3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DN THƯƠNG MẠI 4 1.1 Những vấn đề chung về hoạt động Bán hàng và Kết quả KD của DN .... Chính v
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, được sự giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô khoa kinh tế và quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường Và trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HCL Em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế ở Công ty, đồng thời học hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế tại Công ty Cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh nói riêng và toàn thể các thầy, cô giáo trong trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam nói chung đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, những bài học thực tiễn quan trọng suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người trực tiếp hướng dẫn em cô giáo Nguyễn Thị Bích Diệp, người đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn giúp em trong quá trình làm bài khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HCL đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành đề tài Khóa Luận
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, cùng toàn thể các bạn đọc để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2018
Sinh viên
Trần văn Lợi
Trang 2ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC MẪU SỔ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
2 1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DN THƯƠNG MẠI 4 1.1 Những vấn đề chung về hoạt động Bán hàng và Kết quả KD của DN 4
1.1.1 Hoạt động bán hàng trong DN 4
1.1.2 Kết quả kinh doanh trong DN 6
1.2 Kế toán bán hàng trong DN 7
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong DN 7
1.2.2 Nội dung kế toán bán hàng trong DN 7
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HCL 17
2.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty 17
2.1.1 Các thông tin giao dịch của Công ty 17
Trang 32.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ HCL 17
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty 18 2.1.4 Quy mô lao động 20
2.1.5 Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật 21
2.1.6 Cơ cấu tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp 2015- 2017 23
2.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2015-2017 25
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HCL 28
3.1 Công tác kế toán tại Công ty 28
3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HCL 28
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán tại Công ty TNHH thương mại và Dịch vụ HCL 28
3.1.3 Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại Công ty Thương mại và Dịch vụ HCL 29
3.1.4 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HCL 30
3.1.5 Các chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HCL 30
3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ HCL 31
3.2.1 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại Công ty 31
3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty 32
3.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 40
3.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty 45
3.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 47
3.2.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 51
Trang 4iv
3.2.7 Kế toán chi phí khác 55 3.2.8 Kế toán thu nhập khác 56 3.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty 57 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ HCL 60 3.3.1 Đánh giá chung về tình hình kế toán BH&XĐKQKD của Công ty 60 3.3.2 Một số đề xuất và phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 61 KẾT LUẬN 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty (tính đến ngày 31/12/2017) 20
Bảng 2.2: cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty tính đến 31/12/2017 21
Bảng 2.3 : Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của Công ty 23 Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
25
Trang 7DANH MỤC MẪU SỔ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý kinh doanh 13
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí & doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí khác và thu nhập khác 15
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 16
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 18
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 28
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức nhật kí chung 30
Mẫu sổ 3.1: Phiếu xuất kho 35
Mấu sổ 3.2: Sổ nhật kí chung 36
Mẫu sổ 3.3: Sổ cái TK 632 – “Giá vốn hàng bán” 39
Mẫu sổ 3.4: Hóa đơn GTGT 41
Mẫu sổ 3.5: Phiếu thu 42
Mấu sổ 3.6: Sổ chi tiết tài khoản 511 43
Mẫu sổ 3.7: Sổ cái TK 511 – “Doanh thu BH&CCDV 44
Mẫu sổ 3.8: Biên bản trả hàng 46
Mẫu sổ 3.9: Sổ cái TK 521 – “Giảm trừ doanh thu ” 47
Mẫu sổ 3.10: Phiếu chi 48
Mấu sổ 3.11:Sổ chi tiết TK 6421- “Chi phí bán hàng” 49
Mẫu sổ 3.12: Sổ chi tiết TK 6422- “Chi phí quản lí doanh nghiệp” 50
Mẫu sổ 3.13: Sổ cái TK 642 - “Chi phí quản lý kinh doanh” 51
Mẫu sổ 3.14: Sổ cái TK 515- “Doanh thu hoạt động tài chính” 53
Mẫu sổ 3.15: Sổ cái 635- “Chi phí tài chính” 54
Mẫu sổ 3.16: Sổ cái 811- “Chi phí khác” 55
Mẫu sổ 3.17: Sổ cái TK 711- “Thu nhập khác” 57
Mẫu sổ 3.18: Sổ cái TK 911 – “ Xác định kết quả kinh doanh” 58
Mẫu sổ 3.19: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 59
Trang 8viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý kinh doanh 13
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí & doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí khác và thu nhập khác 15
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 16
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 18
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 28
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức nhật kí chung 30
Trang 9Vì vậy, bán hàng luôn là một khâu rất quan trọng, nó cho thấy lợi nhuận của Công ty trong kỳ sản xuất kinh doanh Chính vì đó các Công ty luôn tìm mọi cách thúc đẩy quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm.Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ HCL cũng không nằm ngoài số đó, là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, thành phẩm trong kỳ tiêu thụ là rất lớn Tuy nhiên, việc quản lý chu trình bán hàng của Công ty còn nhiều hạn chế cần khắc phục Do đó, việc nâng cao hiệu quả quản lý thúc đẩy quá trình bán hàng là một vấn đề cấp thiết giúp Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, cùng với những kiến thức đã được học tại trường và việc tìm hiểu nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương
mại và dịch vụ HCL, em đã chọn và nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ HCL, Q Hoàng Mai, TP Hà Nội cho khóa luận tốt
nghiệp của mình
Trang 102.Mục tiêu nghiên cứu
2 1 Mục tiêu tổng quát
Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ HCL
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh trong các DN thương mại
- Đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại và dịch vụ HCL qua 3 năm 2015 – 2017
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ HCL
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ HCL
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ HCL
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh của tháng 12 năm 2017 tại Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Kế thừa tài liệu có chọn lọc các tài liệu có liên quan, gồm các giáo trình, các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp
+ Khảo sát thực tiễn sản xuất kinh doanh: Khảo sát hoạt động sản xuất
và khảo sát thực tiễn vấn đề nghiên cứu tại Công ty, điều tra thu thập số liệu, tài liệu sẵn có thông qua sổ sách của Công ty
+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý tại cơ sở về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua những năm gần đây
- Phương pháp xử lý số liệu:
Trang 11- Phương pháp thống kê kinh tế: dùng để phân tích đánh giá và tổng hợp kết quả nghiên cứu nhằm tìm quy luật cũng như phân tích biến động và xu thế phát triển của đối tượng nghiên cứu Bao gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh
+ Phương pháp thống kê mô tả: Dùng phương pháp này để mô tả quá trình tổ chức thực hiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty
+ Phương pháp thống kê so sánh: phương pháp này được sử dụng để so sánh kết quả thực hiện cũng như những điều kiện cụ thể giữa các năm nghiên cứu, so sánh, phân tích mức độ của các thông tin các chỉ tiêu kinh tế như: số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ trọng, tốc độ phát triển
- phương pháp giá bán lẻ:
Doanh nghiệp tính giá bán lẻ theo 2 phương pháp sau:
+ mỗi lần xuất hàng lại làm bút toán hạch toán giá vốn thì sẽ không kịp ghi nhận các bút toán này
+ Kế toán tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài khóa luận được trình bày trong
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DN
THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động Bán hàng và Kết quả KD của DN
1.1.1 Hoạt động bán hàng trong DN
1.1.1.1 Khái niệm kế toán bán hàng
Bán hàng là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa là giai đoạn đưa sản phẩm, hàng hóa từ người sản xuất, kinh doanh đến với người tiêu dùng Qua quá trình này, các nhà sản xuất, kinh doanh có thể thu hồi được vốn đầu tư để trang trải các chi phí và tiếp tục quá trình sản xuất
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một DN thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu hoặc quyền được đòi tiền từ người mua
1.1.1.2 Vai trò
Quá trình bán hàng có vai trò quan trọng nên đòi hỏi DN phải quản lý chặt chẽ vấn đề này Yêu cầu đặt ra của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở đơn vị kinh doanh là phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng đối tượng khách hàng để theo dõi thu hồi đầy đủ tiền bán hàng, thanh toán xác định đúng kết quả từng loại hàng hóa, dịch vụ
Điều đó đòi hỏi quá trình hạch toán bán hàng phải chính xác, phải phân tích và đánh giá thường xuyên các hoạt động bán hàng để tìm ra các nguyên nhân chủ quan hay khách quan ảnh hưởng đến quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.3 Các phương thức bán hàng trong DN
Phương thức bán hàng là cách thức DN chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và thu được tiền, quyền thu tiền về số lượng hàng hóa tiêu
Trang 13thụ Hàng bán trong nước được thực hiện qua hai phương thức là bán buôn và bán lẻ:
*Phương thức bán buôn hàng hóa
Bán buôn là bán cho người trung gian, không bán thẳng cho người tiêu dùng Gồm có hai phương thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
- Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được xuất
qua kho của DN Căn cứ vào cách giao hàng mà phương thức bán buôn qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức: Hình thức nhận hàng và hình thức chuyển hàng
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này hàng hóa sẽ được
vận chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị bán buôn, phương thức bán buôn này được thực hiện dưới hai hình thức là bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức nhận hàng
*Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế, tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bao gồm ba phương thức bán hàng: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ không thu tiền tập trung và bán lẻ tự động
-Bán lẻ thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng, còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này Trình tự được tiến hành như sau: Khách hàng xem xong hàng hóa đồng ý mua, người bán viết hóa đơn bán lẻ giao cho khách hàng và khách hàng cầm hóa đơn lẻ đến quầy thu tiền, sau khi thanh toán tiền và được đóng dấu đã thu tiền, khách hàng mang hóa đơn đó đến nhận hàng
Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán, định kì kiểm kê hàng hóa bán tại quầy, tính toán lượng hàng bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
Trang 14-Bán lẻ không thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng vừa thu tiền Do đó, trong một cửa hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ở nhiều điểm, hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại
để tính lượng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
- Bán hàng tự động
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hóa, sau đó mang đến
bộ phận thu ngân để kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền Cuối ngày nộp tiền bán hàng cho thụ quỹ Cuối kỳ kiểm kê xác định thừa thiếu tiền bán hàng
1.1.1.4 Các phương thức thanh toán trong bán hàng
Hiện nay, các DN thường áp dụng các hình thức thanh toán sau:
*Thanh toán trực tiếp: Thu tiền ngay sau khi giao hàng cho khách hàng,
hành vi giao và nhận hàng xảy ra đồng thời với hành vi thu tiền nên doanh thu tiêu thụ cũng là doanh thu bán hàng nhập quỹ
*Thanh toán trả chậm: Khách hàng đã nhận hàng hóa và chấp nhận
thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay, thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng Việc thanh toán này phụ thuộc vào sự ưu đãi của mỗi Công
ty đối với khách hàng Khách hàng có thể trả chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Công ty
1.1.2 Kết quả kinh doanh trong DN
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ thể hiện ở lãi hay lỗ về tiêu thụ hàng hoá và được xác định cụ thể như sau:
Kết quả
HĐKD =
KQHĐ bán hàng (1)
+ KQHĐ tài chính (2)
+ KQHĐ khác (3)
-
Chi phí thuế TNDN
Trang 151.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong DN
Để giữ vững vai trò công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần thực hiện tốt các nhiệm
vụ cụ thể sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại sản phẩm theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong DN, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả
1.2.2 Nội dung kế toán bán hàng trong DN
Trang 16*Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán
Khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ảnh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ
đó DN xác định đúng kết quả kinh doanh Và đối với các DN thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua
Giá vốn hàng bán được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Tính giá mua thực tế của hàng xuất bán
-Phương pháp tính theo giá đích danh:
Phương pháp này hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá nhập của lô hàng đó
-Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá thực tế hàng xuất kho hàng trong kỳ được tính theo công thức sau:
-Phương pháp nhập trước – xuất trước:
Theo phương pháp này, giả thuyết rằng số hàng nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số hàng nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng
kỳ
+
Giá trị thực tế hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng hóa nhập trong
kỳ
×
Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ
Trang 17Bước 2:Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
1.2.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632 – “ Giá vốn hàng bán ”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hóa đã bán, được xác định là tiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.2.2.1.3 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
1.2.2.1.4.Phương pháp hạch toán
*Theo phương thức bán buôn hàng hóa
- Bán trực tiếp qua kho, kế toán ghi giá vốn
kỳ
+
Chi phí thu mua phát sinh trong
kỳ Trị giá mua
hàng tồn đầu kỳ
+ Trị giá mua
hàng nhập trong kỳ
×
Trị giá mua hàng xuất bán trong kỳ
Trang 18*Theo phương thức bán lẻ hàng hóa
Khi xuất hàng giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, cho quầy, kế toán ghi
Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ × Đơn giá
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
để hạch toán doanh thu bán hàng Nội dung của TK là phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 191.2.2.2.3 Chứng từ kế toán
Kế toán sử dụng các chứng từ sau
- Hóa đơn GTGT: Đối với các DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ
- Hóa đơn bán hàng: Đối với các DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp hoặc đối tượng không chịu thuế
- Phiếu xuất kho, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, giấy nộp tiền và các chứng từ khác có liên quan ( Phiếu thu, phiếu chi…)
1.2.2.2.4 Phương pháp hạch toán
*Theo phương thức bán buôn hàng hóa
Doanh thu của khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
*Theo phương thức bán lẻ hàng hóa
- Cuối mỗi ngày, trên cơ sở Bảng kê bán lẻ hàng hóa và giấy nộp tiền của cơ sở bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp của cửa hàng bán lẻ bằng bút toán:
Nợ TK 111, 112 – Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp của hàng bán
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.3.1 Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Trang 20- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết DN đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền DN giảm trừ cho bên mua hàng
trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém chất lượng, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa DN đã xác định
tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Hàng kém chất lượng, sai quy cách chủng loại
Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lí sản xuất kinh doanh,
quản lí hành chính và bán hàng có tính chất chung là liên quan đến những khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và quá trình quản lí toàn doanh nghiệp Bao gồm:
- Chi phí nhân viên gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên của các phòng ban và các khoản trích theo lương
- Chi phí về vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công
Trang 21tác bán hàng và quản lí doanh
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc dùng trong quá trình bán hàng và quản lí doanh nghiệp
- Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí lệ phí
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác: Chi phí phát sinh trong khâu bán hàng như: Tiền điện, tiền nước, tiền quảng cáo
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642 để hạch toán chi phí
quản lý kinh doanh
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi; Ủy nhiệm chi
- Phiếu xuất kho…
1.3.1.3 Trình tự hạch toán kế toán
Trình tự kế toán chi phí QLDN được tiến hành theo sơ đồ 1.4:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
1.2.2.3.1 Khái niệm
Chi phí tiền lương và các khoản
TK111, 112, 138
Các khoản ghi giảm chi phí QLKD
Trang 22- Doanh thu hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu
tư tài chính và kinh doanh về vốn mang lại Bao gồm tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, các khoản thu hoạt động tài chính khác
- Chi phí tài chính: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động về
vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của DN
Kế toán hạch toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính qua sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí & doanh thu hoạt động tài chính
1.2.2.4 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Trang 23hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng xảy ra, hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên của DN Bao gồm thu về thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt cho khách vi phạm hợp đồng, thu các khoản
nợ phải trả không xác định được chủ,…
- Chi phí khác: Là những khoản chi phí và những khoản lỗ do các hoạt
động riêng biệt với hoạt động thông thường của DN gây ra Bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế,…
1.2.2.4.2 Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 811 – “ Chi phí khác”
- Kế toán sử dụng TK 711 – “ Thu nhập khác”
1.2.2.4.3 Phương pháp hạch toán
Trình tự kế toán chi phí khác và thu nhập khác được thể hiện qua sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí khác và thu nhập khác
1.2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong DN
Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành của toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và nộp theo quy định của pháp luật ( trừ thuế thu nhập của doanh nghiệp) của từng kỳ kế toán
(1): Phát sinh chi phí khác (3): Phát sinh thu nhập khác
(2): Kết chuyển chi phí khác (4): Kết chuyển thu nhập khác
Trang 24kết quả hoạt động kinh doanh được tính theo công thức sau:
Kết quả
Kết quả hoạt động bán hàng +
Kết quả hoạt động tài chính +
Kết quả hoạt động khác
Tài khoản sử dụng
TK 911 - Xác đinh kết quả hoạt động kinh doanh Tài khoản này dùng
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển các khoản giảm chi phí
thuế TNDN hoãn lại
TK 421
TK 8211,8212
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện Kết chuyển lỗ
hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kết chuyển lãi
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HCL
2.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty
2.1.1 Các thông tin giao dịch của Công ty
- Tên, quy mô, địa chỉ:
Công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HCL
Địa chỉ: Số 12, Ngõ 104/3 Phố Định Công, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Số B21, Lô 8, KĐT Định Công, Q Hoàng Mai,
TP Hà Nội
Nhà Máy SX: Cụm Công Nghiệp Ngọc Hồi, Thanh Trì, TP Hà Nội
Điện thoại: 04.6674 0333 - Fax: 04.3566 7581
Website: www.hcl.vn
Email: hclvietnam2015@gmail.com
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HCL
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ HCL được thành lập ngày 03 tháng 12 năm 2010 theo giấy phép kinh doanh số 0105031911 với số vốn điều
lệ hiện tại là: 15 tỷ đồng Công ty TNHH thương mại và dịch vụ HCL tự hào
là DN chuyên kinh doanh đồng hồ đo nước, van, phụ kiện… và tự bản thân gia công các loại phụ kiện gang, thép trong nước nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của khách hàng với đa dạng chủng loại sản phẩm, mẫu mã đẹp, chất lượng cao, được kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá tiêu chuẩn bởi Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam Trong thời gian gần đây, Ban lãnh đạo Công ty cùng các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật đã luôn nỗ lực hết mình để cho
ra các sản phẩm gang, thép với chất lượng tốt nhất nhằm phục vụ cho các
Trang 26Công ty cấp nước, các khu công nghiệp, các dự án cấp thóat nước đô thị và nông thôn, khu chế xuất… từ đó giúp Công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển
2.1.2.2 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ HCL là đơn vị chuyên kinh doanh, lắp ráp và gia công các sản phẩm phục vụ các dự án công trình nước sạch phạm vi cả nước
Hiện nay Công ty là đơn vị nhập khẩu và phân phối duy nhất tại Việt Nam đồng hồ đo nước SISMA ( Italy), đồng hồ Thái AICHI Ngoài ra còn kinh doanh một số mặt hàng trong nước như: van nước các loại; phụ kiện nhựa, ống nhựa HDPE, tư liệu tiêu dùng
Bên cạnh đó, Công ty còn gia công các mặt hàng: hộp nhựa bảo vệ đồng hồ; phụ kiện gang (khớp nối mềm), rắc co nhựa; các loại bích thép
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty
2.1.3.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ HCL
Đối với mỗi DN thì việc sắp xếp bộ máy tổ chức và quản lý nhân sự trong nội bộ DN là vô cùng quan trọng Đó là một trong những yếu tố quan trọng giúp DN quản lý và hoạt động tốt
Bộ máy của Công ty quản lý sản xuất kinh doanh theo hình thức tập trung, chức năng gọn nhẹ được thể hiện qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ HOẠCH
XƯỞNG GIA CÔNG
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 27Chức năng, nhiệm vụ phân cấp của Công ty:
Ban Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, đại diện cho Công ty trước Nhà nước và Pháp luật
Phòng kế toán: Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính, đề xuất lên giám đốc các phương án tổ chức kế toán, đồng thời thông tin cho ban lãnh đạo những hoạt động tài chính, những thông tin cần thiết để kịp thời điều chỉnh quá trình hoạt động kinh doanh trong Công
ty Có nhiệm vụ lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của Nhà nước và điều lệ của Công ty Cung cấp thông tin kịp thời đề tình hình tài chính cho Giám đốc, lập báo cáo tài chính theo tháng, quý
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu, cung cấp thông tin về thị trường cho ban lãnh đạo, lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh ngắn hạn cho Công ty Trực tiếp giải quyết những khiếu kiện của khách hàng Tham mưu cho ban giám đốc Công ty về kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả, phối hợp với phòng kế toán để xác định tình hình công nợ theo các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả
Phòng kế hoạch: Thực hiện các đặt hàng cho khách từ các đơn đặt hàng
từ phòng kinh doanh chuyển đến Lên kế hoạch đặt hàng và giao hàng cũng như kế hoạch sản xuất cho xưởng xản xuất Tham mưu cho phòng kinh doanh về kế hoạch giao hàng cho khách sao cho hợp lý và tiết kiệm chi phí
Xưởng gia công: Thực hiện gia công theo kế hoạch, yêu cầu của Lãnh đạo Thực hiện quản lý xuất, nhập vật tư, sản phẩm và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công Quản lý kho, vật tư thành phẩm Ghi các quy trình gia công Giám sát quá trình gia công hàng ngày của xưởng Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật Công nghệ nhằm nâng cao năng suất, giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu
Trang 28và tỉ lệ phế phẩm, nghiên cứu thiết kế sản xuất sản phẩm mới Thực hiện công nghệ, công thức, thử nghiệm Cải tiến công nghệ phù hợp điều kiện phát triển của Công ty Nghiên cứu cải tiến mẫu mã sản phẩm gia công Báo cáo tình hình sản xuất theo các quy trình quy định
2.1.4 Quy mô lao động
Để tồn tại và phát triển được như ngày hôm nay thì yếu tố con người là một trong những yếu tố để quyết định sự thành công đó cho Công ty Nhận thức được tầm quan trọng này, Công ty luôn cố gắng xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ và tính trách nhiệm cao tính đến năm 2017 Công ty đã
có 30 cán bộ nhân viên Với bao nhiêu năm trải qua và phát triển Công ty
cũng đã không ngừng tuyển dụng và đào tạo những cán bộ công nhân viên có trình độ và tay nghề cao nhằm đáp ứng và phục vụ những công việc cần đến
độ chính xác cao và kinh nghiệm dày dặn Cơ cấu lao động được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty (tính đến ngày 31/12/2017)
Trang 29Xét theo tính chất công việc: lao động gián tiếp là 12 người chiếm 40% tổng số lao động, lao động trực tiếp là 18 người chiếm 60% tổng số lao động
Do tính chất công việc là bán hàng và gia công hàng hóa nên tỉ lệ lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ cao là hợp lý
Xét theo giới tính, số lao động nam là 22 người chiếm tỉ lệ 73,33% tổng
số lao động Số lao động Nam chiếm tỉ lệ lớn hơn là do công việc chủ yếu ở Công ty là bốc vác và gia công sản phẩm nặng, nên cần công nhân nam nhiều hơn Lao động nữ của Công ty chiếm tỉ lệ ít hơn (26,67%) so với nam chủ yếu
là kế toán và nhân viên kinh doanh của Công ty
Xét theo trình độ lao động: Trình độ chuyên môn của lao động sẽ phản ánh được chất lượng lao động, từ đó từ đó thể hiện được kết quả và năng suất công việc Tại Công ty, số lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỉ lệ cao nhất (40%) vì tính đặc thù của công việc như hàn, tiện
Do Công ty có quy mô vừa và nhỏ nên số lao động trong công ty không nhiều, đánh giá qua công việc tại Công ty thì lao động chủ yếu vẫn là nam và đánh giá tính chất công việc là lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ cao Và công ty cũng đang hướng tới ngày càng đào tạo nhiều công nhân có năng lực và tay nghề cao
2.1.5 Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật
Bảng 2.2: cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty tính đến 31/12/2017
Tỉ lệ giá trị còn lại (%)
Trang 30Qua bảng 2.2 ta thấy :
- Nhà cửa vật kiến trúc của Công ty có tỷ trọng không lớn vì Công ty có quy mô sản xuất nhỏ, chủ yếu là sử dụng vào văn phòng, kho Công ty tính khấu hao trong vòng 5 năm và đã sử dụng được 2 năm nên giá trị tài sản vẫn còn lại còn khá lớn chiếm tới 60% trong cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty giá trị đã khấu hao là 40%
- Máy móc thiết bị của Công ty có tỷ trọng đứng thứ hai 31,44% do nhà máy đã triển khai xây dựng và đi vào họat động được 4 năm nên tỉ lệ khấu hao máy móc thiết bị là 35,58 % và giá trị còn lại là 64.42% Máy móc chủ yếu ở đây là những máy móc lớn và có tỉ lệ khấu hao lâu năm nên giá trị còn lại khá lớn
- Phương tiện vận tải của Công ty chiếm tỷ trọng 37,29% Phương tiện vận tải của Công ty là một xe con sử dụng cho giám đốc và 2 ô tô bán tải chở hàng phục vụ hoạt động của Công ty và 1 xe tải 3.5 tấn Các loại phương tiện trên mua cung khá lâu nên giá trị còn lại vào khoảng 46.43% trên nguyên giá
Vì Công ty nhận giao hàng vận chuyển hàng hóa tận nơi cho khách hàng nên lượng xe cần là rất lớn và chiếm tỉ trọng lớn nhất
- Thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác quản lý và bán hàng chiếm tỷ trọng là 4.15% Và máy móc thiết bị quản lý mua từ lúc Công ty mới bắt đầu thành lập nên giá trị còn lại không còn cao, giá trị hao mòn là 73% Giá trị còn lại là 27%
- Ngoài ra Công ty còn có một số TCSĐ khác chiếm 3,7% trong tổng số 100% TSCĐ Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hiện nay, tổng giá trị còn lại của tài sản Công ty là 43,6% so với nguyên giá Do vậy trong những năm tới Công ty
đã có kế hoạch mua sắm, đổi mới trang thiết bị phục vụ kinh doanh, hướng tới
mục tiêu phát triển và hiện đại hóa toàn doanh nghiệp
Trang 312.1.6 Cơ cấu tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp 2015- 2017
LH (%)
Trang 32Trong 3 năm 2015-2017 tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Tài sản của DN nhìn chung có xu hướng tăng với tốc độ phát triển bình quân 113,41 %
- Trong tổng tài sản thì chia ra tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, dựa vào bảng 2.3 trên ta thấy tài sản ngắn hạn tăng theo từng năm cụ thể tốc độ phát triển bình quân tăng, với tốc độ phát triển là 113,92% trong đó tốc độ phát triển năm 2016 so với 2015 là 112,68% tăng 12,68% và năm 2017 so với
2016 là 115,18% tăng 15.18% và đối với tài sản dài hạn lại có xu hướng giảm theo từng năm cụ thể tốc độ phát triển bình quân là 67,18% năm 2016 tăng nhẹ so với năm 2015 là 103,67% tăng 3,67% nhưng tốc độ phát triển của năm
2017 so với 2016 là 43,53% tương đương giảm 56,47%
- Trong 3 năm 2015-2017 tình hình huy động và sử dụng vốn của DN Nguồn vốn của DN nhìn chung có xu hướng tăng với tốc độ phát triển bình quân 113,41% tốc độ phát triển của năm 2016 so với năm 2015 là 112,55%, tăng 12,55% Và năm 2017 so với 2016 là 114,24% tăng 14,27% Điều này hoàn toàn hợp lý với tình hình hoạt động kinh doanh đang ngày phát triển của Công ty trong giai đoạn này mối liên hệ với các Công ty liên kết nhà cung cấp nguồn hàng và khách hàng cũng như tình hình nội bộ doanh nghiệp
- Trong tổng nguồn vốn thì chia ra nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Dựa vào bảng 2.3 thì ta thấy nợ phải trả có xu hướng giảm qua 3 năm giảm 20,31% là do Công ty đã làm tốt công tác thanh toán công nợ Còn về vốn chủ
sở hữu thì có xu hướng tăng mạnh với tốc độ phát triển bình quân là 161,98% Năm 2016 so với 2015 tăng 155,89% và năm 2017 so với 2016 tăng 2,54%
Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nên cần số vốn lớn để quay vòng vốn cho hoạt động kinh doanh
- Qua những đánh giá thực trạng trên ta thấy tình hình huy động vốn của DN và tốc độ phát triển Công ty khá ổn định và tăng trưởng đều qua các năm Nợ phải trả có hướng giảm cho thấy Công ty đang phát triển tốt
Trang 332.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2015-2017
Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
Giá trị ϴ LH (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17.302.764.081 19.668.811.059 113,67 11.361.671.628 57,77 85,72
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - 13.598.150 - 6.088.200 44,8
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 17.302.764.081 19.655.212.909 113,59 11.355.583.428 57,78 85,67
3 Giá vốn hàng bán 14.186.412.303 15.859.615.553 111,8 8.665.810.613 54,64 83,22
4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.116.351.778 3.795.597.356 121,8 2.689.772.815 70,86 92,90
6 Doanh Thu hoạt động tài chính 2.237.357 19.879.180 888.51 68.286.474 41,68 192,44
7 Chi phí tài chính 26.415.629 12.864.099 48,7 41.906.319 84,78 64,25
8 Chi phí quản lí kinh doanh 2.690.285.289 3.285.318.452 122,12 2.503.479.936 76,2 99.16
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 401.888.217 517.293.985 128.71 183.582.943 35,5 82,105
11 Chi phí khác 5.000 4.930.580 98611,6 32.115.000 651,34 49631,5
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 401.884.020 512.550.636 127,54 206.758.490 35,6 67,38
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 80.376.804 102.510.127 128,75 41.351.698 35,48 67,59
15 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
16 Lợi nhuận thuần sau thuế 321.507.216 410.040.509 127.23 165.406.792 40,43 83,83
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 34Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ HCL qua 3 năm liên tiếp từ 2015 – 2017 được thể hiện qua bảng 2.4 Nhìn vào bảng 2.4 cho ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2015 – 2017 có rất nhiều biến động Để thấy rõ hơn được điều đó, chúng ta đi xem xét các yếu tố cấu thành nên lợi nhuận
- Doanh thu thuần của Công ty tăng giảm một cách không đồng đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 85,67% Năm 2016 so với 2015, doanh thu thuần có tốc độ phát triển liên hoàn là 113,67 % tăng 13,67% so Năm 2017, tốc độ phát triển liên hoàn của doanh thu thuần so với năm 2016 là 57,78% giảm 42,22% Nguyên nhân là do trong năm 2017 thị trường có nhiều biến động, kinh tế khó khăn khiến sức mua giảm, vì thế các DN buộc phải giảm giá để kích cầu, và cũng có ảnh hưởng tới một số sản phẩm bên Công ty đang bán
- Giá vốn hàng bán của Công ty biến động tương ứng với sự biến động của doanh thu qua các năm, cụ thể: Năm 2016, tốc độ phát triển liên hoàn của giá vốn hàng bán đạt 111,8% tăng 11,8% so với năm 2015 Năm 2017, tốc độ phát triển liên hoàn của giá vốn lại giảm 45,36% so với năm 2016
Qua 3 năm tốc độ phát triển bình quân của giá vốn đạt 78,15% Nguyên nhân của sự tăng, giảm giá vốn ở trên là do tình hình giá cả của các mặt hàng điện nước trong nước lên xuống một cách bất thường và để đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị thua lỗ thì Công ty đã không thực hiện mua dự trữ hàng với số lượng lớn
- Chi phí quản lí kinh doanh có sự biến động qua các năm với tốc độ
phát triển bình quân là 99.16% Năm 2016 so với năm 2015, tốc độ phát triển liên hoàn 122,12% tăng 22.12% Năm 2017, tốc độ liên hoàn của chi phí bán hàng so với 2016 là 76,2% giảm 23,8% Nguyên nhân của sự giảm này là do Công ty làm ăn không thuận lợi, sản lượng sản phẩm bán ra không nhiều nên cắt giảm một số bộ phận quản lý không cần thiết Cắt giảm mức thưởng cho nhân viên so với năm trước Để nhằm ổn định tài chính kinh tế Công ty
Trang 35- Lợi nhuận hoạt động tài chính của Công ty biến động tương ứng với sự biến động của doanh thu qua các năm, cụ thể: Năm 2016, tốc độ phát triển liên hoàn của lợi nhuận hoạt động tài chính đạt 128,71% tăng 28,71% so với năm 2015 Năm 2017, tốc độ phát triển liên hoàn của lợi nhuận hoạt động tài chính 35,5% so với năm 2016
Như vậy, qua 3 năm tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuận tài chính đạt 82,105% Nguyên nhân của sự giảm lợi nhuận hoạt động tài chính ở trên
là do tình hình làm ăn không tốt của Công ty doanh thu không tăng mạnh như
2 năm 2015- 2016 dẫn đến kéo theo doanh thu hoạt động tài chính cũng giảm sút qua các năm
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng không đồng đều qua 3 năm 2015
- 2017 Trong 2 năm 2015 và 2016 thì tốc độ phát triển liên hoàn là 127,23%, tăng 27,23% so với năm 2015 nhưng tới năm 2017 lại có chiều hướng đi lại sụt giảm mạnh cụ thể là tốc độ phát triển liên hoàn là 40,43% giảm 59,57% Cho thấy một điều rằng mức phát triển của Công ty đang không tốt
Trước tình hình biến động không thuận lợi của nền kinh tế, một mặt Công ty tăng lương nâng cao đời sống của người lao động, mặt khác đầu tư
mở rộng thị trường, lĩnh vực kinh doanh Vì vậy Công ty cần có biện pháp ổn định lại tài chính Công ty và mở rộng thị trường, đầu tư phát triển để sớm ổn định hơn
Trang 36CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HCL
3.1 Công tác kế toán tại Công ty
3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HCL
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ các công tác hạch toán, kế toán của Công ty được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty bao gồm các bộ phận được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán tại Công ty TNHH thương mại và Dịch vụ HCL
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, kiểm tra thực hiện
công tác kế toán tại DN, quán xuyến, tổng hợp đôn đốc các phần hành kế toán Đồng thời thực hiện kiêm nhiệm công tác kế toán TSCĐ Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của Công ty về vốn và nguồn vốn chính xác, kịp thời tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc quyết định quản lý chính xác kịp thời Báo cáo với cơ quan chức năng về tình hình hoạt động tài chính của đơn vị thẩm quyền được giao
Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ
Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán