1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng tại xã nghĩa lợi, thị xã nghĩa lộ, tỉnh yên bái

66 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp Cận Dịch Vụ Ngân Hàng Của Các Hộ Dân Tộc Thiểu Số Trong Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Ở Xã Nghĩa Lợi, Thị Xã Nghĩa Lộ, Tỉnh Yên Bái
Tác giả Nguyễn Thị Dung
Người hướng dẫn TS. Đỗ Xuân Luận
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 322,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với những mục tiêu đạt được huyệntích cực đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch, nâng cao chất lượng hình ảnh du lịch Mù Cang Chải để nhiều du khách biết đến và trực tiếp tới trải ngh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

• • • •

: Chính quy : Hướng nghiên cứu : Kinh tế nông nghiệp : Kinh tế và PTNT : 2016 - 2020

Thái Nguyên, năm 2020

Hệ đào tạo Định hướng đề tài Chuyên ngành Khoa

Khóa học

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

: Kinh tế và PTNT : 2016 -2020

: TS Đỗ Xuân Luận

Trang 3

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu vàkết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng dùng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2020

Sinh viên

Nguyễn Thị Dung

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp Đại Học, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa kinh

tế và phát triển nông thôn cùng sự hướng dẫn tận tình của TS Đỗ Xuân Luận.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế và phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS

Đỗ Xuân Luận người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo cho tôi trong suốt quá

trình làm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBNN xã Nghĩa Lợi, thị xã

Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái, anh Lò Mạnh Thanh đã trực tiếp hướng dẫn và góp ý tạo

mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2020

Sinh viên

Nguyễn Thị Dung

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1: Số hộ dân tộc thiểu số được phỏng vấn trực tiếp tại xã Nghĩa Lợi 21

Bảng 4 1: Các chỉ tiêu về dân số, lao động của xã Nghĩa Lợi năm 2019 27

Bảng 4 2: Các chỉ tiêu kinh tế -xã hội cơ bản của xã Nghĩa Lợi năm 2019 28

Bảng 4 3: Đặc điểm cơ bản của hộ tham gia làm du lịch cộng đồng 30

Bảng 4 4: Đặc điểm cơ bản của hộ gia đình được phỏng vấn 32

Bảng 4 5: Theo anh / chị du khách quan tâm nhất đến vấn đề gì? 34

Bảng 4 6: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các công cụ số trong kinh doanh 35

Bảng 4 7: Kết quả kinh doanh du lịch 36

Bảng 4 8: Tiếp cận dịch vụ vốn vay tín dụng 37

Bảng 4 9: Những kênh chính các hộ liên hệ với ngân hàng 38

Bảng 4 10: Nguyên nhân những hộ không vay 39

Bảng 4 11: Thực trạng sở hữu tài khoản ngân hàng của các hộ phỏng vấn 40

Bảng 4 12: Những khó khăn trong phát triển du lịch cộng đồng 41

Bảng 4 13: Những mong muốn hỗ trợ của nhà nước để phát triển du lịch cộng đồng 42

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình ảnh 1: BẢN ĐỒ THỊ XÃ NGHĨA LỘ - YÊN BÁI 24Hình ảnh 2: Màn biểu diễn múa xòe với 5000 người tham gia tại sân vận động thị

xã Nghĩa Lộ vào tháng 9/2019 29Hình ảnh 3: Tour du lịch Suối Giàng-Nghĩa Lộ-Mù Cang Chải của đoàn du khách30

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

1.4 Bố cục của khóa luận 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Du lịch cộng đồng 4

2.1.2 Vai trò của dịch vụ ngân hàng đối với phát triển du lịch cộng đồng 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Hòa Bình 12

2.2.2 Bắc Ninh 14

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

• 7 • 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 21

3.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

3.4 Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.4.1 Địa điểm nghiên cứu 22

3.4.2 Thời gian tiến hành 22

3.5 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích 22

3.5.1 Chỉ tiêu về thực trạng kinh doanh du lịch cộng đồng 22

Trang 10

3.5.2 Chỉ tiêu thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng 23

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của của địa bàn nghiên cứu 24

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 24

4.1.1.1 Vị trị địa lý 24

4.1.1.2 Khí hậu 25

4.1.1.3 Thủy văn 26

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 27

4.1.2.1 Đặc điểm về dân số, lao động 27

4.1.2.2 Đặc điểm về kinh tế 28

4.1.2 Mô tả các đặc điểm cơ bản về du lịch cộng đồng tại xã 29

4.2 Thực trạng kinh doanh du lịch của các hộ điều tra 30

4.2.1 Đặc điểm của các hộ khảo sát 30

4.2.3 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng của các hộ khảo sát 33

4.2 Giải pháp tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu 43

4.2.1 Đối với các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng 43

4.2.2 Đối với các ngân hàng trên địa bàn 44

4.2.3 Đối với chính quyền địa phương 45

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 11

vụ phát triển nhanh nhất và lớn nhất trên bình diện thế giới, góp phần đáng kể vào sựphát triển và thịnh vượng của các quốc gia Đặc biệt các nước đang phát triển, vùngsâu, vùng xa coi phát triển là công cụ xóa đói, giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế ỞViệt Nam, các số liệu thống kê cho thấy, mặc dù phát triển chưa lâu, việc phát triển

du lịch nông thôn đã được thúc đẩy khá nhanh Loại hình du lịch này được xem là

"ngành công nghiệp không khói" và có đóng góp ngày càng lớn cho nền kinh tế quốcdân Xét riêng ở khu vực nông thôn, du lịch có vai trò quan trọng trong việc giảiquyết bài toán việc làm, tăng thu nhập, phát triển kinh tế

Tuy nhiên, du lịch cộng đồng thường được phát triển ở những bản khó khănvới nguồn lực tài chính rất hạn chế, cần có những nguồn hỗ trợ, những chính sáchđịnh hướng để phát triển du lịch một cách có hiệu quả, mang lại lợi ích không chỉcho cải thiện đời sống cho người dân ở địa phương mà còn góp phần phát triểnngành du lịch của nước ta được nhiều bạn bè quốc tế biết tới về cảnh đẹp, con ngườiViệt Nam Một trong những ví dụ về sự phát triển mô hình du lịch cộng đồng có thểnói tới tại xã La Pán Tẩn,huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái, huyện cách trung tâmthành phố Yên Bái gần 200 km là một huyện vùng cao của tỉnh Yên Bái, đa số làđồng bào dân tộc H'Mông và có những nét phong tục tập quán độc đáo, với nhữngdanh thắng cảnh đẹp huyện nhận được nguồn trợ vốn từ nguồn vốn hỗ trợ pháttriển du lịch của tỉnh và mở các lớp tập huấn về tiếng anh và các kỹ năng làm du lịchcho người dân nơi đây, sau nhiều năm triển khai và thực hiện thì mô hình dần pháttriển và đem lại một sự thay đổi lớn cho đồng bào dân tộc thiểu số tại đây

Trang 12

Năm 2019 tổng lượng du khách đến huyện đạt 250.000 lượt, tăng 160.000 lượt sovới năm 2018, trong đó khách quốc tế là 37.200 lượt, doanh thu từ du lịch đạt 93 tỷđồng, tăng 48 tỷ đồng so với năm 2018 Cùng với những mục tiêu đạt được huyệntích cực đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch, nâng cao chất lượng hình ảnh du lịch

Mù Cang Chải để nhiều du khách biết đến và trực tiếp tới trải nghiệm, đóng góp vào

sự phát triển du lịch của Yên Bái nói riêng và cả nước nói chung.[12]

Để có cái nhìn nhận rõ hơn về những khó khăn và cách tiếp cận các nguồnvốn cũng như các dịch vụ ngân hàng của người dân tộc thiểu số làm du lịch cộngđồng tác giả chọn đề tài: “Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu sốtrong phát triển du lịch cộng đồng tại xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái''

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ ngân hàng trênđịa bàn xã Nghĩa Lợi Từ đó đưa ra các giải pháp để tăng cường khả năng tiếp cậncác dịch vụ của các hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ,tỉnh Yên Bái

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

• Đánh giá thực trạng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịchcộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số tại xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh YênBái

• Phân tích những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộgia đình dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng tại xã Nghĩa Lợi, thị xãNghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

• Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các

hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng ở địa bàn nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Đây là đề tài có ý nghĩa nghiên cứu và thực tiễn, là tài liệu góp phần cungcấp cái nhìn khái quát về nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàngtại địa bàn xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

Trang 13

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Từ kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần cung cấp cho chính quyền các cấp,các ngân hàng có cái nhìn khách quan nhất về nhu cầu sử dụng nguồn tài chính cũngnhư các dịch vụ từ ngân hàng, từ đó có những định hướng, những kế hoạch phù hợpgiúp người dân tộc thiểu số phát triển du lịch nâng cao đời sống của người dân trênđịa bàn

- Xác định được những mong muốn, nguyện vọng cũng như những khó khăncủa người dân tộc thiểu số trong quá trình sử dụng các dịch vụ từ ngân hàng, để từ đóđưa ra các giải pháp để giải quyết những khó khăn trước mắt đó của người dân Gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế văn hóa, giáo dục, góp phần tăng thu nhập cho ngườidân địa phương, phát triển được tiềm năng du lịch của địa phương, mang lại nhữngcái nhìn, những đánh gái tích cực từ du khách không chỉ trong nước mà còn cả dukhách quốc tế Nhiều bạn bè quốc tế biết tới Việt Nam và đặc biệt là điểm du lịchcộng đồng tại xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

1.4 Bố cục của khóa luận

PHẦN I : MỞ ĐẦU

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 14

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Du lịch cộng đồng

Hiện nay du lịch cộng đồng đang được coi là loại hình du lịch mang lại nhiềulợi ích phát triển kinh tế bền vững nhất cho cư dân bản địa Du lịch cộng đồng khôngchỉ giúp người dân bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái, mà còn bảo tồn và pháthuy những nét văn hoá độc đáo của địa phương Việt Nam có nhiều tiềm năng vềcảnh quan thiên nhiên, giá trị về lịch sử, văn hóa bản địa của các dân tộc, tập tục vàlối sống, văn hóa ẩm thực phong phú của các vùng miền là cơ sở để phát triển mạnhloại hình du lịch cộng đồng

Quan niệm về du lịch cộng đồng được đưa ra khác nhau do vị trí của du lịchdựa vào cộng đồng tùy theo góc nhìn, quan điểm nghiên cứu Viện Miền núi chorằng: “Du lịch cộng đồng là nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tại điểm du lịch đónkhách vì sự phát triển du lịch bền vững dài hạn Du lịch cộng đồng khuyến khích sựtham gia của người dân địa phương trong du lịch và có cơ chế tạo các cơ hội chocộng đồng Du lịch cộng đồng là một quá trình tương tác giữa cộng đồng (chủ) vàkhách du lịch mà sự tham gia có ý nghĩa của cả hai phía mang lại các lợi ích kinh tế,bảo tồn cho cộng đồng và môi trường địa phương”.[7]

Một số tác giả khác cũng nhận định về du lịch cộng đồng như sau:

“DLCĐ là hoạt động tương hỗ giữa các đối tác liên quan, nhằm mang lại lợiích về kinh tế cho cộng đồng dân cư địa phương, bảo vệ được môi trường và mangđến cho du khách kinh nghiệm mới, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương có dự án.” (Trần Thị Mai, 2005) [10]

“Du lịch dựa vào cộng đồng là phương thức phát triển du lịch trong đó cộngđồng dân cư tổ chức cung cấp các dịch vụ để phát triển du lịch, đồng thời tham giabảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đồng thời cộng đồng được hưởngquyền lợi về vật chất và tinh thần từ phát triển du lịch và bảo tồn tự nhiên.” (Võ Quế,2006) [11]

Trang 15

Có thể khái quát, du lịch cộng đồng là một mô hình phát triển du lịch, trong

đó cộng đồng dân cư là người cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách du lịch.Cộng đồng dân cư cũng chính là người có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch và

họ được chia sẻ các nguồn lợi kinh tế do phát triển du lịch tạo ra Phát triển du lịchcộng đồng sẽ tạo ra thêm công ăn việc làm và tăng thêm thu nhập cho cộng đồng dân

cư bản địa, góp phần cho việc xóa đói giảm nghèo của địa phương

Xét về bản chất, du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch do chính cộngđồng người dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh tế vàbảo vệ được môi trường chung, thông qua việc giới thiệu với du khách các nét đặctrưng của địa phương (phong cảnh, văn hoá ) Mô hình du lịch cộng đồng tạo điềukiện cho du khách trải nghiệm cuộc sống của người dân bản địa với những sinh hoạtrất đời thường và những món ăn dân dã đậm chất địa phương Ngoài ra, mô hình dulịch bền vững này góp phần thúc đẩy các chiến lược xóa đói giảm nghèo, tạo ra sinh

kế đồng thời khuyến khích vai trò của người dân bản địa trong việc hình thành cácsản phẩm du lịch đặc trưng và bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống văn hóacũng như các di sản thiên nhiên tại địa phương (Đoàn Mạnh Cương,2019)[7]

• Các hình thức du lịch cộng đồng

Các loại hình du lịch sau đây phù hợp với Du lịch cộng đồng bởi chúng được

sở hữu và quản lý bởi cộng đồng: Du lịch sinh thái, Du lịch nông nghiệp, nông thôn

Du lịch, Du lịch Làng, Du lịch dân tộc hay bản địa, và du lịch văn hóa Ngoài ra, việcthúc đẩy nghệ thuật và hàng thủ công địa phương có thể là một thành phần quantrọng trong các dự án Du lịch cộng đồng và trong các hình thức chủ đạo của ngành

du lịch

- Du lịch sinh thái: du lịch sinh thái là một hình thức du lịch diễn ra trong khuvực tự nhiên (đặc biệt là trong các khu vực cân được bảo vệ và môi trường xungquanh nó) và kết hợp tìm hiểu bản sắc văn hóa - xã hội của địa phương có sự quantâm đến vấn đề môi trường Nó thúc đẩy một hệ sinh thái bền vững thông qua mộtquá trình quản lý môi trường có sự tham gia của tất cả các bên liên quan.[9]

- Du lịch văn hóa: du lịch văn hóa là một trong những thành phần quan trọng

Trang 16

nhất của du lịch dựa vào cộng đồng từ khi văn hóa, lịch sử, khảo cổ học, là yếu tố thuhút khách chủ yếu của cộng đồng địa phương Ví dụ về du lịch dựa vào văn hóa baogồm khám phá các di tích khảo cổ học, địa điểm tôn giáo nổi tiếng hay trải nghiệmcuộc sống địa phương tại một ngôi làng dân tộc thiểu số.[9]

- Du lịch nông nghiệp: đây là một hình thức du lịch tại các khu vực nôngnghiệp như vườn cây ăn trái, trang trại nông lâm kết hợp, trang trại thảo dược và cáctrang trại động vật, đã được chuẩn bị phục vụ cho khách du lịch Khách du lịch xemhoặc tham gia vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp như làm việc với dụng cụ của nhànông hoặc thu hoạch mùa mà không làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái hoặc năng suấtcủa gia đình chủ nhà Một sản phẩm mới đặc biệt là nghỉ ngơi ở các trang trại hữu

cơ, nơi du khách có thể tìm hiểu thêm về thiên nhiên và học tập các phương phápcanh tác không dùng thuốc trừ sâu.[9]

- Du lịch bản địa: Du lịch bản địa / Dân tộc đề cập đến một loại du lịch, nơiđồng bào dân tộc thiểu số hoặc người dân bản địa tham gia trực tiếp vào hoạt động

du lịch, nền văn hóa vốn có của họ chính là yếu tố chính thu hút khách du lịch.[6]

- Du lịch làng: Khách du lịch chia sẻ các hoạt động trong cuộc sống thôn bản,

và các làng nông thôn thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động du lịch Dân làngcung cấp các dịch vụ ăn ở, nhà trọ cho khách nghỉ ngơi qua đêm Nhà trọ chính chính

là các điểm kinh doanh du lịch, trong đó du khách ở lại qua đêm trong những ngôinhà làng, cùng với một gia đình Khách du lịch có thể chọn nhà nghỉ, các nhà nghỉnày được hoạt động bởi một hợp tác xã, làng, hoặc cá nhân, cung cấp cho du kháchkhông gian riêng tư hơn, thoải mái cho cả họ và đôi khi cũng là thoải mái hơn chochủ nhà.[6]

- Nghệ thuật và Thủ công mỹ nghệ: Nghệ thuật và sản xuất thủ công mỹ nghệ ởđịa phương có một lịch sử lâu dài Nó không phải là một hình thức độc lập của dulịch, mà chính là một thành phần của các loại hình khác nhau của du lịch Du lịchkhông chỉ mang lại cơ hội kinh doanh tốt hơn cho ngành công nghiệp thủ công mỹnghệ của khu vực, doanh số bán hàng của hàng thủ công mỹ nghệ cũng có thể giúpngười dân địa phương để tìm hiểu thêm về di sản văn hóa và nghệ thuật phong phú

Trang 17

và độc đáo của họ.[6]

Vai trò của du lịch cộng đồng

Giải quyết việc làm cho dân tại địa phương

Thông qua các hoạt động cụ thể tại các điểm du lịch Doanh nghiệp cùng vớichính quyền địa phương và ngành chức năng giúp cho cộng đồng hiểu được lợi ích

từ làm du lịch để họ đồng lòng ủng hộ Từ đó giải quyết việc làm cho dân địaphương,do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi thì du lịch cộngđồng lại dựa vào thiên nhiên Và gắn với bản sắc văn hóa và có sự tham gia của cộngđồng dân cư Có thể nói, dù khai thác du lịch theo hình thức nào thì sự ủng hộ, ý thứccủa cộng đồng dân cư đều được coi là yếu tố quyết định sự thành bại

Xóa đói giảm nghèo

Một vai trò của du lịch cộng đồng nữa là xóa đói giảm nghèo Phát triển dulịch gắn với xóa đói giảm nghèo đang là mục tiêu của nhiều quốc gia nghèo và quốcgia đang phát triển, trong đó có Việt Nam.[13]

Viện NCPT Du lịch với tư cách là đơn vị tham mưu cho Tổng cục Du lịch đãxây dựng Đề án “Phát triển du lịch cộng đồng kết hợp xóa đói giảm nghèo và chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn đến năm 2020” [4] Đây được coi là một nhiệm vụquan trọng mà Bộ VHTTDL chủ trì để tiến tới cùng các Bộ, ngành liên quan thựchiện lồng ghép nhiệm vụ phát triển du lịch vào các mục tiêu xóa đói giảm nghèo

Tổ chức Du lịch thế giới đã đưa ra chương trình Du lịch bền vững - Xóa đóigiảm nghèo Nhằm thúc đẩy xóa đói giảm nghèo thông qua hỗ trợ cho các dự án pháttriển bền vững Mọi sáng kiến tập trung vào việc duy trì và nâng cao các hoạt độngmang tính lâu dài của các tổ chức, Hướng tới khuyến khích phát triển du lịch bềnvững - xã hội, kinh tế và sinh thái Với các hoạt động đặc biệt tiến tới xóa đói giảmnghèo, hỗ trợ, tạo công ăn việc làm cho người dân sống dưới mức một đô-la mộtngày.[3]

Người nghèo trực tiếp cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho du khách

Một trong những biện pháp chính để người nghèo có thể tìm kiếm lợi nhuận

từ du lịch là thông qua việc bán các sản phẩm và dịch vụ Chẳng hạn như: hoa quả,

Trang 18

đồ thủ công Hướng dẫn du lịch và họ sẽ trực tiếp thực hiện việc cung cấp đó.

Du khách tham quan tại các điểm đến sẽ có một số hoạt động trao đổi mua bán nhỏ, lẻ Điều này có thể giúp nâng cao thu nhập cho người nghèo Đồng thờiđem lại những trải nghiệm đầy màu sắc và bổ ích cho du khách Cung cấp thông tintới du khách là việc làm rất quan trọng Bên cạnh đó, trang bị cho người dân địaphương kiến thức về yêu cầu, tiêu chuẩn Giúp đảm bảo cho sản phẩm của họ có thểđáp ứng yêu cầu của khách du lịch [13]

-Du khách tự nguyện ủng hộ, giúp đỡ người dân tại các địa phương

Việc tình nguyện hỗ trợ người nghèo bằng tiền hay lòng hảo tâm có thể tácđộng lớn đến việc xóa đói, giảm nghèo Nhiều nghiên cứu khác nhau đã chỉ ra rằng,trong số khách du lịch, nhiều người sẵn sàng làm một điều gì đó có ích đối với địaphương mà họ vừa tham quan [13]

• Các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch cộng đồng

- Con người: con người là một trong những yếu tố rất quan trọng quyết địnhđến sự thành công của mô hình du lịch cộng đồng thái độ thân thiện, dễ mếm làmcho du khách cảm thấy mình được chào đón vui vẻ, chu đáo tạo nên một nét đặctrưng của những điểm du lịch cộng đồng

- Tài nguyên :

+ Cảnh quan: cảnh quan thiên nhiên nói lên được vẻ đẹp riêng có của vùng,nét đặc biệt riêng mà các vùng khác không có, những cảnh quan tự nhiên nên gìn giữ

và phát huy bảo vệ để không bị mất đi vẻ đẹp riêng vốn có của vùng

+ Văn hóa, đặc sản vùng: tạo nên điểm nhấn cho điểm du lịch đó, những nétđẹp về văn hóa, phong tục tập quán của vùng thu hút khách du lịch tìm hiểu và khámphá cũng như những món ăn đặc sản của địa phương tạo nên một cái gì đó rất riêngcho vùng mà khi nhắc tới địa danh đó người ta nghĩ ngay tới những món ăn đặctrưng hay một nét văn hóa gì đó mà chỉ có ở khu vực đó mới có

- Giao thông: giao thông có vai trò quan trọng trong sự phát triển của du lịch,giao thông thuận lợi dễ dàng trong quá trình di chuyển tới các khu vực có điểm dulịch, gắn kết đưa các tour du lịch thuận tiện hơn, thu hút nhiều khách du lịch hơn

Trang 19

- Mô hình làm du lịch tại địa phương: các mô hình trải nghiệm du khách thamgia vào những hoạt động sản xuất , nhiều mô hình mới mẻ kết hợp với những tourtrải nghiệm thu hút nhiều khách du lịch.

- Ngân hàng: ngân hàng có nhiều ưu đãi cho những người dân tộc thiểu sốvay vốn để làm du lịch, họ có điều kiện để đầu tư các trang thiết bị phục vụ dịch vụ

du lịch được tốt hơn và hoàn thiện hơn rất nhiều

- Các chính sách của chính quyền: có nhiều những chính sách ưu đãi tạo điềukiện để người dân được tiếp cận, học hỏi nhiều mô hình làm du lịch, mở các lớp tậphuấn cho người dân cách làm du lịch

- Các tổ vay vốn tiết kiệm tại địa phương cần có những đề xuất, kiến nghị tớinhững ngân hàng hỗ trợ và tạo điều kiện cho người dân được hỗ trợ vốn để đầu tưphát triển du lịch của địa phương

2.1.2 Vai trò của dịch vụ ngân hàng đối với phát triển du lịch cộng đồng

Trong thời đại công nghệ số như hiện nay thì các dịch vụ trong phát triển dulịch cộng đồng có vai trò rất quan trọng và đặc biệt là các dịch vụ thông qua internetngười dân dễ dàng kiểm tra được các khoản tiền chuyển khoản thanh toán từ khách

du lịch vì tâm lý người đi du lịch rất ngại mang nhiều tiền mặt hoặc những dịch vụkhác kể tới như tiết kiệm, vay vốn, thanh toán, nhận tiền gửi, thẻ tín dụng , để hiểu

rõ về dịch vụ ngân hàng thông qua định nghĩa:

- Dịch vụ ngân hàng là khái niệm tổng quan về rất nhiều kiến thức, thông tinliên quan đến cách mở tài khoản ngân hàng hay cách ứng dụng lãi suất ngân hàngvào việc gửi tiết kiệm hay vay vốn để kinh doanh

• Các dịch vụ ngân hàng kể tới những dịch vụ như: vay vốn, tín dụng, tiếtkiệm, thanh toán, chuyển khoản những ngân hàng hướng tới lợi ích người dân vàđầu tư để người dân có cơ hội để phát triển những tiềm năng của địa phương manglợi sự thay đổi cho cuộc sống người dân cũng như xã hội như NHCS, Ngân hàngNN&PTNN, quỹ HTND của TW HND, ngân hàng phát triển

- Tài khoản ngân hàng giống như một thông tin định danh cho bất kỳ một cánhân nào khi tham gia giao dịch với định chế tài chính là ngân hàng Thông thường

Trang 20

tài khoản ngân hàng được quy định bằng một dãy số nhất định tùy ngân hàng, nhờ đómỗi ngân hàng có thể kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của người dùng tốt nhất.Trên mỗi tài khoản ngân hàng đều được quy định bằng tên người đăng ký mở tàikhoản cùng nhiều thông tin phái sinh khác [15]

- Thẻ ATM được hiểu là một loại thẻ do các ngân hàng hoặc tổ chức tài chínhcấp cho người dùng để thực hiện các giao dịch và thanh toán như rút tiền, chuyểnkhoản, thanh toán hóa đon., thông qua máy ATM (máy rút tiền tự động hoặc tại cácđiểm hỗ trợ thanh toán bằng thẻ).[15]

- Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các

cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệdịch chuyển vốn trực tiếp từ noi tạm thời thừa sang noi tạm thời thiếu mà là quan hệdịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tíndụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vaymượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyểnnhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi.[16]

vào một ngân hàng bất kỳ trong một khoảng thời gian nhất định Qua đó, cá nhân này

sẽ được hưởng một lãi suất tiết kiệm tương ứng với kỳ hạn gửi Ngân hàng sẽ pháthành sổ tiết kiệm với các thông tin co bản như số tiền gửi, kỳ hạn, lãi suất [17]

• Vai trò của dịch vụ ngân hàng đối với phát triển du lịch cộng đồng

Tại Cần Tho năm 2016, NHCS đã tiếp nhận 80 hồ so đề nghị vay vốn pháttriển du lịch sinh thái, chính quyền địa phưong đã ủy thác cho NHCS 10 tỷ đồng đểtạo ra gói vay phát triển du lịch sinh thái tại khu vực chợ nổi Cái Răng Các hộ vay

để xây dựng cơ sở kinh doanh sẽ được tối đa 1 tỷ đồng/ hộ trong thời gian 5 năm vớilãi suất 6,6 %/ năm Như tại An Giang, Đồng Tháp cũng có rất nhiều hoạt động vayvốn cho vay để phát triển du lịch sinh thái nhà vườn, tại huyện Chợ Mới, An Giang,Agribank đã phối hợp với các hộ nông dân thành lập 13 tổ liên kết cho các hộ nôngdân vay vốn phát triền du lịch nhà vườn, phát triển chăn nuôi bò.[18]

Trang 21

Ngoài ra, Agribank cam kết sẽ cho vay tín chấp với hạn mức đến 5 tỷ đồng/

dự án phát triển du lịch sinh thái Theo thống kê của NHNN cho thấy, đến thời điểmcuối quý II/2016, các NHTM tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long đã cho vay trên

2600 tỷ đồng vào các dự án phát triển du lịch.[18]

Có thể thấy rằng, ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển

du lịch không chỉ tại một địa phương mà của cả nước Góp phần thay đổi tích cựctrong kinh tế của những địa phương khó khăn từ đó đời sống của người dân cũngđược nâng cao, kinh tế- xã hội của đất nước ngày càng đi lên

Tóm lại, các vai trò của dịch vụ mà ngân hàng đem lại cho phát triển du lịchthì bao gồm :

- Cung cấp các gói hỗ trợ vay vốn phù hợp

- Tạo điều kiện để người dân tiếp cận dễ dàng nguồn vốn vay

- Tạo các chính sách phù hợp để hỗ trợ các hộ dân làm du lịch

- Khuyến khích đầu tư phát triển chuyển đổi cơ cấu

- Thúc đẩy phát triển du lịch, liên kết vùng

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng thuận tiện

• Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộkinh doanh du lịch cộng đồng

- Vay vốn có cần có những điều kiện gì thế chấp hay không thế chấp đây làmột yếu tố khá quan trong khi người dân muốn vay vốn, những hộ dân làm du lịchthường thì kinh tế cũng khó khăn, tài sản thế chấp thường không có, nếu có thì giá trịkhông cao cho nên gặp khó khăn trong quá trình vay vốn để đầu tư làm du lịch Phíangân hàng cần có những chính sách sao cho phù hợp để tạo điều kiện cho người dân

có thể tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay của các ngân hàng

- Khả năng tiếp cận các thông tin về vốn vay của nông dân khá thấp phần vìcác kênh thông thông tin chưa được phổ biến, internet các vùng còn chưa được phổbiến dẫn tới khả năng tiếp cận các thông tin bên phía ngân hàng không được chủđộng mà thông qua các bên liên quan khác

- Thông qua những sự giới thiệu của các chính quyền địa phương, cán bộ các

Trang 22

cấp về những mô hình tiềm năng tạo được niềm tin từ phía ngân hàng, người dân cónhiều cơ hội được vay vốn với những gói vay ưu đãi về lãi suất cũng như thời gian.

2.2 Cơ sở thực tiễn

Với những tiềm năng để phát triển du lịch thì hiện nay nhà nước ta đang đẩymạnh phát triển du lịch cộng đồng và có rất nhiều những điểm du lịch ở các vùng từBắc,Trung, Nam thu hút được nhiều khách du lịch với các loại hình đa dạng, hấp dẫnmang tính đặc thù riêng của vùng có thể kể tới những khu vực làm du lịch cộng đồngnhư: Quảng Ninh, Hòa Bình, Lào Cai.và đặc biệt nói tới sư thành công của hai môhình du lịch cộng đồng tại Mai Châu tỉnh Hòa Bình và tại Bắc Ninh

2.2.1 Hòa Bình

Hòa Bình có các hệ sinh thái tự nhiên khá đa dạng và phong phú, với 196.049

ha rừng (trong đó có 146.844 ha rừng tự nhiên), với 3 khu bảo tồn tự nhiên (có diệntích 18.435ha) Đây là những tài nguyên quý giá cho phát triển du lịch, đặc biệt là dulịch sinh thái

Hiện nay, toàn tỉnh có 219 cơ sở lưu trú du lịch nhưng hầu hết là cơ sở lưu trúquy mô nhỏ (dưới 20 buồng) của các hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa.Nguồn nhân lực quản trị khách sạn, du lịch còn yếu Hiện, toàn tỉnh có 1.400 laođộng hoạt động trong lĩnh vực du lịch

Thời gian qua, tỉnh đã tăng cường quảng bá, thu hút đầu tư vào lĩnh vực dulịch tạo được hiệu ứng tích cực Những nét độc đáo về văn hóa, con người và thiênnhiên Hòa Bình đã góp phần đưa lượng du lịch đến với tỉnh ngày càng tăng Giaiđoạn 2006 - 2010, tăng trưởng bình quân 14%/năm Năm 2010 đạt 1,1 triệu lượtkhách, trong đó khách quốc tế đạt 8,4 vạn lượt người, tăng trưởng bình quân24,9%/năm Đến tháng 9/2011, Hòa Bình đã đón tiếp gần 1,1 triệu khách du lịch,trong đó khách quốc tế đạt 72.600 lượt, khách nội địa trên 1 triệu lượt, thực hiệndoanh thu khoảng 300 tỷ đồng

Mai Châu là một huyện miền núi thuộc tỉnh Hòa Bình Mai Châu là huyệncực Tây của tỉnh, phía bắc giáp tỉnh Sơn La, phía nam giáp tỉnh Thanh Hóa, phía bắcgiáp huyện Đà Bắc, phía đông giáp huyện Tân Lạc

Trang 23

Mai Châu hiện có 12 di tích, danh thắng, trong đó có 5 di tích được Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch công nhận đó là: Hang Khoài (Xăm khòe), Hang Chiều (thịtrấn Mai Châu), Hang Nhật, Hang Láng, Hang Mỏ Luông (Chiềng Châu) Các di tíchlịch sử, danh lam thắng cảnh luôn được bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc.Ngoài ra, Mai Châu còn là địa phương lưu giữ kho tàng văn nghệ dân gian phongphú với những nét đặc trưng của dân tộc Thái, Mông qua các hoạt động của ngườixưa trong các lễ hội như: lễ hội “Cầu mưa”, lễ hội “Chá chiêng” của dân tộc Thái và

lễ hội “Gầu tào” của dân tộc Mông

Mai Châu có các khu du lịch cộng đồng như: Bản Lác (Chiềng Châu), xómPom Coọng, bản Văn (thị trấn Mai Châu), bản du lịch sinh thái xóm Bước (XămKhòe), xóm Vặn (Piềng Vế)

Mai Châu là mảnh đất hội tụ, giao lưu của 10 dân tộc anh em sinh sống.Trong đó ở 2 xã Hang Kia và Pà Cò có 100% đồng bào dân tộc Mông sinh sống Mỗidân tộc có sắc thái văn hóa, các phong tục tập quán riêng nhưng với truyền thống yêunước, đoàn kết tương thân tương ái, một lòng sắc son với Đảng, dũng cảm trongchiến đấu chống giặc ngoại xâm, cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất các đồngbào dân tộc trên địa bàn huyện luôn bảo tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp của cácdân tộc, góp phần tạo nên sự đa dạng phong phú của nền văn hóa Việt Nam thốngnhất

Trong vài năm trở lại đây, ngành du lịch huyện Mai Châu phát triển khánhanh Năm 2010, huyện Mai Châu đón 4.950 lượt đoàn khách và 16.454 lượt ngườiđến thăm quan, nghỉ dưỡng Tổng doanh thu từ du lịch đạt hơn 3,2 tỷ đồng

Xã Mai Hịch nằm ở phía Tây Nam của huyện Mai Châu, cách trung tâmhuyện 15 km Xã có diện tích 39.87 km2, dân số trên 4.000 người

Mức tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm của xã đạt từ 8% trở lên, tổnggiá trị thu nhập đạt gần 25 tỷ đồng Năm 2009, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt14,08%; thu nhập bình quân đạt 7,27 triệu đồng/người/năm; bình quân lương thựcđạt 465 kg/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 18,16%

Xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát

Trang 24

triển du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch cộng đồng Xã có giao thông thuận lợi cóđường 6, đường 21 gần thủ đô Hà Nội, có đường liên thôn, các cơ sở vật chất nhưđiện, đường Bên cạnh đó, Chiềng Châu có bản sắc văn hóa, truyền thống với lễhội, phong tục tập quán của địa phương.

Có các Lễ hội sên mường, cồng chiêng ken loóng người thái, giữ được nếpnhà sàn, những năm qua được sự trợ giúp của HND tỉnh Hoà Bình, HND huyện MaiChâu có dự án hỗ trợ phát triển du lịch Hiện trong xã có 53 hộ có giấy đăng ký kinhdoanh du lịch, năm 2011 đón khoảng 30.000 khách du lịch.[3]

2.2.2 Bắc Ninh

Du lịch cộng đồng Bắc Ninh là một dự án được Quỹ Châu Á (TAF) phối hợpthực hiện với Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (VIRI)triển khai trên địa bàn của 3 xã Phù Lãng, Đình Tổ, Hòa Long là các xã có các làngnghề và có tài nguyên Du lịch cộng đồng nhằm giảm thiểu các khó khăn do tác độngcủa cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

Bắc Ninh là một vùng đất hội tụ của nhiều dấu tích văn hoá và tôn giáo lớn;vùng đất đã hình thành nhiều huyền thoại đi vào tâm linh của cư dân người Việt BắcNinh còn là vùng đất tổ của những làn điệu dân ca Quan họ đặc sắc, tiêu biểu choloại hình dân ca trữ tình Bắc Bộ, mang đậm bản sắc vùng miền

Bắc Ninh còn là quê hương của chùa tháp, lễ hội và các sinh hoạt văn hoá cổtruyền Mỗi lễ hội đều thể hiện những vẻ đẹp, tinh hoa văn hoá của địa phương vàdân tộc là dịp ôn cố, tri ân những anh hùng Bắc Ninh là một địa phương có nhiềungành nghề thủ công nổi tiếng cả nước với nhiều làng nghề có tên tuổi như gỗ Đồng

Kỵ, tranh Đông Hồ, đồng Đại Bái đó là các điều kiện cho du lịch phát triển BắcNinh cũng có vị trí địa lý gần Hà Nội, một trong những trung tâm du lịch của cảnước

Bắc Ninh cũng nằm trên trục đường Hà Nội - Hạ Long, trục đường chính củakhách du lịch đến với di sản văn hóa thế giới do đó Bắc Ninh có tiềm năng rất lớn vềphát triển du lịch Trong dự án Du lịch cộng đồng Bắc Ninh, 3 xã Phù Lãng, Đình Tổ

và Hòa Long được chọn làm 3 điểm dừng chân cho khách vì các lí do sau:

Trang 25

Phùa Lãng: Phù Lãng là một làng gốm đã có lịch sử 700 năm, là một trongnhững làng gốm có truyền thống lâu đời bậc nhất trên cả nước Đặc biệt của gốmPhù Lãng là được sản xuất từ những nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên và thân thiện vớimôi trường, người dân nơi đây dùng củi để nung gốm, nhờ sự biến nhiệt khác nhautạo ra những vết táp trên bề mặt gốm mà không phương pháp nào có thể thay thế nổi.

Phù Lãng có một vị trí địa lý khá thuận lợi, đó là nằm trên trục đường cáctour du lịch đi tham quan Hạ Long, rất nhiều đoàn khách đã tranh thủ ghé vào thămquan trải nghiệm làm gốm Phù Lãng trên đường từ Hạ Long về trước khi trở về HàNội Chính quyền và nhân dân nhận thức được cơ hội để phát triển kinh tế Phù Lãngthông qua phát triển du lịch cộng đồng, chính vì vậy dự án đã sơ chọn làng gốm cổnày

Đình Tổ: Đình Tổ thuộc huyện Thuận Thành, là một trong những vùng đất cổcủa người Việt, quê hương của những huyền thoại - lịch sử, cái nôi của văn minh lúanước, trải qua hàng nghìn năm lịch sử, Thuận Thành đã tạo dựng nên những giá trịvăn hóa kì diệu, giàu tính nhân văn và đậm đà sắc thái riêng của người Bắc Ninh -Kinh Bắc Ở đây, trên 40 di tích được Nhà nước xếp hạng và cấp bằng công nhận,tiêu biểu là di tích Chùa Bút Tháp - một trong những ngôi chùa cổ nhất ở Việt Nam

Đình Tổ cũng là nơi có nhiều món ăn địa phương được truyền tụng như cháothái, bánh gio, bánh đúc Hiện tại một số công ty du lịch đang đưa khách đến vớichùa Bút Tháp song chưa thực sự khai thác được các tài nguyên du lịch khác của địaphương (làng nghề, món ăn địa phương ), do đó lợi ích do du lịch đem lại cũngchưa cao Việc phát triển Du lịch cộng đồng ở địa phương trên cơ sở tối ưu hóa (tậndụng tối đa) các nguyền tài nguyên du lịch của địa phương sẽ góp phần tạo nên nhiều

cơ hội phát triển kinh tế cho Đình Tổ và đây cũng là mong muốn của chính quyền vànhân dân địa phương Hòa Long: Hòa Long cách thành phố Bắc Ninh khoảng 6 km,điều kiện giao thông đi vào điểm du lịch này khá thuận lợi Hòa Long có làng Diềm(tên gọi Nôm của thôn Viêm Xá) - một ngôi làng cổ, nơi có đền thờ Đức Vua Bà làThuỷ tổ của Quan họ - Di sản phi vật thể đại diện của Nhân loại do UNESCO côngnhận Hòa Long còn có Đền Cùng - Giếng Ngọc, những điểm văn hóa tâm linh nổi

Trang 26

tiếng của vùng Kinh Bắc Chính do những tiềm năng du lịch chưa được phát huy đầu

đủ để phát triển kinh tế địa phương như vậy mà dự án đã đề xuất cả 3 xã Phù Lãng,Đình Tổ và Hòa Long vào chương trình phát triển du lịch cộng đồng Chương trìnhđược thiết kế để du khách có thể đi thăm cả 3 điểm trong một ngày hoặc đi thămtừng điểm riêng lẽ.[9]

Từ mô hình du lịch ở Hòa Bình, Bắc Ninh có thể thấy rằng để phát triển được

du lịch cộng đồng ở một địa phương thì cần hội tụ rất nhiều những yếu tố khác nhau

có thể kể tới nền văn hóa, các di tích lịch sử, những cảnh quan thiên nhiên, văn hoáphong tục tập quán của các vùng có tiềm năng, tuy nhiên không chỉ có những yếu tố

đó có thể thực hiện được du lịch cộng đồng mà cần tới sự liên kết của con người giữa

cá vùng miền với nhau, những chính sách từ địa phương và qua trọng hơn nữa đó là

có các ưu đãi về vốn vay cho người dân làm du lịch

• Kinh nghiệm cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho phát triển du lịch cộngđồng ở một số địa phương có điều kiện gần với vùng nghiên cứu

Trước đây chỉ có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho vay lĩnhvực này thì hiện nay có khoảng 70 NHTM, hơn 1.100 Quỹ tín dụng nhân dân vàNgân hàng Chính sách xã hội tham gia cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn;với mô hình ngân hàng lưu động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, các điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đặt tại hầu hết các xã,thôn, bản tại 63 tỉnh, thành phố đã hỗ trợ tài chính và cung cấp dịch vụ ngân hàng tớitận vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn cho đại đa số bộ phận người dân [3]

Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tăng đều qua cácnăm, với tốc độ tăng trưởng bình quân 10 năm trở lại đây đạt gần 20% và luôn caohơn so với tăng trưởng tín dụng chung nền kinh tế Đến cuối tháng 12/2018 dư nợ tíndụng cho lĩnh vực này đạt 1.786.353 tỷ đồng, tăng 21,4% so với cuối năm 2017 vàchiếm tỷ trọng khoảng 25% dư nợ tín dụng nền kinh tế.NHCSXH hiện nay cũngđang triển khai khoảng 20 chương trình tín dụng chính sách dành cho hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách, trong đó có trên 85% dư nợ cho vay phục vụ phát triển lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn Đến cuối tháng 12/2018, dư nợ cho vay của NHCSXH

Trang 27

đạt 187.792 tỷ đồng, tăng 9,31%, với hơn 6,7 triệu khách hàng còn dư nợ.[14]

Tại Mộc Châu, Sơn La ngân hàng Agribank đã cung cấp vốn đầu tư cho các

hộ kinh doanh DLCĐ, việc triển khai cho vay vốn đối với các hộ gia đình, cá nhânthông qua tổ vay vốn thông qua các tổ vay vốn thủ tục khi thành lập và tham gia các

tổ vay vốn; triển khai văn bản thỏa thuận liên ngành giữa ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn huyện Mộc Châu với hội nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ huyệnMộc Châu về việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn,

* Lượng vốn giải ngân:

Năm 2016, tổng dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp của đơn vị tại địa bànhuyện Mộc Châu là 1.712 tỷ đồng, tăng 353 tỷ đồng Riêng xã Chiềng Khừa, ngânhàng đã cho 28 hộ vay với số tiền trên 1,9 tỷ đồng Từ nguồn vốn vay ưu đãi, nhiều

hộ đã có vốn sản xuất, kinh doanh du lịch cộng đồng, phát triển kinh tế nông nghiệp,nông thôn

* Hiệu quả của nguồn vốn giải ngân:

Nhờ có nguồn vốn vay từ ngân hàng mà du lịch cộng đồng tại bản Áng ngàycàng phát triển, nếu như trước đây tại bản Áng chỉ có một vài hộ làm du lịch cộngđồng thì hiện tại đã có hơn 30 cơ sở kinh doanh du lịch cộng đồng và hầu hết luônkín khách vào mỗi mùa du lịch Đến với bản Áng, du khách được đắm mình trongkhông gian thiên nhiên thơ mộng, trong lành; được thả hồn cùng rừng thông rộng lớn

và được cảm nhận sự hồn hậu, chất phác, mến khách của đồng bào dân tộc Thái nơiđây Không những bản Áng giữ gìn tốt nét phong tục tập quán cổ truyền độc đáo mà

bà con còn biết vay tiền từ Agribank để kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế gắnvới mái nhà sàn đơn sơ, những điệu múa xòe mời gọi, những làn điệu dân ca cổ thiếttha như níu chân mỗi người

Cụ thể, người dân cho biết họ không dễ tiếp cận với nguồn vốn cho phát triển

du lịch cộng đồng và ngân hàng cũng hiểu sự đồng hành cùng người dân trong việcphát triển các dự án phát triển du lịch cộng đồng Bên cạnh đó, quy mô vay vốn cũngthấp, thời gian vay vốn cũng chưa đủ dài hạn và các thủ tục vay vốn còn khó khăn ,

Trang 28

cũng tác động đến việc tiếp cận đồng vốn của người dân, điều này nghĩa là để thamgia phát triẻn du lịch cộng đồng thì người dân chủ yếu phải khai thác nguồn vốn từgia đình, do vậy việc phát triển du lịch cộng đồng nơi đây vẫn ở tình trạng mạnh ainấy làm”.( Bùi Cẩm Phượng,2019)[5]

• Bài học kinh nghiệm

Phát triển du lịch cộng đồng cần có những sự liên kết giữa các cá nhân, tổchức các cấp chính quyền địa phương để phát triển các tiềm năng về du lịch của địaphương được phát huy tốt nhất các tiềm năng của địa phương

- Phát triển du lịch cộng đồng thúc đẩy các hộ dân tộc thiểu số phát triển kinh

tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Trong đó, các dântộc thiểu số tại địa phương tham gia du lịch cộng đồng với tư cách vừa là nhà tổchức, vừa là người hưởng thụ, lại vừa chủ động cung cấp các dịch vụ như nhà nghỉ,phương tiện vận chuyển, phục vụ ăn uống, bán hàng lưu niệm, hỗ trợ du khách Nóitóm lại thì kết quả cuối cùng của phát triển du lịch cộng đồng là các hộ dân tộc thiểu

số ở địa phương phải được hưởng lợi từ sự phát triển du lịch cộng đồng, phát triển dulịch cộng đồng đồng nghĩa với đảm bảo sự công bằng trong việc chia sẻ nguồn thunhập du lịch cho cộng đồng giữa các bên tham gia

- Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch cộng đồng chính là cộng đồng được

tổ chức chặt chẽ, trong đó người dân địa phương là người đóng vai trò chủ đạo đểphát triển du lịch cộng đồng và họ cũng chính là người được hưởng lợi chính từ dulịch cộng đồng, ngoài ra cần có sự liên kết của nhiều thành phần trong và ngoài cộngđồng, phát triển du lịch cộng đồng phải gắn liền với việc bảo tồn tài nguyên của địaphương (văn hóa, phong tục tập quán, môi trường tự nhiên)

- Ngoài ra để có thể phát triển được du lịch cộng đồng thì việc huy động cácnguồn vốn là rất quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao chấtlượng của các loại hình du lịch cộng đồng, do đó để huy động được các nguồn vốntrong phát triển du lịch cộng đồng thì việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng là rất cầnthiết

Trang 29

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

• 7 • PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng và những rào cản trong tiếp cận cácdịch vụ ngân hàng của các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

Đối tượng điều tra là các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

• Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu về tiếp cận các dịch vụngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số tham gia kinh doanh du lịch cộng đồng trên phạm

vi xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

• Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập trong khoảng 3năm, từ năm 2017-2019 Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2020 thông qua phỏngvấn trực tiếp các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng và các bên liên quan tại vùng nghiêncứu

• Phạm vi về nội dung: Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu

số có thể liên quan đến nhiều bên như phía cầu (các hộ dân tộc thiểu số), phía cung(ngân hàng cung cấp các dịch vụ) và các bên liên quan khác như nhà nước, các doanhnghiệp lữ hành, v.v Tuy nhiên, nội dung chính trong nghiên cứu này tập trung vàothực trạng tiếp cận, sử dụng và những rào cản trong tiếp cận dịch vụ ngân hàng với gócnhìn từ các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng

3.2 Nội dung nghiên cứu

• Tình hình kinh doanh du lịch của các hộ được phỏng vấn:

- Tìm hiểu chung về tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, trình độ học vấn, kinhnghiệm kinh doanh du lịch cộng đồng của chủ hộ; số lượng lao động tham gia vào hoạtđộng làm du lịch cộng đồng của hộ

- Đánh giá về những loại hình kinh doanh du lịch cộng đông và đặc điểm tại địabàn xã Lượng vốn và những tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh du lịch

Trang 30

- Tìm hiểu về lượng khách tới tham quan và trải nghiệm : thời gian, các hoạtđộng, các mối quan tâm của du khách khi tới với Nghĩa Lợi

- Thực trạng ứng dụng các công nghệ số trong kinh doanh du lịch cộng đồng củacác hộ dân tộc thiểu số: đăng ký các kênh du lịch trực tuyến; xây dựng trang web; tạotrang facebook; doanh thu từ du lịch

• Thực trạng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng:

- Thực trạng tiếp cận vốn vay từ ngân hàng: tên ngân hàng; lượng vốn vay; lãisuất; kỳ hạn; mục đích sử dụng vốn (cho kinh doanh du lịch, cho mục đích khác);phương thức đảm bảo bằng tài sản thế chấp hoặc tín chấp; mức độ đáp ứng của lượngvốn vay so với nhu cầu của hộ; cách thức giao dịch với ngân hàng (gặp mặt trực tiếp,điện thoại, email, website v.v.)

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Là những thông tin chưa có sẵn, được thu thập lần đầu do chính người nghiêncứu thu thập

Tham vấn ý kiến cán bộ xã để lựa chọn và phỏng vấn các thôn và các hộ đại diện

sử dụng phiếu khảo sát đã chuẩn bị trước Phỏng vấn trực tiếp các hộ sẽ được tiến hànhtại địa bàn nghiên cứu

Bảng 3 1: Số hộ dân tộc thiểu số được phỏng vấn trực tiếp tại xã Nghĩa Lợi

Thôn (Bản) Dân tộc

Số hộ tham giakinh doanh du lịch Số hộ được

phỏng vấn

Tỷ lệ số hộ đượcphỏng vấn trên tổng

số hộ kinh doanh dulịch cộng đồng ( %)

Trên địa bàn xã Nghĩa Lợi có 15 hộ làm mô hình du lịch tập trung ở hai bản

là Sà Rèn và Chao Hạ 1 Bản Sà Rèn có 11 hộ làm du lịch tuy nhiên các mô hình cùng

Trang 31

làm có những đặc trưng cơ bản giống nhau qua sự tham vấn ý kiến của cán bộ xã đã lựachọn 4 hộ đại diện để phỏng vấn lấy thông tin, bản Chao Hạ 1 có 4 hộ làm du lịch vàbản này điều kiện đi lại thuận tiện hơn nên phỏng vấn điều tra hết các hộ Tổng số hộđiều tra trên địa bàn xã là 8 hộ.

3.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp về du lịch cộng đồng sẽ được thu thập từ các cơ quan thống

kê, các sở, phòng văn hóa thể thao và du lịch và ủy ban nhân dân cấp xã Nghiên cứunày sẽ tiếp cận và sử dụng tối đa số liệu từ các cuộc điều tra chuyên đề để hỗ trợ chophân tích

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu sau khi thu thập, sẽ được tổng hợp theo chỉ tiêu nghiên cứu trên cơ sở sosánh giữa thực trạng và sự kỳ vọng về tiếp cận dịch vụ tài chính ngân hàng để chỉ ranhững khoảng cách, những khó khăn cần tháo gỡ

3.4 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.4.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh YênBái

3.4.2 Thời gian tiến hành

Từ tháng 1/2020 đến tháng 5/2020

3.5 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích

3.5.1 Chỉ tiêu về thực trạng kinh doanh du lịch cộng đồng

- Tỷ trọng số hộ phỏng vấn là dân tộc thiểu số: mô tả số hộ kinh doanh du

Trang 32

Tổng doanh thu = Số lượng khách x Gía sản phẩm dịch vụ

3.5.2 Chỉ tiêu thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng

- Tỷ trọng các hộ tham gia làm du lịch sử dụng tài khoản ngân hàng để tiết kiệm: là thể hiện số hộ sử dụng tài khoản ngân hàng vào mục đích tiết kiệm trên tổng số

hộ dân có tài khoản ngân hàng

Công thức:

Tỷ trọng số hộ sử dụng tài Số hộ có sử dụng tài khoản NHTK

Tổng số hộ có tài khoản ngân hàng

- Tỷ trọng hộ có nhu cầu vay vốn : là mô tả mức độ nhu cầu người dân có nhu cầu vay vốn để phát triển du lịch

Công thức:

Tỷ trọng số hộ có nhu cầu Số hộ có nhu cầu vay vốn

Tổng số hộ kinh doanh du lịch

- Số vốn vay bình quân : là số vốn vay bình quân của các hộ có nhu cầu vay vốn

để phục vụ vào nhu cầu kinh doanh du lịch cộng đồng

Trang 33

4.1.1.1 Vị trị địa lý

• Mô tả vị trí địa lý

Xã có địa hình kéo dài theo chiều Bắc Nam ở phía Đông của thị xã Nghĩa Lộ.+ Phía Đông giáp với xã Phù Nam, huyện Văn Chấn

+ Phía Bắc giáp với xã Sơn A, huyện Văn Chấn

+ Phía Tây giáp xã Nghĩa Phúc và phường Trung Tâm

+ Phía nam giáp phường Cầu Thia

Hình ảnh 1: BẢN ĐỒ THỊ XÃ NGHĨA LỘ - YÊN BÁI

Nguồn: https://lnk.vn/cScwk

o Thuận lợi

- Giao lưu kinh tế giữa các khu vực khác nhau, các sản phẩm hàng hóa

- Dễ di chuyển tới những điểm du lịch khác trong tỉnh và các tỉnh khác như Sơn

La, Lào Cai

Từ đó có thể thấy rằng du lịch cộng đồng trên địa bàn có nhiều lợi thế để phát

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bùi Cẩm Phượng. "Nghiên cứu các nguồn lực tác động đến phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững tại xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội." (2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nguồn lực tác động đến phát triển du lịchcộng đồng theo hướng bền vững tại xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phốHà Nội
7. Đoàn Mạnh Cường. "Phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững"(2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững
3. Báo cáo đề tài du lịch sinh thái cộng đồng của trung ương hội nông dân năm 2016 Khác
4. Bộ văn hóa thể thao du lịch ( 2011), chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 Khác
6. Cẩm nang thực tiễn phát triển du lịch nông thôn Việt Nam( 2014) thuộc Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Tổng cục du lịch Việt Nam Khác
8. Phạm Thị Hồng Cúc, Ngô Thanh Loan ( 2016): Du lịch cộng đồng góp phần xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam. Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM Khác
9. Tài liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng( 2012) thuộc Viện nghiện cứu và phát triển ngành nghề Việt Nam Khác
10. Trần Thị Mai (2005), Du lịch cộng đồng - du lịch sinh thái: Định nghĩa, đặc trưng và quan điểm phát triển, Trường Trung cấp nghiệp vụ du lịch Huế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w