1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng ở xã hiền lương, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình

75 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp Cận Dịch Vụ Ngân Hàng Của Các Hộ Dân Tộc Thiểu Số Trong Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Ở Xã Hiền Lương, Huyện Đà Bắc, Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Khổng Việt Hanh
Người hướng dẫn TS. Đỗ Xuân Luận
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 909,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHỔNG VIỆT HANH Tên đề tài: TIẾP CẬN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở XÃ HIỀN LƯƠNG, HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ffi

KHỔNG VIỆT HANH

Tên đề tài:

TIẾP CẬN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU

SỐ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở XÃ HIỀN

LƯƠNG, HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

: TS Đỗ Xuân Luận

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

A

T^Ạ _ Xi*

Tên đề tài:

TIẾP CẬN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA CÁC HỘ DÂN TỘC THIỂU

SỐ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở XÃ HIỀN

LƯƠNG, HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH

: Chính quy : Hướng nghiên cứu : Kinh tế nông nghiệp : Kinh tế và phát triển NT : 2015-2019

: TS Đỗ Xuân Luận

Thái Nguyên, năm 2020

KHỔNG VIỆT HANH

Hệ đào tạo Định hướng đề tài Chuyên ngành Khoa

Khóa học Giảng viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là thời gian rất quan trọng đối với mỗi sinh viên Đây

là thời gian để củng cố và hệ thống lại những kiến thức đã học và vận dụng lýthuyết vào thực tiễn, đồng thời giúp sinh viên hoàn thiện hơn về mặt kiến thứcluận, phương pháp làm việc năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễnsản xuất, nghiên cứu khoa học

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa

Kinh tế và Phát triển nông thôn, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng ở xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình” Với lòng biết

ơn vô hạn, Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáoKhoa Kinh tế và Pháttriển nông thôn đã truyền cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trìnhhọc tập và rèn luyện tại trường, giúp em hoàn thiện năng lực công tác, nhằmđáp ứng yêu cầu của người cán bộ khoa học sau khi ra trường

Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo TS, Đỗ Xuân Luận đã tận tình chỉbảo, hướng dẫn cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới UBND xã Hiền Lương, huyện ĐàBắc, tỉnh Hòa Bình đã tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian nghiên cứu đềtài Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên bản luận văn không thểtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củaquý thầy cô và các bạn để bản luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Khổng Việt Hanh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Dự kiến số hộ dân tộc thiểu số được vấn trực tiếp tại xã 19

Bảng 4.1 Các chỉ tiêu về dân số, lao động của xã Hiền Lương 27

Bảng 4.2 Các chỉ tiêu kinh tế-xã hội cơ bản của xã Hiền Lương 28

Bảng 4.3 Đặc điểm cơ bản của người được phỏng vấn 43

Bảng 4.4 Đặc điểm cơ bản của hộ gia đình được phỏng vấn 44

Bảng 4.5 Tình hình sở hữu các tài sản cơ bản của hộ phỏng vấn 51

Bảng 4.6 Thực trạng tham gia các khóa tập huấn về du lịch 51

Bảng 4.7 Nội dung tập huấn về du lịch 53

Bảng 4.8 Theo anh/chị du khách quan tâm nhất đến vấn đề gì? 54

Bảng 4.9 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các công cụ số trong kinh doanh 55

Bảng 4.10 Kết quả kinh doanh du lịch 56

Bảng 4.11 Tiếp cận dịch vụ vốn vay (tín dụng) 57

Bảng 4.12 Những kênh chính các hộ liên hệ vói ngân hàng 59

Bảng 4.13 Thực trạng sở hữu tài khoản ngân hàng của các hộ phỏng vấn 60

Bảng 4.14 Những mong muốn hỗ trợ của nhà nước để phát triển du lịch cộng đồng 62

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

1.4 Bố cục của khóa luận gồm 5 phần 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Du lịch cộng đồng 5

2.1.2 Vai trò của dịch vụ ngân hàng đối với phát triển du lịch cộng đồng 12

2.2 Cơ sở thực tiễn 13

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU17 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Nội dung nghiên cứu 17

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 20

3.4 Địa điểm và thời gian tiến hành 21

3.4.1 Địa điểm nghiên cứu 21

3.4.2 Thời gian tiến hành 21

3.5 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích 21

3.5.1 Chỉ tiêu về thực trạng kinh doanh du lịch cộng đồng 21

3.5.2 Chỉ tiêu thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng 21

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của của địa bàn nghiên cứu 23

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 25

4.1.3 Mô tả các đặc điểm cơ bản về du lịch cộng đồng tại xã 29

4.2 Thực trạng kinh doanh du lịch của các hộ điều tra 42

4.2.1 Đặc điểm của các hộ khảo sát 42

4.2.3 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng của các hộ khảo sát 47

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64 5.1.1 Nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong phát

Trang 6

triển du lịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số; 64

5.1.2 Những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ gia đình dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng; 64

5.2 Giải pháp tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu 65

5.2.1 Đối với các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng 65

5.2.2 Đối với các ngân hàng trên địa bàn 66

5.2.3 Đối với chính quyền địa phương 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 7

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Hiện nay du lịch cộng đồng đang được coi là loại hình du lịch mang lạinhiều lợi ích phát triển kinh tế bền vững nhất cho cư dân bản địa Du lịch cộngđồng không chỉ giúp người dân bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái, mà cònbảo tồn và phát huy những nét văn hoá độc đáo của địa phương không chỉ vậy

nó còn tạo việc làm cho người dân tại địa phương và giúp xóa đói giảm nghèo

Về vị trí địa lý thì việt nam là một quốc gia nhiệt đới với phần lớn là địa hìnhđồi núi (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ) Việt Nam có nhiều tiềm năng về cảnhquan thiên nhiên, giá trị về lịch sử, văn hóa bản địa của các dân tộc, tập tục vàlối sống, văn hóa ẩm thực phong phú của các vùng miền là cơ sở để phát triểnmạnh loại hình du lịch cộng đồng

Vì vậy Phát triển du lịch cộng đồng là hướng đi tiềm năng để nâng caođời sống của cộng đồng dân tộc thiểu số Tuy nhiên, du lịch cộng đồng thườngđược phát triển ở những bản khó khăn với nguồn lực tài chính rất hạn chế.Nguồn vốn và các dịch vụ ngân hàng là một lựa chọn tiềm năng

Vì vậy, em lựa chọn đề tài “Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng ở xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình Đề tài sẽ góp phần giúp người dân tiếp cận được nguồn

vốn một cách nhanh chóng hiệu quả và không cần mất thời gian

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

• Đánh giá nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàngtrong phát triển du lịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số;

• Phân tích những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các

hộ gia đình dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng;

• Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàng củacác hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng ở địa bàn nghiên cứu

Trang 8

Dịch vụ ngân hàng số là dịch vụ ngân hàng được tích hợp bởi công nghệmới của thời đại hiện nay, mọi dịch vụ trong ngân hàng được làm hoàn toànbằng trên internet nó mang lại sự tiện lợi cho người sử dụng tránh phải đi lại vàlàm thủ tục rườm rà như các ngân hàng hiện nay Đặc biệt hơn tỷ lệ dân sốngày 1 ra tăng và tỷ lện người vay vốn ngày càng nhiều thì ngân hàng số làmột hướng đi tương lai để mang lại sự tiện lợi và nhanh gọn, đáp ứng với nhucầu của người dân và khách hàng cần vay vốn ví dụ như muốn vay vốnthường thì những ngân hàng hiện nay phải đến tận nơi (trụ sở) để làm thủ tục

và các điều kiện vay vốn thường thì muốn vay vốn bất kỳ ở ngân hàng nàohiện nay khi vay chúng ta phải mất ít nhất một tuần thậm chí hơn mới có thể cómột số vốn để sở hữu hơn thế nữa số vốn để phục vụ nhu cầu của chúng ta cóthể là không được như mong muốn vì vậy dịch vụ ngân hàng số là hướng đitương lai để giúp cho vô số những việc trên

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Kết quả của đề tài giúp xã Hiền Lương, tỉnh Hòa Bình đánh giá đượcnhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong phát triển dulịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số tại tỉnh Từ đó đưa ra các giải pháp

Trang 9

phát triển phù hợp

Ngoài ra, đề tài còn làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu và họctậptrong lĩnh vực phát triển du lịch cộng đồng và là tài liệu tham khảo cho các

cơ quan lãnh đạo, quản lý tại địa phương

Ý nghĩa thực tiễn: Ngân hàng số nó mang lại sự nhanh gọn hay tiện lợiđối với những đối tượng cần sử dụng dịch vụ ngân hàng như vay vốn trựctuyến, chuyển tiền, giao dịch, nhận tin nhắn từ số dư của tài khoản, nhận thôngtin về các chương trình tín dụng ngân hàng, Ngân hàng số không chỉ nhanhgọn mà còn mang tính bảo mật cao chánh sai sót nhầm lẫn và cách quản lý đơngiản tiện lợi

1.4 Bố cục của khóa luận gồm 5 phần

1.4.1: PHẦN 1: MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

II Mục tiêu nghiên cứu

III Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

IV Ý nghĩa khoa học

V Ý nghĩa trong thực tiễn

1.4.2: PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

I Cơ sở lý luận

II Cơ sở thực tiễn

1.4.3: PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

II Nội dung nghiên cứu

III Phương pháp nghiên cứu

IV Địa điểm và thời gian tiến hành

V Các chỉ tiêu dùng trong phân tích

Trang 10

1.4.4: PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

I Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của của địa bàn nghiên cứu

II Thực trạng kinh doanh du lịch của các hộ điều tra

1.4.5: PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I Kết luận

II Giải pháp tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Du lịch cộng đồng

• Định nghĩa:

Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triến trên cơ sở các giátrị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khác thác vàhưởng lợi “Theo khoản 15 điều 3 luật du lịch 2017 (có hiệu lục từ ngày01/01/2018)”

“Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giátrị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác vàhưởng lợi.” Du lịch cộng đồng được coi là loại hình du lịch mang lại nhiều lợiích phát triển kinh tế bền vững của cộng đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam (Lê

& cộng sự, 2016)

Theo nhà nghiên cứu Nicole Hausle và Wollfgang Strasdas (2009): “Dulịch sinh thái cộng đồng là một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là người dânđịa phương đứng ra phát triển và quản lý Lợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽđọng lại nền kinh tế địa phương”

Theo tổ chức Respondsible Ecological Social Tours (1997) thì du lịchsinh thái cộng đồng là “phương thức tổ chức du lịch đề cao về môi trường, vănhóa xã hội Du lịch sinh thái cộng đồng do cộng đồng sở hữu và quản lý, vìcộng đồng và cho phép khách du lịch nâng cao nhận thức và học hỏi về cộngđồng, về cuộc sống đời thường của họ.”

Tóm lại: Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch do cộng dồng tổ chức,dựa vào thiên nhiên và văn hóa địa phương với mục tiêu là bảo vệ môi trường

Du lịch cộng đồng đề cao quyền làm chủ, chú ý phân bổ lợi ích rộng rãi vànâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng Với khách du lịch, DLCĐ tạo

cơ hội tìm hiểu, nâng cao nhận thức về môi trường và giao lưu văn hóa, trải

Trang 12

nghiệm cuộc sống hàng ngày của cộng đồng.

Các hình thức du lịch cộng đồng:

+ Du lịch sinh thái: du lịch sinh thái là một hình thức du lịch diễn ra

trong khu vực tự nhiên (đặc biệt là trong khu vực cần được bảo vệ và môitrường xung quanh nó) kết hợp tìm hiểu bản sắc văn hóa - xã hội của địaphương có sự quan tâm đến vấn đề môi trường Nó thúc đẩy một hệ sinh tháibền vững thông qua một quá trình quản lý môi trường có sự tham gia của tất cảcác bên liên quan

+ Du lịch văn hóa: là một trong những thành phần quan trọng nhất của

du lịch dựa vào cộng đồng từ khi văn hóa, lịch sử, khảo cổ học, là yếu tốthu hút khách chủ yếu của cộng đồng địa phương Ví dụ về du lịch dựa vào vănhóa bao gồm khám phá các di tích khảo cổ học, địa điểm tôn giáo nổi tiếng haytrải nghiệm cuộc sống địa phương tại một ngôi làng dân tộc thiểu số

+ Du lịch nông nghiệp: đây là một hình thức du lịch tại các khu vực nôngnghiệp như vườn cây ăn trái, trang trại nông lâm kết hợp, trang trại thảo dược

và các trang trại động vật, đã được chuẩn bị phục vụ cho khách du lịch Khách

du lịch xem hoặc tham gia vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp như làm việcvới công cụ của nhà nông hoặc thu hoạch mùa mà không ảnh hưởng đến hệsinh thái hoặc năng suất của gia đình chủ nhà Một sản phẩm mới đặc biệt lànghỉ ngơi ở các trang trại hữu cơ, nơi du khách có thể tìm hiểu thêm về thiênnhiên và học tập các phương pháp canh tác không dùng thuốc trừ sâu

+ Du lịch bản địa: du lịch bản địa/ dân tộc đề cập đến một loại du lịch, nơiđồng bào dân tộc thiểu số hoặc người dân bản địa tham gia trực tiếp vào hoạtđộng du lịch, nền văn hóa vốn có của họ chính là yếu tố thu hút khách du lịch.+ Du lịch làng: khách du lịch chia sẻ các hoạt động trong cuộc sống thônbản và các làng nông thôn thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động du lịch.Dân làng cung cấp các dịch vụ như: ăn ở, nhà trọ cho khách nghỉ ngơi quađêm

Trang 13

Nhà trọ chính là các điểm kinh doanh, trong đó du khách ở lại du lịch quađêm trong những ngôi nhà làng, cùng với một gia đình Khách du lịch có thểchọn nhà nghỉ, các nhà nghỉ này được hoạt động bởi một hợp tác xã, làng, hoặccác nhân, cung cấp cho du khách không gian riêng tư hơn, thoải mái cho cả họ

và đôi khi cũng là thoải mái hơn cho chủ nhà

+ Nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ: nghệ thuật và sản xuất thủ công mỹnghệ ở địa phương có một lịch sử lâu dài Nó không phải là một hình thứcđộc lập của du lịch, mà chính là một thành phần của các loại hình khác nhaucủa du lịch Du lịch không chỉ mang lại cơ hội kinh doanh tốt hơn cho ngànhcông nghiệp thủ công mỹ nghệ của khu vực, doanh số bán hàng của hàng thủcông mỹ nghệ có thể giúp người dân địa phương để tìm hiểu thêm về di sảnvăn hóa và nghệ thuật phong phú, độc đáo của họ

• Vai trò của du lịch cộng đồng: trong số các mô hình thì du l ịch cộngđồng là mô hình có sự kết hợp vai trò của cộng đồng dân cư có ý nghĩa rất lớnnhư:

- Giải quyết việc làm cho dân tại địa phương: thông qua các hoạt động cụthể tại các điểm du lịch Doanh nghiệp cùng với chính quyền địa phương vàngành chức năng giúp cho cộng đồng hiểu được lợi ích từ làm du lịch để họđồng lòng ủng hộ Từ đó giải quyết việc làm cho dân địa phương

- Du lịch cộng đồng bảo vệ và thúc đẩy di sản tự nhiên và văn hóa, gópphần phục hồi phát triển các giá trị văn hóa, truyền thống, cải tạo, bảo vệ tàinguyên thiên và môi trường Du lịch cộng đồng tạo ra các cơ hội để giao lưuvăn hóa và kinh tế Việt Nam với các nước khác Đây là yếu tố quan trọng bảotồn và phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống và là cơ hội phát triển kinh tếcủa các vùng khó khăn

- Du lịch cộng đồng thúc đẩy sự công bằng trong phát triển du lịch vớiviệc mang lại cho toàn bộ cộng đồng những lợi ích từ việc cung cấp các dịch

vụ du lịch và cơ sở hạ tầng, bất kể họ có tham gia tích cực vào du lịch hay

Trang 14

không, nghĩa là hệ thống các cơ sở hạ tầng được cải thiện tốt hơn, điều kiệntiếp cận tốt hơn như: khả năng tiếp cận các nguồn nước sạch, viễn thông vv

- Du lịch bền vững- Xóa đói giảm nghèo

- Du lịch cộng đồng góp phần nâng cao thu nhập cho cộng đồng địaphương, đặc biệt ở các vùng sâu vùng xa nơi nghèo đói Điều này cực kỳ quantrọng vì nó làm giảm áp lực của con người lên các nguồn lực tự nhiên và cảnhquan tự địa phương

Các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch cộng đồng:

Hiện nay tại Việt Nam tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn gia tăng ở các vùng phíabắc đặc biệt là tây bắc Cơ cấu kinh tế vùng DTTS, MN và vùng KT-XHĐBKK chủ yếu vẫn là nông, lâm nghiệp (tỷ trọng nông, lâm nghiệp chiếm trên50%), cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn thấp kém, chưa đáp ứng được nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội Đồng bào các DTTS được tiếp cận và hưởng thụ các dịch

vụ xã hội cơ bản ở mức rất thấp so với bình quân chung cả nước: còn hơn 21%người DTTS trên 15 tuổi chưa đọc thông viết thạo tiếng Việt; khoảng 30% họcsinh DTTS chưa được đi học đúng độ tuổi; Vùng DTTS chủ yếu là núi cao,biên giới, địa hình chia cắt, khí hậu khắc nghiệt, kết cấu hạ tầng kém nhất cảnước, xuất phát điểm rất thấp; biến đổi khí hậu, sự cố môi trường

Về cơ sở hạ tâng thiết yếu: “Chính phủ đã có nhiều chương trình, chínhsách, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở vùng đồng bàoDTTS&MN như Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2015 -

2020, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135,Chương trình 30A, Quyết định số 714/QĐTTg ngày 14/6/2018 của Thủ tướngChính phủ về điều chỉnh bổ sung cơ chế chính sách Chương trình xây dựngcụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long Tronggiai đoạn 2016 - 2018, chỉ tính riêng Chương trình 135, Chính phủ đã đầu tư9.106 công trình, duy tu, bảo dưỡng 3.295 công trình Về tổng thể, hiện nay đã

có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng

Trang 15

điện lưới quốc gia; 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học, trunghọc cơ sở; 99,3% xã có trạm y tế; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh,truyền hình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứngnhu cầu thông tin liên lạc của người dân Tuy nhiên, nhu cầu về đầu tư xâydựng CSHT thiết yếu trên địa bàn vẫn còn rất lớn.” ( Đề án Tổng thể phát triểnKT-XH vùng đồng bào DTTS và miền núi, vùng có điều kiện đặc biệt khókhăn giai đoạn 2021-2030).

Về giao thông: Theo báo cáo của các tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN,100% các tỉnh đều đã có đường đến trung tâm các huyện lỵ, chủ yếu là đườngcấp V, cấp VI rải nhựa bán thâm nhập Còn 187 xã chưa có đường ô tô đượccứng hóa đến trung tâm, nhiều tuyến đường tới trung tâm xã ở vùng đồng bàoDTTS&MN đã xuống cấp nghiêm trọng, chỉ đi lại được vào mùa khô; mới cóhơn 80 % thôn, bản có đường giao thông được cứng hóa đi đến trung tâm xã,còn 9.474 thôn, bản chủ yếu là đường đất, đường tạm, đi lại bằng xe máy, xeđạp

Về hạ tầng lưới điện: Vùng đồng bào DTTS&MN là đầu nguồn sinh thủy,

có nhiều sông, suối cung cấp nước cho các nhà máy thủy điện lớn của cả nước.Tuy nhiên, vẫn còn 31 xã chưa có điện lưới Theo số liệu Điều tra KT- XH 53DTTS khu vực này vẫn còn hơn 3.400 thôn, bản chưa có đường điện hạ thế; tỷ

lệ hộ gia đình được sử dụng điện của cả vùng mới đạt 93,9%, còn 1.422 thôn,bản phải sử dụng dầu thắp sáng và các loại nhiên liệu khác

Về tín dụng đối với đồng bào dân tộc thiểu số: Hiện nay có nhiều chínhsách cho vay ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo với sự đa dạng về đối tượng,mục đích vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội Đến 31/12/2018, có trên 1,4triệu khách hàng là hộ đồng bào DTTS thụ hưởng hầu hết các chương trình tíndụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội, với tổng dư nợ đạt 46.159 tỷ đồng,chiếm 24,6%/tổng dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội, dư nợ bình quânmột hộ đồng bào DTTS đạt 31,4 triệu đồng/hộ (Trong khi, bình quân chung

Trang 16

toàn quốc là 28,2 triệu đồng/hộ)26 Tuy nhiên, nguồn vốn bố trí cho cácchương trình tín dụng chính sách, dự án dành cho đồng bào DTTS chưa kịpthời, chưa đủ, chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của đối tượng thụ hưởngchính sách, chưa tạo động lực cho hộ vay đẩy mạnh đầu tư vào sản xuất kinhdoanh Mặt khác hiện vẫn chưa có cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi dành chonhững hộ biết làm ăn, những người có khả năng khởi sự kinh doanh, khởinghiệp để tạo ra việc làm, thu nhập cho người dân ở khu vực này.

Về tình trạng lao động và việc làm của người DTTS: Theo số liệu thống

kê, chỉ có khoảng 6,2% lao động người DTTS được qua đào tạo (từ sơ cấpnghề trở lên), bằng 1/3 so với tỷ lệ trung bình của của cả nước25 Tình trạngthiếu việc làm của thanh niên DTTS đang là vấn đề bức xúc hiện nay Trong sốhơn 9,38 triệu người DTTS từ 15 tuổi trở lên, có hơn 1,3 triệu người chưa cóviệc làm ổn định Một bộ phân lao động người DTTS đã dời quê lên khu côngnghiệp tìm kiếm việc làm hoặc đi làm thuê ở các nước có chung đường biêngiới Do thiếu hiểu biết và kỹ năng sống đã sảy ra nhiều hệ lụy, rất cần đượcchính quyền các cấp giúp đỡ

Về văn hóa: Chính phủ đã có nhiều giải pháp chú trọng hơn công tác bảotồn, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các DTTS Trong 3 năm

từ 2016 - 2018, đã có 03 di tích quốc gia đặc biệt, 08 di tích lịch sử - văn hóa,danh lam thắng cảnh liên quan đến đồng bào DTTS được xếp hạng di tích quốcgia; có 126 di sản văn hóa phi vật thể, 276 nghệ nhân ưu tú là người DTTS.Bước đầu đã xây dựng được hơn 5.000 cơ sở du lịch trải nghiệm góp phần tăngthu nhập cho người dân Trong 03 năm, đã có 06 dân tộc được tổ chức ngàyhội văn hóa riêng của dân tộc mình: Dao, Mường, Mông, Thái, Chăm, Khmer.Tuy nhiên, trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa truyền thốngvùng đồng bào DTTS&MN vẫn đang đối mặt với một số thách thức cơ bảnnhư sau:

+ Về văn hóa vật thể: Hiện nay tồn tại thực trạng đáng quan tâm về nguy

Trang 17

cơ khó lưu giữ và bảo vệ các giá trị văn hóa vật thể đa dạng, phong phú như:nhà cửa, đền thờ, miếu mạo, lăng tẩm và đặc biệt là các di tích văn hóa, lịch sử,

tự nhiên ở vùng đồng bào DTTS&MN Mặt khác, trang phục, lễ phục truyềnthống và công cụ, dụng cụ, nhạc cụ của cộng đồng các DTTS được sử dụngtrong các lễ hội và đời sống lao động, sinh hoạt hàng ngày đang dần bị maimột

+ Văn hóa phi vật thể: Các giá trị văn hóa phi vật thể đặc sắc như ngônngữ truyền thống, sử thi và các điệu dân ca, dân vũ, tín ngưỡng dân tộc và đặcbiệt là phong tục tập quán tốt đẹp của cộng đồng các DTTS cũng đang đứngtrước nguy cơ mai một Nhìn chung, chính sách bảo tồn và phát huy bản sắcvăn hóa của các DTTS đã mang lại những kết quả nhất định Tuy nhiên cùngvới quá trình phát triển kinh tế, di dịch cư, mặt trái cơ chế thị trường đã làmtăng nguy cơ mai một bản sắc văn hóa của đồng bào DTTS Nếu không cóchính sách đủ mạnh, đổi mới cách làm để nâng cao hiệu quả chính sách thì sẽkhó bảo tồn và phát triển sự đa dạng và những bản sắc văn hóa đặc sắc củacộng đồng các DTTS

Về thông tin: Theo đánh giá chung, lĩnh vực thông tin, truyền thông vùngđồng bào DTTS&MN đã có bước phát triển nhanh, cơ bản đáp ứng nhu cầuthông tin, liên lạc của nhân dân qua việc triển khai các chương trình, chínhsách cụ thể, bao gồm: chính sách “Truyền thông và giảm nghèo về thông tin”thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-

2020 (Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chínhphủ); Chính sách hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo (Quyếtđịnh số 219/QĐ-TTg ngày 21/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ); Tích hợpcác chính sách hỗ trợ thông tin, tuyên truyền cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc ítngười, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo (Quyết định số467/QĐ-TTg ngày 25/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ).Từ năm 2016 đếnnay, đã chuyển phát 18 loại ấn phẩm báo, tạp chí với số lượng 51,2 triệu tờ;

Trang 18

kênh VTV5 - Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất và phát sóng hầu hết cácngày trong tuần, gồm 22 thứ tiếng DTTS; năm 2017, đã xuất bản gần 100 đầusách với khoảng 250.000 bản, phục vụ đồng bào DTTS Mạng điện thoại diđộng đã phủ sóng khắp địa bàn miền núi; có hơn 16.000 điểm giao dịch bưuchính viễn thông, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống.Cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỷ lệ hộ gia đình người DTTS sửdụng điện thoại tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2010 - 2018, tuy nhiên tỷ lệ

hộ có điều kiện sử dụng điện thoại và các phương tiện nghe nhìn như tivi, đàiphát thanh không đồng đều Một số nhóm dân tộc37 có tỷ lệ hộ có điện thoại ởmức dưới 40%, thấp hơn nhiều so với mức bình quân chung của cả nước.Tương tự như vậy, 51/53 nhóm dân tộc có dưới 10% tỷ lệ hộ sở hữu máy tính

và được tiếp cận với internet Một số nhóm DTTS thậm chí không có hộ nào

“Dịch vụ ngân hàng số là tất cả các dịch vụ truyền thống như rút tiền,chuyển tiền, gửi tiền có kỳ hạn, nhu cầu tiền gửi, tiết kiệm và quản lý tài khoảntài trợ là tất cả số hóa và tích hợp vào một ngân hàng số ứng dụng Tất cả cácdịch vụ này có thể được truy cập thông qua các trang web hoặc thiết bị diđộng Khách hàng chỉ cần có kết nối internet để có thể quản lý hoặc thực thigiao dịch của họ Mặc dù ngân hàng số và ngân hàng điện tử tương tự nhautrong thực hiện giao dịch trực tuyến, ngân hàng điện tử chỉ là một tiện ích đơngiản thuận tiện cho giao dịch ngân hàng, hóa đơn thanh toán hoặc quản lý tàikhoản trong khi ngân hàng số là một thuật ngữ chứa bao hà0m tất cả các dịch

Trang 19

vụ Nói cách khác ngân hàng điện tử chỉ tập trung vào số hóa một sốxz tínhnăng cốt lõi trong khi ngân hàng số bao hàm tất cả các tính năng và hoạt độngcủa ngân hàng” (SCN Giáo Dục B.V,2001).

Tóm lại ngân hàng số là dịch vụ được tích hợp tất cả các dịch vụ như làrút tiền, chuyển tiền, gửi tiền, cho vay và các gói dịch vụ khác, Được tíchhợp vào 1 ứng dụng hay còn gọi là app ( Application)

Các dịch vụ ngân hàng (tín dụng, tiết kiệm, thanh toán, v.v)

Các dịch vụ về ngân hàng hiện nay gồm có: gửi tiền, vay vốn, thanh toán

& chuyển khoản, bảo hiểm, ngân hàng điện tử,

Vai trò của dịch vụ ngân hàng đối với phát triển du lịch cộng đồng:

Dịch vụ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển du lịchnhư tiết kiệm thời gian chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh du lịch, tăng năng lựcquản lý tài chính, tăng tiết kiệm gia đình, tăng sự tự tin và mở rộng mối quanhệ,

Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng:

khoảng cách đường xá quá xa và giao thông không thuận tiện và ngại làmthủ tục rườm rà và một yếu tố nữa là một số địa phương không có internet vàkhông biết sử dụng smatphone hay máy tính và không có thông tin

2.2 Cơ sở thực tiễn

Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng ở một số địa phương có

-*• Ạ 1 _• Ạ L Ạ _r _• _Ạ I • Ạ. _

điều kiện gần với vùng nghiên cứu:

Cũng với các mô hình phát triển du lich cộng đồng trong cả nước, dự ánphát triển làng du lịch cộng đồng tại xã Mai Hịch, Mai Châu, tỉnh Hòa Bìnhcũng là một ví dụ điển hình Mô hình được phát triển trên cơ sở dự án xóa đóigiảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững ở xã Mai Hịch do Trung tâm Sức

Trang 20

khỏe và Phát triển cộng đồng (gọi tắt là COHED) thực hiện Bằng phươngpháp hỗ trợ tích cực cho cộng đồng trong khu vực, kết hợp giữa hỗ trợ về kỹthuật và một phần tài chính của nước ngoài, lựa chọn mô hình đơn giản,chuyên nghiệp, trong đó tận dụng tối đa năng lực, nguyên vật liệu, kỹ thuậtphù hợp với truyền thống, phong tục tập quán của người dân bản địa tạo ra một

ấn tượng khác biệt so với các khu vực homestay khác trong tỉnh Hòa Bình Vớitôn chỉ “hiệu quả lớn được tạo ra từ sự thay đổi nhỏ”, cách thức tiếp cận dulịch được phổ cập ở mức đơn giản nhất từ đó xây dựng ý thức làm du lịchchuyên nghiệp cho cộng đồng

Điểm tích cực của mô hình này đó là sự chuẩn bị tốt về cơ sở hạ tầng, cơ

sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, các nhà đầu tư cũng có những bước chuẩn

bị tích cực cho các phương án khai thác và cạnh trong trong tương lai Ngoài

ra, để đảm bảo duy trì tính bền vững của mô hình, các chuyên gia cũng cânnhắc và yêu cầu quản lý tốt việc thu nhập và cơ chế phân chia lợi ích cho cácthành viên tham gia bên cạnh việc cam kết duy trì chất lượng dịch vụ và sảnphẩm Các chuyên gia cũng tin rằng các hoạt động của mô phù hợp với chiếnlược “tăng trưởng xanh” của Chính phủ và sẽ được nhân rộng trong khu vựctrong tương lai

Kinh nghiệm cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho phát triển du lịch cộng đồng ở một số địa phương có điều kiện gần với vùng nghiên cứu.

kinh nghiệm cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho phát triển du lịch cộngđồng ở một số địa phương:

Một là, đa dạng hóa danh mục dịch vụ cung ứng trên cơ sở áp dụng công

nghệ hiện đại

Hai là, tập trung khai thác và hướng tới đối tượng khách hàng cá nhân,

phát triển mạnh dịch vụ cho các hộ vay làm về du lịch cộng đồng

Ba là, nghiên cứu, xếp hạng khách hàng để cung ứng những sản phẩm

dịch vụ phù hợp

Trang 21

Bốn là, mở rộng và đa dạng hoá mạng lưới phục vụ khách hàng.

Năm là, tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng.

Sáu là, chú trọng phát triển công nghệ thông tin bởi công nghệ thông tin

liên quan chặt chẽ tới chất lượng dịch vụ ngân hàng

Bài học kinh nghiệm

Để phát triển du lịch thành công không chỉ nâng cấp giao thông hay cơ sở

hạ tầng cơ sở vật chất hay kỹ thuật phục vụ du lịch, mà còn cần phải chútrọng về vấn đề về vốn giữa các hộ dân ở vùng dân tộc thiểu số Một thànhviên trong xã làm homestay đã chia sẻ: “Để xây được một homestay bìnhthường tầm 20 khách lưu chú thì số tiền phải bỏ ra rất lớn bởi ở những vùngnúi cao hiểm trở đường xá không thuận tiện như vậy việc để thuê người mangvật liệu xây dựng lên là rất tốn kém” vì vậy nguồn vốn để các hộ dân muốn mởhomestay hay nâng cấp là rất quan trọng và cần phải có cách nào đó để khắcphục tình trạng như vậy việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng làm sao cho nó

đa dạng hóa phù hợp từng đồi tượng cho vay, phải biết kết hợp yếu tố côngnghệ vào trong các dịch vụ về ngân hàng để nâng cao sự tiếp cận của ngườidân đến dịch vụ một cách nhanh chóng và giải quyết làm sao cho nhanhgọn,chính xác để tránh các thủ tục rườm rà và làm sao để nguồn vốn tiếp cậnnhanh đến tay người tiêu dùng

Trang 22

16

Trang 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đổi tượng nghiên cứu

Đối tương nghiên cứu của đề tài là nhu cầu, thực trạng tiếp cận, sử dụng

và những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ kinh doanh

du lịch cộng đồng trên địa bàn

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

• Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu về tiếp cận cácdịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số tham gia kinh doanh du lịchcộng đồng trên phạm vi xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

• Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập trongkhoảng 3 năm, từ năm 2017-2019 Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm

2020 thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng vàcác bên liên quan tại vùng nghiên cứu

• Phạm vi về nội dung: Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ dântộc thiểu số có thể liên quan đến nhiều bên như phía cầu (các hộ dân tộc thiểusố), phía cung (ngân hàng cung cấp các dịch vụ) và các bên liên quan khác nhưnhà nước, các doanh nghiệp lữ hành, v.v Tuy nhiên, nội dung chính trongnghiên cứu này tập trung vào thực trạng tiếp cận, sử dụng và những rào cảntrong tiếp cận dịch vụ ngân hàng với góc nhìn từ các hộ kinh doanh du lịchcộng đồng

3.2 Nội dung nghiên cứu

• Tình hình kinh doanh du lịch của các hộ được phỏng vấn: Nhữngthông tin dưới đây nên được hỏi khi phỏng vấn hộ:

o Tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, trình độ học vấn, kinh nghiệmkinh doanh du lịch cộng đồng của chủ hộ;

o Số lượng, chất lượng của lao động tham gia phát triển du lịch cộng

Trang 24

đồng; o Loại hình kinh doanh du lịch cộng đồng và các đặc điểm cơ bản;

o Vốn, tài sản và thực trạng sử dụng tài sản cho kinh doanh du lịch cộngđồng;

o Sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề khác phục vụ du lịch cộngđồng;

o lượng du khách trong và ngoài nước tới thăm quan, trải nghiệm;

o thời điểm thăm quan, trải nghiệm;

o các hoạt động trải nghiệm của du khách;

o mối quan tâm của du khách về các dịch vụ du lịch tại địa bàn;

o hình thức thanh toán của du khách: tiền mặt trực tiếp, thẻ, chuyểnkhoản ;

o Những lợi ích của các hộ dân tộc thiểu số về mặt nâng cao kiến thức,

kỹ năng thông qua tiếp xúc với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nướcngoài: giao tiếp tiếng Anh; cách thức nấu ăn, trang trí phòng; thiết kế các tourcộng đồng, cách thức xây dựng các kênh quảng bá du lịch; và quản trị môhình

o Thực trạng ứng dụng các công nghệ số trong kinh doanh du lịch cộngđồng của các hộ dân tộc thiểu số: đăng ký các kênh du lịch trực tuyến; xâydựng trang web; tạo trang facebook;

o Mức độ và cơ cấu đầu tư cho các hoạt động phát triển du lịch;

o Doanh thu từ các hoạt động du lịch theo mùa;

o Mối liên hệ với Ban quản lý du lịch cộng đồng và giữa các hộ kinhdoanh với nhau (nếu có);

o Những hỗ trợ của huyện, của xã trong phát triển du lịch cộng đồng;

• Thực trạng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng: Những thông tin dưới đâynên được hỏi khi phỏng vấn hộ:

o Thực trạng tiếp cận vốn vay từ ngân hàng: tên ngân hàng; lượng vốnvay; lãi suất; kỳ hạn; mục đích sử dụng vốn (cho kinh doanh du lịch, cho mục

Trang 25

đích khác); phương thức đảm bảo bằng tài sản thế chấp hoặc tín chấp; mức độđáp ứng của lượng vốn vay so với nhu cầu của hộ; cách thức giao dịch vớingân hàng (gặp mặt trực tiếp, điện thoại, email, website v.v.)

o Thực trạng tiếp cận các dịch vụ khác: thanh toán, tiết kiệm, mở tàikhoản

o Các nguyên nhân chính các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng khôngtiếp cận các dịch vụ ngân hàng

o Những đề xuất của các hộ để tiếp cận dịch vụ ngân hàng và phát triển

du lịch tại cộng đồng: đối với ngân hàng, đối với xã, đối với doanh nghiệp lữhành, đối với du khách v.v

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập sổ liệu

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Tại các xã, tác giả sẽ tham vấn ý kiến cán bộ xã để lựa chọn và phỏng vấncác thôn và các hộ đại diện sử dụng phiếu khảo sát đã chuẩn bị trước Phỏngvấn trực tiếp các hộ sẽ được tiến hành tại địa bàn nghiên cứu Phỏng vấn trựctiếp các hộ có thể được kết hợp với thảo luận nhóm

Bảng 3.1 Dự kiến số hộ dân tộc thiểu số được vấn trực tiếp tại xã

Thôn Dân tộc

Số hộ tham gia kinh doanh du lịch được phỏng vấn tại địa

bàn

Số hộ được phỏng vấn

r

rri *7 1 /V 1

Tỷ lệ số hộ được phỏng vấn trên tổng

số hộ

Ngoài ra, tác giả dự kiến sẽ phỏng vấn thêm các bên liên quan khác như:

• Đại diện cán bộ chi nhánh ngân hàng cấp xã để tìm hiểu các cơ hội vàthách thức trong cung ứng các dịch vụ ngân hàng số nhằm thúc đẩy phát triển

du lịch cộng đồng

Trang 26

• Một số du khách tại các điểm du lịch: tìm hiểu về cách thức kết nối vớicác tour, các điểm đến du lịch, thực trạng và nhu cầu sử dụng các công nghệ số

để thanh toán không dùng tiền mặt; những kỳ vọng trong cải tiến chất lượngdịch vụ du lịch

3.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp về du lịch cộng đồng sẽ được thu thập từ các cơ quanthống kê, các sở, phòng văn hóa thể thao và du lịch và ủy ban nhân dân cấp xã.Nghiên cứu này sẽ tiếp cận và sử dụng tối đa số liệu từ các cuộc điều trachuyên đề để hỗ trợ cho phân tích

3.3.2 Phương pháp phân tích sổ liệu

Số liệu sau khi thu thập, sẽ được tổng hợp theo chỉ tiêu nghiên cứu trên

cơ sở so sánh giữa thực trạng và sự kỳ vọng về tiếp cận dịch vụ tài chính ngânhàng để chỉ ra những khoảng cách, những khó khăn cần tháo gỡ

3.4 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.4.1 Địa điểm nghiên cứu

Xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

3.4.2 Thời gian tiến hành

Từ ngày 20 tháng 01 năm 2020 đến ngày 20 tháng 6 năm 2020

3.5 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích

3.5.1 Chỉ tiêu về thực trạng kinh doanh du lịch cộng đồng

1) Tổng số thành viên trong hộ và thuê ngoài

2) Tổng số lao động và số thành viên tham gia kinh doanh du lịch

Trang 27

3) Tổng số hộ biết sử dụng ứng dụng như facebook, zalo, website, youtube,

để phát triển kinh doanh du lịch

4) Sức chứa tối đa của homestay

5) Lượng du khách bình quân trong tháng (ít nhất, cao nhất) và tổng thời gian lưu trú của khách trong nước và quốc tế

6) Khách trong nước và quốc tế thanh toàn bằng tiền mặt, trực tuyến như chuyển khoản, qua thẻ, ví điện tử, thiết bị di động thông minh,

7) Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nấu ăn, kỹ năng trang trí nhà, kỹ năng ngoại ngữ, học tập kinh nghiệm từ địa phương khác

8) Những lợi thế của nơi mà hộ phát triển du lịch cộng đồng: môi trường trong lành, cảnh quan đẹp, văn hóa, ẩm thực, đủ vốn đầu tư,

9) Những khó khăn gặp phải trong kinh doanh: thiếu vốn, thiếu kiến thức kinh nghiệm, lượng khách bấp bênh, giao thông, internet kém, mạng điệnthoại kém, ô nhiễm môi trường, nguy cơ bệnh dịch, khó giữ gìn văn hóa truyền thống,

3.5.2 Chỉ tiêu thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng

1 Phỏng vấn các hộ vay vốn ngân hàng trong vòng 3 năm qua theo các khoảnvay

1.1.Các hộ vay từ ngân hàng nào: Agribank, ngân hàng chính sách,

1.7 Tỷ trọng vay sử dụng cho nông nghiệp

1.8 Tỷ trọng vốn sử dụng vay cho buôn bán

Trang 28

4 Các hình thức các hộ liên hệ với các ngân hàng

4.1 Đến trực tiếp trụ sở

4.2 Liên hệ với ngân hàng qua điện thoại

4.3 Liên hệ qua mail, website

4.4 Liên hệ với hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân,.4.5 Liên hệ với cán bộ xã, thôn hoặc nhờ người thân bạn bè

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của của địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trị địa lý

• Mô tả vị trí địa lý

Xã Hiền Lương nằm ở phía Nam huyện Đà Bắc, cách trung tâm huyện 5 km

có vị trí như sau:

- Phía Đông giáp xóm Toàn Sơn

- Phía Bắc giáp Thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

- Phía Nam giáp xã Vầy Nưa, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

- Phía Tây giáp xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Hiền Lương thuộc huyện Đà Bắc là xã nằm trong vùng lòng hồ thủy điệnHòa Bình, tổng diện tích đất tự nhiên 4.045.88 ha

• Nhận xét vị trí địa lý có thuận lợi và khó khăn

o Thuận lợi: xã Hiền Lương có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch như tại

xã về điều kiện tự nhiên mát mẻ quanh năm vì xã ở độ cao 1.100m xã có khí hậutrong lành, cảnh quan thiên nhiên đa dạng hấp dẫn đặc biệt hơn là xã có vị trí tươngđối thuận lợi giao thông thuận tiện cả đường bộ lẫn đường thủy

Trang 30

o Khó khăn: hiện nay tại xã chỉ có 2 con đường để đi vào trung tâm là đường

bộ và đường thủy nhưng để đi vào xã hiện nay thì chỉ có con đường duy nhất làđường bộ thì hiện nay con đường chiến lược (giao thông đường bộ) của xã đangtrong giai đoạn thi công chậm nên việc đi lại của khách du lịch cũng như người dântrong xã vẫn đang gặp khó khăn trong việc phát triển du lịch

4.1.1.2 Khí hậu

• Đặc điểm khí hậu: xã Hiền Lương ở độ cao trên 1.100 m, khí hậu trong lành,sương mù bao phủ quanh năm Hiền Lương có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa đôngphi nhiệt đới khô hạn, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều, nhiệt độ hàng năm trên23*C tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27-29*C, ngược lại tháng

1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5 °C

o Thuận lợi: Thuận lợi của xã hiền lương được thiên nhiên ban tặng sự kỳ vĩcủa núi đồi tự nhiên và mang đậm nét hoang sơ Với độ cao trên 1100m vì vậy khíhậu mát mẻ trong lành quanh năm, mùa mưa, nước nhiều tạo thành thác nước rấtđẹp

o Khó khăn : Tại xã khí hậu vẫn mang nét đặc trưng từ thiên nhiên mangtặng vì vậy mùa nào đều có sự khắc nhiệt của mùa đấy Ví dụ như khí hậu của mùađông: xã thuộc vùng gần với lòng hồ sông đà vì vậy mùa đông xuất hiện nhiềusương mù tạo nên khí hậu lạnh buốt dễ nứt nẻ da và bệnh dịch, nấm mốc pháttriển Vào mùa hè thì kéo theo mưa lũ khiên sạt lở, quấn trôi nhà cửa, sảy ra mưa

đá gây thiệt hại tài sản, rau màu của người dân, chưa kể bệnh dịch như những cơnsốt rét rừng bùng phát từ virus tuy nhiên về bệnh dịch cũng đã được khắc phụcnhưng chỉ được một phần nào đó

4.1.1.2 Thủy văn

Đặc điểm thủy văn: thủy văn vẫn mang đậm nét hoang sơ và tính đến tìnhtrạng hiện nay của xã tỷ lệ nước bị ô nhiễm vẫn chưa có trường hợp nào sảy ra vìvậy nguồn nước vẫn dữ được sự trong lành của núi rừng tự nhiên và vẻ kỳ vĩ củathiên nhiên hoang sơ

Trang 31

Thuận lợi: nguồn nước trong lành mát mẻ, không bị ô nhiễm bởi chất thảisinh hoạt, chất thải rắn, chất thải công nghiệp,

Khó khăn: vào mùa hè thì vẫn xảy ra hiện tượng lũ quét sạt lở, có những hộdân còn chia sẻ: “vào mùa mưa thì ở đây thường xảy ra việc lũ quét và có thể quấntrôi nhà cửa, những con đường huyết mạch chính của cả xã cũng bị lũ quét làm sạt

lở khiến người dân đi lại khó khăn, thậm chí có những năm người dân không thể rangoài được”

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Du lịch cộng đồng tại xóm Ké tác động mạnh tới sự phát triển KT - XH củađịa phương Du lịch cộng đồng góp phần tăng thu nhập cho người dân Tạo môitrường thuận lợi để người dân tư duy sáng tạo, có ý thức hơn trong việc khai tháccác lợi thế để phát triển kinh tế Bên cạnh đó, phát triển du lịch cộng đồng còn gópphần giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của người Mường

Hiện nay, trên địa bàn xã có 4 cơ sở làm du lịch, trong đó có 3 hộ làm làm dulịch cộng đồng tại xóm Ké được cấp phép hoạt động (homestay Sánh Thuấn, SắcLuyến và Hữu Thảo) và 1 cơ sở đang trong quá trình xây dựng tại xóm Mái Nhằm

hỗ trợ các hộlàm du lịch, cấp ủy, chính quyền xã Hiền Lương tăng cường công táctuyên truyền tới tất cả người dân cùng tham gia làm du lịch như chung tay giữ gìn vệsinh môi trường, giữ gìn nếp nhà sàn, trang phục truyền thống Cấp ủy, chính quyền

xã luôn có chính sách mở cửa cho doanh nghiệp đầu tư vào du lịch Ngoài ra, cấp

ủy, chính quyền xây dựng được đề án phát triển du lịch xã Hiền Lương giai đoạn

2020 - 2025, trong đó tập trung phát triển du lịch cộng đồng, du lịch lòng hồ

Bên cạnh đó, 3 hộ làm du lịch cộng đồng tại xóm Ké luôn có ý thức nâng caochất lượng dịch vụ phục vụ du khách Cả 3 hộ nghiêm túc chấp hành những quyđịnh về đảm bảo ANTT trên địa bàn bằng việc khai báo trung thực số lượng kháchnước ngoài, khách trong nước lưu trú tại homestay Ký cam kết đảm bảo ANTT,không để xảy ra tình trạng tranh giành khách du lịch Giá dịch vụ được niêm yết vàthực hiện nghiêm túc không xảy ra tình trạng chặt chém khách du lịch

Trang 32

Một hộ khi phỏng vấn chia sẻ: Khách du lịch đến với xóm Ké thích khám phábản sắc văn hóa dân tộc các bác và người dân các hộ làm du lịch luôn ý thức phảigiữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc coi đó là điểm mấu chốt để thu hút khách Du kháchđến xóm được trải nghiệm ngủ nhà sàn, thưởng thức các món ăn dân tộc Khi đêmxuống, bên bình rượu cần, du khách được thưởng thức những tiết mục văn nghệ đặcsắc do đội văn nghệ của xóm biểu diễn với nhiều bài dân ca, dân vũ của ngườiMường.

Với nhiều giải pháp để thu hút khách du lịch, xóm Ké xã Hiền Lương trởthành điểm đến lý tưởng đối với du khách trong và ngoài nước Từ đầu năm đếnnay, xóm Ké có khoảng 2.000 lượt khách đến thăm quan Số lượng khách du lịchkhông ngừng tăng theo các năm tạo cơ hội mới cho xã Hiền Lương phát triển KT -

XH Du lịch phát triển góp phần nâng cao ý thức của người dân trong việc tạo ranhững sản phẩm chất lượng mang thương hiệu của xã như phát triển nuôi cá lồnggắn với phát triển du lịch lòng hồ Các hộ làm du lịch tại xóm Ké phối hợp với các

hộ nuôi cá để du khách trải nghiệm thăm quan nuôi cá trên sông, trải nghiệm đánhbắt cá trên mặt hồ Hiện nay, toàn xã có tổng 4 ha ao cá, tổng số lồng cá là 189 lồng.Sản lượng ước đạt trên 30 tấn Những con cá tươi, ngon và rau sạch là món quà đặcsản du khách mua về sau mỗi chuyến du lịch tại Hiền Lương Ngoài ra, người dân

xã Hiền Lương thường xuyên được giao tiếp với các đoàn khách du lịch, được traođổi văn hóa, trau dồi thêm kiến thức

Du lịch cộng đồng tại xóm Ké đã góp phần quan trọng trong phát triển

KT-XH của xã Hiền Lương Hiện nay, xã Hiền Lương đạt 15/19 tiêu chí

NTM Thu nhập bình quân đạt 15 triệu đồng/người; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn

11,55% Đời sống văn hóa, tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện

4.1.2.1 Đặc điểm về dân sổ, lao động

Bảng 4.1 Các chỉ tiêu về dân số, lao động của xã Hiền Lương

STT Chỉ tiêu về dân số, lao động Đơn vị tính Giá

trị

Trang 33

1 Tổng số thôn Thôn 6

3 Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động % 53.4

4 Tỷ trọng lao động tham gia sản xuất nông

nghiệp

5 Về các chỉ tiêu về dân số, lao động của xã Hiền Lương hiện nay

gồm

- Tổng quan: xã hiện nay có 6 thôn được chia dọc theo ven bờ sông Đà Vềdân số hiện nay của xã năm 2020 thì tổng dân số của xã có 565 hộ với tổng số ngườidân là hơn 2000 người, trong đó có cả người già và trẻ nhỏ Về tỷ trọng dân số trong

độ tuổi lao động chiếm 53.4% trong tổng số hộ và tỷ trọng những hộ tham gia sảnxuất nông nghiệp chiếm khoảng 91.3 % Ở xã hiện nay có 7 hộ làm thí điểm thamgia kinh doanh du lịch, những hộ này đang tạo đà cho cơ hội phát triển kinh tế của

xã và giúp làm giảm nghèo cho xã

Trang 34

4.1.2.2 Đặc điểm về kinh tế

• Các chỉ tiêu về kinh tế- xã hội cơ bản của xã Hiền Lương hiện nay thì tỷtrọng nông nghiệp của xã hay là GDP của xã hiện tại chiếm khoảng 55% cho thấyrằng hiện nay nền kinh tế của xã phần đa phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp thô

sơ Tỷ trọng trong công nghiệp là 20% còn về dịch vụ hiện nay xã mới làm thí điểm

7 hộ tham gia kinh doanh du lịch vì vậy con số nó chưa được nhiều và chỉ chiếm tới25% Tỷ lệ hộ nghèo của xã chiếm khoảng 30% tuy xã đã tham gia phát triển vềkinh doanh du lịch nhưng mới chỉ là sơ khai vì vậy xã vẫn còn xuất hiện nhiềunhững hộ nghèo nhưng so với các năm cũ thì tỷ lệ nghèo giảm đáng kể về thu nhậpnhập bình quân đầu người của xã thì theo ước tính thu nhập bình quân trên đầungười của xã là khoảng dưới 3 triệu đồng về nông thôn mới thì hiện nay xã vẫn chưađược nhà nước công nhận và hết năm nay khi xã xây xong con đường huyết mạchthì xã mới được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

6 Năm dự định về đích nông thôn mới năm 2021

Bảng 4.2 Các chỉ tiêu kinh tế-xã hội cơ bản của xã Hiền Lương

Trang 35

4.1.3 Các đặc điểm cơ bản về du lịch cộng đồng tại xã

Là huyện vùng cao, địa hình tương đối khó khăn, núi cao, sông, suối xen kẽtạo thành nhiều dài đất hẹp chia cắt, độ dốc lớn Mấy năm trở lại đây, huyện Đà Bắckhai thác tiềm năng, lợi thế các xã vùng hồ Hòa Bình phát triển du lịch cộng đồnghomestay đã tạo nên diện mạo mới và đang trở thành ngành kinh tế triển vọng củahuyện, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

Du lịch cộng đồng Đà Bắc đã khởi sắc, được du khách tìm đến thăm quan tạixóm Ké (xã Hiền Lương), xóm Sưng (xã Cao Sơn) để được trải nghiệm, khám phá

vẻ đẹp của thiên nhiên và tìm hiểu những nét văn hóa đặc sắc của đồng bào dân tộcMường, Tày, Dao Đặc biệt, vào dịp cuối tuần hay các kỳ nghỉ lễ, Tết, các hộhomestay đón nhiều đoàn khách trong nước và quốc tế đến thăm quan, nghỉ dưỡng.Trong đó, chủ yếu là khách quốc tế, học sinh, sinh viên và các nhóm hộ gia đình.Đến thăm các xóm Ké, Đá Bia hay xóm Sưng, du khách được khám phá núi non,rừng già hùng vĩ, lòng hồ mênh mang, được cùng sinh hoạt, cảm nhận cuộc sốngvăn hóa, lao động sản xuất của người dân địa phương

Tham gia loại hình du lịch này tùy theo thời gian chuyến đi, bạn có thể lựachọn những loại hình du lịch phù hợp như: chèo thuyền, bơi mảng trên hồ, tắm suối,

đi xe đạp quanh xóm hoặc đi bộ khám phá rừng già Bạn cũng có thể cùng ngườidân địa phương gặt lúa, đánh bắt cá, tôm, săn bắn, dệt vải, đan lát Sau một ngàythăm quan, trải nghiệm quanh xóm, du khách được thưởng thức những món ăn bình

dị, đậm bản sắc của đồng bào nơi đây như gà, cá nướng, cá hấp, thịt trâu lá lồm, rautầm bóp, lá đu đủ mang lại dư vị không thể nào quên

Trang 36

Một số hình ảnh về trò chơi và ẩm thực địa phương

Hiện nay, du lịch cộng đồng phát triển mạnh tại các xã vùng hồ Hòa Bìnhkhông chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân mà còn góp phần bảo tồn, gìngiữ và giới thiệu nét văn hóa đặc sắc của dân tộc đến với bạn bè trong và ngoàinước Một tín hiệu khả quan đang đến với du lịch huyện Đà Bắc là có nhiều doanhnghiệp tổ chức khảo sát xây dựng các tua, tuyến du lịch, các sản phẩm du lịch đặcthù

Anh Đinh Văn Sánh, một trong những gia đình làm dịch vụ homestay ở xóm

Ké, xã Hiền Lương cho biết: Gia đình tôi được hỗ trợ làm homestay, sau thời giantriển khai thực hiện, tới nay, gia đình là điểm đón khách thường xuyên tại xóm Hiệnnay, các hộ homestay đều được đầu tư đồng bộ chăn, ga, gối, đệm tạo cho dukhách cảm giác thoải mái và gần gũi như ở nhà Trong hành trình du lịch, du kháchđược hưởng các dịch vụ ẩm thực, nghỉ ngơi tại

Trang 37

nhà sàn; tham gia chèo bè mảng, thuyền Kayak; giao lưu văn nghệ và đốt lửa trại

Xã Hiền Lương luôn sôi nổi phong trào trong văn nghệ quần chúng Tại xãhiện nay thì có đội văn nghệ xóm ké có nhiều hạt nhân nòng cốt tham gia nhiều hộithi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng Với nhiệt huyết và niềm đam mê lời

ca, điệu múa, 10 thành viên đội văn nghệ xóm Ké không ngừng tập luyện để sángtạo ra những tiết mục văn nghệ đặc sắc Đội văn nghệ không chỉ phục vụ nhân dânvào các ngày lễ, Tết mà còn phục vụ khách

du lịch tại các homestay

Hình ảnh múa chiêng dân gian xóm ké

Những tiết mục như: Sắc hoa núi rừng, vui hội bản Mường, xòe hoa để lại nhiều ấn tượng sâu đậm đối với du khách Phong trào văn nghệ quần chúng không chỉ làm phong phú đời sống tinh thần của người dân mà còn góp phần quảng bá văn hóa của người Mường đến với khách du lịch

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w