35 CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HOÀ BÌNH .... Để là
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tập thể thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại Học Lâm Nghiệp đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập tại trường trong thời gian qua Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Nguyễn Thị Mai Hương – người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và động viên cá nhân em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện công tác thực tập, điều tra, thu thập số liệu, tài liệu cần thiết để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khá luận tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong Công ty đã giúp đỡ hết sức nhiệt tình trong thời gian thực tập tại đây
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện tốt nhất song khoá luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Để hoàn thành báo cáo này, em rất mong nhận được
sự đóng góp chân thành của các thầy cô trong bộ môn cùng các anh chị trong phòng Kế toán của Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình giúp em hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình Xin kính chúc quý Thầy, Cô sức khoẻ và thành công trong sự nghiệp đào tạo những thế hệ tri thức tiếp theo trong tương lai Em cũng xin kính chúc quý Công ty đạt được kết quả kinh doanh thật tốt và mở rộng được thị trường ra nhiều khu vực
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2MỤ Ụ
LỜI CẢM ƠN i
MỤC ỤC ii
DANH MỤC CÁC MẪU SỔ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 5
1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.2 Các phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán và nguyên tắc tiêu thụ 6
1.2.1 Phương thức tiêu thụ thành phẩm 6
1.2.2 Phương thức thanh toán 7
1.2.3 Nguyên tắc kế toán tiêu thụ sản phẩm 7
1.3 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 8
1.3.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 8
1.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 13
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HOÀ BÌNH 23
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 23
2.1.2 ĩnh vưc và ngành nghề kinh doanh của Công ty 24
2.1.3 Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty 24
2.1.4 Thị trường tiêu thụ của Công ty 25
Trang 32.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình 25
2.3 Đặc điểm nguồn lực sản xuất kinh doanh 26
2.3.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 26
2.3.2 Đặc điểm về lực lượng lao động của công ty 27
2.3.3 Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2016- 2018 29
2.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016- 2018 32
2.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 34
2.5.1 Thuận lợi 34
2.5.2 Khó khăn 35
2.5.3 Phương hướng phát triển công ty 35
CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HOÀ BÌNH 36
3.1 Đặc điểm chung công tác kế toán của công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình 36
3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 36
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 37
3.1.3 Các chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 38
3.1.4 Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại công ty 38
3.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình 40
3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 50
3.3.1 Tài khoản sử dụng 50
3.3.2 Chứng từ sử dụng 51
3.3.3 Phương pháp định giá hàng xuất kho 51
3.3.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 51
3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 54
Trang 43.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 57
3.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 57
3.5.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 59
3.6 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 61
3.6.1 Kế toán thu nhập khác 61
3.6.2 Kế toán chi phí khác 62
3.7 Kế toán Chi phí thuế TNDN 63
3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 64
3.9 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định KQKD tại công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình 65
3.9.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và các xác định KQKD của Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình 65
3.9.2 Giải pháp 68
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC MẪU SỔ
Mẫu sổ 3.1 Hoá đơn GTGT số 0000349 43
Mẫu sổ 3.2 GBC 562 44
Mẫu sổ 3.3 Trích Sổ Nhật Ký Chung quý 4 năm 2019 45
Mẫu sổ 3.4 Trích sổ cái TK 511 50
Mẫu sổ 3.5 PXK 402 52
Mẫu sổ 3.6 Trích sổ cái TK 632 53
Mẫu sổ 3.7 HD GTGT 798 54
Mẫu sổ 3.8 Phiếu chi 591 55
Mẫu sổ 3.9 Hoá đơn GTGT số 0000220 56
Mẫu sổ 3.10 Trích sổ cái TK 642 57
Mẫu sổ 3.11 GBC 582 58
Mẫu sổ 3.12 Trích sổ cái TK 515 59
Mẫu sổ 3.13 GBN 554 60
Mẫu sổ 3.14 Trích sổ cái TK 635 60
Mẫu sổ 3.15 Phiếu thu PT 572 61
Mẫu sổ 3.16 Trích sổ cái TK 711 62
Mẫu sổ 3.17 Trích Sổ cái TK 811 63
Mẫu sổ 3.18 Trích sổ cái TK 821 64
Mẫu sổ 3.19 Trích sổ cái TK 911 65
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến 31/12/2018 26
Biểu 2.2 Tình hình lao động của Công ty tính đến 31/12/2018 27
Biểu 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn 2016-2018 29
Biểu 2.4 Kết quả kinh doanh sản xuất bằng chỉ tiêu giá trị 2016-2018 32
Trang 8DANH MỤ Á SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán doanh thu BH & CCDV 10
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 12 Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh 15
Sơ đồ 1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 16
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán chi phí tài chính 18
Sơ đồ 1.6 Kế toán thu nhập khác 19
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác 20
Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 21
Sơ đồ 1.9 Xác định kết quả kinh doanh 22
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty 25
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Phòng Kế toán 37
Sơ đồ 3.2: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty 39
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của đề tài
Từ khi đại hội VI năm 1986 diễn ra đến nay nền kinh tế nước ta đã không ngừng thay đổi từ nền kinh tế đóng cửa chuyển sang nền“ Kinh tế thị trường định hướng chủ nghĩa xã hội” Bên cạnh đó sự hội nhập kinh tế hết sức sâu rộng như WTO, APEC, cùng với đó là sự áp dụng công nghệ khoa học thời kì 4.0 đã tạo nên bức tranh kinh tế của nước ta ngày càng đa dạng biến động tích cực nhiều hơn Có thể kể đến từ năm 2017 với xu thế quốc gia khởi nghiệp hội nhập kinh tế bền vững đã thúc đẩy kinh tế nước ta đạt một con số ấn tượng GDP tăng trưởng 6,7 %, sang đến năm 2018 vẫn mức tăng trưởng đó khối kinh tế nước ta đã tạo ra mức tăng trưởng khá ấn tượng 7,08 % cùng với sự ra đời của rất nhiều công ty doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên, cũng cần quan tâm đến những thách thức do hội nhập kinh tế cũng như xu hướng toàn cầu hoá cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Có thể nói, sự phát triển khác nhau của các doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường hay đứng trước nguy cơ phá sản phụ thuộc một phần không nhỏ vào công tác kế toán tại đơn vị Doanh nghiệp hoạt động hướng tới mục tiêu lợi nhuận và bảo toàn vốn cũng như quay vòng được vốn càng nhanh càng tốt Mà để đạt được những điều kiện trên doanh nghiệp phải chú ý đến mảng kinh doanh cũng tiêu thụ và xác định KQKD, vì lúc này, kế toán tiêu thụ và xác định KQKD là một thông tin quan trọng được đối tượng trong và ngoài nước quan tâm KQKD không chỉ nói lên hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp mà còn có vai trò giúp doanh nghiệp huy động vốn
dễ dàng và nhanh chóng thông qua thị trường chứng khoán, ngân hàng hay các nhà đầu tư tài chính Do đó kế toán tiêu thụ và xác định KQKD trở thành một công cụ quan trọng trong công tác quản lý và xác định kế hoạch phát triển của doanh nghiệp Với bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả sẽ giúp nhà quản lý không những có được bức tranh toàn cảnh và chi tiết về tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ, kịp thời, và chính xác mà trên cơ
sở các thông tin do kế toán cung cấp, nhà quản lý còn có thể đưa ra các quyết
Trang 10định đúng đắn, hiệu quả có nên mở rộng quy mô, thay đổi các sản phẩm, dịch vụ
mà công ty mang đến người tiêu dùng
Từ nhận thức bản thân em cho rằng kế toán xác định KQKD đóng vai trò quan trọng, cung cấp thông tin về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý doanh nghiệp Chính vì vậy yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên quan tâm và từng bước hoàn thiện bộ máy kế toán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ và xác định KQKD để đảm bảo cung cấp kịp thời, chính xác, phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn Tuy nhiên, để có được kết quả chính xác về KQKD của doanh nghiệp, đòi hỏi các thông tin về chi phí, doanh thu phải hợp lệ, chính xác từ khâu lập và luân chuyển chứng từ đến khâu hạch toán, ghi sổ
Qua thời gian thực tập, tiếp cận thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình,em thấy công tác kế toán tiêu thụ và xác định KQKD còn một số hạn chế Để làm rõ vấn đề nêu trên, em quyết đinh chọn đề tài
“ Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình” làm đề tài khoá luận
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Tìm hiểu được đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình qua 3 năm ( 2016- 2018)
Trang 11- Đánh giá được thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình, Tiểu khu ương Sơn- thị trấn ương Sơn- huyện ương Sơn, Hoà Bình
- Về thời gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong
3 năm 2016- 2018, công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tháng quý 4 năm 2018
- Nội dung: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp
- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình
- Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình
- Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình
5 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Trang 12- Thực hiện phỏng vấn trực tiếp: Thu thập số một cách khái quát về tình trạng công tác kế toán nói chung và công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng Đối tượng phỏng vấn là kế toán trưởng và các nhân viên trong công ty Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến kế toán nói chung và
cụ thể về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
-Số liệu có trong báo cáo của công ty gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, phiếu thu, phiếu chi…
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu và kết quả nghiên cứu có liên quan như kế toán tiêu thụ, chính sách marketting
* Phương pháp xử lý số liệu và phân tích số liệu:
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính, lập chỉ tiêu cụ thể tập hợp vào bảng số liệu sau đó áp dụng công thức tài chính đã học
để tính toán và đưa ra kết quả qua phần mềm Excel
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh
So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng chỉ tiêu và so sánh theo chiều ngang để thấy được biến động của các chỉ tiêu
- Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu nhược điểm trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Phương pháp kế toán: Đi từ chứng từ … sử dụng các phương pháp kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
6 Kết cấu của khoá luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình
Trang 13HƯƠNG 1
Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁ ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
* Thành phẩm: Là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất và gắn với một
quy trình công nghệ sản xuất nhất định trong phạm vi một doanh nghiệp, là những sản phẩm đã đúc kết toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho thành phẩm
* Tiêu thụ thành phẩm:
Tiêu thụ thành phẩm được hiểu là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất
Để thực hiện giá trị sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hoá dịch vụ cho khách hàng ( chuyển giao quyền sở hữu) khi được chấp nhận thanh toán
* Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động trong doanh nghiệp mang lại trong một kì kế toán Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và kết quả của các hoạt động khác ( hoạt động tài chính…)
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.1 Nhiệm vụ của công tác hạch toán tiêu thụ
- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong khâu sản xuất và tiêu thụ
- Tính chính xác các khoản giảm trừ doanh thu
- Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán, dịch vụ đã cung cấp
Trang 14- Theo dõi tình hình tiêu thụ các mặt hàng một cách chính xác linh hoạt theo hai chỉ tiêu hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán với khách hàng
- Theo dõi các chi phí liên quan đến khâu tiêu thụ như chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cùng với đó giám sát chặt chẽ các chi phi đó nhất là các chi phí gián tiếp Mặt khác kế toán phải phân bổ chính xác hai chỉ tiêu về chi phí cho từng loại hàng hoá được bán… 1.1.2.2 Vai trò của hạch toán tiêu thụ
- Đối với doanh nghiệp thông qua hoạt động tiêu thụ có thể thu hồi được vốn kinh doanh, bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Đối với nền kinh tế quốc dân việc thực hiện tốt khâu tiêu thụ là điều kiện
để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hoá với lưu thông tiền tệ, đồng thời góp phần vào tăng trưởng GDP…, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền
1.2 Các phương thức tiêụ, phương thức th vàyê tắc tiêu thụ
1.2.1 Phương thức tiêu thụ thành phẩm
Có các phương thức tiêu thụ thành phẩm chủ yếu:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: à phương thức, bên mua cử nhân viên mua
hàng đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Sau khi tiến hành xong thủ tục xuất kho, bên mua ký nhận vào chứng từ và coi như hàng hoá được tiêu thụ
- Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: à phương thức bán hàng dựa vào hợp đồng đã ký kết bên bán hàng sẽ đưa hàng tới địa điểm giao hàng theo quy định, bên mua sẽ cử nhân viên tới địa điểm giao hàng để nhận hàng Khi bên mua ký vào chứng từ giao nhận hàng hoá thì coi như hàng hoá đã được tiêu thụ Chi phí vận chuyển hàng hoá có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên
- Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao cho các đơn vị hoặc cá nhân bán hộ phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao nhận vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Hoa hồng đại lí hưởng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán chưa có thuế GTGT ( đối với hàng hoá
Trang 15chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) hoặc thanh toán bao gồm cả GTGT ( đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) và được coi là một khoản chi phí trong khâu bán hàng
- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: à phương thức người mua hàng trả ngay một phần tiền hàng và trả góp số tiền còn lại trong nhiều kỳ Trong trường hợp này doanh thu bán hàng vẫn tính theo doanh thu bán lẻ bình thường,
phần tiền người mua trả góp thì phải trả lãi cho số tiền góp
- Phương thức hàng đổi hàng: Theo phương thức này doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hoá của mình để đổi lấy sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp khác hay còn gọi là phương thức thanh toán bù trừ lẫn nhau Khi đó doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng đồng thời cùng với nghiệp vụ mua hàng
- Phương thức tiêu thụ nội bộ: là phương thức bán hàng mà các đơn vị thành viên trong cùng doanh nghiệp với nhau giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hoá cho mục đích biếu tặng, quảng cáo hay
để trả công cho người lao động thay tiền lương
1.2.2 Phương thức thanh toán
* Thanh toán ngay: Là hình thức bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, việc giao hàng và thanh toán tiền hàng được thực hiện ở cùng một thời điểm, do vậy việc tiêu thụ được hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận tiền Theo phương thức này khách hàng có thể được hưởng chiết khấu theo hoá đơn hay còn gọi là chiết khấu thanh toán
* Thanh toán sau: Là hình thức bán hàng chưa thu tiền ngay, việc giao hàng
và thanh toán không cùng diễn ra tại một thời điểm
1.2.3 Nguyên tắc kế toán tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp sản xuất ra thành phẩm nhưng trước khi sản xuất luôn phải có những chính sách về tiêu thụ đi đầu để đảm bảo rằng vốn bỏ ra trong khâu sản xuất không bị ứ đọng quá lâu Vì vậy, để phản ánh kịp thời, chính xác về tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ, kế toán cần quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 16- Phải phân định được chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả thuộc từng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phải xác định được thời điểm ghi nhận doanh thu
- Phải nắm vững cách thức xác định doanh thu
- Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả tiêu thụ
- Phải nắm được nguyên tắc trình bày các thông tin liên quan đến doanh thu và thu nhập để có thể kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính
1.3 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
* Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời khi thoả mãn các điều kiện sau đây:
- Khi quyền sở hữu và rủi ro gắn liền với tài sản được chuyển giao phần lớn cho bên có liên quan kiểm soát sản phẩm
- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu đã thu và sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Trang 17- Kết cấu TK 511
Nợ TK 511 Có + Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất + Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá, bất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của phương pháp trực tiếp phải nộp của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán hàng bán trong kỳ kế toán ( giá bán chưa có thuế tính theo pp khấu + Chiết khấu thương mại, giảm giá trừ, giá bán có thuế tính theo pp trực
hàng bán, trị giá hàng trả lại tiếp)
+ kết chuyển doanh thu thuần vào TK
911
- TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hoá”
+ TK 5112 “ Doanh thu bán thành phẩm”
+ TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK 5118 “ Doanh thu khác”
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
*Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Trang 18* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu Trình tự hạch toán các nghiệp vụ xác định doanh thu BH & CCDV được thể hiện qua sơ đồ 1.1 sau:
TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Phương pháp này được sử dụng
trong trường hợp doanh nghiệp quản lý hàng hoá theo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho của lô nào thì lấy đơn giá của lô hàng để tính
- Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO – Frist in First out) : Phương pháp này dựa trên giả thuyết hàng hoá nhập trước sẽ được xuất trước Do
Trang 19đó, giá trị hàng hoá xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau
Trị giá mua của
x
Số lượng hàng hoá xuất kho trong kỳ thuộc số lượng từng lần nhập kho
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn hàng xuất bán = Số lượng x Đơn giá BQ
Đơn giá BQ được tính trong từng phương pháp bình quân gia quyền như sau: + Theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ được tính theo công thức sau:
GT thực tế hàng hoá Giá trị hàng hoá thực nhập
Đơn giá tồn kho đầu kỳ + trong kỳ
bình quân =
Số lượng hàng hoá + Số lượng hàng hoá thực tế nhập
Phương pháp này đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ, tuy nhiên độ chính xác không cao, công việc tính toán để dồn vào cuối kỳ
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập được tính theo công thức sau:
Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần
=
Số lượng hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được hạn chế của phương pháp trên nhưng tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn công sức
+ Theo phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Dựa vào giá trị và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất kho
Giá đơn vị bình quân
Trị giá thực tế TP, HH tồn kho cuối kỳ trước
Số lượng TP,HH tồn kho cuối kỳ trước
* Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, các chứng từ thanh toán,
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 “ Giá vốn hàng bán” để tập hợp và kết chuyển trị giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ
Giá đơn vị BQ sau mỗi
lần nhập
Trang 20+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( năm nay < năm trước)…
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, trình tự hạch toán giá vốn hàng bán được thể hiện qua sơ đồ 1.2
K/c giá vốn
Trị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ
Trị giá vốn hàng bán trị trả lại trong kỳ
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định, trình tự hach toán giá vốn hàng bán được thực hiện như sau:
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán các nghiệp vụ về tiêu thụ chỉ khác các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
Trang 21thành, nhập, xuất kho, còn việc phản ánh doanh thu, giảm trừ doanh thu tương tự phương pháp kê khai thường xuyên
- Đầu kỳ kinh doanh:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
Có TK 155, 157: Giá vốn sản phẩm tồn kho hay đang gửi bán
- Trong các kỳ kinh doanh:
+ Các bút toán phản ánh doanh thu ghi giống phương pháp kê khai thường xuyên Riêng đối với giá vốn của sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại, kế toán ghi như sau:
Nợ TK 631: Kiểm nhận, nhập kho hay đang gửi tại kho người mua
Nợ TK 138: Quyết định cá nhân bồi thường
Cuối kỳ kinh doanh doanh:
+ Kế toán kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ chưa tiêu thụ cuối kỳ
Nợ TK 155,157
Có TK 632: Giá vốn của sản phẩm chưa tiêu thụ cuối kỳ
+ Đồng thời xác định và kết chuyển giá vốn sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
Nợ TK 911: kết quả sản phẩm sản xuất kinh doanh
Có TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
1.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.2.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí liên quan tới hoạt động sản
xuất kinh doanh, quản lý hành chính, chi phí quản lý chung của toàn doanh
nghiệp như: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng
Trang 22văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ phòng ban, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Chi phí quản lý kinh doanh thường được chia thành chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Khái niệm:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí cho thuê kho bãi, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng, chi phí vận chuyển…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất cứ một hoạt động nào, bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu quản lý, chi phí dụng cụ,
đồ dùng văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, thuế môn bài…
* Chứng từ sử dụng : Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng tính và phân
bổ tiền lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao, các chứng từ khác
Trang 23Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh
1.3.2.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
* Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Khái niệm: là những khoản thu do hoạt động đầu tƣ tài chính và kinh doanh mang về vốn mang lại, bao gồm: tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,…
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo có, phiếu thu, …
- tài khoản sử dụng: TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
Kết cấu:
Bên Nợ: + Các khoản ghi giảm doanh thu tài chính
+ Kết chuyển số doanh thu thuần hoạt động tài chính
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính” cuối kỳ không có số dƣ
Trang 24Trình tự hạch toán:
+ Khi phát sinh các khoản lãi đầu tư, cổ tức, lãi cổ phiếu, trái phiếu, trái phiếu Kế toán tiến hành định khoản như sau:
Nợ TK 111, 112, 131: Số cổ tức ghi tăng
Nợ TK 121, 221, 128, 228: Số lãi, cổ tức ghi tăng
Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính
+ Chiết khấu thanh toán khi mua hàng được hưởng:
Nợ TK 111,112,331: Số tiền chiết khấu được hưởng
Có TK 515: Doanh thu chiết khấu thanh toán
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 911
K/c doanh thu HĐTC
TK 515 Nhận lãi cổ phiếu,trái phiếu
Lãi cổ phiếu trái phiếu mua
bổ sung trái phiếu cổ phiếu
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm
Trang 25* Kế toán chi phí hoạt động tài chính
- Khái niệm: là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ…
- Tài khoản sử dụng: Để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến chi phí hoạt động tài chính, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 635 “Chi phí tài chính” Kết cấu:
Bên Nợ:
+ Chi phí tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản, thuê tài chính; + Chiết khấu thanh toán cho người mua;
+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác ( chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
+ Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính
+ Cuối kỳ kế toán , kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính không có số dư cuối kỳ”
- Trình tự hạch toán chi phí tài chính được thể hiện qua sơ đồ 1.5 như sau
Trang 26TK liên quan TK 635 TK 911
các khoản CP TC ps
TK 133 K/c CPTC sang TK 911
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán chi phí tài chính
1.3.2.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác
* Kế toán thu nhập khác
- Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu nhập từ ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi
đã xử lý xoá sổ, thu từ các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ
- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, biên bản thanh lý,…
- Tài khoản sử dụng: Để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác doanh nghiệp sử dụng TK 711 “ Thu nhập khác” Kết cấu :
Bên Nợ : Cuối kì kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ kết chuyển sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có : Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 – Thu nhập khác không có số dƣ cuối kỳ
- Trình tự hạch toán:
+ Khi phát sinh các khoản thu nhập khác, kế toán hạch toán:
Nợ TK 111,112,131,152,338,331…: Tổng thanh toán
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra ( nếu có)
+ Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác
Nợ TK 711: Kết chuyển thu nhập khác
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Trang 27TK 911
K/c thu nhập khác
TK 711 Thu nhập từ thanh lí nhƣợng bán TSCĐ
TK 3331
Đƣợc biếu tặng hàng hoá TSCĐ
Các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ nợ
Sơ đồ 1.6 Kế toán thu nhập khác
- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, biên bản thanh lý,…
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 811 “ Chi phí khác” Kết cấu TK
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 – Chi phí khác không có số dƣ cuối kỳ
- Trình tự hạch toán chi phí khác đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.6
Trang 28Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác
1.3.2.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
* Khái niệm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ( hoặc thu nhập thuế thu
nhập doanh nghiệp) là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu
nhập hoãn lại khi xác định được lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
* Chứng từ sử dụng: Tờ khai thuế TNDN, tờ khai tạm tính thuế TNDN
hàng quý, bảng quyết toán thuế TNDN hằng năm,…
Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp”
* Kết cấu TK 821
Nợ TK 821 Có
+ Chi phí thuế thu nhập DN hiện
hành phát sinh trong năm
+ Thuế TNDN của các năm trước
phải nộp bổ sung
+ Kết chuyển chênh lệch giữa số phát
sinh bên có TK 821> bên nợ TK 821
vào bên có TK 911 “ Xác định kết quả
kinh doanh”
+ Số thuế thu nhập DN hiện hành thực
tế phải nộp trong năm < số thuế TNDN tạm nộp được giảm trừ vào CP thuế TNDN đã ghi nhận trong năm
+ Số thuế TNDN của các năm trước được ghi giảm CP thuế TNDN hiện hành trong hiện tại
+ Kết chuyển CP thuế TNDN hiện hành vào bên nợ TK 911
Trang 29* Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc thể hiện qua sơ
tạm nộp
TK 911
Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.2.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
* Khái niệm: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác của doanh nghiệp một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
* Tài khoản sử dụng: TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Kết cấu:
Bên Nợ : + Kết chuyển trị giá vốn sản phẩm đã bán;
+ Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Kết chuyển lãi
Bên Có: + Kết chuyển doanh thu thuần về số sản phẩm đã bán trong kỳ; + Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh không có số sƣ cuối kỳ
* Cách xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Xác định doanh thu thuần = Doanh thu BH & CCDV – Các khoản giảm trừ DT
- Xác định lợi nhuận gộp = DT thuần – Trị giá vốn hàng bán
- Kết quả hoạt động tiêu thụ = Lợi nhuận gộp – CPQLKD
- Kết quả hoạt động tài chính = DT HĐ tài chính – CP HĐ tài chính
Trang 30- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả hoạt động tiêu thụ + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác
hoạt động khác
TK 821 K/c CP thuế TNDN
PS Có > PS Nợ
TK 4212 K/c lỗ
Sơ đồ 1.9 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 31HƯƠNG 2 ĐẶ ĐIỂM Ơ BẢN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HOÀ BÌNH
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh do sở Kế Hoạch và Đầu tư Hoà Bình cấp ngày
31 tháng 3 năm 2011
Trải qua hơn 8 năm xây dựng và phát triển nhờ sự giúp đỡ, hợp tác của các bạn hàng, đối tác cùng sự cần cù lao động, không ngừng sáng tạo, nỗ lực phấn của tập thể cán bộ công nhân viên, đến nay Công ty TNHH Phát triển Đức Minh đã và đang không ngừng phát triển về mọi mặt, trở thành một công
ty chuyên nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp con giống, vận tải… được khách hàng tín nhiệm, được xã hội thừa nhận Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình đã đóng góp vào chương trình nông thôn mới cũng như sự nghiệp phát triển, hội nhập kinh tế của đất nước
Tên công ty: CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HOÀ BÌNH
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HOÀ BÌNH
Mã số thuế: 5400381867
Địa chỉ: Tiểu Khu ương Sơn, thị trấn ương Sơn, Huyện ương Sơn, Hoà Bình
Đại diện pháp luật: ê Văn Hiển
Giám đốc: ê Văn Hiển
Vốn điều lệ: 9.688.000.000 đ ( Chín tỷ sáu trăm tám mươi tám triệu đồng) Công ty thành lập : 01/04/2011
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Hình thức sử dụng vốn: Vốn vay và vốn tự có
Ngày cấp giấy phép: 31/03/2011
Ngày hoạt động: 01/04/2011
Điện thoại: 02183824520
Trang 32Trải qua 8 năm xây dựng và phát triển, công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt Công ty luôn tạo việc làm đày đủ cho người lao động, thu nhập của cán bộ công nhân viên cũng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng cuộc sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình được thành lập có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, hạch toán kế toán độc lập, có con dấu riêng
2.1.2 Lĩnh vưc và ngành nghề kinh doanh của Công ty
Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp con giống
Vận tải hàng hoá bằng đường bộ Ví dụ vận chuyển cám ….Cung cấp con giống chủ yếu là gà giống
Công ty luôn tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật áp dụng công nghệ hiện đại trong các khâu sản xuất, từng bước hiện đại hoá phương pháp phục vụ, xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ cao Nhằm mục tiêu đưa công
ty ngày càng phát triển bền vững với những sản phẩm có chất lượng cao
2.1.3 Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty
Ngay từ đầu thành lập, Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình luôn phấn đấu thực hiện đầy đủ đóng góp cho nhà nước các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác, đồng thời cũng luôn cố gắng phấn đấu để đảm bảo thực hiện tốt nhất các chế độ, chính sách đối với công nhân viên trong công ty (lương thưởng,nghỉ phép,…) giúp họ có một môi trường làm việc tin cậy và đạt hiệu quả công việc
Với sự nỗ lực phấn đấu công ty đã thực hiện nhiều dịch vụ vận chuyển cũng như cung cấp con giống trong khu vực miền Bắc, công ty đã góp phần vào GDP của tỉnh Hoà Bình nói riêng cũng như ngành dịch vụ và nông nghiệp nói chung
Ngoài ra, Công ty TNHH Phát triển Đức Minh còn xác định cho mình những nhiệm vụ sau:
Trang 33Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, từng bước hiện đại hoá phương pháp phục vụ, xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới nhất là khi nền kinh tế phát triển với xu hướng quốc gia khởi nghiệp và thời kỳ 4.0
Mở rộng các mối quan hệ, phát triển thị trường, đảm bảo cân bằng thu chi, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, nâng cao đời sống của người lao động
2.1.4 Thị trường tiêu thụ của Công ty
Hiện tại, công ty đang cung cấp con giống cho tỉnh Hoà Bình và Hà Nội cũng như vận chuyển thuê cám cho Công ty CP các doanh nghiệp khu vực phía Bắc
Hiện nay, Công ty đang có xu hướng mở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh phía Bắc đặc biệt là hướng tới các tỉnh lân cận
2 Tổ chức bộ máy qản lý của công ty TN Pht triển Đức Min Ho Bìn
Bộ máy tổ chức của công ty được thực hiện theo phương pháp quản lý trực tuyến, Giám đốc công ty có thể nắm bắt được tình hình kinh doanh một cách kịp thời, tạo điều kiện cho Giám đốc thấy rõ được tình trạng của Công ty để đưa ra quyết định đúng đắn, hợp lí
Tổ chức bộ máy của công ty thể hiện qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty
(Nguồn : Phòng Kế toán công ty TNHH PT Đức Minh Hoà Bình)
Giám đốc
Phòng kế
toán
Phòng Kinh doanh
Phân xưởng sản xuất
Trang 34Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu
quan trọng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài chính,
thu nhập và cung cấp đầy đủ về các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý tài chính, lãng phí và vi phạm kỹ thuật tài chính
Phòng Kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng mới và chăm sóc khách hàng cũ
của công ty, phát triển và mở rộng hoạt động của công ty
Phân xưởng: tổ chức và quản lý tất các khâu sản xuất gà giống cũng như
công tác thu mua nguyên vật liệu
2.3 Đặc điểm nguồn lực sản xuất kinh doanh
2.3.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình được tổng hợp năm 2018 qua biểu 2.1
Biểu 2.1 ơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến 31/12/2018
ĐVT: Đồng
trọng (%)
Trang 35Qua biểu 2.1, cho thấy phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguyên giá (43,64%) Công ty cũng đang có xu hướng mở rộng hơn về việc vận tải hàng hoá bằng đường bộ.Trong 8 năm sử dụng, Công ty đã có những xu hướng cả cho thuê và đầu tư sửa chữa, và thay thế bằng phương tiện mới
Chiếm tỷ trọng thứ hai là máy móc thiết bị, chiếm 34,92% tỷ lệ GTCL/NG là 77,77% chứng tỏ máy móc thiết bị đang được sử dụng hết công suất đồng thời cũng có nhiều hư hại cần được tu sửa, bổ sung thêm
Nhà cửa, vật kiến trúc cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng giá trị tài sản chiếm 19,67%,tỷ lệ GTCL/NG của nhà của vật kiến trúc còn lại 79,82% Công ty đang có xu hướng mở rộng thêm quy mô sản xuất, hiện tại công ty đang mở rộng thêm xưởng và hệ thống văn phòng quản lý
Thiết bị quản lý chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 1,77% trong tổng giá trị tài sản nhưng đây lại là một phần giúp quản lý công ty tốt hơn
Giá trị còn lại của tổng tài sản là 75,65% Điều này cho thấy phần lớn các tài sản chưa khấu hao hết nửa nguyên giá
Vì vậy, Công ty cần có biện pháp để khai thác tối đa của máy móc thiết
bị, cân nhắc kỹ việc giữ lại hoặc đổi mới máy móc thiết bị Ngoài ra Công ty cần kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị thường xuyên để đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn một cách liên tục đạt hiệu quả cao
2.3.2 Đặc điểm về lực lượng lao động của công ty
Tình hình lao động được thể hiện qua biểu 2.2
Biểu 2.2 Tình hình lao động của ông ty tính đến 31/12/2018
Chỉ tiêu Số lượng lao động (người)
Tỷ trọng (%)
Trang 36Qua biểu 2.2 ta thấy tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình tương đối hợp lý, vì công ty hoạt động với dây chuyền máy móc hiện đại nên chỉ cần lượng công nhân phù hợp và cán bộ văn phòng cũng như kỹ thuật Tổng lao động của toàn Công ty là 22 người
Xét theo trình độ, hầu hết lao động trong Công ty đã qua đào tạo, trong đó
số lao động có trình độ cao đẳng và đại học chiếm tỷ trọng tương đối 27,27% tương đương 6 người, nắm giữ các vị trí quan trọng chủ chốt trong Công ty, đảm bảo cho việc chỉ đạo lãnh đạo Công ty hoạt động hiệu quả Số lao động có trình độ trung cấp chiếm 13,64% ứng với 3 lao động Chứng tỏ Công ty đã chú trọng đến nâng cao trình độ cho nhân viên, bởi sản phẩm của Công ty đòi hỏi
có một số yêu cầu tương đối khắt khe đòi hỏi công nhân có kinh nghiệm thành thạo công việc Bên cạnh đó lao động phổ thông chiếm tỷ trọng khá cao 59,09% tương ứng 13 người Công ty nên bồi tạo chuyên môn cho lao động phổ thông hơn để họ có cơ hội cống hiến hơn và dần có kinh nghiệm phù hợp với môi trường sản xuất
Xét theo giới tính lao động nam chiếm tỷ trọng cao hơn nữ, cụ thể lao động nam chiếm 68,18%, lao động nữ chiếm 31,82% và lao động chủ yếu là nhân viên lái xe và nhân viên hành chính và kỹ sư chăn nuôi.Cơ cấu này hiện tại chưa được hợp lý vì bộ phận quản lý cần thêm cả nhân viên nữ nhưng công
ty đang cố gắng tuyển dụng thêm để đảm bảo tính hợp lý giữa giới tính trong
cơ cấu lao động
Xét theo tính chất số lao động trực tiếp là 16 người ứng với tỷ lệ 72,73%; lao động gián tiếp là 6 người, tương ứng 27,27% Điều này cho thấy Công ty
đã sắp xếp hợp lý lao động để phù hợp với đặc điẻm kinh doanh của mình Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định thành hay bại của Doanh nghiệp Chính vì vậy, yêu cầu cấp thiết của Doanh nghiệp là có một nguồn nhân lực hợp lý và có trình độ, việc tổ chức, sắp xếp lao động khoa phù hợp năng lực là việc làm hết sức cần thiết Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hoà Bình đã
và đang cố gắng đáp ứng tốt nhiệm vụ trên
Trang 372.3.3 Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2016- 2018
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty được thể hiện qua biểu 2.3 như sau
Biểu 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn 2016-2018
ĐVT: VND
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng 2.3 ta thấy, tổng nguồn vốn SXKD của công ty tương đối lớn, phù hợp với quy mô của Công ty vừa và nhỏ và có xu hướng tăng qua 3 năm với tốc độ phát triển bình quân là 125% tăng 25%, tương đối cao là do Công ty đầu tư thêm vốn kinh doanh để có thể đạt được mục tiêu mở rộng quy mô kinh doanh
Xét về cơ cấu nguồn vốn, nguồn vốn chủ sỏ hữu của công ty tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân đạt 122,74% Nguồn vốn chủ sở hữu tăng qua các năm
là điều rất tốt, cho thấy Công ty hoạt động có lãi và có xu hướng chủ động hơn về mặt tài chính Nợ phải trả tăng nhanh tương ứng 130,56% do muốn mở rộng quy mô sản xuất nhưng không đủ vốn đầu tư thêm nên Công ty tiến hành vay vốn
Xét về tài sản, tài sản ngắn hạn tăng nhanh trong 3 năm, bình quân tăng cao bởi đặc thù của Công ty là chuyên cung cấp con giống 01 NT với số lượng lớn và cung cấp dịch vụ vận tải bằng đường bộ, tốc độ phát triển bình quân đạt 123,65% chứng tỏ sản xuất của công ty ngày càng phát triển Tài sản ngắn hạn trong hai năm 2016- 2017 tăng nhẹ 114,01% nhưng đến năm 2018 công ty mở rộng quy mô sản xuất nên tài sản dài hạn tăng 162% Điều này chứng tỏ Công ty đã quan tâm đến việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản cố định nhằm mở rộng quy mô kinh doanh và mở rộng thị trường kinh doanh
BQ (%) Giá trị LH (%) Giá trị LH (%)
Trang 382.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016- 2018
Biểu 2.4 Kết quả kinh doanh sản xuất bằng chỉ tiêu giá trị 2016-2018
Trang 39Qua biểu 2.4 ta thấy tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuận trước thuế trong 3 năm tăng 5,5% chủ yếu là do năm 2017 tăng 9,79% so với năm 2016 Điều đó cho thấy hoạt động công ty đang dần phát triển , hoạt động quản lý đang tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tiết kiệm hạ giá thành…
Kết quả kinh doanh cũng được thể qua hai chỉ tiêu là Lợi nhuận sau thuế TNDN và Chi phí thuế TNDN Tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuận sau thuế 2016-2018 106,85% Năm 2017 tăng 12,6% so với năm 2016, năm 2018 tăng 1.39% do công ty đang phát triển những mặt hàng mới nên chưa thể kiểm soát được chi phí…Mặc dù lợi nhuận trước thuế tăng ít nhưng do tốc độ phát triển của chi phí thuế TNDN ít nên chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế có tốc độ phát triển bình quân cao hơn
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của công ty Qua 3 năm chỉ tiêu này có tốc độ phát triển bình quân 129,61% Ta thấy doanh thu Công ty đang có xu hướng tăng đặc biệt là năm 2007 tăng lên 134,22% Do Công ty mở rộng được thị trường kinh doanh đầu tư vào máy móc thiết bị và tìm kiếm được nguồn khách hàng mới Bên cạnh đó là do công ty đã tạo được uy tín nên thu hút được nhiều khách hàng Năm 2018 do mới đưa ra sản phẩm con giống mới nên công ty có chiến lược hạ giá bán để có thể đưa sản phẩm ra thị trường với quy mô lớn nên tốc độ phát triển có giảm xuống còn 125,16% so với năm 2017
Các khoản giảm trừ doanh thu: Để thúc đẩy tiêu thụ Công ty đã thực hiện các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá bán cho khách hàng Bên cạnh đó còn vướng phải một số lỗi liên quan đến chất lượng sản phẩm bị trả lại nhưng công ty đã kiểm soát được và dần nâng cao chất lượng sản phẩm lên Tốc độ phát triển bình quân là 72,68% giảm 27,32% Do năm 2017 lỗi sản phẩm tăng bên cạnh đó công ty có nhiều chương trình chiết khấu thương mại làm cho tốc độ phát triển tăng 17,54% so với năm 2016 nhưng năm 2018
do kiểm soát được trong khâu sản xuất nên các khoản liên quan đến chất lượng sản phẩm không tốt đều không xảy ra làm cho tốc độ phát triển đạt 44,95% giảm 45,05%
Trang 40Giá vốn hàng bán qua 3 năm cũng tăng mạnh và tốc độ tăng cùng gần như bằng tốc độ tăng của doanh thu Tốc độ phát triển bình quân là 129,74%
do mở rộng quy mô sản xuất và các chi phí đầu vào tăng lên Công ty đang cố tìm ra những giải pháp để có thể hạ giá thành sản xuất và làm cho tốc độ phát triển của doanh thu cao hơn giá vốn
Chi phí tài chính là số tiền công ty phải trả do sử dụng vốn vay, và các khản chiết khấu thanh toán mà khách hàng được hưởng… đang tăng qua các năm Năm
2017 tăng lên 145,1% chủ yếu do chi phí lãi vay tăng 158,85% so với năm 2016
Do kinh doanh tốt nên công ty đã giảm bớt các khoản vay xuống và có những hạn định trong thanh toán được kiểm soát chặt chẽ hơn làm cho tốc độ phát triển năm
2018 giảm xuống đạt 112,01% so với năm 2017
Doanh thu hoạt động tài chính: Tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm
là 147,99% Tốc độ phát triển liên hoàn năm 2017 so với năm 2016 là 206,96% năm 2018 so với 2017 là 105,96%
Chi phí quản lý kinh doanh tăng nhẹ qua các năm với tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 112,7% Tốc độ phát triển liên hoàn của chỉ tiêu này qua các năm như sau năm 2017 so với năm 2016 tăng 9,6% năm 2018 so với 2017
là 15,9% Do đây là những khoản chi phí mà chủ yếu là gián tiếp có mức tăng như vậy cũng không được coi là tốt nên công ty đang tìm ra được những giải pháp tối ưu hơn làm sao để chi phí này được kiểm soát tốt mà doanh thu vẫn tăng
Chi phí khác và thu nhập khác lần lượt có tốc độ phát triển bình quân 3 năm là 129,92% và 154,46% là hai chỉ tiêu đang đóng góp làm tăng lợi nhuận
mà có tốc độ phát triển tốt nhất đặc biệt là thu nhập khác
Qua phân tích ta thấy hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm trở lại đây đang có xu hướng phát triển ổn định hơn Công ty đã không ngưng mở rộng quy mô sản xuất khắc phục khó khăn và từng bước tiến bộ đổi mới nâng cao vị thế trong thị trường tiêu thụ
2.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty
2.5.1 Thuận lợi
Công ty thành lập hơn 8 năm song đã tạo được uy tín có bạn hàng gắn bó thân thiết và mối đưa NV thân quen giúp cho việc sản xuất kinh doanh luôn