1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đo đạc bản đồ thiên hà

70 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Đo Đạc Bản Đồ Thiên Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài

  • 2. Mục tiêu nghiên cứu

  • 2.1. Mục tiêu tổng quát

  • 2.2. Mục tiêu cụ thể

  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • 4. Nội dung nghiên cứu

  • 5. Phương pháp nghiên cứu

  • 5.1. Phương pháp thu thập số liệu

  • 5.2. Phương pháp xử lý số liệu

  • 6. Kết cấu khóa luận

  • Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

  • 1.1. Khái quát chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

  • 1.1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hoạt động sản xuất kinh doanh

  • 1.1.2. Vai trò của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

  • 1.1.3.Phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

  • 1.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

  • 1.2 . Những nhân tố ảnh hưởng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

  • 1.2.1. Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

  • 1.2.2. Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

  • 1.2.3. Những yếu tố thuộc môi trường vi mô

  • 1.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

  • 1.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

  • 1.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận

  • Chương II. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐO ĐẠC

  • BẢN ĐỒ THIÊN HÀ

  • 2.1. Khái quát về công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà

  • 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

  • 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty

  • 2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

    • 2.1.4. Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh

  • 2.2. Đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

  • 2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của Công ty

    • Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý công ty

  • 2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

  • 2.3. Tổ chức sản xuất của công ty

  • 2.4. Đặc điểm về nguồn lực chủ yếu

  • 2.4.1. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật

    • Bảng 2.1. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

    • (Thời điểm 31/12/2017)

  • 2.4.2. Đặc điểm về nguồn nhân lực

    • Bảng 2.2. Tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2015-2017

  • 2.4.3. Đặc điểm về nguồn vốn sản xuất kinh doanh

    • Bàng 2.3. Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty

  • 2.5. Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong thời gian tới

  • 2.5.1. Thuận lợi

  • 2.5.2. Khó khăn

  • Chương III. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐO ĐẠC BẢ ĐỒ THIÊN HÀ GIAI ĐOẠN 2015-2017

  • 3.1. Thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2015-2017.

  • 3.1.1. Kết quả sản xuất kinh doanh về mặt hiện vật

  • 3.1.2. Kết quả sản xuất kinh doanh về mặt giá trị

    • Bảng 3.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2015-2017

  • 3.2. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

  • 3.2.1. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

    • Bảng 3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của công ty qua 3 năm (2015-2017)

  • 3.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả bộ phận

    • Bảng 3.4. Hiệu quả sử dụng vốn cố định qua 3 năm 2015-2017

    • Bảng 3.5. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua 3 năm 2015-2017

    • Bảng 3.6. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty qua 3 năm 2015-2017

    • Bảng 3.7. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty qua 3 năm 2015-2017

    • Bảng 3.8. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty qua 3 năm 2015-2017

    • Bảng 3.9. Hiệu quả tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

  • 3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà

  • 3.3.1.Những thành tựu và hạn chế của công ty trong thời gian qua

  • 3.3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty

  • KẾT LUẬN

    • Bảng 3.1.Kết quả sản xuất kinh doanh về mặt hiện vật qua 3 năm (2015-2017)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Bài viết này đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà trong giai đoạn 2015 – 2017 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong tương lai.

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong Công ty

- Nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà

- Đánh giá thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hàqua 3 năm 2015-2017

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà.

Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà

- Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà

- Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

 Phương pháp thu thập số liệu đã có về hoạt động sản xuất kinh doanh

Phương pháp kế thừa tài liệu sẵn có bao gồm việc sử dụng các tài liệu như chính sách, kế hoạch sản xuất, báo cáo tài chính và các tài liệu cơ bản của công ty, cũng như giáo trình và nguồn thông tin trên internet.

Kế thừa các công trình và tài liệu nghiên cứu đã được công bố, bao gồm cả các báo cáo ngắn hạn và dài hạn, là rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Phương pháp khảo sát thực tiễn tại Công ty

- Khảo sát hệ thống tổ chức sản xuất tại Công ty

- Khảo sát thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty

- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

- Thu thập số liệu qua sổ sách của Công ty

- Phỏng vấn tham khảo ý kiến của Ban lãnh đạo Công ty và nhân viên phòng ban của Công ty và những người trực tiếp sản xuất

- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn.

Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê kinh tế

- Phương pháp phân tích kinh tế:

+ Tốc độ phát triển liên hoàn:θlh Trong đó:Yi là giá trị (sản lượng) của năm thứ i

Yi-1 là giá trị (sản lượng) năm thứ i-1

+ Tốc độ phát triển bình quân:θBQ = θl … θlh

Tốc độ phát triển bình quân được tính trong n năm, với θlh là tốc độ phát triển liên hoàn của năm thứ n và θlh cũng là tốc độ phát triển liên hoàn của năm thứ 1.

Trong đó: Ti là giá trị (khối lương) cần tính tỷ trọng ΣTi là tổng giá trị (khối lượng) cần tính tỷ trọng.

Kết cấu khóa luận

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương II trình bày các đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà, nhấn mạnh vào các yếu tố quyết định sự phát triển và hoạt động của công ty Chương III phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015-2017 và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢSẢN XUẤT KINH

Khái quát chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1.1.1 Khái niệm

Hiệu quả kinh tế là khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, thể hiện khả năng tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Mục tiêu là đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất.

Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm kinh tế thể hiện mức độ tối ưu trong việc sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Từ định nghĩa này, có thể xây dựng công thức tổng quát để biểu thị hiệu quả kinh doanh.

- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu tuyệt đối:

- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu tương đối:

Trong đó: H - Hiệu quả sản xuất kinh doanh

C - Hiệu quả sử dụng nguồn lực được thể hiện qua tỷ lệ giữa vốn đầu tư và kết quả đạt được Điều này có nghĩa là với mỗi đồng vốn bỏ ra, nếu kết quả thu về cao hơn, tức là có giá trị gia tăng, thì hiệu quả càng cao khi E > 0 và H > 1 Khi các chỉ số E và H tăng lên, hiệu quả đầu tư cũng sẽ được cải thiện đáng kể.

Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh, một trong số những quan điểm trên là:

Nhà kinh tế học Adam Smith định nghĩa hiệu quả trong hoạt động kinh tế là doanh thu từ việc tiêu thụ hàng hóa Do đó, hiệu quả được xem như chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, có thể bị ảnh hưởng bởi việc tăng chi phí trong quá trình mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất.

Theo các nhà kinh tế học của chủ nghĩa Mác-Lênin, hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là mức độ đáp ứng yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản trong xã hội chủ nghĩa.

Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, theo quan điểm của Manfred-Kuhn, được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng Để hiểu rõ hơn về bản chất và xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về hiệu quả kinh doanh, ta có thể định nghĩa hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (Hiệu quả sản xuất kinh doanh) của doanh nghiệp.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo kinh tế thể hiện khả năng tận dụng các nguồn lực như lao động, máy móc, thiết bị, và vốn để đạt được mục tiêu doanh nghiệp.

1.1.1.2 Bản chất và ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh

Hiệu quả kinh doanh là chỉ số quan trọng thể hiện chất lượng hoạt động kinh doanh và khả năng tận dụng nguồn lực sản xuất như lao động, máy móc, nguyên liệu và vốn Để nắm bắt bản chất của hiệu quả kinh doanh, cần phân biệt rõ giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả.

Kết quả trong kinh doanh phản ánh những thành tựu đạt được sau một khoảng thời gian hoạt động, có thể được đo lường bằng đơn vị hiện vật như tấn, kg hoặc giá trị bằng tiền tệ như đồng, triệu đồng Ngoài ra, kết quả còn thể hiện chất lượng sản xuất kinh doanh qua các yếu tố định tính như uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp, cũng như chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, việc xác định kết quả thường gặp khó khăn do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như sản phẩm chưa hoàn thành hoặc chưa được tiêu thụ.

Hiệu quả phản ánh mức độ khai thác các nguồn lực sản xuất, và không thể đo lường bằng các đơn vị vật chất hay giá trị tuyệt đối Thay vào đó, hiệu quả là một phạm trù tương đối, được thể hiện qua tỷ số giữa kết quả đạt được và hao phí nguồn lực Cần lưu ý rằng trình độ khai thác nguồn lực chỉ có thể được đánh giá qua tỷ lệ này, nhằm tránh nhầm lẫn giữa hiệu quả kinh doanh và sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí, vốn là một phép tính tuyệt đối.

- Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD), thì hiệu quả là phương tiện để có thể đạt được các mục tiêuđó

Hiệu quả kinh doanh là thước đo quan trọng phản ánh trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp, đồng thời quyết định sự tồn tại và phát triển của họ Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần chủ động trong hoạt động kinh doanh, từ đó mở rộng thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh Việc này không chỉ thúc đẩy khoa học – công nghệ mà còn giúp giảm chi phí nhân lực và tài chính Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn góp phần cải thiện đời sống người lao động, thúc đẩy sự phát triển xã hội và đất nước.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) không chỉ là yếu tố sống còn cho doanh nghiệp mà còn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội Do đó, việc nâng cao hiệu quả SXKD mang ý nghĩa thiết thực không chỉ cho từng doanh nghiệp mà còn cho toàn bộ nền kinh tế.

1.1.2 Vai trò của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh là yếu tố cần thiết được đánh giá từ ba khía cạnh: lợi ích cho doanh nghiệp, sự ảnh hưởng đến người lao động và tác động đối với xã hội.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng hội nhập và mở cửa, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt Do đó, điều kiện tiên quyết cho mỗi doanh nghiệp là phải chú trọng đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng đứng vững và phát triển bền vững.

Hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh là yếu tố then chốt để đảm bảo tái sản xuất và nâng cao sản lượng hàng hóa, từ đó củng cố vị trí của doanh nghiệp và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động Đầu tư vào cơ sở vật chất và công nghệ mới không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho xã hội Ngược lại, nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả và không bù đắp được chi phí, họ sẽ gặp khó khăn trong việc phát triển và có nguy cơ phá sản.

 Đối với người lao động

Những nhân tố ảnh hưởng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh được phân chia thành hai nhóm chính: nhóm yếu tố môi trường vĩ mô và nhóm yếu tố môi trường vi mô Nghiên cứu các nhân tố này nhằm mục đích lựa chọn các phương án kinh doanh phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.2.2 Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Yếu tố môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, lạm phát và chính sách tài khóa đều có tác động mạnh mẽ đến hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp.

Môi trường kinh tế phản ánh tốc độ tăng trưởng và cơ cấu ngành, ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của thị trường Một quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế cao và ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Ngược lại, sự trì trệ và không ổn định trong phát triển kinh tế sẽ có tác động tiêu cực đến môi trường kinh doanh.

DN, thị trường bị thu hẹp, nguồn lực sử dụng lãng phí do không có hiệu quả

Mức thu nhập quốc dân tăng cao dẫn đến khả năng tiêu dùng của khách hàng gia tăng, mở rộng thị trường Ngược lại, khi thu nhập quốc dân thấp, sản xuất sẽ bị đình trệ và hàng hóa không được tiêu thụ.

Lạm phát ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống người dân và hoạt động của doanh nghiệp Khi đồng tiền trong nước ổn định, doanh nghiệp ít phải lo lắng về nợ lương và lãi suất vay tăng Ngược lại, trong bối cảnh không ổn định, doanh nghiệp phải đối mặt với chi phí tăng nhanh, ảnh hưởng tiêu cực đến chi phí lao động và nguyên vật liệu, từ đó cản trở sự phát triển kinh doanh.

Các chính sách kinh tế của nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh, thể hiện vai trò quan trọng của nhà nước trong nền kinh tế quốc dân Nếu các chính sách này được thiết lập một cách hợp lý, chúng sẽ góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy sản xuất của doanh nghiệp.

Yếu tố chính trị pháp luật

Các nhân tố môi trường chính trị - pháp luật ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý lành mạnh giúp doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuận lợi, trong khi môi trường pháp lý không thuận lợi có thể gây khó khăn Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật và quy trình kỹ thuật, tất cả đều tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, và mọi hoạt động đều phải tuân thủ quy định pháp luật; nếu vi phạm sẽ bị xử lý Do đó, doanh nghiệp cần chấp hành quy định của nhà nước và nắm rõ pháp luật để hoạt động hiệu quả.

Khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trong bối cảnh toàn cầu hiện nay, cạnh tranh đã chuyển từ giá cả sang chất lượng, với sự chú trọng vào sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao Việc áp dụng thành tựu khoa học công nghệ không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động mà còn tạo ra mẫu mã đẹp, tiết kiệm nguyên liệu, giảm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường.

Yếu tố môi trường tự nhiên

Yếu tố tự nhiên, bao gồm nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái và vị trí địa lý, đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên với trữ lượng lớn và chất lượng tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi, ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác.

Các doanh nghiệp cần tiến hành phân tích các yếu tố xã hội để nhận diện cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn, từ đó xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm văn hóa xã hội của từng khu vực Những yếu tố xã hội quan trọng bao gồm dân số, văn hóa, và thu nhập.

1.2.3 Những yếu tố thuộc môi trường vi mô

Lực lượng lao động đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả kinh doanh của mọi doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất Để đánh giá sự tác động này, cần xem xét các chỉ tiêu cụ thể liên quan đến con người trong quá trình sản xuất.

Trình độ lao động cao góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo ra sự tương tác chặt chẽ trong quá trình vận hành và mang lại các kết quả vật chất tích cực.

Cơ cấu lao động hợp lý trong doanh nghiệp không chỉ thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn tạo ra mối quan hệ hợp tác hợp lý giữa các yếu tố lao động Việc điều chỉnh thường xuyên cơ cấu này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao năng suất.

Ý thức, tinh thần, trách nhiệm và kỷ luật của người lao động là những yếu tố thiết yếu trong mọi tập thể lao động Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng một đội ngũ lao động có tinh thần làm việc cao để đạt được hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh.

 Trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng của khoa học công nghệ

Công nghệ đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Máy móc và thiết bị là công cụ thiết yếu giúp con người tác động vào đối tượng lao động, và sự hoàn thiện của chúng gắn liền với việc tăng năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm giá thành Vì vậy, công nghệ kỹ thuật là yếu tố quan trọng tạo ra tiềm năng về năng suất và chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Chất lượng hoạt động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ trình độ công nghệ, cấu trúc và tính đồng bộ của máy móc thiết bị Tuy nhiên, vì công nghệ do con người sáng tạo và làm chủ, nên vai trò của con người là yếu tố quyết định trong quá trình này.

 Tổ chức quản lý doanh nghiệp

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiện nay chỉ tiêu này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận cũng như được áp dụng rộng rãi trong thực tế

- Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = ợ ậ ỳ ầ

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả kinh doanh, cho biết một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả càng tốt.

- Chỉ tiêu lợi nhuận trên chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí= ợ ậ ỳ ổ í á ỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận tạo ra từ mỗi đồng chi phí trong kỳ, với tỷ lệ càng cao cho thấy hiệu quả kinh doanh càng tốt.

- Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh= ợ ậ ỳ ố ì â ỳ

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn đầu tư tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của mình

- Chỉ tiêu doanh thu trên chi phí

Tỷ suất doanh thu trên chi phí= ỳ ổ í á ỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu doanh thu trên vốn kinh doanh

Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh= ỳ ố ì â ỳ

Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất, hay còn gọi là sức sản xuất của vốn kinh doanh, thể hiện khả năng sinh lời của vốn Mỗi đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất.

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động bình quân của thời kỳ tính toán được xác định

Năng suất lao động bình quân= ổ ầ ố độ ì â ỳ

Chỉ tiêu này thể hiện doanh thu thuần bình quân mà mỗi lao động tạo ra trong kỳ, với giá trị cao hơn cho thấy hiệu quả sử dụng lao động tốt hơn.

- Sức sinh lời bình quân của lao động

Sức sinh lời của lao động= ợ ậ ỳ ố độ ì â ỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Giá trị này càng lớn càng tốt

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định đại diện cho giá trị tiền tệ của toàn bộ tài sản doanh nghiệp, đồng thời thể hiện hiệu quả quản lý thông qua các chỉ tiêu liên quan.

- VCĐ bình quân= (VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ)/2

- Chỉ tiêu sức sản xuất của VCĐ : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

Sức sản xuất của VCĐ= ổ ầ ỳ Đ ì â ỳ

- Chỉ tiêu sức sinh lời của vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Sức sinh lời của VCĐ= ợ ậ ỳ Đ ì â ỳ

- Hàm lượng VCĐ: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng dơn vị doanh thu cần bao nhiêu đơn vị vón cố định bình quân

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông Nó tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được đánh giá qua các chỉ tiêu cụ thể.

- VLĐ bình quân= (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ)/2

- Sức sản xuất của VLĐ

Sức sản xuất của VLĐ= ổ ầ ỳ Đ ì â ỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

- Sức sinh lời của VLĐ

Sức sinh lời của VLĐ= ợ ậ ỳ Đ ì â ỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

- Hệ số đảm nhiệm VLĐ ( Mức đảm nhiệm VLĐ )

Hệ số đảm nhiệm VLĐ= Đ ì â ỳ ổ ầ ỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động bình quân cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu hoặc giá trị sản lượng hàng hóa trong kỳ Một chỉ tiêu càng nhỏ cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

- Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu động quay được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ số đo lường số ngày cần thiết để hoàn thành một vòng quay của vốn lưu động Hai chỉ tiêu này, bao gồm số vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động, đều phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong doanh nghiệp.

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH) là một vấn đề quan trọng mà các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả này, chúng ta cần sử dụng các chỉ tiêu phù hợp.

- Sức sinh lời của VCSH

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (VCSH) là chỉ tiêu quan trọng cho biết mỗi đồng VCSH đầu tư vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lãi Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần giảm thiểu các bộ phận vốn thừa, thực hiện đầu tư hợp lý vào tài sản, xây dựng cơ cấu vốn tối ưu và tiết kiệm chi phí kinh doanh.

- Sức sản xuất của VCSH

Sức sản xuất của VCSH= ổ ầ ỳ ỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCSH bỏ ra đem lại được bao nhiêu đồng doanh thu

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ cho biết để thu được một đồng doanh thu thuần cần bỏ ra bao nhiêu đồng TSCĐ bình quân

Sức sản xuất của TSCĐ= ổ ầ ỳ Đ ì â ỳ

- Chỉ tiêu mức doanh lợi TSCĐ

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng TSCĐ bình quân tham gia vào quá trình sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Mức doanh lợi TSCĐ= ợ ậ ướ ế Đ ì â ỳ

Để đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần xem xét và đánh giá toàn diện các chỉ tiêu liên quan, đồng thời xác định rõ mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu này đối với hiệu quả kinh doanh.

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐO ĐẠCBẢN ĐỒ THIÊN HÀ

Khái quát về công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà Địa chỉ: Số 215 - Tổ 1 - phường Phú Lương - quận Hà Đông – TP.Hà Nội MST: 0104770444 Điện thoại: 0433.516665

Tại ngân hàng BIDV chi nhánh Hà tây

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty Cổ phần Đo đạc Bản đồ Thiên Hà được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 22 tháng 06 năm 2010 của Sở

Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Thay đổi lần thứ 2 vào ngày 14 tháng

Kể từ khi thành lập, công ty đã nỗ lực vượt qua khó khăn và đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao Sự tín nhiệm của thị trường đối với công ty ngày càng tăng, giúp công ty ổn định và phát triển, nhờ vào việc thực hiện tốt phương châm “Mang đến sự hài lòng cho bạn”.

Công ty hiện đang hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ địa chính, đã khẳng định được vị thế trên thị trường thông qua việc thực hiện nhiều dự án lớn cho các công ty, tập đoàn và cơ quan nhà nước Với khả năng đối phó vững vàng trước biến động thị trường, công ty duy trì hoạt động ổn định, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước và đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà sở hữu đội ngũ công nhân và kỹ sư giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết, đảm bảo chất lượng sản phẩm được tin dùng Những thành tựu này không chỉ tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển mới mà còn mở ra hướng đi tươi sáng cho tương lai.

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

 Chức năng của Công ty

Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà hoạt động với chức năng chính là:

- Tư vấn, quản lý bất động sản (không bao gồm hoạt động kinh doanh, môi giới, định giá và quản lý sàn giao dịch bất động sản)

- Hoạt động đo đạc bản đồ (không bao gồm hoạt động khảo sát, hoạt động trắc địa công trình)

Công ty Cổ phần được công nhận tư cách pháp nhân bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội, có con dấu riêng và hạch toán độc lập Hoạt động của công ty tuân thủ pháp luật và thực hiện các giao dịch tài chính như một pháp nhân kinh tế độc lập Công ty có trách nhiệm kinh doanh đúng mặt hàng đã đăng ký và tổ chức hạch toán tài chính theo quy định Đồng thời, công ty phải bảo toàn và tích lũy vốn để đầu tư phát triển, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

 Nhiệm vụ của Công ty

- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ của nhà nước, thực hiện hạch toán độc lập

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết công ăn việc làm không chỉ nâng cao đời sống người lao động mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế.

2.1.4 Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh

Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

+ Thực hiện xây dựng mạng lưới địa chính và đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ theo kế hoạch do lãnh đạo giao

+ Tham gia quản lý dự án; xây dựng và phục hồi mạng lưới tọa độ; khảo sát, lập dự án- thiết kế kỹ thuật công trình đo đạc

Đo đạc và lập các loại bản đồ, bản vẽ là công việc thiết yếu trong quản lý nhà đất, nhằm giải quyết tranh chấp, khiếu nại, chuyển quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở Ngoài ra, các hoạt động này còn hỗ trợ trong việc giao đất, thuê đất và thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, đền bù.

Đo vẽ bản đồ và lập hồ sơ địa giới hành chính là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc phối hợp với các đơn vị chức năng để thực hiện đo vẽ vùng quy hoạch Đồng thời, cần xác định các hành lang bảo vệ lộ giới và hành lang an toàn cho sông, rạch nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và an toàn cho cộng đồng.

+ Đo vẽ thành lập địa chính các tỷ lệ

+ Nghiên cứu, triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ về công tác đo đạc và bản đồ

- Về kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ:

Thực hiện kiểm định chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc- bản đồ theo kế hoạch hàng năm do Lãnh đạo giao.

Đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của Công ty

Quan hệ tr Quan hệ ch Quan hệ ki

Là cơ quan cao nh biểu quyết Có nhiệm v

Các quyết định trong cuộc họp hoặc ý kiến được thu thập đều do bộ máy quản lý của Công ty thực hiện, nhằm tổ chức và điều hành bộ máy quản trị hiệu quả.

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý công ty trực tuyến chức năng kiểm tra giám sát m vụ của các bộ phận ng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan cao nhất của Công ty, có thẩm quyền quyết định các vấn đề pháp lý thông qua ý kiến bằng văn bản Việc biểu quyết diễn ra công khai và trực tiếp, đảm bảo quyền lợi của các cổ đông theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực tối cao, được bầu ra bởi đại hội cổ đông, có toàn quyền đại diện công ty để đưa ra quyết định và thực hiện các quyền lợi cũng như nghĩa vụ của công ty.

Hội đồng quản trị cử ra có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát hoạt động điều hành của Hội đồng quản trị, ban giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên trong Công ty, đảm bảo tuân thủ pháp luật, điều lệ công ty và các nghị quyết của Hội đồng quản trị trong lĩnh vực tài chính.

Hội đồng quản trị có trách nhiệm trước chủ sở hữu về toàn bộ hoạt động của Công ty theo điều lệ, đồng thời trực tiếp điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty.

 Phòng kế hoạch kỹ thuật

Lập kế hoạch tìm kiếm thị trường đầu vào và đầu ra, hỗ trợ giám đốc trong việc ký kết hợp đồng, đồng thời hỗ trợ các phòng ban khác trong việc nghiệm thu các công trình hoàn thành.

Phòng chuyên môn nghiệp vụ có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán Nhiệm vụ của phòng bao gồm lập kế hoạch tài chính hàng năm phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu và kiểm tra các đề xuất liên quan đến tài chính kế toán nhằm đảm bảo tuân thủ pháp lệnh kế toán của nhà nước và các quy định hiện hành Ngoài ra, phòng còn triển khai thanh quyết toán tài chính với cơ quan quản lý tài chính cấp trên và các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc công ty.

 Phòng tổ chức hành chính

Phòng chuyên môn nghiệp vụ có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về tổ chức cán bộ và lao động, quản trị hành chính, và chăm sóc sức khỏe cho CBCNV Các nhiệm vụ bao gồm nghiên cứu, đề xuất công tác tổ chức sản xuất, xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức, và tổ chức quản lý cũng như chính sách liên quan đến người lao động, đồng thời xây dựng quy chế quản lý lao động và quản lý hành chính.

 Các đội thi công đo đạc

Tổ chức thi công hiệu quả các công trình đo đạc và khối lượng công việc được giao, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong hồ sơ.

Tổ chức sản xuất của công ty

Kể từ khi thành lập, công ty đã tổ chức sản xuất theo hai cấp độ: cấp công ty và cấp đo đạc Để phục vụ cho các công trình, công ty đã hình thành ba đội đo đạc chuyên nghiệp.

Dựa trên đặc điểm công việc và tình hình kinh doanh thực tế, công ty đã quyết định giao khoán cho các đội đo đạc thi công từng công trình Sau khi hoàn thành, các đội xây lắp sẽ nộp phiếu đề nghị thanh toán để công ty thực hiện thanh toán theo hợp đồng khoán đã ký.

Sơ đồ 2.2: Mô hình sản xuất của Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà

Nhận thầu, ký hợp đồng thi công

Tổ chức thành lập BCH công trường

Thiết lập công tác tổ chức kế hoạch thi công tổ chức thi công, sản xuất

Đặc điểm về nguồn lực chủ yếu

2.4.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật

Tình hình cơ sở vất chất kỹ thuật của công ty thể hiện trên Bảng 2.1

Bảng 2.1 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Tên tài sản Nguyên giá Tỷ trọng

Nhà cửa, vật kiến trúc 613.257.423 14,50 424.916.692 69,29

Máy móc thiết bị 1.989.445.802 47,05 1.642.622.920 82,57 Phương tiện vận tải 1.625.565.947 38,45 780.766.363 48,03

Nguồn: Tổng hợp phòng Kế toán

Cuối năm 2017, máy móc thiết bị chiếm 47,05% tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty, với giá trị còn lại đạt 1.642.622.920 đồng và tỷ lệ giá trị còn lại là 82,57% Tỷ lệ này cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng vào việc sửa chữa, nâng cấp và mua mới máy móc thiết bị Một số thiết bị tiêu biểu của doanh nghiệp bao gồm máy định vị GPF, máy thủy bình, máy dọi laser và máy toàn đạc điện tử.

Phương tiện vận tải là loại tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn thứ hai, năm

Năm 2017, giá trị vận tải đạt 1.625.565.947 đồng, chiếm 38,45% tổng cơ cấu tài sản cố định Giá trị còn lại của tài sản cuối năm là 780.766.363 đồng, với tỷ lệ giá trị còn lại đạt 48,03%, mức này khá thấp do các phương tiện đã cũ và đã khấu hao nhiều Các phương tiện vận tải chủ yếu bao gồm xe ô tô Fortuner và Marda.

Hai loại tài sản này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty vì hoạt động kinh doanh chủ yếu liên quan đến đo đạc các công trình ở nhiều khu vực khác nhau Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các công trình, công ty cần đầu tư nhiều máy móc thiết bị và phương tiện vận tải.

Ngoài ra còn có nhà cửa, vật kiến trúc đạt 613.257.423 đồng, chiếm 14,50% tỷ trọng tổng tài sản, GTCL là 424.916.692 đồng tương ứng 69,29%

Nhà cửa vật kiến trúc của công ty bao gồm: văn phòng, nhà kho Đây là loại TSCĐ chiếm tỷ trọng nhỏ nhất

Tỷ lệ GTCL của TSCĐ công ty đạt 66,42%, cho thấy nhiều tài sản cố định đã được sử dụng lâu dài Do đó, việc bảo dưỡng máy móc định kỳ là cần thiết để duy trì tình trạng hoạt động tốt cho TSCĐ.

2.4.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực

Nhân lực đóng vai trò quyết định trong sản xuất kinh doanh, vì vậy doanh nghiệp cần chú trọng cả chất lượng lẫn số lượng lao động Việc tuyển chọn, bồi dưỡng và đào tạo nghề cho cán bộ công nhân viên là rất quan trọng Công ty cũng đặc biệt quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để đạt được kết quả mong muốn.

Công ty thường xuyên thiết lập nhiệm vụ và kế hoạch cho từng quý và năm nhằm khuyến khích người lao động trong sản xuất, đồng thời áp dụng các mức khen thưởng phù hợp với kết quả đạt được của họ.

Cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2015-2017 cho thấy tổng số lao động không biến động lớn, với 95 lao động vào năm 2015 và giữ nguyên trong năm 2016 Đến 31/12/2017, tổng số lao động tăng lên 105 người, đạt tốc độ phát triển bình quân 105,13%.

Từ năm 2015 đến 2017, quy mô cơ cấu lao động tăng với tốc độ khác nhau, trong đó lao động trình độ đại học và cao đẳng chiếm 43,81% tổng số lao động với tốc độ phát triển bình quân đạt 104,65%, thể hiện nhu cầu cao về chuyên môn Lao động trình độ trung cấp cũng tăng trưởng, với 33 người, chiếm 31,43% tổng cơ cấu và tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 103,18% Trong khi đó, lao động trình độ phổ thông chiếm tỷ trọng nhỏ nhất.

Công ty chủ yếu có lao động trực tiếp, với 78 người, chiếm 74,29% tổng số lao động, tập trung vào các đội đo đạc công trình và đạt tốc độ phát triển bình quân 105,56% vào năm 2017 Trong khi đó, lao động gián tiếp chỉ có 27 người, chiếm 25,71%, chủ yếu là bộ phận văn phòng hỗ trợ giám đốc và có tốc độ phát triển bình quân 103,92% Số lượng lao động gián tiếp đủ để duy trì hoạt động liên tục của công ty.

Trong cơ cấu lao động phân theo giới tính, nam giới chiếm ưu thế với 76,19% tổng số lao động vào năm 2017, trong khi tốc độ phát triển bình quân của lao động nam đạt 101,93% Ngược lại, lao động nữ có tốc độ phát triển bình quân cao hơn, đạt 117,85% Sự chênh lệch này xuất phát từ tính chất công việc đo đạc yêu cầu thể lực tốt, dẫn đến việc công ty ưu tiên tuyển dụng nam giới, trong khi lao động nữ chủ yếu làm việc tại văn phòng với số lượng không lớn.

Từ năm 2015 đến 2017, tình hình lao động của công ty ổn định với cơ cấu và phân bổ hợp lý Để nâng cao tay nghề, công ty cần triển khai các biện pháp hiệu quả hơn, nhằm tạo ra đội ngũ lao động nhiệt tình, có tay nghề cao và kinh nghiệm Đồng thời, công ty duy trì chế độ thưởng phạt hợp lý để khuyến khích sự sáng tạo và các sáng kiến, từ đó nâng cao năng lực và khả năng cạnh tranh.

Bảng 2.2 Tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2015-2017 ĐVT: Người

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh

II Theo mối QH vớí QTSX 95 100 95 100 105 100 0 100,00 10 110,53 105,13

2.4.3 Đặc điểm về nguồn vốn sản xuất kinh doanh

Vốn là yếu tố cơ bản và quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả là cần thiết không chỉ cho công ty Cổ phần đo đạc bản đồ Thiên Hà mà còn cho mọi doanh nghiệp.

Bảng 2.3 cho thấy tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty, phản ánh sự biến động đáng kể về quy mô và cơ cấu nguồn vốn trong giai đoạn 2015-2017.

Trong ba năm qua, tổng nguồn vốn của công ty đã giảm đáng kể, với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 71,93% Điều này cho thấy công ty đang gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn, dẫn đến khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn bị giảm sút.

Hàm lượng vốn lưu động (VLĐ) của công ty chiếm tỷ trọng lớn, lên đến 97,91% trong tổng nguồn vốn phân theo mục đích sử dụng Điều này phản ánh đặc điểm riêng của công ty khi chưa chú trọng đầu tư nhiều vào tài sản cố định (TSCĐ), dẫn đến lượng vốn cố định (VCĐ) luôn thấp hơn VLĐ Qua các năm, VLĐ của công ty đã giảm dần, từ 43.369.208.854 đồng năm 2015 xuống còn 20.069.101.625 đồng năm 2017, tương ứng với mức giảm 25,94% so với năm 2016 Tốc độ phát triển bình quân đạt 71,9%, cho thấy sự sụt giảm đáng kể của VLĐ, do công ty đang từng bước cân bằng giữa VLĐ và VCĐ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong thời gian tới

Công ty CP đo đạc bản đồ Thiên Hà đang bước vào giai đoạn phát triển thuận lợi trong những năm tới nhờ vào các điều kiện sản xuất kinh doanh đã được nêu.

Trong những năm qua, Công ty đã xây dựng một nền tảng cơ sở vật chất vững chắc và bền vững, góp phần vào sự phát triển ổn định Hàng năm, Công ty không chỉ mang lại lợi nhuận bổ sung vào nguồn vốn mà còn đảm bảo thu nhập cho người lao động và đóng góp vào ngân sách nhà nước.

Số lượng lao động của công ty qua các năm ổn định, với tỷ lệ phân chia giới tính, tính chất công việc và trình độ khá hài hòa, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp Điều này cho thấy đội ngũ nhân viên ổn định, lành nghề và hòa nhập tốt với tổ chức, cùng với sự chỉ đạo của giám đốc có kinh nghiệm nhiều năm, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Công ty sở hữu một cơ cấu tổ chức quản lý hiệu quả, với các phòng ban chức năng hoạt động độc lập nhưng liên kết chặt chẽ trong nghiệp vụ và hoạt động.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được phân chia hợp lý giữa nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải, điều này phù hợp với nhu cầu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Ngoài những mặt thuận lợi, công ty còn gặp phải rất nhiều khó khăn và những vấn đề tồn đọng cần giải quyết:

Tính đến ngày 31/12/2017, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty gặp nhiều hạn chế do đã cũ và hao mòn Để đảm bảo hiệu quả trong công tác kinh doanh, công ty cần lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp và mua sắm tài sản cố định mới.

Công ty đang đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tự chủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Sự chênh lệch lớn giữa nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu, cũng như giữa vốn cố định và vốn lưu động, cần được khắc phục để đảm bảo sự ổn định trong kinh doanh.

Hiện nay, sự cạnh tranh trong ngành ngày càng gia tăng với nhiều công ty mới xuất hiện, dẫn đến nguy cơ giảm lượng khách hàng Do đó, các công ty cần thực hiện các biện pháp để duy trì khách hàng hiện tại và đồng thời tìm kiếm khách hàng tiềm năng, lấy chất lượng sản phẩm và dịch vụ làm nền tảng cho sự phát triển bền vững.

- Vì là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên quy mô tổ chức chưa chặt chẽ, chưa có đủ phòng ban nên việc vận hành có lúc bị gián đoạn.

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ THIÊN HÀ GIAI ĐOẠN 2015-2017

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w