TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DOKATA, HUYỆN QUỐC OAI, HÀ NỘI
Trang 2đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công ty Cổ phần Dokata, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại Công ty
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kế toán của Công ty Cổ phần Dokata đã hết sức tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình
độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để
em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài khóa luận tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Ngọc Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC MẪU SỔ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ CÔNG TÁC KẾT TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DN 3
1.1.Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong Doanh nghiệp 3
1.1.1Một số khái niệm 3
1.1.2 Vai trò của việc tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3
1.1.3Thời điểm ghi nhận doanh thu 4
1.1.4 Phương pháp xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ 4
1.1.5 Phương pháp Xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.6 Các phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán 6
1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong DN 7
1.2.1.Kế toán giá vốn hàng bán 7
1.2.2.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
1.2.3.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 10
1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong DN 11
1.3.1.Kế toán hoạt động tài chính và chi phí tài chính 11
1.3.2.Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 12
1.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập DN 13
Trang 41.3.4 Kế toán xác định kết qủa hoạt động kinh doanh 15
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DOKATA 17
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dokata 17
2.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần Dokata 17
2.1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần Dokata 17
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Dokata 18
2.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty 19
2.4 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Dokata 20
2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Dokata 21
2.6 Tình hình TS và nguồn vốn của Công ty cổ phần Dokata 22
2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dokata (2017-2019) 25
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ 28
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI 28
CÔNG TY CỔ PHẦN DOKATA 28
3.1 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dokata 28
3.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Dokata 28
3.1.2.Hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Dokata 29
3.1.3 Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty 30
3.1.4.Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty cổ phần Dokata 30
3.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ tại Công ty cổ phần Dokata 30
3.2.1 Phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán tại Công ty 30
3.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần Dokata 37
3.2.3.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata 44
3.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata 52
3.3.1 Kế toán hoạt động tài chính tại Công ty 52
3.3.2 Kế toán hoạt động khác tại Công ty cổ phần Dokata 56
Trang 53.3.3 Kế toán chi phí thuế nhu nhập DN tại Công ty cổ phần Dokata 60 3.3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động SXKD tại Công ty cổ phần Dokata 62 3.4 Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata 63 3.4.1.Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata 63 3.4.2.Một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata 64 KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kế cấu lao động của Công ty cổ phần Dokata (tính đến 31/12/2019) 21Bảng 2.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Dokata (tính đến 31/12/2019) 21Bảng 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Dokata qua 3 năm 2017 - 2019 23Bảng 2.4 Kết quả họat động kinh doanh của Công ty cổ phần Dokata qua 3 năm 2017-2019 25
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán trong DN sản xuất 8
Sơ đồ1.2 : Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 11
Sơ đồ 1.3 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 13
Sơ đồ1.4: Trình tự hạch toán TK 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 16
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Dokata 18
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 28
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức nhật kí chung 30
Trang 8DANH MỤC CÁC MẪU SỔ
Mẫu số 3.1 Phiếu xuất kho 33
Mẫu số 3.2 Sổ nhật ký chung 34
Mẫu số 3.3 Sổ cái TK 632 36
Mẫu số 3.4 Hóa đơn giá trị gia tăng 38
Mẫu số 3.5: Sổ chi tiết TK 5111 39
Mẫu số 3.6 : Sổ chi tiết TK 5112 40
Mẫu số 3.7 Sổ cái TK 511 42
Mẫu số 3.8: Sổ chi tiết TK 6421 45
Mẫu số 3.9 Phiếu chi 46
Mẫu số 3.10 Hóa đơn GTGT xăng dầu 47
Mẫu số 3.11: Sổ chi tiết TK 6422 48
Mẫu số 3.12 Sổ cái tài khoản 642 50
Mẫu số 3.13 Sổ cái TK 515 53
Mẫu số 3.14 Sổ cái TK 635 55
Mẫu số 3.15 Sổ cái TK 711 57
Mẫu số 3.16 Trích sổ cái TK 811 59
Mẫu số 3.17 Trích sổ cái TK 821 61
Trang 9GTGT Giá trị gia tăng
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
GTSX Giá trị sản xuất KQKD Kết quả kinh doanh TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TGNH Tiền gửi ngân hàng TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài
Việc chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần là một xu hướng tất yếu, bao gồm việc mở rộng quan hệ hàng hóa tiền tệ và quan hệ thị trường với những quy luật khắt khe của nền kinh tế thị trường ngày càng chi phối mạnh
mẽ hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng.Trong cơ chế thị trường đầy sôi động ấy các doanh nghiệp đang phải đối mặt với không ít những khó khăn và nhiệm vụ của nhà kinh doanh là tập trung mọi trí lực vào những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính trong điều kiện mới đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng vươn lên để tự khẳng định vị trí
của mình trên thương trường
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động kinh doanh chính là hoạt động tiêu thụ sản phẩm Lợi nhuận là cái đích mà các DN hướng tới, để đạt được cái đích đó thì phải trải qua rất nhiều khâu và khâu quan trọng nhất là tiêu thụ thành phẩm Khi thành phẩm được tung ra thị trường thì các DN đã phải tính đến các chi phí và dự đoán được doanh thu tiêu thụ Do đó DN cần phải được tổ chức khâu tiêu thụ thành phẩm một cách khoa học và hợp lý nhằm giảm thiểu được chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp Trong thực tế, Công ty Cổ phần Dokata cũng gặp phải một số khó
khăn, hạn chế về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
nói riêng
Nhận thức được vai trò của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần Dokata, em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty cổ phần Dokata, huyện Quốc Oai - Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần Dokata
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata
- Đưa ra những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata
Trang 113 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata
4 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Nghiên cứu về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata tháng 12/2019
Về không gian: Đề tài nghiên cứu và thực hiện tại Công ty Cổ phần Dokata địa chỉ
số nhà 9 - Khu phố Mới – Thị trấn Quốc Oai - Huyện Quốc Oai - Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho báo cáo này, tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liêụ của Công ty Cổ phần Dokata, xử lý và chọn lọc số liệu để đưa vào đề tài nghiên cứu một cách chính xác, khoa học
- Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu tài liệu về Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQHĐSXKD, các giáo trình, công văn, thông tư của BTC
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, dựa trên những tài liệu có sẵn tại Công ty để đưa ra kết quả nghiên cứu
- Kết hợp giữa phương pháp quan sát tự nhiên và phương pháp điều tra phỏng vấn: tiến hành hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
- Một số phương pháp nghiên cứu khác
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ CÔNG TÁC KẾT TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DN
1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong Doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm
Tiêu thụ: là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các DN sản
xuất Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa người mua và DN thu tiền về hoặc cá nhân, tổ chức được quyền thu tiền về
Thành phẩm: là những sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất do DN tiến hành hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho thành phẩm
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Giá vốn hàng bán: là toàn bộ chi phí để tạo ra một sản phẩm Nó liên quan đến
quá trình tiêu thụ Giá vốn hàng bán là một chi tiết kinh tế tổng hợp, phản ánh tổng số tiền được trừ ra khỏi doanh thu thuần để tính kết quả hoạt động kinh doanh của từng
kỳ kế toán
Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, sản
phẩm, cung cấp dịch vụ
Chi phí quản lý DN là các chi phí chung liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý
và điều hành của doanh nghiêp
Chi phí tài chính là chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, nhằm mục
đích kiếm lời
Chi phí khác: là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài kinh doanh tạo ra
doanh thu cho DN
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động
kinh doanh thông thường của DN
1.1.2 Vai trò của việc tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái SXKD của DN
Trang 13Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển mở rộng thị trường.
Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của DN
Tiêu thụ sản phẩm mang lại vị thế và độ an toàn cho DN
1.1.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu
DN chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện:
- DN không còn nắm giữ quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, DN chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá;
- DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
- Thời điểm ghi nhận doanh thu chịu thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
1.1.4 Phương pháp xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ
Phương pháp giá thực tế đính danh
Theo phương pháp này thành phẩm nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, không quan tâm đến thời gian nhập xuất Phương pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng Phương pháp này thường được áp dụng với hàng hóa có giá trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo từng lô mỗi lần nhập
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Trang 14Phương pháp thực tế bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, thành phẩm xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào
số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán tính được giá bình quân của thành phẩm theo công thức:
Trị giá mua thực tế của
hàng hoá xuất kho =
Số lượng hàng hoá xuất
Đơn giá thực tế bình quân
Giá mua thực tế TP tồn ĐK+Giá mua thực tế TP nhập TK Đơn giá thực tế bình quân =
Số lượng TP tồn ĐK + Số lượng TP nhập TK
1.1.5 Phương pháp Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của DN sau một thời kỳ hoạt động chính là chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào của hoạt động SXKD Tuy nhiên số chênh lệch đó chỉ mới nói lên kết quả lãi (lỗ) tổng hợp của toàn bộ hoạt động SXKD
Do hoạt động SXKD của DN gồm nhiều loại hoạt động khác nhau nên kết quả kinh doanh của DN trước hết được chia thành:
Kết quả hoạt động SXKD thông thường: là số chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng với trừ đi các khoản: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí QLDN
Doanh thu thuần = Tổng DT (theo HĐ) - Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán; hàng bán bị trả lại; Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN
Lợi nhuận thuần (kết quả kinh doanh) chính là số lãi (lỗ) về hoạt động SXKD thông thường
Kết quả hoạt động tài chính: là lợi nhuận thuần từ hoạt động về đầu tư chứng
khoán, cho vay, kinh doanh bất động sản Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu (thu nhập) hoạt động tài chính với chi phí về hoạt động tài chính
Trang 15Lợi nhuận thuần hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
1.1.6 Các phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán
Các phương thức tiêu thụ
Kế toán tiêu thụ thành phẩm, sản phẩm theo phương thức trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp taị phân xưởng không qua kho) của DN Hàng hoá khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán, số hàng hoá này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó DN bán hàng mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (chuyển hàng theo hợp đồng):
Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN và chưa được coi là tiêu thụ.DN chỉ được hạch toán và doanh thu khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi bán được hàng thì DN phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng Khoản tiền này được coi như một phần chi phí bán hàng và được hạch toán vào tài khoản bán hàng,
DN có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng trả cho bên nhận đại lý
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trả góp, trả chậm:
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ và DN mất quyền sở hữu lượng hàng đó Theo đó, người mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phương thức thông thường Phần chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách trả chậm, trả nhiều lần, số tiền lãi này được hạch toán vào toản thu nhập của hoạt động tài chính DN bán hàng được phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng theo giá bán lẻ bình thường Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định Thông thường số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phẩm theo phương thức hàng đổi hàng:
Trang 16Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó nguời bán đem sản phẩm, vật
tư, hàng hóa của mình để trao đổi lấy vật tư, hàng hóa, khác của người mua, giá trao đổi là giá bán của hàng hóa đó trên thị trường
Phương thức thanh toán
Thanh toán ngay: Là sau khi nhận được quyền sở hữu về hàn hóa, DN mua hàng thanh toán ngay tiền hàng cho bên bán (thanh toán bằng tiền hoặc hiện vật)
Phương thức thanh toán trả chậm: Thời điểm thanh toán tiền hàng sẽ diễn ra sau thời điểm ghi nhận quyền sở hữu về hàng hóa Thông thường DN bán sẽ đặt điều kiện tín dụng cho DN mua trong đó quy định về thời hạn thanh toán cho phép, thời hạn thanh toán được hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có)
1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong DN
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.1 Chứng từ và các tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Thẻ kho
- Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Bên nợ: Trị giá vốn hàng hóa của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã được tiêu thụ; Các khoản được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 171.2.1.2 Trình tự hạch toán giá vốn bán hàng trong Doanh nghiệp
Phương pháp kế toán được thể hiện qua sơ đồ 1.1
Trị giá vốn hàng gửi đi bán
Sơ đg 1.1 Trình tốn hàng gửi đi bánể hiện qua sơ đồ DN sTrình t
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số )
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu thu
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của DN thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
- Kết cấu tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
Trang 18Bên nợ: Các khoản thuế gián thu phải nộp; Các khoản giảm trừ doanh thu; Kết chuyển DTT vào TK 911
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
1.2.2.3 Trình tự hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của DN Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu đối với số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao
- Trình tự hạch toán được ghi như sau:
- Phản ánh tổng giá của hàng tiêu thụ
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu (giá chưa thuế)
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
- Xác định số thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333: Các khoản thuế phải nộp
- Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511: Trị giá các khoản giảm trừ
Có TK 3331: Hoàn trả thuế GTGT cho khách hàng
Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền giảm trừ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần (DTT) để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511: Doanh thu thuần
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng chờ chấp nhận:
Theo phương thức này, định kỳ DN gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên đã ký kết và giao hàng tại địa điểm quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi hàng hóa đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của
Trang 19DN, chỉ khi nào khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc trả tiền thì DN sẽ mất quyền sở hữu đối với mặt hàng đó và được coi là tiêu thụ
Trình tự hạch toán:
- Khi xuất hàng hóa ra khỏi kho và chuyển hàng hóa cho bên mua theo hợp đồng:
Nợ TK 157: Giá trị sản xuất (GTSX) thực tế của hàng gửi đi bán
Có TK 157: Giá vốn của mặt hàng được tiêu thụ
Phản ánh doanh thu của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi;
- Bảng tính lương nhân viên;
- Phiếu thanh toán tạm ứng;
- Phiếu xuất kho dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý DN
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
TK 642 không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng”: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của DN và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản 6422 “Chi phí quản lý DN”: Phản ánh chi phí quản lý chung của DN phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý DN sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 20 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Thuế GTGT
Trích khấu hao TSCĐ Các khoản giảm chi phí
Quản lý kinh doanh
TK 242
Chi phí trích trước
TK 334, 338
Chi phí lương, phụ cấp trích BHXH,…
Sơ đh1.2 : Trình t,…h: Trình t,…i phí qu t,…ý kinh doanh
1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong DN
1.3.1 Kế toán hoạt động tài chính và chi phí tài chính
1.3.1.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ:
- Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính;
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp;
- Kết chuyển doanh thu họat động tài chính thuần sang TK 911 “Xác định kết qủa kinh doanh”
Bên Có:
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Trang 21Bên Nợ:
- Các khoản chi phí thuộc họat động tài chính phát sinh trong kỳ;
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.3.1.2 Phương pháp kế toán
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh các khoản hoạt động tài chính
Nợ TK 111, 112, 131 :
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Trường hợp DN được hưởng chiết khấu thanh toán khi mua vật tư hàng hóa hoặc khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, khoản chênh lệch do đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ,
kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331, 431,
Có TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911:Xác định kết quả kinh doanh
Kế toán chi phí tài chính
Nợ TK 635:Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 141, 228, 229, 242, :
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911: Xác định kết qủa kinh doanh
Có TK 635: Chi phí tài chính
1.3.2 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
Trang 22- Hóa đơn GTGT
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Bên nợ: Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác để xác định KQKD
Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh
- Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác để xác định KQKD
1.3.2.3 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.3 K 3đồ ỳ kết chuyển nhập khácchủ yếu c
1.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập DN
1.3.3.1 Chứng từ sử dụng
Để theo dõi và hạch toán thuế TNDN kế toán cần sử dụng các chứng từ sau:
Tờ khai thuế TNDN tạm tính
Trang 23 Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN
Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Sổ sách kế toán sử dụng
Sổ cái tài khoản 3334; 821
Các chứng từ liên quan khác
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập DN”: Phản ánh chi phí thuế TNDN của
DN phát sinh trong năm, làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của DN trong năm tài chính hiện hành
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN hiện hành của năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yêu của các năm trước
- Tài khoản 821 có hai tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 24 Cuối năm tài chính, khi xác định số thuế thu nhập DN phải nộp của năm tài chính:
- Nếu số thuế thu nhập DN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập DN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập DN
Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập DN (8211)
- Nếu số thuế thu nhập DN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập DN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập DN (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập DN
Đến cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN:
- Nếu phát sinh nợ TK 8211 lớn hơn phát sinh có TK 8211:
1.3.4 Kế toán xác định kết qủa hoạt động kinh doanh
1.3.4.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
- Nội dung: Kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ kế toán, bao gồm:
Kết quả hoạt động tiêu thụ
Kết quả hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Trang 25Kết chuyển chi phí Quản lý kinh doanh
Kết chuyển Thu nhập khác
Kết chuyển Chi phí tài chính
Kết chuyển lỗ
TK 8211
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành TK421
Kết chuyển lãi
Sơ đc1.4: Trình tn lãi phí t TK 911 - Xác đ phí thuếkhoản 911 ng kinh doanh
Trang 26CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DOKATA
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dokata
2.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần Dokata
- Tên Công ty: Công ty cổ phần Dokata
- Tên giao dịch: DOKATA JOINT STOCK COMPANY
- Địa chỉ: Số nhà 9 - khu phố Mới - TT.Quốc Oai - huyện Quốc Oai - Hà Nội
- Đại diện pháp luật: Nguyễn Đạt Hùng
- Giám đốc: Nguyễn Ngọc Oanh
2.1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần Dokata
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng với sự
nỗ lực và quyết tâm của ban lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty Công ty Cổ phần Dokata đã vươn lên khẳng định vị trí của mình trên thị trường Công ty đã thiết lập được một mạng lưới và mối quan hệ vững chắc với nhiều đối tác lớn như Công ty cổ phần Woodsland, Lotte Group, hệ thống siêu thị Coopmart, Trong quá trình phát triển gần một thập kỷ qua, Công ty cổ phần Dokata không ngừng phát triển và hoàn thiện, Công ty đã lựa chọn thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa để đặt nhà máy để sản xuất các sản phẩm đầu vào chất lượng cho các DN chế biến sản phẩm lâm sản tinh xảo như gỗ keo xẻ thành phẩm, gỗ tinh chế xuất khẩu, viên đốt công nghiệp,
Trang 272.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Dokata
Ghi chú:
Quan hệ kiểm tra, Giám sát
Quan hệ tham mưu giúp việc
Quan hệ lãnh đạo, chỉ huy
Sơ đ 2.1 Sơ đlãnh đạo, chỉ huyqu Sơ đlãnhCông ty cng tyn Dokata
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan thẩm quyền cao nhất của Công ty, có quyền
quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo luật DN và điều lệ của Công ty Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thông qua các chủ trương chính sách đầu tư dài hạn
và đường lối hoạt động phát triển của Công ty, quyết định cơ cấu vốn và có quyền chất vấn, kiểm soát Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
- *Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý của
Công ty, có chức năng và nhiệm vụ theo luật DN và Điều lệ của Công ty Hội đồng
Đại hội đồng cổ đông
Phòng Kinh doanh
Ban giám đốc
Phòng
Tổ chức
hành chính
Trang 28quản trị có toàn quyền quản lý Công ty, định hướng phát triển và đưa ra các quyết định cho từng thời điểm để Công ty phát triển kinh doanh phù hợp với tình hình kinh tế chung của cả nước
- Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ thay mặt cổ đông
kiểm soát mọi hoạt động, SXKD, quản lý điều hành Công ty
- Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc và các phó giám đốc, nhân sự của Công ty
trình lên Ban giám đốc và giải quyết các vấn đề khác về hành chính của Công ty
* Các phòng ban chức năng:
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban giám
đốc về công tác tổ chức hành chính của Công ty Nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính là đề xuất và sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất, quản lý theo dõi thực hiện công tác lao động tiền lương, công tác nhân sự, quản lý hồ sơ và theo dõi công tác thi đua, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động
- Phòng kế toán tài chính: có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về công tác
kế toán tài chính Xây dựng và chỉ đạo kế hoạch kế toán, thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước, thẩm định quyết toán của các đơn vị trực thuộc, lập và trình duyệt quyết toán của Công ty
- Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về
công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty; công tác nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, phát triển thị trường ; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ
và thẩm quyền được giao
- Nhà máy sản xuất: Có chức năng rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng theo dây chuyền công nghệ hiện đại, thời gian cung cấp sản phẩm nhanh chóng, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, tiết kiệm giá thành sản phẩm
2.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần Dokata là Công ty sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm được gia công tinh từ gỗ thô, cung cấp các sản phẩm đã qua gia công làm nguyên liệu đầu vào cho các DN sản xuất đồ dùng liên quan đến gỗ
Các sản phẩm chủ lực của Công ty là: gỗ ván ép (gỗ pallet), gỗ xẻ thành phẩm,
gỗ dăm, thùng gỗ sản xuất thô, gỗ tinh chế xuất khẩu và viên đốt công nghiệp
Trang 292.4 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Dokata
Lao động là một nhân tố không thế thiếu được trong bất kỳ hoạt động sản xuất nào, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất được thực hiện và đạt được mục tiêu mà Công
ty đã đề ra Thông qua phân tích tình hình lao động ta sẽ thấy được những tiềm năng
và hạn chế mà Công ty có thể gặp phải trong quá trình sử dụng lao động đồng thời thấy được mối tương quan giữa việc sử dụng lao động với nguồn chi phí cũng như doanh thu và lợi nhuận Tình hình sử dụng lao động của Công ty những năm gần đây được thể hiện qua bảng 2.2 sau:
Theo bảng trên có thể nhận thấy tình hình lao động của Công ty trong năm 2019 Phân theo tính chất công việc: Số lượng lao động gián tiếp trong Công ty năm 2019 là
18 người, chiếm tỷ lệ 58,06% trong tổng số lao động, họ những người chỉ đạo, phục vụ
và quản lý kinh doanh trong DN Số lượng lao động trực tiếp năm 2019 là 13 người, tương ứng với tỷ lệ 41,94% trong tổng số lao động
- Phân theo trình độ lao động: trình độ thạc sĩ của Công ty trong năm 2019 chiếm 2 người trong tổng số lao động và chiếm tỷ lệ 6,45% trong cơ cấu lao động Lao động có trình độ đại học, cao đẳng trong Công ty năm 2019 là 17 người, chiếm tỷ lệ 54,84% cơ cấu lao động Trình độ lao động phổ thông của Công ty năm 2019 là 12 người, tương ứng với tỷ lệ 38,71% cơ cấu lao động của Công ty
- Phân theo giới tính: số lượng lao động nam năm 2019 là 19 người, chiếm cơ cấu 61,29% trong tổng số lao động Số lượng lao động năm 2019 là 12 người, chiếm 38,71% cơ cấu lao động Có thể thấy rằng tỷ lệ lao động nam trong cơ cấu lao động của Công ty nhiều hơn tỷ lệ lao động nữ là 7 người, tỷ lệ lao động nam chiếm gần 2/3 trong cơ cấu lao động của Công ty Do đặc thù kinh doanh, công việc ở phân xưởng cần sử dụng sức lực nên việc Công ty sử dụng lao động nam nhiều hơn là hoàn toàn hợp lý
Bên cạnh đó việc xác định rõ số lượng, chất lượng nguồn nhân lực là việc làm cần thiết bởi thông qua đó nhà quản lý sẽ có sự sắp xếp bố trí công việc một cách hợp
lý nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng nguồn lực Trên cơ sở đó tìm các biện pháp thích hợp nhằm quản lý và sử dụng lao động một cách hiệu quả hơn
Trang 30Bảng 2.1 Kế cấu lao động của Công ty cổ phần Dokata (tính đến 31/12/2019)
I Phân theo tính chất công việc
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán)
2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Dokata
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ phần Dokata tính đến 31/12/2019 đƣợc tổng hợp và thể hiện qua giá trị của các loại TSCĐ mà Công ty đang sở hữu TSCĐ của Công ty đƣợc thể hiện qua bảng 2.1 sau:
Bảng 2.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Dokata
Giá trị còn lại
Tỷ trọng (%)
Trang 31Qua bảng 2.1 ta thấy cơ cấu TSCĐ hữu hình của Công ty hầu như chủ yếu đầu
tư cho máy móc, thiết bị với tổng đầu tư là 14 393 262 184 đồng, chiếm tỷ trọng 56,38%, cao nhất trong tổng nguyên giá và giá trị còn lại là 10 735 546 056 đồng với
tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá là 74,59% Đối với nhà cửa, vật kiến trúc được đầu tư là 5 925 672 351 đồng, chiếm tỷ trọng 23,21% trong tổng nguyên giá và giá trị còn lại là 4 374 275 363 đồng Công ty đã đầu tư xây dựng được một nhà xưởng sản xuất kiên cố, với dây truyền sản xuất, chế biến hiện đại Hầu hết các TSCĐ của Công
ty đều mới đưa vào hoạt động nhưng Công ty vẫn cần bảo trì, bảo dưỡng tốt để sử dụng tài sản một cách tối đa hiệu suất làm việc Về phương tiện vận tải, Công ty đầu
tư với tỷ lệ 16,89% trong tổng nguyên giá, với số tiền đầu tư là 4 312 725 957 đồng Đến thời điểm cuối năm 2019, tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá của phương tiện vận tải còn lại là 50,02% Qua các năm hoạt động phương tiện vận tải đã hao mòn đi, Công ty cần có biện pháp bảo dưỡng để tài sản hoạt động tốt và lâu dài Thiết bị và dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng nguyên giá, chiếm 3,52%, với mức đầu tư là 899 980 484 đồng, cho thấy Công ty chưa chú trọng vào đầu tư các tài
sản thiết bị và quản lý
Mặc dù Công ty thành lập năm 2011, đến nay cũng được gần mười năm hoạt động, nhưng giá trị còn lại của tổng tài sản là 70,26% Điều này cho thấy phần lớn các loại tài sản của Công ty vẫn còn mới, do một hai năm trở lại đây Công ty chú trọng đầu tư vào máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất để thúc đẩy hiệu quả kinh doanh Công ty cần có kế hoạch sản xuất phù hợp để sử dụng tối đa năng suất của máy móc, đạt năng suất cao trong sản xuất, chế biến
2.6 Tình hình TS và nguồn vốn của Công ty cổ phần Dokata
Vốn SXKD là yếu tố rất quan trọng góp phần vào sự thành công hay thất bại của Công ty, một Công ty có tiềm lực lớn mạnh về vốn sẽ có ưu thế hơn trong thị trường, đẩy mạnh hiệu quả SXKD mạnh mẽ và sức cạnh tranh sẽ lớn hơn, mặt khác để mở rộng quy mô sản xuất yếu tố quan trọng đầu tiên là xem xét khả năng về vốn, do vậy mọi DN cần chú trọng quan tâm đến công tác phát triển vốn SXKD Qua quá trình kinh doanh đã giúp Công ty mở rộng quy mô nguồn vốn với nhiều hình thức khác nhau, nguồn vốn và tài sản của Công ty được bổ sung từ kết quả hoạt động SXKD, từ vay dài hạn và vay ngắn hạn,…
Trang 32Tình hình biến động vốn kinh doanh của Công ty qua các năm được thể hiện qua Bảng 2.3 dưới đây:
Nhận xét:
+ Xét theo tình hình tài sản: Từ bảng số liệu trên ta thấy quy mô tài sản của Công ty
năm 2018 so với năm 2019 tăng 18 172 604 412 đồng, tương ứng tăng 77,82% Đến năm 2019, tổng tài sản của Công ty tăng so với năm 2018 là 36 482 457 030 đồng, mức tăng 86.86%
Bảng 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Dokata qua 3 năm 2017 - 2019
(%) Giá trị (VND)
TĐPT
LH (%) Giá trị (VND)
TĐPT LH (%)
I Tổng tài
sản 23 350 977 514 41 523 581 926 177,82 78 006 038 956 187,86 82,77
A.Tài sản
ngắn hạn 13 180 509 179 56,45 23 783 512 369 180,44 55 611 638 959 233,82 105,41 B.Tài sản dài
343 đồng, chiếm tỷ trọng 40,98% trong tài sản ngắn hạn, đến năm 2019, các khoản phải thu tiếp tục tăng lên 38 005 955 656 đồng, chiếm tỷ trọng 68,34% trong tài sản ngắn hạn Trong năm 2019, các khoản phải thu tăng lên một khoản rất lớn, điều này cho thấy Công ty đang cho khách hàng nợ tiền hàng rất nhiều, Công ty cần tích cực thu hồi các khoản nợ của khách hàng để quay vòng vốn và đầu tư cho tái SXKD Bên cạnh
Trang 33đó, danh mục hàng tồn kho của Công ty cũng ảnh hưởng đến sự tăng lên của tài sản ngắn hạn, năm 2017 hàng tồn kho của Công ty là 2 709 758 239 đồng, chiếm tỷ lệ 20,56% trong tổng tài sản ngắn hạn, sang năm 2018 hàng tồn kho tăng mạnh lên 7 391
874 962 đồng, chiếm tỷ lệ 31,08% trong tổng tài sản ngắn hạn Năm 2019 hàng tồn kho tiếp tục tăng lên 14 157 779 994 đồng, chiếm tỷ lệ 25,46% trong tổng tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn năm 2017 từ 10 170 468 335 đồng tăng lên 17 740 069 557 đồng năm 2018, năm 2019 tài sản dài hạn của Công ty tăng lên 23 394 399 997 đồng, với tốc độ PTBQ qua ba năm là 48,38%, nguyên nhân chính là do sự biến động của TSCĐ, TSCĐ của Công ty năm 2017 đạt 7 911 240 088 đồng, chiếm tỷ trọng 77,78% trong tài sản dài hạn, năm 2018 tăng mạnh lên 15 639 454 953 đồng, chiếm tỷ trọng 88,16% trong tài sản dài hạn, năm 2019 tài sản dài hạn của Công ty tăng đạt 17 939
231 327 đồng, chiếm tỷ trọng 80,11% trong tài sản dài hạn Thời điểm này Công ty tiến hành đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm máy móc, thay thế các thiết bị cũ hay hết hạn
sử dụng với giá trị nhỏ để phục vụ cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả tốt nhất Bên cạnh đó, các khoản phải thu dài hạn cũng tăng lên đáng kể, trong hai năm 2017 và
2019, các khoản phải thu dài hạn của Công ty là 660 000 000 đồng, sang năm 2019 các khoản phải thu dài hạn tăng lên 1 934 948 897 đồng Tài sản dài hạn khác năm
2017 là 319 145 122 đồng, sang năm 2018 tăng lên 1 374 614 604 đồng, đến năm 2019 tài sản dài hạn khác của Công ty tiếp tục tăng lên 2 343 878 773 đồng
+ Xét theo nguồn hình thành : Từ những số liệu trên cho ta thấy cơ cấu nguồn vốn qua
các năm 2017, năm 2018 và năm 2019 đều tăng lên Nợ phải trả tăng từ 2 900 828 878
đồng năm 2017 lên 9 646 824 497 đồng năm 2018, năm 2019 tiếp tục tăng lên 18 936
420 795 đồng Nợ dài hạn cũng tăng từ 7 220 196 722 đồng năm 2017 lên 12 559 568
062 đồng năm 2018, đến năm 2019 giảm xuống còn 10 501 348 064 đồng Nợ dài hạn lại tăng qua 3 năm, do Công ty đã vay dài hạn để bù đắp một số khoản nợ ngắn hạn và
nợ phải trả khi đến hạn Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty có xu hướng tăng lên rất mạnh, năm 2017 nguồn vốn chủ sở hữu đạt 13 229 951 914 đồng, năm
2018 tăng lên 19 317 189 367 đồng, sang năm 2019 tiếp tục tăng lên 19 317 189 367 đồng Nhìn chung, qua sự biến động của tổng nguồn vốn ta thấy Công ty có sự tăng lên đáng kể về vốn kinh doanh do sự đóng góp của các cổ đông trong Công ty Công ty
đã thành công trong việc gọi vốn KD
Trang 342.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dokata (2017-2019)
Bảng 2.4 Kết quả họat động kinh doanh của Công ty cổ phần Dokata qua 3 năm 2017-2019
Trang 35- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ tăng thể hiện ở tốc độ phát triển bình quân là 75,01% Cụ thể, năm 2017 là 20 562
060 851 đồng, năm 2018 là 50 581 909 960 đồng, năm 2019 là 62 979 529 863 đồng Như vậy có thể thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2018 tăng lên gấp đôi so với năm 2017, đến năm 2019 doanh thu của Công ty vẫn tăng lên rất cao Điều đó chứng tỏ Công ty hoạt động SXKD rất hiệu quả và tăng trưởng ổn định
- Giá vốn hàng bán cũng tăng lên với tốc độ phát triển bình quân đạt 57,63%, cụ thể năm 2018 tăng 248,14% so với năm 2017, năm 2019 tăng 100,14% so với năm
2018 Nguyên nhân là do tổng khối lượng tiêu thụ tăng qua các năm Năm 2019 Công
ty đã thực hiện sản xuất có hiệu quả hơn đã tiết kiệm được chi phí sản xuất giảm được giá thành
- Lợi nhuận gộp của Công ty tăng đều qua các năm, tốc độ phát triển bình quân đạt 98,97% Cụ thể năm 2018 tăng 242,67% tương ứng với mức tăng 11 502 991 473 đồng so với năm 2017, nguyên nhân là do năm 2018 Công ty doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nên lợi nhuận gộp của Công ty lên so với năm 2017 Như vậy có thể thấy năm 2018 Công ty sản xuất tương đối hiệu quả Đến năm 2019 lợi nhuận gộp của Công ty ty tăng 163,15% so với năm 2018, tuy giảm so với năm 2018 nhưng tốc
độ tăng trưởng của lợi nhuận gộp vẫn rất tốt, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 tăng rất nhanh và đều, đồng thời Công ty đã tiết kiệm được chi phí giá thành sản phẩm rất hiệu quả
- Doanh thu hoạt động tài chính là rất nhỏ, với tốc độ phát triển bình quân là 8,29 %, nguyên nhân là do Công ty rất ít đầu tư vào hoạt động tài chính, doanh thu phát sinh từ tiền lãi rất ít
- Với đặc thù ngành nghề kinh doanh, Công ty sản xuất chủ yếu với nguồn vốn hạn chế nên phải vay thêm vốn để kinh doanh do vậy chi phí tài chính thường là rất cao Vì vậy trong 3 năm vừa qua chi phí tài chính có xu hướng tăng nguyên nhân là một điều hết sức dễ hiểu
- Chi phí quản lý kinh doanh tăng lên nhanh qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân là 99,84% Nguyên nhân là do Công ty mở rộng sản xuất và kinh doanh, thúc đẩy bán hàng và tăng doanh số kéo theo các chi phí đều tăng lên Năm 2017 chi
Trang 36phí quản lý kinh doanh của Công ty là 7 859 809 340 đồng, đến năm 2018 tăng lên 13
378 294 452 đồng, chi phí quản lý kinh doanh năm 2019 tiếp tục tăng lên là 31 387
831 358 đồng
- Các chi phí khác của Công ty cũng bắt đầu tăng lên, với tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019 là 984,32%, điều này cho thấy Công ty đang bắt đầu có những khoản chi chưa thực sự hợp lý, Công ty cần điều chỉnh lại cho phù hợp và tiết kiệm chi phí hơn
- Tuy doanh thu của Công ty tăng lên rất tốt, nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty đều lỗ Công ty đang tiến hành mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh nên chi phí đầu tư là rất lớn, vậy nên việc lợi nhuận âm là điều không thể tránh khỏi Tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty qua 3 năm liên tục đều âm, điều này cho thấy mặc dù tổng doanh thu liên tục tăng mà tổng lợi nhuận trước thuế vẫn giảm qua các năm vậy chứng tỏ Công ty kinh doanh chưa thực sự có hiệu quả Nguyên nhân
là do giá thành sản phẩm và các chi phí của Công ty đều tăng
Trang 37CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DOKATA 3.1 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dokata
3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Dokata
Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty được thể hiện qua sơ đồ 3.1
Ghi chú:
: Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp
: Mối quan hệ tương tác, hỗ trợ
Sơ đố 3.1 Sơ đuan hệ tương tác, hỗ trợ.oán Công ty
Chức năng nhiệm vụ của các thành viên
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người giúp việc cho giám đốc, có
nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của DN, hướng dẫn nghiệp vụ cho từng phần hành theo đúng chế độ kế toán như: chế
độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ sách, chính sách thuế, đôn đốc kiểm tra các phần của từng phần hành kế toán, giám sát và ký duyệt các chứng từ kinh tế phát sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các phần hành liên quan, lập báo cáo tài chính và báo cáo một cách kịp thời cho Giám đốc và các cơ quan có liên quan theo
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán kho kiêm thủ kho
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán tiêu thụ và kế toán thuế
Trang 38đúng chế độ chính sách kế toán Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính của Công ty nhằm đánh giá chung tình hình, kết quả, hiệu quả kế hoạch kinh doanh của DN
- Kế toán vốn bằng tiền: Là người quản lý tiền mặt của Công ty và thực hiện thanh
toán các nghiệp vụ phát sinh khi có đầy đủ các chứng từ hợp lệ thanh toán lương, thưởng, tiền mua hàng bằng tiền mặt, tạm ứng bằng tiền mặt, thực hiện các công việc giao dịch với ngân hàng; cập nhật các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và tiền ngân hàng, ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các tài khoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ
- Kế toán kho: Quản lý và giám sát chặt chẽ các loại thành phẩm nhập kho của DN,
theo dõi tình hình xuất - nhập - tồn của thành phẩm và ghi chép các sổ sách có liên quan
- Kế toán tiêu thụ và kế toán thuế: Ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ doanh thu, ghi chép phản ánh thuế ở khâu tiêu thụ, tính toán và ghi chép kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán, tổng hợp các chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Lập các báo cáo về doanh thu, chi phí; ghi chép phản ánh, theo dõi các loại thuế phát sinh trong kỳ Hàng tháng làm báo cáo thuế và theo dõi tình hình nộp thuế
3.1.2 Hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Dokata
- Công ty áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo theo thông tư BTC ngày 26/08/2016của Bộ tài chính
133/2016/TT Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm dương lịch
- Kỳ kế toán: tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi theo giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
Trang 393.1.3 Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty sử dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung hạch toán trên phần mềm kế toán Weekend Accounting Standard của Công ty cổ phần Goldstar Việt Nam
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức nhật kí chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
3.1.4 Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty cổ phần Dokata
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty cổ phần Dokata áp dụng theo chế độ kế
toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Phụ biểu)
3.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ tại Công ty cổ phần Dokata
3.2.1 Phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán tại Công ty
3.2.1.1 Phương thức tiêu thụ tại Công ty cổ phần Dokata
Tại Công ty áp dụng phương thức bán hàng theo đơn đặt hàng Khi Công ty ký hợp đồng với bên mua, trong điêu khoản hợp đồng nêu rõ yêu cầu bên mua về hình thức,
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 40mẫu mã, kích thước, của sản phẩm mà Công ty sản xuất Công ty căn cứ theo hợp đồng để sản xuất đúng theo yêu cầu của bên mua Sau khi Công ty sản xuất hoàn thành
và đến ngày giao hàng cho bên mua, Công ty dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, Công ty mất quyền sở hữu về số hàng đã giao
3.2.1.2 Phương thức thanh toán tại Công ty cổ phần Dokata
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, bên mua sẽ
thanh toán ngay tiền cho Công ty, có thể bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)…
- Phương thức thanh trả chậm: DN đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho
người bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận Chẳng hạn, điều kiện “1/10, n/20” có nghĩa là trong 10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% Từ ngày thứ 11 đến hết ngày thứ 20, người mua phải thanh toán toàn
bộ công nợ là “n” Nếu hết 20 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng
3.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần Dokata
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho,
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán giá vốn hàng bán tại Công ty, kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Ngoài ra còn sử dụng một số TK 154, 155, 156,
3.2.1.4 Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán
Công ty tính giá trị vốn bán hàng bán ra theo phương pháp bình quân gia quyền
cả kỳ dự trữ Theo phương pháp này, giá trị hàng tồn kho xuất được xác định như sau: