Như vậy, Marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp h
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu và học tập tại trường, được sự tận tình dạy bảo của các thầy cố đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về công tác quản trị,đồng thời sau khi thực tập tại công ty, được sự nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ của các cán bộ nhân viên trong tổng công ty đã cung cấp những thông tin vô cùng cần thiết giúp em hoàn thành tốt đề tài của mình
Trong đề tài này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths Bùi Thị Ngọc Thoa – người đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo ở trường Đại học Lâm Nghiệp, đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo của Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn em trong suốt bốn năm học tập tại trường
Em cũng xin chân thành cảm ơn các bác, các chú, các anh, chị ở phòng Marketing của công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp những thông tin và số liệu có liên quan đến vấn đề tố chức marketing của công ty, cũng như đã đóng góp, tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè – những người đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Cao Tiến Thành
Trang 2ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
N MỤ SƠ Đ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
3 Đối tượng,phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp kế thừa 3
5.2 Phương pháp khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp 3
5.3 Phương pháp xử lí số liệu 3
6 Kết cấu khóa luận 3
ƯƠNG 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái niệm, nội dung về quản trị Marketing 4
1.1.1 Marketing 4
1.1.2 Quản trị Marketing 6
1.2 Nội dung công tác quản trị marketing trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Môi trường maketing 8
1.2.2 Phân khúc thị trường - lựa chọn thị trường mục tiêu 13
1.2.3 Chiến lược Marketing trong doanh nghiệp 15
Trang 3iii
ƯƠNG 2 ĐẶ ĐIỂM Ơ BẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HÒA BÌNH 19
2.1 Giới thiệu chung về công ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển Đức Minh Hòa Bình 19
2.1.1 Một số thông tin chung về công ty 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 19
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty 20
2.2 ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Đức Minh Hòa Bình 21
2.2.1 ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 21
2.2.2 hức năng nhiệm vụ của bộ phận 22
2.3 Đặc điểm các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh của công ty 23
2.3.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 23
2.3.2 Đặc điểm lao động của công ty 24
2.3.3 Đặc điểm về nguồn vốn sản xuất của công ty 25
2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2018 28 2.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng trong thời gian tới của công ty 29
2.5.1 Thuận lợi 29
2.5.2 Khó khăn 30
ƯƠNG III THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MARKETING TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HÒA BÌNH 31
3.1.Thực trạng về hoạt động quản trị Marketing tại công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình 31
3.1.1.Phân tích môi trường Marketing của công ty 31
3.1.2 Phân tích thị trường mục tiêu 33
3.1.3.Chiến lược Marketing tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Đức Minh Hòa Bình 36
3.1.4 Kết quả thực hiện chính sách Marketing của công ty 46
Trang 4iv
3.2.Đánh giá chung về hoạt động Marketing của công ty 47
3.2.1.Thành công 47
3.2.2.Hạn chế 48
3.2.3.Nguyên nhân 49
3.3.Một số giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động Marketing của công ty 50
3.3.1.Mục tiêu và phương hướng kế hoạch phát triển của công ty 50
3.3.2.Một số giải pháp cụ thể góp phần hoàn thiện công tác quản trị marketing của công ty 51
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 6vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa
Bình 20
Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty TNHH phát triển Đức Minh òa Bình năm 2018 24
Bảng 2.3: Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty TNHH phát triển Đức Minh òa Bình năm 2018 24
Bảng 2.4 Nguồn vốn công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình 27
Bảng 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình 3 năm 2016 – 2018 28
Bảng 3.1 anh sách đối thủ cạnh tranh chính của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình 32
Bảng 3.2 Danh mục sản phẩm chính của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình 36
Bảng 3.3 Kết quả bán hàng của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình từ năm 2016 – 2018 38
Bảng 3.4 Số điểm bán hàng của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình trong 3 năm 2016 - 2018 42
Bảng 3.5 Chi phí quảng cáo của công ty năm 2018 44
Bảng 3.6 : Một số hoạt động tài trợ và từ thiện của công ty năm 2018 45
Bảng 3.7 Kết quả của chính sách Marketing 46
Trang 7vii
N MỤ Ơ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 21
Sơ đồ 3.1: Hệ thống phân phối của Công ty TNHH Phát triển Đức Minh 41 Hòa Bình 41
Trang 81
ẶT VẤN Ề
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Ngày nay, thật khó để có thể tìm được một doanh nghiệp mà không cần bất kì một hoạt động marketing nào mà có thể tồn tại và phát triển Marketing chính là hoạt động xương sống đo lường sức khỏe của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh
Như vậy, Marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh
Qua thời gian thực tập tại bộ phận Marketing thuộc phòng kinh doanh của ông ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Đức Minh òa Bình chuyên sản xuất, cung cấp và phân phối con giống gia súc gia cầm, được sự chỉ bảo nhiệt tình và cặn kẽ của cán bộ, nhân viên công ty cùng với đó là quá trình học hỏi được trong cách thức tổ chức và cách làm Marketing hết sức chuyên nghiệp và giàu sức sáng tạo của bộ phận Marketing Nhận thấy những điều kiện rất tốt đó tôi đã quyết định đi vào tìm hiểu, đánh giá cũng như lựa chọn chuyên đề làm khóa
luận: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị Marketing của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Đức Minh Hòa Bình- tỉnh Hòa Bình”
Trang 93 ối tƣợng,phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản trị Marketing tại công ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển Đức Minh Hòa Bình
4 Nội dung nghiên cứu
- ơ sở lý luận về hoạt động Marketing trong doanh nghiệp
- Đặc điểm cơ bản của công ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển Đức Minh Hòa Bình
- Thực trạng công tác quản trị Marketing của công ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển Đức Minh Hòa Bình
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị Marketing của công ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển Đức Minh Hòa Bình
Trang 103
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp kế thừa
Kế thừa và thu thập một số tài liệu có sẵn tại công ty
Các khóa luận, báo cáo khoa học, đề tài nghiên cứu từ các năm trước
Phỏng vấn cán bộ phòng ban: Phòng kế toán, phòng kinh doanh, bộ phận
bán hàng
5.2 Phương pháp khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp
Khảo sát tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty Trách nhiệm
hữu hạn phát triển Đức Minh Hòa Bình
Khảo sát công tác quản trị Marketing tại công ty Trách nhiệm hữu hạn phát
triển Đức Minh Hòa Bình
5.3 Phương pháp xử lí số liệu
Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu
Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối, so sánh số tương đối để nhận thấy
tình hình biến động và tốc độ phát triển của công ty dưới tác động của các chiến
lược Marketing
6 Kết cấu khóa luận
hương 1: ơ sở lý luận về hoạt động Marketing trong doanh nghiệp
hương 2: Đặc điểm cơ bản của công ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển
Đức Minh Hòa Bình
hương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị
Marketing tại công ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển Đức Minh Hòa Bình
Trang 114
ƯƠNG 1
Ơ Ở LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ MARKETING
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, nội dung về quản trị Marketing
và mong muốn thông qua trao đổi.” Ngày nay quan niệm này được áp dụng một cách rộng rãi
Khái niệm Marketing được xây dựng trên cơ sở các khái niệm cốt lõi hay còn gọi là thuật ngữ cơ bản của Marketing như:
Nhu cầu thị trường: được nhiều người hiểu một cách đơn giản là sự đòi hỏi của
con người về một sản phẩm nào đó và hàm chứa 3 mức độ: nhu cầu tự nhiên như cầu mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán Nhu cầu tự nhiên là vốn có là một mặt bản thể của con người mà nhà hoạt động Marketing không tạo ra nó Nó là cảm giác thiếu hụt một thứ gì đó mà con người cảm nhận được Mong muốn là dạng nhu cầu tự nhiên đặc thù, đảm bảo được đáp lại bằng một hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá nhân của con người Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng mua sắm Để hiểu được nhu cầu thị trường nhà quản trị Marketing phải nghiên cứu thị trường người tiêu dụng về các phương diện nhu cầu
Giá trị tiêu dùng: của một sản phẩm là sự đánh giá của người tiêu dùng về
khả năng của nó trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ Theo quan niệm của người
Trang 125
tiêu dùng thì chi phí đối với một hàng hóa là tất cả những hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra để có được những lợi ích do tiêu dùng hàng hóa đó mang lại
Sự thỏa mãn: là mức độ về trạng thái của người tiêu dùng từ việc so sánh
kết quả từ việc tiêu dùng sản phẩm với những kì vọng của họ
Marketing tập trung vào tìm kiếm nhu cầu và mong muốn của khách hàng tiềm năng và tìm cách làm thỏa mãn nhũng nhu cầu đó Mặt khác tác động tích cực đến thị trường, đến nhu cầu người tiêu dùng
1.1.1.2 Vai trò của Marketing
* Vai trò của Marketing đối với nền kinh tế
Trước đây với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (bao cấp), khi doanh nghiệp không phả lo lắng tới việc tiêu thụ sản phẩm thì Marketing không cần thiết, mọi hoạt động đều do nhà nước chi phối, điều tiết Nhưng khi các doanh nghiệp tham giá vào thị trường để tồn tại, để tiêu thụ sản phẩm, để có được khách hàng thì phải cạnh tranh và marketing dần du nhập vào Việt Nam và được các doanh nghiệp coi như “cứu cánh” trong nền kinh tế thị trường Mà doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải có các hoạt động chức năng như: sản xuất, tài chính, quản lí nhân sự Mà marketing là kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường Marketing làm giảm cách biệt khoảng cách giữa người sản xuất và người tiêu dùng, cách biệt về không gian, khác biệt
về thời gian, về giá trị, khác biệt nhau về quyền sở hữu, cách biệt nhau về chủng loại số lượng, cách biệt nhau về thông tin
* Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp
Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh Nói cách khác, Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Sử dụng Marketing trong công tác kế lập hoạch kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện phương châm
kế hoạch phải xuất phát từ thị trường
Trang 136
Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh Marketing liên kết giữa người sản xuất và người tiêu dùng o có sự cách biệt
về không gian và thời gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng nên các nhà sản xuất, kinh doanh không thể nắm bắt được những thông tin về sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng nếu như không có sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống thông tin Marketing
Khuyến khích sự phát triển và đưa ra những cái mới Với những thay đổi mau chóng trong thị hiếu, công nghệ, cạnh tranh, mỗi công ty thương mại chẳng thể chỉ kinh doanh những mặt hàng hiện có của mình Khách hàng luôn mong muốn và chờ đợi những mặt hàng mới và hoàn thiện hơn o đó, Marketing chính là một công cụ ướng theo thị trường Liên kết khách hàng đảm bảo
sự phát triển Tài chính đắc lực để công ty thương mại triển khai phát triển và tung ra thị trường mục tiêu các mặt hàng mới
1.1.2 Quản trị Marketing
1.1.2.1 Khái niệm
Theo hiệp hội marketing Mỹ “Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những khách hàng mục tiêu và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp” (marketing management-analysis, planning, implementation and control, Philip Kotler, 9th edition, 1997
Theo Philip Kotler, Quản trị marketing là một tiến trình phân tích, hoạch định, thực hiện và kiểm tra ác chiến lược và hoạt động tiếp thị nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp với hiệu quả cao
1.1.2.2 Nội dung
Quá trình quản trị marketing bao gồm các hoạt động như sau:
- Phân tích cơ hội marketing
Trang 147
- Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
- Xác định chiến lược marketing Doanh nghiệp Xã hội Khách hàng
- Xác định các chương trình marketing (marketing hỗn hợp)
- Tổ chức, thực hiện
- Kiểm soát và đánh giá việc thực hiện để điều chỉnh kế hoạch cho hợp lý
1.2 Nội dung công tác quản trị marketing trong doanh nghiệp
Marketing có một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh Nó hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ các hoạt động Marketing nên các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ
sở khoa học vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng Marketing xác định rõ phải sản xuất cái gì, bao nhiêu, sản phẩm có đặc điểm như thế nào, cần sử dụng nguyên liệu gì?
Sản phẩm hấp dẫn người mua bởi vì nó có nhũng đặc tính sử dụng luôn luôn được cải tiến, kiểu cách, mẫu mã, hình dáng luôn đổi mới với nhu cầu đa dạng và phong phú của người tiêu dùng
Marketing có khả năng làm cho sản phẩm luôn thích ứng với nhu cầu thị trường Marketing kích thích sư nghiên cứu và cải tiến Nó không làm nhiệm vụ của các nhà kỹ thuật, các nhà sản xuất, nó chỉ ra cẩn phải sản xuất ra cái gì? Sản xuất như thế nào? Số lượng bao nhiêu và bao giờ thì đưa sản phẩm vào thị trường? Marketing có ảnh hưởng lớn đến doanh số, chi phí, lợi nhuận, qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Môi trường Marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo của bộ phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với khách hàng mục tiêu
Do tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn bất định, môi trường marketing động chạm sâu sắc đến đời sống của công ty Những biến đổi diễn ra trong môi trường này không thể gọi là chậm và có thể dự đoán trước được Nó
có thể gây ra những điều bất ngờ lớn và những hậu quả nặng nề Vì thế công ty cần phải chú ý theo dõi tất cả những những diễn biến của môi trường bằng cách
Trang 158
sử dụng vào mục đích này việc nghiên cứu marketing và những khả năng thu thập thông tin marketing thường ngày bên ngoài mà công ty hiện có
1.2.1 Môi trường maketing
1.2.1.1 Môi trường vĩ mô
* Môi trường dân số
Yếu tố môi trường đầu tiên mà nhà quản trị marketing cần quan tâm đầu tiên là dân số, vì dân số tạo nên thị trường Người làm marketing cần chú ý khi nghiên cứu phân bố dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân cư, xu hướng di dân, phân bổ dân số theo độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong, chủng tộc, cấu trúc tôn giáo
Có những xu hướng biến đổi trong môi trường dân số học có tác động đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, do tác động đến lượng cầu về sản phẩm và làm thay đổi hành vi của người mua như: sự thay đổi về cơ cấu độ tuổi của dân
cư, sự thay đổi về đặc điểm gia đình, những thay đổi trong phân bố dân cư về địa lý, cơ cấu về trình độ học vấn của dân cư…
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng và cách thức tiêu dùng Thị trường cần có sức mua cũng như người mua Tổng sức mua tuỳ thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tín dụng Những người làm marketing cần phải lưu ý các xu hướng chính trong thay đổi thu nhập và các động thái thay đổi tiêu dùng của khách hàng ác thay đổi trong những biến số kinh tế chủ yếu như thu nhập, tỉ trọng thu nhập dành cho tiêu dùng, cơ cấu chi tiêu, tiền tiết kiệm, hay vay mượn có một tác động rất lớn trên thị trường Các doanh nghiệp có các sản phẩm giá trị lớn hoặc mức sinh lời cao cần nghiên cứu kỹ lưỡng những xu hướng biến động của môi trường kinh tế để chủ động có những điều chỉnh thích ứng Trong trường hợp nền kinh tế gặp khủng hoảng, các nhà quản trị marketing cần tiến hành các bước cần thiết để
thay thế sản phẩm, giảm chi phí và vượt qua những trở ngại
*Môi trường tự nhiên
Trang 169
Môi trường tự nhiên bao gồm môi trường sinh thái, thời tiết, khí hậu, tài nguyên, năng lượng Các nhà quản trị marketing cần xem xét các cơ hội và đe doạ có liên quan đến các xu hướng chính trong sự biến đổi của môi trường tự nhiên: sự khan kiếm các nguồn nguyên liệu, mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng, chi phí năng lượng ngày càng gia tăng, sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên Về phương diện marketing, các vấn đề trên đặt ra cho các nhà quản trị marketing nhiều thách thức, đòi hỏi phải
tư duy và tìm ra những định hướng phù hợp cho hoạt động marketing của mình
*Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ tác động đến quản trị marketing rất đa dạng, tuỳ thuộc vào khả năng của doanh nghiệp mà các tác động này có thể đem lại các cơ hội hoặc gây ra các đe doạ đối với việc đổi mới, thay thế sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm, chi phí sản xuất… của doanh nghiệp Người làm marketing cần hiểu
rõ những thay đổi trong môi trường công nghệ, phối hợp chặt chẽ với các chuyên gia nghiên cứu và phát triển để khuyến khích việc nghiên cứu có tính chất định hướng vào thị trường nhiều hơn, đồng thời cảnh báo bất kỳ sự đổi mới nào làm hại đến lợi ích chính đáng của người tiêu dùng
*Môi trường chính trị - pháp luật
Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật Môi trường này được tạo ra từ hệ thống luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành
vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội Khi phân tích môi trường chính trị nhà quản trị marketing cần quan tâm đến hệ thống pháp luật tác động đến doanh nghiệp ngày càng gia tăng, sự phát triển của các nhóm bảo vệ lợi ích cộng đồng
vì sự ổn định chính trị đã được xác định là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động của doanh nghiệp
*Môi trường văn hoá – xã hội
on người lớn lên trong một xã hội cụ thể và chính xã hội đó đã trau dồi những quan điểm cơ bản của họ tạo nên những giá trị và chuẩn mực đạo đức Việc thông qua những quyết định marketing có thể chịu ảnh hưởng bởi những
Trang 1710
đặc điểm sau đây của nếp sống văn hoá: sự trung thành sắt son với những giá trị văn hoá truyền thống cơ bản, những nhánh văn hoá trong khuôn khổ một nền văn hoá thống nhất, những thay đổi tạm thời của những giá trị văn hoá thứ phát Những giá trị văn hoá cơ bản của xã hội được thể hiện qua thái độ của con người đối với bản thân mình, đối với người khác, đối với các thể chế tồn tại trong xã hội, đối với toàn xã hội, tự nhiên và giá trị
1.2.1.2 Môi trường vi mô
* Doanh nghiệp
Phân tích doanh nghiệp với tư cách một tác nhân thuộc môi trường vi mô, nhà quản trị marketing sẽ xem xét vai trò của bộ phận marketing trong doanh nghiệp, mối quan hệ và tác động hỗ trợ của các bộ phận sản xuất, tài chính, nhân
sự đối với bộ phận marketing
Bộ phận marketing của doanh nghiệp có trách nhiệm hoạch định, triển khai thực hiện chiến lược, các kế hoạch, chính sách và chương trình marketing thông qua các hoạt động quản trị như nghiên cứu marketing, quản trị nhãn hiệu, quản trị lực lượng bán hàng,…
Các nhà quản trị marketing cũng phải phối hợp hoạt động với các bộ phận chức năng khác như bộ phận tài chính để đảm bảo ngân sách cần thiết cho việc thực thi các kế hoạch marketing, phân bổ ngân sách cho các sản phẩm, nhãn hiệu khác nhau, các hoạt động marketing khác, bộ phận nghiên cứu và phát triển
để nghiên cứu cải tiến hay thiết kế sản phẩm mới thành công,… Ngoài ra cần phải đánh giá khả năng marketing, những điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động marketing của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh để lựa chọn chiến lược marketing cạnh tranh và thiết kế các chính sách marketing phù hợp
* Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho việc sản xuất của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp Các nhà quản trị marketing cần phải theo dõi về giá cả của những cơ sở cung cấp chính yếu của mình Việc tăng giá
Trang 1811
phí cung cấp có thể buộc phải tăng giá cả, làm giảm sút doanh số của doanh nghiệp Các nhà quản trị marketing cần phải quan tâm đến mức độ có thể đáp ứng của các nhà cung cấp về nhu cầu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Sự khan hiếm nguồn cung cấp sẽ ảnh hưởng đến tính đều đặn trong kinh doanh, và
do vậy ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp chủ yếu
* Những người môi giới marketing
Những người môi giới marketing là những công ty hỗ trợ cho công ty đi lên, tiêu thụ và phổ biến hàng hoá của công ty trong giới khách hàng Gồm có những người môi giới thương mại, các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hoá, các tổ chức dịch vụ marketing và các tổ chức tín dụng Doanh nghiệp cần phân tích đặc điểm và tình hình hoạt động của các trung gian để có chính sách thích hợp nhằm thiết lập và duy trì các quan hệ tích cực, đồng thời doanh nghiệp cũng có thể có những phản ứng cần thiết nhằm điều chỉnh, thay đổi chính sách phân phối sản phẩm thích hợp với các thay đổi trong hoạt động của các giới trung gian
* Khách hàng
Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố chính tạo nên thị trường Khách hàng có vai trò rất quan trọng vì từ nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp mới hoạch định chiến lược marketing của mình để thoả mãn nhu cầu của khách hàng và tìm kiếm lợi nhuận Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường khách hàng của mình một cách kỹ lưỡng Doanh nghiệp
có thể hoạt động trong năm loại thị trường khách hàng
Thị trường người tiêu dùng: mua sản phẩm để sử dụng cho mục đích cá nhân và gia đình
Thị trường nhà sản xuất: bao gồm những tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ cho công việc sản xuất để kiếm lời, hoặc để hoàn thành các mục tiêu khác
Thị trường buôn bán trung gian: là các tổ chức và cá nhân mua hàng hoá và dịch vụ cho mục đích bán lại để kiếm lời
Trang 1912
Thị trường các cơ quan nhà nước: mua hàng hoá và dịch vụ cho mục đích
sử dụng trong lĩnh vực quản lý và hoạt động công cộng hoặc để chuyển giao tới các tổ chức, cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng
Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng, người sản xuất, người trung gian và chính phủ ở các quốc gia khác
* Đối thủ cạnh tranh
Nhìn chung mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau Đối thủ cạnh tranh nằm ở nhiều dạng khác nhau, hiện hữu và tiềm ẩn, trực tiếp và gián tiếp Tuỳ theo mức độ thay thế của sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp cần chuẩn bị các kế hoạch marketing đối với các giới công chúng cũng như đối với với thị trường tiêu dùng Mỗi doanh nghiệp thường có các giới công chúng sau:
Công chúng tài chính: các tổ chức tài chính, ngân hàng, nhà đầu tư, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp Công luận: doanh nghiệp phải gieo được lòng tin của các tổ chức công luận, đặc biệt là báo chí, tạp chí, truyền thanh, truyền hình
Công chúng chính quyền: các doanh nghiệp cần chú ý đến những ý kiến của chính quyền khi hình thành kế hoạch marketing như quảng cáo đúng sự thật, sản xuất an toàn, các luật lệ chống cạnh tranh
Giới hoạt động xã hội: các hoạt động marketing của doanh nghiệp có thể bị các tổ chức người tiêu dùng, tổ chức môi trường và các tổ chức khác chất vấn
Trang 20tính Việc phân khúc thị trường đem lại các lợi ích như sau:
- Để tìm hiểu rõ một cách tường tận nhu cầu của khách hàng và những nhu cầu, ước muốn riêng biệt của từng nhóm
- Để sản xuất, đáp ứng thoả mãn cho khách hàng và không bỏ qua một mảng thị trường nào
- Để khách hàng cảm thấy được tôn trọng hơn, không ai bị bỏ rơi
- Giúp cho việc quản lý kinh doanh một cách khoa học hơn, hiệu quả hơn
- Nhà tiếp thị phải quyết định phân khúc thị trường theo tiêu thức nào và quyết định các thị trường mục tiêu ơ sở để phân khúc thị trường người tiêu dùng:
- Phân khúc thị trường theo yếu tố địa lý: phân khúc này đòi hỏi phải chia thị trường thành những địa lý khác nhau như quốc gia, vùng, tỉnh, thành phố Công ty có thể quyết định hoạt động trong một hay một vài vùng địa lý hay hoạt động trong tất cả các vùng, nhưng chú ý đến những khác biệt về nhu cầu và sở thích của từng vùng địa lý
- Phân khúc thị trường theo yếu tố nhân khẩu học: là phân chia thị trường thành những nhóm trên cơ sở những biến nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình, chu kỳ sống của gia đình, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, tôn giáo, chủng tộc và dân tộc
Trang 2114
- Phân khúc thị trường theo yếu tố tâm lý: là người mua được chia thành những nhóm khác nhau căn cứ vào tầng lớp xã hội, lối sống hay nhân cách Những người trong cùng một nhóm nhân khẩu học có thể có những đặc điểm tâm lý rất khác nhau
- Phân khúc thị trường theo hành vi: người mua được chia thành nhiều căn
cứ vào trình độ hiểu biết, thái độ, cách sử dụng và phản ứng đối phó với sản phẩm Nhiều người làm marketing tin chắc rằng các biến hành vi là điểm xuất phát tốt nhất để tạo dựng các khúc thị trường
1.2.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc ước muốn mà doanh nghiệp quyết định đáp ứng Sau khi đã phân khúc thị trường, công ty phải biết đánh giá những phân khúc khác nhau và quyết định là bao nhiêu thị trường mục tiêu Đánh giá các khúc thị trường dựa trên các yếu tố: Qui mô và mức tăng trưởng của khúc thị tường: qui mô thể hiện ở doanh số tại thị trường đó và mức tăng trưởng thể hiện ở tốc độ tăng của số khách hàng Mức độ hấp dẫn của khúc thị trường: một khúc thị trường có thể có quy mô
và mức tăng trưởng mong muốn, nhưng lại thiếu tiềm năng sinh lời Công ty phải đánh giá những ảnh hưởng của năm nhóm đến khả năng sinh lời lâu dài: các đối thủ cạnh tranh trong ngành, những kẻ xâm nhập tiềm ẩn, những sản phẩm thay thế, người mua và người cung ứng
Mục tiêu và nguồn lực công ty: phải xem xét kinh doanh sản phẩm đó có
phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của công ty hay không.Sau khi đánh giá những phân khúc khác nhau, công ty cần xem xét ba chiến lược trong việc lựa chọn thị trường mục tiêu:
- Marketing không phân biệt: công ty tập trung vào những gì mà người
mua thường hay có nhu cầu chứ không phải là vào những gì khác nhau Công ty thiết kế một sản phẩm và một chương trình marketing nào thu hút được đông đảo người mua nhất Công ty dựa vào phân phối đại trà và quảng cáo đại trà Mục đích là nhằm tạo cho sản phẩm một hình ảnh tuyệt hảo trong tâm trí mọi người ơ sở để chọn marketing không phân biệt là tiết kiệm chi phí
Trang 2215
- Marketing có phân biệt: công ty hoạt động một số khúc thị trường, thiết
kế những chương trình khác nhau cho từng khúc thị trường và tung ra ở mỗi khúc những sản phẩm khác nhau Marketing có phân biệt thường tạo ra được tổng mức tiêu thụ lớn hơn so với marketing không phân biệt Điều đó nói lên một lẽ đơn giản là có thể tăng tổng mức tiêu thụ bằng cách bán chủng loại sản phẩm đa dạng hơn thông qua những kênh đa dạng hơn, tuy nhiên nó làm tăng thêm nhiều loại chi phí
- Marketing tập trung: công ty thay vì theo đuổi một phần nhỏ chiếm được
trong một thị trường lớn thì nên theo đuổi chiếm lấy một phần lớn của một hay vài tiểu thị trường Marketing tập trung có thể gặp bất trắc hơn hai trường hợp trên, chẳng hạn thị trường đó có thể bị mất trắng
1.2.2.3.Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Sau khi phân khúc thị trường để công ty nhắm vào các nhóm khách hàng đặc biệt,bước tiếp theo là tìm những gì mà khách mong muốn Muốn vậy cần phải phân tích và nghiên cứu Nhiều công ty đã thành công nhờ lấp đầy khoảng trống giữa những gì khách hàng có nhu cầu và nhà phân phối cho là một sản phẩm tốt Cái mà khách hàng cho là sản phẩm tốt, dịch vụ tốt là điều quan trọng nhất chứ không phải cái mà nhà phân phối tin rằng đó là sản phẩm tốt
Việc xác định khách hàng mục tiêu và dựa vào đó để tập trung các nỗ lực Marketing đã thiết lập giai đoạn quyết định: làm như thế nào để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của các nhóm khách hàng? Định vị sản phẩm được sử dụng rộng rãi vì mục đích này
1.2.3 Chiến lược Marketing trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm sẽ thay đổi tùy loại sản phẩm riêng biệt và khách hàng mục tiêu Một vài sản phẩm có thể được sản xuất và bán thành công ở cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài bằng cách sửu dụng các chiến lược giống nhau Như vậy sẽ đở tốn chi phí cho công tác nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, không đòi hỏi trang bị lại trang thiết bị hay thay đổi cho phù hợp và bán theo chiến lược được thiết kế đặc biệt cho thị trường mỗi nước
Trang 2316
Ít thay đổi hoặc không có sự thay đổi: hàng hóa công nghiệp và được phẩm, dịch vụ kỹ thuật là những ví dụ điển hình cho các sản phẩm cần rất ít hoặc không cần sự thay đổi
Điều tiết thay đổi lớn: có rất nhiều ví dụ về việc cân nhắc knh tế ảnh hưởng thế nào đến sự thay đổi của sản phẩm
Yếu tố văn hóa: một vài trường hợp, sản phẩm buộc phải thay đổi để phù hợp với những cách làm việc mà người ta đã quen Văn hóa cũng ảnh hưởng đến các quyết định mua sắm được thực hiện trên nền tảng của văn hóa và mỹ học Yếu tố pháp luật địa phương: luật pháp điạ phương có thể đòi hỏi về môi trường an toàn,quy định vè đóng gói và dán nhãn thường rất khác biệt với những quy định trong nước
Vòng đời của sản phẩm:một lý do khác cho việc cải biến sản phẩm là để đối phó với chu kì sống có giới hạn của hàng hóa
1.2.3.2 Chiến lược xúc tiến
Chiêu thị là việc kích cầu hàng hóa và dịch vụ của họ thông qua quảng cáo
và bán hàng cá nhân Tuy nhiên phương pháp riêng biệt nào được áp dụng sẽ do bản chất của sản phẩm quyết định
Trong việc xúc tiến một sản phẩm, công ty lựa chọn nhiều phương pháp khác nhau:
+ Sản phẩm giống nhau và thông điệp giống nhau: phương pháp này được
sử dụng khi một công ty có ý định bán cùng một sản phẩm trên nhiều thị trường,
và họ tin rằng phương pháp chiêu thị giống nhau có thể sử dụng ở tất cả các thị trường
+ Sản phẩm giống nhau và thông điệp khác nhau: chiến lược này được sử dụng khi sản phẩm thỏa mãn nhu cầu khác ở một thị trường khác
+ Sản phẩm được cải tiến nhưng cùng thông điệp: chiếu lược này được sử dụng khi thị trường đòi hỏi một phiên bản mới của sản phẩm nhưng nhu cầu của tiêu dùng là giống nhau
Nội dung chiêu thị bao gồm:
+ Quảng cáo: là hình thức chiêu thị của một công ty thuyết phục người tiêu dùng tới một quan điểm đặc biệt Trong nhiều trường hợp các công ty sử dụng
Trang 2417
cùng một thông điệp trên toàn thế giới và khi đó chi phí quảng cáo có thể được giảm xuống Các công ty sử dụng các phương tiện truyền tải thông điệp của họ
ác phương tiện phổ biến nhất là: tivi,báo trí,radio,internet
+ Bán hàng các nhân: chú trọng giao tiếp cá nhân với mục tiêu giúp đỡ và thuyết phục người tiêu dùng lựa chọn được các sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn các nhu cầu hay ước muốn của khách hàng Một số hàng hóa dựa vào giải thích, mô tả thì chủ yếu dựa vào bán hàng cá nhân
1.2.3.3 Chiến lược giá:
Việc định giá hàng hóa và các dịch vụ ở thị trường thường bị ảnh hưởng bởi quy định trong việc định giá của chính phủ, sự đa dạng hóa của thị trường,sự biến động của tiền tệ, và các yếu tố leo thang giá cả
Sự kiểm soát của chính phủ: mọi quốc gia đều có những quy định chủ chính phủ liên quan đến việc định giá Ở một số nước có quy định giá tối đa và giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể bán cho khách hàng Chính phủ cũng ngăn cấm việc bán phá giá hoặc bán sản phẩm thấp hơn chi phí sản xuất trong nước
Đa dạng hóa thị trường: những sở thích, nhu cầu của người tiêu dùng rất khác biệt dẫn đến các công ty phải định giá cho nhu cầu của họ một cách rất khác biệt
Biến động tiền tệ: khi án một sản phẩm ra nước ngoài các công ty thường tính trước những rủi do không lường trước được liên quan đến tỷ giá hối đoái Rủi do này khá quan trọng vì mục tiêu kiếm lợi nhuận có thể sẽ không đạt được nếu đồng tiền địa phương bị phá giá
1.2.3.4.Chiến lược phân phối
Sự tập trung chú ý ở đây sẽ là sự khác nhau về sự phân phối giữa các quốc gia và các điều kiện mà các công ty phải làm quen Phân phối là quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Quá trình này thường không giống nhau dựa trên nền tảng của từng nước và các công ty sẽ bỏ
ra khoảng thời gian đáng kể để kiểm tra các hệ thống phân phối khác nhau ở nơi tiêu thụ, tiêu chuẩn lựa chọn nhà phân phối Vị trí người tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến hệ thống phan phối Ở các nước kinh tế phát triển, các siêu thị trở thành nơi thông dụng, khách hàng mua nhiều loại sản phẩm và các loại hàng hóa
ở cùng một nơi
Trang 25+ Giúp chi trả cho các chiến dịch chiêu thị sản phẩm ở địa phương
+ Cung cấp các khoản hoa hồng và chiết khấu thương mại lớn để khuyến khích hệ thống phân phối
+ Đảm bảo hàng hóa không bán được hoặc lỗi thời có thể được trả lại hoặc nhận lại được đủ tiền
1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiểu quả, kết quả của hoạt động quản trị marketing
Đánh giá hiệu quả quản trị marketing là cách mà doanh nghiệp đo lường các mục tiêu quản trị marketing của mình dựa trên các con số cụ thể như tăng doanh số và doanh thu bán hàng, tiết kiệm chi phí và những tác động tích cực
mà việc quản trị marketing đem lại Việc đánh giá hiệu quả các chiến dịch quản trị marketing cần được xây dựng một cách chi tiết, rõ ràng trước khi các doanh nghiệp bắt đầu chiến dịch marketing của mình Làm thế nào để các doanh nghiệp đánh giá quá trình quản trị marketing của mình một cách chính xác? Mỗi chiến lược quản trị marketing được đánh giá bằng khả năng tác động trực tiếp đến các yếu tố và chỉ tiêu đánh giá sau:
- Thực phân tích cơ hội thị trường
- Thực trạng lựa chọn thị trường mục tiêu
- Thực trạng hoạch định chiến lược maketing
- Thực trạng triển khai Marketing – mix
- Tổ chức và thực hiện Marketing
- Thực trạng kiểm tra hoạt động Marketing
Trang 2619
ƯƠNG 2
Ặ IỂM Ơ BẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT
TRIỂN ỨC MINH HÒA BÌNH
2.1 Giới thiệu chung về công ty Trách nhiệm hữu hạn phát triển ức Minh Hòa Bình
2.1.1 Một số thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình
Trụ sở chính: Tiểu khu Liên Sơn – Thị trấn Lương Sơn – Huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa Bình
Người đại diện pháp lý: Lê Văn iển
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH phát triển Đức Minh òa Bình được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐK N số 5400361867 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp ngày 31 tháng 03 năm 2011với tổng số vốn góp kinh doanh là 1.600.000.000 VNĐ, có trụ sở tại tiểu khu Liên
Sơn – Thị trấn Lương Sơn – Huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa Bình
Trải qua 8 năm hoạt động, công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực về tình hình tài chính cũng như kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh Kể từ ngày 10/04/2014 công ty quyết định tăng vốn điều lệ lên 9.688.000.000 VNĐ và thêm một số ngành nghề kinh doanh để mở rộng thị trường, tăng doanh thu cho
công ty
Doanh nghiệp luôn hoàn thành kế hoạch thanh toán với Ngân sách nhà
nước, đời sống công nhân viên ngày càng được củng cố nâng cao rõ rệt
Thời gian đầu thành lập, công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình có quy mô nhỏ; lực lượng đội ngũ công nhân ít, cơ sở vật chất và trang thiết bị còn
Trang 2720
thiếu thốn Qua 8 năm hoạt động đến nay công ty đã phát triển hơn khách hàng ngày càng đông; có đội ngũ lao động năng động, sáng tạo, có kinh nghiệm và tay nghề cao với số lượng công nhân viên là 95 người, cơ sở vật chất và trang
thiết bị của công ty so với thời gian trước nhiều và hiện đại hơn
Hiện nay công ty đang tăng cường mở rộng thị trường về vận tải hàng hóa bằng đường bộ và quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm tăng cường doanh thu và
hiệu quả kinh tế, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động
Công ty sau một thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã tạo ra được niềm tin, sự tín nhiệm của đối tác Ngoài ra, công ty còn tham gia xây dựng các công trình giao thông phục vụ cho việc đi lại của người dân trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và một số địa phương khác
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty
Các ngành nghề kinh doanh của công ty được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH phát triển ức Minh Hòa Bình
6 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác 4511
7 Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống) 4512
8 Đại lý ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Đại lý, mua,
bán, ký gửi ô tô và xe có động cơ khác
- hăn nuôi gia súc, gia cầm
-Bán buôn, bán lẻ: Lương thực, thức ăn chăn nuôi, con
giống gia súc, gia cầm, phân bón, vật tư nông nghiệp
(Phòng kế hoạch - kinh doanh – marketing)
Công ty hoạt động với ngành nghề kinh doanh là: Vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường bộ; hăn nuôi gia súc, gia cầm…, tuy nhiên, trong giai đoạn
từ khi mới thành lập đến đầu năm 2014, ngành vận tải không đem lại cho công
Trang 2821
ty nguồn lợi nhuận cao, công ty đã quyết định không kinh doanh ngành vận tải
nữa mà tập trung chủ lực vào ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm từ 2014 đến nay 2.2 ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển ức Minh òa Bình
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Để thuận tiện cho việc điều hành, quản lý và tổ chức kinh doanh công ty thiết lập một hệ thống quản lý tập trung với các bộ phận chức năng riêng biệt nhằm thực hiện tốt các mục tiêu mà công ty đã đề ra
Công tác tổ chức quản lý của công ty được thực hiện theo kiểu trực tuyến kết hợp chức năng và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi chú:
Quan hệ chỉ huy Quan hệ tham mưu Quan hệ kiểm tra giám sát
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Các đội lái xe Phòng Tổ chức,
hành chính
Trang 2922
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận
Ban giám đốc:
Có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty Trong đó:
- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty, có trách nhiệm
pháp lý cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty trong việc điều hành, quản lý của Công ty
- Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền khi
giám đốc đi vắng, thay mặt giám đốc theo dõi trực tiếp các đơn vị sản xuất của Công ty
Phòng kế hoạch – kinh doanh, marketing:
Là người điều hành chung hoạt động hàng ngày của công ty, tuy nhiên dưới quyền của giám đốc công ty, được quyền đứng ra bảo đảm, cam kết, ký kết các văn bản, hợp đồng trong trường hợp giám đốc chỉ định hoặc phù hợp với lợi ích của công ty
Tham mưu cho ban giám đốc lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong công việc xây dựng chiến lược kinh doanh về công tác kế hoạch thị trường, tìm kiếm khách hàng.Tiếp nhận đơn đặt hàng và báo giá cho khách hàng, báo cáo ban lãnh đạo về tình hình lao động
Tham mưu cho ban giám đốc lập kế hoạch nhằm mở rộng thị trường phân phối, marketing sản phẩm cũng như chi nhánh mở rộng sản phẩm thị trường
Phòng tổ chức – hành chính:
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế
độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật
và quy chế công ty
Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty
Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
Trang 3023
Phòng tài chính – kế toán:
Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của công ty đồng thời cung cấp đầy
đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của công ty
Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lành mạnh, đúng hướng đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất nhưng thu được kết quả cao nhất Tăng tích lũy tái đầu tư cho doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tin học, hạch tóa các nghiệp vụ kinh tế theo pháp lệnh kế toán
Phòng kỹ thuật – vật tư:
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng các định mức vật tư chủ yếu, lập
kế hoạch sản xuất cho toàn công ty Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt Tổ chức việc cung ứng vật tư theo yêu cầu sản xuất đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng Lập báo cáo về tình hình sử dụng cung ứng, tiêu thụ vận chuyển vật tư, hàng hóa trong công ty
Đội lái xe: Có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa cho khách hàng theo kế
hoạch do công ty giao
Đội sản xuất: Có nhiệm vụ phục vụ sản xuất, thi hành các yêu cầu từ
phía kỹ thuật, kỹ sư…
2.3 ặc điểm các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh của công ty
2.3.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty năm 2018 thể hiện qua bảng 2.2 Qua bảng 2.2 cho thấy công ty có chú trọng tới việc đầu tư máy móc thiết bị
và mặt bằng sản xuất o đặc thù là công ty sản xuất, chăn nuôi, cung cấp con giống gia súc gia cầm nên nhà xưởng, trang trại, vật kiến trúc được công ty đầu
tư khá mạnh ơ sở vật chất của Công ty còn mới với giá trị còn lại hơn 19 tỷ đồng, đặc biệt là nhà xưởng, trang trại còn 52,65%, máy móc thiết bị 79,40% Nguyên nhân là ông ty đã đầu tư xây dựng thêm 15.000m2
nhà xưởng, vật kiến trúc trang trại lắp đặt 3 dây chuyền công nghệ sản chăn nuôi, chăm sóc con
Trang 3124
giống cùng hệ thống 3 lò sưởi và chuồng nuôi hiện đại của Italia, điều này rất quan trọng với công ty vì nó giúp công ty có thể đẩy nhanh tiến độ sản xuất và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm con giống
Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty TNHH phát triển
ức Minh Hòa Bình năm 2018
2.3.2 Đặc điểm lao động của công ty
Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình được thể hiện trong bảng 2.3
Bảng 2.3: ặc điểm nguồn nhân lực của công ty TNHH phát triển
ức Minh Hòa Bình năm 2018
TT Phân loại lao động Số Lượng (người) θBQ
III Theo độ tuổi
1 Lao động dưới 30 tuổi 25 25 30 109,54
Trang 3225
(Nguồn: Phòng Tổ Chức - hành chính)
Qua bảng 2.3 ta thấy, trong công ty lực lượng lao động tăng dần qua các năm Năm 2018 là 95 người, tốc độ tăng bình quân đạt 118,19% Lực lượng lao động năm 2018 chủ yếu là lao động nam chiếm tới 57,89% Nguyên nhân là do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là chăn nuôi, cung cấp, phân phối giống gia súc xa cầm và vận tải, đòi hỏi cần những lao động nam có sự nhanh nhẹn, sức khỏe nên việc sử dụng lao động nam nhiều hơn cũng có thể là lựa chọn khả thi của công ty Năm 2018, lao động nữ chiếm 42,11%, chủ yếu làm việc ở các phòng ban quản lý, các trang trại, bộ phận hoàn thiện,cho con giống vào đóng hộp, quét dọn vệ sinh trang trại chăn nuôi, nhà máy…
Phân theo độ tuổi của người lao động cho thấy, tuổi lao động của công ty cũng có những sự chênh lệch Trong đó, lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 31,58%
và không có sự chênh lệch nhiều qua các năm Đây là những người rất nhiệt tình, có sức khỏe, ham học hỏi, tiếp thu nhanh, thích nghi với môi trường làm việc và yêu cầu của công việc khá tốt, tạo điều kiện thuận để nâng cao năng suất lao động Lao động từ 30 – 40 tuổi chiếm 52,63%, tốc độ tăng bình quân đạt 119,52%, trên 40 tuổi chiếm 15,79%, tốc độ tăng đạt 136,93%, đây là độ ngũ lao động dày dạn kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn, đảm trách những vị trí quan trọng của công ty Từ đó sẽ góp phần hoàn thiện, nâng cao hiểu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty cũng như nâng cao hiệu quả SXKD cho công
ty
2.3.3 Đặc điểm về nguồn vốn sản xuất của công ty
Tình hình nguồn vốn của ông ty được phân tích qua bảng 2.4 ơ cấu nguồn vốn cũng do 2 bộ phận cấu thành là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Nợ phải trả: Chiếm tỷ trong lớn, đang có xu hướng giảm qua các năm, năm 2018, nợ phải trả đạt hơn 11,57 tỷ, tốc độ phát triển bình quân của nợ phải trả là 93,09% Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tang đều theo các năm, năm
2018, vốn chủ sở hữu đạt khoảng 14,20 tỷ, tăng lên hơn 2 tỷ so với năm 2016, tốc độ tăng bình quân đạt 105,36% Vốn chủ sở hữu tăng thể hiện sự độc lập về tài chính của ông ty cũng tăng lên
Kết cấu tổng nguồn vốn của ông ty như vậy là không hợp lý, do tỷ trọng
nợ phải trả lớn chứng tỏ nguồn vốn chủ yếu được huy động từ bên ngoài nhưng
có xu hướng giảm qua các năm Tổng nguồn vốn tăng trong giai đoạn 2016 -