GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều biến động, từ tăng trưởng ổn định đến suy thoái do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008-2009, tác động mạnh đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần chú trọng đến các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, trong đó có minh bạch thông tin Nhiều nghiên cứu quốc tế, như của Gary C Biddle, Gilles Hilary, Rodrigo (2009) và Juan Manuel Garcia (2010), đã chỉ ra rằng minh bạch thông tin có tác động tích cực đến hiệu quả đầu tư Gần đây, nghiên cứu của M Fuensanta Cutillas và Juan Pedro Sanchez (2013) tại Tây Ban Nha cũng cho thấy rằng minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, với minh bạch cao dẫn đến đầu tư hiệu quả hơn Từ đó, tác giả muốn nghiên cứu ảnh hưởng của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ lên hiệu quả đầu tư của các công ty niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2009-2012 cho luận văn Thạc sĩ Kinh tế của mình.
Mục tiêu nghiên cứu và các vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu này kiểm tra tác động của minh bạch thông tin tài chính và kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư của các công ty niêm yết tại Việt Nam.
Các câu hỏi nghiên cứu chính được đặt ra là:
Các bằng chứng thực nghiệm toàn cầu cho thấy rằng minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả đầu tư Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng sự minh bạch trong thông tin tài chính giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn, từ đó cải thiện hiệu suất đầu tư Đồng thời, kỳ hạn nợ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận Tuy nhiên, các kết quả này có thể không hoàn toàn đồng nhất, tùy thuộc vào bối cảnh và điều kiện thị trường cụ thể.
Nghiên cứu này chỉ ra rằng ảnh hưởng của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư tại Việt Nam có những điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước đây Nguyên nhân của sự khác biệt này có thể xuất phát từ bối cảnh kinh tế, chính sách quản lý và đặc thù thị trường Việt Nam, điều này cho thấy tầm quan trọng của việc điều chỉnh các yếu tố này để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu này xây dựng trên nền tảng các nghiên cứu trước để xác định ảnh hưởng của tính minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính hàng năm của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, với việc loại trừ các công ty tài chính và công ích Giá giao dịch cổ phiếu được lấy từ website của Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (www.hsx.vn) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (www.hnx.vn) Tất cả dữ liệu thu thập được được nhập vào Excel để tính toán và đưa ra kết quả cho các biến liên quan.
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với sự hỗ trợ của phần mềm Eviews 8, sử dụng mô hình hồi quy Pooled - OLS trên dữ liệu bảng (Panel data) để ước lượng tác động của minh bạch thông tin tài chính và kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư của công ty.
Nghiên cứu này tập trung vào 276 công ty niêm yết trên hai sàn chứng khoán Việt Nam, thuộc nhiều ngành nghề khác nhau, và được thực hiện trong khoảng thời gian 4 năm, từ năm 2009 đến năm 2012.
2012, kỳ quan sát tính theo năm
Mô hình được xây dựng với các biến như sau:
Biến phụ thuộc: InvEff: hiệu quả đầu tư
- FRQ: minh bạch thông tin tài chính
- LnSales: qui mô doanh nghiệp
- LnAge: tuổi của doanh nghiệp
- Tang: mức độ tài sản hữu hình trong tổng tài sản
- StdCFO: độ biến động của dòng tiền hoạt động
- StdSales: độ biến động của doanh thu
- Z: chỉ số sức mạnh tài chính Altman
- Loss: sự hiện diện của tổn thất
- CFO_ATA: dòng tiền hoạt động trên tổng tài sản bình quân
- Opercycle: độ dài của chu kỳ kinh doanh
Ý nghĩa của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam biến động, doanh nghiệp đối mặt với thách thức trong việc chọn lựa dự án đầu tư hiệu quả Luận văn này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của minh bạch thông tin tài chính và kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư Từ đó, các nhà quản lý có thể áp dụng những giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả đầu tư, tối đa hóa lợi nhuận và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp cũng như cổ đông, đặc biệt trong thị trường mới nổi như Việt Nam.
Kết cấu của đề tài
Ngoài phần tóm tắt, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài Trong chương này tác giả trình bày tổng quan về lý do chọn đề tài, mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu, cũng như giới thiệu bố cục luận văn
Chương 2: Bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của minh bạch thông tin tài chính và kỳ hạn nợ lên hiệu quả đầu tƣ Chương này, tác giả trình bày và tổng hợp các lý thuyết nền tảng cũng như tổng quan các nghiên cứu trước đây làm nền tảng lý luận cho nghiên cứu của tác giả tại Việt Nam
Chương 3: Dữ liệu và Phương pháp nghiên cứu Ở chương này tác giả trình bày phương pháp và nguồn dữ liệu để thực hiện bài nghiên cứu, cũng như mô tả các mô hình nghiên cứu và các biến được sử dụng trong mô hình
Chương 4: Kiểm định ảnh hưởng của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ lên hiệu quả đầu tƣ của các công ty niêm yết Việt Nam Sử dụng phương pháp và dữ liệu của chương 3, chương này tác giả tiến hành chạy hồi quy để tìm ra mối tương quan của nhân tố minh bạch thông tin, kỳ hạn nợ và các nhân tố kiểm soát lên hiệu quả đầu tư Từ đó đưa ra các kết quả của bài nghiên cứu và đối chiếu với các kết quả nghiên cứu trước đây
Chương 5: Kết luận Chương này tóm tắt lại kết quả nghiên cứu và khẳng định tính minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ có tác động lên hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Những điểm còn hạn chế của luận văn cũng được trình bày để làm tiền đề cho các nghiên cứu sau này.
NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN VÀ KỲ HẠN NỢ ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ
Minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ với hiệu quả đầu tư
Các nghiên cứu toàn cầu đã chỉ ra rằng minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ đều ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Một số học giả tập trung vào tác động của minh bạch thông tin, trong khi những người khác xem xét ảnh hưởng của việc rút ngắn kỳ hạn nợ Nhiều nghiên cứu đồng nhất rằng cả hai yếu tố này đều có vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả, từ đó tối đa hóa khả năng sinh lời.
Trong bài viết này, tác giả sẽ tóm tắt các nghiên cứu quốc tế về ảnh hưởng của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư, với các ví dụ từ Mỹ, Tây Ban Nha, Nhật Bản và các thị trường mới nổi, theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại.
Năm 2006, Biddle và Hilary đã tiến hành nghiên cứu "Minh bạch thông tin kế toán và vốn đầu tư cấp công ty", nhằm xem xét mối liên hệ giữa minh bạch thông tin và hiệu quả đầu tư Để tăng tính so sánh với các nghiên cứu trước, họ đã sử dụng dữ liệu từ 34 quốc gia khác nhau, với báo cáo tài chính xuyên lục địa được lấy từ Compustat Global Vantage trong giai đoạn 1993 - 2004 Đối với các công ty ở Mỹ, dữ liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu COMPUSTAT, trong khi ở Nhật, dữ liệu từ PACAP trong giai đoạn 1975 - 2001 Nghiên cứu sử dụng chuỗi thời gian dài và dữ liệu bảng để kiểm tra các thông số cụ thể cho các công ty trong nước.
Nghiên cứu chỉ ra rằng FRQ làm giảm độ nhạy cảm của dòng vốn đầu tư bằng tiền mặt, dẫn đến tình trạng đầu tư quá mức do thông tin bị biến dạng Các tác giả đã kiểm tra mối quan hệ giữa chất lượng báo cáo tài chính và hiệu quả đầu tư, phát hiện rằng ở những nền kinh tế có tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao như Mỹ, tác động của chất lượng báo cáo tài chính mạnh mẽ hơn so với các nước như Nhật Bản, nơi bị chi phối bởi nợ vay.
Năm 2006, Rodrigo S Verdi đã nghiên cứu ảnh hưởng của minh bạch thông tin lên hiệu quả đầu tư trong bài viết "Financial Reporting Quality and Investment Efficiency", dựa trên 49.543 quan sát từ 1980 đến 2003 Nghiên cứu chỉ ra rằng minh bạch thông tin có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư, mặc dù còn thiếu bằng chứng thực nghiệm Tác giả nhận thấy rằng minh bạch thông tin có ảnh hưởng tiêu cực đến cả hai trường hợp công ty đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức Đặc biệt, minh bạch thông tin ảnh hưởng rõ rệt đến đầu tư dưới mức khi công ty gặp khó khăn tài chính và đầu tư quá mức ở các công ty có số dư tiền mặt lớn Điều này cho thấy minh bạch thông tin giúp giảm thông tin bất cân xứng do vấn đề lựa chọn bất lợi và mâu thuẫn nội bộ Mối quan hệ giữa minh bạch thông tin và hiệu quả đầu tư đặc biệt chặt chẽ ở các công ty có môi trường thông tin kém Tuy nhiên, ảnh hưởng của minh bạch thông tin lên hiệu quả đầu tư không đủ mạnh đối với các công ty khó khăn tài chính, cho thấy rằng thông tin kế toán có thể giảm thông tin bất cân xứng và chi phí huy động vốn Ảnh hưởng của minh bạch thông tin lên đầu tư quá mức lại mạnh hơn ở các doanh nghiệp có số dư tiền mặt lớn.
Năm 2008, Maureen F McNichols và Stephen R Stubben đã nghiên cứu ảnh hưởng của quản lý thu nhập đến quyết định đầu tư của các công ty trong bài báo "Does Earnings Management Affect Firms’ Investment Decisions?" Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Compustat trong khoảng thời gian 1975-2005 để phân tích các khoản đầu tư vào tài sản cố định của các công ty niêm yết từ 1978-2002 Kết quả cho thấy rằng những công ty vi phạm nguyên tắc kế toán để che giấu lợi nhuận, bị kiện bởi cổ đông vì cung cấp thông tin sai lệch, hoặc phải điều chỉnh báo cáo tài chính do đầu tư quá mức không đạt được hiệu quả đầu tư tối ưu Sau khi điều chỉnh các báo cáo sai, các doanh nghiệp này đã giảm đầu tư quá mức và đạt được mức đầu tư hiệu quả hơn.
Năm 2009, Gary C Biddle, Gilles Hilary và Rodrigo S Verdi đã nghiên cứu ảnh hưởng của minh bạch thông tin lên hiệu quả đầu tư trong bài viết “Minh bạch thông tin tài chính có liên quan tới hiệu quả đầu tư.” Nghiên cứu chỉ ra rằng tính minh bạch thông tin cao có thể cải thiện hiệu quả đầu tư, mặc dù trước đó vẫn còn nhiều tranh cãi về mức độ rõ ràng của bằng chứng này Các công ty hoạt động trong môi trường đầu tư quá mức hoặc dưới mức có thể bị ảnh hưởng bởi mức độ minh bạch thông tin, với kết quả cho thấy rằng minh bạch thông tin giúp giảm thông tin bất cân xứng Các tác giả giả định rằng minh bạch thông tin cao hơn cải thiện hiệu quả đầu tư trong cả hai trường hợp đầu tư Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tương quan tích cực giữa minh bạch thông tin và hiệu quả đầu tư, đặc biệt là khi các công ty hạn chế tiền mặt và sử dụng vốn vay Ngược lại, khi các công ty có nhiều tiền mặt, tác động của minh bạch thông tin lên hiệu quả đầu tư sẽ thấp hơn Những phát hiện này khẳng định rằng tính minh bạch cao tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty đầu tư dưới mức và hạn chế đầu tư cho các công ty đầu tư vượt mức.
In 2010, researchers Juan Manuel García Lara, Beatriz García Osma, and Fernando Penalva conducted a study titled "Accounting Conservatism and Firm Investment Efficiency," which revealed that accounting conservatism significantly impacts investment efficiency within firms.
“kế toán bảo thủ và hiệu quả đầu tư” Bài nghiên cứu lấy dữ liệu từ COMPUSTAT và
CRSP với kỳ quan sát từ năm 1990 đến năm 2007 cho một mẫu lớn 41.851 quan sát tại
Tính bảo thủ trong kế toán được kỳ vọng sẽ cải thiện giám sát quyết định quản lý đầu tư, giúp giảm thiểu tình trạng đầu tư quá mức ở những lĩnh vực mà các nhà quản lý ưa thích Đồng thời, nó cũng tạo điều kiện tiếp cận nguồn tài trợ bên ngoài với chi phí thấp hơn, từ đó tăng cường đầu tư ở những khu vực mà công ty đầu tư chưa đạt kỳ vọng Nghiên cứu cho thấy rằng tính bảo thủ cao trong kế toán giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng đầu tư quá mức hoặc dưới mức, đồng thời có mối liên hệ tích cực với hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy các công ty có tính bảo thủ trong kế toán thực hiện các dự án đầu tư ít rủi ro hơn.
Nghiên cứu cho thấy rằng chủ nghĩa bảo thủ trong đầu tư giúp các công ty đối mặt với khó khăn tài chính cải thiện hiệu quả đầu tư bằng cách giảm đầu tư quá mức Các công ty có xu hướng bảo thủ hơn trong kế toán thường đạt được hiệu quả đầu tư tốt hơn trong tương lai Tuy nhiên, vai trò của chất lượng báo cáo tài chính (FRQ) trong các công ty nội bộ thấp hơn so với các công ty đại chúng Điều này là do các công ty nội bộ được tổ chức chặt chẽ hơn, nơi cổ đông có quyền truy cập thông tin nội bộ và với sự tập quyền sở hữu mạnh mẽ, họ có vai trò tích cực hơn trong quản lý, dẫn đến việc ít phụ thuộc vào báo cáo tài chính để kiểm soát nhà quản lý so với các công ty đại chúng.
Năm 2011, Feng Chen cùng các cộng sự đã thực hiện nghiên cứu "Minh bạch thông tin tài chính và hiệu quả đầu tư của công ty tư nhân ở thị trường mới nổi", khác với các nghiên cứu trước tập trung vào công ty niêm yết Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ Khảo sát Doanh nghiệp của Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 2002-2005, với mẫu là các công ty tư nhân ở 79 quốc gia Mặc dù các nghiên cứu trước cho thấy minh bạch thông tin cao có tác động tích cực đến hiệu quả đầu tư của các công ty lớn, nhưng điều này vẫn chưa rõ ràng đối với các công ty nhỏ hơn trong thị trường mới nổi Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những mối liên hệ quan trọng giữa minh bạch thông tin và hiệu quả đầu tư ở các công ty này.
Minh bạch thông tin có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả đầu tư, thể hiện rõ ràng trong cả hai trường hợp đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức.
Bài nghiên cứu chỉ ra rằng mối liên hệ giữa minh bạch thông tin tài chính và hiệu quả đầu tư trở nên mạnh mẽ hơn khi nguồn vốn đầu tư của công ty được hỗ trợ bằng vay nợ.
Thứ ba, các công ty phải đối mặt với áp lực thuế thu nhập lớn, ảnh hưởng của minh bạch thông tin lên hiệu quả đầu tư giảm
Năm 2013 M Fuensanta Cutillas and Juan Pedro Sánchez Với bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu "Minh bạch thông tin, kỳ hạn nợ và hiệu quả đầu tư" đã cung cấp bằng chứng rõ ràng về tác động của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ đối với hiệu quả đầu tư Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ 48 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tây Ban Nha trong giai đoạn từ 1997 đến 2008.
Bài nghiên cứu đưa ra các giả thiết :
Minh bạch thông tin trong các công ty có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả đầu tư, giúp giảm thiểu tình trạng đầu tư quá mức và đầu tư dưới mức Sự rõ ràng trong thông tin được cung cấp không chỉ nâng cao niềm tin của nhà đầu tư mà còn cải thiện quyết định đầu tư, từ đó tối ưu hóa hiệu suất tài chính.
DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu và phương pháp thu thập số liệu
3.1.1 Quy mô và đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 3-1: Ngành nghề hoạt động của các công ty trong mẫu nghiên cứu
STT Nghành nghề hoạt động Số lượng
4 Dược phẩm-Y tế-Hóa chất 16
6 Năng lượng điện/khí/gas 17
Nghiên cứu này áp dụng phân tích dữ liệu bảng cho 276 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn từ 2009 đến 2012 Các công ty trong mẫu được chọn phải đảm bảo tính minh bạch thông tin, với tất cả báo cáo tài chính được cung cấp đầy đủ và có thể tiếp cận trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên để chọn ra 276 công ty từ danh sách các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, đảm bảo đáp ứng các tiêu chí về đối tượng nghiên cứu.
Mẫu dữ liệu nghiên cứu ban đầu bao gồm 2208 quan sát từ các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2006-2013 Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của 276 công ty Tuy nhiên, do sự xuất hiện của các biến trễ trong hồi quy đầu tư dự kiến và phương pháp đo lường tính minh bạch thông tin của Dechow và Dichev (2002) yêu cầu dữ liệu cho năm (t+1), số lượng quan sát đã giảm xuống còn 1104.
Dữ liệu nghiên cứu được sử dụng trong bài được thu thập từ các công ty niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cung cấp dữ liệu từ các website chính thức là www.hsx.vn và www.hnx.vn Các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết được xây dựng theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong thông tin tài chính.
1 Danh sách các công ty khảo sát xem phụ lục 1
Dữ liệu được sắp xếp theo trình tự thời gian để thể hiện tác động của các biến trong mô hình Cụ thể, hiệu quả đầu tư của năm t phụ thuộc vào các yếu tố như minh bạch tài chính, kỳ hạn nợ và biến kiểm soát trong năm t.
Các dữ liệu thu thập được sử dụng để tính toán các biến như hiệu quả đầu tư, minh bạch thông tin, kỳ hạn nợ, cùng với các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp, tuổi doanh nghiệp, tỷ lệ tài sản hữu hình trong tổng tài sản, độ biến động của dòng tiền hoạt động, độ biến động doanh thu, chỉ số Tobin Q, chỉ số sức mạnh tài chính Z-score của Altman, sự hiện diện tổn thất, dòng tiền hoạt động và độ dài chu kỳ kinh doanh.
Các mô hình nghiên cứu
Để triển khai đề tài, tác giả áp dụng phương pháp định lượng dựa trên các mô hình nghiên cứu của M.Fuensanta Cutillas và Joan Pedro Sanchez (2013).
“Financial Reporting Quanlity, Debt maturity and investment efficiency - Minh bạch thông tin, kỳ hạn nợ và hiệu quả đầu tư”
3.2.1 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng riêng biệt của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ lên hiệu quả đầu tƣ Để tìm ra ảnh hưởng của minh bạch thông tin lên hiệu quả đầu tư, tác giả thông qua mô hình hồi quy của biến InvEff theo hai biến giải thích minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ cùng một số biến kiểm soát có liên quan
InvEff i,t = β 0 + β 1 FRQ i,t + β 2 STDebt i,t + β 3 LnSales i,t + β 4 LnAge i,t +β 5 Tang i,t + β6StdCFO i,t + β 7 StdSales i,t + β 8 QTobin i,t +β 9 Z i,t + β 10 Loss + β 11 CFO_ATA i,t + β 12 Opercycle i,t + ɛ i,t (1) M1
Biến phụ thuộc - Inveff : hiệu quả đầu tư làm
- FRQ: minh bạch thông tin
- LnSales: qui mô doanh nghiệp
- LnAge: tuổi của doanh nghiệp
- Tang: mức độ tài sản hữu hình
- StdCFO: độ lệch chuẩn của dòng tiền
- StdSales: độ lệch chuẩn doanh thu bán hàng
- Tobin’s Q: tỷ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của một tài sản hữu hình
- Z: chỉ số sức mạnh tài chính Altman
- Loss: sự hiện diện của tổn thất
- CFO_ATA: dòng tiền hoạt động
- Opercycle: Độ dài chu kỳ kinh doanh
Tác giả dự đoán rằng việc minh bạch thông tin và rút ngắn kỳ hạn nợ sẽ giúp giảm thiểu tình trạng đầu tư kém hiệu quả của doanh nghiệp Do đó, tác giả kỳ vọng rằng các hệ số β1 và β2 sẽ có giá trị dương và mang ý nghĩa thống kê.
3.2.2 Mô hình nghiên cứu đồng thời của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ lên hiệu quả đầu tƣ Để đào sâu nghiên cứu, trong phần này tác giả tiến hành kiểm định tác động đồng thời của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ lên hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp
Bài nghiên cứu kiểm tra hiệu ứng tương tác giữa FRQ và kỳ hạn nợ bằng cách sử dụng biến giả đại diện cho kỳ hạn nợ (DumSTDebti,t) Để thực hiện, nghiên cứu tiến hành hồi quy biến InvEff theo phương trình đã đề ra.
InvEff it = β 0 + β 1 FRQ i,t + β 2 STDebt i,t + β 3 FRQ it * DumSTDebt it + β 4 LnSales i,t + β5LnAge i,t +β 6 Tang i,t + β 7 StdCFO i,t + β 8 StdSales i,t + β 9 QTobin i,t +β 10 Z i,t + β 11 Loss + β 12 CFO_ATA i,t + β 13 Opercycle i,t + ɛ i,t (2) M2
FRQ * DumSTDebt i,t : đại diện cho hiệu ứng tương tác
Mô hình này mở rộng mô hình (1) bằng cách xem xét mối liên hệ giữa hai biến FRQ và DumSTDebt Biến giả DumSTDebt nhận giá trị 1 khi tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ vượt mức trung bình, và giá trị 0 trong trường hợp ngược lại Tác giả sử dụng biến tương tác FRQ i,t * DumSTDebt i,t để thể hiện các tác động đồng thời của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp.
Trong mô hình (2), hệ số β1 cho thấy tác động tích cực của minh bạch thông tin đến hiệu quả đầu tư ở các doanh nghiệp có nợ ngắn hạn thấp hơn mức trung bình Tổng hệ số (β1 + β3) phản ánh ảnh hưởng của minh bạch thông tin đến hiệu quả đầu tư ở các doanh nghiệp có nợ ngắn hạn cao hơn mức trung bình Nếu minh bạch thông tin có tác động mạnh hơn đến doanh nghiệp với tỷ lệ nợ ngắn hạn cao, thì β3 sẽ có giá trị dương và có ý nghĩa thống kê Ngược lại, nếu tác động này yếu hơn ở doanh nghiệp có nợ ngắn hạn cao, β3 sẽ có giá trị âm và có ý nghĩa thống kê.
3.2.3 Mô hình hiệu quả đầu tƣ thay thế
Sau khi phân tích mô hình 1 và mô hình 2 dựa trên nghiên cứu của M.Fuensanta Cutillas Gomariz và Joan Pedro Sanchez Ballesta (2013), tác giả đã xem xét lại mô hình dự báo đầu tư theo các cơ hội tăng trưởng Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng doanh số bán hàng có thể khác nhau giữa tăng trưởng tích cực và tiêu cực Biến InvEff i,t được tính toán lại theo phương pháp trong nghiên cứu của Chen và các cộng sự năm 2011, với các bước thực hiện cụ thể.
Bước 1: Ước lượng phương trình
Investment=β 0 +β 1 NEG i,t-1 +β 2 SalesGrowth i,t-1 + β 3 NEG i,t-1 *SalesGrowth i,t-1 + ɛ i,t (3) Bước 2: Xác định phần dư ɛ i,t
Với NEGi,t-1 là biến giả, được gán giá trị 1 nếu tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp i vào năm t-1 âm và bằng 0 nếu ngược lại
Mô hình nghiên cứu hiệu quả đầu tư thay thế sẽ giống với mô hình 1 và mô hình 2, với điểm khác biệt là giá trị của biến InvEff i,t đã được tính toán lại dựa trên mô hình 3.
Các giả thuyết của bài nghiên cứu
3.3.1 Giả thuyết về ảnh hưởng của minh bạch thông tin lên hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam
Minh bạch thông tin trong các doanh nghiệp Việt Nam được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả đầu tư Việc này giúp giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý và các chủ nợ, nhà đầu tư, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững.
Minh bạch thông tin giúp nhà đầu tư và chủ nợ hiểu rõ hơn về hoạt động của doanh nghiệp, từ đó cho phép họ đánh giá chính xác hơn về hiệu quả của dự án đầu tư.
Minh bạch thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhà quản lý doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu các hành vi cơ hội không mong muốn.
Từ đây tác giả xây dựng giả thuyết thứ nhất:
H 1 : Các doanh nghiệp Việt Nam càng minh bạch thông tin càng đạt được hiệu quả cao trong đầu tư
3.3.2 Giả thuyết về ảnh hưởng của kỳ hạn nợ lên hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam Đối với ảnh hưởng của kỳ hạn nợ lên hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam, tác giả kỳ vọng rằng việc rút ngắn kỳ hạn nợ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư
Từ góc độ của người cho vay, tính linh hoạt của các khoản nợ ngắn hạn hỗ trợ quá trình đàm phán hợp đồng diễn ra thường xuyên Điều này cho phép chủ nợ nắm bắt kịp thời tình trạng của doanh nghiệp, từ đó điều chỉnh các điều khoản hợp đồng, tăng cường giám sát hoạt động doanh nghiệp và buộc nhà quản lý phải thận trọng hơn trong các quyết định, bao gồm cả quyết định đầu tư.
Theo lý thuyết tín hiệu, khi doanh nghiệp vay nợ ngắn hạn, họ gửi tín hiệu tích cực đến thị trường về chất lượng của mình Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn cho các dự án đầu tư tiềm năng.
Dựa vào các lập luận này tác giả xây dựng giả thuyết thứ hai:
H 2 : Các doanh nghiệp Việt Nam càng rút ngắn kỳ hạn nợ tức là càng sử dụng nhiều nợ ngắn hạn hơn sẽ đạt hiệu quả đầu tư cao hơn
3.3.3 Giả thuyết về ảnh hưởng của minh bạch thông tin lên hiệu quả đầu tư trong mối liên hệ với kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp Việt Nam
Các khoản nợ ngắn hạn giúp chủ nợ giám sát hiệu quả hoạt động của nhà quản lý và hạn chế đầu tư không hiệu quả Trong bối cảnh này, tác động của minh bạch thông tin đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp có nợ ngắn hạn trở nên yếu hơn Việc tăng cường sử dụng nợ ngắn hạn cho phép chủ nợ tiếp cận thông tin nội bộ, dẫn đến sự giảm sút hiệu quả của cơ chế minh bạch thông tin Từ đó, tác giả đưa ra giả thuyết thứ ba.
H 3 : Ảnh hưởng của minh bạch thông tin lên hiệu quả đầu tư sẽ yếu hơn trong những doanh nghiệp có kỳ hạn nợ ngắn
Phương pháp đo lường các biến
3.4.1 Đo lường biến phụ thuộc – hiệu quả đầu tư Để triển khai tính toán biến phụ thuộc, căn cứ trên mô hình dự báo đầu tư theo cơ hội tăng trưởng mà Biddle và cộng sự của ông đã sử dụng trong bài nghiên cứu năm 2009
Mô hình này cho thấy doanh nghiệp đạt hiệu quả đầu tư khi hoạt động đầu tư không chệch khỏi mức kỳ vọng Doanh nghiệp đầu tư quá mức sẽ có độ lệch dương, trong khi doanh nghiệp không khai thác hết các dự án sinh lời sẽ có độ lệch âm, được xem là đầu tư dưới mức Để ước tính mức đầu tư kỳ vọng cho doanh nghiệp i trong năm t, nghiên cứu của Biddle và cộng sự (2009) sử dụng mô hình dự đoán mức độ đầu tư dựa trên cơ hội tăng trưởng, đo bằng tốc độ tăng trưởng doanh thu Độ lệch từ mô hình phản ánh tình trạng đầu tư thiếu hiệu quả, với biến hiệu quả đầu tư được ước lượng theo quy trình cụ thể.
Bước 1: Ước lượng phương trình
- Investment i,t là tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp i trong năm t, được định nghĩa như sự gia tăng ròng trong tài sản hữu hình và vô hình
- SalesGrowth i,t là tốc độ thay đổi trong doanh số bán hàng của công ty i từ năm t-2 đến năm t-1
Bước 2: Xác định phần dư ɛ i,t
Các số dư từ mô hình hồi quy thể hiện sự chênh lệch so với mức đầu tư dự kiến, với số dư dương cho thấy công ty đang đầu tư vượt mức dự kiến do doanh số bán hàng tăng trưởng, trong khi số dư âm chỉ ra rằng đầu tư thực tế thấp hơn dự kiến, dẫn đến tình trạng đầu tư dưới mức.
Bước 3: Biến phụ thuộc – Hiệu quả đầu tư InvEff i,t = -1*| ɛ i,t |
Khi giá trị của InvEff i,t tăng lên, điều này cho thấy hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp cũng cao hơn Cụ thể, khi -1*| ɛi,t| càng lớn và gần bằng 0, độ lớn của ɛ i,t giảm đi, chứng tỏ rằng mức đầu tư thực tế của doanh nghiệp ngày càng gần với mức đầu tư kỳ vọng.
3.4.2 Đo lường biến giải thích – đại diện cho minh bạch thông tin của doanh nghiệp Để ước tính tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính, tác giả vận dụng lý thuyết về phương pháp đo lường của các nhà nghiên cứu trước đây McNichols và Stubben năm 2008; Kasznik năm 1999; Dechow và Dichev vào năm 2002; tiếp theo tác giả lấy giá trị trung bình cộng của ba phương pháp này theo nghiên cứu gốc của Fuensanta Cutillas Gomariz và Joan Pedro Sanchez Ballesta năm 2013 Cụ thể các phương pháp được tiến hành lần lượt như sau:
- Phương pháp đầu tiên, tác giả áp dụng mô hình của McNichols và Stubben
(2008), xem doanh thu vượt trội là một biến đại diện cho quản lý thu nhập:
Bước 1: Ước lượng phương trình
Trong bài viết này, ∆AR i,t biểu thị sự thay đổi hàng năm của các khoản phải thu của doanh nghiệp i trong năm t, trong khi ∆Sales i,t đại diện cho sự thay đổi doanh thu bán hàng hàng năm của công ty i trong cùng năm t.
Bước 2: Lấy giá trị phần dư ɛi,t từ ước lượng phương trình (5), phần dư này thể hiện sự biến động trong các khoản phải thu mà không thể giải thích bởi sự gia tăng doanh số bán hàng.
Để đo lường mức độ minh bạch thông tin của doanh nghiệp, biến số FRQ_MNST i,t được hình thành theo công thức FRQ_MNST i,t = -1*| ɛ i,t | Giá trị của FRQ_MNST i,t càng lớn, minh bạch thông tin càng cao, vì khi -1*| ɛi,t| gần bằng 0, độ lớn của ɛ i,t nhỏ cho thấy phần lớn sự gia tăng trong khoản phải thu có thể được giải thích bởi sự tăng trưởng doanh số của doanh nghiệp.
- Phương pháp đo lường thứ hai cho FRQ được dựa trên mô hình các khoản dồn tích phát triển bởi Kasznik (1999), dựa theo Jones (1991):
Bước 1: Ước lượng phương trình
TA i,t là tổng số trích trước tùy ý, được tính bằng sự thay đổi trong tài sản ngắn hạn, không bao gồm tiền và các khoản tương đương, trừ đi sự thay đổi về nợ ngắn hạn hiện tại, cộng với thay đổi trong nợ ngắn hạn của ngân hàng, và trừ đi khấu hao của doanh nghiệp i trong năm t Sự thay đổi hàng năm trong doanh thu bán hàng thuần được ký hiệu là ∆Sales i,t; tài sản, nhà máy và thiết bị của doanh nghiệp i tại thời điểm t được ký hiệu là PPE i,t; và ∆CFOi,t là sự thay đổi trong dòng tiền từ hoạt động của doanh nghiệp i vào năm t.
Bước 2: Lấy giá trị phần dư ɛi,t từ phương trình (6), theo phương pháp của McNichols và Stubben (2008) Phần dư ɛi,t phản ánh sự thay đổi trong TA i,t mà không thể giải thích bởi sự biến động trong doanh số bán hàng, dòng tiền hoạt động, và tài sản cố định của doanh nghiệp.
Bước 3: Để đánh giá tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp, ta hình thành biến số FRQ_KASZ i,t thông qua công thức FRQ_KASZ i,t = -1*| ɛ i,t | Giá trị của FRQ_KASZ i,t càng lớn thì mức độ minh bạch thông tin càng cao, vì khi -1*| ɛ i,t | gần bằng 0, độ lớn của ɛ i,t giảm, cho thấy rằng phần lớn thông tin TA i,t có thể được giải thích bởi các yếu tố liên quan trong mô hình.
- Phương pháp đo lường thứ ba cho FRQ được dựa trên mô phát triển bởi Dechow và Dichev (2002):
Bước 1: Tiến hành ước lượng phương trình
WCA i,t được xác định bằng sự biến động của tài sản ngắn hạn, không bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, sau khi trừ đi sự thay đổi trong nợ ngắn hạn và cộng với sự thay đổi trong nợ ngân hàng ngắn hạn của doanh nghiệp i trong năm t.
1, CFO i,t và CFO i,t+1 là dòng tiền hoạt động của năm trước năm t, năm t, và sau năm t
Bước 2: Lấy giá trị phần dư ɛ i,t thu được từ ước lượng phương trình (7) Tương tự như cách tính tác giả trình bày ở hai phương pháp trên
Bước 3: Hình thành biến số đại diện cho tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp thông qua công thức FRQ_DDi,t = -1*| ɛ i,t |
Dựa trên ba phương pháp ước lượng từ bài viết của Fuensanta Cutillas Gomariz và Joan Pedro Sanchez Ballesta năm 2013, cách tính thứ tư để xác định biến số đại diện cho minh bạch thông tin của doanh nghiệp là tính trung bình của ba giá trị đã nêu.
FRQ i,t FRQ_MNST i,t + FRQ_KASZ i,t + FRQ_DD i,t
3.4.3 Đo lường biến giải thích – kỳ hạn nợ và các biến kiểm soát
Dựa vào bài gốc của Fuensanta Cutillas Gomariz và Joan Pedro Sanchez Ballesta năm
Năm 2013, tác giả đã bổ sung các nhóm biến để nghiên cứu, trong đó có biến kỳ hạn nợ - Nợ ngắn hạn (STDebt), được xác định bằng tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nợ của doanh nghiệp i vào năm t Biến này được đưa vào mô hình hồi quy nhằm phân tích ảnh hưởng của kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp.
Nợ ngắn hạn Tổng nợ
Cần bổ sung một số biến kiểm soát vào mô hình hồi quy, vì các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp và tác động đến tính minh bạch thông tin.
Biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu bao gồm:
Biến qui mô của doanh nghiệp – LnSales: được xây dựng bằng logarit tự nhiên của doanh thu
Biến tuổi của doanh nghiệp – LnAge: được tính bằng logarit tự nhiên của số năm tính từ khi thành lập doanh nghiệp
= Ln (Số năm thành lập)
Tài sản hữu hình – Tang: được xác định bằng tỷ số tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng phần mềm Eviews 8 để thực hiện các phân tích thống kê Phương pháp bình phương bé nhất gộp được sử dụng để thu được các kết quả thống kê mô tả.
Bảng thống kê mô tả cung cấp cái nhìn tổng quan về các đặc điểm của các biến, bao gồm mức trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Bảng ma trận tương quan thể hiện mức độ tương quan giữa các biến và ý nghĩa của các mối tương quan đó Tác giả hy vọng rằng mức độ tương quan giữa thông tin minh bạch, kỳ hạn nợ và hiệu quả đầu tư sẽ được khẳng định.
3.5.2 Mô hình hồi quy Pooled – OLS – hồi quy kết hợp tất cả các quan sát
Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng phương pháp hồi quy Pooled để phân tích dữ liệu bảng, kết hợp dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu chéo nhằm ước lượng tác động của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Hiệu quả đầu tư được xác định thông qua phương pháp bình phương bé nhất gộp (Pooled Least Squares Estimation).
3.5.3 Kiểm định giả thiết về hệ số hồi quy
Khi phân tích kết quả hồi quy từ phương pháp Pooled – OLS, tác giả chú trọng đến ý nghĩa thống kê của độ dốc (βi) trong phương trình hồi quy, vì các hệ số này phản ánh tác động của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ đến hiệu quả đầu tư Do đó, tác giả tiến hành kiểm định giả thiết thống kê cho hệ số này Trong nghiên cứu, tác giả kỳ vọng rằng hệ số độ dốc của minh bạch thông tin và kỳ hạn nợ sẽ dương, dẫn đến giả thiết được đặt ra là: H0: β1,2 < 0.
H 1 : β 1,2 >0 Bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1 khi giá trị p-value nằm trong mức ý nghĩa 10%
3.5.4 Kiểm định đa cộng tuyến
Trong phân tích hồi quy, giả thiết rằng các biến giải thích độc lập tuyến tính là rất quan trọng, vì nó cho phép xác định tác động riêng phần của từng biến khi các biến khác được giữ cố định Tuy nhiên, khi giả thiết này bị vi phạm do các biến có tương quan, việc tách biệt ảnh hưởng của từng biến trở nên khó khăn, dẫn đến hiện tượng đa cộng tuyến Để xác định sự tồn tại của đa cộng tuyến, tác giả sử dụng hệ số tương quan giữa các biến.
- Nếu các hệ số đều nhỏ hơn 0.8 thì hiện tượng đa cộng tuyến của các biến không tồn tại
Nếu hệ số lớn hơn 0.8, hiện tượng đa cộng tuyến xuất hiện Để khắc phục tình trạng này, tác giả sẽ áp dụng phương trình sai phân tổng quát.
3.5.5 Kiểm định phương sai – sai số thay đổi
Một nhược điểm của mô hình bình phương bé nhất gộp là vấn đề phương sai thay đổi, xảy ra sau một thời gian ngắn Để khắc phục điều này, nghiên cứu đã áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát với trọng số chéo Phương pháp này yêu cầu các giả thiết, bao gồm giả thiết về phương sai đồng đều của sai số ngẫu nhiên, để đảm bảo ước lượng đạt chất lượng tốt nhất Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều giả thiết thường bị vi phạm, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng ước lượng, đặc biệt là hiện tượng phương sai của sai số ngẫu nhiên thay đổi.
Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng phương pháp kiểm định tính dừng của phần dư để phát hiện hiện tượng phương sai của các sai số thay đổi trong các mô hình hồi quy Điều kiện để xác định tính dừng của phần dư cho thấy rằng chuỗi thời gian có thể có phương sai sai số không đổi Nếu phần dư của mô hình hồi quy có tính dừng, điều này chỉ ra rằng không có hiện tượng phương sai của các sai số thay đổi Phương pháp xác định được sử dụng là kiểm tra chuỗi thời gian với p-value = 0 thông qua phương pháp Unit root test.
3.5.6 Kiểm định tự tương quan – Kiểm định Durbin Watson
Tự tương quan là hiện tượng khi các giá trị trong cùng một thành phần của các biến có sự liên kết với nhau Hiện tượng này có thể gây ra nhiễu, dẫn đến việc các ước lượng về phương sai và các kiểm định t, F trở nên không chính xác.
Có hai cách phát hiện đối với hiện tượng tự tương quan
Phương pháp đồ thị là một công cụ hữu ích để phát hiện hiện tượng tự tương quan thông qua đồ thị phần dư Nếu các phần dư gần nhau có xu hướng tương đồng, điều này cho thấy mô hình có thể đang gặp phải hiện tượng tự tương quan.
(2) Phương pháp Dubin – Watson: Nếu kết quả của kiểm định Durbin Watson lớn hơn
Khi giá trị Durbin Watson nằm trong khoảng từ 1 đến 3, không có hiện tượng tự tương quan Ngược lại, nếu kết quả kiểm định Durbin Watson nhỏ hơn 1 hoặc lớn hơn 3, điều này cho thấy có hiện tượng tự tương quan giữa các biến.
Trong nghiên cứu, tác giả áp dụng kiểm định Durbin-Watson để xác định hiện tượng tự tương quan giữa các biến Nếu phát hiện có tự tương quan, tác giả sẽ sử dụng phương pháp kiểm định d của Durbin-Watson để khắc phục vấn đề này.
Các bước thực hiện kiểm định:
Bước 1: Chạy mô hình OLS và thu thập phần sai số et
Bước 2: Tính d Với cở mẫu n và số biến giải thích k, tìm giá trị tra bảng dL và dU Dựa vào các quy tắc kiểm định để ra kết luận
Thông thường, kết luận cho hiện tượng tự tương quan như sau:
Nếu giá trị của d thuộc miền không có quyết định
H0: = 0; H1: >0 Nếu d < dU thì bác bỏ H0 và chấ nhận H1 (với mức ý nghĩa ), nghĩa là có tự tương quan dương
H0: = 0; H1: