GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DNVVN TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK- chi nhánh BẮC HÀ NỘI Chương 1: Khái quát về NH và tình hình NH Vietinbank- Bắc Hà Nội. Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng DNVVN tại VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN tại VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
DỤNG DNVVN TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK- chi
nhánh BẮC HÀ NỘI
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là trọng tâm ưu tiên trong số cácmục tiêu phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia Việc nâng cao chất lượngtín dụng, thúc đẩy DNVVN phát triển cho phép chúng ta khai thác và sử dụng
Trang 3có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thịtrường Từ đó tạo ra nhiều công ăn việc làm mới mỗi năm cho người lao động
có hạn chế nhất định trong tiếp cận đào tạo nghề, giảm bớt chênh lệch giàunghèo, hỗ trợ cho sự phát triển các doanh nghiệp (DN) lớn Ngoài ra DNVVNcòn duy trì và phát triển các nghành nghề truyền thống, tăng cường an sinh xãhội,…đóng góp quan trọng vào sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đấtnước
Với một số lượng đông đảo, chiếm tới trên 90% tổng số DN trong cảnước, tạo ra trên một triệu việc làm mỗi năm, đóng góp đáng kể vào GDP vàkim nghạch xuất khẩu của cả nước DNVVN Việt Nam đang dần khẳng địnhvai trò không thể thiếu của mình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đấtnước
Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâuvào nền kinh tế khu vực và thế giới, đã tạo ra không ít những cơ hội và tháchthức đối với sự phát triển các DNVVN Chính vì vậy, ngành NH cần có sự pháttriển nhanh hơn một bước so với các ngành kinh tế khác, đặc biệt có sự quantâm hỗ trợ đối với DNVVN Hệ thống NH là một trong những mắt xích quantrọng cấu thành sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh
NH là một hoạt động kinh doanh đặc biệt, một sự biến động nhỏ của nó trên thịtrường cũng tác động đến nền kinh tế Do vậy, cần có giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng đối với các DNVVN không chỉ đòi hỏi có sự thay đổi mạnh mẽ
từ phía các cơ quan Nhà nước, mà còn đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản trong chínhbản thân của DNVVN, để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, nhằm tậndụng các cơ hội và giảm thiểu các thách thức có thể xảy ra
Đề tài về DNVVN đã thu hút được sự quan tâm của nhiều học giả, các nhànghiên cứu, và các nhà hoạch địch chính sách trong những năm gần đây Đã cónhiều sách, báo và các công trình nghiên cứu về DNVVN Tuy nhiên, các công
Trang 4trình nghiên cứu trong bối cảnh còn khác xa với tình hình hiện nay Thực tiễncho thấy nguồn vốn tín dụng NH đầu tư cho DNVVN chưa nhiều Một phần dokhách hàng truyền thống và do mục tiêu của các ngân hàng thương mại(NHTM) chủ yếu là các DN lớn có nguồn tài chính ổn định, có uy tín Mặtkhác, do DNVVN sử dụng vốn tín dụng còn chưa hợp lý và hiệu quả Vì vậy,việc tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN đang là mốiquan tâm đặc biệt của các NHTM Do đó, làm thế nào để nâng cao chất lượngtín dụng đối với DNVVN đặt ra yêu cầu cao, thể hiện trong chủ trương, địnhhướng hoạt động của NHTM hiện nay, trong đó không ngoại trừ VietinBank -
Chi nhánh Bắc Hà Nội Xuất phát từ thực tế đó đề tài: “Giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hà Nội” đã được chọn để
nghiên cứu
Nội dung :
Báo cáo được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Khái quát về NH và tình hình NH Vietinbank- Bắc Hà Nội Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng DNVVN tại VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN tại VietinBank
Trang 5Tên đơn vị thực tập : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Bắc Hà Nội.
mô hình chuyển đổi cổ phần hoá Ngân hàng Công thương Việt Nam thànhNgân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, ngày 05 tháng 8 năm
2009 Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương ViệtNam có quyết định số 497/QĐ-HĐQT-NHCT1 thực hiện chuyển đổi và đổi tên
Chi nhánh NH Công thương Khu công nghiệp Bắc Hà Nội thành “Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hà Nội”.
1.5 Loại hình ngân hàng.
Loại hình ngân hàng : Ngân hàng Thương mại Cổ phần
1.6 Lịch sử phát triển của NH qua các thời kì
VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội, tiền thân là phòng giao dịch ĐứcGiang trực thuộc Chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực Chương Dương.Năm 1992, phòng giao dịch Đức Giang được thành lập, nhờ có định hướng kinhdoanh đúng đắn của ban lãnh đạo, cùng với trình độ, tâm huyết của cán bộ nênchỉ trong một thời gian ngắn, tổng nguồn vốn huy động cũng như tổng dư nợ chovay của phòng không ngừng tăng trưởng cả về mặt chất và mặt lượng Được sự
Trang 6chấp thuận của NHNN và NH Công thương Việt Nam, tháng 4 năm 2000 phònggiao dịch Đức Giang được nâng cấp thành chi nhánh cấp II trực thuộc chi nhánh
NH Công thương khu vực Chương Dương với tên gọi là Chi nhánh NH Côngthương Khu công nghiệp Sài Đồng Đến tháng 4 năm 2003, Chi nhánh NH Côngthương Khu công nghiệp Sài Đồng đã được tách ra và nâng cấp lên thành chinhánh cấp I trực thuộc NH Công thương Việt Nam và được đổi tên thành Chinhánh NH Công thương Khu công nghiệp Bắc Hà Nội
Năm 2012 là năm thứ 10 VietinBank Bắc Hà Nội liên tục đạt kết quảkinh doanh xuất sắc, là một điểm sáng của hệ thống trên địa bàn Thủ đô…
Năm 2012 là một năm đầy khó khăn thách thức đối với hoạt động tàichính tiền tệ ngân hàng cũng như đối với doanh nghiệp Trong bối cảnh khókhăn chung, với sự quyết tâm cao Chi nhánh (CN) Bắc Hà Nội đã có địnhhướng đúng, có những biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm tận dụng cơ hội, khắcphục khó khăn giành được kết quả cao trong kinh doanh
Kết quả năm 2012, CN hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch đượcgiao: nguồn vốn đạt 103% so với kế hoạch; lợi nhuận đạt 102% kế hoạch; đặcbiệt CN không có nợ quá hạn, nợ xấu Các chỉ tiêu về huy động vốn, dư nợ chovay và lợi nhuận bình quân 1 cán bộ đạt mức cao so với toàn hệ thống
Năm 2012 cũng là năm thứ 10 kể từ khi thành lập, CN liên tục đạt danhhiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh, điển hình tiên tiến, là một điểmsáng của hệ thống trên địa bàn Thủ đô Bình quân bình các năm, nguồn vốntăng trưởng 35%/năm, cho vay đầu tư tăng trưởng 25-30%/năm, lợi nhuận tăng
từ 30-35%
1.7 Cơ cấu bộ máy quản lý của NH.
Trang 71.7.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Vietinbank – Bắc Hà Nội.
Về tư cách pháp nhân, VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội là đơn vị đại diệncủa VietinBank, hạch toán phụ thuộc, có con dấu và bảng cân đối riêng, hoạtđộng kinh doanh theo điều lệ tổ chức và hoạt động của VietinBank, quy chế tổchức và hoạt động của Chi nhánh VietinBank do Hội đồng quản trị ban hành
Mô hình tổ chức VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội được cụ thể hóa như sau:
MÔ HÌNH TỔ CHỨC VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Phòng Tiền
tệ , kho quỹ
Phòng Tổng hợp
Phòng Tổ chức hành chính
Khối Quản
Lý Rủi Ro
Phòng Giao Dịch
Ban Giám Đốc
PGD Gia Lâm
PGD Hồng Hà
PGD Điện Biên
PGD Trưng Vương
Quỹ Tiết
kiệm 69
PGD 79 PGD 99 PGD 68
Phòng Quản lý rủi ro
PGD 56
Trang 82 Hoạt động kinh doanh của Vietinbank – chi nhánh Bắc Hà Nội trong những năm gần đây
Với việc nghiên cứu các biện pháp khắc phục các khó khăn và phát huytối đa những thế mạnh của NH trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn
và thị trường tài chính tiền tệ có sự canh tranh gay gắt, để hoàn thành tốt cácmục tiêu đã đề ra, toàn thể cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo củaVietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội đã có sự nỗ lực và quyết tâm đối với từngnghiệp vụ, cụ thể:
2.1.Nghiệp vụ huy động vốn
Trang 9Ngân hàng là một trung gian tài chính, với đặc trưng là huy động vốn và
sử dụng vốn Chính vì vậy nghiệp vụ huy động vốn là điều kiện tiên quyết để
NH tồn tại, kinh doanh và phát triển Một nguồn vốn huy động có cơ cấu hợp
lý, chi phí thấp và chủ động sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của NH có lợi thếhơn
Trước những biến động khó lường của thị trường tài chính tiền tệ, chinhánh đã cố gắng tập trung vào công tác tiếp thị, nâng cao chất lượng phục vụ,
đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ Ngoài ra, chi nhánh còn chú trọng cácnguồn vốn huy động có lãi suất đầu vào thấp, mở rộng mạng lưới, đồng thờichấp hành nghiêm túc quy định của VietinBank, NHNN về công tác huy độngvốn Mặc dù, trên địa bàn hoạt động của chi nhánh ở khu vực quận Long Biên,kinh tế chưa phát triển mạnh, ít DN có nguồn tiền gửi lớn, thu nhập dân cư chưacao Thêm vào đó, các NHTM cổ phần khác do bi ̣ tác đô ̣ng bởi khả năng thanhkhoản sẽ đẩy ma ̣nh thu hút nguồn vốn bằng mo ̣i biê ̣n pháp, thực hiê ̣n tiếp thi ̣,khuyến ma ̣i rất ma ̣nh dẫn đến sự dịch chuyển về nguồn vốn Đă ̣c biê ̣t là trongnhững thời điểm căng thẳng về tính thanh khoản của các NHTM Trong bốicảnh khó khăn chung của công tác huy đô ̣ng vốn, chi nhánh đã tìm mọi biệnpháp, đa dạng hóa cơ cấu nguồn, mở rộng mạng lưới huy động, thư ̣c hiê ̣n chínhsách khách hàng, chính sách tiếp thi ̣ khuyến ma ̣i linh hoa ̣t hiê ̣u quả để thu hútcác khách hàng gửi vốn tiềm năng và thu hút tiền gửi từ các thành phần kinh tếbằng một số biện pháp cụ thể sau:
- Mở rộng địa bàn huy động, thành lập thêm phòng giao dịch, quỹtiết kiệm, triển khai nhiều dịch vụ mới tại các điểm giao dịch như chuyển tiền,
mở rộng thanh toán thẻ ATM, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, thu nợ, thu lãinhằm phục vụ tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng;
Trang 10- Thường xuyên theo dõi biến đô ̣ng lãi suất trên thi ̣ trường, đi ̣a bàn và chỉ
đa ̣o của VietinBank để có điều chỉnh phù hợp, ki ̣p thời nhằm giữ các kháchhàng truyền thống, khách hàng có số dư lớn;
- Đa dạng hoá các loại hình huy động, thực hiện chính sách khuyến mạilinh hoạt có hiệu quả;
- Tăng cường công tác tiếp thị, marketing để tìm kiếm nguồn tiền gửi củacác DN, duy trì số dư các DN hiện có và mở rộng thu hút các DN có nguồn vốntiềm năng;
- Bố trí đủ lao động, thường xuyên đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán
bộ, phương tiện, điều kiện làm việc, cơ sở vật chất cần thiết cho các phòng giaodịch, quỹ tiết kiệm hoạt động hiệu quả;
- Nâng cao chất lượng phục vụ và những sản phẩm tiện ích, qua đó đã tạo
uy tín với khách hàng
Tóm lại, mặc dù trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn và nhiềubiến động, nhưng nguồn tiền gửi của chi nhánh vẫn tăng, được thể hiện quanhững số liệu dưới đây
Trang 11BẢNG 01: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Đơn vị tính: Tỷ đồng.
2010
Năm 2011
Năm 2012
Nguồn tiền gửi doanh
- Sang năm 2011 tổng nguồn vốn huy động đạt 4,247 tỷ đồng, tăng 1,091
tỷ đồng so với năm 2010, tốc độ tăng 35% Tiền gửi DN đạt 2,935 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 69% trong tổng nguồn vốn, tăng 562 tỷ đồng so với năm 2010,tốc độ tăng 24% Tiền gửi dân cư đạt 1,312 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 31%, tăng
529 tỷ đồng so với năm 2010, tốc độ tăng 68%
- Đến năm 2012 tổng nguồn vốn huy động đã đạt tới 4,622 tỷ đồng, tăng
375 tỷ đồng so với năm 2011, tốc độ tăng 9% Tiền gửi DN đạt 3,397 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 73% tổng nguồn vốn tại chi nhánh, tăng 462 tỷ đồng so với năm
2011, tốc độ tăng 16% Tiền gửi dân cư đạt 1,225 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 27%tổng nguồn vốn, giảm 87 tỷ đồng so với năm 2011
Qua những số liệu bảng biểu trên ta thấy, nguồn vốn huy động của chinhánh chiếm phần lớn là nguồn tiền gửi của các DN Do dư nợ tại chi nhánhchủ yếu là dư nợ của các tổ chức kinh tế, cho nên nguồn huy động cũng chính
từ các tổ chức này đổ vào NH là chủ yếu
Trang 12Đạt được kết quả trên là do sự chỉ đạo của VietinBank, sự nỗ lực của banlãnh đạo và toàn thể cán bộ VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội Chi nhánh đã
có được những chính sách thích hợp trong công tác huy động vốn từ các đơn vị,dân cư Công tác quản lý nguồn tiền gửi được thực hiện thường xuyên, liên tục,kịp thời Nâng cao chất lượng dịch vụ tại các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm,thực hiện đúng quy trình, chế độ nghiệp vụ, khắc phục sai sót, bảo mật tuyệt đốinguồn tiền gửi, nâng cao uy tín của NH đối với khách hàng
Bên cạnh đó VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội còn có chính sách lãisuất hợp lý, thường xuyên coi trọng chất lượng phục vụ, kết hợp với chính sách
ưu đãi, khuyến mãi đặc biệt với khách hàng, thực hiện nhanh gọn bằng hệ thống
máy móc trang thiết bị hiện đại Điển hình là chương trình “Thưởng bằng quà
tặng, quay số trúng thưởng,…đối với khách hàng gửi tiền tại hệ thống VietinBank”, đã giúp NH hoạt động trong lĩnh vực huy động vốn ngày càng
hiệu quả hơn kể cả về mặt chất lượng và số lượng, nâng cao thương hiệu, uy tín
NH, hệ thống VietinBank trên thị trường
Đối với cơ cấu nguồn vốn huy động tại VietinBank - Chi nhánh Bắc HàNội, cụ thể như sau:
BẢNG 02: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO LOẠI TIỀN
TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Đơn vị tính: Tỷ đồng.
Trang 13Nguồn vốn huy động tiền gửi nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao Cụ thể, năm
2010 nguồn tiền gửi nội tệ là 2,710 tỷ đồng, năm 2011 đạt 3,652 tỷ đồng và đếnnăm 2012 nguồn tiền gửi nội tệ đã đạt ở mức 3,940 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng từ85% - 86% trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh
Năm 2012, tiền gửi ngoại tệ có xu hướng tăng, nếu như năm 2010 mớichỉ đạt 446 tỷ đồng, năm 2011 đạt 595 tỷ đồng, thì năm 2012 tiền gửi ngoại tệ
đã đạt 862 tỷ đồng, tăng so với năm 2010 là 416 tỷ đồng và năm 2011 là 267 tỷđồng, chiếm tỷ trọng từ 14% - 15% trong tổng nguồn vốn Do nền kinh tế ngàycàng phát triển, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng tăng, các nhà đầu tư nướcngoài vào Việt Nam tăng làm cho luồng ngoại tệ chảy vào trong nước tăng
Mặt khác tình trạng đô la hoá diễn ra mạnh trong những năm vừa qua, giá
đô la tăng, lạm phát trong nước tăng dẫn đến tâm lý thích gửi bằng ngoại tệ cho
an toàn Tuy nhiên, lượng tiền gửi bằng ngoại tệ tại chi nhánh vẫn còn nhỏ,trong khi đó nhu cầu vay bằng ngoại tệ tăng, điều này sẽ làm ảnh hưởng đếnhoạt động tín dụng của chi nhánh
Trong các năm 2010, 2011 và 2012, công tác huy động vốn củaVietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội đã đạt được kết quả đáng ghi nhận, cụ thểmăm 2010 nguồn vốn huy động đạt 3,156 tỷ đồng, VietinBank giao 3,000 tỷđồng, so với kế hoạch đạt 105,2% Năm 2011 nguồn vốn huy động đạt 4,247 tỷ
Trang 14đồng, VietinBank giao 4,200 tỷ đồng, so với kế hoạch đạt 101,1% Năm 2012nguồn vốn huy động đạt 4,622 tỷ đồng, VietinBank giao 4,500 tỷ đồng, so với
kế hoạch đạt 102,7% Mặc dù tốc độ tăng của năm 2011, 2012 có chậm hơn sovới năm 2010, nhưng đây vẫn là điều kiện thuận lợi cho VietinBank - Chinhánh Bắc Hà Nội mở rộng hoạt động kinh doanh, đáp ứng tốt nhu cầu kháchhàng
Có được kết quả trên là do chi nhánh đã mở rộng địa bàn hoạt động,trong năm 2010, 2011, 2012 chi nhánh đã mở thêm mới một phòng giao dịchloại I và nâng cấp bốn quỹ tiết kiệm lên phòng giao dịch loại II Nâng tổng sốđiểm giao dịch lên chín điểm Việc huy động nguồn tiền gửi tại các phòng giaodịch và quỹ tiết kiệm được thực hiện nhanh chóng, chính xác, tiện lợi an toàncho khách hàng, tạo được lòng tin, ấn tượng tốt với khách hàng
Công tác tiếp thị được quan tâm, nâng cao chất lượng phục vụ và các sảnphẩm tiện ích, thu hút nhiều khách hàng gửi vốn Mặt khác, thực hiện thanhtoán chuyển tiền qua mạng vi tính nhanh, chính xác thu hút được nhiều DN mởtài khoản tiền gửi tại chi nhánh
2.2.Nghiệp vụ tín dụng
Thực hiện chỉ đạo của NH Nhà nước Việt Nam về các giải pháp ổn định,chống suy giảm kinh tế, VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội đã bám sát các chỉtiêu được giao, thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ kinh doanh kết hơ ̣p với thực thi các biê ̣npháp bình ổn thi ̣ trường của NHNN Chi nhánh tiếp tục mở rộng quan hệ vớikhách hàng truyền thống, khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, kinhdoanh có hiệu quả, có dự án phương án khả thi để đầu tư cho vay Về cơ cấu dư
nơ ̣, chi nhánh tăng trưởng tín dụng đối với các dự án lớn của các Công ty, Tổngcông ty Nhà nước đã được VietinBank duyê ̣t cho vay
Mặc dù trong những năm qua, tình hình lãi suất cho vay biến động liêntục, nhưng toàn bộ những hợp đồng tín dụng chi nhánh ký kết đều có mức lãi
Trang 15suất bằng hoặc trên mức sàn do VietinBank quy định tại thời điểm Khôngnhững vậy, từ những năm trước chi nhánh đã xây dựng hợp đồng tín dụng vớiđiều khoản mở về lãi suất, lãi suất được thay đổi theo từng thời kỳ Chính vìthế, đây là cơ sở để chi nhánh tiến hành đàm phán với các khách hàng điềuchỉnh lãi suất kịp thời của các khách hàng DN và tư nhân cá thể Thực tế, tại chinhánh đã nhiều lần điều chỉnh lãi suất cho vay theo mức sàn do VietinBank quyđịnh, nhất là các DN có dư nợ lớn, từ đó bảo đảm nguồn thu tín dụng và đem lạihiệu quả trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Đầu tư tín dụng là hoạt động chủ yếu, và cũng là lĩnh vực diễn biến đầykhó khăn phức tạp Mục tiêu công tác tín dụng mà VietinBank - Chi nhánh Bắc
Hà Nội đặt ra là “Phát triển - An toàn - Hiệu quả” và “Mở rộng đi liền với nâng cao chất lượng tín dụng, phù hợp với khả năng quản lý kiểm soát của mình”.
Với địa bàn hoạt động của chi nhánh là nơi quy hoạch tập trung nhiềukhu công nghiệp, đô thị, đây là những khu công nghiệp trẻ có nhiều triển vọngtrong tương lai trên địa bàn quận Long Biên và huyện Gia Lâm Chính vì vậy,chi nhánh luôn quan tâm tăng cường công tác marketing, tìm kiếm những kháchhàng có tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh hiệu quả, có phương án, dự
án có tính khả thi để đầu tư vốn, đặt nền móng cho công tác tín dụng một cáchvững chắc, an toàn - hiệu quả Đa dạng hoá các hình thức đầu tư và cho vay, mởrộng cho vay khối kinh tế ngoài quốc doanh, tăng dần thị phần cho vay có tàisản bảo đảm
Chủ trương của chi nhánh là cho vay đối với tất cả các thành phần kinh
tế, các nghành kinh tế Đặc biệt từ năm 2010 đến năm 2012, chi nhánh còn chútrọng tìm kiếm các dự án có tầm cỡ quốc gia, như dự án mua máy bay của Tổngcông ty Hàng không, tổng dư nợ cho vay đạt 800 tỷ đồng; Dự án điện của Tổngcông ty Điện lực, tổng dư nợ đạt 800 tỷ đồng; Dự án nhà máy nhiệt điện Quảng
Trang 16Ninh, tổng dư nợ cho vay đạt 700 tỷ đồng,…Vì vậy, dư nợ tại chi nhánh tăngtrưởng với tốc độ cao Năm 2010, tính đến 31/12/2010 tổng dư nợ cho vay đạt2,304 tỷ đồng Đến 31/12/2011, tổng dư nợ cho vay đạt 3,895 tỷ đồng, tăng69% so với năm 2010 Cuối năm 2012, tổng dư nợ cho vay đạt 4,788 tỷ đồng,tăng 23% so với năm 2011 Điều này cho thấy chi nhánh không ngừng pháttriển đầu tư tín dụng, bảo đảm đáp ứng vốn đầy đủ, kịp thời cho các thành phầnkinh tế, giúp khách hàng vay hoạt động SXKD được liên tục, cụ thể:
BẢNG 03: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY TẠI
VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Đơn vị tính: Tỷ đồng.
2011
Năm 2012
Trang 17công ty Hàng không, Dự án điện của Tổng công ty Điện lực, Dự án nhà máynhiệt điện Quảng Ninh Đây là những dự án có tính khả thi cao, an toàn, hứahẹn đem lại lợi nhuận cho chi nhánh.
Về dư nợ ngắn hạn, năm 2010 dư nợ ngắn hạn đạt 626 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 27% trong tổng dư nợ Năm 2011 dư nợ ngắn hạn đạt 1,604 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 41%, tăng 978 tỷ đồng so với năm 2010 Đến 31/12/2012, dư nợngắn hạn đạt 1,317 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 27,5%, giảm 287 tỷ đồng so vớinăm 2011 Tuy nhiên, xét về mức độ tăng trưởng dư nợ thì tổng dư nợ qua cácnăm đều có chiều hướng tăng mạnh
BẢNG 04: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG CHO VAY TẠI
VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
tỷ trọng 72% trong tổng dư nợ Tỷ trọng dư nợ cho vay các DN lớn ngày càngtăng, do đặc thù từ trước chi nhánh có quan hệ tín dụng chủ yếu với các Tổngcông ty, công ty lớn của Nhà nước Vì vậy, dư nợ đối với các DN lớn vẫn chiếm
Trang 18tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội Xuhướng hiện tại các NHTM ngại cho vay đối với loại hình DN này, vì phần lớncác DN hoạt động kém hiệu quả Tại chi nhánh cho vay loại hình DN này luônđược thẩm định kỹ trước khi cho vay, đặc biệt có những dự án được bảo lãnhcủa Bộ tài chính như dự án của Công ty vật tư Bưu điện 1, có thế chấp bằngchính tài sản hình thành từ vốn vay như dự án mua máy bay của Tổng Công tyhàng không, rất an toàn.
Dư nợ cho vay các DNVVN chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng dư nợcủa chi nhánh, cho thấy NH đang có xu hướng quan tâm hơn đối với thành phầnkinh tế này Thời điểm 31/12/2010 dư nợ cho vay DNVVN đạt 691 tỷ đồng,31/12/2011 dư nợ đạt 1,040 tỷ đồng và đến 31/12/2012 dư nợ là 1,197 tỷ đồng.Trong những năm qua kinh tế đất nước nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêngluôn tăng trưởng bền vững, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tếphát triển Số lượng các DNVVN tăng mạnh và làm ăn có hiệu quả hơn đối vớicác DN Nhà nước Hơn nữa, các khoản cho vay đối với loại hình DN này đều
có tài sản thế chấp, do đó các NHTM có xu hướng mở rộng quan hệ tín dụngvới khu vực kinh tế này Đây là thị trường tiềm năng rộng lớn, có thể đem lạinhiều lợi nhuận cho NH
Dư nợ đối với khu vực kinh tế tư nhân cá thể, khu vực này chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng dư nợ của chi nhánh Cụ thể năm 2010, dư nợ cho vay 104 tỷđồng, chiếm tỷ trọng 4,5% trong tổng dư nợ Năm 2011, dư nợ 167 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 4,3% trong tổng dư nợ Đến 31/12/2012 dư nợ là 144 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 3% trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh
Tóm lại, VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội đã và đang đa dạng hoá cácđối tượng cho vay đối với các thành phần kinh tế Đây cũng là hình thức chinhánh phân tán rủi ro, không tập trung quá nhiều dư nợ đối với một nhómkhách hàng
Trang 19BẢNG 05: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO LOẠI TIỀN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
dư nợ Đến năm 2012 cho vay bằng ngoại tệ quy VND đã đạt ở mức 1,406 tỷđồng, chiếm 29% tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh Trong dư nợ cho vaybằng ngoại tệ, thì dư nợ đối với các DN lớn của Nhà nước là chủ yếu, chiếmkhoảng trên 80%, phần còn lại là dư nợ của các DNVVN Nguyên nhân là docác DN này đang mở rộng quan hệ với nước ngoài, có nhu cầu về ngoại tệ đểthanh toán
Dư nợ cho vay bằng VND, tuy tỷ trọng trong tổng dư nợ có giảm, nhưngxét về mức độ tăng trưởng thì dư nợ cho vay VND vẫn chiếm chủ yếu Dư nợvẫn tăng lên, năm 2010 dư nợ cho vay bằng VND đạt 2,114 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 92% trong tổng dư nợ Năm 2011 dư nợ VND đạt 3,140 tỷ đồng, chiếm tỷ
Trang 20trọng 81% tổng dư nợ và tăng 1,026 tỷ đồng so với năm 2010 Đến 31/12/2012
dư nợ tín dụng bằng VND đã đạt 3,382 tỷ đồng, chiếm 71% tổng dư nợ, tăng
Năm 2012
Doanh số cho vay 2,340 5,726 6,102Doanh số thu nợ 2,100 4,135 5,209
số cho vay đạt 5,726 đồng, tăng 3,386 tỷ đồng so với năm 2010, tốc độ tăng145%, doanh số thu nợ đạt 4,135 tỷ đồng, tăng 2,035 tỷ đồng so với năm 2010,tốc độ tăng 97% Đến năm 2012, doanh số cho vay đã đạt ở mức 6,102 tỷ đồng,
Trang 21tăng 376 tỷ đồng so với năm 2011, tốc độ tăng 71,6%; doanh số thu nợ đạt5,209 tỷ đồng, tăng 3,633 tỷ đồng so với năm 2011, tốc độ tăng 153,6%
Một điều đáng mừng là tỷ lệ nợ quá hạn của VietinBank - Chi nhánh Bắc
Hà Nội trong ba năm 2010, 2011 và 2012 chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư
nợ Thời điểm 31/12/2010, nợ quá hạn 2,990 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,13%tổng dư nợ Thời điểm 31/12/2011, nợ quá hạn 898 triệu đồng, chiếm tỷ trọng0,02% tổng dư nợ Đến năm 2012 chi nhánh phát sinh nợ quá hạn 3,998 triệuđồng, nhưng đây là một tỷ lệ nhỏ không đáng kể chiếm tỷ lệ 0,08% trong tổng
dư nợ, và đến thời điểm 31/12/2012 thì chi nhánh đã xử lý hết nợ quá hạn
Có được kết quả trên, chi nhánh đã chú trọng đến tất cả các khoản vayđều được thẩm định kỹ, giải quyết đúng quy chế Chi nhánh thường xuyên tiếnhành phân tích, đánh giá xếp loại khách hàng, công tác kiểm tra kiểm soátkhoản vay luôn được bảo đảm kịp thời Mặt khác, chất lượng tín dụng của cáckhoản vay được gắn liền với mức độ hoàn thành công việc của mỗi cán bộkhách hàng được ban lãnh đạo chi nhánh đánh giá xếp loại hàng tháng Do đó,chất lượng tín dụng được đảm bảo, trong các năm 2010, 2011 tỷ lệ nợ quá hạn
có phát sinh, nhưng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng dư nợ Tính đến31/12/2012, tại chi nhánh không có nợ quá hạn, nợ chờ xử lý, nợ trả thay dobảo lãnh
2.3.Nghiệp vụ thanh toán thẻ và các di ̣ch vụ ngân hàng điê ̣n tử
Hiện nay các NHTM đang quan tâm là làm sao tạo lập được một hệthống quản lý thẻ và dịch vụ NH có hiệu quả tối ưu Đặc biệt, hoạt động tiền tệ,tín dụng càng sôi động thì càng kéo theo sự sôi động của thị trường dịch vụ NH.Thực tế cho thấy, khi mức sống của người dân được cải thiện nâng cao thì mứctiêu dùng cũng tăng lên, tạo điều kiện cho các dịch vụ NH phát triển, mở rộngnhằm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng, xã hội nói chung Với xu hướng đó,VietinBank đã đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ NH, nhằm đáp ứng tốt nhất
Trang 22nhu cầu khách hàng VietinBank đã cho ra đời nhiều sản phẩm tiện ích, nhưdịch vụ SMS Banking, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ ATM,…Trong xu hướng chung
đó, chi nhánh đã lỗ lực phấn đấu phát triển các di ̣ch vu ̣ NH điê ̣n tử, cụ như sau:
BẢNG 07: NGHIỆP VỤ THANH TOÁN THẺ VÀ CÁC DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Đơn vị tính: Triệu đồng.
2010
Năm 2011
Năm 2012
Tài khoản thanh toán
lương cho đối tượng hưởng
tế đạt 850 thẻ, doanh số thanh toán đạt 21,900 triệu đồng Phát hành thẻ ATMđạt 8,500 thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ 45 cơ sở Dịch vụ SMS Banking đạt 1,400tài khoản
Trang 23Bước sang năm 2011, dịch vụ trả lương qua tài khoản các đối tượnghưởng lương từ ngân sách Nhà nước, doanh số thanh toán bình quân hàng thángđạt 1,500 triệu đồng, số tài khoản đạt 600 tài khoản Phát hành thẻ tín dụngquốc tế đạt 1,175 thẻ, doanh số thanh toán đạt 33,700 triệu đồng Phát hành thẻATM đạt 13,300 thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ 93 cơ sở Dịch vụ SMS Banking đạt2,600 tài khoản.
Năm 2012, tiếp tục thực hiện dịch vụ trả lương qua tài khoản các đốitượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, doanh số thanh toán bình quânhàng tháng đạt 1,850 triệu đồng, số tài khoản đạt 750 tài khoản Phát hành thẻtín dụng quốc tế đạt 1,934 thẻ, doanh số thanh toán đạt 107,000 triệu đồng Pháthành thẻ ATM đạt 20,790 thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ 108 cơ sở Dịch vụ SMSBanking đạt 3,007 tài khoản
Tóm lại, thị trường dịch vụ NH hiện nay đang trên đà phát triển với sựcạnh tranh khá quyết liệt giữa các NHTM Tuy nhiên, tiềm năng và môi trườngkinh doanh dịch vụ NH trên lĩnh vực này còn rất lớn và phong phú Đạt đượckết quả trên chi nhánh đã luôn chú trọng tới dịch vụ NH điện tử và thẻ, thườngxuyên nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
2.4.Nghiệp vụ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế và bảo lãnh
Công nghệ ngày càng hiện đại đã làm cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ
và thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, chính xác đáp ứng được nhucầu của khách hàng Ngoài ra phục vụ tốt cho công tác tín dụng tăng trưởnglành mạnh có hiệu quả, tạo nguồn thu không nhỏ đóng góp vào kết quả kinhdoanh chung của chi nhánh
BẢNG 08: DOANH SỐ NGOẠI TỆ MUA VÀO, BÁN RA TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Trang 24Đơn vị tính: Nghìn USD.
Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/
2011
31/12/ 2012
bán ra
164,000 305,00
0
362,000
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank - Chi nhánh
Bắc Hà Nội năm 2010, 2011, 2012
Bảng số liệu trên cho thấy năm 2010 doanh số ngoại tệ mua vào là164,000 nghìn USD, doanh số ngoại tệ bán ra đạt 164,000 nghìn USD Năm
2011 doanh số ngoại tệ mua vào là 305,000 nghìn USD, doanh số ngoại tệ bán
ra đạt 305,000 nghìn USD, tăng 141,000 nghìn USD so với doanh số ngoại tệmua vào và bán ra năm 2010, tốc độ tăng 86% Cuối năm 2012 doanh số ngoại
tệ mua vào là 362,000 nghìn USD, doanh số ngoại tệ bán ra đạt 362,000 nghìnUSD, tăng 57,000 nghìn USD so với doanh số ngoại tệ mua vào và bán ra cùng
kỳ năm 2011, tốc độ tăng 19%
Tuy tốc độ tăng của doanh số ngoại tệ mua vào và bán ra năm 2012 sovới tốc độ tăng của doanh số ngoại tệ mua vào và bán ra năm 2011 giảm, nhưngxét về mức độ thì doanh số ngoại tệ mua vào và bán ra qua các năm đều tăng.Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng ngoại tệ đối với khách hàng có nhu cầu xuấtnhập khẩu ngày một tăng
BẢNG 09: L/C PHÁT HÀNH VÀ L/C THANH TOÁN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Đơn vị tính: Nghìn USD.
Trang 25L/C phát hành 24,22
8
20,263
13,613
L/C thanh toán 12,59
8
10,670
2012, giá trị L/C phát hành 13,613 nghìn USD, L/C thanh toán là 13,251 nghìnUSD, về giá trị L/C phát hành và thanh toán năm 2012 đều tăng so với cùng kỳhai năm trước Đạt được kết quả trên là sự phấn đấu không mệt mỏi của banlãnh đạo và toàn thể cán bộ trong chi nhánh, như :
- Thay đổi phương thức tiếp cận khách hàng, cán bộ đến tận nơi nhận vàgiao chứng từ cho đơn vị
- Tập trung chủ yếu vào khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, có
uy tín và xuất nhập khẩu thường xuyên,…
BẢNG 10 DOANH SỐ PHÁT HÀNH BẢO LÃNH TRONG, NGOÀI
NƯỚC VÀ THU PHÍ TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Trang 26Doanh số phát hành bảo
lãnh trong và ngoài nước
272,454
203,828
355,824
Có được kết quả đáng ghi nhận như năm 2012, chi nhánh đã thay đổi lớntrong cách thức phục vụ khách hàng cũng như nâng cao chất lượng trong khâuthẩm định, như:
- Nâng cao công tác thẩm định đối với hiệu quả từng phương án;
- Đánh giá năng lực của người đứng đầu DN cũng như khả năng tự chủ
về tài chính của DN,
2.5.Nghiệp vụ kế toán thanh toán
Trang 27Chất lượng công tác kế toán tại chi nhánh ngày càng được nâng cao, giaodịch viên làm việc có tinh thần trách nhiệm, chấp hành đúng quy trình nghiệp
vụ, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh chính xác, nhánh chóng, nâng chất lượnggiao dịch lên một tầm mới, đổi mới phong cách phục vụ dành mọi tiện ích chokhách hàng Việc quản lý chi tiêu tiết kiệm, đúng chế độ, đúng chỉ tiêu kế hoạchVietinBank giao, nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh Kết hợp vớicác phòng ban khác trong việc mua sắm tài sản, chi trả lương kịp thời cho cánbộ
Công tác marketing được chú trọng nhằm mở rộng các sản phẩm dịch vụ,như thẻ tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt,…qua đó tăng nguồn thu phícho NH Số lượng khách hàng đến giao dịch và mở tài khoản tại chi nhánh ngàymột tăng, bao gồm cả DN và tư nhân cá thể Cụ thể, năm 2010 là 9.950 tàikhoản, năm 2011 là 11.200 tài khoản và năm 2012 là 12.600 tài khoản
2.6.Nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ
Đối với công tác tiền tệ kho quỹ, chấp hành đúng quy chế, thực hiện bảođảm chính xác kịp thời đúng chế độ, không để xảy ra mất mát, khách hàngkhiếu kiện,…Thực hiện giao tiếp với khách hàng văn minh, lịch sự, phục vụ tậntình, thường xuyên thu - chi tiền tại trụ sở làm việc của các đơn vị Nêu cao đứctính thật thà liêm khiết của người kiểm ngân Cụ thể, năm 2010 tổng số tiềnthừa đã trả lại cho khách hàng là 107 triệu đồng, thu hồi tiền giả trên 50 triệuđồng Năm 2011 tổng số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng là 186 triệu đồng,thu hồi tiền giả trên 38 triệu đồng Năm 2012 tổng số tiền thừa đã trả lại chokhách hàng là 219 triệu đồng, thu hồi tiền giả trên 65 triệu đồng
Khối lượng tiền lưu thông qua quỹ ngày một tăng Năm 2010, tổng thutiền mặt 7,344 tỷ đồng, tổng chi tiền mặt 7,333 tỷ đồng Năm 2011, tổng thutiền mặt 8,556 tỷ đồng, tổng chi tiền mặt 8,324 tỷ đồng Năm 2012, tổng thutiền mặt 9,245 tỷ đồng, tổng chi tiền mặt 9,057 tỷ đồng
Trang 282.7.Công tác tổ chức - hành chính
Công tác tổ chức hành chính đã phát huy được vai trò tham mưu cho banlãnh đạo chi nhánh về việc đề bạt cán bộ Làm tốt việc tuyển dụng, bố trí sắpxếp lực lượng lao động tại các phòng ban nghiệp vụ phù hợp với năng lực và sởtrường của từng cán bộ Trong năm 2009, 2010, 2011 đã đề bạt hai phó phòng
tổ chức hành chính, ba lãnh đạo phòng giao dịch, ba phó phòng khách hàng
Làm tốt chức năng phụ trợ kinh doanh, kết hợp với phòng kế toán muasắm công cụ lao động Đảm bảo an toàn tài sản, an ninh trật tự cơ quan, hướngdẫn khách hàng đến giao dịch văn minh lịch sự Ngoài ra, đối với các cơ quanchức năng, chính quyền địa phương và NH cấp trên để tranh thủ sự động viênủng hộ, giúp đỡ nhằm triển khai tốt nhiệm vụ đặt ra
Tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ công nhân viên có điều kiện họctập nâng cao trình độ, thường xuyên tổ chức cho cán bộ công nhân viên học tập,nghiên cứu chế độ, tổ chức thi nghiệp vụ đạt kết quả cao
CHƯƠNG 2 Thực trạng chất lượng tín dụng DNVVN tại
Vietinbank – chi nhánh Bắc Hà Nội.
1 Thực trạng chất lượng tín dụng DNVVN tại Vietinbank – chi nhánh Bắc Hà Nội.
DNVVN có vai trò quan trọng trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng bềnvững của nền kinh tế nước ta, đồng thời còn đáp ứng nhu cầu đa dạng về sản
Trang 29phẩm cho thị trường Mặt khác DNVVN còn tạo công ăn việc làm và phân phốithu nhập, thúc đẩy lưu thông hàng hoá, xuất khẩu, góp phần thực hiện dân chủhoá nền kinh tế,…Với vai trò to lớn đó, để thúc đẩy DNVVN phát triển bềnvững và hiệu quả chúng ta cần phải đánh giá được thực trạng về chất lượng tíndụng đối với DNVVN tại các NHTM Việc đánh giá này thông qua VietinBank
- Chi nhánh Bắc Hà Nội qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:
1.1. Tình hình cho vay DNVVN.
DNVVN hiện nay đang gặp không ít những khó khăn, thách thức, mộttrong những thách thức mà DN nói chung và DNVVN nói riêng phải đối mặt đóchính nguồn tài chính Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi các NHTM đangphải cơ cấu lại khách hàng, dư nợ theo hướng thu hẹp dần, nhằm đáp ứng yêucầu kiểm soát tăng trưởng tín dụng theo định hướng của NH Vì vậy, toàn thểcán bộ tại VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội cũng đã tích cực có các biệnpháp thiết thực trong hoạt động tín dụng với loại hình DN này Trong thời gianqua, chi nhánh đã phần nào mở rộng hoạt động tín dụng đối với các DNVVNnhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với khu vực loại hình DN này
BẢNG 11: DƯ NỢ DNNVV TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ
Trang 30Bảng số liệu trên cho thấy năm 2010 dư nợ cho vay khu vực DNVVN đạt
691 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 30% trong tổng dư nợ Sang năm 2011 dư nợ chovay đạt 1,040 tỷ đồng, chiếm 27% tổng dư nợ cho vay, tăng 349 tỷ đồng so vớinăm 2010, tốc độ tăng 15% Đến 31/12/2012 dư nợ cho vay DNVVN đã đạt1,197 tỷ đồng, chiếm 25% tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh, tăng 157 tỷ đồng
so với năm 2011, tốc độ tăng 15%
Dư nợ cho vay đối với các DNVVN chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng
dư nợ, tốc độ tăng qua hai năm 2011 và 2012 vẫn giữ ở mức 15% Do tình hìnhkinh tế trong nước và thế giới gặp phải khó khăn, mặt khác thêm tỷ lệ lạm pháttrong nước gia tăng trong thời gian qua, dẫn đến các DNVVN phải đối mặt vớinhững cạnh tranh gay gắt trên thị trường, khó khăn trong sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên, vẫn có sự tăng lên cả về số lượng dư nợ cho vay đối với DNVVN,năm 2010 dư nợ 691 tỷ đồng, sang năm 2011 dư nợ 1,040 tỷ đồng, nhưng đếnnăm 2012 dư nợ đã đạt 1,197 tỷ đồng
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh đối với khu vựcDNVVN cần đặt nó trong tổng nguồn vốn huy động
BẢNG 12: TỶ LỆ CHO VAY TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Trang 31Biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ cho vay DNVVN trên tổng nguồn vốn huyđộng tại chi nhánh có xu hướng gia tăng qua các năm Năm 2010 chiếm 22%,năm 2011 chiếm 24% và đến 31/12/2012 chiếm 26% Dư nợ cho vay trung bìnhkhu vực DNVVN chiếm 24% trong tổng nguồn vốn huy động, điều này chothấy chi nhánh đã và đang quan tâm đến loại hình DN này.
Mặc dù dư nợ cho vay đối với khu vực DNVVN qua các năm có tăng,nhưng mức độ tăng chưa tương xứng với nguồn vốn huy động cũng như khảnăng của chi nhánh VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội cần hỗ trợ vốn vayhơn nữa đối với loại hình DN này Bởi đây chính là khu vực nòng cốt trongcông cuộc đẩy mạnh phát triển nền kinh tế nước ta thời kì hội nhập mạnh mẽ
1.2 Tình hình thu nợ DNVVN.
Tình hình thu nợ là một trong những chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượngcủa công tác tín dụng, điều này được thể hiện qua một số tiêu chí cơ bản sau:
BẢNG 13: TÌNH HÌNH THU NỢ ĐỐI VỚI CÁC DNVVN TẠI
VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Đơn vị tính: Tỷ đồng.
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank - Chi nhánh
Bắc Hà Nội năm 2010, 2011, 2012
Bảng số liệu trên cho thấy năm 2010, doanh số cho vay DNVVN đạt 720
tỷ đồng, chiếm 31% trong tổng doanh số cho vay Doanh số thu nợ đạt 630 tỷđồng, chiếm 29% trong tổng doanh số cho vay
Trang 32Bước sang năm 2011, doanh số cho vay DNVVN đạt 1,521 tỷ đồng,chiếm 26% trong tổng doanh số cho vay Doanh số thu nợ đạt 1,172 tỷ đồng,chiếm 28% trong tổng doanh số cho vay
Đến năm 2012, doanh số cho vay DNNVV đạt 1,599 tỷ đồng, chiếm 26%trong tổng doanh số cho vay Doanh số thu nợ đạt 1,442 tỷ đồng, chiếm 28%trong tổng doanh số cho vay
Đạt được kết quả này là nhờ sự nỗ lực của các cán bộ, sự chỉ đạo sát saocủa ban lãnh đạo chi nhánh, thẩm định và quyết định cho vay đối với phươngán/ dự án có hiệu quả Ngoài ra, bám sát tình hình hoạt động kinh doanh củakhách hàng, định kỳ hạn trả nợ phù hợp với năng lực kinh doanh của kháchhàng trong từng thời kỳ Do đó tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN trả nợ sòngphẳng và tiếp tục có quan hệ lâu dài với NH
2012 chi nhánh còn không có nợ quá hạn
BẢNG 14: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN ĐỐI VỚI DNNVV TẠI
VIETINBANK - CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Tổng dư nợ DNVVN 691,000 1,040,000 1,197,000
Trang 33dư nợ DNVVN, tương đương 898 triệu đồng và đến thời điểm 31/12/2012 khôngcòn có nợ quá hạn Thực tế tình trạng nợ quá hạn thấp từ nhóm khách hàngDNVVN là một lợi thế trong hoạt động cho vay của chi nhánh cần được pháthuy
Đạt được kết quả này do sự phấn đấu không biết mệt mỏi của mỗi cán bộcông nhân viên trong chi nhánh đã quản lý và giám sát chặt chẽ các khoản chovay từ khâu thẩm định đến ký kết hợp đồng vay, giải ngân, quản lý khoản vaytrong hạn, đôn đốc trả nợ đối với từng khách hàng Bên cạnh việc mở rộng chovay, chi nhánh đã chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNVVN,
và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có một
số hạn chế đòi hỏi phải có sự phân tích thật đầy đủ khách quan, thật chính xác, và
rõ ràng để tìm ra các nguyên nhân, trên cơ sở đó đề ra giải pháp thích hợp đảmbảo cho sự phát triển của NH cũng như đối với khách hàng DNVVN
CHƯƠNG 3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN tại Vietinbank – chi nhánh Bắc Hà Nội.
3.1.Đánh giá về chất lượng tín dụng DNVVN tại ngân hàng.
3.1.1.Những kết quả đạt được.
Trang 34Trong những năm qua hoạt động kinh doanh NH nói chung vàVietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực,bằng nhiều phương thức hoạt động thích hợp, cụ thể hơn đã làm cho diện mạocủa công tác đầu tư, cho vay thêm phần đa dạng và hiệu quả Như chúng ta đãbiết, tín dụng NH là một hoạt động rất nhạy cảm, không rập khuôn, không máymóc, nhưng cũng cần bảo đảm tính nguyên tắc cho nó phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh cụ thể theo đúng pháp luật và cơ chế hiện hành Tín dụng là cho vay,
là đầu tư những phương án, dự án đồng thời đem lại hiệu quả về mặt xã hội Đó
là mong muốn của người cho vay cũng như của người đi vay
Với phương châm “Phát triển - An toàn - Hiệu quả”, trong thời gian qua
chi nhánh đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động thông qua phát triểnmạng lưới, đặt các phòng giao dịch mới tại nhiều khu trung tâm thương mại,khu văn phòng cho thuê, các khu công nghiệp và khu vực địa bàn nông thônđông dân cư nhằm khai thác khách hàng một cách tốt nhất, trên cơ sở đó đã thuhút DNVVN thông qua cách phụ vụ và các dịch vụ kèm theo Chủ động trongviệc tiếp cận dự án của các DN để nắm bắt nhu cầu vay vốn, tìm dự án đầu tư
và phương án SXKD khả thi để chủ động thẩm định hồ sơ và cho vay vốn.Trong hoạt động tín dụng chi nhánh đã bám sát thực tế theo dõi sát sao hơn hoạtđộng SXKD của DN để xác định thời gian cho vay và định kỳ hạn trả nợ phùhợp với chu kỳ SXKD của khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng sử dụngvốn vay có hiệu quả
Chi nhánh đã thực hiện các hoạt động quảng cáo, tiếp thị các chươngtrình tín dụng, các gói hỗ trợ vốn đối với DNVVN, các sản phẩm dịch vụ tíndụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua họat động tài trợ chocác hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo,…nơi tập trung nhiều DNVVN nhằm giúpcác DN có thêm hiểu biết về hoạt động NH và mạnh dạn hơn trong việc tiếp cậnvay vốn NH Có thể nói, chi nhánh đã có chính sách và chiến lược tập trung cho
Trang 35vay vào đối tượng là DNVVN và đã đang hướng hoạt động cho vay tới các DNnày một cách rõ ràng hơn.
Cho vay DNVVN đã tăng mạnh qua các năm, cụ thể năm 2010 dư nợ chovay 691 tỷ đồng, năm 2011 dư nợ 1,040 tỷ đồng và đến năm 2012 dư nợ đã đạt1,197 tỷ đồng Như vậy, có thể thấy rằng đối tượng khách hàng DNVVN đãtăng lên cả về số lượng và chất lượng, năm 2010 có 75 DNVVN và đến năm
2012 số DNVVN là 137 khách hàng
Quan điểm tín dụng của chi nhánh đã từng bước được chuyển đổi phùhợp hơn với điều kiện mới của thị trường, ý thức được tiềm năng và tầm quantrọng của đối tượng DNVVN chi nhánh đã từng bước đổi mới trong quan điểmtín dụng đối với DNVVN VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội đã quan tâmhơn đến thực lực của khách hàng bằng việc tuân thủ đầy đủ quy trình, quy địnhcác chỉ tiêu đánh giá, đặc biệt là chỉ tiêu tài chính khi xem xét một khách hàngvay thông qua việc phân loại và chấm điểm khách hàng của VietinBank Điềunày giúp cho chi nhánh tránh được các sai lầm trong quan hệ tín dụng và giảmthiểu được việc bỏ sót những khách hàng có năng lực thực sự mà không đượcvay tại NH Cơ chế chính sách, thủ tục cho vay, chất lượng dịch vụ với đốitượng khách hàng DNVVN của chi nhánh đang dần dần được chú trọng và nângcao
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của DNVVN đã mở ra thị trường tíndụng rộng lớn đối với hệ thống NH nói chung và VietinBank - Chi nhánh Bắc
Hà Nội nói riêng Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh như hiện nay và sự hoạtđộng kém hiệu quả của rất nhiều các DN nhà nước, đã khiến cho hoạt động tíndụng đối với DNVVN tại các NHTM ngày càng được chú trọng mở rộng Kết
quả cho vay của chi nhánh đối với các DNVVN đã phản ánh chính sách tín
dụng linh hoạt, ngày càng phù hợp hơn với điều kiện của thị trường và xuhướng cạnh tranh của các NH Với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và