Trả lời: HS1: Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất: + Kiểu căn lề + Vị trí lề của cả đoạn văn so với toàn trang + Khoảng cách lề của dòng đầu tiên + Khoảng cách đến đoạn văn trên[r]
Trang 1Tuần: 28 Ngày soạn28:/02/2013
Bài 18: TRÌNH BÀY TRANG VĂN BẢN VÀ IN
I
MỤC TIÊU:
- HS biết được một số yêu cầu về trình bày trang in
- Phân biệt dược trang đứng và trang nằm ngang
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Sách giáo viên, giáo án
+ HS: Vở ghi, đọc trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1
Ổn định:
2
Kiểm tra bài cũ:
HS1: Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất nào của văn bản?
HS2: Thế nào là định dạng văn bản?
HS3: Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho các lựa chọn định dạng đoạn văn bản trên hộp thoại Pharagraph tương đương với các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
a, Fomat/Pharagraph 1, Thụt lề dòng đầu
2, Khoảng cách giữa các dòng
3, Khoảng cách đến đoạn văn dưới
4, Khoảng cách đến đoạn văn trên
5, Khoảng cách lề phải
6, Khoảng cách lề trái
b, General/
c,
d,Indentation/
e, Spacing/
f, Spacing/
Trang 217 phút 7, Khoảng cách lề
8, Căn lề
9, Mở bảng chọn Pharagraph
Trả lời:
HS1: Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất:
+ Kiểu căn lề + Vị trí lề của cả đoạn văn so với toàn trang + Khoảng cách lề của dòng đầu tiên
+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới + Khoảng cách của các dòng trong đoạn văn
HS2: Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự (con chữ,
số, kí hiệu), các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang
Để văn bản dễ đọc, trang văn bản có bố cục đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết
HS3: 1-d, 2-g, 3-f, 4-e, 5-i, 6-h, 7-c, 8-b, 9-a
3 Bài mới: Khi chúng ta đã· soạn thảo xong văn bản ta đã· biết cách lưu văn bản, nhưng làm thế nào để chúng ta có thể in đượcc văn bản ra và xem văn bản đó khi in ra có theo đúng ý cảa mình hay không Để làm được như vậy ta cần nghiên cứu bài học hôm nay Bài 18: Trình bày trang văn bản và in
g, Indentation/
h, Indentation/
i, Indentation/
1- 2- 3- 4- 5- 6- 7- 8-
Trang 39-Bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu về các khả năng trình bày trang văn bản trong Word
Hoạt động của thầy – trò Nội dung ghi bảng
15 phút
Hoạt động 1: Tìm hiểu trình bày trạng văn bản H: Có mấy kiểu trình bày trang vă bản?
HS: Có 2 kiểu: Trang đứng và trang
nằm ngang
H: Khi trình bày trang văn bản cần có
các yêu cầu cơ bản nào?
HS - Chọn hướng trang: trang đứng,
trang nằm ngang
- Đặt lề trang: Lề trái, lề phải, lề trên, lề
dưới
H: Trình bày trang văn bản là gì?
HS: Trình bày trang văn bản là đặt
hướng trang và các khoảng cách lề cho
trang văn bản
H: Em hãy phân biệt lề trang và lề đoạn
văn?
HS: - Lề trang: Là khoảng cách từ
trang giấy đến đoạn văn
- Lề đoạn văn : là khoảng cách từ đoạn
văn đến lề trang
H: Yêu cầu HS đọc lưu ý SGK
HS: Đọc lưu ý
1 Trình bày trang văn bản Các yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản:
- Chọn hướng trang: trang đứng hay trang nằm ngang
- Đặt lề trang: Lề trái, lề phải, lề trên
và lề dưới
Trình bày trang văn bản là chọn hướng trang và đặt các khoảng cách
lề cho trang văn bản
Lưu ý: Đừng nhầm lề trang với lề đoạn văn Lề đoạn văn được tính từ lề trang và có thể “thò” ra ngoài lề trang
Nếu văn bản có nhiều trang, việc trình bày trang có tác dụng đến mọi trang của văn bản.
4
Củng cố:
Câu 1: Hãy chọn các thao tác để trình bày trang văn bản trong các thao tác dưới đây
A Đặt hướng trang đứng hay trang nằm ngang
B Đặt khoảng cách lề cho mọi đọan văn
C Đặng khoảng cách lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới cho trang avwn bản
Trang 411 phút
2 phút
D Căn thẳng lề trái tất cả trang văn bản
Đáp án:A, C Câu 2: Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em chỉ có thể trình bày trag dưới dạng trang đứng
a Đúng
b Sai Em hãy có thể thiết đặt để các trang được trình bày theo hướng nằm ngang
Đáp án: B Câu 3: Thông thường trang và văn bản có thể được trình bày theo các dạng nào?
A Dạng trang đứng
B Dạng trang nằm ngang
C Trình bày theo đường chéo của trang giấy
D Tất cả cách trình bày trên Đáp án: A, B
Câu 4: Lề trang văn bản là:
A Vùng trống phái trên và phía dưới trang văn bản
B Vùng trống bao quanh phần có nội dung trên trang văn bản
C Vùng trống giữa các đoạn văn bản
D Tất cả đều đúng
Đáp án: B
5
Dặn dò:
- Học bài, đọc mục 2,3 để tiết sau học
- Làm bài tập 1/ SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM: