15% ,năm
2018 tăng 39,82% so với năm 2017 ,năm 2019 tăng 145,16% ,so với năm 2018
Chi phí tài chính tăng giảm qua các năm TĐPTBQ đạt 61,64% , năm 2018 tăng 4,18% so với năm 2017, năm 2019 giảm mạnh 63,53%
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí QLDN là khoản mục đáng lưu ý Với TĐPTBQ là 81,95% giảm 18,05% Trong đó năm
2018 tăng 4,98% so với năm 2017, năm 2019 giảm 36,03% so với năm 2018