1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại âu lạc

78 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại âu lạc
Tác giả Nguyễn Thị Mai Hương
Trường học Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2017
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  •  Thanh toán không dùng tiền mặt

Nội dung

NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là quá trình tìm hiểu nhu cầu của người mua, nhằm đảm bảo lợi ích cho cả hai bên Trong quá trình này, người bán thực hiện việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ với người mua để nhận lại tiền, vật phẩm hoặc giá trị đã thỏa thuận.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, thể hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Kết quả này có thể là lãi, nếu doanh thu lớn hơn chi phí, hoặc lỗ, khi doanh thu nhỏ hơn chi phí.

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Phản ánh kịp thời với giám đốc về khối lượng hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra và tồn kho, bao gồm cả số lượng và chất lượng Kiểm tra và giám sát việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu của đơn vị, cũng như tình hình thanh toán tiền hàng và nghĩa vụ thuế với nhà nước.

Doanh thu bán hàng cần được phản ánh kịp thời để xác định kết quả kinh doanh Việc cung cấp thông tin chính xác và trung thực, cùng với lập quyết toán đầy đủ và kịp thời, sẽ giúp đánh giá đúng hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.

1.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.1.3.1 Các phương thức bán hàng

 Phương thức bán buôn: Là phương thức bán hàng hóa với số lượng lớn cho người kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng

Bán buôn không qua kho là hình thức mà hàng hóa được chuyển trực tiếp từ nhà cung cấp đến đơn vị mua mà không cần qua kho của trung gian thương mại.

Bán hàng vận chuyển thẳng với tham gia thanh toán yêu cầu đơn vị kinh doanh thương mại trung gian phải ghi nhận doanh thu từ hàng hóa bán ra, đồng thời chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp và thu tiền từ khách hàng.

Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán là hình thức mà đơn vị kinh doanh thương mại chỉ đóng vai trò trung gian giữa người mua và người bán, hưởng hoa hồng theo thỏa thuận.

 Bán buôn qua kho: Hàng hóa mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán ra

- Bán buôn trực tiếp: Bên mua đến kho bên bán hoặc địa điểm bên bán để trực tiếp nhận hàng

- Bán buôn chuyển hàng chờ chấp nhận: Bên bán sẽ chuyển hàng đến địa điểm do bên mua quy định

 Phương thức bán lẻ: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng

 Bán lẻ thu tiền tập trung: Nhân viên bán hàng chỉ chịu trách nhiệm giao hàng, còn việc thu tiền do người chuyên trách thu

 Bán lẻ không thu tiền tập trung: Nhân viên bán hàng vừa giao hàng vừa thu tiền

Bán hàng tự động cho phép người mua tự chọn hàng hóa trong cửa hàng, sau đó mang đến quầy thu ngân để kiểm tra, thanh toán và nhận hóa đơn.

1.1.3.2 Các phương thức thanh toán

Thanh toán bằng tiền mặt là phương thức giao dịch trong đó người mua thanh toán ngay bằng tiền mặt khi nhận hàng hóa Khi hàng hóa được giao, người mua sẽ nộp tiền trực tiếp cho thủ quỹ.

Thanh toán không bằng tiền mặt là phương thức giao dịch tài chính không sử dụng tiền mặt, trong đó tiền được chuyển từ tài khoản của người chi trả sang tài khoản của người thụ hưởng Hình thức này có thể diễn ra thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán, giúp bù trừ lẫn nhau một cách hiệu quả.

Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt:

- Chuyển khoản qua ngân hàng, ngân phiếu, Séc

- Chứng từ sử dụng là hóa đơn GTGT

Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Khi hàng hóa được nhập từ các nguồn khác nhau và hoạt động theo giá trị thực tế của hàng hóa xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng tồn kho.

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Phương pháp giá thực tế đích danh yêu cầu doanh nghiệp quản lý và theo dõi hàng hóa theo từng lô hàng Khi xuất kho, doanh nghiệp cần sử dụng giá thực tế của lô hàng tương ứng để tính toán giá trị hàng hóa xuất kho.

Phương pháp FIFO (Nhập trước, xuất trước) áp dụng đơn giá thực tế của hàng hóa nhập kho trước cho số lượng xuất kho thuộc lần nhập trước Đối với số lượng còn lại, giá trị sẽ được tính theo đơn giá của lần nhập tiếp theo.

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, giấy báo có…

- TK632 – Giá vốn hàng bán

- Nội dung tài khoản: Phản ánh toàn bộ giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ

* Kết cấu của tài khoản 632:

- Trị giá vốn của hàng hóa tồn kho đầu kỳ

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Trị giá vốn của hàng hóa sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành

- TK632 không có số dư

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK155 “Hàng hóa”

Cuối năm tài chính, việc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cần thiết, đặc biệt khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay và số đã lập năm trước chưa sử dụng hết là nhỏ Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho và cải thiện tình hình tài chính.

Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán và dịch vụ hoàn thành được ghi nhận là đã bán trong kỳ, sẽ được phản ánh ở bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

 Một số nghiệp vụ chủ yếu kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

Một số nghiệp vụ chủ yếu kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK

1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 155,156,157 TK632 Hàng hóa bị trả TK 155,156 lại nhập kho

Cuối kỳ K/C giá vốn hàng bán TP, DV đã tiêu thụ

TP gửi đi bán được xác định là tiêu thụ

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD

Chi phí vượt quá mức bình thường

Kết chuyển hàng hóa, hàng gửi đi bán tồn kho đầu kỳ

Kết chuyển hàng hóa, hàng gửi đi bán tồn kho cuối kỳ

NVL, CCDC, hàng hóa đã sử dụng cho SXKD

Trị giá hàng hóa đã tiêu thụ, trao đổi, biếu tặng

Hóa đơn GTGT, bảng kê hóa đơn và các chứng từ liên quan đến hàng hóa, dịch vụ bán ra là rất quan trọng Các chứng từ thanh toán như phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu và giấy báo có ngân hàng cũng cần được lưu giữ cẩn thận để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong các giao dịch thương mại.

TK511 ghi nhận doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán cụ thể.

*Kết cấu của tài khoản 511:

- Các khoản thuế phải nộp ( thuế XNK,

VAT phải nộp (PP trực tiếp)

- Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ hàng bán trong kỳ sang TK 911

Doanh thu bán hàng hóa, hàng hóa, bất động sản đầu từ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

TK 511 không có số dư cuối kỳ

- Các phương pháp kế toán doanh thu đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Chịu thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Kết chuyển doanh thu thuần DT BH &CCDV

Thuế GTGT h.bán bị trả lại, giảm giá CKTM K/C DT h.bán bị trả lại, CKTM trong kỳ

DT bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, CKTM

Các phương pháp kế toán doanh thu đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Chịu thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp)

1.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Doanh thu hàng bán bị trả lại là số lượng hàng hóa mà doanh nghiệp đã xác định là đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách bị trả lại và từ chối thanh toán

Hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng, văn bản đề nghị giảm giá hàng bán

 Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản TK521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản này có ba tài khoản cấp 2:

TK5211 - Chiết khấu thương mại

TK5212 – Hàng bán bị trả lại

TK5213 - Giảm giá hàng bán

- Kết cấu của tài khoản 521:

Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, CKTM

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

- DT của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số hàng hóa đã bán

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- TK 521: không có số dư cuối kỳ

- Các nghiệp vụ chủ yếu về kế toán các khoản giảm trừ được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Riêng hàng bán bị trả lại còn phản ánh trị giá vốn hàng bị trả lại như sau:

Có TK 632: Trị giá vốn hàng bị trả lại

1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

 Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn, bảng kê chi phí, bảng lương, giấy báo nợ, bảng tính BHXH, BHYT, BHTN…

Tài khoản 641 được sử dụng để ghi nhận các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm tất cả các loại chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Thuế GTGT (nếu có) bao gồm các khoản như giới thiệu hàng hóa, quảng cáo hàng hóa, chi phí bảo hành hàng hóa và hoa hồng bán hàng Tài khoản 641 được phân chia thành 7 tài khoản cấp 2, mỗi tài khoản tương ứng với từng nội dung chi tiết cụ thể.

TK 6411: CP nhân viên bán hàng TK 6415: CP bảo hành, sản xuất

TK 6412: CP vật liệu, bao bì TK6417: CP dịch vụ mua ngoài

TK 6413: CP dụng cụ, đồ dùng TK 6418: CP khác bằng tiền

TK 6414: CP khấu hao TSCĐ

Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa hàng hóa, hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

TK641 không có số dư

- Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Tài khoản 642 được sử dụng để ghi nhận các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp Tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2, mỗi tài khoản phản ánh nội dung chi tiết khác nhau.

+Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

+Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

+Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

+Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

+Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

+Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

+Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

+Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

- Phản ánh các chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ

- TK 641: không có số dư

- kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

 Trình tự kế toán: Các nghiệp vụ chủ yếu về kế toán chi phí bán hàng và chi

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ lãi suất, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận chia, và các nguồn thu khác trong kỳ kế toán.

 Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, giấy báo có, bảng tính tiền lãi

 Tài khoản sử dụng: TK515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ

Chi phí nhân viên BH, QLDN

CP trả trước phân bổ dần, CP phải trả

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc, dự phòng phải trả khác

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ

Các khoản thu giảm CPBH, CP QLDN

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng bảo hành hàng hóa, dự phòng phải trả khác

CPBH, CP QLDN để xác định KQKD

Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( Nếu có) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK911

Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

TK515 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.2.3 Kế toán chi phí tài chính

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí và lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính, liên quan trực tiếp đến các giao dịch và quyết định đầu tư.

 Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ…

 Tài khoản sử dụng: TK635 “Chi phí tài chính”

Bên Nợ: Các khoản CP của hoạt động đầu tư tài chính phát sinh trong kỳ

Thu lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, CP Thanh toán CK đến hạn, bán trái phiếu

CKTT đến hạn được hưởng

Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế Lãi bán ngoại tệ

Bán các khoản đầu tư

Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế

TK1112,1122 Mua vật tư hàng hóa,TSCĐ TK152,156,221,627

Tỷ giá thực tế Lãi tỷ giá

K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

TK635 không có số dư cuối kỳ

 Trình tự hạch toán: các nghiệp vụ chủ yếu về kế toán phi tài chính được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí tài chính

1.2.2.4 Kế toán thu nhập khác

 Chứng từ sử dụng: Biên bản thanh lý TSCĐ, hóa đơn GTGT

 Tài khoản sử dụng: TK711- Thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo phương pháp trực tiếp Cuối kỳ kế toán, các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ

TK711 không có số dư cuối kỳ

Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng chả trậm

Kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳ

CK thanh toán cho người mua

Lỗ về các khoản đầu tư

Thu về bán các khoản đầu tư

Chi phí hoạt động liên doanh

Bán ngoại tệ (giá ghi sổ) Lỗ về bán ngoại tệ

K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ

 Trình tự hạch toán: Các nghiệp vụ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác

1.2.2.5 Kế toán chi phí khác

 Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn…

 Tài khoản sử dụng: TK811 “ Chi phí khác”

Chi phí khác bao gồm các khoản chi phí phát sinh từ các nghiệp vụ riêng biệt không liên quan trực tiếp đến hoạt động chính của doanh nghiệp, như chi phí thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định; chênh lệch lỗ từ việc đánh giá lại vật tư, hàng hóa, và tài sản cố định khi góp vốn vào liên doanh hoặc đầu tư vào công ty liên kết, cũng như các khoản đầu tư dài hạn khác; và tiền nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, hoặc truy thu thuế.

Bên Nợ: Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

TK 811 không có số dư cuối kì

TK333(33311) Thuế GTGT( nếu có)

Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xóa ghi vào thu nhập khác

Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ của người được ký cược, ký quỹ

Khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền bảo hiểm công ty bảo hiểm được bồi thường

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ÂU LẠC

Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

- Tên đầy đủ công ty là: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

- Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

- Người ĐDPL: Tạ Văn Đức

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc, được thành lập theo luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh Công ty quản lý vốn, sở hữu con dấu riêng, tài sản và quỹ tập trung, đồng thời mở tài khoản ngân hàng theo quy định của Nhà nước.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc được thành lập ngày 15/02/2007 theo giấy phép số 0102165427

Trong suốt nhiều năm phát triển, giao lưu kinh tế của đất nước đã được mở rộng Kể từ khi thành lập, công ty đã phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tích cực tìm kiếm thị trường và mở rộng lĩnh vực đầu tư Hiện tại, công ty chủ yếu tập trung vào kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và điện dân dụng.

- Công ty đã đăng kí thêm các ngành nghề kinh doanh như:

 Sản xuất các vật liệu xây dựng từ đất sét

 Sản xuất các cấu kiện kim loại

 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại

 Sản xuất các thiết bị điện khác

 Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng

 Bán đồ dùng cho gia đình

Những năm trở lại đây, do kinh tế còn khó khăn nên chỉ kinh doanh thương mại

Công ty luôn chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn, từ đó tạo dựng niềm tin vững chắc cho cả nhân viên và khách hàng Nhờ vào sự phát triển liên tục, công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tại công ty thể hiện qua sơ đồ sau:

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến, chức năng

Quan hệ phối hợp, thực hiện

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, nắm giữ tài khoản và chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng kinh tế cũng như hợp đồng lao động Ngoài ra, giám đốc còn có nhiệm vụ lập và phê duyệt các chính sách về mục tiêu chất lượng của công ty.

Phó giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho giám đốc về các vấn đề kinh tế, tài chính, phương án kinh doanh và tổ chức công ty Họ cũng là người đại diện cho giám đốc trong việc trực tiếp điều hành và chỉ đạo các hoạt động của đơn vị theo quyết định đã được đưa ra.

Phòng hành chính Phòng kinh doanh Phòng kế toán

Phòng hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức bộ máy sản xuất và nhân lực, đảm bảo phù hợp với yêu cầu sản xuất cũng như chiến lược phát triển của công ty Ngoài ra, phòng cũng chấm công, theo dõi ngày nghỉ và các phát sinh công của người lao động, đồng thời quản lý giao nhận công văn, chứng từ và quyết định tại công ty Một phần quan trọng khác là phụ trách tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất.

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, nghiên cứu nhu cầu khách hàng và giới thiệu sản phẩm của công ty Đồng thời, phòng cũng đề xuất các biện pháp để thúc đẩy doanh số, tìm kiếm thị trường mới và lập kế hoạch đảm bảo nguồn hàng cũng như quản lý dự trữ hiệu quả.

Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong công ty, chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn, tài sản, vật tư, và tiền Kế toán cần ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình hoạt động của công ty, đồng thời thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin kế toán để tạo báo cáo kinh doanh Những báo cáo này hỗ trợ giám đốc và ban lãnh đạo trong việc thực hiện các phương án kinh doanh và hợp đồng kinh tế, đồng thời đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.

Cơ sở vật chất của công ty

Cơ sở vật chất của công ty được thể hiện qua biểu 2.1

Bảng 2.1 Cơ sở vật chất của công ty tính đến ngày 31/12/2017

Nguyên giá Giá trị còn lại

%) Giá trị Tỷ lệ GTCL/NG(%)

1 Nhà cửa, vật kiến trúc 3.240.550.376 53 3.175.752.694 98

Theo bảng 2.1, tài sản của công ty chủ yếu bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc và phương tiện vận tải, chiếm lần lượt 53% và 19% tổng tài sản Vì công ty tập trung vào việc bán vật liệu xây dựng, việc sở hữu kho bãi rộng và phương tiện vận tải là cần thiết để đảm bảo khả năng vận chuyển hàng hóa đến tay khách hàng Trong khi đó, tỷ lệ máy móc thiết bị và thiết bị văn phòng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng tài sản.

Tính đến ngày 31/12/2017, tổng tài sản có giá trị còn lại đạt 87.15% so với nguyên giá, cho thấy tài sản cố định của công ty vẫn đang được sử dụng hiệu quả và có khả năng tiếp tục hoạt động tốt trong các năm tới.

Tình hình sử dụng lao động của công ty

Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ cần xác định cách sử dụng lao động hợp lý để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Cơ cấu lao động công ty tại thời điểm ngày 31/12/2017 được thể hiện tại bảng 2.2

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty tính đến 31/12/2017

STT Chỉ tiêu Tình hình lao động

Nhìn vào bảng 3.2 cho thấy:

Trong doanh nghiệp, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất, lên đến 50%, trong khi lao động có trình độ đại học đứng thứ hai với 22.22%, tiếp theo là lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp Mặc dù cơ cấu lao động không đồng đều giữa các bộ phận, nhưng việc sử dụng lao động như vậy là hợp lý do đặc thù kinh doanh mua bán hàng hóa của doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ bán hàng, quản lý và Marketing.

Tỉ lệ lao động nam và nữ trong doanh nghiệp buôn bán vật liệu xây dựng và vận chuyển hàng hóa cho thấy sự chênh lệch rõ rệt, với nam giới chiếm 66.67% và nữ giới chỉ chiếm 33.33% (12 người) Phần lớn lao động nữ đảm nhận các công việc văn phòng Việc kết hợp độ tuổi lao động hiện tại cùng với sự phân công hợp lý giữa lao động nam và nữ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công việc của doanh nghiệp.

Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của công ty trong 3 năm

Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty được thể hiện rõ nét qua bảng 2.3, cho thấy sự biến động trong 3 năm qua Bảng này cung cấp thông tin chi tiết về cách công ty đã huy động vốn và cách thức sử dụng nguồn lực tài chính, từ đó giúp đánh giá hiệu quả quản lý tài chính của công ty.

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 TĐPT

Giá trị Giá trị TĐPTLH(%) Giá trị TĐPTLH

Nợ phải trả 2.818.242.603 3.104.125.031 110.14 4.910.682.125 158.20 134.17 Nguồn vốn CSH 5.402.889.709 5.720.010.398 105.87 4.792.009.303 83.78 94.83

Từ bảng 2.3, có thể thấy rằng tài sản của công ty đã tăng trưởng ổn định trong ba năm từ 2015 đến 2017, với tốc độ phát triển bình quân đạt 108.65%, tương ứng với mức tăng 8.65% Nguyên nhân chính cho sự tăng trưởng này là do công ty liên tục mở rộng hoạt động kinh doanh.

Tài sản dài hạn có xu hướng tăng qua các năm, năm 2016 tăng 10.4% so với năm 2015 và năm 2017 tăng 7.74% so với năm 2016

Cơ cấu nguồn vốn của công ty cho thấy sự chênh lệch rõ rệt, với nợ phải trả có xu hướng tăng dần qua các năm Đồng thời, nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng trưởng ổn định, đạt tốc độ phát triển bình quân 8.65% Điều này cho thấy công ty đã biết cách tận dụng hiệu quả vốn kinh doanh từ các doanh nghiệp và tổ chức khác Cụ thể, tốc độ phát triển liên hoàn của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2016 tăng 5.87% so với năm 2015, nhưng đã giảm 16.22% trong năm 2017.

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm(2015-2017) 24

Kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty trong 3 năm (2015-2017) thể hiện ở bảng 2.4 như sau:

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017

STT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Giá trị Giá trị TĐPTLH(%) Giá trị TĐPTLH(%)

1 Doanh thu BH và CCDV 22.614.953.142 28.901.506.149 127.80 31.312.580.114 108.34 118.07

2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - -

3 Doanh thu thuần về BH&CCDV 22.614.953.142 28.901.506.149 127.80 31.312.580.114 108.34 118.07

5 Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 2.512.804.720 3.034.382.560 120.76 3.730.654.024 122.95 121.85

7 CP tài chính và CP lãi vay 101.216.256 112.094.267 110.75 130.221.315 116.17 113.46

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 1.057.040.445 1.776.701.853 168.08 2.332.119.949 131.26 149.67

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.060.351.735 1.778.602.323 167.74 2.334.108.962 131.23 149.48

Qua bảng 2.4 cho ta thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2015-2017) có nhiều biến động, cụ thể:

Doanh thu bán hàng của công ty trong giai đoạn 2015-2017 cho thấy sự phát triển không đồng đều Năm 2016, doanh thu tăng 127.80% so với năm 2015, trong khi năm 2017 tiếp tục tăng 8.34% so với năm 2016 Tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm đạt 118.07%, với mức tăng trung bình là 8.07%.

Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chi phí đầu vào trong hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015-2017 Trong thời gian này, chỉ tiêu này đã tăng trưởng với tốc độ bình quân 117.65%, tương ứng với mức tăng 17.65%.

Chi phí bán hàng của công ty trong giai đoạn 2015-2017 có sự biến động không đồng đều, với tỷ lệ phát triển bình quân đạt 95.02% Đặc biệt, tốc độ phát triển liên hoàn năm 2017 so với năm 2016 tăng 9.54%.

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty trong giai đoạn 2015-2017 có sự biến động không đồng đều, với tốc độ phát triển bình quân đạt 104.50% Trong năm 2016, tốc độ phát triển liên hoàn giảm 2.34% so với năm 2015, nhưng đã tăng trở lại 11.34% trong năm 2017 so với năm 2016.

Chi phí tài chính là khoản lãi suất mà công ty phải thanh toán cho việc sử dụng vốn vay từ ngân hàng và các khoản đầu tư tài chính khác trong vòng 3 năm (2015-2018).

2017) chi phí tài chính tăng đạt 113.46% trong đó năm 2016, chi phí tài chính tăng so với năm 2015 đạt 110.75% Năm 2017 so với 2016 tăng 16.17%

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm khá ổn định.

Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 25 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc, công ty đã hoàn thành xuất sắc cả về số lượng và chất lượng các dự án kinh doanh Đồng thời, công ty cũng đã xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ thuật có chuyên môn cao, với phần lớn là trình độ đại học và tinh thần ham học hỏi.

Công ty chú trọng vào việc đào tạo và cập nhật phần mềm cần thiết cho hoạt động kinh doanh, từ đó xây dựng niềm tin và uy tín với khách hàng Sự phát triển trong số lượng hợp đồng kinh tế và khách hàng sử dụng dịch vụ ngày càng tăng, giúp công ty mở rộng vốn và đa dạng hóa các loại hình hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp không chỉ được khách hàng trên thị trường ủng hộ nhiệt tình mà còn khẳng định được vị thế của mình nhờ vào bề dày kinh nghiệm và thương hiệu uy tín.

Trong năm qua, nền kinh tế đã phải đối mặt với tình trạng lạm phát và giá cả bất ổn, ảnh hưởng đáng kể đến thị trường Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn khi giá hàng hóa đầu vào tăng cao, trong khi nhu cầu thị trường lại giảm sút.

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp cần không ngừng nỗ lực để đáp ứng nhu cầu của thị trường, đảm bảo lợi nhuận và được thị trường chấp nhận.

* Phương hướng phát triển của công ty

Với sự phát triển không ngừng của đất nước, các doanh nghiệp cũng đang tích cực đổi mới và phát triển Họ luôn xác định rõ mục tiêu để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Việc mở rộng thị trường và đầu tư vào trang thiết bị, nâng cấp nhà kho, bến bãi đang được triển khai liên tục Cần phải khảo sát nhu cầu thị trường và đánh giá khả năng đáp ứng của doanh nghiệp, đồng thời phát triển mở rộng thị trường phù hợp với điều kiện xã hội hiện nay.

- Việc sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn., tìm nguồn hàng cung tiêu sao cho phù hợp

Đào tạo cán bộ công nhân là yếu tố then chốt để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh, nâng cao tinh thần trách nhiệm và phát huy khả năng sáng tạo của người lao động, từ đó cải thiện đời sống của họ.

- Mở rộng quy mô kinh doanh, tạo uy tín trên thị trường, chú trọng xây dựng thương hiệu, giữ vững lòng tin với khách hàng

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ÂU LẠC

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Chú thích: Quan hệ trực tuyến, chức năng

Quan hệ phối hợp, thực hiện

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo bộ máy kế toán của công ty hoạt động hiệu quả và gọn nhẹ Họ tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính và điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động kế toán Định kỳ, kế toán trưởng lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế cho công ty hàng tháng và hàng quý Ngoài ra, họ còn tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, đảm bảo chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ và tổ chức bảo quản tài liệu kế toán.

Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kế toán trưởng, hướng dẫn và chỉ đạo các kế toán viên Nhiệm vụ chính của họ là tổng hợp số liệu và lập báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành.

- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, kế toán TSCĐ : Kế toán căn cứ vào

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, kế toán

Kế toán tổng hợp Thủ quỹ cần ghi chép trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa trên chứng từ đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính Sau đó, lập chứng từ thanh toán để trình kế toán trưởng và lãnh đạo phê duyệt Cần mở sổ chi tiết theo dõi từng loại tài sản cố định (TSCĐ) và lập bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ Đồng thời, theo dõi tình hình biến động TSCĐ theo các chỉ tiêu phù hợp, đảm bảo tính toán đúng và đủ chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp đã chọn.

- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết các khoản thu chi của công ty

Dựa trên phiếu thu và phiếu chi tiền mặt, việc nhập xuất tiền mặt được thực hiện, đồng thời báo cáo thu chi hàng tháng được lập Người phụ trách sẽ chịu trách nhiệm vật chất đối với số tiền mặt của công ty và thực hiện báo cáo quỹ.

3.1.3 Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, được ban hành ngày 22/12/2014, nhằm áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 -> 31/12 hằng năm

- Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam

- Hình thức sổ kế toánáp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo khấu hao đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp đích danh

- Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các loại thuế được tính theo đúng quy định của BTC

- Hệ thống báo cáo tài chính: Báo cáo năm theo quy định hiện hành

3.1.4 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 Để đáp ứng yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh, công ty đã bổ sung chi tiết các tài khoản cấp 2 và cấp 3 theo phụ lục 01.

3.1.5 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung thể hiện ở sơ đồ sau:

Ghi hằng ngày Ghi vào cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Hiện nay, kế toán Nhật ký chung được thực hiện theo trình tự từ gốc đến sổ chi tiết, đảm bảo rằng số liệu trên các sổ cho cùng một nghiệp vụ luôn nhất quán và giống nhau.

Quy trình ghi sổ hàng ngày bắt đầu bằng việc kiểm tra các chứng từ làm căn cứ ghi sổ Đầu tiên, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ Nhật ký chung Sau đó, dựa trên số liệu từ sổ Nhật ký chung, các thông tin sẽ được ghi vào sổ chi tiết và sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời, các nghiệp vụ phát sinh cũng được ghi vào các sổ và thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Dựa vào các chứng từ ghi sổ, các nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt tương ứng Vào cuối tháng, tùy theo khối lượng nghiệp vụ, tổng hợp số liệu từ sổ Nhật ký đặc biệt để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái Cuối năm (hoặc cuối quý), sử dụng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh, sau đó kiểm tra và đối chiếu để đảm bảo tính chính xác của số liệu đã ghi.

Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết, được xây dựng từ các sổ và thẻ kế toán chi tiết, đóng vai trò quan trọng trong việc lập các báo cáo tài chính.

Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

3.2.1: Một số đặc điểm hàng hóa và bán hàng tại công ty

Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng đa dạng, chủ yếu tập trung vào đồ gia dụng và thiết bị y tế Quản lý hàng hóa được thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong khi hàng hóa xuất kho được ghi nhận theo phương pháp đích danh.

3.2.2: Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

Công ty áp dụng phương thức bán lẻ hàng hóa tại các cửa hàng của mình để mở rộng kênh tiêu thụ, bên cạnh việc bán buôn Doanh thu từ bán lẻ đóng góp một tỷ trọng lớn vào tổng doanh thu của công ty.

Bán buôn qua kho là quy trình mà phòng kinh doanh lập hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho dựa trên các hợp đồng hoặc đơn hàng đã ký kết Khi đến ngày giao hàng theo hợp đồng, thủ kho thực hiện thủ tục xuất bán hàng hóa.

Hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho là các chứng từ quan trọng, phản ánh số lượng và giá trị hàng hóa xuất bán Chúng là căn cứ để thủ kho thực hiện xuất hàng, ghi chép vào thẻ kho và thực hiện các thủ tục liên quan trong quá trình bán hàng.

3.2.2.2.Phương thức thanh toán tại công ty

Thanh toán bằng tiền mặt là phương thức bán hàng mà khách hàng trả tiền ngay khi nhận hàng Khi giao hàng, người mua sẽ nộp tiền cho thủ quỹ Phương thức này cho phép khách hàng có cơ hội nhận chiết khấu theo hóa đơn.

 Thanh toán không dùng tiền mặt

- Chuyển khoản qua ngân hàng, Séc

- Chứng từ sử dụng trong hình thức thanh toán này là hoá đơn GTGT

3.2.3: Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty

3.2.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên quan…

- Tài khoản sử dụng: công ty sử dụng TK 632 để hạch toán giá vốn hàng bán Công ty không chi tiết mà hạch toán chung

Trình tự kế toán giá vốn hàng bán thể hiện qua ví dụ sau:

Ví dụ 1 : Ngày 1/12/2017 Công ty Âu Lạc mua 1 lô hàng của công ty Thành

Phát gồm 10 chiếc nồi cơm điện với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT là

1.192.448 đ/chiếc theo HĐGTGT số 000302, thuế suất thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản

Hóa đơn GTGT như sau:

Mẫu sổ 3.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng số 000302

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: 01TP/16P Liên 1: Lưu Số: 000302

Ngày…01……tháng…12……năm 2017 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Thành Phát

Mã số thuế : 0102175946 Địa chỉ:.Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội Điện thoại: Số tài khoản

Họ tên người mua hàng: Phạm Thị Thu

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

Mã số thuế: 0102165427 Địa chỉ: Số 26, ngõ 29/2 Nguyễn Chí Thanh, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% , Tiền thuế GTGT: 1.192.448………

Tổng cộng tiền thanh toán: 13.116.928

Số tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu một trăm mười sáu nghìn chín trăm hai mươi tám đồng

Người mua hàng Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán định khoản như sau:

Vào ngày 12/12/2017, công ty Tuấn Hưng Phát đã mua nồi cơm điện với giá bán 1.192.448 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT) Thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%, và giao dịch đã được thanh toán bằng tiền mặt.

Khi có yêu cầu xuất bán hàng, kế toán sẽ lập phiếu xuất kho dựa trên lượng hàng thực tế và giá bán trong hợp đồng Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xuất hàng.

- Liên 1: lưu tại quyển gốc

- Liên 2: Giao cho người nhận hàng

- Liên 3: Thủ kho giữ, sau đó chuyển về phòng kế toán

Mẫu phiếu xuất kho được viết như sau:

Mẫu sổ 3.2: Trích phiếu xuất kho số 603

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 12 tháng 12 năm 2017

- Tên người nhận hàng: Nguyên Tuấn Minh

- Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại Tuấn Hưng Phát

- Địa chỉ: TT12 – KĐT Văn Quán – Hà Đông – Hà Nội

- Lý do xuất kho: Xuất bán nồi cơm điện

- Xuất tại kho (ngăn lô): Kho hàng hóa.(KHH)

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu chín trăm hai mươi tư nghìn bốn trăm tám mươi đồng

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực nhập

Sau khi tính được giá vốn hàng bán và từ phiếu xuất kho, kế toán sẽ vào sổ nhật ký chung

Mẫu sổ 3.3: Trích sổ nhật ký chung TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 12 năm 2017 Đơn vị tính: VNĐ

Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh

Số trang trước chuyển sang

1/12/2017 PC 201 1/12/2017 Thanh toán tiền quảng cáo

1/12/2017 HĐ 302 1/12/2017 Mua nồi cơm điện của công ty Thành Phát

5/12/2017 PXK 601 5/12/2017 Xuất bán dụng cụ y tế cho công ty Thịnh Phát

Doanh thu bán hàng cho công ty Thịnh Phát bằng tiền gửi ngân hàng

10/12/2017 PC 202 10/12/2017 Trả lương cho cán bộ công nhân tháng 11/2017

12/12/2107 PC204 12/12/2017 Mua VPP cho BP QLDN

12/12/2017 PXK 603 12/12/2017 GVHB nồi cơm điện 632 11.924.480

12/12/2017 HĐ 335 12/12/2017 Doanh thu bán nồi cơm điện

15/12/2017 PC 211 15/12/2017 Chi tiền tiếp khách của bộ phận bán hàng

15/12/2017 PXK 605 15/12/2017 Giá vốn hàng bán bồn nước

15/12/2017 HĐ 337 15/12/2017 Doanh thu bồn nước

15/12/2017 HĐ 338 15/12/2017 Thanh toán tiền điện tháng 11 bộ phận QLDN

15/12/2017 PC 214 15/12/2017 Thanh toán tiền điện tháng 11 bộ phận QLDN

22/12/2017 HĐ 412 22/12/2017 Thanh toán tiền internet

22/12/2017 PC 224 22/12/2017 Thanh toán tiền internet 331 1.247.702

27/12/2017 GBC01 27/12/2017 Lãi tiền gửi không kỳ hạn 1121 5.281.326

27/12/2017 GBN 03 27/12/2017 Thanh toán tiền lãi tháng

27/12/2017 PXK 621 27/12/2017 Giá vốn hàng bán công ty

27/12/2017 HĐ 423 27/12/2017 Doanh thu bán hàng công ty nhiệt điện Cẩm Phả

30/12/2017 PNK 124 30/12/2017 Nhập kho đồ gia công cơ khí

Lương phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

31/12/2017 31/12/2017 Các khoản trích theo lương

31/12/2017 31/12/2017 kết chuyển chi phí BH 911 73.014.352

31/12/2017 31/12/2017 kết chuyển chi phí QLDN 911 56.836.008

31/12/2017 31/12/2017 kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

31/12/2017 31/12/2017 kết chuyển chi phí tài chính

31/12/2017 31/12/2017 kết chuyển chi phí thuế

Từ nhật ký chung kế toán vào sổ cái TK 632

Mẫu sổ 3.4 Trích Sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán

Tháng 12 năm 2017 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

Xuất bán dụng cụ y tế cho công ty Thịnh

12/12/2017 PXK 603 12/12/2017 GVHB nồi cơm điện 156 11.924.480

Giá vốn hàng bán bồn nước 156 21.423.000

Giá vốn hàng bán công ty Nhiệt điện Cẩm Phả 156 121.644.567

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Cuối tháng, kế toán phản ánh bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán tháng 12:

3.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng

3.2.4.1 Tài khoản sử dụng: Khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ và đã xác định được doanh thu thì để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

3.2.4.2 Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, giấy báo có, UNC…) và các chứng từ liên quan khác

3.2.4.3 Trình tự kế toán: Mỗi lần xuất bán hàng căn cứ lượng hàng thực tế xuất kho ở phiếu xuất kho và giá bán trong hợp đồng, kế toán tiến hành viết Hóa đơn GTGT Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại quyển gốc

+ Liên 2: Giao cho khách hàng

+Liên 3: Chuyển về phòng kế toán

Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, hóa đơn GTGT sẽ được đóng dấu “Đã thu tiền” Nếu khách hàng chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần, hóa đơn sẽ ghi rõ tình trạng thanh toán và thời gian dự kiến cho phần còn lại Hóa đơn cũng cần ghi rõ hình thức thanh toán, cho phép kế toán lập bảng kê thu tiền hàng Từ hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan như phiếu thu, phiếu xuất kho, giấy báo có, kế toán sẽ ghi vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng và lập bảng tổng hợp doanh thu Ví dụ, căn cứ vào lượng hàng thực xuất bán trong hợp đồng và các chứng từ liên quan, kế toán sẽ viết hóa đơn GTGT theo mẫu quy định.

Mẫu sổ 3.5: Hóa đơn Giá trị gia tăng số 000335 (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm

Người mua hàng Người bán hàng

(ký,ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)

( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

Căn cứ vào HĐGTGT, kế toán định khoản như sau:

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: 01AL/16P Liên 1: Lưu Số: 000335

Ngày…12……tháng…12……năm 2017 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

Mã số thuế : 0102165427 Địa chỉ: Số 26, ngõ 29/2 Nguyễn Chí Thanh, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: Số tài khoản

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Tuấn Minh

Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng thương mại Tuấn Hưng Phát

Mã số thuế: 0102965426 Địa chỉ: TT12 KĐT Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% , Tiền thuế GTGT: 1.525.750………

Tổng cộng tiền thanh toán: 16.783.250

Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi đồng

Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT phát sinh theo từng nghiệp vụ bán hàng để kế toán bán hàng ghi vào sổ Nhật ký chung ( Mẫu 3.2)

Từ nhật ký chung kế toán vào sổ cái TK 511

Mẫu sổ 3.6: Trích sổ cái TK 511

Tháng 12 năm 2017 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Diễn giải TK đối ứng

Doanh thu bán hàng cho công ty

Doanh thu bán nồi cơm điện 1111 15.257.500

Doanh thu bán hàng công ty nhiệt điện Cẩm Phả 111 152.326.580

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Cuối tháng, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh tháng 12:

3.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 521 để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu

TK521: Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

TK521 không có số dư cuối kỳ và có 3 TK cấp 2:

TK5211: Chiết khấu thương mại

TK5212: Hàng bán bị trả lại

TK5213: Giảm giá hàng bán

 Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT

 Trình tự kế toán: Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong tháng 12 năm 2017

3.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

3.2.6.1 Tài khoản kế toán sử dụng

Công ty sử dụng tài khoản sau: TK 641 “Chi phí bán hàng” Chi tiết:

TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng

TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6418 – Chi phí khác bằng tiền

- Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT…

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương(xem phụ biểu 02) kế toán tiến hành hạch toán các nghiệp vụ phát sinh:

Căn cứ vào mức lương công ty đăng ký bảo hiểm và bảng lương, kế toán định khoản như sau

Chi phí khấu hao TSCĐ

CPKH TSCĐ là khấu hao những TSCĐ phục vụ cho khâu tiêu thụ TK chi tiết sử dụng là TK 6414 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”

Căn cứ vào bảng bảng phân bổ khấu hao TSCĐ(xem phụ biểu 03), kế toán tiến hành hạch toán nghiệp vụ phát sinh sau :

 Chi phí khác bằng tiền

Chi phí khác bằng tiền bao gồm chi phí như trả tiền thuê nhà,trả tiền điện nước… TK sử dụng là TK 6418 “ Chi phí bằng tiền khác”

Ví dụ: Ngày 15/12/2017 chi tiền tiếp khách của bộ phận bán hàng , giá chưa bao gồm thuế GTGT là1.525.600,thuế suất thuế GTGT 10% Đã thanh toán bằng tiền mặt

Căn cứ vào hóa đơn GTGT,kế toán lập phiếu chi số211( Mẫu 3.7)

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

Số 26, ngõ 29/2 Nguyễn Chí Thanh, Phường Ngọc Khánh,

Quận Ba Đình, Hà Nội

Mẫu số 02 – TT ( Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-

Họ tên người nhận tiền: Đặng Văn Nam Địa chỉ: BP Bán hàng

Lý do chi: Chi tiền tiếp khách

Viết bằng chữ: Một triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn một trăm sáu mươi đồng

Kèm theo :01 chứng từ gốc

Ngày 15 tháng 12 năm 2017 Giám đốc

(ký,họ tên,đóng dấu)

Kế toán trưởng (ký, họ tên)

Người lập (ký,họ tên)

Thủ quỹ (ký,họ tên)

Người nhận (ký,họ tên)

 Tài khoản 6417 – chi phí dịch vụ mua ngoài

Ví dụ: ngày 22/12/2017 thanh toán tiền internet của bộ phận bán hàng số tiền chưa bao gồm thuế GTGT là1.134.275 , thuế suất thuế GTGT 10%.Chưa thanh toán

Mẫu sổ 3.8: Hóa đơn Giá trị gia tăng số 000412

Người mua hàng Người bán hàng

(ký,ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào hóa đơn GTGT,kế toán định khoản như sau:

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: AA/15E Liên 1: Lưu Số: 000412

Ngày…22……tháng…12……năm 2017 Đơn vị bán hàng: Công ty dịch vụ viễn thông VNPT

Mã số thuế : 0115309718 Địa chỉ: Đê La Thành – Đống Đa – Hà Nội Điện thoại: Số tài khoản

Tên khách hàng: Tạ Văn Đức

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu

Mã số thuế: 0102165427 Địa chỉ: Số 26, ngõ 29/2 Nguyễn Chí Thanh, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội

Tên truy cập: Mã khách hàng:

Cước phí tính từ ngày: 1/11/2017 Đến ngày: 31/11/2017 Chi tiết

2 Các khoản không chịu thuế và thu khác

3 Cước khuyến mại (không thu tiền)

4 Các khoản truy thu, giảm trừ

Tổng cộng tiền thanh toán 1.247.702

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm linh hai đồng

Từ các ví dụ trên ta có bảng tổng hợp chi phí quản lí doanh nghiệp của công ty

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi phí BH ĐVT: Đồng

STT Chi phí Số tiền

1 Lương của bộ phận bán hàng 43.742.081

2 Trích bảo hiểm trừ CPBH 10.575.000

3 Chi phí khấu hao TSCĐ 2.719.834

4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 1.247.702

5 Chi phí khắc bằng tiền 1.678.160

Tổng 59.962.777 Định kỳ,từ sổ chi tiết kế toán vào sổ cái TK 641

Mẫu sổ 3.9: Trích sổ cái TK 641 – CP bán hàng

Tháng 12 năm 2017 Tên tài khoản: Chi phí bán hàng

1/12/2017 PC 201 1/12/2017 Thanh toán tiền quảng cáo 111 2.000.000

Chi tiền tiếp khách của bộ phận bán hàng 111 1.525.600

22/12/2017 HĐ 412 22/12/2017 Thanh toán tiền internet BP BH 111 1.134.275

31/12/2017 31/12/2017 kết chuyển chi phí BH 911 73.014.352

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh:

3.2.6.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

*Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu XK…

*Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

TK 6421- Chi phí nhân viên

TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6425 - Thuế, phí, lệ phí

TK 6426 – Chi phí dự phòng

TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6428 – Chi phí khác bằng tiền

Chi phí nhân viên quản lý gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của DN

Cuối tháng 12/2017, dựa vào bảng lương công ty, số tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 48.963.074 đồng, bao gồm các khoản trích theo lương quy định.

Căn cứ vào mức lương công ty đăng ký bảo hiểm và bảng lương, kế toán định khoản như sau:

Cuối tháng, kế toán kết chuyển TK chi tiết của 642 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ –Là khấu hao những TSCĐ phục vụ cho khâu tiêu thụ

Căn cứ vào bảng 3.2 : Bảng phân bổ TSCĐ kế toán tiến hành hạch toán nghiệp vụ phát sinh :

Cuối tháng, kế toán kết chuyển TK chi tiết 6242 sang TK 911 để xác định KQKD

- TK 6425: Thuế, phí, lệ phí

- TK 6426: Chi phí dự phòng

Trong tháng công ty không có phát sinh nghiệp vụ nào liên quan đến 2 tài khoản trên

- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí khác bằng tiền bao gồm chi phí như trả tiền thuê nhà,trả tiền điện nước… TK sử dụng là TK 6428 “ Chi phí bằng tiền khác”

 Chi phí khác bằng tiền mặt

Vào ngày 12/12/2017, Công ty đã mua văn phòng phẩm cho bộ phận QLDN với giá 1.989.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) và thanh toán bằng tiền mặt.

Kế toán lập phiếu chi số 204

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

Số 26, ngõ 29/2 Nguyễn Chí Thanh, Phường Ngọc Khánh,

Quận Ba Đình, Hà Nội

Mẫu số 02 – TT ( Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Vân Địa chỉ: BP Quản lý

Lý do chi: mua VPP

Viết bằng chữ: Hai triệu một trăm tám mươi bảy nghìn chín trăm đồng

Kèm theo: 01chứng từ gốc

Ngày 12 tháng 12 năm 2017 Giám đốc

(ký,họ tên,đóng dấu)

Kế toán trưởng (ký, họ tên)

Người lập (ký,họ tên)

Thủ quỹ (ký,họ tên)

Người nhận (ký,họ tên)

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Vào ngày 15/12/2017, công ty đã thực hiện thanh toán tiền điện tháng 11 cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, với số tiền chưa bao gồm thuế GTGT là 3.246.751 đồng và thuế suất GTGT là 10% Tuy nhiên, công ty vẫn chưa hoàn tất việc thanh toán.

Mẫu sổ 3.11: Hóa đơn Giá trị gia tăng số 000338

Người mua hàng Người bán hàng

(ký,ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)

CHI CỤC THUẾ HÀ NỘI Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu:AA/11P Liên 1: Lưu Số: 000338

Ngày…15……tháng…12……năm 2017 Đơn vị bán hàng: Công ty điện lực thành phố Hà Nội

Mã số thuế : 0115309718 Địa chỉ: Đê La Thành – Đống Đa – Hà Nội Điện thoại: Số tài khoản

Tên khách hàng: Tạ Văn Đức

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

Mã số thuế: 0102165427 Địa chỉ: Số 26, ngõ 29/2 Nguyễn Chí Thanh, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội

Tên truy cập: Mã khách hàng:

Cước phí tính từ ngày: 01/11/2017 Đến ngày: 31/11/2017 Chi tiết

2 Các khoản không chịu thuế và thu khác

3 Cước khuyến mại (không thu tiền)

4 Các khoản truy thu, giảm trừ

Tổng cộng tiền thanh toán 3.571.426

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu năm trăm bảy mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng

Căn cứ vào hóa đơn GTGT,kế toán định khoản như sau:

Từ các ví dụ trên ta có bảng tổng hợp chi phí QLDN

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp chi phí QLDN

STT Chi phí Số tiền

2 Trích BH bộ phận QLDN trừ vào chi phí 11.750.000

3 Chi phí khấu hao TSCĐ 41.334.403

4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 3.571.426

5 Chi phí khác bằng tiền mặt 2.187.900

Căn cứ vào chứng từ phát sinh nghiệp vụ kinh tế trên, kế toán vào sổ nhật ký chung, sau đó vào sổ cái TK 642

Mẫu số 3.12: Trích sổ cái TK 642

Tháng 12 năm 2017 Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Diễn giải TK đối ứng

12/12/2017 PC204 12/12/2017 Mua VPP cho BP QLDN 1111 1.989.000

Thanh toán tiền điện tháng

Lương phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp 334 48.963.074 31/12/2017 31/12/2017 Các khoản trích theo lương 338 11.750.000 31/12/2017 31/12/2017 Khấu hao TSCĐ tháng 12 214 41.334.403

31/12/2017 31/12/2017 kết chuyển chi phí QLDN 911 56.836.008

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Định khoản:

3.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ lãi suất, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận chia, và các nguồn thu khác trong kỳ.

 Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, báo có, bảng tính tiền lãi…

 Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Ví dụ:Ngày 27/12/2017, công ty thu về tiền lãi gửi ngân hàng BIDV số tiền

5.281.326 bằng tiền gửi ngân hàng

Mẫu sổ 3.13: Giấy báo có

Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển

Kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 27/12/2017

Tên khách hàng: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

Số 26, ngõ 29/2 Nguyễn Chí Thanh, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà

Loại TK: Tiền gửi thanh toán Chúng tôi xin thông báo đã ghi có TK của quý khách số tiền theo chi tiết sau:

Số tiền bằng chữ: Năm triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi sáu đồng

Trích yếu: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc nhận tiền lãi từ ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

Căn cứ vào giấy báo có kế toán định khoản:

Mẫu sổ 3.14: Trích sổ cái TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tháng 12 năm 2017 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính

Diễn giải TK đối ứng

Lãi tiền gửi không kỳ hạn 1121 5.281.326

31/12/2017 31/12/2017 kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 911 19.390.214

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Cuối tháng kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh

3.2.8 Kế toán chi phí tài chính

Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức một cách hoàn chỉnh và gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm lớn Hiện tại, công ty đã áp dụng công nghệ kế toán trên máy tính để giảm khối lượng công việc và nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng, giúp kế toán trưởng dễ dàng kiểm tra và chỉ đạo công tác kế toán một cách thống nhất Hình thức này cũng tạo điều kiện cho sự chuyên môn hóa công việc của các nhân viên kế toán.

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ và chặt chẽ theo quy định của Thông tư 200/2014/QĐ-BTC, đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để xác định kết quả kinh doanh, bộ phận kế toán sử dụng các chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu và phiếu chi Tất cả các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử lý kịp thời.

Hệ thống tài khoản kế toán : Công ty áp dụng đầy đủ chế độ kế toán của

Bộ Tài chính đã ban hành quy định nhằm phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Công ty kế toán đã mở rộng hệ thống tài khoản cấp 2 và cấp 3, giúp dễ dàng theo dõi và thuận tiện cho quá trình quản lý và hạch toán.

Phương pháp kế toán được áp dụng tại công ty là phương pháp kê khai thường xuyên, cho phép kế toán theo dõi và kiểm soát chính xác các nghiệp vụ nhập xuất hàng hóa diễn ra liên tục Điều này đảm bảo thông tin kịp thời, hỗ trợ việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh phù hợp.

Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung, một phương pháp đơn giản và phù hợp với trình độ của đội ngũ kế toán cũng như đặc điểm kinh doanh và loại hình hoạt động của công ty.

Công tác xác định kết quả kinh doanh (KQKD) tại công ty được thực hiện đúng theo nguyên tắc và chế độ hiện hành, với doanh thu được phản ánh đầy đủ Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp đích danh đơn giản, dễ tính, giúp xác định doanh thu và kết quả của từng loại hàng hóa Điều này không chỉ là một trong những ưu điểm nổi bật của công ty mà còn có ý nghĩa quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản trị đánh giá chính xác tình hình tiêu thụ và đưa ra quyết định phù hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Mặc dù phòng kế toán có nhiều ưu điểm trong việc tổ chức công tác kế toán, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quản lý vật tư hàng hóa.

Bộ máy kế toán của công ty hiện nay gọn nhẹ, dẫn đến việc các kế toán phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau như kế toán vốn bằng tiền, công nợ và thủ quỹ Điều này khiến khối lượng công việc và trách nhiệm của mỗi kế toán trở nên nặng nề, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Hơn nữa, việc kiểm soát chéo trong bộ phận kế toán bị hạn chế, dễ dẫn đến gian lận.

Công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho các khoản thanh toán trước hạn, điều này không chỉ giảm hiệu quả kinh doanh mà còn gây ra tình trạng chiếm dụng vốn, ảnh hưởng đến khả năng thúc đẩy doanh số bán hàng.

Việc dự phòng tổn thất tài sản

Dự phòng phải thu khó đòi là một vấn đề nghiêm trọng trong kinh doanh, khi một số khách hàng nhận hàng nhưng không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ giá trị đơn hàng Tình trạng này dẫn đến việc công ty không thể thu hồi vốn, gây ra thiếu hụt vốn kinh doanh.

Công ty kinh doanh vật liệu xây dựng và các mặt hàng khác, tuy nhiên, kế toán chỉ ghi nhận thông tin vào sổ tổng mà không chi tiết vào từng tài khoản.

Việc tạo ra 511 tài khoản cấp 3 là cần thiết để theo dõi doanh thu cho từng loại mặt hàng một cách hiệu quả Nếu kế toán không mở sổ kế toán chi tiết, điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng theo dõi kết quả kinh doanh của công ty, đặc biệt khi nhà quản lý yêu cầu thông tin về hiệu quả tài chính.

1 mặt hàng nào đó thì mất rất nhiều thời gian cho việc kiểm tra, tổng hợp

Công ty cần thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ nhân viên một cách chính xác và tuân thủ đúng quy định của nhà nước Việc này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho nhân viên mà còn giúp công ty thực hiện nghĩa vụ tài chính một cách minh bạch và hợp pháp.

3.3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Trong quá trình thực tập tại công ty, tôi đã nghiên cứu kỹ lưỡng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, nhận thấy rằng công tác kế toán đóng góp tích cực vào hoạt động kinh doanh Để nâng cao hiệu quả của bộ máy kế toán, tôi xin đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2014), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư 200/2014 của Bộ tài chính, NXB Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư 200/2014 của Bộ tài chính
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2014
2. Bộ tài chính (2014), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản hướng dẫn thực hiện, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2014
3. Ngô Thế Chi – Trương Thị Thủy (2013), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi – Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
5. Nguyễn Phương Liên (2010), Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Phương Liên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
6. Trang web tham khảo: - http://www.botaichinh.gov.vn - http://camnangketoan.com - http://www.webketoan.vn Link
4. Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Âu Lạc (2015, 2016, 2017), Báo cáo tài chính, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w