Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang , huyện Đông Hưng ,tỉnh Thái Bình
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÁO CÁO
THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
NGHIỆP VỤ : Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Liên
Giang , huyện Đông Hưng ,tỉnh Thái Bình
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Trọng Tài
Họ tên sinh viên : Phạm Thị Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ……… 5
CHƯƠNG 1 :NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ……… 7
1.1.Tín dụng ngắn hạn ……… 7
1.1.1.Khái niệm và phân loại ……… 7
1.1.2.Đặc điểm tín dụng ngắn hạn……… 8
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn……… 9
1.2 Chất lượng tín dụng ngắn hạn……… 9
1.2.1 Khái niệm:……… 9
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ……… 10
1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính……… 10
1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng……… 11
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng……… 13
1.2.3.1 Các yếu tố chủ quan……… 13
1.2.3.2 Các yếu tố khách quan……… 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN LIÊN GIANG……… 17
2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang……… 17
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của QTDND Liên Giang……… 17
2.1.2 Tổ chức bộ máy QTDND Liên Giang ……….18
2.1.3 Tình hình hoạt động QTDND Liên Giang giai đoạn 2010-2012……… 19
2.2 Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của QTDND Liên Giang………21
2.2.1 Văn bản pháp lý quy định về chất lượng tín dụng………21
2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại QTDND Liên Giang……… 22
2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn ……… 22
2.2.2.2 Hoạt động cho vay ………24
2.2.2.2.1 Dư nợ cho vay :……… 24
2.2.2.2.2 Doanh số cho vay ……… 27
2.2.2.2.3 Doanh số thu nợ……… 31
2.2.2.3 Phân tích cơ cấu Nợ quá hạn………34
2.2.3 Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của QTDND Liên Giang………35
2.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng của QTDND Liên Giang ………38
2.3.1 Những kết quả đạt được……… 38
2.3.2 Hạn chế ………39
Trang 3CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN LIÊN GIANG……… 40
3.1.Định hướng phát triển của QTDND Liên Giang ……….40
3.1.1 Phương hướng hoạt động nhiệm kỳ 2012-2020……… 40
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng của QTD Liên Giang ……….41
3.2.Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại QTD Liên Giang ……… 41
3.2.1 Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng,năng nổ nhiệt tình trung thực ……… 42
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ vay vốn……… 43
3.2.3 Tăng cường quản lý món vay………43
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ……… 44
3.3.Kiến nghị……… 45
3.3.1 Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang ………45
3.3.2 Đối với chính quyền địa phương……… 46
3.3.3 Đối với Chính phủ………46
KẾT LUẬN………47
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 48
Trang 42 DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU ĐỒ , SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức tại QTD Liên Giang
Bảng 1: Kết quả hoạt động của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012
Bảng 2 :Tình hình huy động vốn của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012
Bảng 3: Dư nợ cho vay của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012
Bảng 4 Doanh số dư nợ ngắn hạn của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012Bảng 5: Doanh số cho vay của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012
Bảng 6 Doanh số cho vay ngắn hạn tại QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012Bảng 7: Doanh số thu nợ của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012
Bảng 8 Doanh số thu nợ ngắn hạn của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012Bảng 9: Nợ quá hạn của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012
Bảng 10 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại QTD Liên Giang
Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012
Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn tại QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012Biều đồ 3: Doanh số dư nợ ngắn hạn của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012Biểu đồ 4: Doanh số cho vay ngắn hạn của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012 Biểu đồ 5: Doanh số thu nợ ngắn hạn của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
1.QTD Quỹ tín dụng
2.QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
3.DSCV Doanh số cho vay
14.TW Trung ương
15.NHTM Ngân hàng thương mại
16.NH Ngắn hạn
17.DH Dài hạn
Trang 64 LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đầy tính năng động với khí thế cạnh tranh giữa các ngân hàng, các doanh nghiệp, các công ty thật quyết
liệt ,cùng với sự ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào kinh doanh và sản xuất làm nền kinh tế chúng ta không ngừng tăng trưởng Bên cạnh đó, một vấn đề bức xúc mà chúng ra quan tâm là vốn, trong khi đó trong dân chúng còn dự trữ một lượng vốnnhàn rỗi rất lớn, một số người có vốn trong tay nhưng không biết làm gì, một số khác họ không có vốn nhưng có cái đầu và quyết chí kinh doanh họ dốc hết tâm trí vào để tính toán làm ăn rất cần vốn, một nhóm khác nữa là họ đã kinh doanh và trong quá trình đó
có khi họ dư vốn tạm thời, có khi họ thiếu vốn do đó phải làm thế nào để đưa lượng vốn
đó vào dòng chảy nhằm tăng sức bật Vì vậy, sự xuất hiện của hệ thống NHTM và các QTD đã giải quyết những khó khăn trên, trong đó có Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Liên Giang đã áp dụng chính sách của nhà nước nhằm thực thi chính sách về tiền tệ, tín
dụng đẩy mạnh việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất
Tại QTD Liên Giang hoạt động tín dụng đóng vai trò then chốt và chiếm tỷ trọng cao trên 85% hoạt động kinh doanh của QTD Song song với những thành tựu đạt được thì QTD vẫn còn tồn tại những bất cập cần đổi mới.Do đó muốn nâng cao hơn nữa vị thế của mình trên thị trường thì Quỹ Tín Dụng Liên Giang phải bắt đầu bằng việc cải tiến tíndụng nâng cao hoạt động Nước ta có truyền thống về nông nghiệp , ngày nay nông nghiệp cũng đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Tỉnh Thái Bình là một tỉnh cósản lượng lúa lớn ở đồng bằng sông Hồng cũng như cả nước nhưng đời sống của người nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn do đó phần lớn họ không có đủ vốn để đưa những máy móc,kỹ thuật hiện đại vào sản xuất được nên lao động rất vất vả Đây là một vấn đề cần quan tâm, một nhu cầu bức xúc mang tính thời sự Phần lớn bà con nông dân đang thiếu vốn để sản xuất,chi phí sản xuất thì cao mà chu kỳ thu hoạch lại chậm nên phải đi vay vốn để bù đắp nhu cầu vốn thiếu hụt phục vụ cho sản xuất kinh doanh, và thông thường lãi suất cho vay bên ngoài rất cao do vậy người dân vay vốn từ QTD sẽ
có lợi hơn nhiều, giảm được chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh Mặt khác do trình độ dân trí của người dân chưa cao và các ngân hàng thương mại lớn không mặn mà với các món vay nhỏ nên việc giao dịch với các ngân hàng lớn gặp nhiều khó khăn.Vì vậy các tổ chức tín dụng đặc biệt là Quỹ tín dụng nhân dân là sự lựa chọn của
họ bởi thủ tục đơn giản và sẵn sàng đáp ứng các món vay nhỏ
Bên cạnh công tác tín dụng ngắn hạn, để có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu của người dân đầu tư cho sản xuất kinh doanh, Quỹ tín dụng cần phải đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn cho hoạt động tín dụng Điều này đòi hỏi Quỹ tín dụng cần phải có chính sách huy động vốn phù hợp với khả năng phát triển của nền kinh tế, tập quán tiêu dùng và tiết kiệm của người dân Do vậy huy động vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả phải đi đôi với nhau, bổ sung cho nhau
Trang 7Nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng ngắn hạn nên em đã chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang ,huyện Đông Hưng , tỉnh Thái Bình”.
Do đây là một đề tài lớn và tầm hiểu biết của em về vấn đề còn hạn chế nên báo cáochắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, phêbình của thầy cô giáo để có thể hoàn thiện vốn kiến thức cho bản thân và cũng để em rútkinh nghiệm về phương pháp làm một bài luận văn về sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 :NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
c dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
* Phân loại tín dụng ngắn hạn
+ Phân chia Tín dụng Ngân hàng theo hình thức tài trợ :
- Cho vay là việc Ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định
- Chiết khấu thương phiếu là việc Ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của Ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ)
- Cho thuê là việc Ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoảthuận nhất định và sau một thời gian nhất định khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngânhàng
- Bảo lãnh là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính với các bên đối táccủa khách hàng của mình thay cho khách hàng của mình
+ Phân chia Tín dụng Ngân hàng theo đảm bảo
- Tín dụng có tài sản đảm bảo là loại hình tín dụng mà bên đi vay phải thế chấp, cầm cố tài sản tại Ngân hàng đảm bảo khoản tiền Ngân hàng cho vay có khả năng thu hồi nếu khách hàng không có khả năng trả nợ khi đến hạn
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo là loại hình tín dụng mà bên đi vay không cần thế chấp hay cầm cố tài sản cho khoản tiền vay Ngân hàng
+ Phân chia Tín dụng Ngân hàng theo mức độ rủi ro
Gồm có các khoản tín dụng có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp.
+ Phân chia Tín dụng Ngân hàng theo ngành nghề kinh tế
Có thể gồm Tín dụng nông nghiệp và lâm nghiệp, thuỷ sản hoặc Tín dụng công nghiệp
khai thác, chế biến, sản xuất, xây dựng, Tín dụng thương nghiệp, tài chính, vận tải …
+ Phân chia theo đối tượng kh ách h àng
Gồm có tín dụng tài trợ cho tài sản lưu động , tín dụng tài trợ cho tài sản cố định
7
Trang 9+ Phân chia theo mục đích sử dụng gồm tín dụng tài trợ cho mục đích phát triển, mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tín dụng tài trợ cho mục đích tiêu dùng
1.1.2.Đặc điểm tín dụng ngắn hạn
- Thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với các chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năngtrả nợ của khách hàng, nhưng tối đa không quá 12 tháng
- Đối tượng cho vay.
*Giá trị vầt tư hàng hoá trong các khâu dự trữ, lưu thông và các chi phí cấu thành giá thông và các chi phí cấu thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi phí khác để doanh nghiệp tiến hành phương
án sản xuất kinh doanh
*Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay.Ngân hàng không cho vay ngắn hạn để nộp khấu khao, nộp thuế và phần lãi định mức(đối với các xí nghiệp xây lắp) Những vầt tư hàng hoá là những đối tượng vay vốn có khả năng luân chuyển Ngân hàng không cho vay vốn để mua vật tư, hàng hoá ứ đọng hoặc để thực hiện những khối lượng thi công ngoài kế hoạch vốn đầu tư của Nhà Nước đã ghi, ngoài thiết kế dự án hoặc nguồn vốn chưa rõ nguồn vốn đầu tư
* Nguyên tắc và điều kiện vay vốn.
Nguyên tắc:
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
-Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
-Phải hoàn trả nơ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.-Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng quy định của chính phủ và ngân hàng nhà nước
Điều kiện vay vốn:
Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho khách hàng vay khi khách hàng có đủ các điều kiện:
*Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu quy định của pháp luật
*Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Cụ thể :
-Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, công ty hợp danh, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện phương án
-Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không bị lỗ, nếu bị lỗ thì phải có dự án khả thi khắc phục hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận bù lỗ
-Có tình hình tài chính lành mạnh
-Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn
*Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
*Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi
*Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của NHNN
Trang 101.1.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội Đây là nguồn vốn khá lớn của nền kinh tế, nguồn vốn vay ngắn hạn đã góp phần làm ổn định, duy trì và mở rộng sản xuất đối với doanh nghiệp, nâng cao đời sống của các cá nhân, là
cơ sở cho một nền kinh tế ổn định và phát triển Tín dụng ngắn hạn có vai trò quan trọng với nền kinh tế nói chung, và đối với Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp nói riêng
Đối với nền kinh tế
Là một trung gian tài chính NHTM là nơi tập trung, tích tụ ngồn vốn và phân bổ đầu tư
có hiệu quả trong nền kinh tế Cho vay là một hoạt động mang tính chất đầu tư cho nền kinh tế của NHTM Trong khi thị trường chứng khoán, các tổ chức tài chính trung gian phi Ngân hàng như các công ty bảo hiểm, công ty tài chính,các quỹ đầu tư có nhiệm vụ trong việc đưa vốn trung và dài hạn vào nền kinh tế, thì đối với vốn ngắn hạn lại phần lớnthuộc về vai trò của NHTM Thị trường tiền tệ với trung gian tài chính NHTM luôn luôn
là nơi cung cấp nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế
Đối với doanh nghiệp
Cho vay ngắn hạn là nguồn bổ sung kịp thời cho các nhu cầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn tạm thời về tài chính.Có nhiều trường hợp, vay vốn Ngân hàng còn là giải pháp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện chodoanh nghiệp bắt kịp các cơ hội kinh doanh, tận dụng được thời cơ phát triển sản xuất.Cho vay ngắn hạn là yếu tố tác động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các điều kiện trong cho vay ngắn hạn tạo áp lực buộc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.Đối với doanh nghiệp lớn, phần lớn vốn lưu động đều vay của Ngân hàng dưới hình thức cho vay ngắn hạn ứng trước để đáp ứng các cơ hội kinh doanh do tính chất của cho vay ứng trước là doanh nghiệp phải trả lãi trên toàn bộ dư nợ, kể cả dư nợ chưa sử dụng đến, cho nên bắt buộc doanh nghiệp phải quay vòng vốn nhanh
Đối với Ngân hàng
Hoạt động tín dụng nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng là nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Cho vay ngắn hạn luôn là hình thức chủ đạo của Ngân hàng, tạo nguồn thu chủ yếu để bù đắp các chi phí (chi phí huy động vốn, chi phí cho hoạt động của Ngân hàng – chi trả lương, chi phí quản lý) Mặt khác cho vay ngắn hạn còn là yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng thanh khoản của Ngân hàng, làm tăng tính thanh khoản
1.2 Chất lượng tín dụng ngắn hạn
1.2.1 Khái niệm:
Trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng chất lượng tín dụng vẫn là một nội dung đuợc các nhà quản lý đặc biệt quan tâm hơn cả Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nâng cao chất lượng hoạt động của mình Chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của người sử dụng Như vậy có thể
9
Trang 11hiểu chất lượng tắn dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng là người gửi tiền và vay tiền, phù hợp với sự phát triển kinh tế và xã hội và nó đảm bảo sự tồn tại và phát triển của tổ chức tắn dụng Có thể hiểu chất lượng tắn dụng ngắn hạn cũng vậy, thể hiện qua các khắa cạnh sau:
Đối với công ty tài chắnh
Việc cho vay với khối lượng là bao nhiêu, lãi suất vay, thời hạn vay đều phải được tắnh toán cẩn thận sao cho phù hợp với năng lực bản thân công ty tài chắnh, đảm bảo được tắnhcạnh tranh trên thị trường của công ty, phản ánh được sức mạnh của công ty trong quá trình cạnh tranh trên thị trường để tồn tại
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Tắn dụng là mạch máu lưu thông của nền kinh tế, khi tắn dụng góp phần làm tăng trưởng kinh tế xã hội góp phần phục vụ qúa trình sản xuất phát triển đýợc thuận tiện hõn, giải quyết công ãn việc làm, khai thác những khả nãng phát triển của nền kinh tế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tãng trýởng tắn dụng và tãng trýởng kinh tế, nhý vậy nó đã thể hiện đây là một khoản tắn dụng tốt
Như vậy, chúng ta có thể hiểu chất lượng tắn dụng ngắn hạn vừa là một khái niệm cụ thể được thể hiện qua các chỉ tiêu hoạt động của công ty tài chắnh như: nợ quá hạn, lãi thuđược từ hoạt động tắn dụng ngắn hạnẦ Tuy nhiên nó lại vừa mang tắnh trừu tượng như: việc hấp dẫn lôi cuốn khách hàng đến với công ty, việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển như thế nàoẦ Chất lượng tắn dụng ngắn hạn cũng chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố chủquan như: trình độ quản lý, quy trình tắn dụng của công ty, định hướng phát triển của công ty, trình độ của cán bộ công nhân viên trong công tyẦ Chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan như: môi trường pháp lý, môi trường hoạt động kinh doanh, chắnh sách phát triển của chắnh phủ, thái độ của khách hàngẦ
Việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng, thực hiện tốt mục tiêu phát triển của công ty, gópphần thúc đẩy xã hội phát triển, dung hoà được 3 yếu tố trên là một sự kết hợp giữa hoạt động của một con người với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tắn dụng
1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định tắnh:
Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trên cơ sở pháp lý, việc tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ, việc thực hiện theo đúng cam kết trong hợp đồng cho vay Trên cơ sở pháp lý hoạt động tắn dụng có chất lượng phải chấp hành pháp luật của nhà nước, trực tiếp là luật của các tổ chức tắn dụng , các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạocủa chắnh phủ và Ngân hàng nhà nước
Trang 12
Trên cơ sở quy chế cho vay của Ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay có chất lượng luôn phải tuân thủ quy chế và quy trình nghiệp vụ tín dụng Các quy định trong quy trình tín dụng được áp dụng cụ thể cho tùng trường hợp xin vay ở mỗi Ngân hàng thương mại là nhằm thực hiện cho vay có chất lượng Cho nên việc tuân thủ quy trình này là tiền đề của chất lượng tín dụng
Trên cơ sở hợp đồng tín dụng, hoạt động tín dụng có chất lượng khi nó mang lại khoảnvay có chất lượng Khoản vay có chất lượng phải là khoản vay được thực hiện theo đúng cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng Đó là các cam kết về mục đích sử dụng vốn vay, cam kết về thời hạn, phương thức trả nợ và trả lãi, các điều kiện ràng buộc khác Nếu mộtkhoản vay mà ngay từ mục đích vay vốn đã không được thực hiện đúng như cam kết thì koản vay đó không thể có chất lượng Hoặc khoản vay mà vốn nguồn thu nợ không phải
từ doanh thu bán hàng của doanh nghiệp mà từ nguồn vay nợ khác thì cũng không đạt được chất lượng
Trên đây là nhóm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của cho vay trên cơ sở định tính
Có thể nói đây là các chỉ tiêu đầu tiên của một khoản vay cũng như hoạt động cho vay muốn đạt chất lượng phải đáp ứng được Tuy nhiên để đánh giá cụ thể về chất lượng tín dụng, phải phân tích các chỉ tiêu định lượng
1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng:
Nhóm các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về lượng, tính toán các tỷ lệ Nhóm chỉ tiêu định lượng bao gồm các mức sau đây:
a) Doanh số cho vay :
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
b) Doanh số thu nợ :
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vàomột thời điểm nhất định nào đó
c) Dư nợ cho vay :
- Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định
- Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa 2 chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Trang 13Người vay có thường xuyên đúng kỳ hạn và nhanh chóng hay không Vòng quay vốn chovay lớn với mức dư nợ bình quân không đổi, doanh số trả nợ lớn chứng tỏ chất lượng tín dụng cao hơn so với vòng quay nhỏ, doanh số trả nợ thấp Tuy nhiên, vòng quay vốn tín dụng còn tuỳ thuộc vào khách hàng vay vốn Nếu khách hàng vay vốn là các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, có đặc điểm quay vòng vốn nhanh thì vòng quay vốn cho vay của NHTM cũng lớn Còn nếu khách hàng là doanh nghiệp sản xuất thị trường, vốn quay vòng chậm hơn, dẫn đến vòng quay vốn cho vay cũng nhỏ hơn
e) Chỉ tiêu về nợ quá hạn;
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ dư nợ quá hạn trong tổng dư nợ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ số dư nợ quá hạn càng lớn trong tương quan với tổng dư nợ, chất lượng tín dụngcàng thấp
Ngoài ra, để đánh giá đầy đủ hơn về chất lượng tín dụng, người ta còn xem xét mức tăng giảm tương đối, tuyệt đối cơ cấu nợ quá hạn qua các năm để thấy mức hiệu quả của công tác và các biện pháp giảm nợ quá hạn nâng cao chất lượng tín dụng
Trang 14k)Lãi thu được từ cho vay :
Chỉ tiêu này đánh giá hoạt động tín dụng ở chổ đó là hoạt động kinh doanh của QTD Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được trên một đồng mà QTD cho vay Mức sinh lời cao cho thấy hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao Nhất là đối với các NHTM và QTD ở nước ta hiện nay ,khoảng 60-70% thu thập là từ hoạt động tín dụng,
mà phần lớn là tín dụng ngắn hạn, thì chỉ tiêu mức sinh lời này thể hiện phần lớn hiệu quả hoạt động kinh doanh của QTD Mức sinh lời cao cũng chứng tỏ hoạt động cho vay
có chất lượng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản tín dụng được ngân hàng xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi Trong quá trình đó có rất nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc ngân hàng không thu hồi được vốn và phải chịu thua thiệt Để quản lý chất lượng tín dụng đòi hỏi phải hiểu rõ về các nhân tố gây ảnh hưởng tới nó
1.2.3.1 Các yếu tố chủ quan (hay nhóm nhân tố từ phía ngân hàng)
* Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động
tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Để đảmbảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền
* Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật
nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng
* Kiểm soát nội bộ: đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối với mọi
ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong qui chế tín dụng cũng như qui trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng,giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng
* Tổ chức nhân sự: con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt
động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt động của một ngân hàng Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh, chất lượng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, được đào tạo có hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng Trong bố trí sử dụng, người cán bộ tín dụng cần phải được sàng lọc kỹ càng và phải có kế
13
Trang 15hoạch thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết để bắt kịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường Ngoài ra, họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng.
* Thông tin tín dụng: hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn cần phải
có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừarủi ro tín dụng
1.2.3.2 Các yếu tố khách quan
Nhóm nhân tố từ phía khách hang
* Uy tín, đạo đức của người vay
Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợ của người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của người vay có thể gây nên
Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định, tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính chân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món vay được thực hiện Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh,…Việc khách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của khách hàng là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ cam kết trong hợpđồng từ phía khách hàng Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trường qua thời gian càng dài càng chính xác Do đó, ngân hàng cần phân tích các
số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của khách hàng với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác
* Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinh doanh có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả đúng hạn nợ ngân hàng
cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản lý còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanh nghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 16Nhóm nhân tố thuộc môi trường
* Mối trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao chùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới chất lượng tíndụng, gây tổn thất cho ngân hàng
Và như vậy, những món tiền doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ vàđúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng
* Môi trường pháp lý
Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống pháp luật Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các có quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các NHTM
* Môi trường cạnh tranh
Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh chung của NHTM Sự tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuyếch trương uy tín
và thế mạnh của ngân hàng Hướng tác động này đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng tíndụng Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng
15
Trang 17* Môi trường tự nhiên
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịch bệnh,… có thểgây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay và ngân hàng Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ không lớn, mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các Công ty Bảo hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN
DỤNG NHÂN DÂN LIÊN GIANG
2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 25/07/1996,với số vốn điều lệ ban đầu là 36,5 triệu đồng.Trải qua quá trình hoạt động hơn 10 năm, đến nay vốn điều lệ của Quỹ tín dụng tăng lên gần 2 tỷ đồng, mức dư nợ trung bình trên 50 tỷ đồng và trở thành 1 trong 6 quỹ tín dụng lớn và có quy mô nhất trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trong cả nước
Quá trình thành lập và tổ chức hoạt động cũng như duy trì được hoạt động của một quỹ tín dụng nhân dân trong thời điểm vừa qua cũng như hiện tại là rất khó khăn vì phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh của các ngân hàng trong nền kinh tế thị trường hiện nay Tuy nhiên với việc xác định cho mình một hướng đi riêng, một chiến lược phù hợp trong quá trình đầu vốn, đồng thời luôn quản lý tốt và luôn cử cán bộ tín dụng bám sát các địa bàn và hỗ trợ vốn kịp thời cho bà con nông dân trong quá trình sản xuất kinh doanh, giảm thiểu tình trạng bà con phải vay nặng lãi,ngoài ravới phương châm hai “cùng đến cùng phát triển”.Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giangcòn trực tiếp tham vấn cho bà con những mô hình và giải pháp sử dụng và cũng như đầu
tư đồng vốn sao cho có hiệu quả Bên cạnh đó Quỹ tín dụng LiênGiang luôn được sự ủng
hộ của chính quyền các cấp đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Bình, Phòng quản lí tổ chức tín dụng hợp tác chi nhánh Thái Bình và Quỹ tín dụng trung ương chi nhánh Thái Bình
Đồng thời với sự đoàn kết và quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhân viên trong đơn vị mà ở đó nỗi bật nhất là vai trò lãnh đạo, tính tiên phong, quyết đoán và gương mẫucủa Ban lãnh đạo, và đặc biệt là giám đốc Nguyễn Trung Lượng là những cơ sở quan trọng góp phần cho sự thành công và phát triển ổn định của quỹ tín dụng trong thời gian qua
Sau 15 năm hoạt động, quỹ tín dụng Liên Giang luôn phát triển số lượng các thành viên, ổn định đội ngủ cán bộ làm việc Tính đến ngày 31/12/2012 tổng số thành viên của quỹ tín dụng Liên Giang là 2534 thành viên, tổng cán bộ làm việc tại quỹ là 14 người, trong đó Hội đồng quản trị là 3 người, phòng giám đốc 2 người ,phòng kế toán 3 người, phòng tín dụng 3 người, bộ phận kho quỹ, kiểm ngân có 3 người
Về trình độ cán bộ, các cán bộ làm việc tại quỹ tín dụng Liên Giang đều hội đủ các qui định của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam, nhiệt tình ,năng động , phục
vụ khách hàng vui vẻ tận tình … Hầu hết các cán bộ tại quỹ tín dụng Liên Giang đều được tập huấn tại chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh Thái Bình
17
Trang 19Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang là huy động
tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư trong địa bàn hoạt động đểcho vay các thành viên nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh,dịch vụ
và đời sống.Mục đích hoạt động của Quỹ tín dụng là hợp tác tương trợ,đặt lợi íchcủa thành viên lên trước ,không quá vì mục tiêu lợi nhuận nhưng Quỹ tín dụng cũngphải bảo toàn và phát triển nguồn vốn để mở rộng quy mô hoạt động
Quỹ tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
của thành viên và các tổ chức ,cá nhân khác trên địa bàn hoạt động và ngoài địa bànhoạt động
2.1.3 Tình hình hoạt động Qũy tín Nhân Dân Liên Giang giai đoạn 2010-2012
Ban kiểm soát
Hội đồngquản trị
Thủ quỹCán bộ
Trang 20đã được kết quả đáng khích lệ, lợi nhuận không ngừng tăng qua mỗi năm, điều này được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012.
Tổng thu nhập của QTD Liên Giang qua 3 năm (2010-2012) đều tăng Cụ thể :
- Năm 2010 tổng thu nhập của QTD đạt 3.827 triệu đồng thì đến năm 2011 tổng thunhập của QTD là 6.790 triệu đồng, tăng lên 2.963 triệu đồng hay tăng 77,4% so với năm 2010
- Đến năm 2012 tổng thu nhập của QTD đạt 9.013 triệu đồng ,tăng lên 2.223 triệu đồng hay tăng 32,7% so với năm 2011
Sở dĩ, tổng thu nhập của Quỹ tín dụng tăng qua các năm nguyên nhân là do kinh tế phát triển đời sống nhân dân tốt hơn nên họ có nhiều nhu cầu về tiết kiệm cũng như vay vốn
để phát triển sản xuất làm cho thu nhập của QTD tăng rất nhanh
Quỹ tín dụng là 6.278 triệu đồng, tăng 2.691 triệu đồng so với năm 2010 hay tăng 75%
+ Sang năm 2012 do hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng phát triển nên chi phí
hoạt động cũng tăng lên đáng kể đạt 8.405 triệu đồng ,tăng 2.127 triệu đồng hay tăng 33,9% so với năm 2011
Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của chi phí qua các năm là do chạy đua cùng với các tổ chức tín dụng khác nhằm thu hút khách hàng trong việc huy động vốn Đó là do sự
Trang 21cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng làm cho Quỹ tín dụng đã tăng lãi suất huy động vốn lên cao để giải quyết tình trạng thiếu vốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tuynhiên trong hoạt động Quỹ tín dụng đã có những dấu hiệu khả quan: tuy tăng nhiều chi phí nhưng lợi nhuận của Quỹ tín dụng vẫn được đảm bảo và tăng trưởng ổn định qua các năm Trong các khoản chi phí đó thì chủ yếu là chi phí hoạt động kinh doanh đều tăng cùng với sự gia tăng của tổng chi phí, phần lớn là chi trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay đây là hai loại chi phí luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của Quỹ tín dụng Ngoài ra, còn có các khoản chi phí khác như: nộp thuế, chi trả nhân viên và các khoản chi phí khác.
Sự gia tăng của chi phí chứng tỏ QTD vẫn không ngừng nổ lực phát huy nguồn vốn huy động và mở rộng quy mô hoạt động của mình nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu khách hàng
* Lợi nhuận:
Bảng trên cho thấy do hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng có hiệu quả, cùng với việc chú trọng quản lý chi phí nên lợi nhuận của Quỹ tín dụng cũng tăng đều qua các năm, năm sau luôn cao hơn năm trước, cụ thể:
+ Năm 2010 lợi nhuận của Quỹ tín dụng là 240 triệu đồng thì đến năm 2011 lợi nhuận đạt 512 triệu đồng, tăng 272 triệu đồng hay tăng 113,2 % so với năm 2010
+ Sang năm 2012 lợi nhuận của Quỹ tín dụng đạt 608 triệu đồng ,tăng 96 triệu đồng hay tăng 18,8% so với năm 2011 ,tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của Quỹ tín dụng không bằng năm 2011 về số tương đối đó là do chi phí tăng lên do phải dùng nhiều biện pháp thu hút khách hàng: khuyến mại về lãi suất, chi phí quảng cáo… nhằm cạnh tranh với cácQuỹ tín dụng khác trên địa bàn và do chịu ảnh hưởng từ sự khủng hoảng kinh tế của toàn thế giới
Qua việc phân tích bảng kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng cho thấy hoạt động của Quỹ tín dụng ngày càng hiệu quả Đó là do nỗ lực của tập thể Cán bộ công nhân viên của Quỹ tín dụng, đó cũng là do Quỹ tín dụng Liên Giang có một chiến lược kinh doanh đúng đắn Vì vậy, mặc dù tác động của môi trường kinh doanh không được thuận lợi do tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn chưa thực sự ổn định, do sự cạnh tranh gay gắt của nhiều Ngân hàng và Quỹ tín dụng trên địa bàn: Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng NN & PTNN , Ngân hàng Sacombank….nhưng nó là đòn bẩy kích thích cán bộ nhân viên trong quá trình làm việc bởi làm việc trong một môi trường cạnh tranh thì mới có thể phát huy được những mặt mạnh cũng như khắc phục được mặt yếu Hoạt động kinh doanh có lãi thì đời sống cán bộ nhân viên mới được cải thiện, có điều kiện trang bị cơ sở vật chất,mở rộng quy mô hoạt động ,đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
20
Trang 22Biểu đồ 1 :kết quả kinh doanh của QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012
2.2 Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang
2.2.1 Văn bản pháp lý quy định về chất lượng tín dụng
Cơ chế chính sách và pháp luật của nhà nước tiếp tục được hoàn thiện tạo môi trườngpháp lý hoàn chỉnh đã tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàhoạt động Ngân hàng Trong đó các luật đất đai luật các tổ chức tín dụng sửa đổi, luậtdoanh nghiệp, bộ luật dân sự sửa đổi có tác động mạnh mẽ
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành QĐ 127 sửa đổi, bổ sung QĐ 1627nhăm tiếp tục đổi mới chính sách tín dụng theo hướng thông lệ Quốc tế, các tỷ lệ bảođảm an toàn trong hoạt động Ngân hàng QĐ 457, phân loại nợ QĐ 493 chỉ thị về nângcao chất lượng tín dụng vảo đảm an toàn hoạt động chỉ thị 02 nhằm nâng cao quyền tựchủ tự chịu trách nhiệm của các tổ chức tín dụng Những qui định trên đây đã và đang tácđộng rất mạnh đến hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng
21
Trang 232.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Liên GiangKinh doanh tín dụng là nghiệp vụ chính của quỹ tín dụng.Với sự cố gắng của toàn thể cán
bộ nhân viên,tình hình kinh doanh tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang luôn hoàn thành các mục tiêu do hội đồng quản trị đề ra ,qua đó từng bước ổn định và phát triển
2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định quy mô hoạt động của QTD,bên cạnh việc đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động tín dụng thì QTD cần phải quan tâm đến tình hình tăng trưởng của nguồn vốn, một nguồn vốn đủ lớn và ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng diễn ra một cách an toàn và hiệu quả hơn.Trong thời gian qua, QTD Liên Giang đã chú trọng cố gắng huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau như huy động nhu cầu tiết kiệm ngắn hạn, tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm
không kỳ hạn Bên cạnh việc quan tâm tới khách hàng cũ, QTD luôn tìm kiếm khách
hàng mới bằng cách mở thêm phòng giao dịch, tăng cường công tác tiếp thị, áp dụng các chính sách khách hàng, chính sách thích hợp, bằng cách phục vụ khách nhanh gọn, văn minh, lịch sự Do vậy Quỹ tín dụng ngày càng thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền làm cho nguồn vốn huy động ngày một tăng
Nguồn vốn huy động qua 3 năm tại QTD Liên Giang:
Trang 24Năm 2010 tổng nguồn vốn huy động là 22.841 triệu đồng trong đó tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn chiếm 96,3% còn lại là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm 1 tỷ trọng rất nhỏ 3,7%.Đến năm 2011,tổng nguồn vốn của QTD đạt 36.851 triệu đồng ,tăng 14.010 triệu đồng hay tăng 61.3 % so với năm 2010 trong đó chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của dân cư chiếm tỷ trọng lớn chiếm 97,5% tổng nguồn vốn huy động (tăng 13.951 triệu đồng so với năm 2010 ); ngoài ra tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tăng 141 triệu đồng so với năm 2010 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất thấp 2,5% tổng nguồn vốn
Bước sang năm 2012 tiếp tục có sự gia tăng nhanh chóng, với hình thức huy động vốn với lãi suất rất hấp dẫn Tổng nguồn vốn huy động năm 2012 là 53.722 triệu đồng , tăng 16.871 triệu đồng hay tăng 45,8 % so với năm 2011 Trong đó là sự gia tăng của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của các cá nhân và dân cư đạt 16.751 triệu đồng so với năm 2011 Điều này là một dấu hiệu đáng mừng vì vốn huy động tăng đều qua các năm tạo nên một nguồn vốn dồi dào, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho Quỹ tín dụng có mối quan hệ tốt với khách hàng trong giao dịch, đáp ứng được nguyện vọng của khách hàng(nông dân) trong việc mở rộng quy mô sản xuất do điều kiện canh tác và nuôi trồng, chăn nuôi ngày càng phát triển nên lượng vốn bà con nông dân cần ngày càng nhiều hơn Và đây cũng là điều kiện thuận lợi để Quỹ tín dụng cạnh tranh với tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, với nguồn vốn tăng mạnh nên Quỹ tín dụng có thể yên tâm đẩy mạnh công tác cho vay của mình
Bên cạnh sự gia tăng mạnh mẽ của TGTKCó KH thì tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cũng tăng nhưng tốc độ tăng của 2 loại tiền gửi này có sự chênh lệch rất lớn Mặc dù loại tiền gửi TKKKH không mang lại tính ổn định nhưng nó có thể giải quyết được tình trạng thiếu vốn trong hoạt động tín dụng, đồng thời cũng đem lại lợi nhuận cao trong hoạt độngtín dụng.Nguyên nhân loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn qua các năm đều chiếm tỷ trọng thấp hơn rất nhiều so với loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là do tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn không phải là khoản tiền để dành mà là loại tiền gửi chủ yếu phục vụ nhu cầu trong giao dịch thanh toán của khách hàng Trong khi đó, tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạnđược hưởng lãi suất cố định, giữa các loại tiền gửi có kỳ hạn khác nhau lãi suất sẽ được trả khác nhau Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn càng lâu thì lãi suất sẽ càng lớn bởi vì Quỹ tíndụng hoàn toàn có thể dùng tiền gửi này đem đầu tư vào sản xuất có tính lâu dài hơn, lợi tức cao và ổn định hơn, lãi suất mà Quỹ tín dụng trả cho tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn so với không kỳ hạn lý do ở đây là Quỹ tín dụng hoàn toàn yên tâm sử dụng tiền gởi này của khách hàng cho vay với thời hạn ổn định để kiếm được lợi nhuận từ việc thu lãi
vì lãi suất cho vay bao giờ cũng cao hơn lãi suất huy động vốn Và khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền tạm thời chưa sử dụng hoặc là tiền
để dành của cá nhân mục đích gửi vào Quỹ tín dụng để kiếm lợi tức
23
Trang 25triệu đồng
TGTK KKH TGTK CKH Tổng NVHĐ
Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn tại QTD Liên Giang giai đoạn 2010-2012
Nhìn chung 3 năm qua Quỹ tín dụng đã thực hiện rất tốt công tác huy động vốn, số vốn huy động năm sau luôn cao hơn năm trước cũng như với nhiều hình thức huy động hấp dẫn hơn Điều này đem lại cho Quỹ tín dụng có một nguồn vốn khá ổn định và có hiệu quả rất cao làm cho Quỹ tín dụng luôn chủ động trong công tác tín dụng của mình Quỹ tín dụng Liên Giang đạt được những kết quả trên là do :
- Mức lãi suất mà Quỹ tín dụng huy động là phù hợp với khách hàng
- Quỹ tín dụng thực hiện chính sách huy động vốn phù hợp với tình hình kinh tế của địaphương
- Quỹ tín dụng Liên Giang đã tạo được lòng tin đối với khách hàng và một phần nhờ vào cung cách phục vụ của nhân viên vui vẻ, phục vụ nhanh gọn, chính xác, trụ sở Quỹ tín dụng đặt ở trung tâm xã Liên Giang thuận lợi cho khách hàng khi tham gia giao dịch
2.2.2.2 Hoạt động cho vay
2.2.2.2.1 Dư nợ cho vay :
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Quỹ tín dụng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Quỹ tín dụng sẽ so sánh giữa 2 chỉtiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Tình hình dư nợ cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang qua 3 năm 2010-2012
cụ thể như sau :
24