1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mô hình phát triển phần mềm mã nguồn mở ứng dụng xây dựng hệ thống bán hàng điện máy

63 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, giờ đây, thương mại điện tử đã khẳng định được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.Đối với một cửa hàng hay shop, việc quảng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện đồ án này đầu tiên em gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa kinh tế

và quản trị kinh doanh, đặc biệt là bộ môn Tin học trường Đại Học Lâm Nghiệp, toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Khương Thị Quỳnh – giảng viên đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án

Cám ơn sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè, sự động viên của gia đình trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện đề tài

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

LỜI NÓI ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MÃ NGUỒN MỞ 11

1.1.1 Thương mại điển tử là gì 11

1.1.2 Đặc trưng của TMĐT 11

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 12

1.1.4 Các mô hình TMDT 13

1.2 Mã nguồn mở 14

1.2 1 Mã nguồn mở là gì 14

1.2.2 Lợi ích của phần mềm MNM 14

1.2.3 Vì sao MNM tiện lợi và nên sử dụng trong thiết kế web 15

1.2.4 Các loại MNM được dùng nhiều trong thiết kế web 16

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG 17

2.1 Mô tả bài toán 17

2.2 Xác định yêu cầu 17

2.3 Biểu đồ Use-Case 18

2.3.1 Đặc tả Actor 18

2.3.2 Xác định các chức năng của Actor 18

2.4 Sơ đồ use-case 19

2.4.1 UC hệ thống 20

2.4.2 UC quản lý sản phẩm 22

2.4.3 UC quản lý danh mục 22

2.5 Đặc tả Use-Case 23

2.5.1 UC chọn hàng vào giỏ 23

2.5.2 UC xóa từng sản phẩm trong giỏ hàng 23

Trang 3

2.5.3 UC xóa toàn bộ phẩm trong giỏ hàng 23

2.5.4 UC sửa số lượng của từng sản phẩm trong giỏ hàng 23

2.5.5 UC tìm kiểm sản phẩm theo danh mục sản phẩm 24

2.5.6 UC tìm kiểm sản phẩm theo tên sản phẩm 24

2.5.7 UC xem giới thiệu về trang web 24

2.5.8 UC liên hệ 24

2.5.9 UC đăng nhập và quản trị web 25

2.5.10 UC quản lý danh mục 25

2.5.11 UC quản lý sản phẩm 25

2.5.12 UC quản lý thông tin admin 25

2.6 Biểu đồ tuần tự 26

2.6.1 Biểu đồ tuần tự bổ sung sản phẩm 26

2.6.2 Biểu đồ tuần tự xem giỏ hàng 27

2.6.3 Biểu đồ tuần tự xóa sản phẩm trong giỏ hàng 28

2.6.4 Biểu đồ tuần tự sửa số lượng sản phẩm trong giỏ hàng 29

2.6.5 Biều đồ tuần tự tìm sản phẩm 30

2.6.6 Biểu đồ tuần tự xem sản phẩm 31

2.6.7 Biểu đồ tuần tự xem chi tiết sản phẩm 32

2.6.8 Biểu đồ tuần tự bình luận sản phẩm 33

2.6.9 Biểu đồ tuần tự tạo thanh toán 34

2.6.10 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 35

2.6.11 Biểu đồ tuần tự thêm danh mục 36

2.6.13 Biểu đồ tuần tự xóa danh mục 38

2.6.14 Biểu đồ tuần thêm sản phẩm 39

2.6.15 Biểu đồ tuần sửa sản phẩm 40

2.6.16 Biểu đồ tuần xóa sản phẩm 41

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 42

3.1 Biểu đồ lớp 42

3.1.1 Biểu đồ lớp bổ sung sản phẩm thanh toán 42

3.1.2 Biểu đồ lớp xem giỏ hàng 43

3.1.3 Biểu đồ lớp xóa giỏ hàng 43

Trang 4

3.1.4 Biểu đồ lớp sửa số lượng sản phẩm trong giỏ hàng 44

3.1.6 Biểu đồ lớp xem sản phẩm 45

3.1.7 Biểu đồ lớp xem chi tiết sản phẩm 45

3.1.8 Biểu đồ lớp thêm danh mục 46

3.1.9 Biểu đồ lớp sửa danh mục 46

3.1.10 Biểu đồ lớp xóa danh mục 47

3.1.11 Biểu đồ lớp thêm sản phẩm 47

3.1.12 Biểu đồ lớp sửa sản phẩm 48

3.1.13 Biểu đồ lớp xóa sản phẩm 48

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 49

3.2.1 Mô tả thực thể kết hợp 49

3.2.2 Mô tả các mối kết hợp 49

3.2.3 Mô tả chi tiết các bảng 50

3.2.4.Mô hình quan hệ dữ liệu giữa các bảng 52

CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 53

4.1 Cài đặt chương trình 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪVIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4 Use-Case Diagram cho người quản trị quản lý sản phẩm 22 Hình 5 Use-Case Diagram cho người quản trị quản lý danh mục 22

Hình 8 Biểu đồ tuần tự xóa sản phẩm trong gior hàng 28

Hình 22 Biểu đồ lớp bổ sung sản phẩm thanh toán 42

Trang 7

Hình 42 Trang đăng nhập quản trị 58

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cảchiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm màđang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của conngười, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình

Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức vàcác doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tincủa mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị

Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiệncác giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trênInternet.Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầmquan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trênmáy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mấtnhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theohướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn

Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, giờ đây, thương mại điện tử đã khẳng định được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.Đối với một cửa hàng hay shop, việc quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu của khác hàng sẽ là cần thiết.Vậy phải quảng bá thế nào đó là xây dựng được một Website cho cửa hàng của mình quảng bá tất cả các sản phẩm của mình bán

Vì vậy, em đã thực hiện đồ án“Nghiên cứu mô hình phát triển phần mềm mã nguồn mở, ứng dụng xây dựng hệ thống bán hàng điện máy”

- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Ứng dụng công nghệ mã nguồn mở vào xây dựng phần mểm bán hàng online Cung cấp công cụ quản lý hiệu quả cho các doanh nghiệp,các nhà quản lý để quản trị hế thống website của mình nhanh gọn và khoa học

- Nội dung nghiên cứu:nghiên cứu mô hình phát triển phần mềm mã nguồn mở,

xây dựng website bán hàng điện tử với các chức năng cơ bản nhưcho phép cập nhật hàng vào CSDL, chức năng lọc tìm kiếm sảnphẩm, thanh toán trực tuyến, chức năng giỏ hàng, hiển thị thông tin hàng hóa và khách hàng đã mua, website phải tương thích với các thiết bị để tăng khả năng seo của trang web, chức năng thống kê và hỗ trợ khách hàng trực tuyến

Trang 10

- Phương pháp nghiên cứu: Kế thừa kế thừa các kết quả nghiên cứu về thương

mại điện tử, các mô hình phát triển phần mềm, công nghệ mã mở, các website bán hàng trực tuyến, tìm hiểu và xin ý kiến của các nhà chuyên môn, các chuyên gia trong lĩnh vực thương mại điện tử, và quản lý, các nhà phát triển phần mềm

Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng công nghệ dựa trên nền tảng mã nguồn mở XAMP

và hệ quản trị MySQL xây dưng website thương mại điện tử theo mô hình B2C

Với sự hướng dẫn tận tình của Cô Khương Thị Quỳnh, em đã hoàn thành cuốn báo cáo đồ án tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiếtkế

và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót.Em rấtmong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy Cô.Em xin chân thành cảmơn.Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy,cô trong bộ môn tin học Đặc biệt là Cô Khương Thị Quỳnh, người đã trực tiếphướng dẫn, chỉ bảo và giúp

đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, emchân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MÃ NGUỒN MỞ 1.1.Thương mại điện tử

1.1.1 Thương mại điển tử là gì

Thương Mại Điện Tử theo cách hiểu đơn giản là hình thức buôn bán các sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua mạng Internet và các phương tiện điện tử khác Ở các nước phát triển khái niệm này đã trở nên vô cùng quen thuộc bởi tính tiện dụng của nó.Hãy tưởng tượng thay vì phải đến các cửa hàng vật lý thậm chí là lặn lội hết từ của hàng này sang cửa hàng khác để tìm được món đồ mà mình muốn mua thì giờ đây với các ứng dụng của thuong mại điện tử bạn chỉ cần ngồi một chỗ kích chuột hàng nghìn hàng vạn sản phẩm được trưng bày trước mắt bạn và công việc của bạn giờ đây thật đơn giản Đó chính là lý do tại sao Thương Mại ĐIện Tử lại phổ biến như vậy

Thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến tới người tiêu dùng và các dịch

vụ sau bán hàng

Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) Thương mại điện

tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người

1.1.2 Đặc trưng của TMĐT

Trong thương mại truyền thông, các bên phải gặp nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Và nơi diễn ra các giao dịch theo kiểu truyền thông này thường là chợ: Từ các chợ truyền thông đến các cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại Các đối tác kinh doanh tham gia giao dịch thường phải gặp gõ nhau và tiếp xúc với nhau để tìm hiểu về thông tin, khảo hàng và thương lượng…, thậm chí họ còn là những người đã quen biết nhau từ trước

Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với thương mại điện tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê ., mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm

Trang 12

Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm

vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử

Thông qua Thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo là các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử

- Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp

có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng

- Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán

- Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng

- Với sự phát triển bùng nổ của Internet ở Việt Nam, số lượng người sử dụng Internet tăng lên từng ngày từng giờ với tốc độ chóng mắt Hiện nay đang có hơn 40% dân số thế giới sử truy cập Internet và đến năm 2017 con số này sẽ tăng lên đến 50% Đây là một lợi thế cho thương mại điện tử phát triển Bởi lẽ thương mại điện tử phát triển dựa trên cơ sở nền tảng công nghệ thông tin và mạng Internet

Với một nguồn thông tin khổng lồ trên Internetvà với nhiều cách tiếp cận khác nhau tới thông tin, thậm chí miễn phí và tự nhiên đến đã giúp cho các doanh có cơ vô cùng thuận lợi để nắm bắt thông tin Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ - đối tương được xem là động lực chính phát triển nền kinh tế hiện nay

Trang 13

1.1.4 Các mô hình TMDT

- Mô hình thương mại điện tử B2C (Business to Customer)

Đây là mô hình kinh doanh TMĐT phổ biến nhất trên thế giới cũng như ở Việt Nam.Tại những trang TMĐT B2C, doanh nghiệp có thể bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Ví dụ kinh điển nhất về mô hình B2C phải kể đến Amazon Direct Sau 15 năm thành lập, ban đầu chỉ phục vụ bán sách, đến nay, Amazon đã có 16 ngành hàng, từ

âm nhạc, điện tử đến hàng gia dụng; với hơn 152 triệu người dùng (con số thống kê năm 2012, aberNovel).Tại Việt Nam, một ví dụ về mô hinh TMĐT B2C mang hơi hướng của Amazon đó là Tiki.Cũng khởi đầu từ việc bán sách, đến nay, Tiki đã trở thành một trong những trang thương mại điện tử B2C "made in Việt Nam" hàng đầu Theo thông tin từ phía doanh nghiệp này cung cấp, tính đến năm 2016, Tiki hiện chào bán sản phẩm của 2.500 thương hiệu với hơn 350.000 sản phẩm cho hàng triệu khách hàng thường xuyên tại 63 tỉnh thành trên cả nước

- Mô hình thương mại điện tử B2B (Business to Customer)

Đây là mô hình giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp với nhau, ví dụ như giữa nhà sản xuất với nhà bán buôn, nhà bán sỉ với người bán lẻ Khi một doanh nghiệp đăng kí tài khoản trên các sàn giao dịch B2B, họ có thể chào bán sản phẩm, tìm kiếm đơn hàng, đặt hàng, kí hợp đồng và thanh toán qua hệ thống đó

- Mô hình C2C (Consumer to Consumer): được hiểu là Thương mại điện tử giữa các cá nhân và người tiêu dùng với nhau Đây cũng được coi là mô hình kinh doanh có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng và ngày càng phổ biến Hình thái dễ nhận ra nhất của

mô hình này là các Website bán hàng online đấu giá trực tuyến, rao vặt trên mạng.Một trong những thành công vang dội của mô hình này là trang Web đấu giá eBay.Được thành lập tháng 9/1995, hiện nay eBay là chợ đấu giá điện tử lớn nhất thế giới dành cho việc mua bán các sản phẩm cho các khách hàng riêng lẻ và các doanh nghiệp nhỏ Trên eBay có tới 55 triệu sản phẩm nằm trong 50.000 danh mục ngành hàng với 157 triệu thành viên trên toàn thế giới

- Mô hình thương mại điện tử B2G

B2G (Business to Government): Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và chính phủ được hiểu chung là thương mại giữa các doanh nghiệp và khối hành chính công Nó bao hàm việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động có liên quan tới chính phủ Hình thái này của thương mại có hai đặc tính: thứ nhất, khu vực hành chính công có vai trò dẫn đầu trong việc thiết lập thương mại điện tử; thứ hai, người ta cho rằng khu vực này có nhu cầu lớn nhất trong việc biến các hệ thống mua

Trang 14

bán trở nên hiệu quả hơn.Các chính sách mua bán trên mạng giúp tăng cường tính minh bạch của quá trình mua hàng Tuy nhiên, hiện nay kích cỡ của thị trường Thương mại điện tử B2G như là một thành tố của tổng thương mại điện tử thì không đáng kể, khi mà

hệ thống mua bán của chính phủ còn chưa phát triển

1.2.Mã nguồn mở

1.2 1 Mã nguồn mở là gì

Mã nguồn mở là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép MNM (ví dụ General Public Licence – GPL) mà không cần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng (tức là phần mềm thương mại) Nhìn chung, thuật ngữ “Open source” được dùng để lôi cuốn các nhà kinh doanh, một điều thuận lợi chính là sự miễn phí và cho phép người dùng có quyền “sở hữu hệ thống”

Nhà cung cấp mã nguồn mở có quyền yêu cầu người dùng trả một số chi phí về các dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn, vv… tức là những dịch vụ thực sự

đã thực hiện để phục vụ người dùng, nhưng không được bán các sản phẩm nguồn mở vì

nó là tài sản của trí tuệ chung, không phải là tài sản riêng của một nhà cung cấp nào

Tiện ích mà Open Source mang lại chính là quyền tự do sử dụng chương trình cho mọi mục đích, quyền tự do để nghiên cứu cấu trúc của chương trình, chỉnh sữa phù hợp với nhu cầu, truy cập vào mã nguồn, quyền tự do phân phối lại các phiên bản cho nhiều người, quyền tự do cải tiến chương trình và phát hành những bản cải tiến vì mục đích công cộng

Mã nguồn mở là phần mềm có bộ source code mà bất kì ai cũng có thể download

về, sửa đổi hoặc nâng cấp thêm cho nó những tính năng vượt trội khác.Thông thường,

mã nguồn mở được phát hành miễn phí và sở hữu bởi các đơn vị, doanh nghiệp lớn về công nghệ, cũng có một số trường hợp các lập trình viên phát triển mã nguồn mở và bày bán nó với các chức năng độc đáo hơn phiên bản gốc

1.2.2 Lợi ích của phần mềm MNM

Phần mềm có thể được sao chép hoàn toàn miễn phí, bạn hoàn toàn an tâm khi chia sẽ một chương trình tuyệt vời với bạn bè

Các định dạng file không hoàn toàn bị kiểm soát bởi một vài nhà cung cấp.Điều

gì sẽ xảy ra khi dữ liệu nằm trong một phần mềm độc quyền?Việc sử dụng một định

Trang 15

dạng file bí ẩn sẽ khiến bạn chỉ dùng chương trình của một công ty Do yêu cầu công việc, bạn muốn sử dụng dữ liệu trên cho một ứng dụng khác nhưng ương trình bản quyền không cho phép.Còn nếu như nhà cung cấp chấm dứt hổ trợ và ngưng việc nâng cấp sản phẩm, chắc chắn rằng dữ liệu của bạn sẽ phải vứt xó.Với phần mềm bản quyền, chỉ có duy nhất nhà cung cấp có thể giải quyết vấn đề của bạn.Nhưng với OpenSource bạn có thể gặp hàng tá nhà cung cấp làm vừa lòng mình

Cải thiện các chức năng cho website công ty sau nhiều năm hoạt động, đội ngũ lập trình viên trong công ty của họ có thể điều chỉnh mã nguồn mở để đáp ứng các yêu cầu này Đối với các mã nguồn có bản quyền thì quá trình này lại gần như phức tạp hơn

Miễn phí bản quyền phần mềm, miễn phí các phiên bản nâng cấp trong toàn bộ vòng đời sử dụng sản phẩm, giảm chi phí phát triển phần mềm đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ (sử dụng phần mềm, mô-đun có sẵn để phát triển tiếp, sửa đổi điều chỉnh cho phù hợp với nghiệp vụ), kéo dài thời gian sử dụng/tái sử dụng các phần cứng, thiết bị trong khi vẫn đảm bảo hiệu năng toàn hệ thống, chi phí đầu tư, vận hành hệ thống tập trung cho các dịch vụ “hữu hình” đem lại giá trị trực tiếp, thiết thực cho tổ chức như: tư vấn, sửa đổi theo yêu cầu, triển khai, đào tạo, bảo trì, nâng cấp hệ thống

1.2.3 Vì sao MNM tiện lợi và nên sử dụng trong thiết kế web

Hiện nay, người ta chuộng sử dụng mã nguồn mở trong thiết kế web và các phần mềm ứng dụng vì các lý do như:

Khả năng quản trị và điều khiển cao: Mã nguồn mở được giới chuyên môn ưa chuộng

nhiều do họ có khả năng quản lí và kiểm soát sản phẩm của mình nhiều hơn Họ có thể cho phép phần nào hoạt động, phần nào không.Còn trên phương diện người sử dụng sản phẩm, mặc dù không biết nhiều về khái niệm này nhưng họ lại được hưởng khá nhiều lợi ích từ loại mã nguồn này

Tăng khả năng sáng tạo: Vì được thiết kế dưới dạng “mở”, nên nhiều người có thể

nghiên cứu để tạo ra các phần mềm tốt hơn Đây có thể xem là một sản phẩm thách thức nhiều lập trình viên trong quá trình sáng tạo của mình

Độ an ninh cao: Một điều khá nghịch lý ở phần mềm mã nguồn mở là nó lại được bảo

mật và an ninh cao hơn các phần mềm độc quyền khác Lý do lý giải cho điều này là vì nhiều người lập trình có thể cùng làm việc trên một phần mềm nguồn mở mà không cần xin phép từ các tác giả gốc, nên họ có thể sửa chữa, cập nhật và nâng cấp phần mềm mã nguồn mở nhanh hơn các phần mềm có bản quyền Nói cách khác, khi có cả một cộng đồng cùng tập trung “chăm sóc” một sản phẩm thì chắc chắn nó sẽ cải tiến và sở hữu nhiều chức năng tốt hơn

Trang 16

Ổn định: Nhiều người đánh giá cao mã nguồn mở vì cho rằng nó có thể hỗ trợ cho

nhiều công ty, doanh nghiệp trong các dự án quan trọng, có tính chất dài hạn Ví dụ khi muốn mở rộng hay cải thiện các chức năng cho website công ty sau nhiều năm hoạt động, đội ngũ lập trình viên trong công ty của họ có thể điều chỉnh mã nguồn mở để đáp ứng các yêu cầu này Đối với các mã nguồn có bản quyền thì quá trình này lại gần như phức tạp hơn

1.2.4 Các loại MNM được dùng nhiều trong thiết kế web

Đối với lĩnh vực thiết kế website, các loại mã nguồn mở sau đây được sử dụng nhiều và khá phổ biến:

WordPress: WordPress được đánh giá là mã nguồn mở với CMS hoạt động mạnh nhất

từ trước đến nay Rất nhiều website trong nhiều lĩnh vực hiện nay đã và đang sử dụng

mã nguồn mở để hoạt động và phát triển

Joomla: Joomla cũng là một trong các mã nguồn mở được ưa chuộng hiện nay với cấu hình mạnh và khả năng tương thích cao, có thể mở rộng và phát triển thêm nhiều tính năng ưu việt khác

Drupal: Drupal được xây dựng từ PHP và nhiều loại database: MySQL, PostgreSQL, SQLite, Microsoft SQL Server, MongoDB hoặc MariaDB… và hỗ trợ tốt cho nhiều loại website hiện này

Magento, OpenCart, WooCommerce: Nhắc tới ba phần mềm mã nguồn mở này thì phải

kể đến ưu điểm tuyệt vời của nó trong việc hỗ trợ các website thương mại điện tử Các chức năng như bán hàng, thanh toán, giỏ hàng đều được phát triển mạnh mẽ với Magento, OpenCart, WooCommerce…

Chính vì vậy mà nhiều đơn vị khi có nhu cầu thiết kế website thương mại điện tử đều tìm đến và sử dụng các mã nguồn này như một giải pháp tối ưu cho các hoạt động kinh doanh trực tuyến của họ

B2evolution: B2evolution ra đời vào năm 2003, được biết đến nhiều vì có hỗ trợ nhiều

blog, admin và user chỉ với một lần cài đặt duy nhất, đặc biệt là tính năng multi-blog B2evolution được xây dựng trên nền tảng PHP và MySQL, là một phần mềm sử dụng

mã nguồn mở hoạt động khá hiệu quả

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG

2.1 Mô tả bài toán

Xây dựng website thương mại điện tử bán hàng điện máy theo mô hình B2C Cụ thể:

+ Về phía người quản lý:

Người làm chủ ứng dụng có quyền kiềm soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp username và password để đăng nhập hệ thống thực hiện chức năng của mình:

Người quản trị website đăng nhập vào hệ thống nhằm mục đích quản lý thông tin, có toàn quyền sử dụng cấu hình và thêm xóa sửa cơ sở dữ liệu, xem các chi tiết đơn hàng, quản lý danh mục, quản lý sản phẩm…

2.2 Xác định yêu cầu

 Yêu cầu chức năng:

Website có các chức năng chính như sau:

+ Chức năng đăng nhập/thoát khỏi hệ thống

+ Chức năng quản lý tài khoản admin

 Yêu cầu phi chức năng:

+ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

+ Tốc độ xử lý nhanh chóng, hiệu quả

Trang 18

2.3.Biểu đồ Use-Case

2.3.1 Đặc tả Actor

- Khách hàng: Khách hàng xem và mua hàng t

nhiều chức năng cho cả khách hàng

khách hàng có nhiều tiện ích khi xem và mua hàng như:

mục, tìm kiếm theo tên sản ph

hàng, tạo đơn đặt hàng

- Người quản trị :Ngư

quản lý thông tin, có toàn quy

lý danh mục, quản lý sản ph

2.3.2 Xác định các chức năng c

-Chức năng đối với khách hàng

+ Chức năng t+ Chức năng xem s+ Chức năng t+ Chức năng thêm hàng vào gi+ Chức năng xóa s

+ Chức năng c

- Chức năng đối với

+ Chức năng đăng nh

Hình 1.Sơ đồ phân cấp chức năng

Khách hàng xem và mua hàng tại Website

khách hàng.Các chức năng phục vụ cho khách hàng nh

n ích khi xem và mua hàng như: tìm kiếm s

n phẩm xem chi tiết sản phẩm, chon sản ph

Người quản trị website đăng nhập vào hệ thố

n lý thông tin, có toàn quyền sử dụng cấu hình và thêm xóa sửa cơ s

c năng tạo đơn hàng

c năng thêm hàng vào giỏ hàng

c năng xóa sản phẩm trong giỏ hàng

Trang 19

+ Chức năng thoát khỏi hệ thống + Chức năng quản lý tài khoản admin

- Sửa tên đăng nhập admin

- Sửa mật khẩu admin

- Xóa tài khoản admin + Chức năng quản lý danh mục

- Thêm danh mục sản phẩm

- Sửa danh mục sản phẩm

- Xóa danh mục sản phẩm + Chức năng quản lý sản phẩm

Trang 20

2.4.1UC hệ thống

- Use case khách hàng

Hình 2 Use-Case Diagram cho khách hàng

Tim san pham

Xem chi tiet san pham Xem san pham

Dat mua

Xem gio hang Bo sung san pham

Xoa san pham

Khach hang Thanh toan

Trang 21

-Use case người quản trị

Hình 3 Use-Case Diagram cho người quản trị

Dang nhap

Dang xuat

Quan ly danh muc san pham

Quan ly san pham

Nguoi quan tri

Xem chi tiet san pham

Trang 22

2.4.2UC quản lý sản phẩm

Hình 4 Use-Case Diagram cho người quản trị quản lý sản phẩm

2.4.3UC quản lý danh mục

Hình 5 Use-Case Diagram cho người quản trị quản lý danh mục

Nguoi quan tri

Dang nhap

Them san pham

Sua san pham Quan ly san pham

Xoa san pham

Nguoi quan tri

Dang nhap

Them danh muc

Sua danh muc Quan ly danh muc

Xoa danh muc

Trang 23

2.5 Đặc tả Use-Case

2.5.1 UC chọn hàng vào giỏ

-Tóm tắt

+ Giỏ hàng sẽ chứa sản phẩm mà khách hàng chọn mua

+ Khách hàng là actor của use-case này

Trang 24

+ Use-case bắt đầu khi actor chọn vào ô số lượng sản phẩm và sửa rồi kích chức năng “cập nhật giỏ hàng” có trong giỏ hàng

2.5.5 UC tìm kiểm sản phẩmtheo danh mục sản phẩm

+ Use-case này cho phép actor xem giới thiệu về trang web

+ Khách hàng là actor của use-case này

Trang 25

+ Use-case bắt đầu khi actor chọn vào liên hệ

2.5.9 UC đăng nhập và quản trị web

+ Use-case bắt đầu khi actor đăng nhập vào hệ thống

2.5.10UC quản lý danh mục

Trang 26

2.6.1Biểu đồ tuần tự bổ sung sản phẩm

Hình 6 Biểu đồ tuần tự bổ sung sản phẩm

Khach Hang W-GiaoDienChinh Ctr-GioHang Ctr-SanPham DT-SanPham DT_GioHang

1:Thêm hang

2:Them hang

3: Lay san pham

4: lay san pham5: Tra ve6:Kiem tra thong tin gio hang

7:lay thong tin gio hang

8:Them san pham vao gio hang

9:luu san pham vao gio hang

Trang 27

2.6.2 Biểu đồ tuần tự xem giỏ hàng

Hình 7 Biểu đồ tuần tự xem giỏ hàng

1:Chon chiet gio hang

2:Xem gio hang

3:Lay thong tin gio hang

4:Tra ve ket qua

5:hien thi thong tin gio hang

Trang 28

2.6.3 Biểu đồ tuần tự xóa sản phẩm trong giỏ hàng

Hình 8 Biểu đồ tuần tự xóa sản phẩm trong gior hàng

Khach Hang W-Xoa san pham trong gio hang Ctr-Gio hang Gio hang

1:Xoa san pham

2:xoa san pham trong gio hang

3:lay thong tin

4:xoa san pham

5:tra ve ket qua

6:hien thi gio hang

Trang 29

2.6.4Biểu đồ tuần tự sửa số lượng sản phẩm trong giỏ hàng

Hình 9 Biểu đồ tuần tự sửa số lượng sản phẩm

1:Xem chi tiet gio hang

2:Lay thong tin

3:Lay thong tin gio hang

5:Hien thi thong tin

6:nhap so luong

7: Cap nhat gio hang

8:Luu lai thong tin gio hang 4:Tra ve ket qua

Trang 30

4:Tim san pham

5:Lay ten san pham

6:Lay thong tin san pham

7:Hien thi san pham

Trang 31

2.6.6 Biểu đồ tuần tựxem sản phẩm

Hình 11 Biểu đồ tuần tự xem sản phẩm

1:Mo from

2:Danh muc san pham

lay danh muc

4:Chon danh muc

5:Xem san pham

7:Lay cac san pham co trong danh muc

8:Hien thi

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w