Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật – Hà Nội nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện quy trình kế toán này Các giải pháp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả công tác kế toán bán hàng, nâng cao tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính của công ty.
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
+ Đánh giá thực trạng tình hình bán hàng tại Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật – Hà Nội
Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật - Hà Nội, cần đề xuất một số ý kiến như cải tiến quy trình ghi nhận doanh thu, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý số liệu, và đào tạo nhân viên về nghiệp vụ kế toán Những biện pháp này sẽ giúp nâng cao tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính, từ đó hỗ trợ công ty trong việc ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật tại Hà Nội đang tiến hành nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Nghiên cứu này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa quy trình kế toán, từ đó cải thiện kết quả kinh doanh của công ty.
Khóa luận này nghiên cứu về quy trình kế toán bán hàng và cách xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Quang Nhật, Hà Nội Nội dung tập trung vào việc phân tích các phương pháp kế toán áp dụng, cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty trong lĩnh vực điện tử viễn thông.
+ Về không gian: Tập trung tại phòng kế toán Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật – Hà Nội , tại Tổ 1, Ngõ 18, Phường Phú Lãm, Quận
Hà Đông, TP Hà Nội
+ Về thời gian: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty tháng 12 năm 2018.
Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Đặc điểm cơ bản của của công ty cổ phần điện tử viễn thôngQuang Nhật
- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật
Một số ý kiến được đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật bao gồm việc cải tiến quy trình ghi chép, nâng cao độ chính xác trong việc theo dõi doanh thu và chi phí, cũng như áp dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa việc quản lý dữ liệu Những cải tiến này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả công việc mà còn đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính của công ty.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
Để thu thập số liệu sơ cấp, cần thực hiện quan sát có kiểm soát và phỏng vấn trực tiếp các cá nhân quản lý có liên quan Việc này bao gồm ghi chép các mặt hàng nhập và xuất tại công ty, cũng như ghi nhận số liệu phục vụ cho nghiên cứu công tác bán hàng và đánh giá kết quả kinh doanh.
Để thu thập số liệu thứ cấp, cần xem xét các báo cáo tài chính và chứng từ kế toán bán hàng của công ty Các tài liệu quan trọng bao gồm sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản như 511, 632, nhằm xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác.
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Phương pháp so sánh là một kỹ thuật quan trọng, được thực hiện bằng cách đối chiếu các sự vật và hiện tượng để nhận diện những điểm tương đồng và khác biệt giữa chúng.
Phương pháp phân tích thống kê là việc sử dụng các chỉ tiêu thống kê để thực hiện tính toán, phân tích và so sánh, hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu Các chỉ tiêu quan trọng bao gồm tốc độ phát triển bình quân và tốc độ phát triển liên hoàn, giúp đánh giá hiệu quả và xu hướng phát triển trong nghiên cứu.
Kết cấu khóa luận
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật – Hà Nội
Chương 3 trình bày thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật ở Hà Nội Bài viết cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tối ưu hóa hoạt động quản lý tài chính của công ty.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Một số vấn đề cơ bản về bán hàng và xác định kết quả kinh doang trong
1.1.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, nơi giá trị sản phẩm được thực hiện Quá trình này bao gồm việc chuyển giao sản phẩm và hàng hóa đến tay khách hàng, đồng thời nhận thanh toán từ họ.
1.1.1.2 Vai trò của bán hàng
Bán hàng trong nền kinh tế không chỉ phản ánh khả năng cung ứng của doanh nghiệp mà còn thể hiện nhu cầu của người tiêu dùng Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Bán hàng đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, giúp thu hồi vốn và bù đắp chi phí Việc thúc đẩy bán hàng không chỉ tăng khả năng quay vòng vốn mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo nguồn lực cho tái sản xuất Hơn nữa, việc gia tăng doanh thu từ bán hàng còn mang lại thu nhập cao hơn cho người lao động, góp phần cải thiện đời sống của họ.
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Ghi chép kịp thời về khối lượng hàng hóa và dịch vụ bán ra, cũng như tiêu thụ nội bộ, là rất quan trọng Việc tính toán chính xác trị giá vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác giúp xác định kết quả bán hàng một cách hiệu quả.
Kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng và lợi nhuận là rất quan trọng, bao gồm việc phân phối lợi nhuận hợp lý và tuân thủ kỷ luật thanh toán Đồng thời, các doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng là rất quan trọng để xác định kết quả và phân phối kết quả, từ đó hỗ trợ việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp hiệu quả.
1.1.3 Các phương thức bán hàng án bu n
Bán buôn là hình thức tiêu thụ một khối lượng lớn hàng hóa với giá gốc hoặc giá đã được chiết khấu cao, nhằm mục đích tiêu thụ nhanh chóng và hiệu quả.
Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức sau:
- Phương thức bán buôn qua kho: là phương thức bán buôn mà thành phẩm, hàng hóa bán ra phải xuất từ kho của doanh nghiệp bán
- Phương thức bán buôn không qua kho:
Trong doanh nghiệp thương mại, bán buôn không qua kho là phương thức mua hàng trực tiếp từ nhà cung cấp và ngay lập tức bán cho người mua tại địa điểm nhận hàng hoặc chuyển giao cho khách hàng.
Bán lẻ là quá trình cung cấp hàng hóa và dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, chuyển đổi giá trị từ hàng hóa sang tiền để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả trong hoạt động bán hàng.
Bán lẻ được phân loại thành các phương thức sau:
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này, người bán trực tiếp thu tiền và giao hàng trả khách
Bán lẻ thu tiền tập trung là phương thức mà tại quầy hàng, nhân viên sẽ đảm nhận nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn cho khách hàng Khách hàng sau đó sẽ chuyển hóa đơn cho người bán để nhận hàng.
Bán lẻ tự động là phương thức mua sắm tiện lợi, trong đó khách hàng chỉ cần bỏ tiền mặt hoặc thẻ thanh toán vào máy, và máy sẽ tự động cung cấp hàng hóa cho họ.
+ Bán lẻ theo đơn đặt hàng: Theo phương thức này, khách hàng đặt mua hàng tại quầy hàng, bên bán chuyển hàng đến tận nơi khách hàng yêu cầu
Bán lẻ tự chọn cho phép khách hàng tự do chọn lựa sản phẩm và cho vào túi đựng hàng Khi rời cửa hàng, khách hàng sẽ thanh toán cho nhân viên thu ngân được đặt tại lối ra.
1.1.4 Các phương thức thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt: là phương thức thanh toán phổ biến nhất, chủ yếu đƣợc sử dụng trong các giao dịch mua bán nhỏ lẻ
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức giao dịch sử dụng các phương tiện thanh toán thay thế cho tiền mặt, bao gồm tài sản và chứng chỉ có giá trị tương đương.
Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
- Thanh toán sử dụng giấy ủy nhiệm (thu hoặc chi)
- Thanh toán sử dụng Séc
Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, theo quy định của Chuẩn mực kế toán.
Doanh thu bán hàng đƣợc xác định theo công thức:
Doanh thu = Số lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ x Gía bán đơn vị
* Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT: Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ
+ Hóa đơn bán hàng: Đối với các Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp hoặc đối tƣợng không chịu thuế
+ Giấy báo có của ngân hàng
Phiếu xuất kho, bảng kê bán lẻ hàng hóa và dịch vụ, cùng với bảng thanh toán hàng đại lý và ký gửi, là những tài liệu quan trọng trong quản lý kho và giao dịch Ngoài ra, giấy nộp tiền và các chứng từ khác cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc theo dõi và xác nhận các giao dịch tài chính liên quan Những tài liệu này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì tính minh bạch mà còn hỗ trợ trong việc tối ưu hóa quy trình kinh doanh.
Kế toán sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+ Bên nợ: Tập hợp các khoản
Chiết khấu thương mại, trị giá hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh ”
Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong kỳ, cùng với các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá và phụ thu mà công ty nhận được.
Theo thông tƣ 133/2016 TT - BTC Quy định tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm 4 tài khoản cấp 2 bao gồm:
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”
Các khoản giảm trừ DT Doanh thu bán hàng và cung cấp DV
Các khoản thuế phải nộp
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu trong cung cấp dịch vụ thường xảy ra khi khách hàng không hài lòng, không thể tiếp tục hợp đồng đã ký, hoặc khi áp dụng chính sách ưu đãi cho khách hàng lâu năm Trong những trường hợp này, doanh nghiệp sẽ thực hiện giảm giá dịch vụ hoặc chiết khấu thương mại cho khách hàng.
+ Chiết khấu thương mại: là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do dịch vụ không đƣợc cung cấp đúng theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Biên bản giảm giá hàng bán
- Biên bản xuất hóa đơn giảm giá hàng bán cho bên mua
- Hóa đơn xuất trả hàng của bên mua,
Tài khoản TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
- Phản ánh doanh thu kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
TK 511 không có số dƣ cuối kỳ
Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán ghi:
Có TK 111, 112, 131: Đối với trương hợp hàng bán bị trả lại, kế toán phản ánh thêm bút toán giảm giá vốn:
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá trị của hàng hóa đã được tiêu thụ trong một kỳ nhất định, bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bất động sản đầu tư được bán ra Nó cũng bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh và đầu tư bất động sản, như chi phí khấu hao, sửa chữa, chi phí cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, cũng như chi phí nhượng bán và thanh lý bất động sản đầu tư.
Trị giá vốn của hàng xuất bán Trị giá mua hàng xuất bán +
Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết thành phẩm
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Các chứng từ khác liên quan
* Tài khoản sử dụng: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”
Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ, đã tiêu thụ trong kỳ + Bên có:
Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dƣ
TK 331,111,112 TK 133 TK 157 TK 632 TK 911
Thuế GTGT Trị giá vốn hàng gửi K/c GVHB để đƣợc khấu trừ đi bán đã tiêu thụ xác định KQKD Hàng gửi đi bán không qua kho
Xuất kho gửi đi bán
Trị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ
Trị giá vốn hàng bán đã nhập lại kho
Sơ đồ 1.2: Kế toán GVH theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính, và một số khoản chi phí khác.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường, phiếu chi, bảng lương, bảng tính khấu hao,
Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý kinh doanh”
Tài khoản 642 không có số dƣ và đƣợc chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
TK 6421 “Chi phí bán hàng”
TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
+ Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
+Các khoản dự phòng kỳ này lớn hơn dự phòng đã lập kỳ trước
+ Các khoản đƣợc ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh
+ Các khoản dự phòng kỳ này nhỏ hơn dự phòng đã lập kỳ trước
TK 111, 112, 141, 331 Giá trị ghi giảm CPBH, CPQLDN
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
CP trả trước, CP phải trả Kết chuyển CPBH & CPQLDN
Trích lập các khoản dự phòng
Sơ đồ 1.3: Kế toán CP H và CPQLDN
1.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các nguồn doanh thu này có thể đến từ đầu tư mua bán, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, cũng như các hoạt động đầu tư vốn cho liên doanh, liên kết kinh tế và cho vay vốn.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Giấy báo có của ngân hàng, phiếu thu,
Tài khoản 515 – “ Doanh thu hoạt động tài chính ”
Bên Nợ: - Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển tổng số doanh thu thuần từ hoạt động tài chính
Bên Có: Các khoản doanh thu thuộc hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
TK 515 cuối kỳ không có số dƣ cuối kỳ
K/c doanh thu Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu hoạt động tài chính TK 121,128
Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua bổ sung cổ phiếu, trái phiếu
CK thanh toán được hưởng
Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm, lãi nhận trước
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.6 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm các khoản đầu tư tài chính bên ngoài doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hiệu quả nguồn vốn, gia tăng thu nhập và cải thiện hiệu suất kinh doanh.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Giấy báo Nợ của ngân hàng, phiếu chi,
Tài khoản 635 – “ Chi phí tài chính ”
+ Bên nợ: Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
+ Bên có: Kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Chiết khấu thanh toán K/c chi phí tài chính để xác định KQKD
Xử lý lỗ tỷ giá Hoàn nhập dự phòng
Lỗ từ hoạt động góp vốn
Sơ đồ 1.5 : Kế toán chi phí tài chính 1.2.7 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu mà doanh nghiệp không dự kiến trước, thường có khả năng xảy ra thấp hoặc không mang tính chất thường xuyên.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Phiếu thu, giấy báo có,…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 711 – “ Thu nhập khác ”
Các khoản ghi giảm thu nhập khác bao gồm giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán trả lại, chiết khấu thương mại và thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thuộc hoạt động khác.
- Kết chuyển các khoản thu nhập thuần khác xác định KQKD
Bên Có: Các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh
Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ
TK 911 TK 711 TK 111, 112, 131 K/c thu nhập khác Thu nhập từ thanh lý, nhƣợng bán
TK 3331 TK 152, 156, 211 Đƣợc tài trợ biếu tặng vật tƣ hàng hóa, TSCĐ TK 333, 338
Các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ nợ
Sơ đồ 1.6: Kế toán thu nhập khác
1.2.8 Kế toán chi phí khác
Chi phí khác bao gồm tất cả các khoản chi phí phát sinh từ các hoạt động không liên quan trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh, mà không tạo ra doanh thu cho công ty Đây là những khoản phí hoặc lỗ phát sinh từ các sự kiện hoặc giao dịch đặc thù, tách biệt với các hoạt động thường nhật của doanh nghiệp.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Biên bản thanh lý nhƣợng bán TSCĐ
* Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 811 – “ Chi phí khác ”
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí khác vào TK 911
Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí khác
1.2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm, là yếu tố quan trọng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm tài chính hiện tại.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Bên Nợ : Chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ
Bên Có : Kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác định KQKD
* Trình tự hạch toán kế toán:
Chi phí thuế TNDN hiện hành hoãn lại phát sinh trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN xác định KQKD Thuế tạm tính > Thuế phải nộp
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.10 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng phản ánh thành công trong việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ và dịch vụ Chỉ tiêu này được thể hiện qua lãi và lỗ, cho thấy hiệu quả của các hoạt động kinh doanh.
- Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
- Xác định doanh thu thuần:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ
- Xác định lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Trị giá vốn hàng hóa xuất bán
- Kết quả hoạt động bán hàng:
Kết quả hoạt động bán hàng = Lợi nhuận gộp – Chi phí quản lý kinh doanh
- Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả hoạt động bán hàng + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Báo cáo KQHĐKD, sổ chi tiết các tài khoản kết chuyển sang
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 911 - “ Xác địnhkết quả kinh doanh ”
Tài khoản 421 - “Lợi nhuận chưa phân phối” được sử dụng để phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm lãi và lỗ sau thuế TNDN, cùng với tình hình phân phối hoặc xử lý lỗ Tài khoản này bao gồm hai tài khoản cấp 2.
+ TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
+ TK 4212 : Lợi nhuận chƣa phân phối năm nay
Trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ
Kết chuyển lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Kết chuyển lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Tài khoản 911 không có số dƣ
K/c GVHB để K/c doanh thu để xác xác định kết quả kinh doanh định kết quả kinh doanh
K/c chi phí để xác định kết quả kinh doanh
K/c CP thuế TNDN trong kỳ
K/c lãi phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 1.9: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG QUANG NHẬT – HÀ NỘI
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần điện tử viễn thông
* Giới thiệu chung về công ty:
Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Quang Nhật được thành lập theo quyết định số 0106750651 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp vào ngày 10 tháng 3 năm 2015.
- Tên công ty: Công ty cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật
- Trụ sở chính: Tổ 1, Ngõ 18, Phường Phú Lãm, Quận Hà Đông, TP Hà Nội
- Số TK: 21032016001 – Ngân hàng TPBank chi nhánh Hà Nội
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Ngọc Tuyển
* Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật, ngay từ khi thành lập, đã nỗ lực vượt qua những khó khăn ban đầu để ổn định hoạt động kinh doanh Công ty không ngừng phát triển và hoàn thiện sản phẩm, luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng với mức giá hợp lý.
Ngày đầu thành lập, công ty Quang Nhật chỉ có 11 nhân viên làm việc trong một cửa hàng rộng 70m² Đội ngũ nhân sự chưa hoàn chỉnh và kiến thức kinh doanh còn hạn chế, gây khó khăn trong việc tiếp cận chiến lược kinh doanh và thị trường cạnh tranh Tuy nhiên, nhờ nỗ lực vượt qua khó khăn, công ty đã phát triển mạnh mẽ Sau hơn 4 năm hoạt động, quy mô công ty đã tăng lên với 70 nhân viên và 2 địa điểm kinh doanh rộng gần 1700m².
Công ty Quang Nhật tự hào sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, với hơn 50% đã tốt nghiệp Đại học và Cao đẳng chuyên ngành Kinh tế, Kỹ thuật, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe của khách hàng Đội ngũ này không chỉ có trình độ chuyên môn vững vàng mà còn nhiệt tình và thân thiện trong cách phục vụ, mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.
- Kinh doanh hàng điện, điện tử, trang trí nội thất
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
- Bán buôn, bán lẻ máy tính và linh kiện, phụ kiện máy tính
- Bảo trì, bảo dƣỡng, sửa chữa và lắp đặt máy tính, hàng điện tử, đồ gia dụng
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần điện tử viễn thông
2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật có bộ máy quản lý tập trung, với quy mô gọn nhẹ, giúp phát huy tối đa khả năng của từng thành viên trong Công ty.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản ý của c ng ty CP ĐTVT Quang Nhật
(Nguồn: Phòng kế toán công ty )
: Mối quan hệ trực tuyến
Phòng tổ chức hành chính
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty
Giám đốc là người đứng đầu trong bộ máy quản lý công ty, có trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động kinh doanh Mặc dù có thể ủy quyền cho phó giám đốc, giám đốc vẫn giữ vai trò chỉ huy trực tiếp đối với các trưởng phòng ban trong công ty.
Phòng kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc điều hành hoạt động bán hàng, với một trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức nghiên cứu thị trường nhằm định hướng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Phòng tổ chức hành chính: Do một trưởng phòng phụ trách, có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc công ty trong 2 lĩnh vực:
+ Về mặt hành chính: Quán xuyến mọi phát sinh về mặt hành chính của công ty
+ Về mặt nhân sự: Quản lý và tuyển dụng nhân sự cho công ty
- Phòng kế toán: Do kế toán trưởng trực tiếp phụ trách với 2 nhiệm vụ:
+ Tổ chức việc ghi chép sổ sách, báo cáo kế hoạch theo quy định của pháp luật và quy chế của Công ty
+ Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàng năm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
Bộ phận kho là nơi lưu trữ và bảo quản hàng hóa của công ty, nơi hàng hóa được nhập vào sau khi mua về Thủ kho có trách nhiệm theo dõi và ghi chép lượng hàng hóa nhập, xuất và tồn kho, cung cấp số liệu quan trọng cho phòng kế toán và phòng kinh doanh.
2.3 Đặc điểm ao động của c ng ty cổ phần điện tử viễn th ng Quang Nhật ảng 2.1 Tình hình ao động của C ng ty
STT Phân oại ao động Số ao động (người) Tỷ ệ (%)
III Theo mối quan hệ sản xuất 70 100
Theo số liệu của phòng Tổ chức hành chính cung cấp thì tính đến ngày 31/12/2018, công ty có tổng 70 lao động
Trong tổng số lao động, 62,86% có trình độ Đại học, tương đương với 44 người, chủ yếu làm việc ở Ban lãnh đạo và các bộ phận quản lý Lao động có trình độ Cao đẳng và Trung cấp chiếm 25,71%, tức 18 người, trong khi lao động phổ thông chỉ chiếm 11,43%, tương đương 8 người.
+ Xét về giới tính: Lao động nam chiếm 67,14% là 47 người khi đó lao động nữ chỉ chiếm 32,86% tương ứng với 23 người
Theo mối quan hệ sản xuất, lao động trực tiếp chiếm 68,57% tổng số lao động của công ty, tương đương với 48 người, trong khi lao động gián tiếp chiếm 31,43%, với 22 người.
2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty cổ phần điện tử viễn thông
Quang Nhật ảng 2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của C ng ty
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Theo bảng 2.2, công ty sở hữu nguồn tài sản lớn, được phân bổ vào các loại tài sản như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và dụng cụ quản lý.
Tính đến ngày 31/12/2018, tổng giá trị tài sản cố định (TSCĐ) của công ty đạt 5.208.451.205 đồng, trong đó tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá chỉ còn 68,43%, tương đương 3.564.163.017 đồng Điều này cho thấy rằng TSCĐ của công ty vẫn đủ khả năng đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường.
Nhận thấy, tổng giá trị nhà xưởng, vật kiến trúc chiếm tỉ trọng lớn nhất
48.15% tương ứng với 2,507,652,300 đồng Tiếp đến, máy móc thiết bị chiếm
9.99 % tương ứng với 520,153,600 đồng Phương tiện vận tải chiếm 29.53% tương ứng với 1.537.860.005 đồng đứng thứ hai trong tổng giá trị TSCĐ của ĐVT: đồng
Giá trị Tỷ trọng với
1 Nhà xưởng, vật kiến trúc
68,43 công ty và cuối cùng là dụng cụ quản lý chỉ chiếm 12.34% tương ứng với
2.5 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty phần điện tử viễn thông Quang Nhật ảng 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của C ng ty trong 3 năm (2016 – 2018) ĐVT: đồng
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy, tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty từ năm
2016 đến 2018 có nhiều biến động với tốc độ phát triển bình quân là 104,32%
Xét về TSLĐ & ĐTNH ta thấy năm 2017 giảm 25,78% so với năm 2016, do tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty trong năm 2017 giảm mạnh
Tuy nhiên đến năm 2018, TSLĐ & ĐTNH của công ty đã tăng lên 47,58% so với năm 2017
Trong năm 2017, tổng tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động (ĐTDH) của Công ty giảm 9,36% so với năm 2016 Tuy nhiên, vào năm 2018, con số này đã tăng 19,25% so với năm trước, với tốc độ phát triển bình quân trong ba năm đạt 103,97% Sự tăng trưởng này cho thấy Công ty đã chú trọng hơn đến việc đầu tư vào thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, nhằm bắt kịp với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế trong nước và khu vực.
Nợ phải trả của Công ty đã giảm 18,52% trong năm 2017 so với năm 2016, dẫn đến sự sụt giảm mạnh về tiền và các khoản tương đương tiền Tuy nhiên, vào năm 2018, nợ phải trả của Công ty lại tăng 36,77% so với năm 2017.
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã tăng trưởng ấn tượng với tỷ lệ bình quân đạt 106,87%, trong đó năm 2018 ghi nhận mức tăng 43,68% so với năm 2017 Sự gia tăng này chủ yếu đến từ quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận chưa phân phối và các nguồn vốn khác từ chủ sở hữu được doanh nghiệp bổ sung vào vốn kinh doanh.
2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần điện tử viễn thông
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016 – 2018 ĐVT: đồng
Giá trị (đ) ӨLH(%) Giá trị (đ) ӨLH
2 Các khoản giảm trừ DT
14 Tổng LN kế toán trước thuế 279.968.475 409.746.033 146,35 549.383.759 134,08 140,09
15 CP thuế TNDN hiện hành 60.986.523 83.936.508 137,63 105.095.939 125,21 131,28
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy trong 3 năm
2016, 2017, 2018 công ty đã đạt đƣợc thành tựu rất đáng trân trọng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 104,75% trong 3 năm qua Cụ thể, năm 2017 doanh thu tăng 4,98% so với năm 2016, và năm 2018 tăng 4,51% so với năm 2017 Sự tăng trưởng này là nhờ vào công tác điều hành các kế hoạch chương trình mới, giúp Công ty không chỉ mở rộng thị phần trong nước mà còn tìm kiếm thị phần tiềm năng ở nước ngoài Giá vốn hàng bán cũng biến động tương ứng với doanh thu, với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 102,80% trong năm 2017, tăng 2,8% so với năm trước.
2016 Năm 2018, tốc độ PTLH của giá vốn đạt 101,24 % tăng 1,24% so với năm
Từ năm 2017, tốc độ phát triển bình quân (PTBQ) của giá vốn đạt 102,02% Trong khi đó, chi phí quản lý kinh doanh cũng có sự biến động qua các năm với tốc độ PTBQ là 107,34%.
2017 so với năm 2016, tốc độ phát triển liên hoàn là 101,97% tăng 1,97% Năm
Năm 2018, chi phí quản lý kinh doanh tăng 2,99% với tốc độ 112,99%, chủ yếu do việc điều chỉnh tăng lương để đảm bảo lợi ích cho người lao động Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 48,78% so với năm 2016, cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh thuận lợi trong nền kinh tế thị trường, và năm 2018 tiếp tục tăng 36,36% so với năm 2017 Tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuận sau thuế đạt 142,44%.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần điện tử viễn thông
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016 – 2018 ĐVT: đồng
Giá trị (đ) ӨLH(%) Giá trị (đ) ӨLH
2 Các khoản giảm trừ DT
14 Tổng LN kế toán trước thuế 279.968.475 409.746.033 146,35 549.383.759 134,08 140,09
15 CP thuế TNDN hiện hành 60.986.523 83.936.508 137,63 105.095.939 125,21 131,28
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy trong 3 năm
2016, 2017, 2018 công ty đã đạt đƣợc thành tựu rất đáng trân trọng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 104,75% trong ba năm qua Năm 2017, doanh thu tăng 4,98% so với năm 2016, và năm 2018 tiếp tục tăng 4,51% so với năm 2017 Sự gia tăng này nhờ vào công tác điều hành các kế hoạch và chương trình mới, giúp Công ty mở rộng thị phần trong nước và tìm kiếm thị phần tiềm năng ở nước ngoài Giá vốn hàng bán cũng biến động tương ứng với doanh thu, với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 102,80% và tăng 2,8% trong năm 2017.
2016 Năm 2018, tốc độ PTLH của giá vốn đạt 101,24 % tăng 1,24% so với năm
Từ năm 2017, giá vốn đã tăng trưởng với tốc độ bình quân đạt 102,02% trong 3 năm Đồng thời, chi phí quản lý kinh doanh cũng có sự biến động qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân là 107,34%.
2017 so với năm 2016, tốc độ phát triển liên hoàn là 101,97% tăng 1,97% Năm
Năm 2018, chi phí quản lý kinh doanh tăng 112,99%, tăng 2,99% so với năm trước do điều chỉnh mức lương để đảm bảo quyền lợi cho người lao động Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 48,78% so với 2016, cho thấy sự cải thiện trong kết quả sản xuất kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Năm 2018, lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng 36,36% so với năm 2017, với tốc độ phát triển bình quân đạt 142,44%.
Công ty đang trên đà phát triển mạnh mẽ, điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu phân tích Để tiếp tục phát triển vững mạnh trong những năm tới, công ty cần xây dựng những phương hướng chiến lược kinh doanh đúng đắn.
Thuận lợi và khó khăn của công ty
- Qua những nghiên cứu tổng quan về công ty cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật, em nhận thấy công ty có những thuận lợi sau:
Ban quản lý được tổ chức hợp lý nhằm đảm bảo công tác quản lý và giám sát hiệu quả Đội ngũ lãnh đạo có trình độ cao, nhanh chóng nắm bắt cơ hội và điều chỉnh cơ cấu sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường Nhân viên được đào tạo bài bản, thực hiện công việc với sự nhiệt tình và chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng.
Ban giám đốc công ty chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất cho các phòng ban, đặc biệt là phòng kinh doanh Các gian hàng được trang bị hệ thống chiếu sáng và tủ kệ trưng bày sản phẩm khoa học, sang trọng Hàng năm, công ty cũng mua sắm mới các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho quá trình làm việc.
Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng công nghệ, đây là thế mạnh nổi bật trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa Sản phẩm của công ty luôn đáp ứng nhu cầu thị trường, không bao giờ lỗi thời, nhờ vào sự bùng nổ công nghệ Khi nền kinh tế phát triển, thị trường công nghệ cũng sẽ phát triển theo, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty tìm kiếm vị trí vững chắc trong lĩnh vực thương mại công nghệ.
Công ty đặt mục tiêu trở thành doanh nghiệp lớn và chiếm lĩnh thị phần trong môi trường cạnh tranh Để đạt được điều này, cần có đội ngũ lao động chất lượng cao và đầu tư vào cơ sở vật chất để mở rộng quy mô kinh doanh Tuy nhiên, công ty hiện đang gặp khó khăn do thiếu hụt tài chính cần thiết để thực hiện các kế hoạch đầu tư này, điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng đạt được mục tiêu.
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
Công tác kế toán bán hàng tại công ty cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
- Hóa đơn giá gia tăng Hóa đơn GTGT gồm 3 liên:
Liên 2 : Giao cho khách hàng
- Phiếu xuất kho đƣợc lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho Liên 3: Giao cho phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết bán hàng
- Giấy báo nợ, giấy báo có
* Tài khoản sử dụng: TK 511: Doanh thu bán hàng hóa
Nghiệp vụ 1: Ngày 2/12/2018 xuất kho bán trực tiếp cho công ty TNHH Trung
Vân 20 chiếc máy điều hòa Panasonic 2 chiều, giá vốn 14.900.000 đ/chiếc, giá bán 16.000.000 đ/chiếc (chƣa bao gồm thuế VAT 10%) Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản
- Căn cứ vào chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, GBC ), kế toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng
HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số 01 GTGT – 3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: AA/13 Ngày 2 tháng 12 năm 2018 Số 0000733 Đơn vị bán hàng: Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật Địa chỉ: Tổ 1 , Ngõ 18 , Phường Phú Lãm , Quận Hà Đông , TP Hà Nội Số TK: ĐT: 02462911211 MST: 0106750651
Họ tên người mua: Mai Văn Tiến Đơn vị: Công ty TNHH Trung Vân Địa chỉ: Số 34 thị trấn Kim Bài - huyện Thanh Oai - Hà Nội
Số TK:00130004582 – Ngân hàng BIDV CN Hà Tây
Hình thức thanh toán: chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lƣợng Đơn giá (VND)
2 Máy điều hòa hai chiều Chiếc 20 16.000.000 320.000.000
Cộng tiền hàng: 320.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 32.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 352.000.000
Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm năm mươi hai triệu đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mã giao dịch: CASD - NỘP TIỀN MẶT
Nội dung: NGÂN HÀNG THU TIỀN CÔNG TY TRUNG VÂN NỘP
Số tiền bằng chữ: Ba trăm năm mươi hai triệu đồng chẵn
GIAO DỊCH VIÊN/ NV NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Hàng ngày, kế toán nhận các chứng từ như hóa đơn GTGT và giấy báo có, sau đó tiến hành phân loại và nhập số liệu vào máy tính Máy tính sẽ tự động tạo ra các sổ liên quan, bao gồm sổ chi tiết doanh thu (Mẫu 3.3).
Mẫu 3.3: Trích sổ chi tiết doanh thu
Mẫu S30b-DN được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC, thuộc Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
SỔ CHI TIẾT DOANH THU
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng Đối tƣợng: Máy điều hòa
Trích :Tháng 12 năm 2018 ĐVT: đồng
Số phát sinh trong kỳ 02/12 HĐ733 02/12 Máy điều hòa
31/12 31/12 Kết chuyển doanh thu xác định KQKD
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu 3.4: Trích sổ nhật kí chung
Mẫu S30b-DN được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC của Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Chứng từ Diến giải Số hiệu
Cộng trang trước chuyển sang
22/12 Bán hàng cho công ty Ngọc Ngà
26/12 Bán hàng cho Nhà hàng Nam Hải
27/12 Xuất hàng bán cho khách sạn Huy Hoàng
31/12 31/12 Kết chuyển doanh thu từ BH và CCDV
31/12 31/12 Kết chuyển giá vốn 632 1.235.130.000 hàng bán 911 1.235.130.000 31/12 31/12 Kết chuyển CPBH 911 17.524.000
31/12 31/12 Kết chuyển thu nhập khác
31/12 31/12 Kết chuyển chi phí khác
31/12 31/12 Kết chuyển CP thuế TNDN
Cộng chuyển sang trang sau
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu 3.5: Trích sổ cái TK 511
Mẫu S30b-DN được ban hành bởi Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật theo thông tư số 133/2016/TT-BTC Địa chỉ công ty là Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Trích : Tháng 12 năm 201 8 Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nhật ký chung Số hiệu
Số trang trước chuyển sang - -
Bán hàng cho công ty
Bán cho cửa hàng Nhật
17/12 HĐ735 17/12 Xuất hàng bán lẻ … … 112 14.000.000
Bán hàng cho công ty
25/12 HĐ737 25/12 Xuất hàng bán lẻ … … 111 8.500.000
Bán hàng cho nhà hàng
Xuất hàng bán cho khách sạn Huy Hoàng … … 131 35.000.000
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang……
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
*Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT
*Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 511 để ghi các khoản giảm trừ doanh thu
*Nội dung TK: Phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng đƣợc tính vào khoản giảm trừ doanh thu hoạt động kinh doanh
Trong tháng 12/2018, Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên kế toán không hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các loại TK này
3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty
*Chứng từ sử dụng: Phiếu XK, hóa đơn GTGT, bảng tổng hợp Xuất- Nhập-Tồn hàng hóa,
TK 632: Giá vốn hàng bán
* Sổ kế toán sử dụng:
Nghiệp vụ 1: Ngày 2/12/2018 xuất kho bán trực tiếp cho công ty TNHH Trung
Vân 20 chiếc máy điều hòa Panasonic 2 chiều, giá vốn 14.900.000 đ/chiếc, giá bán 16.000.000 đ/chiếc (chƣa bao gồm thuế VAT 10%) Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản
Mẫu số 02 - VT được ban hành bởi Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật theo thông tư số 133/2016/TT-BTC Địa chỉ của công ty là Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Duy Hùng Đơn vị: Công ty TNHH Trung Vân Địa chỉ: Số 34 thị trấn Kim Bài - huyện Thanh Oai - Hà Nội
Lý do xuất kho: xuất kho bán buôn
Xuất tại kho (ngăn lô): K13 Địa điểm: Tổ 1, Ngõ 18, P.Phú Lãm Q Hà Đông, TP Hà Nội
STT Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Đơn vị tính
Tổng số tiền (viết bằng chữ): hai trăm chín mươi tám triệu đồng chẵn
Người ập Người nhận Kế toán trưởng Thủ kho Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Dựa trên phiếu XK số 21, kế toán thực hiện ghi nhận chi tiết giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng, đồng thời lập bảng tổng hợp giá vốn hàng bán.
Mẫu 3.7: Trích sổ chi tiết TK 632
Mẫu S30b-DN được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC, thuộc Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Đối tƣợng: Máy điều hòa Panasonic Trích:Tháng 12 năm 2018 ĐVT: đồng
Số phát sinh trong kỳ 02/12 PXK21 02/12 Máy điều hòa Panasonic 156 298.000.000
Cộng số PS trong kỳ 298.000.000 298.000.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu 3.8: ảng tổng hợp chi tiết GVH
Mẫu S30b-DN được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC, thuộc Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính) ẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG ÁN
Trích : tháng 12 năm 2018 ÐVT: ðồng
Sản phẩm Số lƣợng (cái ) Đơn giá (đồng) Tổng giá vốn (đồng )
Máy rửa bát 1 283.500.000 283.500.000 Đầu Karaoke 20 1.594.000 31.880.000
Người ập Kế toán trưởng
(Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên )
Mẫu S30b-DN được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC, thuộc Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Trích : Tháng 12 năm 2018 Tài khoản giá vốn hàng bán
Nhật ký chung Số hiệu
Số trang trước chuyển sang - -
Bán hàng cho công ty Trung vân … … 156 298.000.000
9/12 PXK22 9/12 Bán cho cửa hàng Nhật Anh … … 156 139.500.000
17/12 PXK23 17/12 Xuất hàng bán lẻ … … 156 12.600.000
Bán hàng cho công ty Ngọc
25/12 PXK25 25/12 Xuất hàng bán lẻ … … 156 7.650.000
Bán hàng cho nhà hàng Nam
Xuất hàng bán cho khách sạn
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang……
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng của công ty bao gồm nhiều yếu tố quan trọng như chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị và khuyến mại, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lưu kho và bãi, cũng như chi phí tiếp khách.
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn sửa dụng các dịch vụ cho hoạt động quảng cáo, tiếp thị, bảng phân bổ lương,
* Tài khoản sử dụng: TK 6421- Chi phí bán hàng
* Sổ kế toán sử dụng:
Nghiệp vụ 3: Ngày 05/12/2018 thanh toán tiền cước viễn thông tháng
11/2018 số tiền chi bằng tiền mặt là: 1.100.000 đồng (đã bao gồm VAT)
Mẫu 3.10: Phiếu chi Đơn vị: Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật Địa chỉ: Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông , TP Hà Nội
Nghiệp vụ 4 :Ngày 07/12/2018 tính lương tháng 12/2018 cho bộ phận bán hàng số tiền là 16.424.000 đồng
Họ và tên nhận : Lê Kiều Trang – Viễn thông VNPT Địa chỉ: Hà Nội
Lý do chi : Thanh toán cước viễn thông tháng 10/2017
Viết bằng chữ: Một triệu, một trăm nghìn /
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người ập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
(Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Mẫu 3.11: Trích sổ chi tiết TK 6421
Mẫu S30b-DN được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC của Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng Trích: Tháng 12 năm 2018 ĐVT: đồng
Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ
SH NT Nợ Có Đầu kỳ
2 05/12 Thanh toán tiền cước viễn thông 111 1.100.000
07/12 BL 7/12 Tính lương 12/2018 cho bộ phận bán hàng 334 16.424.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Mẫu 3.12: Trích sổ cái TK 6421
Mẫu S30b-DN được ban hành bởi Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật theo thông tư số 133/2016/TT-BTC Địa chỉ của công ty là Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Số hiệu: TK 6421 Tên tài khoản : Chi phí bán hàng
Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ
SH NT Nợ Có Đầu kỳ
05/12 PC805/12 05/12 Thanh toán tiền cước viễn thông 111 1.100.000
07/12 BL 7/12 Tính lương 12/2018 cho bộ phận bán hàng 334 16.424.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
3.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi cho quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các dịch vụ chung khác liên quan đến hoạt động tổng thể của công ty Những chi phí này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển hoạt động của doanh nghiệp.
- Lương nhân viên quản lý: Lương và kinh phí công đoàn cho CBCNVQL công ty
* Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ tiền lương, bảng tính và phân bổ khấu hao, hóa đơn GTGT, phiếu chi,
* Tài khoản sử dụng : TK6422
* Sổ kết toán sử dụng:
Nghiệp vụ 5: Ngày 05/12/2018 giám đốc tiếp khách số tiền là 2.100.000 đồng
Nghiệp vụ 6:Ngày 07/12/2018 tính lương tháng 12/2018 cho bộ phận quản lý doanh nghiệp số tiền là 18.600.000 đồng
Mẫu 3.13: Trích sổ chi tiết 6422
Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần điện tử viễn thông Quang Nhật
3.3.1 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán chi phí tài chính sử dụng tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Các chứng từ kế toán chủ yếu đƣợc sử dụng tại công ty:
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
Vào ngày 31/12/2018, ngân hàng Agribank đã thông báo số tiền lãi tháng 12/2018 là 1.015.000 đồng theo giấy báo Có số 201811, trong khi chi phí quản lý tài khoản là 55.000 đồng theo giấy báo Nợ số 201811.
Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ, kế toán tiến hành ghi Sổ Cái TK 515 và
Sổ Cái TK 635 nhƣ sau:
Mẫu 3.15: Trích sổ cái TK 515
Mẫu S30b-DN được ban hành bởi Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật theo thông tư số 133/2016/TT-BTC, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Tài khoản: TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính Trích: Tháng 12/2018 ĐVT: Đồng
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
31/12 Lãi từ tài khoản tiền gửi ngân hàng Agribank
Cộng phát sinh trong tháng
Người ập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu 3.16: Trích sổ cái TK 635
Mẫu S30b-DN được ban hành bởi Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật theo thông tư số 133/2016/TT-BTC Địa chỉ của công ty là Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Tài khoản: TK 635 – Chi phí tài chính Trích: Tháng 12/2018 ĐVT: Đồng
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
31/12 Chi tiền quản lý tài khoản tại ngân hàng Agribank
Cộng phát sinh trong tháng
Người ập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
3.3.2 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Kế toán thu nhập khác sử dụng tài khoản 711 – Thu nhập khác
Kế toán chi phí khác sử dụng tài khoản 811 – Chi phí khác
Các chứng từ kế toán chủ yếu đƣợc sử dụng tại công ty:
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
Nghiệp vụ 8: Ngày 31/12/2018, thanh lý tivi sony 65 inch nguyên giá
Trong quá trình thanh lý tài sản trị giá 50.000.000đ, đã khấu hao 45.000.000đ Thu nhập thu được từ thanh lý là 550.000đ bằng tiền mặt, trong khi chi phí phát sinh trong quá trình này là 200.000đ (bao gồm VAT) cũng đã được chi bằng tiền mặt.
Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ, kế toán tiến hành ghi Sổ Cái TK 711 và
Sổ Cái TK 811 nhƣ sau:
Mẫu 3.17: Trích sổ cái TK 711
Mẫu S30b-DN được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC, thuộc Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Tháng 12 năm 2018 Tên tài khoản:TK 711 - Thu nhập khác ĐVT: Đồng
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
31/12 PT 31/12 Thu nhập trong thanh lý TSCĐ
31/12 31/12 Kết chuyển thu nhập khác
Cộng phát sinh trong tháng
Người ập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu 3.18: Trích sổ cái TK 811
Mẫu S30b-DN được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC bởi Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Tháng 12 năm 2018 Tên tài khoản:TK 811 – Chi phí khác ĐVT: Đồng
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
31/12 Giá trị còn lại khi thanh lý TSCĐ
31/12 PC 31/12 Chi phí thanh lý
31/12 31/12 Kết chuyển chi phí khác
Cộng phát sinh trong tháng
Người ập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
3.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kế toán sử dụng tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN
Nghiệp vụ 9: Ngày 31/12/2018, kế toán tạm tính số thuế TNDN tháng 12/2018:
LNTT = ( DTT – GVHB) + ( DTHĐTC – CPTC) – (CPBH + CPQLDN)
Thuế TNDN phải nộp = LNTT x 20% = 95.456.000 x 20% = 19.091.200 đ
Căn cứ vào Sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi Sổ Cái TK 821( mẫu số 3.19) nhƣ sau:
Mẫu 3.19: Trích sổ cái TK 821
Mẫu S30b-DN được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC, thuộc Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Tài khoản: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Trích: Tháng 12/2018 ĐVT: Đồng
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Người ập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
3.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chƣa phân phối
* Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh (lãi; lỗ) = LNTT – CP Thuế TNDN Áp dụng công thức trên, kết quả KD đƣợc tính nhƣ sau:
Căn cứ vào Sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi Sổ Cái TK 911(mẫu số 3.20) nhƣ sau:
Mẫu 3.20: Trích sổ cái TK 911
Mẫu S30b-DN được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT-BTC, thuộc Công ty CP điện tử viễn thông Quang Nhật, có địa chỉ tại Tổ 1, Ngõ 18, P Phú Lãm, Q Hà Đông, TP Hà Nội.
Ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính)
Tài khoản: TK 911– Xác định kết quả kinh doanh
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
31/12 PKT1106 31/12 Kết chuyển chi phí tài chính
31/12 PKT1107 31/12 Kết chuyển thu nhập khác
31/12 PKT1108 31/12 Kết chuyển chi phí khác
31/12 PKT1109 31/12 Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Người ập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)